Mục tiêu chương • Hiểu được các quyết định chủ yếu của TCDN; • Nắm tổng quát môi trường hoạt động của DN; • Hiểu được mối quan hệ giữa TCDN và hệ thống tài chính trong một nền kinh t
Trang 1TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP 1
Created by Phuong Tran
Trang 2Chi tiết môn học
• Số tiết: 75
• Giáo trình:
Tài chính doanh nghiệp căn bản – TS
Nguyễn Minh Kiều, NXB Thống Kê, 2009
• Đánh giá kết quả học tập:
– Thi giữa kỳ 30%
– Thi cuối kỳ 70%
Trang 3Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CĂN BẢN VỀ TCDN
Trang 41 Khái niệm TCDN
2 Các quyết định chủ yếu của TCDN
3 Môi trường kinh doanh của DN
Nội dung chương
Trang 5Mục tiêu chương
• Hiểu được các quyết định chủ yếu của TCDN;
• Nắm tổng quát môi trường hoạt động của DN;
• Hiểu được mối quan hệ giữa TCDN và
hệ thống tài chính trong một nền kinh
tế
Trang 6Khái niệm TCDN
Thị trường tiền tệ
Ngân hàng
Tín dụng thương mại
Huy động Nguồn vốn Đầu tư Tài sản
Trang 7Trong quá trình hoạt động của
mình, DN cần phải đưa ra những loại quyết định nào?
Trang 8Các loại quyết định của TCDN
Quyết định đầu tư
• Quyết định đầu tư TSLĐ
• Quyết định đầu tư TSCĐ
• Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư TSLĐ và TSCĐ
Quyết định nguồn vốn
• Quyết định huy động nguồn vốn ngắn hạn
• Quyết định huy động nguồn vốn dài hạn
Quyết định chia cổ tức
• Sử dụng lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức
• Giữ lại lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư
Quyết định khác
• Quyết định sáp nhập, thâu tóm công ty
• Quyết định tiền lương hiệu quả
• Quyết định tiền thưởng bằng quyền chọn
• …
Trang 9Môi trường kinh doanh của DN
• Môi trường thuế
Số tiền thuế DN phải nộp nhiều hay ít phụ thuộc vào những chỉ tiêu nào?
– Thu nhập chịu thuế – Thuế suất
Trang 10• Các phương pháp tính khấu hao
– Khấu hao theo đường thẳng (straight – line
depreciation)
Ví dụ 1:
Một TSCĐ được mua sắm với chi phí là $10.000 và có
tuổi thọ bình quân là 5 năm Giả sử giá trị thanh lý tài sản
này khi hết thời hạn sử dụng không đáng kể
Môi trường kinh doanh của DN
Trang 11Môi trường kinh doanh của DN
• Các phương pháp tính khấu hao
– Khấu hao theo số dư giảm dần
NBV n
1 m
Trong đó:
D : chi phí khấu hao
n : tuổi thọ tài sản NBV : giá trị tài sản chưa
được khấu hao
m : hệ số khấu hao
Hệ số điều chỉnh (m)
Thời gian sử dụng của TSCĐ
Hệ số điều chỉnh
(lần) Đến 4 năm ( t ≤ 4 năm) 1,5
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≥ 6 năm) 2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
Môi trường kinh doanh của DN
Trang 12Môi trường kinh doanh của DN
• Các phương pháp tính khấu hao
– Khấu hao theo số dư giảm dần
Ví dụ 2:
Một tài sản được mua sắm với chi phí là $10.000 và có tuổi thọ bình quân là 5
năm Áp dụng phương pháp khấu hao giảm dần theo số dư có hệ số khấu hao
là 200% Khấu hao qua các năm được xác định như sau:
Năm Giá trị còn lại So sánh Cách tính mức khấu
hao hàng năm
Mức khấu hao hàng
năm
Môi trường kinh doanh của DN
Trang 13Môi trường kinh doanh của DN
• Các phương pháp tính khấu hao
– Khấu hao theo số dư giảm dần
Ví dụ 2 (tt):
Mức khấu hao hàng năm được điều chỉnh như sau:
Năm Giá trị còn lại So sánh Cách tính mức khấu
hao hàng năm
Mức khấu hao hàng
năm
Môi trường kinh doanh của DN
Trang 14Môi trường kinh doanh của DN
• Các phương pháp tính khấu hao
– Khấu hao theo tổng số năm
a NBV
Trong đó:
D : chi phí khấu hao
a : tỷ lệ KH năm thứ t NBV : giá trị tài sản chưa
được khấu hao
Tỷ lệ KH năm thứ t =
Môi trường kinh doanh của DN
Số năm sử dụng còn lại của TSCĐ Tổng số các năm sử dụng còn lại của TSCĐ
Trang 15Môi trường kinh doanh của DN
• Các phương pháp tính khấu hao
– Khấu hao theo tổng số năm
còn lại
Tỷ lệ KH năm
Cách tính mức khấu hao hàng năm
Mức khấu hao hàng
năm
Môi trường kinh doanh của DN
Trang 16Môi trường kinh doanh của DN
• Môi trường tài chính
Đơn vị
thặng dư vốn
• Hộ gia đình
• Các nhà đầu tư tổ
chức
• Các doanh
nghiệp
• Chính phủ
• Nhà đầu tư nước
ngoài
Đơn vị thiếu hụt vốn
• Hộ gia đình
• Các nhà đầu tư tổ chức
• Các doanh nghiệp
• Chính phủ
• Nhà đầu tư nước ngoài
Thị trường tài chính
Các tổ chức tài chính trung gian
Quan hệ giữa đơn vị thặng dư và đơn vị thiếu hụt vốn
qua hệ thống tài chính
Môi trường kinh doanh của DN
Trang 17Môi trường kinh doanh của DN kinh doanh của DN Môi trường
Trang 18• Thị trường tài chính (Financial Market)
– Thị trường tài chính là thị trường giao dịch các loại
tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, tín
phiếu…
Môi trường kinh doanh của DN
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Căn cứ vào thời
gian luân
chuyển vốn
Thị trường
tiền tệ Thị trường vốn
Căn cứ vào cơ cấu tổ chức
Thị trường
sơ cấp Thị trường thứ cấp
Căn cứ vào phương diện pháp lý
Thị trường tập trung
Thị trường phi tập trung (OTC)
Môi trường kinh doanh của DN
Trang 19• Các tổ chức tài chính (Financial Institutions)
Môi trường kinh doanh của DN
TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
Tổ chức nhận tiền gửi (Depository Institution)
Ngân
hàng
thương
mại
Tổ chức tiết kiệm
Hiệp hội tín dụng
Tổ chức không nhận tiền gửi (Nondepository Institution)
Công
ty tài chính
Quỹ đầu tư
Công
ty chứng khoán
Công
ty bảo hiểm
Quỹ lương hưu
Môi trường kinh doanh của DN
Trang 20• Các công cụ tài chính (Financial Instruments)
Môi trường kinh doanh của DN
CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Công cụ trên thị trường tiền tệ
Tín
phiếu
kho
bạc
Chứng chỉ tiền gửi
Tín phiếu công
ty
Thuận nhận của ngân hàng
Quỹ liên bang
Thỏa thuận mua lại
Tiền gửi dollar ngoại biên
Công cụ trên thị trường vốn
Trái phiếu
Chứng khoán cầm
cố bất động sản
Cổ phiếu
Môi trường kinh doanh của DN