Quá trình toàn cầu hóa sâu rộng sự phát triển vượt bậc của khoa học - công nghệ, CNTT, các phát minh,…đã tạo ra một kho tàng kiến thức đồ sộ. So với vài thập niên trước, ngày nay lượng kiến thức mà con người đang có là rất lớn và tăng vọt một cách đáng kinh ngạc. Trong tương lai, lượng kiến thức của nhân loại sẽ còn tăng nhanh và nhiều hơn thế nữa. Cùng với đó là sự phát triển nhanh chóng và đa dạng các phương tiện thông tin đại chúng trên toàn cầu,sáchvà nhiều tài liệu khác,… tạo ra sự bùng nổ về thông tin.Thế kỷ XXI là thế kỷ của nền văn minh trí tuệ phát triển cao, là thời đại siêu công nghiệp và nền kinh tế thị trường quy mô toàn cầu, bùng nổ tính cạnh tranh gay gắt, đồng thời các vấn đề chính trị-xã hội của các nước trên thế giới diễn biến rất phức tạp. Sự phát triển thành công của một nước là gắn chặt với chính sách và chiến lược nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Có thểnói toàn bộ bí quyết thành công của một quốc gia xét cho cùng, đều dựa vàoyếu tố con người. Tài nguyên, vị trí địa lý, tuy rất quan trọng, nhưng chất lượng nguồn nhân lực mới chính là điều kiện quyết định nhất đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta luôn coi con người là trung tâm chiến lược của mọi chính sách kinh tế - xã hội. Trong văn kiện Đại hội XII của Đảng: “Đảng ta đã tiếp tục nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, coi đây là động lực nâng cao sức cạnh tranh và tính tự chủ của nền kinh tế trong điều kiện nước ta chủ động hội nhập quốc tế và cũng là giải pháp chiến lược nhằm tiếp tục xây dựng nền tảng để sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Do đó, vấn đềđào tạo, bồi dưỡng, trong đó việc phát triển và nâng cao chất lượng NNL là vấn đề quan trọng, không chỉ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế mà còn là cơ sở, điều kiệnbảo đảm cho sự phát triển bền vững của đất nước”. Cùng với sự hội nhập quốc tế, báo chí, truyền thông thế giới nói chung và báo chí Việt Nam nói riêng phải chịu nhiều sức ép cạnh tranh gay gắt hơn từ báo chí, truyền thông nước ngoài mà đa phần là vượt trội về công nghệ, kỹ thuật.... Trong kỷ nguyên số bùng nổ hiện nay, báo chí, phát thanh, truyền hình bắt buộc phải thay đổi nếu muốn tiếp tục tồn tại và phát triển. Sự thay đổi này bao gồm cả việc thay đổi cách thức quản lý (ở tầm quốc gia cũng như các bộ, ngành, địa phương). Sự hội nhập đặt ra yêu cầu cao hơn về trình độ tin học, ngoại ngữ, hiểu biết thông lệ và pháp luật quốc tế đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động… đặt ra thách thức trong việc giữ vững lập trường, bản lĩnh chính trị, giữ vững định hướng phát triển đất nước, đảm bảo an ninh, quốc phòng, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và phát triển bền vững đất nước. Bên cạnh đó, những cơ quan báo chí, truyền thông, ĐàiTruyền hình Việt Nam nói chung cũng như Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ nói riêng cũng đứng trước những đòi hỏi mới, làm thế nào nâng cao chất lượng chương trình để đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ mới; đồng thời thoả mãn yêu cầu ngày càng cao của khán giả truyền hình trong và ngoài nước. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để có thể vượt qua khó khăn, thách thức này? Vậy chìa khóa nằm ở đâu? Đó chính là nguồn nhân lực đặc biệt là con người. Ngày nay, trong quá trình phát triển mạnh mẽ về công nghệ số hóa còn tồn tại nhiều hạn chế trong vấn đề nguồn nhân lực.Vì vậy, chúng ta cần phải có các giải pháp để giải quyết những tồn tại, hạn chế. Đây là nhu cầu tất yếu, cấp bách và lâu dài nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và sự phát triển bền vững. - Chính vì tầm quan trọng của vấn đề này nên em đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Đài Phát thanh và truyền hình Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu.
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN THỊ THANH THỦY
HÀ NỘI - 2019
Trang 3toàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm của cá nhân tôi, dưới sựhướng dẫn của Phó giáo sư Tiến sỹ Nguyễn Thị Thanh Thủy Các số liệu trongluận văn là do tôi tự tìm hiểu và phân tích một cách trung thực với tình hình thực
tế Những kết luận chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào
Tác giả luận văn
Kim Bích Liên
Trang 4Thanh Thủy, người đã hướng dẫn tôi để hoàn thành bài luận văn này.
Xin cảm ơn toàn thể giáo viên Khoa Quản lý kinh tế và chính sách Khoa Sau đại học, Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã cónhững góp ý xác đáng và giúp đỡ tận tình trong quá trình nghiên cứu và hoànthành luận văn
-Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các đồng nghiệp công tác tại ĐàiPhát thanh và Truyền hình Phú Thọ về những giúp đỡ nhiệt tình và những ý kiếngóp ý, động viên để tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của mình.Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và người thân thiết đãđộng viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Kim Bích Liên
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH 9
1.1 Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực của đài phát thanh và truyền hình 9
1.1.1 Nguồn nhân lực của Đài phát thanh và truyền hình 9
1.1.2 Chất lượng nguồn nhân lực của Đài phát thanh và truyền hình 14
1.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đài phát thanh và truyền hình 18
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đài phát thanh và truyền hình 18
1.2.2 Nội dung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đài phát thanh và truyền hình 20
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đài phát thanh và truyền hình 23
1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số địa phương 29
1.3.1 Kinh nghiệm của Đài phát thanh và truyền hình Hà Nội 29
1.3.2 Kinh nghiệm của Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Phúc 30
1.3.2 Bài học cho Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ 31
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH PHÚ THỌ 32
2.1 Tổng quan về Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ 32
2.1.1 Quá trình ra đời của Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ 32
2.1.2 Vị trí và chức năng 33
2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 34
2.2 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ 37
2.2.1 Cơ cấu tổ chức của Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ 37
2.2.2 Thực trạng về nhân lực của Đài Phát thanh và truyền hình Phú Thọ 38
2.2.3 Chất lượng nguồn nhân lực lực Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ 42 2.3 Thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ 52
2.3.1 Thực trạng lập quy hoạch, kế hoạch nguồn nhân lực: 52
Trang 62.3.4 Đánh giá và đãi ngộ nguồn nhân lực 63
2.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ 65
2.4 Đánh giá chung về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ 68
2.4.1 Điểm mạnh 68
2.4.2 Điểm yếu 71
2.4.3 Nguyên nhân của những điểm yếu 74
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH PHÚ THỌ 76
3.1 Mục tiêu, phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ 76
3.1.1 Mục tiêu phát triển của Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ đến năm 2030 76
3.1.2 Phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ 77
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ 79
3.2.1 Giải pháp về lập quy hoạch, kế hoạch nguồn nhân lực 80
3.2.2 Giải pháp về tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực 82
3.2.3 Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 83
3.2.4 Giải pháp đánh giá và đãi ngộ nguồn nhân lực 87
3.2.5 Giải pháp khác 88
3.3 Kiến nghị 92
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 92
3.3.2 Kiến nghị với cấp trên, ngành khác 93
3.3.3 Kiến nghị với nội bộ Đài 94
KẾT LUẬN 95 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7CB, CC, VC - NLĐ Cán bộ, công chức, viên chức - người lao độngCNTT Công nghệ thông tin
CMNV Chuyên môn nghiệp vụ
CL - NNL Chất lượng - nguồn nhân lực
CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Trang 8Bảng 2.1 Quá trình ra đời Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ 32
Bảng 2.2 Số lượng nhân lực theo khối hoạt động từ năm 2015 - 2018 40
Bảng 2.3 Thống kê cơ cấu lao động theo giới tính 40
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo độ tuổi 42
Bảng 2.5 Tình trạng sức khỏe của người lao động tại đơn vị 43
Bảng 2.6 Mức độ phù hợp với sức khỏe người lao động với công việc được giao 44
Bảng 2.7 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ 45
Bảng 2.7 Trình độ CMNV của CB,VC-LĐ tại Đài đã qua đào tạo 45
Bảng 2.8 Thực trạng kỹ năng CBVC-LĐ tại Đài 47
Bảng 2.9 Tỷ lệ đánh giá về phẩm chất đạo đức của CBVC-NLĐ tại Đài 51
Bảng 2.11 Mức độ phù hợp của chuyên ngành đào tạo với 54
Bảng 2.12 Kết quả đánh giá thực hiện công việc của CBVC-NLĐ tại Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ từ năm 2015-2018 55
Bảng 2.13 Quy trình tuyển dụng và phân cấp trách nhiệm trong 56
Bảng 2.14 Kết quả tuyển dụng của Đài PT&TH Phú Thọ từ năm 2016-2018 57
Bảng 2.15 Bảng tổng hợp các lớp đào tạo, thời gian đào tạo và số lượng người tham gia đào tạo qua các năm 2015-2018 60
Bảng 2.16 Khả năng giải quyết công việc, tình huống của lãnh đạo, quản lý Đài Phát thanh và truyền hình Phú Thọ 64
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát mô hình tổ chức của Đài với yêu cầu phát triển 66
Bảng 2.18: Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ công việc của Đài 67
Bảng 3.1 Phiếu đánh giá chất lượng khóa học 86
Bảng 3.2 Chất lượng NNL nước ta so với các nước trong khu vực và trên thế giới 90
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Số lượng nguồn nhân lực của Đài từ năm 2015-2018 39
HÌNH Hình 2.1 Trình độ lý luận chính trị 50
Hình 2.2 Mức độ hài lòng về các khóa đào tạo 62
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Các hoạt động chủ yếu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 20
Sơ đồ 1.2: Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến nâng cao CL NNL 25
Sơ đồ 1.3: Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến nâng cao CL NNL 26
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Quá trình toàn cầu hóa sâu rộng sự phát triển vượt bậc của khoa học - côngnghệ, CNTT, các phát minh,…đã tạo ra một kho tàng kiến thức đồ sộ So với vàithập niên trước, ngày nay lượng kiến thức mà con người đang có là rất lớn và tăngvọt một cách đáng kinh ngạc Trong tương lai, lượng kiến thức của nhân loại sẽ còntăng nhanh và nhiều hơn thế nữa Cùng với đó là sự phát triển nhanh chóng và đadạng các phương tiện thông tin đại chúng trên toàn cầu,sáchvà nhiều tài liệu khác,
… tạo ra sự bùng nổ về thông tin.Thế kỷ XXI là thế kỷ của nền văn minh trí tuệphát triển cao, là thời đại siêu công nghiệp và nền kinh tế thị trường quy mô toàncầu, bùng nổ tính cạnh tranh gay gắt, đồng thời các vấn đề chính trị-xã hội của cácnước trên thế giới diễn biến rất phức tạp
Sự phát triển thành công của một nước là gắn chặt với chính sách và chiếnlược nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Có thểnói toàn bộ bí quyết thành côngcủa một quốc gia xét cho cùng, đều dựa vàoyếu tố con người Tài nguyên, vị trí địa
lý, tuy rất quan trọng, nhưng chất lượng nguồn nhân lực mới chính là điều kiệnquyết định nhất đối với sự phát triển của mỗi quốc gia
Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta luôn coi con người là trung tâm chiến lượccủa mọi chính sách kinh tế - xã hội Trong văn kiện Đại hội XII của Đảng: “Đảng ta
đã tiếp tục nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng nguồnnhân lực, coi đây là động lực nâng cao sức cạnh tranh và tính tự chủ của nền kinh tếtrong điều kiện nước ta chủ động hội nhập quốc tế và cũng là giải pháp chiến lượcnhằm tiếp tục xây dựng nền tảng để sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước côngnghiệp theo hướng hiện đại Do đó, vấn đềđào tạo, bồi dưỡng, trong đó việc pháttriển và nâng cao chất lượng NNL là vấn đề quan trọng, không chỉ nhằm đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế mà còn là cơ sở, điềukiệnbảo đảm cho sự phát triển bền vững của đất nước”
Cùng với sự hội nhập quốc tế, báo chí, truyền thông thế giới nói chung và báochí Việt Nam nói riêng phải chịu nhiều sức ép cạnh tranh gay gắt hơn từ báo chí,
Trang 10truyền thông nước ngoài mà đa phần là vượt trội về công nghệ, kỹ thuật Trong kỷnguyên số bùng nổ hiện nay, báo chí, phát thanh, truyền hình bắt buộc phải thay đổinếu muốn tiếp tục tồn tại và phát triển Sự thay đổi này bao gồm cả việc thay đổicách thức quản lý (ở tầm quốc gia cũng như các bộ, ngành, địa phương) Sự hộinhập đặt ra yêu cầu cao hơn về trình độ tin học, ngoại ngữ, hiểu biết thông lệ vàpháp luật quốc tế đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động… đặt rathách thức trong việc giữ vững lập trường, bản lĩnh chính trị, giữ vững định hướngphát triển đất nước, đảm bảo an ninh, quốc phòng, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
và phát triển bền vững đất nước Bên cạnh đó, những cơ quan báo chí, truyền thông,ĐàiTruyền hình Việt Nam nói chung cũng như Đài phát thanh và truyền hình PhúThọ nói riêng cũng đứng trước những đòi hỏi mới, làm thế nào nâng cao chất lượngchương trình để đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ mới; đồng thời thoả mãn yêucầu ngày càng cao của khán giả truyền hình trong và ngoài nước Vấn đề đặt ra làlàm thế nào để có thể vượt qua khó khăn, thách thức này? Vậy chìa khóa nằm ởđâu? Đó chính là nguồn nhân lực đặc biệt là con người Ngày nay, trong quá trìnhphát triển mạnh mẽ về công nghệ số hóa còn tồn tại nhiều hạn chế trong vấn đềnguồn nhân lực.Vì vậy, chúng ta cần phải có các giải pháp để giải quyết những tồntại, hạn chế Đây là nhu cầu tất yếu, cấp bách và lâu dài nhằm đáp ứng yêu cầu hộinhập quốc tế và sự phát triển bền vững
- Chính vì tầm quan trọng của vấn đề này nên em đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Đài Phát thanh và truyền hình Phú Thọ” làm đề
tài nghiên cứu
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đã có nhiều hội thảo, đề án, luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ, cũng như các tàiliệu nghiên cứu khác nghiên cứu vấn đề này Trong đó, liên quan trực tiếp đến đề tàiHọc viên đã tham khảo, sử dụng có chọn lọc các bài viết, ý tưởng từ những côngtrình đáng chú ý sau:
- Kỷ yếu Hội thảo: “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trước
thềm CPTPP” do phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI, báo diễn
đàn Doanh nghiệp phối hợp với nhãn hiệu CLS - Cloud Learning System (HươngViệt Group), (2018) với nội dung: “Nhằm tháo gỡ khó khăn trong vấn đề nhân sự,
Trang 11tạo điều kiện để các doanh nghiệp FDI có được đội ngũ nhân sự tốt để phát triểnhoạt động kinh doanh của đơn vị mình; đóng góp vào sự phát triển chung của nềnkinh tế Việt Nam trong bối cảnh Hiệp định CPTPP đã được ký kết Đồng thời, bànluận giải pháp, giới thiệu các mô hình tiên tiến ứng dụng công nghệ thông tin vàotrong hoạt động đào tạo nhân sự nội bộ của doanh nghiệp”.
- Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển toàn diện và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020”với nội dung: “Xây dựng đội ngũ
nhân lực tỉnh Quảng Ninh có quy mô, cơ cấu, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu pháttriển kinh tế - xã hội trong điều kiện hội nhập; tạo ra lực lượng lao động có trình độchuyên môn, kỹ năng, kỹ thuật ngày càng cao đáp ứng nhu cầu lao động qua đào tạocho các chương trình kinh tế xã hội trọng tâm của tỉnh và cho doanh nghiệp trên địabàn Đào tạo cán bộ công chức, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý có phẩm chất vànăng lực, có phong cách làm việc hiện đại, chuyên nghiệp, có khả năng hội nhậpkinh tế quốc tế để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng
an ninh và xây dựng hệ thống chính trị của tỉnh”
- Kim Ngọc Anh (2014), “Phát triển nguồn nhân lực phát thanh - truyền hình
Việt Nam đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập quốc tế”, Luận án Tiến sỹ kinhtế,
Đại học quốc gia Hà Nội - trường Đại học kinh tế Làm gì để phát triển nguồn nhânlực phát thanh - truyền hình Việt Nam đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế? Tác giả Kim Ngọc Anh đã đề cập: “Phát triển nguồn nhân lực trongngành PT - TH; trong đó đã đánh giá thực trạng phát triển nhân lực của VTV, VOV.Luận án đã đưa ra những yêu cầu chung đối với nhân lực đang công tác ở khối biêntập, khối kỹ thuật và khối hành chính quản lý trong thời kỳ hội nhập quốc tế hiệnnay; công tác quy hoạch, dự báo nhân lực PT-TH của một số Đài PT-TH địaphương và VOV, VTV đến năm 2020”
- Phạm Thanh Hiếu (2015), “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý tại đài Phát
thanh và truyền hình Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Đại học quốc gia
Hà Nội - trường Đại học kinh tế Để hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý tại đài phátthanh và truyền hình Hà Nội cần có những giải pháp gì? Tác giả Phạm Thanh Hiếu
đã đưa ra được cơ cấu tổ chức quản lý và các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chứcquản lý của Đài phát thanh và truyền hình Hà Nội
Trang 12- Nguyễn Mạnh Cường (2017), “Chất lượng đội ngũ công chức của Bộ lao
động - thương binh và xã hội”, Luận án tiến sỹ quản trị nhân lực, Đại học Kinh tế
quốc dân Chất lượng đội ngũ công chức của Bộ lao động thương binh và xã hộihiện nay thế nào? Tác giả Nguyễn Mạnh Cường đã phân tích rõ: “Phát triển bộ tiêuchí cấu thành chất lượng đội ngũ công chức trong cơ quan hành chính nhà nước.Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ côngchức Sử dụng phương pháp định lượng để lượng hóa chất lượng đội ngũ công chứccủa Bộ LĐTBXH và các tiêu chí cấu thành (Thái độ, hành vi, sức khỏe; Năng lựcđội ngũ công chức; Trình độ đội ngũ công chức; Kết quả thực hiện công việc; Tinhthần hợp tác với đồng nghiệp; Khả năng sử dụng tin học, ngoại ngữ của đội ngũcông chức) Sử dụng phương pháp tính bình quân theo gia trọng để xác định tầmquan trọng của các tiêu chí cấu thành trong chất lượng đội ngũ công chức của BộLĐTBXH Khẳng định mối quan hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc, trong
đó biến Công tác chỉ đạo, điều hành, quản trị nhân sự có ảnh hưởng lớn nhất tới sựbiến động của biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu”
- Ngô Thị Nụ (2018), “Vấn đề phát triển năng lực cá nhân con người Việt
Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay”, Luận án Tiến sỹ chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, Học viện chính trị quốc gia Hồ ChíMinh Năng lực cá nhân của con người Việt Nam hiện nay tại sao phải thay đổi đểphù hợp với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế? Tác giả Ngô Thị Nụ đã: “phân tíchthực trạng phát triển năng lực cá nhân con người Việt Nam hiện nay và đề xuất một
số quan điểm, giải pháp chủ yếu nhằm phát triển năng lực cá nhân con người ViệtNam đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế”
- Lê Chí Phương (2018), “Tác động của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tới
năng lực quản lý của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã: nghiên cứu tại thành phố Cần Thơ”, Luận án tiến sỹ Quản lý kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân Hoạt
động đào tạo, bồi dưỡng có ảnh hưởng gì tới năng lực quản lý của cán bộ, côngchức chính quyền cấp xã? Tác giả Lê Chí Phương đã xác định năng lực quản lýđược xác định bới 3 yếu tố cấu thành là: “Kiến thức quản lý, kỹ năng quản lý và tháiđộ/phẩm chất cá nhân Xác định mục tiêu chương trình đào tạo, đối tượng đào tạo,bồi dưỡng; xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức chính
Trang 13quyền cấp xã, thang đo mức độ hài lòng của người dân trong việc giải quyết côngviệc Từ đó nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lý để xây dựng hoặc bổsung thêm các tiêu chí mới trong đánh giá năng lực của đội ngũ cán bộ, công chứcchính quyền cấp xã cũng như kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hộiđịa phương”.
Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và một số vấn đề đặt ra cần nghiên cứu trong luận văn
Các công trình nghiên cứu ở trên chỉ dừng ở khung lý luận chung về năng lực conngười, chất lượng cán bộ công chức, cơ cấu tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng quản lý,pháttriển nhân lực, nội dung phát triển nhân lực ở tầm vĩ mô, gắn liền với chiến lược pháttriển kinh tế Một số công trình nghiên cứu về hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý PT-THnhưng tập trung và nghiên cứu ở vấn đề quản lý chung của Đài PT-TH Hầu hết, cáccông trình, bài viết chỉ tập trung vào phần khái niệm về quản lý chuyên môn nghiệp vụ
và những giải pháp về quản lý, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nhưng chưa đưa ra đượcnhững cách thức và giải phápdành riêng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, vì vậy
đề tài: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Đài phát thanh truyền hình Phú Thọ”là cách tiếp cận lĩnh vực chưa được đề cậptới trong các công trình nghiên cứu trên.
Luận văn sẽ kế thừa kết quả và thành công của những công trình nghiên cứu đã công bố,tiếp tục phân tích các nhân tố làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực, từ đó đánhgiá và đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Đài phát thanh
và truyền hình Phú Thọ trong thời gian tới
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu chung:
Phân tích đặc điểm vai trò chất lượng của nguồn nhân lực của Đài phát thanhtruyền hình Làm rõ các nhân tố ảnh hưởng, những hạn chế nguyên nhân trong việcnâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Đài phát thanh truyền hình nói chung vàĐài PT-TH Phú Thọ nói riêng Từ đó, đề xuất một số giải pháp nằng nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực của Đài PT-TH Phú Thọ từ nay đến năm 2023
- Mục tiêu cụ thể:
+ Xây dựng khung nghiên cứu về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực củaĐài PT-TH trong bối cảnh hội nhập vào nền kinh tế thế giới;
Trang 14+ Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Đài phát thanh vàtruyền hình Phú Thọ.
+Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ĐàiPhát thanh và truyền hình Phú Thọ
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các hoạt động nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực tại Đài PT& TH Phú Thọ
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Quy hoạch, kế hoạch, tuyển dụng và sử dụng, đào tạo pháttriển, đãi ngộ đối với nguồn nhân lực Làm rõ các nhân tố ảnh hưởng, nguyên nhânhạn chếtrong chất lượng nguồn nhân lực của Đài PT-TH Phú Thọ Từ đó đưa ra cácphương hướng, giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực củaĐài PT-TH Phú Thọ từ nay đến năm 2023
+ Về không gian nghiên cứu: Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ
+ Về thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực trạng nguồn nhân lực tại Đài phátthanh và truyền hình Phú Thọ giai đoạn 2015-2018, giải pháp đề xuất cho giai đoạn
từ nay đến năm 2023
5 Phương pháp nghiên cứu
a, Khung nghiên cứu:
- Tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Đánhgiá và đãi ngộ nguồn nhân lực
- Nghiên cứu sự hài lòng của nhân viên
Mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
- Xây dựng NNL theo hướng chuyên nghiệp hóa
- Xây dựng quy chế quản lý Kiện toàn bộ máy, nhiệm vụ, chức năng
- Chế độ đào tạo, nâng cao trình độ CMNV
- Nâng cao đời sống, tinh thần cho CBVC
Trang 15b, Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu nhập số liệu thứ cấp:
+ Trong phạm vi của Luận văn, tác giả sử dụng nghiên cứu dữ liệu thứ cấp đểthu thập các thông tin về tình hình phát triển nguồn nhân lực của Đài gồm: Lịch sửhình thành, cơ cấu tổ chức, thông tin về số lượng, trình độ đào tạo, giới tính
+ Những nguồn dữ liệu thứ cấp trong luận án được thu thập từ báo cáo tổngkết, nội quy, quy chế quản lý của Đài PT-TH, các kết quả nghiên cứu trên internet,tạp chí chuyên ngành
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Tác giả nghiên cứu, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực của Đài, các nhân tốảnh hưởng đến chất lượng NNL của Đài PT-TH Phú Thọ giai đoạn hiện tại.Tác giả
đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp phỏng vấn (hỏi ýkiến), nghiên cứu điều tra,khảo sát các cán bộ nhân viên trong Đài PT-TH Phú Thọ
+ Phương pháp điều tra, khảo sát: Để làm rõ thực trạng nâng cao chất lượng
NNL của Đài PT-TH Phú Thọ, tác giả đã gửi 128 phiếu điều tra trắc nghiệm đối vớicác phòng (ban) khối nội dung và khối hành chính và khối kỹ thuật trực tiếp đanglàm việc
Nội dung bảng điều tra, khảo sát 02 phần sau: Phần 1: bao gồm thông tin cánhân; phần 2 là các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đơn vị vàcác nhân tố ảnh hưởng, nguyên nhân, hạn chế nhằmnâng cao chất lượng NNL củaĐài PT-TH Phú Thọ (Xem phụ lục 02)
+ Phương pháp phỏng vấn: Để làm rõ thực trạng nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực của Đài PT-TH Phú Thọ, tác giả đã tổ chức điều tra thông qua bảng hỏi đốivới lãnh đạo từ phó phòng trở lên đối với các phòng (ban) khối biên tập và khối nộidung, khối kỹ thuật đang trực tiếp làm việc tại Đài (Xem phụ lục 01)
- Mô tả khảo sát:
Tác giả phát ra 128 phiếu, thu về 81 phiếu, số phiếu hợp lệ là 60 phiếu Đốitượng được phát phiếu là CBVC-NLĐ tại Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ
+ Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu: Trong phạm vi luận văn thạc sĩ, tác
giả sử dụng các phương pháp phân tích thống kê, so sánh, tổng hợp để xử lý dữ liệu
Trang 16thứ cấp và các dữ liệu sơ cấp để đối chiếu các số liệu liênquan đến chất lượngnguồnnhân lực giữa các kỳ và năm hoạt động của đơnvị.
6 Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 3 chương,
Chương 1 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao chất lượngnguồn nhân lực của Đài phát thanh và truyền hình
Chương 2 Phân tích thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Đàiphát thanh và truyền hình Phú Thọ
Chương 3 Phương hướng giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng nguồnnhân lực tại Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA
ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH
1.1 Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực của đài phát thanh và truyền hình
1.1.1 Nguồn nhân lực của Đài phát thanh và truyền hình
1.1.1.1 Khái niệm
Vấn đề con người, vấn đề nguồn nhân lực luôn nhận được nhiều sự quan tâmcủa các nhà khoa học trong nước và thế giới Theo nhiều tài liệu nghiên cứu và đãđưa ra những khái niệm khác nhau:
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) cũng cho rằng: “Nguồn nhân lực là lực lượnglao động, là tổng thể các tiềm năng lao động của con người, của một quốc gia đãđược chuẩn bị ở một mức độ nhất định, có khả năng huy động vào quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước” (Nguồn: lyluanchinhtri.vn)
Ngân hàng thế giới cho rằng: “Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người baogồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân Như vậy, ở đây nguồnlực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác:
vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên” (Nguồn: lyluanchinhtri.vn)
Trần Xuân Cầu (2012), đã đưa ra nhận định về nguồn nhân lực như sau: “lànguồn lực của con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho
xã hội, được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng tại một thời điểm nhất định”[3,tr12] Định nghĩa này đã chỉ rõ nguồn nhân lực chính là nguồn lực của con ngườiđược thể hiện ra trong quá trình lao động
Khi xem xét nguồn nhân lực ta có thể xem xét trên hai góc độ:số lượng
và chất lượng
- Về số lượng: là dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
- Về chất lượng: nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua thể lực, trí lực, kỹ
Trang 18năng, kiến thức và tinh thần cùng với quá trình tạo ra những biến đổi tiến bộ về cơcấu nguồn nhân lực.
Xét ở khía cạnh khác nó thể hiện ở thể lực, trí lực, thái độ tâm lý làm việc,tâm lực của người lao động nói chung
Nguồn nhân lực vẫn được xem là yếu tố quyết định bởi nguồn lực conngười vừa là phương tiện, vừa là mục tiêu của sự phát triển KT - XH của bất kỳquốc gia nào
- Theo tác giả, nguồn nhân lực của đài phát thanh - truyền hình: là tất cảnhững người trong độ tuổi lao động, có kiến thức, kỹ năng tham gia sản xuất vàphục vụ các chương trình phát thanh, truyền hình của cả nước Theo quan niệm này,nguồn nhân lực đài PT-TH bao gồm:
+ Cán bộ quản lý trong các đài truyền hình từ Trung ương đến địa phương.+ Đội ngũ cán bộ hành chính, văn phòng, dịch vụ làm việc trong các phòngban mang tính chất hành chính, phục vụ, hỗ trợ cho các hoạt động phát thanh -truyền hình
+ Đội ngũ phóng viên, biên tập viên, phát thanh viên làm việc trong đài phátthanh và truyền hình
+ Đội ngũ kỹ thuật, công nghệ làm việc trong các bộ phận phát sóng, sản xuất,truyền dẫn của đài phát thanh - truyền hình
1.1.1.2 Đặc điểm nguồn nhân lực trong Đài phát thanh - truyền hình
Phát thanh - truyền hình là một nghề “đặc biệt” không giống như bất kỳ ngànhnghề nào, bởi nó đại diện cho quần chúng, cho nhân dân, một nghề vất vả về cả thểlực, trí tuệ và đòi hỏi phải có trách nhiệm xã hội cao Sự say mê cống hiến trongtừng tác phẩm và trách nhiệm xã hội luôn đi theo suốt cuộc đời của người làm phátthanh truyền hình PT-TH luôn mang đến cho công chúng khối lượng thông tinkhổng lồ, để làm được điều đó mỗi người làm truyền hình phải học tập vất vả cảngày lẫn đêm, chịu sự nguy hiểm, khắc nghiệt của thời tiết Người làm truyền hìnhcần năng động sáng tạo và phải có trách nhiệm xã hội, trách nhiệm côngdân
Đài Phát thanh và Truyền hình: “Là cơ quan báo chí, truyền thông đa phươngtiện, thực hiện các chức năng thông tin, tuyên truyền chủ trương chính sách của
Trang 19Đảng, pháp luật Nhà nước, phản ánh mọi mặt như: chính trị, kinh tế, xã hội… củađịa phương trên sóng PT-TH Thực hiện các loại hình báo chí, gồm: Phát thanh (báonói), Truyền hình (báo hình) ,Website (báo điện tử), cập nhật tin tức, các chươngtrình truyền hình (dưới dạng video) và phát sóng truyền hình trực tuyến”.
Vì vậy, nguồn nhân lực trong phát thanh - truyền hình cũng có những đặc thùriêng so với nguồn nhân lực khác Đó là:
- Cán bộ quản lý nhân lực về cơ bản cũng giống với công tác quản lý ở cácngành nghề lĩnh vực khác Tuy nhiên, phát thanh - truyền hình là một “hoạt độngnghề nghiệp đặc biệt” mang tính sáng tạo, nghệ thuật nên đòi hỏi các cán bộ QLtrong lĩnh vực này cũng có những đặc điểm riêng Cụ thể là:
+ PT-TH là lực lượng sáng tạo, đòi hỏi các nhà QL phải hiểu biết sâu sắc vềnghệ thuật để phát huy tối đa khả năng sáng tạo
+ Sản phẩm của PT-TH là kết tinh sự sáng tạo của tập thể lao động nghệ thuậtnên không thể đo lường giá trị của nó một cách trực tiếp chính vì thế việc đánh giáhao phí của người lao động của họ khó chính xác
+ Địa bàn hoạt động của PT-TH trải rộng trên cả nước, nhất là đối với cácphóng viên, biên tập viên khiến cho hoạt động của họ nhiều khi vượt quá tầm kiểmsoát của các nhà quản lý
Vì vậy, đối với những người làm QL (quản lý)phát thanh - truyền hình khôngchỉ yêu cầu trình độ chuyên môn cao mà cần có nghệ thuật quản lý
- Đội ngũ phóng viên, biên tập viên, phát thanh viên (gọi chung là phóng viên)làm việc trong đài phát thanh và truyền hình là một công việc không hề đơn giảntrong truyền thông Bởi lẽ, công việc này cần có sự đầu tư, tâm huyết của rất nhiềungười trong nghề Hơn nữa sự phát triển công nghệ số đang tác động rất lớn đếncông nghệ sản xuất phát thanh - truyền hình, theo đó nó tạo sự thay đổi lớn đến vaitrò của phóng viên Bây giờ phóng viên họ không chỉ còn là người tạo ra chươngtrình mà còn phải biết sử dụng các phần mềm máy tính để biên tập hình ảnh, âmthanh.Vì vây, đòi hỏi các phóng viên cần chăm chỉ học tập, trau dồi kiến thức, kỹnăng của bản thân để phù hợp với thời đại 4.0
+ Phóng viên PT-TH được biết đến là người phải chịu trách nhiệm thu thập,điều tra các thông tin, tin tức mà xã hội quan tâm một cách nhanh chóng, chính xác
Trang 20và phân tích các sự kiện có ảnh hưởng đến người xem truyền hình, người nghe đài.
Họ cần có cái nhìn thực tế về thế giới xung quanh để khắc họa cho mọi người vềcác vấn đề một cách hiệu quả và gần gũi các vấn đề mà BTV, PV muốn đề cập.+ Phải có sự nhạy cảm về chính trị - xã hội, phản ánh đời sống XH qua hìnhảnh, âm thanh, đặc biệt các vấn đề liên quan đến chính trị, kinh tế, xã hội và tácđộng dư luận cần hiểu rõ bản chất sự việc Độ nhạy bén sẽ giúp các phóng viên nắmchắc mạch sống chủ đạo của xã hội khi phát hiện vấn đề, ngoài ra cần lụa chọn thờigian phù hợp để đưa thông tin tới công chúng một cách có hiệu quả
+ Ngoài các tiêu chí trên, phóng viên, BTV phải có giọng nói tốt, khả nănggiao tiếp tốt và có ngoại hình ưa nhìn để có khả năng lên hình
- Trong thời đại chuyển từ công nghệ số mặt đất sang số hóa đòi hỏi độingũ kỹ thuật viên, công nghệ làm việc trong các bộ phận phát sóng, sản xuất,truyền dẫn của đài phát thanh - truyền hình cần phải có những kiến thức và kỹnăng tất yếu như:
+ Phải có kiến thức rộng, hiểu biết về lĩnh vực công nghệ kỹ thuật điện tử,
kỹ thuật phát thanh, kỹ thuật dưng, kỹ thuật phòng thu số, công nghệ thông tin…trong quá trình sản xuất chương trình, phải nắm bắt nhanh và tiếp cận, biết sử dụngcác thiết bị công nghệ cao, đồng thời dùng các phần mềm chỉnh sửa thích hợp đểhoàn thành các sản phẩm trước khi đưa lên phát sóng Họ phải là người có năng lực
và nhạy bén trong việc chuẩn bị những tài liệu cần thiết cho chương trình truyềnhình trực tiếp, bao gồm các phần được ghi hình trước và cả khi đang truyền hìnhtrực tiếp Đây là yêu cầu tất yếu trong xu thế hội nhập thông tin, đồng thời cũng làkhó khăn, thách thức đối với kỹ thuật viên
- Đội ngũ cán bộ hành chính, văn phòng, dịch vụ là một bộ phận không thểthiếu của bất kỳ doanh nghiệp, đơn vị nào, đảm nhiệm các công việc liên quan đếnthủ tục hành chính và tổ chức công tác văn thư lưu trữ hỗ trợ cho toàn thể CB, CC,
VC - NLĐ, ngoài ra còn có thể tư vấn pháp lý cho lãnh đạo nếu cần thiết
1.1.1.3 Vai trò nguồn nhân lực đài phát thanh và truyền hình
Khi xã hội ngày càng phát triển thì phát thanh - truyền hình càng có vai tròquan trọng trong đời sống xã hội
Trang 21- Là nhân lực quan trọng có vai trò quyết định trong nâng cao hiệu lực, hiệuquả và chất lượng hoạt động của Đài PT-TH.
- Nguồn nhân lực PT - TH cùng lúc truyền tải được thông tin cả về hình ảnh
và âm thanh Đây là vai trò đặc biệt của NNL này, mà các loại truyền thông kháckhông thể có được Do làm việc trên một phương tiện truyền thông đại chúng hiệnđại, NNL PT - TH có khả năng thông tin kịp thời, nhanh chóng hơn so với nhữngngười làm công tác thông tin trên phương tiện khác Với truyền hình, sự kiện đượcphản ánh ngay khi nó vừa mới diễn ra thậm chí khi nó đang diễn ra, người xem cóthể quan sát một cách chi tiết, cụ thể thông qua truyền hình trực tiếp, truyền hình cókhả năng phát sóng liên tục 24/24h trong ngày, nên nguồn nhân lực PT - TH luônmang đến cho người xem những thông tin nóng sốt nhất về các sự kiện diễn ra, cậpnhật những tin tức mới nhất
- Nguồn nhân lực PT-TH là lực lượng hàng đầu trong tham gia tuyên truyền,đóng góp các ý kiến vào xây dựng chủ trương đường lối chính sách đường lối củaĐảng chính sách, pháp luật của Nhà nước đến nhân dân, là lực lượng kết nối “Đảngvới dân”, kết nối “Việt Nam với thế giới” thông qua hoạt động: “tuyên truyền, mởrộng quan hệ đối ngoại với quốc tế thông qua các chương trình PT-TH, đưa cácchương trình văn hóa của các nước trên thế giới đến với công chúng Việt Nam; đưahình ảnh đất nước Việt Nam đến bạn bè trên thế giới”, tiếp thu những giá trị vănhóa nhân loại, chống lại những vấn đề khác thuần phong mỹ tục của Việt Nam, giữgìn và phát huy truyền thống, văn hóa, đạo đức, giữ gìn bản sắc dân tộc con ngườiViệt Nam NNL phát thanh - truyền hình đã truyền tải nhanh nhất, chính xác nhất,kịp thời nhất đưa các thông tin, sự kiện tới người dân thông qua những hình ảnh, âmthanh thực tế các sự việc diễn ra hằng ngày Đảm bảo thông tin đến quần chúng,nhân dân, phản ánh đúng bản chất sự việc xảy ra, nhằm tạo tiền đề dư luận xã hội,thay đổi thái độ, hành vi con người Giới thiệu các mặt tích cực của xã hội; đấutranh chống tiêu cực; bảo về chủ quyền lãnh thổ, biển đảo của Tổ quốc; tham giaphản bác các luận điệu sai trái, không đúng với chủ trương đường lối của Đảng
- Là lực lượng nòng cốt trong xây dựng truyền thông và phát triển nội dungchương trình PT-TH, là những người đưa ra các tác phẩm thông tin để phục vụ nhân
Trang 22dân đồng thời thực hiện đúng tôn chỉ mục đích của một cơ quan báo chí truyềnthông, đóng góp quan trọng vào sự phát triển PT-TH.
1.1.2 Chất lượng nguồn nhân lực của Đài phát thanh và truyền hình
1.1.2.1 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực đài phát thanh và truyền hình
Theo tác giả chất lượng NNL của tổ chức là tổng sự hợp giữa thể lực, trí lực,trình độ chuyên môn nghiệp vụ, văn hóa, thái độ của con người, bao gồm cả khảnăng sáng tạo của họ để vận dụng tạo ra của cải, vật chất để từ đó đánh giá nguồnnhân lực mà tổ chức thực hiện nhằm đem lại kết quả cao trong hoạt động phát triển
sự nghiệp của tổ chức Theo đó khi nói đến chất lượng NNL phải nói đến quá trìnhhoạch định cơ cấu về số lượng, chất lượng, độ tuổi, giới tính, trình độ, kỹ năng củacon người đang làm việc trong lĩnh vực phát thanh - truyền hình
1.1.2.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực của đài phát thanh và truyền hình
Nhân lực của đài phát thanh truyền hình được đánh giá qua các tiêu chí:
Theo báo cáo đánh giá về công tác báo chí của Ban Tuyên giáo Trung ươngphối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội nhà Báo Việt Nam năm 2018, doông Lê Mạnh Hùng, Phó trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương trình bày tại hội nghịcho biết: “Tính đến tháng 11/2018, cả nước có trên 19.000 nhà báo được cấp thẻ vàkhoảng trên 6.000 phóng viên đang làm việc tại các cơ quan báo chí, nhưng chưa đủđiều kiện cấp thẻ nhà báo Số lượng Hội viên Hội nhà báo là 23.893 người Phầnlớn số người làm việc trong lĩnh vực báo chí đều có trình độ cao đẳng, đại học trởlên Năm 2015 tỷ lệ nhân lực có trình độ đại học là 94% và trên đại học là 5,5%.Đến năm 2018, tỷ lệ nhân lực có trình độ đại học là khoảng gần 97% và trên đạihọc là 6% Số liệu trên cho thấy chất lượng nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnhvực phát thanh truyền hình đang có những chuyển biến tích cực
Trang 23Cả nước có 844 cơ quan báo chí in với 184 báo in, 660 tạp chí và 24 cơ quanbáo chí điện tử độc lập Hiện có 189 giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử Có
67 đài phát thanh, truyền hình bao gồm: 02 đài trực thuộc Trung ương (Đài Tiếngnói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam); 01 Đài Truyền hình kỹ thuật số VTCtrước đây thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, nay đã chuyển sang trực thuộc ĐàiTiếng nói Việt Nam; 64 Đài Phát thanh - Truyền hình địa phương Tại thời điểmhiện tại có 35 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phát thanh truyền hình trả tiền…”
Quy mô NNL được tính bằng số lượng người làm việc trong đài phát thanh truyền hình Số lượng nhiều hay ít, hợp lý hay không hợp lý phụ thuộc vào quy môlao động phải tương ứng với khối lượng công việc Số lượng nhân lực dựa trên yêucầu thực tế công việc như: nhu cầu thực tế sản xuất các chương trình PT – TH , thờilượng phát sóng của Đài qua từng giai đoạn
-Số lượng nhân lực được xác định theo tỷ lệ chức danh: “Phóng viên, Biên tậpviên/Quay phim/Đạo diễn; tỷ lệ này có thể thay đổi theo quy mô tổ chức, trình độchuyên môn, mức độ hiện đại hóa và trình độ tổ chức sử dụng nhà báo ở mỗi chứcdanh” Theo tỉ lệ cơ cấu của Đài truyền hình Việt nam được áp dụng đối với cácchức danh theo tỉ lệ như sau: “8/1,4/0,6; tức là cứ 100 người có 80 người là phóngviên, biên tập viên, 14 người là quay phim và 6 người làm đạo diễn” Đây là cơ cấuđược xem là khá hợp lý đối với các Đài PT-TH trong xu thế phát triển hiện nay
b, Cơ cấu:
- Cơ cấu NNL phù hợp sẽ đảm bảo tốt yêu cầu công việc một cách hiệu quả,
sự phân bổ số lượng vào các vị trí sao cho hiệu quả để phát huy tối đa năng lực củamỗi nhân viên Cơ cấu NNL không chỉ thể hiện ở chỗ hợp lý về số lượng mà cònhợp lý cả về tuổi tác, giới tính, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, chức danh nghềnghiệp, trình độ đào tạo, tính chuyên nghiệp Cơ cấu nhân lực thường được thay đổitheo yêu cầu phát triển của tổ chức để phù hợp với nhu cầu công việc ở từng bộphận trong tổng thể nhân lực Nếu cơ cấu nguồn nhân lực được phân bổ hợp lý,chứng tỏ Đài đã đã sử dụng tốt nguồn nhân lực của mình
- Cơ cấu nhân lực của Đài PT và TH được xác định theo tỷ lệ tham gia các loạihình như sau: Phát thanh/Truyền hình/Báo điện tử; tỷ lệ này thay đổi phục thuộc
Trang 24vào quy mô của mỗi Đài cũng như thời lượng SXCT PT-TH, số lượng bài viết trênbáo mạng và năng lực của mỗi cá nhân Việc thay đổi cơ cấu nhân sự phụ thuộc vàomục tiêu, chiến lược, tầm nhìn và khả năng phát triển của mỗi Đài PT-TH ở từngthời điểm.
- Ngoài ra, cơ cấu nhân lực được xác định theo tỷ lệ giáo dục như: Tiến sĩ/Thạc sĩ/ Đại học
Cùng với hội nhập truyền thông và sự phát triển nhanh chóng của CNTT trêntoàn thế giới, đã làm thay đổi các phương thức SXCT PT-TH, quy trình khai thácthông tin để biên tâp, viết bài, , do đó cơ cấu nhân lực sẽ thay đổi Đối với sự pháttriển của Đài PT-TH thì dịch chuyển về cơ cấu nhân lực theo hướng tiến bộ, điều đóđồng nghĩa với việc ứng dụng CNTT vào quá trình điều hành, SXCT , như vậy sửdụng lao động giảm, năng suất và hiệu quả lao động tăng lên
mà nhà nước quy định, những nghị định, thông tư, quy chế, đối với lĩnh vực phátthanh truyền hình được làm, cần phải có kiến thức hiểu biết chung và cái nhìn cụthể, chính xác để tham gia sáng tạo tác phẩm
+ Kiến thức về kỹ thuật: phải có kiến thức cơ bản về kỹ thuật cắt, dựng hìnhcác chương trình PT-TH
+ Kiến thức về công nghệ thông tin và ngoại ngữ: Trong thời kỳ hội nhập vàtoàn cầu hóa thông tin, đối với những người làm truyền hình càng phải am hiểu và
sử dụng thành thạo những CNTT và biết ngoại ngữ là một vấn đề hết sức quan
Trang 25trọng, nó giúp những người làm truyền hình phân tích sâu hơn, kỹ càng hơn đối vớitác phẩm của mình; cập nhật, tham khảo nguồn thông tin mới đã và đang diễn ratrong nước và trên thế giới.
- Về kỹ năng:
+Kỹ năng thu thập, xử lý, phân tích thông tin: Đây là một kỹ năng hết sứcquan trọng đối với những người làm PT-TH Quá trình thu thập, xử lý,phân tíchthông tin sẽ giúp bài viết khách quan hơn, trung thực hơn các vấn đề cần đưa đếnquần chúng nhân dân và định hướng dư luận xã hội
+ Kỹ năng giải quyết các vấn đề: Trong thời bùng nổ về CNTT, mỗi sự kiệnđều có những góc nhìn khác nhau của xã hội không chỉ trong nước mà còn từ nướcngoài Đặc biệt, khi sự phát triển của các mạng xã hội như facebook, e-mail, zalo…
đã tạo áp lực cho những người làm truyền hình khi xử lý các tình huống, cần cónhững kỹ năng, hiểu biết, có những góc nhìn sâu trước khi đưa ra công chúng đểtránh bị lợi dụng thông qua các vấn đề nhạy cảm đó
+ Kỹ năng nhận thức chính trị: là rất quan trọng, bởi trong xu thế hội nhập córất nhiều vấn đề sự kiện xảy ra nhằm mục đích gây rối loạn tình hình chính trị.+Kỹ năng giao tiếp: là quan trọng đối với người làm truyền thông bởi vì họluôn luôn phải tiếp xúc với nhiều người, với nhiều trình độ nhận thức khác nhau.+Kỹ năng tư duy âm thanh - hình ảnh đây là một kỹ năng quan trọng đối vớingười làm trong lĩnh vực PT - TH; nếu tư duy tốt thì tác phẩm đến với khán thínhgiả sẽ được đón nhận một cách hiệu quả hơn
+ Kỹ năng viết bài, biên tập, biên dịch: Khi viết bài cho chương trình phátthanh cần có cách diễn đạt, để người nghe có thể đoán được là nói về cái gì?Thông qua âm thanh người nghe có thể biêt được sự kiện gì đang diễn ra? Còn đốivới truyền hình thì bằng hình ảnh, âm thanh sống động diễn tả cho người xem hiểuđược thực tế, cách biên tập cần ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu, tránh rườm rà Đối vớibiên dịch là đưa hình ảnh chương trình nước ngoài vào các chương trình bằng tiếngviệt, kỹ năng biên dịch cũng yêu cầu chọn những hình ảnh phù hợp để công chúng
có thể cảm nhận được, tránh gây ảnh hưởng xấu đến thuần phong mỹ tục của ViệtNam
Trang 26+ Kỹ năng xây dựng kịch bản và kỹ năng tổ chức sản xuất chương là một khâuquan trọng đối với chương trình PT- TH Kịch bản giúp nắm được toàn bộ nội dungchương trình sẽ làm gì, bắt đầu thế nào? Kết thúc ra sao?
+ Kỹ năng quay phim: Là kỹ năng hết sức quan trọng giúp PV, BTV chủ độngsáng tạo tác phẩm của mình; thao tác các sự kiện và ý tưởng tư duy hình ảnh mộtcách tốt nhất
- Thái độ, tâm lý, phẩm chất làm việc:
Để xây dựng một đội ngũ chuyên nghiệp đáp ứng được yêu cầu của thời đại hộinhập CNTTTT (công nghệ thông tin truyền thông), mỗi cá nhân cần rèn luyện để phát huynhững phẩm chất để đáp ứng yêu cầu xã hội Bên cạnh đó, cần có những phẩm chất sau:+Bản lĩnh chính trị vững vàng: là một việc hết sức quan trọng bởi vì các cơquan truyền thông đều nằm dưới sự quản lý của Đảng và Nhà nước Chức năng,nhiệm vụ của báo chí nước ta là “tiếng nói của Đảng, Nhà nước, của tổ chức chínhtrị - xã hội và là diễn đàn của nhân dân.Nhà báo Việt Nam đồng thời là nhà chínhtrị, người chiến sĩ hoạt động trên lĩnh vực tư tưởng - văn hoá của Đảng”
+Tính khách quan trung thực, trách nhiệm xã hội: Trong thời kỳ bùng nổCNTT hiện nay, mỗi người làm truyền hình phải luôn tính trung thực, trách nhiệmtrong việc đưa thông tin, hình ảnh đến công chúng Ở bất kỳ một trường hợp nào,phóng viên không được để đồng tiền bẻ cong ngòi bút và phải luôn bảo vệ lợi íchcủa quần chúng nhân dân, trung thực với thể chế chính trị, với tôn chỉ mục đích của
cơ quan truyền thông, tránh đưa những tin xấu gây hoang mang dư luận, mất đi lợiích của nhân dân
+Năng động, sáng tạo: là một vấn đề quan trọng trong quá trình sáng tạo tácphẩm để tạo ra tác phẩm hay có chất lượng đến với công chúng
1.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đài phát thanh và truyền hình
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đài phát thanh và truyền hình
1.2.1.1 Khái niệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đài phát thanh và truyền hình
Theo tác giả nâng cao CL NNL về cơ bản là tăng giá trị con người về thể chất,đạo đức, năng lực để có thể hoàn thành tốt mục tiêu của tổ chức và của chính bảnthân họ
Trang 27Trong quá trình này, con người thường được thực hiện qua hai chức năng chủyếu: Một mặt, là qua quá trình học tập để tạo ra sản phẩm; mặt khác là do quá trìnhsáng tạo để tạo ra sản phẩm mới không bị dập khuân Như vậy, nâng cao CL NNLchính là tăng cường sức mạnh và khả năng sáng tạo của con người.
Bên cạnh đó, nâng cao CL NNL phát thanh - truyền hình còn là sự kết hợptổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển dụng, sử dụng NNL, đào tạo, phát triểnNNL để từ đó nâng cao năng lực,tạo động lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức, lao động đang làm việc trong lĩnh vực PT – TH nhằm hoàn thành tốt mục tiêu
đề ra
1.2.1.2 Mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đài phát thanh và truyền hình
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020, Việt Namkhẳng định mục tiêu nâng cao chất lượng NNL, coi nhân lực chất lượng là nền tảngphát triển bền vững và gia tăng lợi thế cạnh tranh của quốc gia trong quá trình hội nhập
- Đối với một tổ chức khi nâng cao chất lượng NNL: “thì quan hệ giữa tổ chức
và người lao động sẽ được cải thiện, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, gắnkết với nhau hơn hỗ trợ nhau cùng làm việc, cùng phấn đấu cho mục tiêu phát triểnchung của tổ chức”
- Đối với người lao động: “được đào tạo họ cảm thấy mình có vai trò quantrọng trong tổ chức, từ đó tạo ra một sự gắn bó giữa NLĐ và tổ chức Giúp ngườilao động có tay nghề, hiểu biết, giúp họ tự tin tiếp cận với công nghệ mới, côngnghệ tiên tiến, hiện đại Bên cạnh đó giúp họ phát huy khả năng và sở trường, pháthuy tính sáng tạo, các điểm mạnh yếu của con người trong công việc Từ đó tạođộng lực làm việc cho người lao động vì nó đã đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng pháttriển của họ”
- Đối với nền kinh tế: “đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có ý nghĩa thiếtthực đó là tạo ra một nền kinh tế phát triển, khẳng định vị thế cạnh tranh của mìnhvới các nước trong và ngoài khu vực Trong giai đoạn hội nhập này, càng đòi hỏingười lao động phải có trình độ cao, muốn vậy, phải đào tạo và phát triển”
Theo tác giả nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Đài PT - TH để đờisống người lao động được cải thiện, được tiếp cận với các thông tin công nghệ hiện
Trang 28đại, được nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ để sản xuất, phát sóngcác chương trình phát thanh truyền hình; đảm bảo hình ảnh, âm thanh chất lượngcao, phong phú, đa dạng về nội dung góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh tế -chính trị - xã hội và nhu cầu hưởng thụ thông tin giải trí ngày càng cao của ngườidân Đồng thời có ảnh hưởng tích cực tới các tỉnh trong khu vực và cả nước.Gópphần phát triển KT - XH trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, khẳng định vị thếcủa phát thanh truyền hình Việt Nam với thế giới.
1.2.2 Nội dung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đài phát thanh và truyền hình
Sơ đồ 1.1: Các hoạt động chủ yếu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
(Nguồn: Tác giả tổng hợp) 1.2.2.1 Lập quy hoạch, kế hoạch nguồn nhân lực
Là quá trình đánh giá, xác định nhu cầu về nguồn nhân lực để đáp ứng mụctiêu công việc của tổ chức, cơ quan (đơn vị) và xây dựng kế hoạch lao động để đápứng các nhu cầu
- Kế hoạch nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với mục tiêu:
+ Xác định rõ nội dung, phương hướngquy hoạch, chiến lược nguồn nhân lực
tổ chức, đơn vịđể đạt được mục tiêu phát triển
+ Dự báo được số lượng nhân lực, chất lượng, cơ cấu phù hợp trong từng giai đoạn
Các hoạt động chủ yếu
nâng cao CL NNL
Đánh giá và đãi ngộ nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lựcQuy hoạch, Kế hoạch nguồn nhân lực
Trang 29+ Việc xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cầnphảinghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách để đáp ứng được yêu cầu trong các nộidung của kế hoạch mỗi vị trí việc làm.
Ngoài ra, cần xác định những thay đổi KHCN, môi trường, sự thay đổi cơ chế,chính sách Nhà nước để phù hợp với thời đại công nghệ 4.0
- Trong công tác lập kế hoạch nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cần căn cứphương hướng, mục tiêu, kế hoạch phát triển của Đài ở mỗi giai đoạn cụ thể Nộidung xây dựng dựa trên số lượng, cơ cấu, chất lượng trong từng thời kỳ
- Kế hoạch nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gồm các nội dung sau:
+ Kế hoạch về mặt số lượng, cơ cấu dựa trên yêu cầu, chiến lược phát triểncủa Đài; dự báo được số lượng tăng trưởng, chất lượng của nhân lực Cơ cấu nhânlực PV,BTV, KTV và nhân viên nhà Đài cơ cấu phù hợp với mô hình quản lý, trình
độ CMNV; kế hoạch hóa nhân lực gồm kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.+ Kế hoạch về chất lượng nguồn nhân lực được xây dựng từ mục tiêu pháttriển của Đài trong tương lai Xác định yêu cầu chất lượng nguồn nhân lực qua cácchỉ tiêu: “kiến thức, kỹ năng và phẩm chất ở từng vị trí công việc Phân tích vị trícông việc là phân tích nhiệm vụ, chức năng của từng công việc, đồng thời làm rõnhững nội dung, mối quan hệ công việc trong tổ chức Nhằm xác định rõ nhiệm vụcủa người làm chương trình truyền hình thời sự, chương trình văn nghệ… hay cácchương trình khác”
1.2.2.2 Tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực
- Tuyển dụng nguồn nhân lực trong Đài PT - TH là một khâu cơ bản và đầutiên nhằm thu hút những người có kiến thức, kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp phùhợp với vị trí mục tiêu đặt ra của Đài Việc tuyển dụng yêu cầu phải đúng người,đúng việc, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ làm PT-TH trong giai đoạn hiện naytheo vị trí việc làm
- Tuyển dụng là một khâu quan trọng bởi nó quyết định đến chất lượng nhânlực và ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch phát triển của Đài.Để thực hiện tốt việctuyển dụng Đài cần xây dựng trong từng giai đoạn, phù hợp với mục tiêu phát triểncủa Đài
Trang 30- Việc tuyển dụng phải đảm bảo nguyên tắc như:
+ Xác định nhu cầu cần tuyển dụng
+ Đảm bảo đúng quy trình tuyển dụng
Ngoài ra cần phân tích vị trí công việc để đưa ra các điều kiện, tiêu chí khituyển dụng
- Bênh cạnh đó, công tác sử dụng nguồn nhân lực cũng cần có những tiêu chíriêng như:
+Xác định được điểm mạnh, yếu của từng người trong quá trình làm việc cũngnhư trình độ và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc đặt ra
+ Sử dụng nguồn nhân lực cần phải đảm bảo được sự cân đối giữa các vị trí,chức danh nghề nghiệp trong Đài cũng như cân đối được quỹ lương
+ Đề bạt, luân chuyển cán bộ phải đúng quy định, đúng người, đúng vị trícông việc, tránh nơi thừa, nơi thiếu
+ Quy hoạch gắn với chức danh quản lý đối với cán bộ lãnh đạo của Đài
1.2.2.3 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Theo Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2007 thì: “Đào tạo NNLđược hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp người lao động có thể thực hiện hiệuquả hơn chức năng nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trình học tập nhằm nângcao trình độ, kỹ năng làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình
và thực hiện công việc của mình một cách có hiệu quả”
Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là công tác rất quan trọng để đánhgiá chất lượng NNL Thực tế, công tác này được tổ chức bồi dưỡng ở tất cả cácđối tượng trong Đài thông qua các lớp dài hạn, ngắn hạn và các lớp bồi dưỡngnghiệp vụ, hội nghị, hội thảo chuyên đề trong và ngoài nước hoặc kèm cặp tại nơilàm việc Để thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng và phát triển NNL một cách cóhiệu quả cần xác định vị trí của công việc và bồi dưỡng để nâng cao trình độCMNV thường xuyên
Đào tạo có 3 đặc điểm quan trọng:
- Thứ nhất, đào tạo cần có thời gian
- Thứ hai, xác định hình thức đào tạo
Trang 31- Thứ ba, lựa chọn phương thức đào tạo.
Sau khi đào tạo bằng công việc cụ thể theo vị trí việc làm, các vị trí cần đượcsắp xếp lại phù hợp, hiệu quả hơn
1.2.2.4 Đánh giá và đãi ngộ nguồn nhân lực
Đãi ngộ tốt tạo ra hứng khởi cho các phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viênkhi họ sản xuất ra một chương trình mới thu hút người nghe, người xem Đồng thờiqua các chương trình hay tốt đó người xem đón nhận nhiều kiến thức bổ ích …Từ
đó họ xem chương trình và đài PT - TH lại thu được nhiều kết quả
Đài ngộ của ngành PT- TH sẽ tác động rất lớn đến tâm lý của mỗi cá nhântrong Đài PT – TH Các chính sách đãi ngộ đối với ngành PT - TH là:
+ Chính sách tiền lương (theo quy định của Nhà nước)
+ Chính sách tiền thưởng
+ Chính sách đãi ngộ khác
Đãi ngộ tốt sẽ tạo điều kiện chongười lao động hăng say sản xuất, sẽ giữ chânđược người lao động và thu hút nhân tài Bên cạnh đó còn tạo động lực kích thíchngười lao động nỗ lực hoàn thiện tốt bản thân
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đài phát thanh và truyền hình
1.2.3.1 Các yếu tố thuộc về đài phát thanh truyền hình
a, Mục tiêu và chiến lược:
- Mục tiêu của Đài phát thanh - truyền hình: “Mở rộng vùng phủ sóng phátthanh, truyền hình ra toàn cầu Kết hợp có hiệu quả các phương thức truyền dẫn,phát sóng và tận dụng mọi thiết bị đầu cuối theo xu hướng hội tụ công nghệ và dịch
vụ để đảm bảo tính kinh tế, hợp lý, tiết kiệm trong đầu tư phát triển phát thanh,truyền hình đối ngoại.Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ và hiện đại hóa cơ sở vậtchất kỹ thuật phục vụ công tác phát thanh, truyền hình đối ngoại Mở rộng hợp tácquốc tế, đa dạng hóa các hình thức hợp tác với các đối tác nước ngoài nhằm đạtđược yêu cầu phục vụ nhiệm vụ thông tin đối ngoại Xây dựng chương trình phátthanh, truyền hình đối ngoại quốc gia, tiến tới hình thành 01 kênh phát thanh, 01
kênh truyền hình đối ngoại quốc gia”.(Nguồn: chinhphu.vn)
Trang 32- Để thực hiện chiến lược của Đài PT – TH cần xây dựng mục tiêu của đàiPTTH trong từng thời gian nhất định, giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội của đấtnước cùng với Đài truyền hình TW và phát sóng các chương trình phản ánh tìnhhình KT - XH chung của đất nước và phản ánh tình hình KT - XH của địa phương.
Tóm lại, Đài PT-TH cần phân tích mối quan hệ giữa nâng cao chất lượng NNL
với chiến lược phát triển chung của từng Đài Chiến lược phát triển là tiền đề để xâydựng kế hoạch, định hướng nâng cao nguồn nhân lực về số lượng, chất lượng, cơcấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng, phẩm chất Từ đó, đề xuấtchính sách, giải pháp thực hiện trong từng thời kỳ phát triển của Đài Ngoài ra,chiến lược phát triển chung còn ảnh hưởng tới phát triển cá nhân trong Đài thôngqua các yếu tố như: quy mô, cơ cấu, chất lượng của Đài truyền hình
b, Mô hình và cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của Đài được phân chia như sau: các nguồn lực và các bộphận được sắp xếp, phối hợp nhằm thực hiện tốt các mục tiêu của Đài truyền hình
Mô hình và cơ cấu tổ chức hình thành một sơ đồ nhằm thực hiện các hoạtđộng của tổ chức gồm: lập kế hoạch, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và điều tiết các hoạtđộng trong Đài Do vậy, mô hình và cơ cấu tổ chức ảnh hưởng đến nâng cao chấtlượng NNL ở 2 nội dung:
- Thứ nhất, quá trình triển khai kế hoạch như: đảm bảo cơ cấu của các nguồnlực cho thực hiện kế hoạch, chỉ đạo thực hiện kế hoạch và kiểm soát sự thựchiện kế hoạch
- Thứ hai, với tư cách một chức năng quản lý: phân chia công việc, sắp xếpnguồn lực con người với các nguồn lực khác nhằm thực hiện tốt kế hoạch đặt ra
c, Chính sách quản lý nguồn nhân lực:
Chính sách quản lý nhân lực có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động phát triển nhân lực của Đài Quản lý những thay đổi về con người nhằmcải thiện hiệu quả các hoạt động sản xuất chương trình Các chính sách quản lýnhân lực ở mỗi Đài truyền hình là khác nhau, bởi vì nó phụ thuộc vào cơ cấu, quy
mô, số lượng, đặc điểm, tính chất Bên cạnh đó, còn phụ thuộc vào trình độ, nănglực và quan điểm của lãnh đạo cấp trên
Trang 33d, Chính sách tài chính:
Riêng lĩnh vực phát thanh truyền hình thì chính sách tài chính có vai trò quantrọng vì có nguồn tài chính dồi dào có khả năng đầu tư thêm máy móc thiết bị, cơ sởvật chất hiện đại phục vụ việc sản xuất các chương trình phát thanh truyền hình,phim tài liệu…Bên cạnh đó tài chính tốt chúng ta có thêm khoa học công nghệ tiêntiến, chế độ đãi ngộ vượt trội, đào tạo nâng cao tay nghề
e, Khoa học và công nghệ:
Trước sự thay đổi nhanh chóng của KHCN Do đó, việc thường xuyên đào tạo,bồi dưỡng cho NNL để cung cấp cho họ những kiến thức, kỹ năng mới để có thể sửdụng được thiết bị, công nghệ mới để thể đáp ứng được
Các nhân tố bên trong tác động đến nâng cao chất lượng NNL của tổ chứcđược minh họa như sau:
Sơ đồ 1.2: Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến nâng cao CL NNL
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Nâng cao chất l ượng Nguồn nhân lực ng Ngu n nhân l c ồn nhân lực ực
Mục tiêu và chiến lược Mô hình và cơ cấu
Trang 341.2.3.2 Các yếu tố bên ngoài
Các nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gồm: Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, kinh tế chính trị
- xã hội, Khoa học và công nghệ, Giáo dục đào tạo
Sơ đồ 1.3: Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến nâng cao CL NNL
Nguồn: Tác giả tổng hợp
a, Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế:
Trong bối hội nhập kinh tế quốc tế, các nước cần phải hướng đến việc pháttriển những con người thích ứng với thời đại để phát triển Có thể nhận thấy rằng,tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với việc lựa chọn chiến lược phát triển củacác quốc gia, địa phương mà trong đó có cả nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làrất mạnh mẽ và sâu sắc Trong đó tri thức được xem là nhân tố ảnh hưởng rất lớnđến phát triển nguồn nhân lực, bởi sức lan tỏa mạnh mẽ là xu hướng tất yếu của quátrình phát triển KT - XH nói chung, quá trình CNH - HĐH nói riêng, nó thúc đẩy sựtăng nhanh năng suất lao động tạo ra bước đột phá về chất lượng nguồn nhân lực,cũng như làm chủ và sáng tạo, đào tạo người lao động có trình độ chuyên môn cao,
có tay nghề, có năng lực trong cuộc cạnh tranh trước bối cảnh hội nhập hiện nay Hội nhập thông tin đặt ra những thách thức đối với cơ quan truyền thông nóichung và với các Đài truyền hình nói riêng Đó là:
Nâng cao ch t l ất lượng ượng Nguồn nhân lực ng Ngu n nhân l c ồn nhân lực ực
Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Kinh tế - chính trị, pháp luật và các chính sách XH
Khoa học và công
nghệGiáo dục và đào
tạo
Trang 35+ Phải chủ động khai thác nguồn tin trên toàn thế giới;
+ Phải chuẩn bị các điều kiện để cạnh tranh với các kênh truyền hình, phátthanh, báo mạng điện tử của các tập đoàn truyền thông lớn trên thế giới ngay tạiViệt Nam;
+ Chịu áp lực giữa báo chí chính thống với phi chính thống như mạng xã hộifacebook…
- Với những thách thức đó, yêu cầu các Đài PT-TH phải:
+ Nâng cao trách nhiệm đạo đức của mỗi người tránh bị tác động của truyềnthông nước ngoài; cần có bản lĩnh, lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, giữvững định hướng phát triển của đất nước, bảo vệ an ninh quốc phòng, giữ gìn bảnsắc dân tộc
+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bằng việc đào tạo, bồi dưỡng NNL tiếpcận với phương thức sản xuất mới, tính chuyên nghiệp trong mỗi nhà báo; kiến thức
b, Kinh tế - chính trị, pháp luật và các chính sách xã hội:
Hệ thống kinh tế, chính trị, pháp luật và các chính sách KT - XH cũng là mộttrong những tác nhân liên quan đến NNL Hệ thống các chính sách xã hội nhằm vàomục tiêu con người, phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của con người trong quá trìnhphát triển KT - XH, phát huy nhân tố con người trên cơ sở đảm bảo công bằng, bìnhđẳng về quyền và nghĩa vụ công dân, giải quyết tốt tăng trưởng kinh tế với tiến bộ
và công bằng xã hội, đáp ứng các nhu cầu sống của con người Nghiên cứu về nângcao chất lượng nguồn nhân lực không thể không nghiên cứu đến đường lối, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước như: Luật Báo chí, Luật Giáo dục, Luật Dạy
Trang 36nghề, Luật Lao động, chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chính sách, cơ chếquản lý kinh tế, xã hội Đối với cơ quan báo chí và nhân lực nhà báo chịu tác độngcủa Luật báo chí trong đó quy định những vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước vềbáo chí, quy định quyền và nghĩa vụ của nhà báo.
Theo đề án quy hoạch báo chí phát triển báo chí đến năm 2025, các Đài
PT-TH địa phương sẽ hoàn toàn tự chủ về mặt tài chính Điều này đồng nghĩa với việccác Đài PT-TH phải tự kinh doanh để tồn tại, phát triển bằng chính sản phẩm PT-
TH Để làm điều đó, đòi hỏi các Đài PT-TH phải xác định kinh tế báo chí truyềnthông là điều hết sức quan trọng và cần lấy tuyên truyền chính trị làm nền tảng, sảnxuất các chương trình PT-TH thu hút công chúng quan tâm thì thu hút quảng cáo sẽtăng và kéo theo tăng nguồn thu
Vì vậy, đòi hỏi các Đài phải xây dựng mô hình tổ chức sản xuất chương
PT-TH chuyên nghiệp, tiết kiệm; để có tác phẩm tốt cần đội ngũ nhân lực phải có trình
độ, chuyên nghiệp và say mê nghề nghiệp Trình độ quản lý của lãnh đạo Đài cầnphải chuyên nghiệp hóa, tư duy đổi mới trong cách quản lý phù hợp với xu thế củanền kinh tế thị trường Các Đài PT-TH cần xây dựng thương hiệu của một tronglòng công chúng
Như vậy, mối quan hệ giữa nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và kinh tế chính trị, pháp luật và các chính sách xã hội là mối quan hệ nhân quả, quan hệ qua lạihai chiều Kinh tế - chính trị - xã hội càng phát triển thì khả năng đầu tư của nhà nước
-và xã hội cho phát triển nguồn nhân lực ngày càng tăng, tạo mọi cơ hội -và môi trườngthuận lợi cho phát triển NNL Ngược lại, nguồn nhân lực của quốc gia, địa phươngđược phát triển tốt sẽ góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - chính trị - xã hội
c, Khoa học và công nghệ:
Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ ảnh hưởng lớn đến nâng cao CL NNL
Sự phát triển KT - XH hiện nay thực chất là cuộc chạy đua về KHCN chạy đuanâng cao chất lượng và hiệu quả, hiệu lực lao động trên cơ sở hiện đại hóa nguồnnhân lực Trước sự thay đổi nhanh chóng của KHCN, vì vậy phải thường xuyên đàotạo bồi dưỡng cho con người để cung cấp cho họ những kiến thức, kỹ năng mới để
có thể sử dụng được thiết bị công nghệ mới nhằm đáp ứng được yêu cầu của thời
Trang 37đại công nghệ Những tiến bộ KHCN làm thay đổi cơ cấu lao động, tính chất, nộidung làm cho lao động trí óc tăng dần và lao động chân tay ngày càng có xu hướnggiảm đi; tiến bộ KHCN từng bước được tiên tiến tạo nên sự cạnh tranh gay gắt vềnăng suất, chất lượng Tiến bộ của KHCN cũng đã làm thay đổi nội dung, phươngpháp dạy học từ giáo dục phổ thông đến đại học.
Do vậy, cần phải nghiên cứu cải tiến, phương thức đào tạo để tạo điều kiệncho người lao động có thể cần gì học nấy, học tập suốt đời, không ngừng cập nhật,nâng cao trình độ trước những thay đổi nhanh chóng của khoa học và công nghệ
d, Giáo dục và đào tạo:
Tổ chức giáo dục khoa học và văn hóa của liên hợp quốc (UNESCO) đã khẳngđịnh: Giáo dục là của cải nội sinh
Trong bối cảnh khu vực và quốc tế hiện nay, nhằm nâng cao CL NNL, tạo ranguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội Tại Nghị quyết TW 8 khóa XI, Đảng ta đãkhẳng định: “Giáo dục và đào tạo giáo dục là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp củaĐảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưutiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.”
Giáo dục và đào tạo là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lực lượng sản xuất,quyết định sự tăng trưởng, phát triển KT-XH Tại sao giáo dục và đào tạo lại quyếtđịnh đến sự phát triển và tăng trưởng của KT - XH
1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số địa phương
1.3.1 Kinh nghiệm của Đài phát thanh và truyền hình Hà Nội
Đài phát thanh và truyền hình Hà Nội là một đơn vị truyền thông đa phươngtiện lớn của Thủ đô và cả nước
Tổng giám đốc Tô Quang Phán – Đài phát thanh và truyền hình Hà Nội đã nói: “Chúng tôi luôn lấy công chúng làm trung tâm, hướng tới phương thức truyềnthông hiện đại Định hướng quan trọng nhất của Đài là đẩy mạnh phát triển truyềnhình và phát thanh, sản xuất các chương trình mang đậm bản sắc của Hà Nội, bámsát đời sống của nhân dân Thủ đô”
Truyền hình là lĩnh vực truyền thông có công nghệ tiên tiến, hiện đại, đòi hỏinguồn nhân lực phải được đào tạo bài bản, chuyên sâu tại các trường đại học về
Trang 38trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ chuyên môn nghiệp vụ Đến nay, lực lượnglao động của Đài phát thanh và truyền hình Hà Nội có một lực lượng lao động đủ về
số lượng, đồng bộ về chất lượng và cơ cấu như hiện nay Đài đã thực hiện một sốbiện pháp, như:
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch cụ thể về quản lý NNL.Đổi mới phương thức
QL, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCNV theo hướng hiện đại hóa, chuyên nghiệphóa Từ đó rà soát, đánh giá đội ngũ NNL, sàng lọc, tinh giảm những người khôngđáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ
- Xây dựng chính sách tuyển dụng, bố trí và sử dụng NNL, luân chuyển vị trícông việc
- Đào tạo tại chỗ; đào tạo gắn với vị trí việc làm, gắn với từng chức danh cụthể.Phân nhóm đối tượng cần đào tạo, bồi dưỡng, khuyến khích và có chính sách khenthưởng đối với người lao động giỏi Liên kết đào tạo với nước ngoài để lựa chọn cán bộ
đi học ở các nước tiên tiến trên thế giới để tiếp thu các công nghệ hiện đại
- Ban hành các chính sách thu hút, đãi ngộ như: Chính sách tuyển dụng, chínhsách tiền lương, tiền thưởng, nâng lương trước thời hạn, đề bạt nhằm thu hút nhân tài
1.3.2 Kinh nghiệm của Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Phúc
Trước yêu cầu phát triển mới của tỉnh, Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Phúccần phải vươn lên đáp ứng vai trò của một cơ quan báo chí chủ lực, thực hiện tốtnhiệm vụ tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước tới các tầnglớp nhân dân; phát huy vai trò to lớn của nhân dân trong phát triển KT-XH của tỉnh,vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng Thủ đô HàNội Để đạt được điều này, vấn đề mà Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Phúcchú trọng đầu tiên đó là:
- Quy hoạch lại NNL đặc biệt ưu tiên nguồn lực đầu tư, hiện đại hóa quy trìnhsản xuất chương trình và trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện, công nghệ cho Báo,Đài, Cổng TT-GTĐT
- Bố trí nhân lực cho hoạt động phát thanh truyền hình cả về số lượng và chấtlượng theo hướng coi trọng chất lượng, có phong cách chuyên nghiệp Phát triểnphải đi đôi với quản lý tốt
Trang 39- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị.Đài đã tranh thủ sự giúp đỡ của Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hìnhViệt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam để mở lớp và cử các cán bộ tham gia các lớpbồi dưỡng về CMNV cho các phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên, quay phim,
xử lý hình ảnh, đồ họa và các lớp quản lý Về chính trị, từng bước chuẩn hóa trình
độ chính trị cử nhân, các lớp lý luận chính trị cho PV, BTV, lãnh đạo từ phóphòng trở lên
- Tăng cường khen thưởng các tác giả, tác phẩm hay, đoạt giải để khích lệ tinhthần CBVC tham gia viết bài
1.3.2 Bài học cho Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện cho phát triển ngành truyền thông quachuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý, đặc biệt là đào tạo nguồn nhân lực.Qua nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nguồn nhân lực ở trên có thể rút ra các bài họcsau cho Đài PT và TH Phú Thọ:
Một là, hoàn thiện bộ máy, xây dựng vị trí việc làm, các văn bản về tiêuchuẩn, quy định về chuyên môn nghiệp vụ, các quy định thống nhất trong quản lý
để đội ngũ nhân lực, đảm bảo quy mô, cơ cấu, số lượng và chất lượng đội ngũ quản
lý, phóng viên, biên tập viên, kỹ tuật viên… đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội trong điều kiện hiện tại và tương lai
Hai là, tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực tại chỗ một cách có hiệu quảnhư: luân chuyển các vị trí, đề bạt
Ba là, đào tạovà phát triển cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, điều hành có bảnlĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt và năng lực chuyên môn, có phongcách làm việc hiện đại, chuyên nghiệp, có khả năng đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụđược giao
Bốn là, xây dựng kế hoạch điều chỉnh tiền lương, tiền thưởng và các chínhsách đãi ngộ nhằm thu hút NNL gắn bó và yêu ngành, yêu nghề hơn
Trang 40CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ĐÀI PHÁT THANH VÀ
TRUYỀN HÌNH PHÚ THỌ
2.1 Tổng quan về Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ
2.1.1 Quá trình ra đời của Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ
Bảng 2.1 Quá trình ra đời Đài phát thanh và truyền hình Phú Thọ
19/9/1956 Đài truyền thanh Phú Thọ được thành lập với 6 cán bộ
Năm 1968 Đài truyền thanh Phú Thọ được đổi tên thành Đài truyền thanh Vĩnh
Phú7/9/1993 Đài đã phát sóng chương trình truyền hình đầu tiên trên kênh 7 VHF1/1/1997 Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Phú được đổi tên thành Đài Phát
thanh và Truyền hình Phú Thọ
19/5/2010 Đài Phát thanh và Truyền hình Phú Thọ chính thức khai trương và đưa
vào sử dụng website tại đại chỉ: http://phuthotv.vn, chính thức hìnhthành phương tiện báo chí thứ 3 trong cơ quan báo nói - báo hình.29/3/2014 Đài PT&TH Phú Thọ đưa sóng truyền hình lên vệ tinh Vinasat1
19/9/2016 Sau 60 năm xây dựng và phát triển, từ một Đài Truyền thanh với 6 cán
bộ, thì đến nay, Đài Phát thanh và Truyền hình Phú Thọ trở thành cơquan báo chí đa phương tiện vững mạnh với hơn 120 cán bộ, viên chứclao động được biên chế trong 7 phòng chuyên môn Đài Phát thanh vàTruyền hình Phú Thọ đã và đang không ngừng đổi mới chất lượng nộidung các chương trình Hình thức thể hiện ngày càng phong phú, đadạng và hấp dẫn Đài đã thực hiện chuyển đổi hạ tầng sản xuất, truyềndẫn, phát sóng truyền hình từ công nghệ tương tự SD sang công nghệ
số HD với hình ảnh, âm thanh chất lượng cao như: kênh phát thanhPhú Thọ trên vệ tinh Vinasast 12, kênh Truyền hình Phú Thọ chuẩn
HD trên vệ tinh, chuẩn SD trên hệ thống truyền hình số mặt đất, hệthống Truyền hình cáp Quốc gia (VTVcap), hệ thống truyền hình IP