1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn Nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh

103 353 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước vào thế kỷ XXI, bộ mặt nước ta có nhiều thay đổi to lớn, vượt bậc. Có rất nhiều yếu tố tác động, nhưng có thể nói nguồn vốn Nhà nước đầu tư cho các dự án là yếu tố có vai trò hết sức to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Nhờ đó mà xây dựng được cơ sở hạ tầng, phát triển và tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư...Bên cạnh đó, do nhiều nguyên nhân khác nhau đã làm nguồn vốn Nhà nước đầu tư cho các dự án sử dụng chưa đạt hiệu quả cao, trong đó phải kể đến công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước. Trong những năm gần đây, mặc dù công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đã có tiến bộ và từng bước đi vào nề nếp. Tuy nhiên, tình trạng vi phạm quy định về quyết toán vẫn còn xảy ra ở nhiều dự án (năm 2012 vẫn còn trên 15.000 dự án, chiếm 25,6%/tổng số dự án hoàn thành đã đưa vào sử dụng, chậm nộp báo cáo quyết toán, chậm phê duyệt quyết toán theo quy định), gây ảnh hưởng đến việc quản lý vốn đầu tư của Nhà nước, quản lý ngân sách và tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước cũng như của tỉnh: không đánh giá được quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại; không tính khấu hao tài sản, không xác định được trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến quá trình đầu tư, gây nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài, không tất toán được tài khoản của dự án, không hạch toán tăng tài sản kịp thời cũng như việc theo dõi, quản lý tài sản sau đầu tư. Là một cán bộ hiện đang công tác tại Sở Tài chính Hà Tĩnh, đặc biệt trực tiếp tham gia công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành, cùng với sự tích lũy kiến thức từ công tác hàng ngày và quá trình học tập của bản thân, nhận thấy việc nghiên cứu về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành không những góp phần khắc phục những điểm yếu, nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị mà còn là điều kiện cho tôi trau dồi khả năng nghiên cứu, nâng cao trình độ chuyên môn của mình. Xuất phát từ lý do nêu trên, học viên chọn đề tài nghiên cứu “Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn Nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh” làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý công.

Trang 1

- -ĐOÀN THỊ HOA SEN

THẨM TRA QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC

TẠI SỞ TÀI CHÍNH HÀ TĨNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG

Người hướng dẫn khoa học:

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Tác giả luận văn

Đoàn Thị Hoa Sen

Trang 3

Sau thời gian học tập, nghiên cứu Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới:

Thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS Mai Ngọc Anh Trường Đại học Kinh tế quốc dân;

Các thầy, cô giáo Khoa Khoa học Quản lý, Viện Đào tạo sau đại học các thầy, cô giáo trong trường Đại học kinh tế quốc dân đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong quá trình tôi thực hiện luận văn này.

Sự giúp đỡ của Lãnh đạo Sở Tài chính, các đồng nghiệp trong Sở Tài chính cũng như trưởng ban quản lý các dự án trên địa bàn tỉnh đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện Do về mặt kiến thức và thời gian còn hạn chế, luận văn còn nhiều khiếm khuyết Tôi mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và mọi người để luận văn hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cám ơn!

Tác giả luận văn

Đoàn Thị Hoa Sen

Trang 4

STT Ký hiệu Các chữ viết tắt

Trang 5

- -ĐOÀN THỊ HOA SEN

THẨM TRA QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC

TẠI SỞ TÀI CHÍNH HÀ TĨNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - 2017

Trang 6

Trong những năm gần đây, mặc dù công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoànthành đã có tiến bộ và từng bước đi vào nề nếp Tuy nhiên, tình trạng vi phạm quy định

về quyết toán vẫn còn xảy ra ở nhiều dự án (năm 2012 vẫn còn trên 15.000 dự án, chiếm25,6%/tổng số dự án hoàn thành đã đưa vào sử dụng, chậm nộp báo cáo quyết toán,chậm phê duyệt quyết toán theo quy định), gây ảnh hưởng đến việc quản lý vốn đầu tưcủa Nhà nước, quản lý ngân sách và tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước cũngnhư của tỉnh: không đánh giá được quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trịtài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại; không tính khấu hao tài sản, không xác địnhđược trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến quá trình đầu tư, gây nợ đọng xây dựng

cơ bản kéo dài, không tất toán được tài khoản của dự án, không hạch toán tăng tài sản kịpthời cũng như việc theo dõi, quản lý tài sản sau đầu tư

Là một cán bộ hiện đang công tác tại Sở Tài chính Hà Tĩnh, đặc biệt trực tiếp

tham gia công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành, cùng với sự tích lũy kiến

thức từ công tác hàng ngày và quá trình học tập của bản thân, nhận thấy việc nghiên

cứu về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành không những góp phần khắc phục

những điểm yếu, nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị mà còn là điềukiện cho tôi trau dồi khả năng nghiên cứu, nâng cao trình độ chuyên môn của mình

Xuất phát từ lý do nêu trên, học viên chọn đề tài nghiên cứu “Thẩm tra quyết

toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn Nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh”

làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý công

Trang 7

Kết cấu luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụngnguồn vốn Nhà nước thuộc thẩm quyền thẩm tra tại sở tài chính

Chương 2: Đánh giá thực trạng thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụngnguồn vốn Nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụngnguồn vốn Nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh

I Phần mở đầu, đã nêu được các nội dung:

1 Tổng quan nghiên cứu: Luận văn đã kế thừa từ một số nghiên cứu trước

đây của các luận văn thạc sĩ, mỗi luận văn đã nghiên cứu từng khâu trong quá trìnhquản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước Tuy nhiên phần lớn cáccông trình nghiên cứu đã nghiên cứu chung những nội dung của công tác quản lývốn đầu tư, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu thẩm tra quyết toán dự ánhoàn thành sử dụng nguồn vốn Nhà nước

Như vậy với tính chất đặc thù của quá trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn

thành sử dụng vốn nhà nước, luận văn “Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử

dụngnguồn vốn Nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh” nghiên cứu những nội dung

trọng tâm và bao quát quá trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụngnguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính như: Tiếp nhận hồ sơ trình duyệt quyết toán;Thẩm tra quyết toán; Trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được khung nghiên cứu thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sửdụng nguồn vốn Nhà nước tại sở tài chính

- Phản ánh được đúng thực trạng, đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại hạnchế và nguyên nhân những hạn chế của thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sửdụng nguồn vốn Nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh trong khoảng thời gian từ năm

Trang 8

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành

sử dụng nguồn vốn Nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung

Luận văn sử dụng cách tiếp cận hệ thống để nghiên cứu thẩm tra quyết toán dự

án hoàn thành bao gồm các nội dung: mục tiêu, Bộ máy thẩm tra; nội dung, hìnhthức, công cụ thẩm tra; thực hiện quy trình thẩm tra Theo đó chỉ tập trung nghiêncứu thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn Nhà nước tại sở tàichính, không nghiên cứu tổ chức quyết toán dự án hoàn thành tại chủ đầu tư dự ánhoàn thành quyết toán

- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành

sử dụng nguồn vốn Nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh trong giai đoạn 2016 đếntháng 6 năm 2017 và giải pháp đề xuất đến 2020

Trang 9

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Khung lý thuyết

Hình 1 Khung lý thuyết 4.2 Quy trình nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để thực hiện luậnvăn và tiến hành nghiên cứu theo các bước sau:

Bước 1: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan nhằm xây dựng khung lý thuyết

về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn Nhà nước

Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử

dụng nguồn vốn Nhà nước từ các nguồn tổng hợp báo cáo của Sở Tài chính HàTĩnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà tĩnh, các chủ đầu tư trênđịa bàn tỉnh Hà Tĩnh, kết luận của một số hội nghị chuyên đề thẩm tra QTDAHTthuộc nguồn vốn NN do Bộ Tài chính, Sở Tài chính Hà Tĩnh tổ chức, tham khảo các tàiliệu liên quan như: kinh nghiệm thẩm tra QTDAHT thuộc nguồn vốn NN tại Sở Tài

ÁN HOÀN THÀNH

SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI

SỞ TÀI CHÍNH

Mục tiêu thẩm tra

Bộ máy thẩm traNội dung thẩm traHình thức, công cụ thẩm tra

Thực hiện quy trình thẩm tra

MỤC TIÊU THẨM TRA QUYẾT TOÁN

DỰ ÁN HOÀN THÀNH SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI SỞ TÀI CHÍNH

Xác định giá trị tài sản mới tăng thêm

do đầu tư mang lại.Kiến nghị thu hồi vào ngân sách Nhà nước

Xác định nợ XDCB

dự án hoàn thành quyết toán, kiến nghị bố trí vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản

Trang 10

chính Quảng Bình, Sở Tài chính Nghệ An; trên internet, sách, báo, tạp chí, cổng thôngtin điện tử của Bộ Tài chính

Bước 3: Phương pháp xử lý số liệu

- Tác giả sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phươngpháp so sánh để tổng hợp, phân tích, đối chiếu; phân tích tình hình; từ đó khái quátthành những luận điểm có căn cứ lý luận và thực tiễn Một số nội dung được tácgiả kế thừa các kết quả nghiên cứu có bổ sung và vận dụng số liệu mới nhằm làmcho đề tài có tính khoa học và phong phú hơn

- Phương pháp phân tích tổng hợp, tư duy logic

- Phương pháp quan sát, thống kê và so sánh, đồng thời kết hợp với tổng kết rútkinh nghiệm thực tiễn ở địa phương để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài

Bước 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn

thành sử dụng nguồn vốn Nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh

5 Đóng góp của luận văn

- Về mặt lý luận, luận văn xây dựng được khung nghiên cứu thẩm tra quyết toán

dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh

- Về mặt thực tiễn, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện thẩm tra quyết toán

dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh trongthời gian tới

6 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chươngnhư sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn Nhà nước tại sở tài chính.

Chương 2: Đánh giá thực trạng thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn Nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn Nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh.

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM TRA QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI

SỞ TÀI CHÍNH

1.1 Quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn NN tại sở tài chính

1.1.1 Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn Nhà nước tại sở tài chính

 Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiếnhành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gianxác định (Quốc hội, 2013a)1;

 Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu

tư công (Quốc hội, 2013b)2;

 Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sửdụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo côngtrình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sảnphẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tưxây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tưxây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹthuật đầu tư xây dựng (Quốc hội, 20143)

Dự án đầu tư được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chínhcủa dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự ánnhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công (Phụ lục I)

Dự án đầu tư được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án đầu tư

sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP(Public - Private Partner), dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và

dự án đầu tư sử dụng vốn khác

Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính là các dự án đầu

1 điều 3, Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội khóa 13

2 điều 4, Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khóa 13

3 điều 3, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khóa 13

Trang 12

tư sử dụng nguồn vốn Nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu

tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư

Dự án (đầu tư) hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính là các

dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn Nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư đã hoàn thành hoặc dừng vĩnh viễn

1.1.2 Quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn Nhà Nước tại sở tài chính

Quyết toán dự án hoàn thành là việc xác định toàn bộ chi phí hợp pháp đãthực hiện để hoàn thành công trình Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiệntrong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúngvới hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật, nằm trong giới hạnTMĐT được duyệt

Quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại sở tài chính làviệc xác định toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện để hoàn thành công trình từnguồn vốn nhà nước

1.2 Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn Nhà nước tại sở tài chính

1.2.1 Khái niệm về thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước

a Khái niệm: Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhànước là việc tiếp nhận hồ sơ trình duyệt quyết toán, kiểm tra, xem xét, đánh giá kếtquả quá trình đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước từ khi lập quy hoạch đếnkhi dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, lập báo cáo quyết toán, kiểm toán.Kết quả thẩm tra phải được lập thành báo cáo trong đó nêu ra những nhận định chỗnào đúng hoặc chỗ nào sai và những kiến nghị, đề xuất về công việc đã thẩm tra

b Vai trò của thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước:Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước là khâucuối cùng trong giai đoạn kết thúc dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước vì vậy

nó đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu tư thực hiện dự án Thẩm traquyết toán dự án hoàn thành giúp các chủ đầu tư đánh giá kết quả quá trình đầu tư,

Trang 13

xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại, tất toánđược tài khoản, hình thành được tài sản mới qua đầu tư; giúp các cơ quan quản lýnhà nước rút kinh nghiệm, hoàn thiện cơ chế chính sách của nhà nước, nâng caohiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư trong cả nước.

1.2.2 Mục tiêu thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn

Thông qua công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành xác định nợXDCB dự án hoàn thành quyết toán, kiến nghị với chủ đầu tư, cơ quan quyết địnhđầu tư bố trí đủ nguồn kinh phí trả nợ đọng XDCB các dự án đã hoàn thành bàngiao đưa vào sử dụng

1.2.3 Bộ máy thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn

NN tại sở tài chính

Phòng Tài chính Đầu tư Sở tài chính là bộ phận chủ trì, thường xuyên thựchiện chức năng thẩm tra quyết toán các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước.Đối với các dự án quy mô lớn, có tính chất phức tạp liên quan đến nhiều ngànhnghề, nhiều lĩnh vực thì có thể thành lập Tổ thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành

sử dụng vốn nhà nước gồm các thành viên của phòng Tài chính Đầu tư, phòng GiáCông sản, phòng Thanh tra và các Sở, ngành có liên quan

1.2.4 Nội dung thẩm tra thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn NN tại sở tài chính

Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành với 2 nội dung: Thẩm tra quyết toánđối với các dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán và thẩm tra quyết toánđối với các dự án chưa thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán

Trường hợp người phê duyệt quyết toán yêu cầu kiểm toán báo cáo quyết toán dự

án hoàn thành trước khi thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án; chủ đầu tư tổ chức lựa chọnnhà thầu kiểm toán theo quy định của pháp luật về đấu thầu, ký kết hợp đồng kiểm toánquyết toán dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật về hợp đồng

Trang 14

Nhà thầu kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành phải là các doanh nghiệp kiểmtoán được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về thành lập và hoạtđộng doanh nghiệp tại Việt Nam Khi thực hiện kiểm toán phải tuân thủ các quy địnhcủa pháp luật về kiểm toán độc lập cũng như các Chuẩn mực kiểm toán hiện hành Khikết thúc cuộc kiểm toán phải lập báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành vớiđầy đủ nội dung quy định của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về Kiểm toán báo cáoquyết toán dự án hoàn thành.

Đối với các dự án được cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán:

- Trường hợp Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán và phát hành báo cáokiểm toán đảm bảo đủ nội dung quy định thì cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán dự

án sử dụng kết quả báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước làm căn cứ để thẩmtra, không thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán quyết toán dự án

- Trường hợp Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán chưa đủ các nội dungquy định, chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu kiểm toán độc lập để kiểm toán bổ sung theoyêu cầu của người phê duyệt quyết toán Chi phí kiểm toán bổ sung được xác địnhtương tự như xác định chi phí kiểm toán đối với hạng mục công trình, gói thầu trong

dự án Cơ quan chủ trì thẩm tra sử dụng kết quả báo cáo kiểm toán của Kiểm toánNhà nước và kết quả báo cáo kiểm toán của kiểm toán độc lập làm căn cứ để thẩmtra quyết toán dự án

- Trường hợp Kiểm toán Nhà nước có quyết định kiểm toán dự án khi chủđầu tư và nhà thầu kiểm toán độc lập đang thực hiện hợp đồng kiểm toán báo cáoquyết toán dự án hoàn thành thì nhà thầu kiểm toán độc lập vẫn tiếp tục thực hiệnhợp đồng kiểm toán theo đúng quy định của Chuẩn mực kiểm toán báo cáo quyếttoán dự án hoàn thành và hợp đồng đã ký kết

1.2.4.1 Thẩm tra quyết toán đối với các dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán

a Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán

Cán bộ thẩm tra xem xét tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán, phạm vi kiểmtoán, thời gian và thể thức thực hiện kiểm toán đối với dự án

b Kiểm tra nội dung Báo cáo kết quả kiểm toán

- Cán bộ thẩm tra đối chiếu nội dung Báo cáo kết quả kiểm toán của dự án

Trang 15

với nội dung Kiểm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành quy định tại Chuẩnmực Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành số 1000 ban hành kèmtheo Quyết định số 03/2005/QĐ-BTC ngày 18/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) Trường hợp không đảm bảo yêucầu theo quy định, cơ quan thẩm tra thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầukiểm toán thực hiện kiểm toán lại hoặc kiểm toán bổ sung

- Cán bộ thẩm tra không tính lại khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầunghiệm thu đưa vào báo cáo quyết toán đã được kiểm toán viên xác nhận trongbáo cáo kiểm toán; không tính lại đơn giá đã được người quyết định trúng thầuquyết định, chủ đầu tư và nhà thầu đã thống nhất ghi trong hợp đồng

c Kiểm tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật

Cán bộ thẩm tra kiểm tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật cóliên quan, những căn cứ pháp lý mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm toán dự ántrong danh mục các văn bản sử dụng của báo cáo kiểm toán dự án hoàn thành

d Xem xét kiến nghị của chủ đầu tư với báo cáo kiểm toán

Cán bộ thẩm tra xem xét những ý kiến mà chủ đầu tư không thống nhất vớibáo cáo kiểm toán của nhà thầu kiểm toán

e Kiểm tra việc chấp hành kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra,Kiểm toán nhà nước (nếu có)

Cán bộ thẩm tra kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị

có liên quan đối với kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toánNhà nước (nếu có) Trường hợp cần thiết, có văn bản xin ý kiến của các cơquan liên quan để thống nhất hướng xử lý trước khi trình người có thẩmquyền quyết định

Trang 16

lý đầu tư, thực hiện dự án.

1.2.4.2 Thẩm tra quyết toán đối với các dự án chưa thực hiện kiểm toán báo

cáo quyết toán

a Thẩm tra hồ sơ pháp lý

- Trình tự lập và duyệt văn bản, thẩm quyền phê duyệt văn bản;

- Việc chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật vềđầu tư và xây dựng;

- Việc chấp hành trình tự lựa chọn nhà thầu của các gói thầu theo quy địnhcủa pháp luật về đấu thầu;

- Việc thương thảo và ký kết các hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu

so với các quy định của pháp luật về hợp đồng và quyết định trúng thầu; hình thứcgiá hợp đồng phải tuân thủ đúng quyết định trúng thầu của cấp có thẩm quyền và là

cơ sở cho việc thẩm tra quyết toán theo hợp đồng

- Biên bản nghiệm thu, hồ

sơ hoàn công, nhật ký thi

công

- Kế hoạch đấu thầu

- Tổ chức mời thầu, đấu thầu (hoặc chỉ định thầu), lựa chọn nhà thầu.

- Hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu), hồ sơ trúng thầu (hồ sơ đề xuất).

- Giá trị trúng thầu, thư giảm giá, bảo đảm dự thầu.

- Quyết định lựa chọn nhà thầu

- Hợp đồng kinh tế

- Phụ lục hợp đồng

- Hợp đồng điều chỉnh, bổ sung

- Phụ lục hợp đồng điều chỉnh, bổ sung

- Các quy định của nhà tài trợ nước ngoài

Trang 17

Sơ đồ 1.1: Nội dung thẩm tra hồ sơ pháp lý

Nguồn: Sở Tài chính

b Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án

- Phân tích, so sánh cơ cấu vốn đầu tư thực hiện với cơ cấu vốn được xácđịnh trong tổng mức vốn đầu tư được duyệt (Mẫu số 01/QTDA)

- Đối chiếu số liệu vốn thanh toán hàng năm của chủ đầu tư và cơ quan thanhtoán (Mẫu số 03/QTDA)

- Kiểm tra việc điều chỉnh tăng, giảm vốn đầu tư của dự án đã được cấp cóthẩm quyền cho phép so với chế độ và thẩm quyền quy định

- Nhận xét, đánh giá việc chấp hành các quy định về việc cấp vốn, thanhtoán; việc quản lý và sử dụng các loại nguồn vốn đầu tư của dự án

c Thẩm tra chi phí đầu tư

Trang 18

- Thẩm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng xây dựng có hiệu lực tại

thời điểm thực hiện hợp đồng và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầucủa cấp có thẩm quyền; việc thẩm tra quyết toán căn cứ vào hình thức giá hợp đồngghi trong từng hợp đồng xây dựng (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu).Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm tra quyết toán kiểm tra hồ sơ hoàn công để xácđịnh khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu đúng quy định

- Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi

công; chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được lậpthiết kế, dự toán riêng cho hạng mục, tiến hành thẩm tra như thẩm tra gói thầu xâydựng độc lập

- Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi

công; chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được tínhtheo tỷ lệ (%) trong gói thầu xây dựng chính (không lập thiết kế, dự toán riêng); tiếnhành thẩm tra việc áp dụng tỷ lệ (%) trên cơ sở kết quả thẩm tra gói thầu xây dựngchính

- Thẩm tra chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do chủ đầu tư hoặc Tổ

chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện: Đối chiếu giá trị đềnghị quyết toán của chủ đầu tư với dự toán kinh phí trong phương án bồi thường, hỗtrợ, tái định cư; dự toán chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp

có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra danh sách chi trả cho các tổ chức, cá nhân nhậntiền bồi thường đã có chữ ký xác nhận theo quy định để xác định giá trị quyết toán

- Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Tổ chức làm

nhiệm vụ bồi thường thực hiện: thực hiện theo quy định tại Thông tư số74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sửdụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất

- Trường hợp nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tách thành tiểu

dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập: việc lập báo cáo quyết toán và thẩm traquyết toán thực hiện như một dự án đầu tư độc lập

- Trường hợp nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là hạng mục tách ra từ

Trang 19

một dự án đầu tư, thành lập Ban quản lý dự án phần bồi thường, giải phóng mặtbằng riêng biệt với Ban quản lý dự án phần xây dựng: Ban quản lý dự án phần bồithường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; gửi báo cáo quyết toán đã đượcphê duyệt tới chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình để lập báo cáo quyết toánchung trong toàn bộ dự án Khi thẩm tra quyết toán toàn bộ dự án, không phải thẩmtra lại phần chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt

- Trường hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật đã có quyết định phê duyệt

quyết toán của cấp có thẩm quyền, căn cứ quyết định phê duyệt quyết toán của cấp

có thẩm quyền, văn bản yêu cầu thanh toán của chủ đầu tư các công trình hạ tầng kỹthuật và chứng từ thanh toán để xác định giá trị chi phí cho phần hạ tầng kỹ thuật đãđầu tư

- Trường hợp cần thiết phải thẩm tra để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

quyết toán các công trình hạ tầng kỹ thuật thì việc thẩm tra tương tự như thẩm trachi phí xây dựng nêu tại khoản 3 Điều này

- Thẩm tra đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của

pháp luật về đấu thầu:Trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị hạch toánphụ thuộc để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra gói thầu căn cứ vào hình thức giá hợpđồng và thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e khoản này

- Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “hợp đồng trọn gói”:Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghịquyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và cácyêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệmthu đúng quy định; Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-Bvới đơn giá ghi trong bảng tính giá trị hợp đồng; khi nhà thầu thực hiện đầy đủ cácyêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá ghitrong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng; thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọngói của hợp đồng đã ký Không chiết tính lại khối lượng cũng như đơn giá chi tiết

đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu

Trang 20

- Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “giá hợp đồng theo đơn

giá cố định”: Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tínhgiá trị đề nghị quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoànthành và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hoàn thành đãđược nghiệm thu đúng quy định; Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghịquyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng và các tài liệukèm theo hợp đồng; Giá trị quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đãđược nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng

- Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn

giá điều chỉnh” (hoặc “Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh”): Căn cứ điều kiện cụ thểcủa hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng;Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượngcông việc hoàn thành để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệmthu đúng quy định; Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điềuchỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyết toán; Trường hợp điềuchỉnh theo cơ chế chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợpđồng, các cơ chế chính sách được áp dụng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng(đã ghi trong hợp đồng) để xác định giá trị được điều chỉnh Không điều chỉnh chotrường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian trong hợp đồng đã ký do lỗicủa nhà thầu gây ra; Giá trị quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đãđược nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá quyết toán

- Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “giá hợp đồng kết hợp”:

Hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng kết hợp” phải xác định rõ phạm vi theocông trình, hạng mục công trình hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hìnhthức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc đơn giá điều chỉnh Việc thẩmtra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy địnhtại các điểm b, c, d khoản này

- Thẩm tra các trường hợp phát sinh: Thẩm tra các trường hợp phát sinh phải

căn cứ các quy định về điều chỉnh hợp đồng xây dựng tương ứng với từng loại hợpđồng

Trang 22

Sơ đồ 03: Nội dung thẩm tra chi phí đầu tư

Thẩm tra chi phí đầu tư

Thẩm tra những công việc do

chủ đầu tư (Ban quản lý dự án)

tự thực hiện

Thẩm tra những công việc

do các nhà thầu thực hiện theo các hình thức hợp đồng

Thẩm tra nội dung,

khối lượng trong

bảng tính giá trị đề

nghị quyết toán

Thẩm tra giá hợp đồng theo theo đơn giá cố định

Thẩm tra giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

Thẩm tra giá hợp đồng kết hợp

Thẩm tra các trường hợp phát sinh

Trang 23

Nguồn: Sở Tài chính

Phụ lục 04: Nội dung thẩm tra chi phí đầu tư theo các loại hình thức hợp đồng

d Thẩm tra chi phí thiết bị

- Thẩm tra đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của

pháp luật về đấu thầu: Trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị hạch toánphụ thuộc để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra gói thầu căn cứ vào hình thức giá hợp

Thẩm tra chi phí đầu tư theo các loại hình thức hợp đồng

Hợp đồng trọn gói (hình

thức trọn gói và tỷ lệ % theo

Luật Đấu thầu)

Hợp đồng theo đơn giá cố định (hình thức đơn giá và theo thời gian của Luật Đấu thầu)

Hợp đồng theo giá điều

Không thay đổi

Gói thầu hoặc

công việc tư vấn

thông thường, đơn

giản

Thực hiện đầy đủ yêu cầu, nội dung công việc thì giá trị quyết toán đúng theo hợp đồng

Đối chiếu các yêu cầu, nội dung công việc, khối lượng thực hiện, đơn giá ghi trong bản tính giá đề nghị quyết toán A-B so với hợp đồng và các tài liệu kèm theo

Khối lượng tạm tính và ĐGCĐ không thay đổi trừ trường hợp được điều chỉnh theo quy định hợp đồng

Không đủ điều kiện xác định chính xác khối lượng nhưng đủ điều kiện xác định

- Đơn giá cố định có thể là đơn giá đầy

đủ (thi công xây lắp)

- Đơn giá nhân công theo thời gian

Thực hiện đầy đủ yêu cầu, nội dung công việc, giá trị quyết toán theo khối lượng hợp đồng

Đối chiếu các yêu cầu, nội dung công việc, khối lượng thực hiện, đơn giá ghi trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá

cố định

Không đủ điều kiện xác định chính xác khối lượng hoặc đơn giá

- Giá hợp đồng chỉ là tạm tính

Được điều chỉnh khi đủ điều kiện xác định khối lượng và đơn giá

-Điều chỉnh về khối lượng căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng

- Điều chỉnh về đơn giá phải căn

cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng

Trang 24

đồng và thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e khoản này Trường hợpchủ đầu tư ký thỏa thuận giao việc cho một đơn vị thuộc chủ đầu tư để thực hiện góithầu, việc thẩm tra thực hiện như sau:

+ Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình,giá của thiết bị đề nghị quyết toán so với biên bản nghiệm thu và dự toán chi phíthiết bị được phê duyệt để xác định giá trị quyết toán phần mua sắm thiết bị;

+ Thẩm tra chi phí gia công, lắp đặt thiết bị đối với thiết bị cần gia công, cầnlắp đặt theo dự toán được duyệt và được nghiệm thu đúng quy định Giá trị quyếttoán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơngiá đã thẩm tra;

+ Thẩm tra các khoản chi phí liên quan: chi phí vận chuyển thiết bị từ nơimua về đến chân công trình; chi phí lưu kho bãi, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị, chiphí khác

- Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “hợp đồng trọn gói”:

Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá củathiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục,chủng loại, cấu hình, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, giá của thiết bị ghi trong hợpđồng, bảng tính giá hợp đồng và các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thànhcủa hợp đồng Khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúngkhối lượng thực hiện và quy định của hợp đồng thì giá trị quyết toán đúng bằng giátrọn gói của hợp đồng đã ký Không chiết tính lại đơn giá chi tiết đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu

- Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “giá hợp đồng theo đơn

giá cố định”:

+ Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hìnhcủa thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với các yêu cầu, danhmục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị ghi trong hợpđồng, bảng tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng với biên bảnnghiệm thu khối lượng thực hiện và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khốilượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định;

Trang 25

+ Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơngiá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng;

+Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quyđịnh nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng

- Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn

giá điều chỉnh” (hoặc “Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh”):

+ Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thứcđiều chỉnh của hợp đồng;

+ Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thukhối lượng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định;

+ Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơngiá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyết toán;

+ Trường hợp điều chỉnh theo cơ chế chính sách của Nhà nước phải căn cứnguyên tắc ghi trong hợp đồng và các cơ chế chính sách được áp dụng trong thờigian thực hiện hợp đồng để xác định giá trị được điều chỉnh

+ Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “giá hợp đồng kết hợp”

cần xác định rõ phạm vi hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thứchợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc giá điều chỉnh

+ Thẩm tra các trường hợp phát sinh: Thẩm tra các trường hợp phát sinh phảicăn cứ các quy định về điều chỉnh hợp đồng xây dựng tương ứng với từng loại hợpđồng

e Thẩm tra chi phí quản lý dự án

- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính

phủ: thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng chiphí quản lý dự án của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếuChính phủ

- Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: Chi phí quản lý

dự án và những khoản chi phí tư vấn đầu tư xây dựng do chủ đầu tư, ban quản lý tựthực hiện được quyết toán theo định mức trích theo công bố của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền hoặc dự toán được duyệt

Trang 26

- Trường hợp dự án do chủ đầu tư, ban quản lý dự án quản lý 01 dự án thực

hiện quản lý cần xem xét các chứng từ chi tiêu đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý, hợp

lệ theo quy định đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập Việcquản lý tài sản của ban quản lý dự án khi dự án kết thúc thực hiện theo quy định củaLuật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản hướng dẫn

f Thẩm tra chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác:

- Đối với các khoản chi phí tư vấn và chi phí khác tính theo định mức tỷ lệ

%: kiểm tra các điều kiện quy định trong việc áp dụng định mức tỷ lệ % để xác địnhgiá trị chi phí của từng loại công việc

- Đối với các khoản chi phí tư vấn và chi phí khác tính theo dự toán chi tiết

được duyệt: đối chiếu giá trị đề nghị quyết toán với dự toán được duyệt, đánh giámức độ hợp lý của các khoản chi phí

- Đối với các khoản chi phí tư vấn, chi phí phi tư vấn áp dụng hình thức hợp

đồng theo thời gian: đối chiếu đơn giá thù lao theo thời gian do chủ đầu tư và nhàthầu thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng,tuần, ngày, giờ) để xác định mức thù lao phải trả cho nhà thầu Các khoản chi phí đilại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, chi khác căn cứ quy định về phương thứcthanh toán ghi trong hợp đồng để thẩm tra (theo chứng từ hóa đơn hợp lệ hoặc theođơn giá khoán đã thỏa thuận trong hợp đồng)

g Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản

- Xác định đúng theo các nguyên tắc, thủ tục quy định của Nhà nước về chi

phí thiệt hại;

- Giá trị thiệt hại theo Biên bản xác định phải được chủ đầu tư, đơn vị nhận

thầu, tư vấn giám sát, nhà thầu bảo hiểm kiểm tra, xác nhận và kiến nghị xử lý

Thẩm tra các khoản chi phí không tạo nên tài sản để trình cấp có thẩm quyềncho phép không tính vào giá trị tài sản như: Chi phí đào tạo, tăng cường và nâng caonăng lực cho cơ quan quản lý hoặc cộng đồng; chi phí các ban quản lý dự án ởTrung ương không liên quan trực tiếp đến tài sản được hình thành và bàn giao ở cácđịa phương

h Thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư

Trang 27

Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án, côngtrình hoặc hạng mục công trình độc lập, bao gồm: tài sản dài hạn (cố định) và tàisản ngắn hạn;

Việc phân bổ chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác chung của toàn

dự án cho từng tài sản cố định được xác định theo nguyên tắc: chi phí trực tiếp liênquan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó; chi phí chung liên quan đếnnhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản cố định sovới tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định

Trường hợp tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác địnhđầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho từng đơn vị

i Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng

– Căn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư, báo cáo tình hình thanh toán chocác nhà thầu của chủ đầu tư để xác định rõ từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả theođúng đối tượng;

– Xem xét kiến nghị phương án xử lý đối với các khoản thu chưa nộp ngânsách, số dư tiền gửi, tiền mặt tại quỹ để kiến nghị biện pháp xử lý;

– Kiểm tra xác định giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng:

– Kiểm tra giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng theo sổ kế toán đối chiếu với sốliệu kiểm kê thực tế;

– Xem xét, kiến nghị phương án xử lý của chủ đầu tư đối với giá trị vật tư,thiết bị tồn đọng;

– Căn cứ biên bản kiểm kê đánh giá tài sản của Ban quản lý dự án tính đếnngày lập báo cáo quyết toán, xác định số lượng, giá trị tài sản còn lại để bàn giaocho đơn vị sử dụng hoặc xử lý theo quy định trong trường hợp dự án do chủ đầu tư,ban quản lý dự án quản lý 01 dự án thực hiện quản lý

1.2.5 Hình thức, công cụ thực hiện thẩm tra:

Trang 28

tiếp thẩm tra, lập Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành kèm theo dự thảo quyết địnhtrình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.

- Hình thức gián tiếp là hình thức sở tài chính thuê tổ chức tư vấn độc lậpthẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước tại sở tài chính bằnghình thức ký hợp đồng Sau khi hoàn thành, sở tài chính rà soát, lập Báo cáo kết quảthẩm tra quyết toán dư án hoàn thành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (hình thứcnày chưa được áp dụng phổ biến và chưa có hướng dẫn cụ thể nhưng về lâu dài thìnên áp dụng hình thức này để giảm áp lực trong công tác quản lý và tăng tính kháchquan, minh bạch)

b Công cụ thẩm tra:

Để thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước tại sở tàichính, cán bộ làm công tác thẩm tra có thể sử dụng cả các công cụ truyền thống vàcông cụ hiện đại

Đối với công cụ truyền thống, cán bộ thẩm tra thường tập trung vào các công

cụ như các văn bản pháp luật về quản lý tài chính, ngân sách như Luật Ngân sách,Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thihành luật như các nghị định và thông tư v.v, các định mức chi phí quản lý dự án và

tư vấn đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình của Bộ Xây dựng; Bảng giá camáy và thiết bị thi công dựng công trình, Đơn giá xây dựng công trình của sở xâydựng, các văn bản tỉnh đã ban hành quy định hoặc hướng dẫn để triển khai, thựchiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn, tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủđầu tư; báo cáo quyết toán dự án hoàn thành gồm các biểu báo cáo theo quy định,

hồ sơ pháp lý của dự án, các hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng, các biên bảnnghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình,nghiệm thu lắp đặt thiết bị; Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặchạng mục công trình để đưa vào sử dụng, quyết toán khối lượng A-B, báo cáo kếtquả kiểm toán độc lập quyết toán dự án hoàn thành (nếu có), văn bản của chủ đầu tư

về kết quả kiểm toán (nếu có), kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểmtoán (nếu có), báo cáo tình hình chấp hành kết luận (nếu có), bản vẽ thi công, bản vẽhoàn công,…

Trang 29

Còn đối với công cụ hiện đại, để thực hiện công tác thẩm tra quyết toán dự ánhoàn thành sử dụng vốn nhà nước, cán bộ thẩm tra có thể sử dụng máy vi tính, hệthống các thiết bị, phần mềm dự toán, hệ thống quản lý ngân sách kho bạc, các ứngdụng trong exel,trong word.

1.2.6 Thực hiện quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn Nhà nước của sở tài chính.

Sơ đồ: Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn

vốn NN tại sở tài chính

*Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ trình duyệt quyết toán.

- Kiểm tra hồ sơ:

+Khi tiếp nhận hồ sơ báo cáo quyết toán do chủ đầu tư trình duyệt, cán bộ tiếpnhận hồ sơ kiểm tra danh mục hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư trình đối chiếu với phiếugiao nhận hồ sơ theo Mẫu số 01/GHSQT ban hành kèm theo Thông tư này;

+ Kiểm tra nội dung các biểu mẫu báo cáo quyết toán do chủ đầu tư lập, đốichiếu với biểu mẫu quy định trong Thông tư của Bộ Tài chính quy định về quyếttoán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; Qua đó xác định rõ hồ sơ, tài liệucòn thiếu; những tài liệu mà chủ đầu tư cần hoàn thiện, bổ sung

- Xử lý các trường hợp:

+ Trường hợp hồ sơ đảm bảo yêu cầu, đầy đủ danh mục hồ sơ theo quy định,cán bộ tiếp nhận hồ sơ lập phiếu giao nhận hồ sơ theo Mẫu số 01/GHSQT ban hànhkèm theo Thông tư này;

+ Trường hợp hồ sơ đảm bảo yêu cầu, nhưng cần bổ sung cho đủ hồ sơ theoquy định, cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi rõ vào mục II và III trong phiếu giao nhận hồ

B1: Tiếp nhận hồ sơ

trình duyệt quyết

toán

B2: Thẩm tra quyết toán

B3: Trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán

Trang 30

sơ Quá thời gian ghi tại mục III, cán bộ tiếp nhận báo cáo người có thẩm quyền để

có văn bản yêu cầu hoàn thiện bổ sung hoặc trả lại hồ sơ cho chủ đầu tư;

+ Trường hợp chủ đầu tư không trực tiếp giao hồ sơ quyết toán phải có vănbản ủy quyền; đồng thời, chủ đầu tư lập phiếu giao nhận hồ sơ theo Mẫu số01/GHSQT ban hành kèm theo Thông tư này gửi kèm theo; cơ quan tiếp nhận hồ sơtiến hành kiểm tra hồ sơ báo cáo quyết toán theo các nội dung trên và xử lý bằngvăn bản theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này

- Trách nhiệm bổ sung hồ sơ:

Sau 30 ngày kể từ ngày chủ đầu tư nhận được thông báo bổ sung hoặc trả lại

hồ sơ của cơ quan thẩm tra mà chủ đầu tư không nộp đủ hồ sơ (đã hoàn chỉnh) hoặckhông có văn bản giải trình thì chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc chậmthời gian nộp báo cáo quyết toán Ngày chủ đầu tư nhận được thông báo là ngày haibên trực tiếp giao nhận hồ sơ đối với trường hợp giao nhận trực tiếp, ngày trên dấucông văn đến hoặc ngày trên dấu bưu điện nơi nhận đối với trường hợp giao nhậngián tiếp

*Bước 2: Thẩm tra quyết toán.

- Thẩm tra quyết toán đối với dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán.

+ Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán

+ Kiểm tra nội dung Báo cáo kết quả kiểm toán

+ Kiểm tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật

+ Xem xét kiến nghị của chủ đầu tư với báo cáo kiểm toán

+ Kiểm tra việc chấp hành kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểmtoán nhà nước (nếu có)

+ Nhận xét, kiến nghị

- Thẩm tra quyết toán đối với dự án chưa thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán.

+ Thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự án

+ Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án

+ Thẩm tra chi phí đầu tư của dự án

Trang 31

+ Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản (nếu có).

+ Thẩm tra xác định giá trị tài sản

+ Thẩm tra xác định công nợ, vật tư thiết bị tồn đọng

+ Kiểm tra việc chấp hành kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểmtoán nhà nước (nếu có)

+ Nhận xét, kiến nghị:

+ Kiểm tra hiện trường

- Thống nhất số liệu và nội dung thẩm tra với chủ đầu tư.

- Lập Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành kèm theo dự thảo Quyết định để trình lãnh đạo.

*Bước3: Trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.

Sau khi thẩm tra quyết toán, cơ quan thẩm tra quyết toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán gồm có:

- Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán

- Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành và các tài liệu dochủ đầu tư trình (kèm theo)

- Trường hợp thành lập Tổ công tác thẩm tra quyết toán, người thẩm tra báocáo Tổ thẩm tra quyết toán kết quả thẩm tra; Tổ thẩm tra quyết toán tham gia hoànchỉnh, thông qua báo cáo thẩm tra quyết toán của người thẩm tra để trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt

- Các tài liệu do chủ đầu tư trình (kèm theo):

+ Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư;

+ Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của dự án;

+ Báo cáo kiểm toán (nếu có);

+ Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quanthanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra,kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kếtquả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm phápluật bị cơ quan pháp luật điều tra; văn bản báo cáo tình hình chấp hành của chủ đầu

Trang 32

tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đối với các kết luận trên.

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành

sử dụng nguồn vốn Nhà nước tại sở tài chính.

1.3.1 Các nhân tố thuộc sở tài chính

1.3.1.1 Năng lực, trình độ và phẩm chất đạo đức của cán bộ làm công tácthẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn Nhà nước

Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả của công tác thẩm traQTDAHT sử dụng nguồn vốn Nhà nước tại sở tài chính Bởi vì họ là chủ thể củathẩm tra QTDAHT sử dụng nguồn vốn Nhà nước tại sở tài chính Năng lực, trình

độ, nhận thức của cán bộ làm công tác tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa, cán bộthẩm tra quyết toán dự án hoàn thành không những ảnh hưởng đến quá trình thẩmtra, kết quả thẩm tra mà còn làm giảm hiệu lực, hiệu quả của công tác thẩm traQTDAHT cũng như thất thoát, lãng phí vốn đầu tư XDCB v.v

1.3.1.2 Hệ thống phối hợp giữa các phòng của Sở

Các phòng được phân công quản lý vốn đầu tư XDCB trên từng lĩnh vực vàphối hợp theo quy định của Sở giao cho từ việc thẩm định nguồn vốn chủ trươngđầu tư, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư, cấp phát, thanh toán vốn đầu tư, phê duyệtquyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, kiểm tra, giám sát việc xử lý nợ đọng và tấttoán tài khoản sau quyết toán, thanh tra xử lý triệt để các vi phạm trong công tácquyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn Nhà nước chưa được thựchiện thường xuyên và chưa có kế hoạch cụ thể, đặc biệt là đối với các khoản thu hồinộp trả ngân sách

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài sở tài chính

1.3.2.1 Các chủ thể và phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả của công tác QLNNđối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN, Năng lực của cán bộ quản lý không nhữngảnh hưởng đến quá trình hoạch định chính sách, tham mưu để xuất các chính sách,các quy định, các quy chế phù hợp mà còn ảnh hưởng đến quá trình thực hiện.Một trong những nguyên nhân cơ bản làm giảm hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhànước cũng như thất thoát, lãng phí vốn đầu tư XDCB là do năng lực cán bộ quản

Trang 33

lý chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế và phẩm chất đạo đức bị tha hóa, biếnchất, quan liêu, cửa quyền, tham nhũng v.v.

1.3.2.2 Cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từNSNN

Là một trong những nhân tố trực tiếp tác động đến việc huy động và phân bổ,

sử dụng vốn đầu tư Các cơ chế, chính sách này được thể hiện qua các văn bản luật

và văn bản hướng dẫn thi hành luật, gồm: Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Luật Xâydựng, Luật Đấu thầu, Luật Đất đai, các Luật thuế v.v Cơ chế, chính sách đúng đắn,phù hợp với thực tế, ổn định, đồng bộ, thống nhất, đầy đủ với những quy định rõràng, cụ thể sẽ tạo điều kiện thuận lợi để vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quản lýchặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, đem lại hiệu quả KT-XH cao Ngược lại, chínhsách chồng chéo, không phù hợp sẽ cản trở cho công tác quản lý, làm giảm hiệu quảKT-XH của vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh

ÁN HOÀN THÀNH SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC THUỘC THẨM

QUYỀN THẨM TRA TẠI SỞ TÀI CHÍNH HÀ TĨNH

2.1 Giới thiệu về Sở Tài chính Hà Tĩnh.

Lãnh đạo Sở bao gồm: Giám đốc và 03 Phó Giám đốc;

- Giám đốc Sở Tài chính là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủyban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạtđộng của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cấptỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định;

- Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác

và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ đượcphân công Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủynhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

- Các phòng ban: gồm 8 phòng chuyên môn và 01 đơn vị sự nghiệp trực

Trang 34

thuộc sở:

Các Phòng, Ban làm việc theo chế độ Thủ trưởng, giải quyết các vấn đề, côngviệc được Giám đốc Sở phân công theo từng lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ vàchịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về kết quả công việc Trưởng các Phòng, Ban

có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho từng công chức trong Phòng, Ban thựchiện, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao theo Quy chế làm việc của Sở vàđúng quy định của pháp luật; đồng thời quản lý công chức của phòng mình để có cơ

sở cho việc nhận xét, đánh giá, phân loại công chức để đề xuất khen thưởng, kỷluật, quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, đề bạt bổ nhiệm và các chế độ khác đối vớicông chức theo quy định của pháp luật, xây dựng chương trình, kế hoạch tháng,quý, năm; phân công nhiệm vụ công tác cho các thành viên trong phòng; tổng hợpbáo cáo tình hình hoạt động của phòng theo tháng, quý, năm (bằng văn bản)

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Tổ chức của Sở Tài chính Tỉnh Hà Tĩnh

2.1.2 Kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn Nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh.

Từ năm 2012 đến tháng 6 năm 2017, công tác thẩm tra quyết toán dự án hoànthành sử dụng vốn Nhà nước đã đạt được những kết quả sau, cụ thể:

P NGÂN SÁCH SÁCH

PHÒNG TC

ĐẦU TƯ

ĐẦU TƯ

PHÒNG NS HUYỆN XÃ HUYỆN, XÃ PHÒNG THANH TRA

PHÒNG TC DOANH NGHIỆP DN PHÒNG GIÁ CÔNG SẢN GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH

Trang 35

Tổng dự toán được duyệt

Giá trị đề nghị quyết toán

Giá trị thẩm tra quyết toán

Giá trị tăng, giảm so

với

Đã thanh toán

Kiến nghị thu vào Ngân sách

Nợ đến thời điểm quyết toán

Tỷ lệ giảm trừ so với đề nghị QT (%)

Trang 36

Nguồn: Sở Tài chính Hà Tĩnh

Trang 37

Từ số liệu tổng hợp tại bảng số 01 cho thấy: tổng số dự án nhận qua bộ phậnmột cửa và đã được thẩm tra quyết toán là 1.537 dự án, công trình, hạng mục côngtrình độc lập hoàn thành với tổng giá trị dự toán được duyệt 18.256.799 triệu đồng,tổng giá trị đề nghị quyết toán 16.046.104 triệu đồng, tổng giá trị thẩm tra quyết toán15.856.773 triệu đồng, tổng giá trị thẩm tra giảm so với dự toán được duyệt2.400.028 triệu đồng, tổng giá trị thẩm tra giảm so với đề nghị quyết toán 189.332triệu đồng, kiến nghị thu hồi vào ngân sách 70.065 triệu đồng, tỷ lệ cắt giảm sơ với đềnghị quyết toán 1,2%.

Kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước thời gianqua cho thấy các dự án hoàn thành thẩm tra quyết toán đều được tiến hành thẩm tratheo đúng quy định của pháp luật, nội dung thẩm tra đảm bảo khách quan, trung thực,kịp thời phát hiện các sai phạm, các kẽ hở của chính sách; làm rõ trách nhiệm của nhàthầu kiểm toán độc lập, chủ đầu tư, các đơn vị xây lắp và các đơn vị tư vấn có liênquan đến các sai phạm để kiến nghị cấp có thẩm quyền có chế tài xử phạt; đồng thời,qua kết quả thẩm tra kiến nghị với cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cơ chế sáchliên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản phù hợp với thực tế của các địa phương, đơn

vị Bên cạnh đó, việc phát hiện các sai phạm đã dần dần chấn chỉnh các nhà thầukiểm toán độc lập, các chủ đầu tư và các đơn vị tư vấn trong việc kiểm toán quyếttoán dự án hoàn thành, trong thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị, trong việc thẩm định

và xây dựng dự toán, thiết kế bản vẽ thi công nên tỷ lệ cắt giảm so với giá trị đề nghịquyết toán đã có chiều hướng giảm xuống hàng năm; Qua công tác thẩm tra quyếttoán dự án hoàn thành đã kịp kiến nghị thu hồi các khoản sai phạm về ngân sách nhànước tương đối lớn; Đồng thời qua đó cũng xác định được nợ đọng xây dựng cơ bảncủa các dự án đã hoàn thành để có kế hoạch tham mưu cho cấp có thẩm quyền ưu tiên

bố trí kế hoạch trả nợ hàng năm

Trang 38

Từ những kết quả nêu trên đã khẳng định những nỗ lực, cố gắng của phòngTài chính Đầu tư trong những năm qua, thể hiện sự quyết tâm của cấp ủy chính quyềnđịa phương trong việc thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành để bàn giaocông trình đưa vào sử dụng, tất toán tài khoản, hạch toán hình thành tăng giá trị tàisản sau đầu tư và điều chỉnh các chính sách, chế độ phù hợp với thực tiễn.

Việc đôn đốc thực hiện các kết luận, kiến nghị xử lý sau thẩm tra phê duyệtquyết toán cũng đã từng bước được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo thực hiện,gắn với việc đánh giá, xếp loại hàng năm đối với cán bộ, đảng viên, tổ chức…từngbước tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác thẩm tra

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được cũng còn có những tồn tại như:Vẫn còn tình trạng chậm tiến độ thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành theo quyđịnh; Các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh đã và đang bắt đầu hoàn thành để bàngiao đưa vào sử dụng nhưng việc tập hợp hồ sơ để quyết toán cũng gặp rất nhiềukhó khăn; Công tác đấu thầu vẫn còn những tồn tại hạn chế, chất lượng một số cuộcđấu thầu chưa cao; Tiến độ ở một số gói thầu còn chậm so với yêu cầu, phải giahạn, kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng; Một số dự án còn phải điều chỉnh tiến độthi công so với được duyệt ban đầu, phải điều chỉnh thiết kế, dự toán nhiều lần, một sốkhối lượng, định mức, đơn giá đưa vào lập dự toán chưa chính xác, còn tính trùng, tínhthừa làm tăng giá gói thầu làm tăng chi phí đầu tư do yếu tố trượt giá, giảm hiệu quả sửdụng vốn; Cách tính các chi phí như chi phí xây dựng, tư vấn đầu tư xây dựng, chi phíkhác một số dự án không đúng quy định; Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện chưa phù hợp với

cơ cấu vốn đầu tư được duyệt; Giá trị giảm trừ quyết toán do cơ quan kiểm toán nhànước, kiểm toán độc lập và cơ quan thẩm tra thực hiện tương đối lớn; Công tác lập báocáo quyết toán dự án hoàn thành của chủ đầu tư thường chậm so với quy định; Việc đônđốc thực hiện các kết luận, kiến nghị xử lý sau thẩm tra phê duyệt quyết toán chưa quyếtliệt, chưa có kế hoạch cụ thể

2.2 Thực trạng thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh

2.2.1 Mục tiêu thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh.

Trang 39

Trong thời gian qua, qua công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sửdụng vốn nhà nước đã xác định giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lạitương đối lớn nhưng hiệu quả đầu tư chưa cao, nhiều tài sản bàn giao không sửdụng được, nhiều dự án quyết toán xong thì tài sản bàn giao đã hư hỏng; nhiều dự

án chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành chậm so với thời gian quyđịnh nên chưa đánh giá và quy đổi giá trị tài sản mới tăng thêm

Qua thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước đã kiếnnghị thu hồi vào ngân sách Nhà nước các khoản chi phí chi sai mục đích, sai đốitượng, các khoàn chi không hợp lý, hợp lệ gây thất thoát, lãng phí ngân sách nhànước Tuy nhiên, các chủ đầu chưa quyết liệt và các đơn vị tư vấn, nhà thầu chây ìviệc nộp trả ngân sách; một số công ty tư vấn và xây dựng đã giải thể; Một số khoảnchi như chi lương, chi chế độ cho cán bộ quản lý, cán bộ thực hiện công tác tổ chứcbồi thường không đúng quy định nhưng đã chuyển công tác nên không thể thu hồi

Thông qua thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước đãxác định được nợ đọng xây dựng cơ bản đến thời điểm quyết toán và kiến nghị vớichủ đầu tư, cơ quan quyết định đầu tư bố trí đủ nguồn kinh phí trả nợ đọng xâydựng cơ bản các dự án đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và tất toán tàikhoản Tuy nhiên, nợ đọng xây dựng cơ bản vẫn chưa được bố trí đủ vốn để trả nợ

và tất toán tài khoản

2.2.2 Bộ máy thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước tại Sở Tài chính Hà Tĩnh.

Bộ máy thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước tại SởTài chính có 11 người, trong đó: 01 Giám đốc phụ trách chung, 01 Phó Giám đốc

Sở được giao phụ trách trực tiếp; 01 trưởng phòng phụ trách chung; 01 phó phòngphụ trách mảng QTDAHT độc lập, tiểu dự án thành phần, tiểu dự án, hạng mụccông trình độc lập sử dụng nguồn vốn Nhà nước; 01 chuyên viên nhận hồ sơ bộphận 1 cửa; 3 chuyên viên chuyên làm công tác thẩm tra quyết toán; 01 phó phòngphụ trách mảng QTDAHT sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vànguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài và phụ trách mảng kế hoạch nguồn vốn; 02chuyên viên làm công tác thẩm tra QTDAHT và kế hoạch nguồn vốn Độ tuổi trung

Trang 40

bình 44 tuổi Trình độ cao cấp chính trị 02 người, trình độ chuyên môn: 05 thạc sỹ( trong đó có 01 người đang học tiến sĩ), 06 đại học (trong đó: có 02 người đang họccao học).

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy thẩm tra QTDAHT

Phó phòng 1

(Phụ trách mảng QTDAHT sử dụng

nguồn vốn Nhà nước do UBND tỉnh

quyết định đầu tư)

Phó Giám đốc phụ trách (01 người)

Phó phòng 2

(Phụ trách mảng QTDAHT sử dụng nguồn vốn Nhà nước do UBND tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư + trợ mảng kế

hoạch, nguồn vốn)

Trưởng phòng Tài chính Đầu tư (01 người)

Chuyên viên 6

(Thẩm tra QTDAHT + KH, nguồn vốn)

Chuyên viên 5

(Thẩm tra QTDAHT +

Ngày đăng: 03/08/2020, 04:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w