1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng: hiện trạng và phát triển

90 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị của các doanh nghiệp được định giá như thế nào sao cho hợp lý vẫn là câu hỏi gây đau đầu cho các nhà đầu tư. Có những công ty được định giá lên đến hàng trăm tỉ USD như Google, Apple, Amazon, nhưng ngược lại, cũng có công ty được định giá rất thấp mặc dù nếu xét về các chỉ số cơ bản như P/E (thị giá cổ phiếu trên thu nhập), P/B (giá cổ phiếu trên sổ sách)... các doanh nghiệp này xứng đáng nhận được mức định giá cao hơn. Điều tạo nên sự khác biệt đó chính là nhờ tài sản vô hình. Giá trị thị trường của một doanh nghiệp đã được đánh giá toàn diện hơn khi xét đến tài sản có nguồn gốc từ những tài sản vô hình, cái mà các thước đo tài chính truyền thống bỏ qua. Sự dịch chuyển đó có thể thấy trên thị trường chứng khoán Mỹ. Theo tính toán của Ocean Tomo, nếu vào năm 1975, hơn 80% giá trị thị trường của doanh nghiệp trong rổ chỉ số S&P 500 đến từ đóng góp của tài sản hữu hình thì đến năm 2015, tỉ trọng này đã thay đổi hoàn toàn khi phần “hữu hình” chỉ còn giải thích được gần 20% giá trị của một doanh nghiệp, còn 80% còn lại đến từ đóng góp của phần không thể chạm đến, tức tài sản vô hình. Tài sản vô hình có thể là sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất, bằng sáng chế, năng lực quản trị, văn hóa doanh nghiệp, hình ảnh doanh nghiệp, nguồn nhân lực, dữ liệu khách hàng,... Những tài sản này cũng được xem là những lợi thế thương mại hoặc lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Giá trị của những tài sản vô hình thông thường được ghi nhận và phản ánh thông qua sự tiếp nhận, đánh giá của cộng đồng và các nhà đầu tư. Nói một cách khác, nếu nhà đầu tư nhận định doanh nghiệp có năng lực quản trị tốt, có uy tín, có những giá trị vô hình phù hợp và vẫn còn nhiều tiềm năng để phát triển thì giá trị của những doanh nghiệp này trong con mắt các nhà đầu tư sẽ cao hơn rất nhiều so với giá trị tài sản thông thường thể hiện trên sổ sách của doanh nghiệp. Như vậy, bên cạnh các nguồn lực hữu hình còn tồn tại các nguồn lực vô hình giúp tạo ra giá trị và duy trì lợi nhuận cho các cá nhân, tổ chức. Mặc dù là nguồn lực không nhìn thấy được, khó đo lường, định giá và khó khai thác, nhưng nguồn lực vô hình chính là chìa khóa cho sự phát triển bền vững của tổ chức. Ở Việt Nam, đây là một đối tượng nghiên cứu còn mới mẻ, chưa có những công trình nghiên cứu toàn diện, hệ thống và gắn với thực tiễn, đặc biệt trong lĩnh vực luật học và khoa học quản lý. Khoảng cách giữa thực tiễn và lý thuyết đặt ra nhu cầu nghiên cứu trong lĩnh vực tài sản vô hình, làm nền tảng lý thuyết cho việc xây dựng, đánh giá và phát triển những nguồn lực phi vật thể. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, để có cái nhìn đầy đủ về thực tiễn từ đó nâng cao trình độ quản lý tài sản vô hình tại doanh nghiệp trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, sắp tới là xây dựng xã hội công nghệ 5.0. Với mong muốn được tiếp cận thực tế về tài sản vô hình nên tôi đã chọn đề tài: “Tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng: hiện trạng và phát triển”.

Trang 1

HOÀNG THỊ HỒNG

TÀI SẢN VÔ HÌNH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT-

CAO BẰNG: HIỆN TRẠNG VÀ PHÁT TRIỂN

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

MÃ NGÀNH: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS HOÀNG ĐỨC THÂN

HÀ NỘI, 2019

Trang 2

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Tác giả

Hoàng Thị Hồng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN VÔ HÌNH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Đặc điểm và vai trò của tài sản vô hình 4

1.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản vô hình của doanh nghiệp 4

1.1.2 Đặc điểm của tài sản vô hình của doanh nghiệp 8

1.1.3 Vai trò của tài sản vô hình 9

1.2 Phương pháp xác định tài sản vô hình của doanh nghiệp 11

1.2.1 Sự cần thiết và nguyên tắc xác định tài sản vô hình của doanh nghiệp 11

1.2.2 Phương pháp xác định tài sản cố định vô hình (TSCĐ vô hình) 12

1.2.3 Phương pháp xác định tài sản vô hình khác 14

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tài sản vô hình của doanh nghiệp 25

1.3.1 Các nhân tố khách quan 25

1.3.2 Các nhân tố chủ quan 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÀI SẢN VÔ HÌNH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT- CAO BẰNG 29

2.1 Đặc điểm của Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng 29

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng 29

2.1.2 Đặc điểm nhân lực của Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng 34

2.1.3 Kết quả hoạt động của Trung tâm kinh doanh VNPT - Cao Bằng 35

2.2 Phân tích thực trạng tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT-Cao Bằng 37

2.2.1 Thực trạng tài sản cố định vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT -Cao Bằng 37

2.2.2 Thực trạng tài sản vô hình khác của Trung tâm kinh doanh VNPT - Cao Bằng 41

2.2.3 Định giá tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT - Cao Bằng 47

2.3 Đánh giá thực trạng tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT-Cao Bằng 54

2.3.1 Những kết quả 54

Trang 4

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 58

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÀI SẢN VÔ HÌNH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT-CAO BẰNG 60

3.1 Phương hướng phát triển kinh doanh của Trung tâm kinh doanh VNPT-Cao Bằng 60

3.1.1 Những thuận lợi và khó khăn của Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng 60

3.1.2 Mục tiêu và phương hướng hoạt động kinh doanh của Trung tâm kinh doanh VNPT-Cao Bằng 63

3.1.3 Quan điểm phát triển tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT-Cao Bằng 65

3.2 Giải pháp phát triển tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT-Cao Bằng 66

3.2.1 Giải pháp phát triển tài sản cố định vô hình 66

3.2.2 Giải pháp phát triển tài sản vô hình khác 66

3.3 Kiến nghị điều kiện thực hiện 77

3.3.1 Kiến nghị với Tập đoàn bưu chính Viễn thông 77

3.3.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của Trung tâm kinh doanh VNPT - Cao Bằng 82

KẾT LUẬN 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 6

Bảng 2.1 Tình hình lao động của Trung tâm theo trình độ 34

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu tài chính của Trung tâm KD VNPT Cao Bằng 36

Bảng 2.3 Tổng hợp đất đai thuộc sở hữu của VNPT Cao Bằng 38

Bảng 2.4 Tổng hợp khách hàng của VNPT Cao Bằng 44

Bảng 2.5 Tổng hợp giá trị tài sản của VNPT Cao Bằng 48

Bảng 2.6 Tổng hợp giá trị tài sản vô hình của VNPT Cao Bằng 49

Bảng 2.7 Bảng tính toán lợi thế thương mại của VNPT Cao Bằng 53

Bảng 2.8 Doanh thu theo loại khách hàng của VNPT Cao Bằng 54

HÌNH Hình 1.1 Các tài sản vô hình của doanh nghiệp 7

Hình 1.2 Sự thay đổi vai trò của tài sản hữu hình và vô hình về giá trị thị trường theo thời gian 10

Hình 2.1 Sơ đồ mô hình tổ chức của Trung tâm kinh doanh VNPT – Cao Bằng 31

Hình 2.2 Mô hình vận hành kỹ thuật của Trung tâm 38

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Giá trị của các doanh nghiệp được định giá như thế nào sao cho hợp lý vẫn làcâu hỏi gây đau đầu cho các nhà đầu tư Có những công ty được định giá lên đếnhàng trăm tỉ USD như Google, Apple, Amazon, nhưng ngược lại, cũng có công tyđược định giá rất thấp mặc dù nếu xét về các chỉ số cơ bản như P/E (thị giá cổ phiếutrên thu nhập), P/B (giá cổ phiếu trên sổ sách) các doanh nghiệp này xứng đángnhận được mức định giá cao hơn Điều tạo nên sự khác biệt đó chính là nhờ tài sản

vô hình Giá trị thị trường của một doanh nghiệp đã được đánh giá toàn diện hơnkhi xét đến tài sản có nguồn gốc từ những tài sản vô hình, cái mà các thước đo tàichính truyền thống bỏ qua Sự dịch chuyển đó có thể thấy trên thị trường chứngkhoán Mỹ Theo tính toán của Ocean Tomo, nếu vào năm 1975, hơn 80% giá trị thịtrường của doanh nghiệp trong rổ chỉ số S&P 500 đến từ đóng góp của tài sản hữuhình thì đến năm 2015, tỉ trọng này đã thay đổi hoàn toàn khi phần “hữu hình” chỉcòn giải thích được gần 20% giá trị của một doanh nghiệp, còn 80% còn lại đến từđóng góp của phần không thể chạm đến, tức tài sản vô hình Tài sản vô hình có thể

là sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất, bằng sáng chế, năng lực quản trị, văn hóadoanh nghiệp, hình ảnh doanh nghiệp, nguồn nhân lực, dữ liệu khách hàng, Những tài sản này cũng được xem là những lợi thế thương mại hoặc lợi thế cạnhtranh của doanh nghiệp Giá trị của những tài sản vô hình thông thường được ghinhận và phản ánh thông qua sự tiếp nhận, đánh giá của cộng đồng và các nhà đầu

tư Nói một cách khác, nếu nhà đầu tư nhận định doanh nghiệp có năng lực quảntrị tốt, có uy tín, có những giá trị vô hình phù hợp và vẫn còn nhiều tiềm năng đểphát triển thì giá trị của những doanh nghiệp này trong con mắt các nhà đầu tư sẽcao hơn rất nhiều so với giá trị tài sản thông thường thể hiện trên sổ sách củadoanh nghiệp

Như vậy, bên cạnh các nguồn lực hữu hình còn tồn tại các nguồn lực vô hình giúptạo ra giá trị và duy trì lợi nhuận cho các cá nhân, tổ chức Mặc dù là nguồn lực khôngnhìn thấy được, khó đo lường, định giá và khó khai thác, nhưng nguồn lực vô hình chính

là chìa khóa cho sự phát triển bền vững của tổ chức Ở Việt Nam, đây là một đối tượng

Trang 8

nghiên cứu còn mới mẻ, chưa có những công trình nghiên cứu toàn diện, hệ thống và gắnvới thực tiễn, đặc biệt trong lĩnh vực luật học và khoa học quản lý Khoảng cách giữathực tiễn và lý thuyết đặt ra nhu cầu nghiên cứu trong lĩnh vực tài sản vô hình, làm nềntảng lý thuyết cho việc xây dựng, đánh giá và phát triển những nguồn lực phi vật thể.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, để có cái nhìn đầy đủ vềthực tiễn từ đó nâng cao trình độ quản lý tài sản vô hình tại doanh nghiệp trong bốicảnh phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, sắp tới là xây dựng

xã hội công nghệ 5.0 Với mong muốn được tiếp cận thực tế về tài sản vô hình nêntôi đã chọn đề tài: “Tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng:hiện trạng và phát triển”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, Luận văn đề xuấtphương hướng, giải pháp nhằm phát triển tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanhVNPT- Cao Bằng

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở mục tiêu tổng quát trên, luận văn có những nhiệm vụ cụ thể sau đây:

- Hệ thống hóa lý luận về tài sản vô hình của doanh nghiệp: Khái niệm, đặcđiểm, vai trò, và phương pháp xác định giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp

- Phân tích và đánh giá tình trạng tài sản vô hình và phương pháp xác định giátrị tài sản vô hình tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Cao Bằng theo hiện trạng

- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm phát triển tài sản vô hình tại Trungtâm kinh doanh VNPT - Cao Bằng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tài sản vô hình tại tại doanhnghiệp Bưu chính Viễn thông

3.2 Phạm vị nghiên cứu

* Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nội dung tài sản vô hình; xác định giá trị và

đầu tư phát triển tài sản vô hình của doanh nghiệp

* Phạm vị không gian: Nghiên cứu tại Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng

* Phạm vi thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng từ năm 2014-2018 và kiếnnghị đến 2020 và tầm nhìn đén 2025

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử;Phương pháp toán-thống kê; phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp đối chiếu

Trang 9

so sánh; phương pháp suy luận logich và các phương pháp nghiên cứu kinh tế khác Đồng thời, kết hợp sử dụng các phương pháp: thu thập thông tin, điều tra, thống kê

số liệu, phỏng vấn, quan sát trực tiếp, tham khảo tài liệu Ngoài ra, luận văn còn sử dụngphương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, khảo sát thực tế

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo,Luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về tài sản vô hình của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng tài sản vô hình của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển tài sản vô hình của Trung

tâm Kinh doanh VNPT -Cao Bằng

Trang 10

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN VÔ HÌNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Đặc điểm và vai trò của tài sản vô hình

1.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản vô hình của doanh nghiệp

Tài sản luôn được coi là một điều kiện vật chất để duy trì các hoạt động kinh

tế và xã hội của con người Những điều kiện này luôn biến đổi và hoàn thiện cùngvới sự phát triển của khái niệm về giá trị vật chất Ở những giai đoạn lịch sử khácnhau, những nghiên cứu về tài sản nói chung và định nghĩa tài sản nói riêng cũng cónội hàm khác nhau Và là một công cụ của đời sống xã hội nên khái niệm về tài sảnkhông phải thuần túy có tính học thuật mà cũng có tính thực tiễn cao Khái niệmnày phải đáp ứng được nhu cầu cần thiết của xã hội, gắn liền với các giá trị xã hộiTheo cách hiểu thông thường, tài sản là của cải vật chất dùng cho hoạt động sảnxuất và tiêu dùng Về mặt pháp lý, “tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các

quyền tài sản” - Tạp chí BusinessWeek, số đặc biệt ngày 4/8/2003, danh sách 100

nhãn hiệu hàng đầu thế giới Đây là căn cứ cho việc xác định quyền sở hữu tài sản,

một nội dung quan trọng của pháp luật dân sự và kinh tế Các định nghĩa trên chothấy khái niệm “tài sản” thường gợi đến loại vật chất cụ thể, có thể thấy được bằngcác giác quan thông thường Các định nghĩa này không bao quát được những tài sảnkhông định hình dưới dạng vật thể - tài sản phi vật thể - tài sản vô hình Trên thực

tế, những tài sản phi vật thể có thể có giá trị rất lớn

Các Công ty thường dựa vào tài sản hữu hình như nhà máy, bất động sản, thiết

bị để xây dựng giá trị của mình Trong nền kinh tế toàn cầu hóa hiện nay, tài sảnkhông có hình thái hiện vật như chi phí sử dụng đất, bản quyền, giá trị thương hiệu,

sở hữu trí tuệ, dữ liệu, nguồn lực nhân sự, khách hàng, đã trở thành kim chỉ namcho các doanh nghiệp Những thứ đó được gọi là tài sản vô hình của doanh nghiệp

Tài sản vô hình (intangible assets) là tài sản không có hình dạng cụ thể như

uy tín, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, nhưng có giá trị bằng tiền (Tài liệu tham khảo: Nguyễn Văn Ngọc, Từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân).

Theo Thông tư số: 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính: Tài sản

cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá

Trang 11

trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vàonhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chiphí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 38 – “Intangible assets” tài sản vô hình

là các tài sản không thể xác định được chính xác giá trị về mặt tiền tệ và hìnhthái vật chất

Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá số 07 Phân loại tài sản trong thẩm định giá (Ký

hiệu: TĐGVN 07) Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày06/3/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

"Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo racác quyền, lợi ích kinh tế

- Tài sản vô hình gồm những loại chủ yếu sau đây:

+ Các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các bên, các mốiquan hệ với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể khác, ví dụ: danh sáchkhách hàng, cơ sở dữ liệu;

+ Các tài sản vô hình khác."

Theo Từ điển Wikipedia: Tài sản cố định vô hình là những quyền tài sản

(nghĩa hẹp) thuộc sở hữu của một chủ thể nhất định và thường chỉ gắn với một chủthể nhất định và không thể chuyển giao Tuy nhiên một số quyền tài sản có thểchuyển giao như thương hiệu hàng hóa hoặc ủy quyền cho chủ thể khác Tài sản vôhình là những thứ không thể dùng giác quan để thấy được và không thể dùng đạilương để tính Nhưng trong quá trình chuyển giao có thẻ quy ra tiền (cái này là quantrọng nhất) Tùy từng thời điểm nhất định mà quyền tài sản có giá như thế nào Việcgây thiệt hại về tài sản vô hình của chủ thể sẽ phải bồi thường nhưng rất khó để xácđịnh giá trị của nó Ngoài những quy định trong luật còn việc xác định giá trị của tàisản vô hình không thể xác định được

Tài sản vô hình có thể được phân loại là vô hạn hoặc hữu hạn Tên thương

Trang 12

hiệu của một công ty được coi là tài sản vô hình vô hạn vì nó tồn tại với công tymiễn là công ty vẫn tiếp tục hoạt động Một ví dụ về một tài sản vô hình hữu hạn làmột thỏa thuận pháp lý để hoạt động dưới bằng sáng chế của một công ty khác màkhông có kế hoạch thỏa thuận để kéo dài thời hạn Do đó, thỏa thuận này có thờigian kéo dài được xác định và được phân loại là tài sản vô hình hữu hạn.

Tuy tài sản vô hình không có giá trị vật lý rõ ràng như một nhà máy hoặc thiết

bị, chúng có thể chứng minh mình có giá trị với một công ty và rất quan trọng đốivới thành công hay thất bại lâu dài của công ty đó Ví dụ, một doanh nghiệp nhưCoca-Cola sẽ gần như không thể thành công nếu nó không có số tiền kiếm đượcthông qua việc nhận diện thương hiệu Mặc dù sự công nhận thương hiệu khôngphải là một tài sản vật chất có thể được nhìn thấy hoặc sờ được, nó có thể có tácđộng và ý nghĩa to lớn đến việc tạo ra doanh thu

Để hiểu rõ về tài sản vô hình có thể xem xét ở dưới các góc độ như sau:

Dưới góc độ pháp lý, TSVH được phân định thành ba nhóm

- TSVH mà doanh nghiệp có thể sở hữu và chuyển giao như các quyền sở hữu

trí tuệ hay một số quyền được thụ hưởng qua hợp đồng, giấy phép …,

- TSVH mà doanh nghiệp có thể kiểm soát nhưng không thể chuyển giao nhưmột số tài sản trí tuệ không thể bảo hộ theo pháp luật sở hữu trí tuệ hoặc một sốcông việc đang tiến triển tại doanh nghiệp …

- Các nhân tố cùng các tác động vô hình khác như các mối quan hệ, lợi thế công

nghệ, lợi thế tài chính, lợi thế thương mại hoặc lợi thế pháp lý của doanh nghiệp

Trang 13

Hình 1.1 Các tài sản vô hình của doanh nghiệp

Nguồn: Nguyễn Văn Ngọc, Từ điển Kinh tế học

Dưới góc nhìn quản trị

Việc phân định các lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp vào năm nhómlợi thế (công nghệ, tài chính, thương mại, pháp lý và hình ảnh) sẽ giúp doanhnghiệp chú ý chi tiết hơn đến vai trò và các ảnh hưởng vô hình của từng nhân tốtham gia cấu thành một lợi thế Trong trường hợp doanh nghiệp tiến hành kinhdoanh bằng một tập nhãn hiệu, thì các lợi thế cạnh tranh tương ứng của mỗi nhãnhiệu có thể được phân bổ hoặc hỗ trợ từ các lợi thế cạnh tranh của thương hiệu tứclợi thế cạnh tranh của tòan doanh nghiệp

Trang 14

Dưới góc độ kế toán tài chính

TSVH chỉ được xem xét đối với các TSCĐ vô hình để quản lý, hạch toán,theo dõi trên sổ sách còn TSVH khác chưa được xác định và định giá trị

- TSCĐ vô hình có thể hạch toán, phân bổ và khấu hao giá trị một cách chắc chắn và lợi thế kinh doanh chỉ hình thành qua một giao dịch sáp nhập, thôn tính hay

thanh lý Nếu xảy ra một giao dịch như vậy, lợi thế kinh doanh sẽ là khoảng chênhgiữa giá trị được thanh toán của doanh nghiệp với tổng giá trị của vốn tiền tệ vớicác tài sản hữu hình và các tài sản vô hình đã được hạch tóan Các nhân tố vô hìnhkhác không thỏa mãn điều kiện hạch toán như một tài sản cố định vô hình (có thểxác định riêng biệt, có khả năng kiểm soát, có lợi ích kinh tế tương lai chắc chắn,thời gian sử dụng ước tính trên một năm …) hoặc chưa xuất hiện sự kiện để hạchtóan vào lợi thế thương mại sẽ chỉ có thể hạch toán như các khỏan chi phí trong một

kỳ kế họach

Dưới góc độ phân bổ và huy động nguồn lực

TSVH có thể chia thành: các tài sản vô hình liên quan đến công nghệ (sángkiến, sáng chế, giống cây trồng, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bản thiết kế,

sổ tay kỹ thuật …), các tài sản vô hình liên quan đến tiếp thị (danh sách khách hàng,danh sách nhà cung ứng, phương án tiếp thị, chính sách giá cả, chỉ dẫn thương mại

…), các tài sản vô hình liên quan đến các tác phẩm (đồ án, tranh ảnh, mẫu thiết kế,giai điệu, phim, sách , các tài sản vô hình liên quan đến hợp đồng (cung ứng, phânphối, khai thác, thi công, sử dụng chuyên gia, hợp tác nghiên cứu …)

1.1.2 Đặc điểm của tài sản vô hình của doanh nghiệp

Tài sản vô hình không có hình thái vật chất cụ thể mà chỉ thể hiện một lượnggiá trị đã đầu tư Do đó tài sản vô hình rất khó nhận biết một cách riêng biệt nên khixem xét một nguồn lực vô hình có thỏa mãn định nghĩa trên hay không thì phải xétđến đặc điểm của chúng như sau:

Thứ nhất, không có hình thái vật chất Không phải là vật chất nhưng có quan

hệ với vật chất Tài sản vô hình, đúng như tên gọi của nó, không được nhận biếtbằng giác quan của con người mà muốn nhận biết được, phải thông qua những ýniệm về mối quan hệ giữa người có quyền khai thác lợi ích của tài sản và người thứ

Trang 15

ba Tuy nhiên một số tài sản vô hình có thể chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật chất,nhưng giá trị của thực thể vật chất là không đáng kể so với giá trị tài sản vô hình;

Thứ hai, có thể xác định được TSVH có thể nhận biệt được và có bằng

chứng hữu hình về sự tồn tài của tài sản vô hình, ví dụ: hợp đồng, văn bằng bảo hộ,giấy chứng nhận, đĩa mềm máy tính, danh sách khách hàng và các tài liệu chứng cứkhác Một TSCĐ vô hình có thể xác định riêng biệt khi doanh nghiệp có thể đemTSCĐ vô hình đó cho thuê, bán, trao đổi hoặc thu được lợi ích kinh tế cụ thể từ tàisản đó trong tương lai Những tài sản chỉ tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai khikết hợp với các tài sản khác nhưng vẫn được coi là tài sản có thể xác định riêng biệtnếu doanh nghiệp xác định được chắc chắn lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản

đó đem lại

Thứ ba, khả năng kiểm soát Doanh nghiệp nắm quyền kiểm soát một tài sản

nếu doanh nghiệp có quyền thu lợi ích kinh tế trong tương lai mà tài sản đó đem lại,đồng thời cũng có khả năng hạn chế sự tiếp cận của các đối tượng khác đối với lợiích đó Khả năng kiểm soát của doanh nghiệp đối với lợi ích kinh tế trong tương lai

từ tài sản vô hình, thông thường có nguồn gốc từ quyền pháp lý Tức doanh nghiệpphải có khả năng kiểm soát tài sản, kiểm soát lợi ích thu được, gánh chịu rủi ro liênquan đến tài sản và có khả năng ngăn chặn sự tiếp cận của các đối tượng khác đốivới tài sản

Thứ tư, lợi ích kinh tế tương lai Doanh nghiệp có thể thu được các lợi ích

kinh tế tương lai từ TSVH dưới nhiều hình thức khác nhau Lợi ích kinh tế trongtương lai mà TSVH đem lại cho doanh nghiệp có thể bao gồm: Tăng doanh thu, tiếtkiệm chi phí, hoặc lợi ích khác xuất phát từ việc sử dụng TSVH

1.1.3 Vai trò của tài sản vô hình

Trên thị trường thế giới hiện nay, yếu tố tạo nên sự khác biệt về giá trị mộtcông ty không còn nằm ở quy mô các tài sản hữu hình (tangible assets) như bấtđộng sản, nhà xưởng, máy móc mà chính các tài sản vô hình (intangible assets) mới

là nhân tố thay đổi cuộc chơi

Rõ ràng, đã đến lúc lãnh đạo các doanh nghiệp phải quan tâm nhiều hơn đếnvai trò của tài sản vô hình và tìm cách khuếch đại nó, bởi đây mới là yếu tố mang lạigiá trị kinh tế lớn và bền vững cho doanh nghiệp “Việc không hiểu các tác động và

Trang 16

mối liên hệ giữa tài sản vô hình với năng lực nó tạo ra có thể dẫn đến những quyếtđịnh sai lầm cho các nhà đầu tư, chuyên gia phân tích và lãnh đạo công ty”, Tạp chíStrategic Finance nhận định Tuy nhiên, một thực tế là hiện không nhiều công tyViệt Nam quan tâm đến giá trị tài sản vô hình ngoại trừ một số doanh nghiệp lớnnhư Vinamilk, Masan, Viettel hay Thế Giới Di Động Hầu hết các doanh nghiệptrong nước vẫn chỉ tập trung vào khâu sản xuất mà chưa chú ý đến tạo dựng và bảo

vệ thương hiệu, cũng như thiếu một tầm nhìn sắc sảo về xây dựng nguồn nhân lực,đầu tư cho nghiên cứu sáng tạo, hay tạo dựng mối quan hệ sâu rộng với công chúng

Một nghiên cứu của công ty tư vấn Ocean Tomo kết luận rằng tài sản vô hìnhhiện chiếm hơn 80% giá trị thị trường của các công ty S&P 500, tăng từ mức dưới20% vào năm 1975 Một nghiên cứu từ McKinsey cho thấy 31% lợi nhuận các công

ty phương Tây đến từ những “lĩnh vực chú trọng ý tưởng và tăng trưởng thần tốc",

so với 17% vào năm 1999 Không thể tránh khỏi thực tế rằng việc quản lý tài sản vôhình nên là ưu tiên hàng đầu cho các nhà quản trị tài chính hiện nay Hình 1.2 dướiđây nhấn mạnh sự thay đổi vai trò của tài sản hữu hình và vô hình về giá trị thịtrường theo thời gian

Hình 1.2 sự thay đổi vai trò của tài sản hữu hình và vô hình về giá trị thị

trường theo thời gian.

Nguồn: Ocean Tomo

Nếu coi tài sản của doanh nghiệp là một tảng băng thì tài sản hữu hình làphần nổi còn tài sản vô hình là phần chìm của tảng băng để thấy được vai trò giá trị

Trang 17

của tài sản vô hình Mới đây, Forbes Việt Nam với sự hỗ trợ của Công ty cổ phầnchứng khoán Bản Việt đã công bố danh sách 40 thương hiệu công ty có giá trị nhấtViệt Nam Theo đó, Vinamilk xếp vị trí cao nhất, với giá trị thương hiệu trên 1,7 tỷUSD; tiếp theo là Viettel - giá trị 849,6 triệu USD, Vingroup - giá trị 299,3 triệuUSD; Bia Sài Gòn (Sabeco) - giá trị 254,5 triệu USD; Công ty cổ phần Hàng tiêudùng Masan (Masan Consumer) - giá trị 217,9 triệu USD… Những dẫn chứng nàycho thấy, khi xem xét, đánh giá một doanh nghiệp không thể không đi vào đánh giáyếu tố vô hình trong đó, bởi vì khác với các tài sản thông thường, đây là một thựcthể động và có sự tham gia của con người Các nghiên cứu chỉ ra rằng, giá trị màcác công ty nắm giữ được đóng góp phần lớn từ tài sản vô hình, hơn là từ tài sảnhữu hình Đặc biệt sự canh tranh giữa các công ty nhiều khi là sự cạnh tranh tạo ranhiều giá trị vô hình hơn.

1.2 Phương pháp xác định tài sản vô hình của doanh nghiệp

1.2.1 Sự cần thiết và nguyên tắc xác định tài sản vô hình của doanh nghiệp

1.2.1.1 Sự cần thiết xác định tài sản vô hình của doanh nghiệp

Giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng góp phầnkhông nhỏ vào giá trị của doanh nghiệp Tuy vậy, việc định giá tài sản vô hình nàytrong thời gian qua còn lúng túng và chưa làm được nhiều, bởi đây là vấn đề khó vàcác cơ sở pháp lý của nó cũng chưa được rõ ràng, cụ thể, phương pháp định giácũng khó khăn Để xử lý việc này, mới đây Chính phủ đã có Nghị định126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017, xác lập cơ sở pháp lý ban đầu cho việc xác địnhgiá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp Đây là khâu quan trọng, then chốt của việcđịnh giá tài sản của doanh nghiệp, bao gồm việc định giá tài sản hữu hình và cả giátrị của tài sản vô hình

Đối với các doanh nghiệp nói chung, việc định giá tài sản đặc biệt là tàisản vô hình rất quan trọng để đánh giá chính xác giá trị hiện hữu và tiềm năng củadoanh nghiệp Đối với các công ty đã và đang cổ phần hóa, các công ty dự kiến sẽ

có thay đổi đáng kể về quyền sở hữu hoặc cơ cầu vốn của công ty: sáp nhập, liêndoanh, liên kết, chuyển nhượng vốn, mua bán công ty hoặc nhượng quyền kinhdoanh, các công ty chuẩn bị phát hành trái phiếu lần đầu ra công chúng hoặc

Trang 18

các công ty đang trên đà phá triển mở rộng quy mô hoạt động, hoặc có sự thayđổi về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó, các cổ đông hoặc nhà đầu

tư có thể nắm bắt chi tiết về tình hình hiện tại của công ty trước khi đưa ra quyếtđịnh cuối cùng

Đối với việc cổ phần các doanh nghiệp Nhà nước, sự trục lợi, lợi ích nhóm,những quan hệ không rành mạch trong định giá, hay việc thông thầu khi đấu giátrong quá trình thực hiện cổ phần hóa đã dẫn đến thất thoát, thiệt hại tài sản của nhànước Vì vây, Chính phủ cần thường xuyên rà soát các quy định của pháp luật về cổphần hóa để bịt kín các "lỗ hổng", bổ sung hoàn thiện khung pháp lý, nhất là cácquy định về xác định giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp để làm cơ sở vữngchắc trong khi chúng ta tiến hành xác định giá trị tài sản vô hình này Đồng thời cầntăng cường, chỉ đạo thanh tra, kiểm soát nhằm ngăn chặn, loại trừ sự tùy tiện trụclợi tham nhũng, tiêu cực trong việc thực hiện cổ phần hóa để tiến trình thực hiện

cổ phần hóa được tốt hơn

Như vậy, việc xác định giá trị của doanh nghiệp và đặc biệt là việc xácđịnh giá trị vô hình của doanh nghiệp là cực kỳ quan trọng Người ta rất chi li trongviệc định giá một ngôi nhà, một chiếc xe, một cỗ máy nhưng lại bỏ qua nhữngthương hiệu đã dày công vun đắp hàng chục năm

1.2.1.2 Nguyên tắc xác định giá trị tài sản vô hình

Đối tượng của tài sản vô hình là từng tài sản vô hình gắn với một nội dung,một mục đích riêng mà doanh nghiệp có thể xác định một cách riêng biệt, có thểkiểm soát và thu được lợi ích kinh tế từ việc nắm giữ tài sản

1.2.2 Phương pháp xác định tài sản cố định vô hình (TSCĐ vô hình)

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 - TSCĐ vô hình quy định: “TSCĐ

vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và dodoanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc

cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ” TSCĐ vô

hình không có hình thái vật chất cụ thể mà chỉ thể hiện lượng giá trị đã đầu tư

Giá trị của TSCĐ vô hình được xác định trong các trường hợp: mua riêng biệt, trao đổi, được tài trợ, được cấp, được biếu tặng đều được xác định tương tự như xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình

Một số TSCĐ vô hình đặc thù được xác định giá trị dựa theo nguyên tắc

Trang 19

như sau:

- Giá trị tài sản vô hình đặc thù từ việc sáp nhập doanh nghiệp tính theonguyên giá sát nhập Nguyên giá của tài sản là giá hợp lý của tài sản đó vào ngàymua, ngày sát nhập doanh nghiệp, giá trị hợp lý có thể là: Giá niêm yết tại thịtrường hoạt động; giá của nghiệp vụ mua bán TSCĐ tương tự

- Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn Là giá trịquyền sử dụng đất khi doanh nghiệp đi thuê đất dài hạn đã trả tiền thuê 1 lần chonhiều năm và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc giá trịquyền sử dụng đất nhận góp vốn

- Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất không có thời hạn là sốtiền đã trả khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí đã trả cho

tổ chức cá nhân chuyển nhượng hoặc đền bù, giải phóng mặt bằng, san, lấp, lệ phítrước bạ, )

- Giá trị tài sản vô hình được hình thành từ nội bộ doanh nghiệp Quá trìnhhình thành tài sản được chia làm 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn nghiên cứu: chi phí trong giai đoạn nghiên cứu không đượcxác định và ghi nhận là TSCĐ vô hình mà tính vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ

+ Giai đoạn triển khai: tài sản hình thành trong giai đoạn triển khai được ghinhận là TSCĐ vô hình Nguyên giá của tài sản được ghi nhận là toàn bộ chi phí bìnhthường, hợp lý phát sinh từ thời điểm tài sản đáp ứng được tiêu chuẩn tài sản vôhình cho đến khi đưa TSCĐ vô hình vào sử dụng, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu,tiền lương, tiền công, phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí khác Các chi phíkhông liên quan trực tiếp không được tính vào nguyên giá TSCĐ

Như vậy, việc xác định TSCĐ vô hình của doanh nghiệp bao gồm một số loạinhư sau:

- Quyền sử dụng đất: là toàn bộ chi phí thực tế chi ra có liên quan tới sự

dụng đất Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí đền bù, san lấp, giải phóngmặt bằng,

- Nhãn hiệu hàng hóa: chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được quyền sử

dụng một loại nhãn hiệu, thương hiệu hàng hóa nào đó

- Bản quyền, bằng sáng chế: giá trị bằng phát minh, sáng chế là các chi phí

doanh nghiệp phải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước

Trang 20

cấp bằng.

- Phần mềm máy vi tính: Giá trị của phần mềm máy vi tính do doanh nghiệp

bỏ ra mua hoặc tự xây dựng, thiết kế

- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để

có được các loại giấy phép, giấy phép nhượng quyền để doanh nghiệp có thể thựchiện nghiệp vụ nhất định

- Quyền phát hành: chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được quyền phát

hành các loại sách, báo, tạp chí, ấn phẩm văn hóa, nghệ thuật khác

Cách xác định TSCĐ vô hình như thế sẽ giúp doanh nghiệp có biện phápquản lý phù hợp, tổ chức hạch toán chi tiết, hợp lý và lựa chọn phương pháp, cáchthức khấu hao thích hợp đặc điểm kỹ thuật của từng nhóm TSCĐ

1.2.3 Phương pháp xác định tài sản vô hình khác

Đối với những TSVH khác không được theo dõi, hạch toán giá trị trên sổsách của doanh nghiệp như: thương hiệu, lợi thế thương mại, văn hóa công ty, quan

hệ khách hàng, quy trình kinh doanh, uy tín, danh sách khách hàng, nhưng manggiá trị rất lớn khi định giá doanh nghiệp Tuy nhiên, rất khó khăn trong việc định giágiá trị của tài sản vô hình này, mang tính đánh giá chủ quan Vì vậy, cần có phươngpháp xác định riêng mang tính định hướng tương đối phụ thuộc vào đặc điểm riêngcủa từng loại hình doanh nghiệp, từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh

1.2.3.1 Các phương pháp định giá dựa trên thu nhập

Các phương pháp định giá căn cứ vào thu nhập dựa trên nguyên tắc cơ bản làgiá trị của một tài sản vô hình sẽ được tính ra từ các lợi ích kinh tế (tức là thunhập/dòng tiền) mà tài sản đó mang lại trong tương lai Hai cách tiếp cận thôngthường nhất là vốn hoá thu nhập và phân tích dòng tiền chiết khấu

(1) Trong cách tiếp cận vốn hoá thu nhập, một mức thu nhập đại diện đượcchia cho một tỷ lệ vốn hoá để chuyển thu nhập thành giá trị

Thu nhập được các nhà định giá phân bổ cho các tài sản vô hình khác nhau,sao cho thu nhập được phân bổ cho tất cả các tài sản riêng rẽ không vượt quá thunhập có được trên toàn bộ tài sản

Công thức áp dụng là:

V = I/R

Trang 21

Trong đó: V là giá trị hiện tại của của các lợi ích trong tương lai.

I là thu nhập của tài sản

R là tỷ lệ vốn hoá

(2) Trong cách tiếp cận phân tích dòng tiền chiết khấu trong tương lai hayphương pháp lãi cổ tức, các khoản tiền nhận được sẽ được xác định cho từng giaiđoạn trong những giai đoạn tương lai Những khoản nhận được này được chuyểnsang giá trị bằng cách áp dụng một tỷ lệ chiết khấu có sử dụng các kỹ thuật giá trịhiện tại

Các phương pháp chiết khấu thường được sử dụng nhất đối với các tài sản vôhình có đời sống kinh tế hữu hạn Giai đoạn thời gian bao hàm trong các phươngpháp chiết khấu thường ngắn hơn đời sống kinh tế hay đời sống pháp lý của tài sản

Các tỷ lệ vốn hoá và tỷ lệ chiết khấu được rút ra từ thị trường và biểu hiệnbằng nhiều yếu tố giá cả ( được trích ra từ những dữ kiện giao dịch và kinh doanhrộng rãi) hay bằng một tỷ lệ lãi (được rút ra từ những đầu tư thay thế)

Những lợi ích hay thu nhập dự báo được chuyển thành giá trị có sử dụng cáctính toán trong đó xem xét đến tăng trưởng kỳ vọng và thời hạn tồn tại các lợi ích,đến rủi ro gắn liền với dòng lợi ích và giá trị thời điểm của đồng tiền

Có những phương pháp định giá dựa trên thu nhập được trình bày dưới đây:

Phương pháp vốn hoá lợi nhuận trong quá khứ

Trong phương pháp này bước đầu tiên là đánh giá phần thu nhập trong quákhứ mà tài sản vô hình đã tạo ra

Sau đó lợi tức sau thuế được vốn hoá bằng một tỷ lệ vốn hoá Tỷ lệ này phảnánh các yếu tố: tuổi thọ của tài sản trong tương lai, chất lượng của thu nhập, cónghĩa là liệu những thu nhập này có ổn định, tăng lên hay giảm đi, chi phí về vốnhoặc triển vọng tương lai của ngành mà tài sản được sử dụng

Phương pháp này có những nhược điểm là thu nhập được sử dụng là thu nhậpcủa kỳ trước, và số liệu đó chỉ có thể đưa ra một chỉ dẫn, nó có thể không phản ánhđược tương lai Trong khi vẫn coi giá trị thị trường của một tài sản là giá trị hiện tạicủa những lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản đó

Phương pháp này chỉ nên sử dụng khi mức thu nhập mà tài sản tạo ra ngành

Trang 22

kinh doanh đó tương đối ổn định.

Phương pháp vốn hoá lợi nhuận vượt trội (siêu lợi nhuận)

Phương pháp này giả định rằng có thể tách riêng tổng lợi nhuận vượt trội sauthuế mà doanh nghiệp đang quản lý và thu lợi ích từ tài sản đang xem xét, so với lợinhuận của các chủ thể tương tự không quản lý tài sản này

Sau đó, tổng lợi nhuận tăng thêm đó sẽ được vốn hoá bằng cách sử dụng một

tỷ lệ vốn hoá thích hợp để tìm ra giá trị của tài sản vô hình có thể nhận dạng được.Phương pháp này thường được sử dụng để định giá giá trị của các nhãn hiệuthương mại đã nổi tiếng

Trong thực tế, việc áp dụng phương pháp này gặp nhiều khó khăn Khó khăn lớnnhất là việc xác định lợi nhuận vượt trội, bởi vì rất khó trong việc có được thông tinchính xác về tổng hợp lợi nhuận từ nhãn hiệu đem lại, và cũng khó tìm thấy các doanhnghiệp bán sản phẩm tương tự mà không có nhãn hiệu

Thông thường việc tính toán phần lợi nhuận vượt trội và tỷ lệ vốn hoá được sửdụng trong định giá là rất chủ quan và không đáng tin cậy

Phương pháp tiền bản quyền tác giả

Khi áp dụng phương pháp này, cần phải lượng hoá dòng tiền hay thu nhập đãtrừ thuế trong tương lai từ các tài sản vô hình bằng cách ước tính dòng tiền bảnquyền tác giả có thể thu được, nếu giấy phép quyền sử dụng tài sản vô hình đóđược cấp cho một đối thủ cạnh tranh Hoặc việc tính toán này có thể được tiến hànhbằng cách ước tính tiền bản quyền tác giả mà chủ sở hữu tài sản cần phải trả để sửdụng tài sản đó nếu họ không quản lý tài sản này Tức là dòng tiền đó được tách ra

từ tiền trả bản quyền tác giả

Khi dòng tiền mặt hoặc dòng thu nhập (tiền bản quyền tác giả) thu được từ tàisản đã xác định, chúng ta sẽ sử dụng một tỷ lệ vốn hoá thích hợp để định giá giá trịtài sản vô hình Phương pháp phân tích dòng tiền chiết khấu cũng được sử dụng khidòng tiền của các năm là khác nhau

Trong thực tế, việc lựa chọn tỷ lệ tiền bản quyền tác giả thích hợp có thể mangtính chất chủ quan, đặc biệt là khó có được thông tin về các tỷ lệ áp dụng cho mộtngành cụ thể Cũng nên lưu ý rằng tỷ lệ tiền bản quyền tác giả trong một ngành khó

Trang 23

mà chính xác tuyệt đối; chẳng hạn nó có thể sai số phụ thuộc vào mức áp dụng, ví

dụ như phần trăm tính trên tổng doanh số bán ra hay tổng lợi nhuận (doanh số trừ đichi phí về vốn) Tỷ lệ tiền bản quyền tác giả cũng phụ thuộc vào mức hỗ trợ của chủthể cấp giấp phép

Tỷ lệ tiền bản quyền tác giả thông thường được thoả thuận giữa các công tyvới nhau trên cơ sở phải tính đến các yếu tố sau:

- Mức doanh thu dự tính

- Mức lợi nhuận có thể đạt được

- Mức độ độc quyền của giấy phép (độc quyền tại một khu vực)

- Vùng lãnh thổ (toàn quốc, một vùng hoặc toàn cầu)

- Mức độ đóng góp của mỗi bên vào chuyển nhượng bản quyền, ví dụ tiềnbản quyền tác giả sẽ được trả cao hơn nếu bên cấp bản quyền đến tận nơi để tưvấn chuyên môn cho người được cấp bản quyền, hoặc trả cho việc quảng cáo trêntoàn quốc

- Tuổi thọ dự tính của sản phẩm (tuổi thọ của bằng sáng chế trong bao lâu)

- Cạnh tranh tương lai, nghĩa là các đối thủ cạnh tranh có thể sản xuất sảnphẩm thay thế với giá thấp/rẻ hơn

Cần lưu ý rằng tiền bản quyền có thể thay đổi theo tuổi thọ của giấy phép, ví

dụ như chúng có thể cao hơn trong những năm đầu khi sản phẩm còn độc quyền,hoặc có thể thấp hơn nếu dự tính rằng sẽ phải mất một thời gian để đạt được doanh

số yêu cầu

Để đánh giá xem liệu tiền bản quyền có khả năng so sánh hay không thì cầntiếp cận các thông tin liên quan và điều này thường khó khăn và không phải lúc nàocũng làm được

Các thông tin về tiền mua bản quyền tác giả có thể thu thập được từ các công

ty nghiên của các chuyên gia (đặc biệt là ở nước Mỹ).Tuy nhiên, chúng không phảilúc nào cũng phù hợp cho các mục đích so sánh

Phương pháp giá trị hiện tại ròng của các dòng tiền cận biên thu được trong tương lai

Điểm mấu chốt của phương pháp này là tách dòng tiền thặng dư kỳ vọng thu

Trang 24

được từ tài sản vô hình được định giá Sau đó sử dụng phương pháp dòng tiền chiếtkhấu (DCF) để tìm ra giá trị hiện tại ròng của các dòng tiền cận biên thu được trongtương lai.

Về mặt lý thuyết phương pháp này có giá trị lớn nhất, tuy nhiên trong thực tếrất khó có thông tin xác thực về dòng tiền thu từ tài sản vô hình trong tương lai

1.2.3.2 Các phương pháp dựa trên thị trường

Phương pháp định giá dựa trên thị trường được thực hiện bằng cách so sánhđối tượng định giá với các tài sản vô hình tương tự, hay các lợi ích sở hữu tài sản vôhình và các chứng khoán đã được bán trên thị trường mở

Hai nguồn dữ liệu thường được sử dụng nhất là các thị trường trong đó nhữnglợi ích sở hữu các tài sản vô hình tương tự được kinh doanh, và các giao dịch trước

đó về sở hữu tài sản vô hình đã được tiến hành

Khi áp dụng phương pháp này, cần phải đáp ứng những điều kiện sau:

- Cần phải có cơ sở hợp lý dựa vào để so sánh với các tài sản vô hình tương tự.Những tài sản vô hình tương tự cần nằm trong cũng lĩnh vực công nghiệp với tàisản định giá, hay trong một ngành công nghiệp đáp ứng được cùng các thông số vềkinh tế Sự so sánh phải được thực hiện có ý nghĩa và không gây ra sự nhầm lẫn

- Dữ liệu giá cả phải còn hiệu lực vào thời điểm định giá và đại diện cho thịtrường thời điểm đó

- Tiến hành những điều chỉnh phù hợp để khiến cho tài sản vô hình tương tự

và tài sản vô hình cần định giá trở nên dễ so sánh hơn

- Khi sử dụng những giao dịch trước đó trong các tài sản vô hình, cần thực hiệnnhững điều chình chỉnh cần thiết đối với sự thay đổi về thời gian, những hoàn cảnhthay đổi trong nền kinh tế, trong ngành công nghiệp và trong các tài sản vô hình.Phương pháp này tỏ ra ưu việt hơn phương pháp dựa trên chi phí và thu nhập

vì nó có tính khách quan hơn, độ tin cậy cao hơn và có những bằng chứng về giá trịthị trường (là giá thoả thuận giữa các bên giao dịch)

Phương pháp này nếu có thể sử dụng được là tốt nhất, tuy nhiên vấn đề làtrong thực tế khó tìm được các cuộc giao dịch về tài sản vô hình tương tự trên thịtrường và các thông tin đáng tin cậy về chúng Các giao dịch đó thường tuân thủ các

Trang 25

điều khoản không tiết lộ bí mật, và trong mỗi cuộc giao dịch có thể có những vấn

đề “chi phí phụ” đã được tính vào giá đã thanh toán, ví dụ một hợp đồng phân phốicho một công ty con của người bán, do đó việc tách riêng các yếu tố giao dịch cụthể là rất khó thực hiện Đồng thời, các tài sản thuộc sở hữu trí tuệ thường là duynhất nên nẩy sinh khó khăn trong việc tìm ra mức giá của những tài sản có thể sosánh được với tài sản cần định giá Các lý do đó gây ra hạn chế khi áp dụng phươngpháp này

1.2.3.3 Các phương pháp dựa trên chi phí

Phương pháp chi phí được thực hiện dựa trên nguyên tắc thay tế Có nghĩa làgiá trị của một tài sản sẽ không lớn hơn chi phí khi thay thế tất cả các bộ phận hợpthành của nó

Trong khi thực hiện phương pháp chi phí, chi phí của từng bước tạo ra tài sảnphải được xác định, kể cả lợi nhuận của các bên khai thác, có sử dụng những lýthuyết và kiến thức được biết vào thời điểm định giá

Có hai phương pháp định giá dựa trên chi phí của tài sản vô hình:

Phương pháp dựa trên chi phí quá khứ

Phương pháp này xác định và tổng hợp các chi phí quá khứ đã phát sinhtrong quá trình xây dựng tài sản, tổng chi phí được coi như giá trị của tài sản đó.Phương pháp này có thiếu sót cơ bản là trong một chừng mực nào đó, giá trị tài sảnbắt nguồn từ tiềm năng phục vụ của nó hoặc các lợi ích kinh tế mà nó mang lại trongtương lai, nên nếu chỉ sử dụng chi phí quá khứ của tài sản là không chính xác

Chi phí của tài sản cũng ít khi bằng với giá trị thị trường, ví dụ một chiếc máyđược cấp bằng sáng chế đã được sử dụng trong một quy trình sản xuất có thể có chiphí sản xuất cao hơn so với chiếc máy thay thế mà đối thủ cạnh tranh đã sản xuấthiện đang có trên thị trường Trái lại, một thiết bị được cấp bằng sáng chế, ví dụ nhưmột cái chốt an toàn, có thể có chi phí sản xuất rất thấp nhưng lại có giá trị rất lớntao ra hàng triệu đô la dòng tiền mặt

Phương pháp dựa trên chi phí thay thế tái tạo

Phương pháp này được sử dụng để định giá giá trị các tài sản vô hình có thểnhận dạng được và có thể tạo ra một sự thay thế cho nó Phương pháp này liên

Trang 26

quan đến việc xác định và tổng hợp các chi phí cần thiết để tái tạo lại tài sản mà

nó có khả năng tạo ra các lợi ích kinh tế trong tương lai giống như tài sản đangđược định giá

Về mặt lý thuyết, phương pháp này chính xác hơn phương pháp chi phí quákhứ Tuy nhiên, trong thực tế khó ước tính được chi phí thay thế hiện tại một cáchkhách quan cho một tài sản vô hình, ví dụ như trong quá trình định giá một nhãnhiệu, cần bao nhiêu chi phí quảng cáo để đạt được mức độ quan tâm của thị trườngvới một nhãn hiệu là rất khó thực hiện

Phương pháp chi phí thay thế khấu hao thường được áp dụng khi định giá chocác tài sản chuyên dụng như phần mềm máy tính đã được cấp giấy phép độc quyền

sở hữu Cách tính là:

Giá trị phần mềm máy tính = Chi phí thay thế tái tạo - Khấu hao/độ cũ

1.2.3.4 Phương pháp định lượng GOODWILL (lợi thế thương mại)

Cơ sở lý luận

Việc xác định giá trị doanh nghiệp dựa trên cơ sở định lượng goodwill có nộidung khác căn bản so với các phương pháp đã được trình bày Để có thể hiểu thựcchất phương pháp này, chúng ta xét ví dụ sau:

Doanh nghiệp A ứng ra một lượng vốn là 100 đơn vị tiền tệ, thu được lợinhuận là 10 đơn vị tiền tệ tương đương với tỷ suất lợi nhuận trên vốn là 10%

Doanh nghiệp B cũng ứng ra một lượng vốn như vậy nhưng thu được lợinhuận là 15 đơn vị tiền tệ tương đương với tỷ suất lợi nhuận trên vốn là 15%

Một câu hỏi được đặt ra là: tại sao doanh nghiệp B cũng ứng ra một lượng vốnnhư vậy lại sinh ra được một khoản lợi nhuận cao hơn doanh nghiệp A? Và điều đó

có thể giải thích rằng vì doanh nghiệp B có vị trí kinh doanh tốt hơn, chất lượng sảnphẩm cao hơn, trình độ quản lý giỏi hơn, mạng lới phân phối hàng hóa rộng lớnhơn Đó là tất cả những yếu tố vô hình, chúng hội tụ lại đã làm nên khoản thu nhậpvượt trội (5 đơn vị tiền tệ) so với doanh nghiệp A

Nếu như 10% là tỷ suất lợi nhuận trung bình trên thị trường thì khoản lợinhuận vượt trội so với mức trung bình mà doanh nghiệp B đã đạt được 5 đơn vị tiền

tệ gọi là siêu lợi nhuận Vậy, đã có cơ sở để xác định giá trị tài sản vô hình Theo

Trang 27

phương pháp này, giá trị doanh nghiệp được tính bằng tổng giá trị các tài sản hữuhình và tài sản vô hình Đây là phương pháp cơ bản, đầu tiên đặt nền móng trongviệc xác định tài sản vô hình của một doanh nghiệp Theo đó: giá trị của tài sản vôhình trong một doanh nghiệp được tính bằng giá trị hiện tại của các khoản thu nhập

do tài sản vô hình tạo ra, tức là bằng giá trị hiện tại của các khoản siêu lợi nhuận

Vo là giá trị doanh nghiệp

ANC là giá trị tài sản thuần

GW là giá trị tài sản vô hình, còn gọi là lợi thế thương mại và được xác địnhnhư sau:

1

1)'1(

Với: Bt là lợi nhuận năm t

At là giá trị tài sản đưa vào kinh doanh năm t

r là tỷ suất lợi nhuận bình thường của tài sản đưa vào kinh doanh

r.At là lợi nhuận bình thường của tài sản năm t

B, - r.At là siêu lợi nhuận năm t

- Sự kết hợp giữa các tham số để tính GOODWILL

Xuất phát từ công thức tổng quát trên, các nhà kinh tế có những quan điểm rấtkhác nhau trong việc lựa chọn các tham số Bt, At, r Những quan điểm chủ yếu đư-

ợc tổng hợp theo bảng dưới đây

- Những lưu ý khi áp dụng phương pháp

Chúng ta thấy có những quan điểm rất khác nhau trong việc lựa chọn các tham

số để định lượng giá trị của tài sản vô hình Mỗi phương pháp tính toán khác nhau

sẽ cho ra một giá trị vô hình không giống nhau Sự khác nhau đó xuất phát từ quan

Trang 28

niệm về chi phí cơ hội của các nhà đầu tư là khác nhau.

Người bán có thể lập luận rằng lãi suất 12% của trái phiếu Chính phủ là mứclãi suất đầu tư an toàn nhất, coi như không có rủi ro vì Nhà nước thường không vỡ

nợ Đó là tỷ suất sinh lời an toàn đối với bất kỳ hoạt động đầu tư nào Vậy, lợi nhuậnđạt được trên mức 12% cần được sử dụng để thay r trong công thức

Người mua trên tư cách của mình có thể lập luận ngược lại, 18% là tỷ suấtsinh lời dễ dàng đối với năng lực của ông ta Nếu doanh nghiệp không tạo được một

tỷ suất sinh lời vượt trên số đó thì ông ta sẽ đầu tư vào nơi khác Vì vậy, 18% cầnđược sử dụng để thay vào công thức xem doanh nghiệp có khả năng sinh ra siêu lợinhuận vượt 18% hay không Trong trường hợp như vậy, các chuyên gia đánh giábuộc phải dung hòa giữa hai thái cực bằng cách lựa chọn một tỷ suất sinh lời nằmgiữa hai khoảng đó Nghĩa là, sự lựa chọn này mang nhiều yếu tố chủ quan chứkhông thuần túy mang tính kinh tế

Các phương pháp định lượng goodwill trên đây cho thấy: ngoài những khókhăn trong việc xác định các tham số, tỷ số hiện tại hóa i, thời hạn n như các phư-ơng pháp hiện tại hóa nguồn tài chính tương lai, các phương pháp này còn đưa đếnnhững phức tạp khi phải xác định thêm chi phí cơ hội của các nhà đầu tư và những

dự kiến về sự biến động về tài sản doanh nghiệp At trong tương lai Vì lí do đó,trong thực hành, các nhà kinh tế khuyến nghị rằng: có thể đơn giản hóa công thứcbằng cách chọn tỷ suất sinh lời bình thường của tài sản bằng tỷ suất lợi nhuận trungbình của các doanh nghiệp cùng ngành kinh doanh

Giá trị tài sản đưa vào kinh doanh At có thể đánh giá lại theo giá thị trường

nh-ư phnh-ương pháp giá trị tài sản thuần Còn tỷ suất hiện tại hóa đnh-ược xác định dựa vàolãi suất trái phiếu chính phủ, rồi tính thêm tỷ lệ phần trăm rủi ro

Ưu điểm và hạn chế của phương pháp

- Ưu điểm của phương pháp

+ Cho đến nay, phương pháp định lượng goodwill là phương pháp duy nhất xácđịnh giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp Và có thể nói rằng đây là phương phápxác định giá trị doanh nghiệp có cơ sở lý luận vững chắc nhất Nó đã thiết lập được

Trang 29

cơ sở lý luận để chứng minh rằng giá trị của một doanh nghiệp một tổ chức kinh

doanh được cấu thành từ hai yếu tố: vô hình và hữu hình.

Việc xây dựng công thức tính goodwill, một mặt là sự chứng minh các tiềmlực hay giá trị về mặt tổ chức của doanh nghiệp là ở khoản thu nhập tương lai, mặtkhác, nó cũng là cơ sở để người ta lượng hóa yếu tố này

+ Công thức tổng quát tính goodwill như đã chỉ ra:

i

A r B

+ Phương pháp goodwill xác định giá trị doanh nghiệp trên cơ sở có tính đến

cả lợi ích của người mua và người bán Công thức xác định đã hàm chứa một điều:người mua doanh nghiệp là nhằm thu được khoản lợi nhuận cao hơn mức sinh lờibình thường của một tài sản chứ không phải mua lấy tài sản hiện hành Hơn nữa, nócòn chỉ ra quan niệm về mức sinh lời tối thiểu của một đồng vốn vào đầu tư đó làmột cơ sở quan trọng của mọi quyết định đầu tư vào sản xuất kinh doanh

+ Nếu như những cơ sở thông tin dữ liệu đạt được độ tin cậy cần thiết để tính

các tham số thì theo các phương pháp khác vẫn có thể tồn tại một phần trăm nghingờ nào đó về kết quả xác định được Nhưng với cơ sở lý luận chặt chẽ, giá trịdoanh nghiệp tính theo phương pháp định lượng goodwill bao giờ cũng mang lạimột sự tin tưởng vững chắc hơn

- Hạn chế của phương pháp

+ Siêu lợi nhuận chỉ ra khả năng sinh lời có thực của nhiều doanh nghiệp Tuy

nhiên, trong cơ chế thị trường, dưới sự tác động của quy luật cạnh tranh, quy luật tỷsuất lợi nhuận bình quân thì khó có một doanh nghiệp nào có thể duy trì được lợithế so sánh một cách lâu dài Do vậy, dựa trên cơ sở nào mà người ta có thể ước l-

Trang 30

ượng thời gian thu được siêu lợi nhuận là 3 năm hay 7 năm hay 4 năm sau có thểxuất hiện đối thủ cạnh tranh làm mất siêu lợi nhuận của doanh nghiệp Những tácđộng từ phía bên ngoài như vậy thực ra rất khó dự đoán Chính vì vậy, dựa trên lậpluận về siêu lợi nhuận sẽ thiếu cơ sở để dự báo thời hạn n và thiếu căn cứ để xâydựng các giả thuyết về lợi nhuận tương lai.

+ Phương pháp này phản ánh sự kết hợp giữa hai phương pháp giá trị tài sản

thuần và phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận Nó đòi hỏi phải đánh giá cả tài sảnhiện tại và thu nhập trong tương lai Chính vì thế, nó cũng không tránh khỏi nhữnghạn chế của những phương pháp đó Chẳng hạn như định giá các tài sản đặc biệtkhông có bán trên thị trường, xác định các tham số bị chi phối bởi nhiều yếu tố chủquan như lợi nhuận tương lai, tỷ suất hiện tại hóa

+ Theo như công thức tính toán, chúng ta có thể thấy rằng ứng với một sự lựa

chọn về r thì lợi nhuận bình thường của tài sản sẽ được khuếch đại lên một lượng rấtlớn là At (giá trị tài sản đưa vào kinh doanh)

Nghĩa là goodwill có biên độ giao động rất lớn trước những thay đổi nhỏ của r

Do vậy, có thể nói khi áp dụng phương pháp này nếu thiếu sự cân nhắc kỹ lưỡng dễdẫn đến những kết luận sai lầm về giá trị TSVH của doanh nghiệp

+ Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp trên cơ sở định lượng goodwill

cũng như nhiều phương pháp khác, ngoại trừ phương pháp hiện tại hóa dòng tiềnthuần là không cung cấp những cơ sở dữ liệu cần thiết để các nhà đầu tư đánh giátriển vọng của doanh nghiệp trong tương lai Thiếu những cơ sở dữ liệu này, cácchuyên gia đánh giá sẽ phải lựa chọn những tham số mang nhiều tính chủ quan

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tài sản vô hình của doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố khách quan

1.3.1.1 Thị trường doanh nghiệp hoạt động

Thị trường là nhân tố quan trọng quyết định tới hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Trong đó thị trường vốn quyết định tới việc huy động vốn của doanhnghiệp còn thị trường hàng hóa quyết định tới việc sử dụng vốn Thị trường tiêu thụsản phẩm có tác động lớn đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu các thịtrường này phát triển ổn định sẽ là nhân tố tích cực thúc đẩy doanh nghiệp tái sản

Trang 31

để có lợi nhuận cao Doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra chi phí hợp lý để nghiên cứu thịtrường tìm hiểu các mặt hàng đang được ưa chuộng, tìm hiểu mẫu mã, bao bì đónggói để từ đó có quyết định sản xuất cho hiệu quả Nhu cầu đòi hỏi của khách hàngcàng cao thì doanh nghiệp càng phải tích cực hơn trong công tác tổ chức thực hiệnlàm cho hiệu quả hoạt động tốt hơn cũng có nghĩa tình hình tài chính được cải thiện.

1.3.1.3 Trạng thái nền kinh tế

Trạng thái nền kinh tế có ảnh hưởng gián tiếp tới tình hình tài chính của doanhnghiệp Khi nền kinh tế phát triển vững mạnh và ổn định sẽ tạo cho doanh nghiệp

có nhiều cơ hội trong kinh doanh như: huy động vốn, đầu tư vào các dự án lớn, có

cơ hội lựa chọn bạn hàng

Khi nền kinh tế phát triển cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng được tăng theo Bởi lẽkhi khoa học công nghệ phát triển mạnh thì nó sẽ đặt doanh nghiệp vào môi trườngcạnh tranh gay gắt Nếu như doanh nghiệp không thích ứng được môi trường nàychắc chắn sẽ không tồn tại được Vì vậy, các doanh nghiệp luôn chú trọng việc đầu

tư vào công nghệ Với những máy móc hiện đại không những tiết kiệm được sứclao động của con người mà còn tạo ra được khối lượng sản phẩm cao với giá thànhthấp thoả mãn nhu cầu của khách hàng Do đó nó sẽ làm tăng doanh thu của doanhnghiệp, lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên càng khuyến khích doanh nghiệp tíchcực sản xuất, tình hình tài chính của doanh nghiệp được cải thiện ngày càng tốt hơn.Ngựơc lại, nếu trạng thái nền kinh tế đang ở mức suy thoái thì việc doanh nghiệpmuốn cải thiện tình hình tài chính là rất khó khăn

1.3.1.4 Nhân tố về cơ chế chính sách kinh tế

Trang 32

Vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là điều không thểthiếu Điều này được quy định trong các Nghị quyết TW Đảng Các cơ chế, chínhsách này có tác động không nhỏ tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Ví dụ như

từ cơ chế giao vốn, đánh giá lại tài sản, sự thay đổi các chính sách thuế ( thuếGTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu ), chính sách cho vay,bảo hộ và khuyến khích nhập khẩu công nghệ đều ảnh hưởng tới quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng tới tình hình tài chính

1.3.1.5 Nhân tố nhà cung cấp

Muốn sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có các yếu tố đầu vào như:nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, công nghệ thì doanh nghiệp phải mua ở cácdoanh nghiệp khác Việc thanh toán các khoản này sẽ tác động trực tiếp đên tàichính của doanh nghiệp Ví dụ như nhà cung cấp đòi hỏi doanh nghiệp phải thanhtoán tiền ngay khi giao hàng thì sẽ dẫn đến lương tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàngcủa doanh nghiệp giảm xuống, doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc huy động vốn.Hoặc doanh nghiệp phải vận chuyển nguyên vật liệu về kho sẽ làm tăng chi phí sảnxuất làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến phát triển các tài sản vô hình và qua

đố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản cũng như giá trị của Doanh nghiệp.Nhân tố này gồm nhiều yếu tố cùng tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng củahoạt động sản xuất kinh doanh cả trước mắt cũng như lâu dài Bởi vậy, việc xem xétđánh giá và ra quyết định đối với các nhân tố này là điều cực kỳ quan trọng Thôngthường người ta thường xem xét những nhân tố sau:

1.3.2.1 Ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp

Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho Doanh nghiệp cũng như địnhhướng cho nó trong suốt quá trình tồn tại Với một ngành nghề kinh doanh đãđược lựa chọn, chủ Doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề đầu tiên vềtài chính gồm:

Cơ cấu vốn cố định của Doanh nghiệp thế nào là hợp lý, khả năng tài chínhcủa công ty ra sao

Cơ cấu tài sản được đầu tư ra sao, mức độ hiện đại hoá nói chung so với các

Trang 33

đối thủ cạnh tranh đến đâu.

Nguồn tài trợ cho những tài sản cố định đó được huy động từ đâu, có đảmbảo lâu dài cho sự hoạt động an toàn của Doanh nghiệp hay không

1.3.2.2.Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh

Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất tác động liên tục tới một số chỉ tiêuquan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định như hệ số đổi mới máy móc thiết

bị, hệ số sử dụng về thời gian công suất Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn, Doanhnghiệp chỉ có điều kiện sử dụng máy móc, thiết bị nhưng lại luôn phải đối phó vớicác đối thủ cạnh tranh với yêu cầu của khách hàng về vấn đề chất lượng Do vậy,Doanh nghiệp dễ dàng tăng được lợi nhuận trên vốn cố định nhưng khó giữ đượcchỉ tiêu này lâu dài Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ máy móc thiết bị cao.Doanh nghiệp có lợi thế lớn trong cạnh tranh, song đòi hỏi tay nghề công nhân cao

có thể sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn cố định

1.3.2.3.Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ Doanh nghiệp

Để có hiệu quả cao thì bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất phải gọnnhẹ, ăn khớp nhịp nhàng với nhau

Với mỗi phương thức sản xuất và loại hình sản xuất sẽ có tác động khác nhautới tiến độ sản xuất, phương pháp và quy trình vận hành máy móc, số bộ phận phục

vụ sản xuất kinh doanh

Mặt khác, đặc điểm của Công ty hạch toán, kế toán nội bộ Doanh nghiệp(luôn gắn bó với tính chất của tổ chức sản xuất và quản lý trong cùng Doanhnghiệp) sẽ có tác động không nhỏ Công tác kế toán đã dùng những công cụ củamình (bảng biểu, khấu hao, thống kê, sổ cái ) để tính toán hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh và kế toán phải có nhiệm vụ phát hiện những tồn tại rong quá trình sử dụngvốn và đề xuất những biện pháp giải quyết

1.3.2.4.Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong Doanh nghiệp

Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bịphục vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máy móc thiết bị

Trang 34

của công nhân cao Song trình độ của lao động phải được đặt đúng chỗ, đúng lúc,tâm sinh lý

Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả cao nhất Doanh nghiệp phải cómột cơ chế khuyến khích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng.Ngược lại, nếu cơ chế khuyến khích không công bằng quy định định trách nhiệmkhông rõ ràng dứt khoát sẽ là cản trợ mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản vôhình của doanh nghiệp

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÀI SẢN VÔ HÌNH CỦA TRUNG TÂM KINH

DOANH VNPT- CAO BẰNG

2.1 Đặc điểm của Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng

Năm 2008, thực hiện đề án thí điểm thành lập Tập đoàn Bưu chính Viễn thôngViệt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tại các tỉnh/thành phố, Bưu điệntỉnh/thành phố tách ra thành 2 đơn vị: Bưu điện tỉnh/thành phố trực thuộc Tổng Công

ty Bưu chính Việt Nam và Viễn thông tỉnh/thành phố (VNPT tỉnh/thành phố) trựcthuộc Công ty mẹ-Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Theo đó, VNPT CaoBằng được tách ra từ Bưu điện tỉnh Cao Bằng, với nhân sự chuyển sang là 150 người

và kế thừa và sở hữu toàn bộ cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông để tổ chức khai thácsản xuất kinh doanh trên địa bàn toàn tỉnh

Tháng 6/2014, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án tái cơ cấu Tập đoànBưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) giai đoạn 2014-2015 (Quyết định 888/QĐ-TTg ngày 10/6/2014), Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông (VNPT-Vinaphone) đượcthành lập theo Quyết định số 88/QĐ-VNPT-HĐTV-TCCB ngày 08/05/2015 của Hộiđồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại các bộphận: Kinh doanh, bán hàng, chăm sóc khách hàng, kỹ thuật dịch vụ, tính cước, thucước và một số bộ phận quản lý, hỗ trợ của 63 VNPT tỉnh/thành, Công ty Dịch vụ Viễnthông (Vinaphone), Công ty Viễn thông liên tỉnh (VTN), Công ty Viễn thông Quốc tế(VNPT-I), Công ty Điện toán và truyền số liệu (VDC)

Theo đó, Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng được thành lập theoQuyết định số 860/QĐ-VNPT VNP-NS, ngày 28/9/2015 của Chủ tịch Hội đồngQuản trị Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông trên cơ sở tổ chức, sắp xếp các nguồn lựccủa Trung tâm Kinh doanh – Viễn thông Cao Bằng chuyển giao sang Tổng Công tydịch vụ Viễn thông quản lý và bắt đầu đi vào hoạt động kể từ ngày 01/10/2015 dướihình thức Chi nhánh của Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông (Là đơn vị kinh tế trựcthuộc, hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông)

Trang 36

Tên giao dịch: Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng, Chi nhánh Tổngcông ty Dịch vụ Viễn thông.

Tên viết tắt: Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

Trụ sở đơn vị: Số 58, đường Hoàng Đình Giong, phường Hợp Giang, thànhphố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

Ngành, nghề kinh doanh chính: Kinh doanh các sản phẩm dịch vụ viễn thông

- công nghệ thông tin; dịch vụ phát thanh truyền hình, truyền thông đa phương tiện;các dịch vụ nội dung, dịch vụ giá trị gia tăng…

Đến nay, Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng không ngừng hoàn thiện

về cơ cấu tổ chức sản xuất để phù hợp với tình hình mới, với mục tiêu tăng năngsuất chất lượng, giảm thiểu các khâu trung gian, công tác tổ chức bán hàng, tiếp thịdịch vụ, chất lượng dịch vụ và chất lượng chăm sóc khách hàng đặc biệt được chútrọng với mục tiêu mang đến cho khách hàng sự hài lòng nhất

2.1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Kinh doanh VNPT

Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng có chức năng, nhiệm vụ kinhdoanh các sản phẩm, dịch vụ tại đại bàn tỉnh Cao Bằng, bao gồm:

- Kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin;

- Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình, truyền thông đa phương tiện;

- Kinh doanh các dịch vụ nội dung, dịch vụ giá trị gia tăng;

- Kinh doanh các dịch vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế, bảo dưỡng, bảo trì, sửachữa cho thuê công trình, thiết bị viễn thông công nghệ thông tin, truyền thông;

- Kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu và phân phối bán buôn, bán lẻ các vật tưtrang thiết bị thuộc các lĩnh vực điện, điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin;

- Kinh doanh các dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông (trong lĩnh vựcviễn thông, công nghệ thông tin);

- Kinh doanh ngành nghề khác khi được Tổng công ty cho phép và phù hợpvới quy định của Pháp luật

2.1.1.2 Tổ chức bộ máy của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng

Mô hình tổ chức của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng được thựchiện theo mô hình mẫu ban hành theo quyết định số 1259/QĐ-VNPT VNP-NSngày 03/11/2015 của Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông, cụ thể như Hình 2.1.dưới đây

Trang 37

Theo mô hình tổ chức của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng gồm:

- Ban Lãnh đạo: Quản lý chung;

- Khối tham mưu: gồm có 3 phòng chức năng (Phòng Kế hoạch – Kế toán;phòng Điều hành – Nghiệp vụ và phòng Tổng hợp – Nhân sự)

- Khối sản xuất: gồm có phòng Khách hàng Tổ chức – doanh nghiệp, Đài Hỗtrợ khách hàng và 13 Phòng bán hàng trực thuộc (hạch toán phụ thuộc)

- Khối hỗ trợ bán hàng: là Hệ thống cửa hàng, hệ thống cộng tác viên bánhàng, hệ thống điểm bán lẻ, các đại lý, kênh liên kết, bán hàng từ xa

Hình 2.1 Sơ đồ mô hình tổ chức của Trung tâm kinh doanh VNPT – Cao Bằng

Giám đốc: Giám đốc Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng là người đại

diện theo pháp luật của đơn vị; chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và trước phápluật về việc quản lý, điều hành hoạt động của đơn vị trong phạm vi quyền hạn và

Trang 38

nghĩa vụ được quy định tại Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Kinhdoanh VNPT - Cao Bằng và các văn bản quy định khác của Tổng công ty

Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác: Tổ chức nhân sự; Kế toánthống kê tài chính; Kế hoạch chung của toàn TTKD; Công tác đầu tư, đấu thầu; Côngtác lương, phân phối thu nhập; Công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật

Trực tiếp theo dõi và chỉ đạo: Phòng Kế hoạch – Kế toán; Phòng Tổng hợp –Nhân sự và 03 phòng bán hàng khu vực (Hòa An, Hà Quảng và Thông Nông)

- Phó giám đốc thứ nhất: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong việc chỉđạo, điều hành quản lý, tổ chức thực hiện công tác kinh doanh, triển khai các dịch

vụ VT-CNTT cho Khách hàng cá nhân; Công tác truyền thông, tiếp thị, nghiên cứu,phân tích thị trường, phát triển thị trường; Chất lượng, quy trình khai thác dịch vụ,chất lượng phục vụ khách hàng; Thu nợ.; Giải quyết khiếu nại; Chăm sóc kháchhàng cá nhân

- Phó Giám đốc thứ hai: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong việc chỉđạo, điều hành quản lý, tổ chức thực hiện công tác tiếp thị, bán hàng hóa/dịch vụCông nghệ thông tin cho khách hàng tổ chức - doanh nghiệp; Điều hành sửa chữa,bán hàng qua điện thoại; CSKH tổ chức-doanh nghiệp; Bảo hộ lao động; Công tácthanh tra, bảo vệ, an ninh quốc phòng, dân quân tự vệ

Trực tiếp theo dõi và chỉ đạo: Phòng Khách hàng Tổ chức-Doanh nghiệp; Đài

Hỗ trợ khách hàng và 05 phòng bán hàng khu vực (Thạch An, Phục Hòa, QuảngUyên, Hạ Lang và Trùng Khánh)

Phòng Kế hoạch – Kế toán

Có chức năng, nhiệm vụ chính là quản lý tài chính – vật tư – tài sản, ghi chép vàphản ánh chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; Xây dựng, kiểm soát,đánh giá về kế hoạch ngắn, trung và dài hạn (SXKD, đầu tư, lao động, tiền lương,vốn); Giao và theo dõi thực hiện kế hoạch BSC&KPI cho tập thể; Thẩm định kết quảđấu thầu các dự án đầu tư XDCB, mua sắm, sửa chữa, trang thiết bị, cung ứng vật tưcho hoạt động kinh doanh; Phối hợp với các phòng ban khác thực hiện các công việckhác do Giám đốc phân công

Trang 39

Phòng Điều hành – Nghiệp vụ

Có chức năng, nhiệm vụ chính: Xây dựng, triển khai, kiểm soát, đánh giáchính sách sản phẩm, chính sách giá cước, chính sách bán hàng, chương trình KMphục vụ bán hàng; Chính sách hỗ trợ, chính sách CSKH; Quản lý thông tin kháchhàng; Hoạt động marketing, truyền thông về các sản phẩm dịch vụ; Thực hiện cáctác nghiệp về tính cước, thu cước; Quản lý, phát triển, điều hành kênh bán hàng;Điều phối hoạt động giữa các kênh bán hàng; Quản lý dữ liệu cước phí, nợ đọng;Quản lý chất lượng dịch vụ, giải đáp khiếu nại; Đầu mối làm việc về kỹ thuật vớiVNPT tỉnh, thành phố; Phối hợp với các phòng ban khác thực hiện các công việckhác do Giám đốc phân công

Phòng Tổng hợp – Nhân sự

Có chức năng, nhiệm vụ chính: Tham mưu tổng hợp; Pháp chế; đối ngoại, lễtân, khánh tiết; Văn thư - lưu trữ; Mua sắm, sửa chữa, trang thiết bị cho hoạt độngquản lý, điều hành của đơn vị; Mua sắm, cung ứng vật tư cho hoạt động kinh doanh;Công tác đầu tư, đấu thầu, xét thầu, đàm phán hợp đồng; Công tác bảo vệ, dân quân

tự vệ, nghĩa vụ quân sự, quốc phòng; Quản lý điều hành xe, phương tiện vận tải;Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe; Xây dựng bộ máy tổ chức, công tác cán bộ; Quản

lý, lưu trữ hồ sơ của CBCNV; quản lý lao động; Công tác thi đua khen thưởng, kỷluật; Công tác thanh tra, bảo vệ nội bộ; Công tác đào tạo, tuyển dụng, biên chế laođộng; Công tác BSC: Tổng hợp đánh giá kết quả công tác của cá nhân để trả lươngtheo phương pháp 3Ps; Công tác phân phối thu nhập (lương, thưởng, phúc lợi); chế

độ chính sách đối với người lao động; An toàn vệ sinh lao động

Phòng Khách hàng Tổ chức – doanh nghiệp

Có chức năng, nhiệm vụ chính: Kinh doanh, bán các sản phẩm, dịch vụ viễnthông - công nghệ thông tin, phục vụ đối tượng khách hàng là tổ chức, doanh nghiệptrên địa bàn; Điều hành các chính sách, các kênh bán hàng, các chương trình bánhàng phục vụ khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn; Hoạt động tiếp thị,phát triển thị trường; bán hàng; chăm sóc khách hàng đến đối tượng khách hàng là tổchức, doanh nghiệp trên địa bàn

Trang 40

- Đài Hỗ trợ khách hàng

Có chức năng, nhiệm vụ chính: Tổ chức, triển khai hoạt động bán hàng, hỗtrợ bán hàng từ xa thông qua các phương tiện điện thoại, tin nhắn, Internet…; Tổchức, triển khai hoạt động giải đáp các thắc mắc, khiếu nại thông qua các phươngtiện điện thoại, tin nhắn, Internet…; Hướng dẫn, hỗ trợ khách hành thiết lập dịch vụ,

sử dụng dịch vụ, cước dịch vụ, thanh toán cước phí, các quy định liên quan của cơquan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, của Tập đoàn và của Tổng công ty

- Phòng bán hàng trực thuộc

Có chức năng, nhiệm vụ chính: Kinh doanh, bán các sản phẩm, dịch vụ viễnthông - công nghệ thông tin, phục vụ đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ tổ chức,doanh nghiệp trên địa bàn; Điều hành các chính sách, các kênh bán hàng, các chươngtrình bán hàng phục vụ khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn; Hoạt độngtiếp thị, phát triển thị trường, bán hàng, thu cước, chăm sóc khách hàng đối với đốitượng khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn

2.1.2 Đặc điểm nhân lực của Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng

Đơn vị ngoài Ban lãnh đạo ra có: 03 phòng chức năng, Đài HTKH, phòngKHTCDN và 13 phòng bán hàng khu vực; Tổng số: 102 cán bộ công nhân viên,trong đó có: 32 nam và 70 nữ

Bảng 2.1 Tình hình lao động của Trung tâm theo trình độ

Nguồn:Báo cáo của Phòng Tổng hợp-Nhân sự TTKD VNPT Cao Bằng

Như vậy, lao động của trung tâm kinh doanh VNPT Cao Bằng ở mức độtrung bình Lực lương lao động có trình độ Thạc sĩ chỉ chiếm 1,96% tổng lao độngcủa Trung tâm Lao động có trình độ đại học chiếm tỷ lệ cao là 60,78%; Trình độcao đẳng là 14,71% Trong khi đó trình độ lao động trung cấp và sơ cấp còn chiếm

Ngày đăng: 03/08/2020, 04:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Đình Đào, Hoàng Đức Thân (2012), Giáo trình Kinh tế Thương mại.Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Khác
2. Hoàng Đức Thân (2018), Giáo trình Kinh doanh Thương mại. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Khác
3. Nguyễn Thừa lộc, trần Văn Bão (2018), Giáo trình Quản trị doanh nghiệp Thương mại. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Khác
4. Phòng Kế hoạch-Kế toán, Trung tâm kinh doanh VNPT Cao Bằng (2014- 2018), Báo cáo thường niên Khác
5. Phòng Kỹ thuật-Nghiệp vụ, Trung tâm kinh doanh VNPT Cao Bằng (2014- 2018), Báo cáo thường niên Khác
6. Phòng Tổng hợp nhân sự, Trung tâm kinh doanh VNPT Cao Bằng (2014- 2018), Báo cáo thường niên Khác
7. Tập đoàn bưu chính Viễn thông (2011), Chiến lược phát triển ngành Bưu chính Viễn thông Khác
8. Trung tâm kinh doanh VNPT Cao Bằng (2014-2018), Báo cáo thường niên Khác
9. Vũ Trí Dũng (2013), Giáo trình Thẩm định giá. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w