1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An

122 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 843 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì các đơn vị hành chính sự nghiệp dưới sự quản lý của Nhà nước cũng từng bước đi vào phát triển ổn định và vững chắc góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của đất nước. Các đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị quản lý hành chính Nhà nước như đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ, y tế, giáo dục, văn hóa, thông tin, sự nghiệp kinh tế… hoạt động bằng nguồn kinh phí của Nhà nước cấp, hoặc các nguồn kinh phí khác như thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu từ kết quả hoạt động kinh doanh hay nhận viện trợ, biếu tặng theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao cho. Thực hiện lộ trình cải cách hành chính nhà nước, cơ chế chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực sự nghiệp công đã từng bước đổi mới. Cụ thể, đã từng bước giảm bớt sự can thiệp của cơ quan quản lý Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập; tạo điều kiện cho đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc kiểm soát chi tiêu nội bộ, phát huy tính dân chủ, chủ động, sáng tạo của người lao động; tạo quyền tự chủ, chủ động cho đơn vị trong việc quản lý chi tiêu tài chính... Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An đã rất tích cực đổi mới và cải cách cơ chế quản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nói riêng, chủ động khai thác các nguồn thu, nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi, tích cực cân đối thu chi đảm bảo về tài chính phục vụ tốt trong hoạt động dịch vụ sự nghiệp công. Trong quá trình hoạt động, đơn vị dưới sự quản lý của Đảng và Nhà nước đã chấp hành nghiêm chỉnh luật Ngân sách Nhà nước, các tiêu chuẩn định mức, các qui định về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp do Nhà nước ban hành. Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An cũng từng bước hội nhập và phát triển. Tuy nhiên thực tế cho thấy trong hoạt động của Trung tâm thì công tác quản lý tài chính để có hiệu quả trở thành một nhiệm vụ trọng tâm và rất cần thiết, ảnh hưởng đến việc phát triển cả về quy mô chất cũng như lượng của đơn vị. Đồng thời tác động đến thu nhập của cán bộ, nhân viên trong đơn vị. Tuy đã thực hiện nghiêm túc trong quản lý thu, chi ngân sách theo luật ngân sách nhưng Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định. Kế hoạch thu chi chưa thật sự chủ động, chưa phát huy hết hiệu quả của quản lý tài chính đối với hoạt động của đơn vị. Hiệu quả sử dụng nguồn tài chính của Trung tâm cũng như ngân sách nhà nước vẫn chưa đạt được kết quả tối ưu. Bên cạnh đó, nhận thức của cán bộ, công nhân viên chức còn chưa đầy đủ về công tác tài chính của Trung tâm. Vì vậy việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính là rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm, từ đó góp phần hoạch định chiến lược phát triển cho ngành và địa phương. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đây, tôi đã nghiên cứu và lựa chọn vấn đề “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình với mục đích tìm hiểu thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị này, đồng thời hướng tới mục tiêu tự chủ tài chính phù hợp với yêu cầu, xu hướng phát triển hiện nay.

Trang 2

công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học

Trang 3

hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tạitrường, đặc biệt là PGS.TS.Bùi Đức Thọ người đã hết sức tận tình chỉ bảo,hướng dẫn và định hướng cho tôi chọn đề tài nghiên cứu, cơ sở lý luận cũngnhư khảo sát thực tế trong quá trình thực hiện đề tài.

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo cơ cuan UBND thànhphố Vinh, tỉnh Nghệ An, Ban lãnh đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất, các đồngnghiệp đang cùng công tác với tôi tại đơn vị; những người đã cho tôi nhiều lờikhuyên quý báu, đã cung cấp cho tôi những tài liệu, thông tin, tạo điều kiệncho tôi nghiên cứu, tham khảo các tài liệu phục vụ cho bản luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với gia đình tôi, đã động viên,khuyến khích, tạo điều kiện tốt nhất về thời gian, vật chất và tinh thần để tôi

có thể hoàn thành tốt bài luận văn này

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã có nhiều cố gắng về công sức,lắng nghe ý kiến đóng góp của Quý thầy cô, đồng nghiệp, các cơ quan quản lýnhà nước, tham khảo nhiều tài liệu để hoàn thiện bài luận, tuy nhiên khôngthể tránh khỏi nhưng sai sót và khiếm khuyết Tác giả rất mong tiếp tục nhậnđược sự góp ý chân thành và phản hồi từ Quý thầy cô, đồng nghiệp, các cơquan quản lý nhà nước và những người quan tâm đến đề tài nghiên cứu để bàiluận văn tốt nghiệp được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2018

Trần Kim Khánh

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN

HÀ NỘI - 2018 1

MỤC LỤC 4

HÀ NỘI - 2018 15

Chương 1 15

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 15

1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập 15

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập 15

1.1.1.1 Khái niệm 15

1.1.1.2 Đặc điểm 15

1.1.1.3 Vai trò của các đơn vị sự nghiệp công lập 16

1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ tài chính 16

1.1.3 Quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập 16

1.2 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập 16

1.2.1 Khái niệm 16

1.2.2 Nguyên tắc quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập 16

1.2.3 Phương pháp quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập 17

1.2.4 Nội dung chủ yếu của công tác quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 17

1.2.4.2 Nội dung chi của đơn vị sự nghiệp công lập gồm: Chi hoạt động thường xuyên và không thường xuyên 17

Trang 5

1.2.4.4 Công tác quản lý tài sản 17 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Sự phù hợp và đồng bộ của Chính sách pháp luật nhà nước

về cơ chế tự chủ, sự linh hoạt năng động của các đơn vị trong việc tạo lập nguồn thu hợp pháp ngoài NSNN; quy chế nội bộ, kỷ cương kỷ luật và trình

độ quản trị nội bộ 17 1.4 Kinh nghiệm quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập ở một số nước trên thế giới 18 1.4.2 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập của Trung Quốc 18 Chương 2 18 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT THÀNH PHỐ VINH, NGHỆ AN 18 2.1 Khái quát đặc điểm hoạt động tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An 18 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy 18 2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 19 2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức: Trung tâm có Ban lãnh đạo gồm 01 Giám đốc và 03 Phó giám đốc; có 05 phòng chuyên môn; tổng số cán bộ nhân viên là 47 người 19 2.1.3 Chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An 19 2.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An 19

Trang 6

các Quỹ theo thứ tự ưu tiên là Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ dự phòng ổn định và khoản chi trả thu nhập tăng thêm trong kỳ, Quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi 20 2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An 20 2.3.1 Kết quả đạt được: Trung tâm chấp hành tốt công tác dự toán, linh hoạt trong tự chủ tài chính, cơ bản phát huy tối đa nguồn thu và kiểm soát hợp lý các khoản chi thường xuyên, có tích luỹ, phân phối thu nhập ổn định, trích lập - sử dụng hiệu quả các quỹ, tăng mạnh tỷ trọng và khả năng tự chủ tài chính 20 2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 21 Chương 3 21 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TP VINH, NGHỆ AN 21 3.1 Định hướng phát triển tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An 21 3.1.1 Định hướng phát triển: Tăng cường tự chủ, nâng tầm của Trung tâm trong lĩnh vực ngành bằng việc nâng cao năng lực quản trị, quản lý tài chính, sắp xếp ổn định bộ máy tiến tới tự chủ toàn bộ kinh phí hoạt động 21 3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An 22 3.2.4 Hoàn thiện công tác theo dõi, kiểm tra, kiểm soát tài chính 22

Trang 7

3.3 Một số kiến nghị 23

MỞ ĐẦU 25

1 Tính cấp thiết đề tài 25

Chương 1 29

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 29

1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập 29

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập 29

1.1.1.1 Khái niệm 29

1.1.1.2 Đặc điểm 29

1.1.1.3 Vai trò của các đơn vị sự nghiệp công lập 30

1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 31

1.1.3 Quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập 33

1.2 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập 34

1.2.1 Khái niệm 34

1.2.2 Nguyên tắc quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập 35

1.2.3 Phương pháp quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập 36

1.2.4 Nội dung chủ yếu của công tác quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 37

1.2.4.1 Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 37

1.2.4.2 Nội dung chi của đơn vị sự nghiệp công lập 41

1.2.4.3 Công tác quản lý các quỹ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập 42

1.2.4.4 Công tác quản lý tài sản 44

Trang 8

1.4 Kinh nghiệm quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập ở một số nước

trên thế giới 50

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các nước Đông Âu thông qua mô hình bệnh viện công 50

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập của Trung Quốc 52

Chương 2 57

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT THÀNH PHỐ VINH, NGHỆ AN 57

2.1 Khái quát đặc điểm hoạt động tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An 57

2.1.1 Quá trình thành lập : 57

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy 57

2.1.2.1 Chức năng 57

2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 57

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức 59

60

2.1.3 Chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An 60

2.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An 61

2.2.1 Thực trạng các nguồn thu của Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An 62

2.2.1.1 Nguồn kinh phí từ NSNN cấp 62

Trang 9

Cơ cấu kinh phí đã sử dụng trong tổng kinh phí đầu tư XDCB được sử dụng qua các năm tăng khá mạnh trung bình 40%/năm do thành phố đẩy mạnh công tác đầu tư xây dựng hạ tầng các khu tái định cư cho dự án WB trên địa bàn và tập trung khai thác đấu giá quyền sử dụng đất Tỷ lệ giải ngân trên tổng dự toán cũng ổn định năm 2014 là 73%, năm 2015 là 78% và năm 2016

là 71% Tuy nhiên, tỷ lệ giải ngân về bản chất là cao hơn vì trong tổng mức

đầu tư và tổng dự toán có chi phí dự phòng 10% hầu như không sử dụng 75

Về kinh phí trả lại NSNN năm 2014 là 8%, năm 2015 là 5% và năm 2016 là 10% chủ yếu do người dân chưa nhận tiền bồi thường hỗ trợ và đang trong quá trình vận động chế độ chính sách 76

2.2.2.2 Sử dụng nguồn thu sự nghiệp và thu khác 76

2.2.3 Quản lý phân phối chênh lệch thu – chi 81

2.2.4 Công tác quản lý và sử dụng tài sản 85

2.2.5 Công tác theo dõi, kiểm tra, kiểm soát tài chính 87

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An 88

2.3.1 Kết quả đạt được 88

2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 92

2.3.2.1 Những tồn tại 92

2.3.2.2 Nguyên nhân 96

Kết luận Chương 2 98

Chương 3 99

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TP VINH, NGHỆ AN 99

Trang 10

3.1.2 Các mục tiêu, chỉ tiêu cơ bản Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố

Vinh, Nghệ An 101

3.2.1 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An 101

3.2.1.1 Tối ưu phương thức thu sự nghiệp và đa dạng hóa các nguồn lực tài chính 102

3.2.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính, tăng cường công tác quản lý chi tiêu 105

3.2.3 Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản 107

3.2.4 Hoàn thiện công tác theo dõi, kiểm tra, kiểm soát tài chính 107

3.2.5 Vị trí, vai trò của Thủ trưởng đơn vị và kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công nhân viên và ứng dụng CNTT vào công tác quản lý tài chính 108

3.3 Một số kiến nghị 110

Kết luận Chương 3 117

KẾT LUẬN 118

TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

Trang 11

Tài sản cố định

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 : Nguồn tài chính của Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phốVinh, Nghệ An giai đoạn 2014-2016 39

Bảng 2 2 : Cơ cấu nguồn kinh phí NSNN cấp cho Trung tâm PTQĐ

thành phố Vinh, Nghệ An trong giai đoạn 2014-2016: 41

Bảng 2 3 : Nguồn thu ngoài NSNN cấp của Trung tâm Phát triển quỹ

đất Thành phố Vinh, Nghệ An giai đoạn 2014-2016 44

Bảng 2.4 : Cơ cấu nguồn thu kinh phí hoạt động của Trung tâm Pháttriển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An trong giai đoạn 2014-2016 46

Bảng 2.5 : Tình hình sử dụng nguồn NSNN tại Trung tâm Phát triển quỹđất Thành phố Vinh, Nghệ An trong giai đoạn 2014-2016 47

Bảng 2.6 : Cơ cấu chi thường xuyên từ nguồn NSNN Trung tâm Pháttriển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An giai đoạn 2014-2016 48

Bảng 2 7 : Cơ cấu chi không thường xuyên từ nguồn NSNN cấp cho

Trung tâm PTQĐ thành phố Vinh, Nghệ An trong giai đoạn 2014-2016: 50

Trang 13

và thu khác tại Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An tronggiai đoạn 2014-2016 53

Bảng 2.10 : Cơ cấu sử dụng nguồn thu sự nghiệp và thu khác tại Trungtâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An trong giai đoạn 2014-2016 56

Bảng 2 11 : Tình hình phân phối chênh lệch thu chi tại Trung tâm Pháttriển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An giai đoạn 2014-2016 58

Bảng 2.12 : Khả năng tự chủ của Trung tâm Phát triển quỹ đất Thànhphố Vinh, Nghệ An trong giai đoạn 2014-2016 68

Bảng 2.13 : Tình hình công nợ phải thu tại Trung tâm Phát triển quỹ đấtThành phố Vinh, Nghệ An trong giai đoạn 2014-2016 70

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức tại Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phốVinh, Nghệ An 36

Biểu đồ 2 1 : Cơ cấu nguồn tài chính của Trung tâm PTQĐ thành phố

Vinh, Nghệ An trong giai đoạn 2014-2016: 40

Biểu đồ 2 2 : Tỷ trọng nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của

Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An giai đoạn 2014-2016 46

Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu cấp, thu, chi kinh phí đầu tư XDCB tại Trung tâmPhát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An trong giai đoạn 2014-2016 52

Biểu đồ 2.4 : Cơ cấu chi hoạt động thường xuyên từ nguồn thu sựnghiệp và thu khác tại Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An

………56

Trang 14

TRẦN KIM KHÁNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT

THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

Trang 15

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI

CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1.1 Khái niệm

Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền củaNhà nước; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy địnhcủa pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lýNhà nước

1.1.1.2 Đặc điểm

Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị hoạt động theo nguyên tắcphục vụ xã hội, không vì mục đích tìm kiếm lợi nhuận Sản phẩm của các đơn

vị sự nghiệp là các sản phẩm mang lại lợi ích chung có tính bền vững và gắn

bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần Các đơn vị

Trang 16

Cung cấp các dịch vụ về giáo dục, y tế, văn hóa thể dục, thể thao, khoahọc, sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác Thực hiện các nhiệm vụ chính trịđược giao hoặc do nhà nước đặt hàng Mỗi đơn vị sự nghiệp công lập đều cóvai trò chủ đạo riêng theo từng ngành và phát huy tính chủ động tăng thu bằngcác loại phí, giảm gánh nặng NSNN

1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ tài chính

Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 15/4/2006 của Chính phủ, ngoàiloại hình đơn vị được NSNN đảm bảo 100%, có hai loại đơn vị sự nghiệp cônglập là: Đơn vị tự chủ hoàn toàn về kinh phí hoạt động thường xuyên và đơn vị

tự đảm bảo một phần, chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thườngxuyên

1.1.3 Quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, mức chi quản lý, chitrả thu nhập, thanh toán; các quyền, nghĩa vụ về lợi ích, nghĩa vụ tiến hành

các xử sự bắt buộc: Tuỳ theo từng loại hình, đơn vị sự nghiệp được áp dụng

các quyền, nghĩa vụ tương ứng theo quy định Pháp luật hiện hành

1.2 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.1 Khái niệm

Quản lý tài chính là hệ thống tổng thể các phương pháp, các hình thức

và công cụ được vận hành để quản lý các hoạt động tài chính ở một chủ thểnhất định nhằm đạt được những mục tiêu đã định

1.2.2 Nguyên tắc quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 17

1.2.3 Phương pháp quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập

Phương pháp thu đủ, chi đủ; Phương pháp thu, chi chênh lệch (phù hợpvới Việt Nam hiện nay); Phương pháp quản lý theo định mức và Phương phápkhoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính

1.2.4 Nội dung chủ yếu của công tác quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.4.1 Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:

Nguồn từ Ngân sách nhà nước, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và nguồnkhác

1.2.4.2 Nội dung chi của đơn vị sự nghiệp công lập gồm: Chi hoạt động

thường xuyên và không thường xuyên

1.2.4.3 Công tác quản lý các quỹ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Quỹ khen thưởng Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động

sự nghiệp, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập và các loại quỹ hợp pháp khác

1.2.4.4 Công tác quản lý tài sản

Phương thức trang cấp tài sản; Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng, muasắm tài sản; Tình hình sử dụng tài sản; Khấu hao tài sản cố định; Công táchạch toán, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản

1.2.4.5 Công tác theo dõi, kiểm tra, kiểm soát tài chính: thực hiện dựa

trên hai kênh cơ bản là công tác tổ chức giám sát tài chính nội bộ và- Tăng

cường hoàn thiện các công cụ quản lý kết hợp với vai trò kiểm tra, giám sáttài chính của các cơ quan quản lý nhà nước

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính tại các đơn vị

sự nghiệp công lập: Sự phù hợp và đồng bộ của Chính sách pháp luật

Trang 18

1.4 Kinh nghiệm quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập ở một số nước trên thế giới.

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các nước Đông Âu thông qua mô hình bệnh viện công: Nhà nước đảm

bảo hoàn toàn ngân sách, luôn phải bù đắp cho chi phí hoạt động vượt thu,triệt tiêu tự chủ và không hạn chế được tệ nạn nhũng nhiễu, vòi vĩnh của cácbác sỹ đối với bệnh nhân

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập của Trung Quốc

Cơ chế chính sách tự chủ kết hợp xã hội hoá trong lĩnh vực y tế và giáodục đào tạo được đẩy mạnh Tuy nhiên, bên cạnh sự thành công của lĩnh vựcgiáo dục đào tạo thì giá dịch vụ y tế quá cao làm ảnh hưởng đến bộ phậnngười dân có thu nhập thấp về nhu cầu chăm sóc, khám chữa bệnh…

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM

PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT THÀNH PHỐ VINH, NGHỆ AN

2.1 Khái quát đặc điểm hoạt động tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An

2.1.1 Quá trình thành lập : Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phốVinh, Nghệ An là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạtđộng, chịu sự quản lý trực tiếp của UBND thành phố Vinh, Nghệ An

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy

2.1.2.1 Chức năng:Tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất Tổ chứcthực hiện các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật; Tổ chức thực hiện công tác bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Trang 19

phố phê duyệt; quản lý chặt chẽ các khu đất đã thu hồi ; lập phương án bồithường hỗ trợ và tái định cư để giải phóng mặt bằng…

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức: Trung tâm có Ban lãnh đạo gồm 01 Giám đốc và 03

Phó giám đốc; có 05 phòng chuyên môn; tổng số cán bộ nhân viên là 47người

2.1.3 Chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An.

Pháp luật về NSNN, đất đai, xây dựng, kế toán; các Nghị định, thông

tư, văn bản hướng dẫn của Nhà nước về tự chủ và quản lý tài chính đối vớiđơn vị SNCL

2.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An

2.2.1 Thực trạng các nguồn thu:

2.2.1.1 Nguồn kinh phí từ NSNN cấp: kinh phí đảm bảo chi thường

xuyên, chi không thường xuyên và đầu tư XDCB

2.2.1.2 Nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu hợp pháp khác: Thu kinh

phí tổ chức thực hiện bồi thường và phí quản lý dự án đầu tư XDCB, lãi tiềngửi không kỳ hạn, tiền bán hồ sơ mời thầu,

2.2.1.3 Thực trạng nguồn thu kinh phí hoạt động chi thường xuyên tại Trung tâm: nguồn kinh phí hoạt động của Trung tâm hình thành từ 02 nguồn

và chủ yếu được tạo lập từ nguồn thu sự nghiệp ngoài ngân sách, chiếm trungbình 90% tổng nguồn kinh phí hoạt động

Trang 20

Ngân sách cấp cho lực lượng lao động biên chế 12 người, Chi không thườngxuyên thanh toán hợp đồng thuê mướn (cắm mốc và đấu giá) và Chi đầu tưXDCB hạ tầng các khu quy hoạch.

2.2.2.2 Sử dụng nguồn thu sự nghiệp và thu khác: Phục vụ cho phần lớn các

khoản chi hoạt động thường xuyên chủ yếu tại Trung tâm

2.2.3 Quản lý phân phối chênh lệch thu – chi : Dùng để sử dụng, trích lập các

Quỹ theo thứ tự ưu tiên là Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ dựphòng ổn định và khoản chi trả thu nhập tăng thêm trong kỳ, Quỹ khenthưởng và quỹ phúc lợi

2.2.4 Công tác quản lý và sử dụng tài sản : Công tác quản lý và sử

dụng tài sản tại Trung tâm được đánh giá toàn diện thực trạng về quản lý sốlượng, chất lượng, giá trị, tình trạng tăng (giảm); Quản lý sử dụng và sửa chữabảo dưỡng; Quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn TSCĐ tại Trung tâmđược thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà nước

2.2.5 Công tác theo dõi, kiểm tra, kiểm soát tài chính : được thực hiện

theo quy chế chi tiêu nội bộ của Trung tâm; chịu sự thanh tra, kiểm tra, phê

duyệt báo cáo quyết toán của UBND thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An và các cơquan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An.

2.3.1 Kết quả đạt được: Trung tâm chấp hành tốt công tác dự toán, linh hoạt

trong tự chủ tài chính, cơ bản phát huy tối đa nguồn thu và kiểm soát hợp

lý các khoản chi thường xuyên, có tích luỹ, phân phối thu nhập ổn định,

Trang 21

2.3.2.1 Những tồn tại: Cơ chế chính sách chưa thật cụ thể, chưa kịp

thời, thiếu đồng bộ Các hợp đồng dịch vụ tư vấn bồi thường cũng ngày một ít

đi làm giảm nguồn thu của Trung tâm, dự án treo nhiều dẫn đến công nợ lớn,Khoản thu khác của Trung tâm (chủ yếu từ phí quản lý dự án ĐTXD và phíđấu giá quyền sử dụng đất) bị thất thu Công tác quản lý tài chính nội bộ (hoạtđộng thường xuyên, phân phối thu chi, quản lý tài sản, thanh tra kiểm soát)chưa thực sự hiệu quả Quyết toán tài chính tại đơn vị sự nghiệp làm công tácbồi thường GPMB còn nhiều quan điểm chồng chéo, thiếu quy chuẩn

2.3.2.2 Nguyên nhân: Tổ chức thực hiện quản lý tài chính còn nhiều

hạn chế, hệ thống chính sách của Nhà nước còn nhiều bất cập, công tác kiểmtoán, kiểm tra nội bộ chưa được coi trọng

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TP VINH, NGHỆ AN 3.1 Định hướng phát triển tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An

3.1.1 Định hướng phát triển: Tăng cường tự chủ, nâng tầm của Trung tâm

trong lĩnh vực ngành bằng việc nâng cao năng lực quản trị, quản lý tàichính, sắp xếp ổn định bộ máy tiến tới tự chủ toàn bộ kinh phí hoạt động

3.1.2 Các mục tiêu, chỉ tiêu cơ bản Trung tâm Phát triển quỹ đất

Thành phố Vinh, Nghệ An : Tăng cường công tác quản lý thu chi có hiệu quả

từng bước nâng cao tự chủ tài chính, đa dạng hoá các nguồn thu, nâng cao

hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính, củng cố và tăng cường cơ sở vật chất

Trang 22

Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An

3.2.1 Tối ưu phương thức thu sự nghiệp và đa dạng hóa các nguồn lực

tài chính: Tối ưu phương thức thu sự nghiệp bao gồm biện pháp, chế tài cụ

thể thu công nợ kinh phí hoạt động là nguồn thu chủ lực và vận dụng để tậnthu nguồn thu khác Đa dạng hoá các nguồn lực tài chính: Tranh thủ nguồnthu từ NSNN, gia tăng nguồn thu ngoài NSNN cấp kết hợp quản lý hiệu quảnguồn thu

3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính, tăng cường công tác quản lý chi tiêu: Sắp xếp lại bộ máy theo đề án việc làm phù hợp, tránh

hình thức, đảm bảo tinh gọn và hiệu quả Điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộtheo hướng nâng dần tỷ trọng chi cho đối tượng trực tiếp tham gia hoạt độngnghiệp vụ, giảm bớt tỷ trọng quản lý, triệt để thực hiện tiết kiệm các khoảnchi về quản lý hành chính, phân bổ hợp lý nguồn lực và cơ cấu chi

3.2.3 Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản: Tăng cường trích

lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để nâng cấp cơ sở vật chất, đầu tư hiệuquả, tránh dàn trải; thực hiện tốt công tác quản lý tài sản, tăng cường khai tháctài sản, cơ sở vật chất hiện có, tránh hiện tượng thất thoát, lãng phí

3.2.4 Hoàn thiện công tác theo dõi, kiểm tra, kiểm soát tài chính

Bảo đảm tính bao quát về phạm vi, đối tượng và mức độ kiểm soát theođúng luật Ngân sách nhà nước, bảo đảm tất cả các khoản chi của Ngân sáchnhà nước đều được kiểm tra, kiểm soát một cách chặt chẽ Xây dựng quy chế ,quy trình kiểm soát nội bộ, Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối vớiviệc sử dụng quỹ NSNN tại các đơn vị sự nghiệp

Trang 23

Thủ trưởng cơ quan đóng vai trò hết sức quan trọng công tác quản lý tàichính Với sự am hiểu về lĩnh vực tài chính, cùng sự kết hợp chặt chẽ với Kếtoán trưởng, Thủ trưởng đơn vị sẽ hiệu quả, chính xác hơn trong việc ra cácquyết định, kiểm soát nguồn lực và sử dụng nguồn lực phù hợp, đảm bảo quyđịnh của Pháp luật.

Tăng cường cơ sở vật chất, hiện đại hóa trang thiết bị, ứng dụng côngnghệ tin học vào quản lý tài chính nhằm phục vụ theo dõi, kiểm tra, kiểm soáttài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu chủ yếu liên quan đếncông tác hạch toán kế toán, báo cáo quyết toán và kiểm tra, kiểm toán ở cácđơn vị

3.3 Một số kiến nghị

Nhà nước cần đồng bộ về chính chính sách đối với các loại hình đơn vị

sự nghiệp công lập có thu; Tăng mạnh về cấp độ gắn với trách nhiệm khi giaoquyền tự chủ tài chính; Tạo cơ chế, chính sách tiền lương phù hợp; Tạo điềukiện đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công ngành tàinguyên môi trường; hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa cơ quan QLNN với đơn

vị sự nghiệp trong ngành đất đai

Trung tâm cần điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý; nâng cao nănglực làm việc của đội ngũ cán bộ quản lý tài chính; Tăng cường công tác hạchtoán kế toán, kiểm toán đi đôi với công khai tài chính; Hoàn thiện quy chế chitrả lương và thu nhập cho cán bộ viên chức; Chủ động tăng cường phối hợpvới các đơn vị quản lý đất đai cấp huyện…

Trang 25

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết đề tài

Trong những năm gần đây, với sự phát triển không ngừng của nền kinh

tế thì các đơn vị hành chính sự nghiệp dưới sự quản lý của Nhà nước cũngtừng bước đi vào phát triển ổn định và vững chắc góp phần không nhỏ vàocông cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của đất nước Các đơn vị hành chính sựnghiệp là những đơn vị quản lý hành chính Nhà nước như đơn vị sự nghiệpkhoa học và công nghệ, y tế, giáo dục, văn hóa, thông tin, sự nghiệp kinh tế…hoạt động bằng nguồn kinh phí của Nhà nước cấp, hoặc các nguồn kinh phíkhác như thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu từ kết quả hoạt động kinh doanh haynhận viện trợ, biếu tặng theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp để thực hiệnnhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao cho Thực hiện lộ trình cải cách hànhchính nhà nước, cơ chế chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực sự nghiệpcông đã từng bước đổi mới Cụ thể, đã từng bước giảm bớt sự can thiệp của

cơ quan quản lý Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập; tạo điều kiệncho đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc kiểm soát chi tiêu nội bộ, pháthuy tính dân chủ, chủ động, sáng tạo của người lao động; tạo quyền tự chủ,chủ động cho đơn vị trong việc quản lý chi tiêu tài chính

Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An đã rất tích cựcđổi mới và cải cách cơ chế quản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nóiriêng, chủ động khai thác các nguồn thu, nâng cao hiệu quả sử dụng cáckhoản chi, tích cực cân đối thu chi đảm bảo về tài chính phục vụ tốt tronghoạt động dịch vụ sự nghiệp công Trong quá trình hoạt động, đơn vị dưới sựquản lý của Đảng và Nhà nước đã chấp hành nghiêm chỉnh luật Ngân sáchNhà nước, các tiêu chuẩn định mức, các qui định về chế độ kế toán hànhchính sự nghiệp do Nhà nước ban hành Trung tâm Phát triển quỹ đất thànhphố Vinh, Nghệ An cũng từng bước hội nhập và phát triển Tuy nhiên thực tếcho thấy trong hoạt động của Trung tâm thì công tác quản lý tài chính để có

Trang 26

hiệu quả trở thành một nhiệm vụ trọng tâm và rất cần thiết, ảnh hưởng đếnviệc phát triển cả về quy mô chất cũng như lượng của đơn vị Đồng thời tácđộng đến thu nhập của cán bộ, nhân viên trong đơn vị

Tuy đã thực hiện nghiêm túc trong quản lý thu, chi ngân sách theo luậtngân sách nhưng Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An vẫncòn tồn tại một số hạn chế nhất định Kế hoạch thu chi chưa thật sự chủ động,chưa phát huy hết hiệu quả của quản lý tài chính đối với hoạt động của đơn vị.Hiệu quả sử dụng nguồn tài chính của Trung tâm cũng như ngân sách nhànước vẫn chưa đạt được kết quả tối ưu Bên cạnh đó, nhận thức của cán bộ,công nhân viên chức còn chưa đầy đủ về công tác tài chính của Trung tâm Vìvậy việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính là rất cần thiết nhằm nâng caohiệu quả hoạt động của Trung tâm, từ đó góp phần hoạch định chiến lược pháttriển cho ngành và địa phương

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đây, tôi đã nghiên cứu và lựa chọn

vấn đề “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình với mục

đích tìm hiểu thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đấtthành phố Vinh, Nghệ An và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác quản lý tài chính tại đơn vị này, đồng thời hướng tới mục tiêu tự chủ tàichính phù hợp với yêu cầu, xu hướng phát triển hiện nay

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý tài chính tại cácđơn vị sự nghiệp công lập

- Phân tích thực trạng về công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Pháttriển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An, chỉ ra được những vấn đề bất cập cầngiải quyết

- Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản

lý tài chính của Trung tâm trong thời gian tới

Trang 27

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Công tác quản lý tài chính ở mộtđơn vị sự nghiệp công lập

- Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Công tác quản lý tài chính củaTrung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An

- Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2014 đến năm 2016

4 Phương pháp nghiên cứu.

* Cách thức tiếp cận giải quyết vấn đề nghiên cứu

- Luận văn sử dụng khung lý thuyết để phân tích thực trạng công tácquản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An ,trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp

- Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp vớiphương pháp nghiên cứu định tính trong thu thập và xử lý thông tin

- Tác giả tiến hành điều tra, lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia cókinh nghiệm trong ngành, tham khảo các tài liệu có sẵn nhằm phục vụ chocông tác nghiên cứu

* Các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thông qua các số liệu kế toán, Báo cáotài chính của Trung tâm qua các năm giúp tác giả nắm được công tác quản lý

và sử dụng nguồn vốn tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, NghệAn

- Phân tích dữ liệu: sử dụng các phương pháp mô tả và phân tích dữliệu thống kê truyền thống như tổng hợp dữ liệu phân tổ thống kê, trình bày

dữ liệu bằng bảng và đồ thị, phương pháp phân tích so sánh để đưa ra nhữngkết luận xác đáng

5 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văngồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về công tác quản lý tài chínhtại các đơn vị sự nghiệp công lập

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Pháttriển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An

Trang 28

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trungtâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An

Trang 29

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI

CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1.1 Khái niệm

Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền củaNhà nước; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy địnhcủa pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lýNhà nước

1.1.1.2 Đặc điểm

Một là, đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị hoạt động theonguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích tìm kiếm lợi nhuận Việc cungứng các hàng hóa này cho thị trường chủ yếu không vì mục đích lợi nhuận nhưhoạt động sản xuất kinh doanh Nhà nước tổ chức, duy trì và tài trợ cho cáchoạt động quy hoạch để cung cấp những sản phẩm, dịch vụ cho thị trườngtrước hết nhằm thực hiện vai trò của Nhà nước trong việc phân phối lại thunhập và thực hiện các chính sách phúc lợi công cộng khi can thiệp vào thịtrường Nhờ đó, sẽ hỗ trợ cho các ngành, các lĩnh vực kinh tế hoạt động bìnhthường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đảm bảo nguồn nhân lực, thúcđẩy hoạt động kinh tế phát triển và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo

và không ngừng nâng cao đời sống, sức khỏe, văn hóa, tinh thần của nhân dân

Hai là, sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp là các sản phẩm mang lại lợiích chung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vậtchất và giá trị tinh thần Sản phẩm, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp chủ yếu làgiá trị về tri thức, văn hóa, phát minh, sức khỏe, đạo đức… có tính phục vụkhông chỉ một ngành, một lĩnh vực nhất định mà kho tiêu thụ sản phẩm đóthường có tác dụng lan tỏa, truyền tiếp, tác động đến toàn bộ nền kinh tế quốc

Trang 30

dân Sản phẩm đó là “hàng hóa công cộng” tác động đến con người về trí vàlực tạo điều kiện cho hoạt động của con người, tác động đến đời sống của conngười, đến quá trình tái sản xuất.

Ba là, các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởicác chương trình phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước.Với chức năng củamình, Chính phủ luôn tổ chức, duy trì và đảm bảo hoạt động sự nghiệp đểthực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội Để thực hiện những mụctiêu kinh tế - xã hội nhất định, Chính phủ tổ chức thực hiện các chương trìnhmục tiêu quốc gia như: Chương trình mục tiêu Quốc gia việc làm và dạynghề, chương trình xóa mù chữ, chương trình dạy nghề cho lao động nôngthôn, chương trình xóa đói giảm nghèo… Những chương trình mục tiêu quốcgia này chỉ có Nhà nước, với vai trò của mình mới có thể thực hiện một cáchtriệt để và có hiệu quả, nếu để tư nhân thực hiện, mục tiêu lợi nhuận sẽ lấnchiếm mục tiêu xã hội và dẫn đến hạn chế việc tiêu dùng sản phẩm hoạt động

sự nghiệp, từ đó kìm hãm sự phát triển của xã hội

1.1.1.3 Vai trò của các đơn vị sự nghiệp công lập

Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập là một bộ phận của nềnkinh tế và có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Trong thờigian qua, các đơn vị sự nghiệp công lập đã có nhiều đóng góp cho sự ổn định

và phát triển kinh tế xã hội của đất nước, thể hiện:

- Thứ nhất, cung cấp các dịch vụ về giáo dục, y tế, văn hóa thể dục, thể

thao, có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng củanhân dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

- Thứ hai, thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và

cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao, nghiên cứu và ứngdụng các kết quả khoa học, công nghệ; cung cấp các sản phẩm công nghiệpphục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 31

- Thứ ba, đối với từng ngành hoạt động như nghiên cứu, cung cấp các

dịch vụ xã hội thì đơn vị sự nghiệp công lập đều có vai trò chủ đạo trong việctham gia đề xuất và thực hiện các đề án, chương trình lớn phục vụ sự pháttriển kinh tế xã hội của đất nước

- Thứ tư, thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của nhànước đã góp phần tăng cường nguồn lực, đẩy mạnh đa dạng hóa và xã hội hóanguồn lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội Thực hiện chủ trương xã hội hóahoạt động sự nghiệp của nhà nước, trong thời gian qua các đơn vị sự nghiệpcông lập ở tất cả các lĩnh vực đã tích cực mở rộng các loại hình, phương thứchoạt động, một mặt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân Đồng thờiqua đó cũng thực hiện xã hội hóa nguồn lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội

1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

Để quản lý tốt các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập cũngnhư quản lý được quá trình phát triển của các loại hình dịch vụ này, phục vụtốt cho hoạt động của nền kinh tế quốc dân, cần phải xác định các đơn vị sựnghiệp công lập tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động hay khả năng đảm bảonguồn kinh phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị

* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của đơn vị, đơn vị sự nghiệp công lậpbao gồm:

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực khoa học và côngnghệ

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao.

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực kinh tế

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực xã hội

Trang 32

Ngoài các đơn vị sự nghiệp công lập ở các lĩnh vực nói trên còn có cácđơn vị sự nghiệp ở các tổng công ty, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội.

Việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo lĩnh vực hoạt động tạothuận lợi cho việc phân tích đánh giá hoạt động của các đơn vị trong các lĩnhvực khác nhau tác động đến nền kinh tế như thế nào, từ đó nhà nước đưa racác chế độ, chính sách phù hợp với hoạt động của đơn vị này

* Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 15/4/2006 của Chính phủ quyđịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài loại hình nhà nướcđảm bảo toàn bộ chi hoạt động; Căn cứ vào khả năng tự đảm bảo về hoạt độngchi thường xuyên, có hai loại đơn vị sự nghiệp công lập:

- Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thựchiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sựnghiệp công lập được giao quyền tự chủ) Đây là đơn vị sự nghiệp công lập cóthu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, Ngân sách Nhà nướckhông phải cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị

Thông qua việc phân loại theo khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phíhoạt động thường xuyên, các nhà quản lý thu thập chính xác về tình hình sửdụng kinh phí của đơn vị, tình hình quản lý biên chế, quỹ lương và tình hìnhtiết kiệm để tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị mộtcách rõ nét

- Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn vềthực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị

sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ) Đây là đơn vị sự nghiệpcông lập có thu tự đảm bảo một phần, chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạtđộng thường xuyên Mức kinh phí tự đảm bảo hoạt động thường xuyên củađơn vị được xác định bằng công thức sau (nhỏ hơn 100%):

Trang 33

Tổng số chi hoạt động thường xuyên

Trong đó tổng số thu hoạt động sự nghiệp và chi thường xuyên của đơn

vị tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định, tình hình dự toánthu, chi của năm trước liền kề (loại trừ các yếu tố đột xuất, không thườngxuyên) được cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.1.3 Quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập

- Về nhiệm vụ: Được quyền tự chủ, chịu trách nhiệm trong việc thựchiện các nhiệm vụ mà nhà nước giao hoặc dưới hình thức đặt hàng Đối vớicác hoạt động khác, còn có quyền tự bổ sung những chức năng, nhiệm vụtrong phạm vi được pháp luật quy định, phù hợp với lĩnh vực chuyên môn,khả năng của đơn vị

- Về tổ chức bộ máy: Được phép thành lập mới hoặc sáp nhập hay giảithể các tổ chức sự nghiệp trực thuộc

- Về biên chế: Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo chiphí hoạt động, được tự quyết định biên chế Các đơn vị sự nghiệp công lập cóthu còn lại, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, nhu cầu công việc thực tế,định mức chỉ tiêu biên chế và khả năng tài chính của đơn vị xây dựng kếhoạch biên chế hàng năm gửi cơ quan chủ quản trực tiếp để tổng hợp, giảiquyết theo thẩm quyền

- Về tài chính: Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động dịch vụ khôngchỉ được vay vốn của các tổ chức tín dụng mà còn được phép huy động vốncủa cán bộ công chức, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng, nâng caochất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chứcnăng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo qui định của pháp luật

Trang 34

- Về mức chi quản lý: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập có thuđược quyết định một số về mức chi quản lý như chi hoạt động nghiệp vụ cao,hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định; đượcquyết định phương thức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc.

1.2 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.1 Khái niệm

Quản lý tài chính là hệ thống tổng thể các phương pháp, các hình thức

và công cụ được vận hành để quản lý các hoạt động tài chính ở một chủ thểnhất định nhằm đạt được những mục tiêu đã định Quản lý tài chính là một bộphận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và là khâu quản lý mang tính tổng

Trang 35

hợp Quản lý tài chính được coi là hợp lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra được một

cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tích cực tới các quá trình kinh tế xã hộitheo các phương hướng phát triển đã được hoạch định Việc quản lý, sử dụngnguồn tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có liên quan trực tiếp đến hiệu quảkinh tế xã hội do đó phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tra nhằm hạn chế,ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụngnguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tàichính

Trong đơn vị sự nghiệp, Nhà nước là chủ thể quản lý, đối tượng quản

lý là tài chính đơn vị sự nghiệp Tài chính đơn vị sự nghiệp bao gồm các hoạtđộng và quan hệ tài chính liên quan đến quản lý, điều hành của Nhà nướctrong lĩnh vực sự nghiệp Là chủ thể quản lý, Nhà nước có thể sử dụng tổngthể các phương pháp, các hình thức và công cụ để quản lý hoạt động tài chínhcủa các đơn vị sự nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được nhữngmục tiêu nhất định

Quản lý tài chính phải được bắt đầu từ khâu đầu tiên đó là huy động vàtạo nguồn lực tài chính, tiếp theo là quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính đósao cho có hiệu quả và cuối cùng là quá trình kiểm tra, kiểm soát nguồn lựctài chính mang lại hiệu lực cao nhất

1.2.2 Nguyên tắc quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập

- Mọi hoạt động tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập đều phải tuântheo Luật ngân sách nhà nước, luật kế toán, các văn bản hướng dẫn của nhànước có liên quan

- Để từ đó có thể quản lý, sử dụng nguồn thu một cách chặt chẽ và hiệuquả, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao và thựchiện tốt vai trò của các đơn vị sự nghiệp công lập có thu đối với đời sống xãhội

Trang 36

- Với đặc điểm cơ bản như trên thì chế độ tài chính áp dụng đối với đơn

vị sự nghiệp là các văn bản pháp quy dưới hình thức luật, nghị định, thông tư

do nhà nước ban hành quy định về quản lý nguồn kinh phí từ ngân sách nhànước cấp, các nguồn thu được tạo ra trong quá trình hoạt động sự nghiệp

1.2.3 Phương pháp quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập

- Phương pháp thu đủ, chi đủ:

Áp dụng cho những đơn vị hành chính sự nghiệp có nguồn thu khônglớn theo đó mọi nhu cầu chi tiêu của đơn vị được ngân sách nhà nước(NSNN) cấp phát theo dự toán đã được duyệt Đồng thời mọi khoản thu phátsinh trong quá trình hoạt động đơn vị phải nộp vào NSNN theo quy định.Phương pháp này hiện nay không phù hợp với cơ chế quản lý tài chính mới,hạn chế quyền tự chủ, sáng tạo của đơn vị và tạo tâm lý ỷ lại trông chờ vàongân sách nhà nước

- Phương pháp thu, chi chênh lệch:

Áp dụng cho những đơn vị hành chính sự nghiệp có nguồn thu khá lớn,phát sinh thường xuyên và ổn định, theo đó các đơn vị được giữ lại các khoảnthu của mình để chi tiêu theo dự toán và chế độ quản lý tài chính Nhà nướcquy định, NSNN chỉ đảm bảo phần chênh lệch thiếu, các đơn vị phải làmnghĩa vụ đối với NSNN chỉ đảm bảo phần chênh lệch thiếu, các đơn vị phảilàm nghĩa vụ đối với NSNN (nếu có) Phương pháp này phù hợp với yêu cầuquản lý tài chính ở nước ta hiện nay, phát huy được tính tích cực, chủ độngcủa các đơn vị trong quá trình khai thác nguồn thu, đáp ứng kịp thời nhu cầuchi tiêu của đơn vị

- Phương pháp quản lý theo định mức: Để tăng cường quản lý chi tiêungân sách có hiệu quả cần thiết phải quản lý theo định mức cho từng nhómchi, mục chi hoặc cho mỗi đối tượng cụ thể, theo đó có các định mức tổnghợp và định mức chi tiết cho từng lĩnh vực chi tiêu hành chính sự nghiệp

Trang 37

- Phương pháp khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với

cơ quan hành chính Nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính, đối với đơn vị sựnghiệp công lập có thu Là cơ chế quản lý tài chính tăng cường tính tự chủ, tựchịu trách nhiệm của đơn vị, sử dụng tiết kiệm kinh phí hành chính, nghiệp

vụ, tăng cường hiệu quả hoạt động dịch vụ công, khuyến khích các đơn vị sắpxếp biên chế theo hướng tinh giản bộ máy, phát triển hoạt động có nguồn thu

để nâng cao chất lượng công việc, tăng thu nhập cho đơn vị và cá nhân

1.2.4 Nội dung chủ yếu của công tác quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.4.1 Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

Nguồn tài chính cho các đơn vị sự nghiệp nói chung gồm có 3 nguồnchính là từ ngân sách nhà nước; nguồn thu sự nghiệp của đơn vị hay là thu từcác hoạt động cung ứng dịch vụ công và nguồn khác như viện trợ, vay nợ, quàbiếu, tặng,…

a) Nguồn từ Ngân sách nhà nước

Nguồn Ngân sách nhà nước cho các hoạt động sự nghiệp giữ vai tròquan trọng trong việc hình thành, mở rộng và nâng cao hiệu quả của các dịch

vụ công đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thiết yếu của người dân Đầu tư

từ ngân sách nhà nước ở hầu hết các nước đều ưu tiên cho giáo dục, y tế, khoahọc và công nghệ, văn hóa, thể thao, quy hoạch xây dựng…

* Các nguồn kinh phí do NSNN cấp bao gồm:

- Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng,nhiệm vụ đối với đơn vị chưa tự bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt động (saukhi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếpgiao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với cácđơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ)

Trang 38

- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức.

- Kinh phí thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnđặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác…)

- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhànước quy định (nếu có)

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

* Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp

có thẩm quyền phê duyệt

* Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửachữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp cóthẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm

* Kinh phí khác (nếu có): Nhìn chung, các khoản kinh phí trên đềuđược nhà nước cấp phát theo nguyên tắc dựa trên giá trị công việc thực tế đơn

vị thực hiện và tối đa không vượt quá dự toán đã được phê duyệt Riêng đốivới khoản kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên cho các đơn vị bảo đảmmột phần chi phí thường xuyên thì mức kinh phí Ngân sách Nhà nước cấpđược thực hiện ổn định theo định kỳ 3 năm và hàng năm được tăng thêm theo

tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định Hết thời hạn 3 năm, mức ngân sáchNhà nước bảo đảm sẽ được xác định lại cho phù hợp

Mọi hoạt động sự nghiệp đều đã được xác định rõ mục tiêu phát triển

và để đạt được các mục tiêu này thì nguồn tài chính từ ngân sách nhà nướcgiữ vai trò quyết định đến trên nguyên tắc đảm bảo cho các hoạt động sựnghiệp ngày càng có chất lượng, đảm bảo quyền lợi cơ bản của người dân gópphần thực hiện công bằng xã hội

b) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp

Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, bao gồm: thu từ phí và lệ phí theoquy định; thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ; thu từ hợp đồng nghiên cứu

Trang 39

khoa học và phát triển công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ; thu từhoạt động sản xuất kinh doanh; thu sự nghiệp khác (nếu có).

c) Nguồn khác.

Các đơn vị sự nghiệp còn có thể huy động được nguồn lực để nâng cao

số lượng, chất lượng và hiệu quả của các hoạt động của sự nghiệp giáo dục,đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao,… thông qua liên doanh, liên kết với các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước như liên kết đào tạo, dạy nghề, liên kết vớicác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước như liên kết đào tạo, dạy nghề, liênkết tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao,…Hơn nữa, việc hợp tác với nướcngoài để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động sự nghiệp đang là xu thếtất yếu tạo thêm nguồn lực tài chính để đầu tư cho phát triển, nhất là tronggiáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu thiết kế quy hoạch,…

Ngoài ra, đơn vị sự nghiệp còn có nguồn tài chính huy động được từ sựđóng góp tự nguyện của người dân, các khoản viện trợ trong và ngoài nước,quà biếu, tặng,…

Các đơn vị sự nghiệp công lập có thu được vay tín dụng ngân hànghoặc quỹ hỗ trợ phát triển đầu tư mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượnghoạt động sự nghiệp, tổ chức sản xuất, cung ứng dịch vụ và tự chịu tráchnhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật, Chẳng hạn như trong ngành y

tế, có thể đi vay để đầu tư thêm máy móc thiết bị hiện đại để mở rộng các loạihình khám chữa bệnh tăng thêm nguồn thu cho các đơn vị,…

* Quy định về các khoản thu, mức thu:

Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí,

lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơquan nhà nước có thẩm quyền quy định

Trường hợp nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vịcăn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội đểquyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối

Trang 40

tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyềnquy định.

Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách - xãhội theo quy định của nhà nước

Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được cơ quan nhà nước đặt hàng thìmức thu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trườnghợp sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thìmức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùngcấp thẩm định chấp thuận

Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cánhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị đượcquyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắpchi phí và có tích luỹ

d) Mối quan hệ giữa nguồn Ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp

và nguồn khác trong đầu tư cho các hoạt động sự nghiệp.

Ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp và nguồn khác có cùng mộtmục đích sử dụng là đầu tư cho các hoạt động sự nghiệp, ba nguồn này cómối quan hệ tác động qua lại, bổ sung cho nhau Trong ba nguồn này, nguồn

tư ngân sách nhà nước giữ vai trò quan trọng, chiếm tỷ trọng cao, thực hiệnđược sự phân công trách nhiệm trong chi tiêu cho các hoạt động sự nghiệp,định hướng cho các hoạt động sự nghiệp phát triển phù hợp với đặc điểm kinh

tế - xã hội của đất nước, đảm bảo quyền lợi bình đẳng cho mọi người dân.Nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác cũng đóng vai trò để hỗ trợ, giảm nhẹgánh nặng chi cho NSNN và đồng thời cũng thể hiện được tính năng động,hiệu quả của mỗi đơn vị sự nghiệp trong việc huy động được tổng các nguồnlực của xã hội để đầu tư cho hoạt động cung cấp dịch vụ công

Ngoài ra, các đơn vị sự nghiệp còn được tạo điều kiện thuận lợi nhằmkhai thác đa dạng các nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế cho phát triển sự

Ngày đăng: 03/08/2020, 04:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w