1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TÀI LIỆU CHÂM CỨU ĐỔNG THỊ HUYỆT GIA TRUYỀN 10 ĐỜI

20 5,4K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Châm cứu gia Truyền Đổng Thị

Trang 1

ĐỔNG THỊ HUYỆT

Trang 2

PHỤ KHOA

HÁT BAN NHIỆT

(Nguồn: 董氏針灸林正泰)

Huyệt Thủ giải, Thủ ngũ kim, Thủ thiên kim, Tứ mã, Tam trọng

Ngày đầu tiên chỉ châm 2 huyệt Tam trùng, Tứ mã; châm huyệt Thủ ngũ kim, Thủ thiên kim, Thủ giải

bên tay phải; đỡ được 50% Cách một ngày, buổi sáng châm bên đối 2 huyệt Tam trùng, Tứ mã và Thủ

giải; châm huyệt Thủ ngũ kim, Thủ thiên kim bên tay phải; đỡ được 50%, chỉ còn lại vài chấm đỏ

Trang 3

HUYỆT KHỎA LINH (踝靈穴)

1 Vị trí: Ngón tay cái, phía lòng bàn tay, chỗ cạnh khớp đốt bàn và ngón là huyệt

2 Giải phẫu: Nhánh thần kinh cạnh ngón cái, liên quan Phế

**3 Lấy huyệt: **Bàn tay ngửa, chỗ cạnh khớp đốt bàn và ngón (ngón tay cái) là huyệt, huyệt Ngũ hổ xuống 1 phân ra ngoài 1 phân (huyệt Ngư tế lên khoảng 1 thốn)

**4 Quy kinh: **Nhập kinh Phế

5 Tính huyệt: Thông kinh hoạt lạc, tiêu thũng chỉ thống

**6 Chủ trị: **Bong gân, sái khớp mắt cá chân trong, ngoài

**7 Cách châm: **Kim 5 phân châm thẳng 2-3 phân

8 Cảm giác châm: Tại chỗ căng tức đau rát

9 Thuyết minh:

 Huyệt Khỏa linh không được ghi trong sách của thầy Đổng và thầy Hồ, chỉ được truyền tâm cho học trò

 Huyệt Khỏa linh phù hợp với điểm mắt cá chân ở biểu đồ ngón tay cái trong phần kiểm tra lòng bàn tay

10 Kinh nghiệm:

 Huyệt này trị bong gân trong, ngoài mắt cá chân tác dụng tốt hơn huyệt Ngũ hổ, khi châm huyệt này phối hợp liệu pháp động khí tại chỗ đau ngay lập tức có hiệu quả

 Với trường hợp nghiêm trọng có thể thêm huyệt Kiên trung, Kiến trung, châm cứu da đầu vùng đỉnh đầu (châm cứu da đầu của Lý thị), phối hợp phương pháp khí công tâm pháp vận chuyển kim, hiệu quả ngay

Trang 4

 Theo kinh nghiệm lâm sàng của tác giả, trị bong gân mắt cá chân ngoài, trước tiên chích máu vùng tổn thương, dùng pháp hành khí châm huyệt Khỏa linh hiệu quả nhanh Cũng

có thể trong ngoài huyệt Khoả linh, Thất hổ, phối hợp đạo dẫn hành khí

- Sưng đỏ (hồng thũng): Có thể dung lát thịt

bò sống để dán vùng đau (thay khi thịt nóng)

để giảm sung đỏ, sau đó chích máu

- Chấn thương sung đau mắt cá chân (khoả thương thũng thống): Huyệt Khoả linh, Phân

bạch, Trung bạch, Tam trọng

CHẤN THƯƠNG KHỚP CỔ CHÂN, TRẸO CỔ CHÂN

SONG LINH HUYỆT [ 72 TUYỆT TRÁC CHÂM CỦA CỦA ĐỔNG THỊ ]

Sưu tầm và lược dịch: Vĩnh minh

Song linh nhất huyệt:

Vị trí: Giữa đốt thứ nhất và thứ hai của ngón

giữa mặt trong lòng bàn tay, ở vị trí phía trong 2 phân rưỡi điểm chính giữa nếp nhăn (huyệt tứ phùng)

Song linh nhị huyệt:

Vị trí: Ở vị trí phía ngoài 2 phân rưỡi điểm chính giữa nếp nhăn giữa đốt thứ nhất và thứ hai của ngón

giữa mặt trong lòng bàn tay

Vị trí giải phẫu: nhánh nông hạ bì dây thần kinh gan ngón tay riêng, thần kinh tâm, nhánh thần kinh

phổi, nhánh thần kinh thận

Chủ trị: Ung thư phổi, ung thư xương, viêm nội tâm mạc, phù do viêm thận, ung thư gan, xơ gan, ung

thư máu, lang ben, viêm khoang miệng, ung thư thanh quản, ho gà, suy dinh dưỡng trẻ nhỏ, rối loạn tiêu

hóa trẻ nhỏ, tim to, bệnh tim do thiếu máu, rối loạn nhịp tim, viêm tuyến dạ dày, và cấp cứu các bệnh nặng

**Cách châm: **Dùng châm ba cạnh châm cứu nông, từ

lỗ kim chích ra máu Châm ra máu đen

Trang 5

PHƯƠNG PHÁP TẬP VẠN THẮNG CÔNG

(Nguồn từ trang Hoa sen trên đá)

Tôi đã trích video soạn thành bài (chia sẻ và ban quản trị trang Hoa sen trên đá đã đưa lên trang), các bạn

có thể tải phần trích bài hướng dẫn tại

Đây là phương pháp tập của Việt Nam rất hay, có thể thông khí huyết toàn thân Những người trị bệnh

bằng tay thì tập bài này sẽ giúp cho tăng cường năng lượng, hiệu quả chữa bệnh tốt hơn (tôi đã làm chuột bạch rồi)

Lưu ý: Mỗi lần nên tập khoảng 20 phút trở nên thì hiệu quả tốt hơn

TRỊ ĐAU CỔ (CẢNH HẠNG THỐNG)

Châm một trong các bộ sau, phối hợp với liệu pháp động khí của Đổng thị:

1.* *Huyệt Thất chẩm phối hợp huyệt Nhân hoàng, huyệt Thiên kiên

1 Huyệt Thất chẩm phối hợp huyệt Thuỷ hải, Thận quan

2 Huyệt Thất chẩm phối hợp huyệt Trắc tam lý, Trắc hạ tam lý

Trang 6

3 Huyệt Thất chẩm, Thiên kiên, Thượng sĩ, Thận quan bên đối, huyệt Thất hổ phối Uyển

thuận cùng bên

HUYỆT THẤT CHẨM (失枕穴)

1 Vị trí: Phía lòng bàn tay, chính giữa đốt

thứ hai ngón út vào trong 2 phân, lên trên 2 phân

là huyệt

2 Giải phẫu: Bên cạnh có nhánh thần kinh

gan ngón dưới da, liên quan thận, não

**3 Lấy huyệt: **Lòng bàn tay ngửa, chính giữa đốt thứ hai ngón út vào trong 2 phân, lên trên 2 phân là huyệt

**4 Quy kinh: **Nhập kinh bang quang

5 Tính huyệt: Tuyên thông khí huyết, khai

uất thông khiếu

6 Chủ trị: Đặc hiệu với cứng gáy (lạc chẩm), đau cổ (cảnh hạng thống), làm việc trí óc quá mức dẫn

tới đầu mụ mị não căng chướng (đầu hôn não trướng)

Trang 7

**7 Cách châm: **Kim 5 phân, châm thẳng 2 phân, hoặc xiên nghiêng từ trên xuống dưới 2-3 phân

8 Cảm giác châm: Tại chỗ chướng đau

VIÊM GAN B

Theo kinh nghiệm huyệt Mộc viêm phối hợp nhĩ châm khu Can gia huyệt Can linh, Thượng

tam hoàng(Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng) trị liệu viêm gan B Trong 132 trường hợp, có

78 trường hợp khỏi bệnh, 18 trường hợp tác dụng không đáng kể

VIÊM GAN TRUYỀN NHIỄM, XƠ GAN

Ngoài ra, huyệt Mộc viêm phối huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Thuỷ kim, Thuỷ thông, Can viêm điểm, với chích huyết trị bệnh viêm gan truyền

nhiễm, có 291 trường hợp điều trị liên tục trong vòng hai tháng, CCF và HAA âm tính; sử dụng

để điều trị 11 trường hợp xơ gan và 9 trường hợp đã được chữa khỏi Còn lại phối hợp với dược liệu để trị

HUYỆT MỘC VIÊM 3 (木炎三穴)

1 Vị trí: Phía lòng bàn tay, chính giữa đốt thứ nhì ngón vô danh (áp út) lệch về phía ngón út 3 phân,

lên 2,5 phân là huyệt (huyệt Mộc viêm 2 lên 2,5 phân) Có 3 huyệt Mộc viêm (lưu ý: có tài liệu ghi Mộc viêm có 2 huyệt, xem hình)

2 Giải phẫu: Bên cạnh có dây thần kinh gan ngón; liên quan kinh Can, Thận

**3 Lấy huyệt: **Bàn tay ngửa, , chính giữa đốt thứ nhì ngón vô danh (áp út) lệch về phía ngón út 3 phân, lên 2,5 phân là huyệt (huyệt Mộc viêm 2 lên 2,5 phân)

4 Quy kinh: Nhập kinh Can

Trang 8

5 Tính huyệt: Tả Can, Đảm nhiệt, sơ Can lý khí

**6 Chủ trị: **Hen suyễn (khí suyễn), viêm gan các loại (các chủng can viêm), xơ gan (can ngạnh hoá), chuột rút chân (cước trừu cân), đau hai bên sườn (lưỡng hiếp thống)

**7 Cách châm: **Kim 5 phân, châm thẳng 2-4 phân

8 Cảm giác châm: Tại chỗ căng tức đau, rát

9 Ứng dụng: Huyệt Mộc viêm 1, 2, 3 với huyệt Thượng tam hoàng tại bộ vị bát bát, công hiệu tương

đương, nhưng thông thường theo thói quen người ta hay dùng Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng) ở đùi là chinh, ít dung huyệt Mộc viêm Kỳ thực huyệt Mộc viêm điều trị bệnh ở tạng Can rất hiệu quả

9 Kinh nghiệm:

 Theo kinh nghiệm huyệt Mộc viêm phối hợp nhĩ châm khu Can, gia huyệt Can linh, Thượng tam hoàng trị liệu viêm gan B Trong 132 trường hợp, có 78 trường hợp khỏi bệnh, 18 trường hợp tác dụng không đáng kể

 Ngoài ra, huyệt Mộc viêm phối huyệt Thượng tam hoàng, Thuỷ kim, Thuỷ thông, Can viêm điểm, với chích huyết trị bệnh viêm gan truyền nhiễm, có 291 trường hợp điều trị liên tục trong vòng hai tháng, CCF và HAA âm tính; sử dụng để điều trị 11 trường hợp xơ gan và 9 trường hợp đã được chữa khỏi Còn lại phối hợp với dược liệu để trị

 Viêm xoang miệng và viêm dưới lưỡi: hạt nhãn khô, cam thảo và băng phiến nghiền bột bôi lên vùng bệnh

ĐAU ĐẦU ( ĐẦU THỐNG )

***Tổng hợp và lược dịch: Vĩnh Minh ***

Thấy hay thì cho 1

1 Huyết hư đau đầu: châm Tâm linh 1, Tâm linh 2, Tâm linh 3, phối Thông quan, Thông thiên

hiệu quả rất cao

2 ** Khí huyết lưỡng hư, thân thể suy nhược dẫn đến đau đầu:** Châm Thần nhĩ thượng, Ngoại nhĩ, đặc hiệu

3 Thần kinh suy nhược dẫn đến đau đầu: Châm Chính hội huyệt, Tiền hội huyệt, Trấn tĩnh huyệt,

hiệu quả rất cao

4 **Não bộ tật bệnh dẫn đến đau đầu: **

(1)châm Hoả cúc huyệt, Hoả tán huyệt, hữu hiệu

(2)châm Thổ đỉnh huyệt, Thuỷ đỉnh huyệt, hữu hiệu

(3)châm Chính cân huyệt, Chính tông huyệt, hiệu quả kỳ diệu

(4)châm Chính não nhất huyệt, Chính não nhị huyệt,, hiệu quả rất cao

1 Cao huyết áp dẫn đến đầu đau đầu: châm tam thánh huyệt đặc hiệu

2 **Sốt cao đau đầu: **Tại Ngũ lĩnh huyệt chích nặn máu, sau đó châm Trọng khôi huyệt, hữu trác hiệu

3 Thận suy dẫn đến đau đầu: châm Thông thận huyệt phối Thuỷ thông huyệt, Thuỷ kim huyệt,

hữu trác hiệu

Trang 9

4 **Đau đỉnh đầu: **Châm Chính cân huyệt, Chính não nhất huyệt, Chính não nhị huyệt, hữu kỳ hiệu

5 Huyết áp tâm trương quá cao dẫn đến đau đầu: tại Thập bát tinh huyệt chích nặn máu, hiệu

quả thậm giai

6 Tâm tạng bệnh dẫn đến đau đầu: Trước tiên chích máu Trấn tĩnh huyệt, sau đó châm Tâm linh

nhất huyệt, tâm linh nhị huyệt, đặc hiệu

7 **Đau đầu lâu năm, làm việc trong môi trường hay đau đầu, não thần kinh suy nhược dẫn đến đau đầu: **tại Tam Trọng huyệt, Tứ hoa huyệt, Hoả linh huyệt, Hoả thông huyệt, Kim linh huyệt, Kim thông huyệt, Mộc thông huyệt, Mộc linh huyệt, Thượng khê huyệt, Hạ khê huyệt, Nội khê huyệt, Thuỷ khê huyệt, Ngoại khê huyệt, Thuỷ khê huyệt, Giải khê huyệt tất cả chích nặn máu, đặc hiệu

8 Đau đầu lâu năm, Cao huyết áp dẫn đến đau đầu: tại Thượng du, Hạ du huyệt, Song kỳ huyệt,

Uỷ trung huyệt, Tam linh huyệt, Tam quyền huyệt, Tam bật huyệt, Chính dương nhất, Chính dương nhị, Chính dương tam huyệt, Hoả sơn huyệt, Mộc lăng huyệt, Mộc lăng huyệt, Thuỷ sinh huyệt, Hoả linh huyệt, Hoả lăng chích nặn máu, hữu kỳ hiệu

9 Cảm mạo nặng dẫn đến đau đầu: tại Kim khẩu huyệt, kim bối huyệt, kim khúc huyệt, kim đẩu

huyệt, hoả cầu huyệt, kim cát huyệt chích nặn máu, hiệu quả thậm giai

10 **Đau đầu do tạng phủ bị bệnh: **có thể châm hoả chủ huyệt, hoả ngạnh huyệt phối linh cốt huyệt, đại bạch huyệt Hoặc châm thuỷ khúc huyệt, môn kim huyệt, hoả chủ huyệt

11 Đau đầu do ngoại cảm: tại tổng khu huyệt, nhĩ thượng huyệt, nhĩ trung huyệt, nhĩ hạ huyệt

phóng huyết, châm thần nhĩ huyệt phối linh cốt huyệt

12 cảm mạo đau đầu: trước tiên chích máu Thập bát tinh huyệt, sau đó châm linh cốt huyệt, đại

bạch huyệt

13 Đau đầu: châm trắc tam lý, trắc hạ tam lý, thận quan, lưu kim 45 phút, bệnh nhẹ thì châm 2 -3

lần, bệnh nặng thì châm 4 -5 lần là khỏi hoàn toàn

14 **Đau đầu: **(1)châm linh cốt huyệt, lập tức giải cơn đau

(2)Chích máu huyệt Ngũ lĩnh lập tức bệnh giảm

1 Đau đầu thường gặp: linh cốt huyệt phối đại bạch huyệt, thần đình huyệt xuyên thượng tinh

huyệt, linh cốt huyệt phối hoả chủ huyệt, ngoại nhĩ huyệt, Thần nhĩ thượng huyệt, Thần nhĩ trung huyệt, thần nhĩ hạ huyệt

2 **Cảm mạo đau đầu: **phong trì huyệt +linh cốt huyệt, đặc hiệu

3 Mệt mỏi dẫn đến đau đầu: thượng doanh huyệt, đặc hiệu

4 Áp lực dẫn đến đau đầu: khâu khư huyệt +quan nguyên huyệt +thái xung huyệt, đặc hiệu

5 Khí hư dẫn đến đau đầu: châm linh cốt huyệt, đại bạch huyệt, hiệu quả rất cao

6 HẾT NẤC NGAY LẬP TỨC VỚI HUYỆT "HỎA TINH THƯỢNG"

7 Vị trí: Huyệt nằm ở lòng bàn tay, chính giữa đốt 1 ngón giữa

8 Quy kinh: Nhập vào 2 kinh Tâm Phế

9 Đặc tính của huyệt: Sơ Tâm điều khí, khoan hung lợi cách

10 Chủ trị: Đầu vựng, tâm quý, đau thắt ngực, thở gấp do tim, các chứng bệnh liên quan tới các van

tim, đau ngực, đau xương bả vai, phế nham(ung thư phổi), ung thư xương(cốt nham), đau 2 chân, thập ngũ kiên(viêm quanh khớp vai), cách nghịch, viêm loét dạ dày hành tá tràng

11 Pháp châm: Dùng kim 0.5 thốn, châm thẳng từ 0.2-0.3 thốn

12 Cảm giác khi châm: Bệnh nhân sẽ thấy cảm giác nặng tức quanh vùng châm

13 Ứng dụng: Có thể châm lấy huyệt ở cả 2 tay khi điều trị

14 Phối huyệt: Đối với chứng Đầu vựng thì kết hợp huyệt này với huyệt Thần nhĩ, đối với bệnh

nhân Phế nham thì dùng huyệt này kết hợp với các huyệt như Linh cốt, Đại bạch, Tam trọng cùng với Bất định huyệt

Trang 10

15 GIẢI THÍCH VỀ CÁCH LÝ LUẬN VÀ DÙNG HUYỆT CỦA BẢN THÂN: Như chúng ta đã

biết thì vị trí của ngón giữa trong Thủ chẩn thì chính là vị trí tương ứng thuộc về Tâm cho nên cả Hỏa tinh thượng huyệt và Hỏa tinh hạ huyệt(vị trí nằm ở lòng bàn tay, chính giữa đốt 2 ngón giữa)

và Tâm thường huyệt cũng đều là những huyệt dùng để điều trị các bệnh về Tâm, ngoài ra nhóm huyệt này còn điều trị được bệnh của vùng hung hiếp(ngực, sườn) và vùng Phế Cũng chính vì lẽ

đó mà mình đã dùng huyệt Hỏa tinh thượng huyệt để điều trị chứng Nấc cụt trong trường hợp

này

16 Bài viết dựa trên các tài liệu liên quan tới huyệt Hỏa tinh thượng cùng kinh nghiệm lâm sàng bản thân do vậy còn nhiều thiếu sót mong quý Thầy, Cô anh chị đóng góp bổ sun

BÊNH GAN (CAN TẬT) Nói chung, huyệt Mộc viêm gia huyệt Thượng

tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ

hoàng

)

Trang 11

HUYỆT MỘC VIÊM 1 (木炎一穴)

1 Vị trí: Phía lòng bàn tay, chính giữa đốt thứ nhì ngón vô danh (áp út) lệch về phía ngón út 3 phân,

xuống 2,5 phân là huyệt Có 3 huyệt mộc viêm (lưu ý: có tài liệu ghi Mộc viêm có 2 huyệt, xem hình)

2 Giải phẫu: Bên cạnh có dây thần kinh gan ngón; liên quan kinh Can

**3 Lấy huyệt:**Bàn tay ngửa, chính giữa đốt thứ nhì ngón vô danh (áp út) lệch về phía ngón út 3 phân, xuống 2,5 phân là huyệt

**4 Quy kinh:**Nhập kinh Can

**5 Tính huyệt:**Tả Can Đảm nhiệt, sơ Can lý khí

**6 Chủ trị:**Hen suyễn (khí suyễn), viêm gan các loại (các chủng can viêm), xơ gan (can ngạnh hoá), chuột rút chân (cước trừu cân), đau hai bên sườn (lưỡng hiếp thống)

**7 Cách châm:**Kim 5 phân châm thẳng 2-3 phân

8 Cảm giác châm: Tại chỗ căng tức, đau, rát

9 Thuyết minh:

 Trong tài liệu của thầy Đổng, huyệt Mộc viêm nằm ở đốt thứ hai ngón vô danh ra ngoài 2 phân, mà hình

vẽ lại đánh dấu bên trong, thầy Hồ sửa lại huyệt Mộc viêm phía lòng bàn tay chính giữa đốt thứ hai ngón

vô danh (áp út) vào trong (phía ngón út) 3 phân, đúng như truyền thụ của thầy Đổng

 Trên ngón tay có nhiều huyệt trị hen suyễn, có huyệt Đại gian, Tiểu gian, Trung gian, huyệt Song suyễn, Định suyễn tam, cùng huyệt Mộc viêm, tác già nhận thấy các huyệt trên không phải bám chấp, miễn là trên huyệt vị xuất hiện điểm đen hoặc màu khác lạ thì châm vào sẽ có hiệu quả

10 Phối huyệt:

*(1) Bênh gan (can tật): *Nói chung huyệt Mộc viêm gia huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng)

*(2) Đau hai bên sườn (lưỡng hiếp thống): *Huyệt Mộc, huyệt Mộc viêm

*(3) Chuột rút chân (cước trừu cân): *Huyệt Thủ giải, huyệt Mộc viêm

Trang 12

TRỊ ĐAU CỔ (CẢNH HẠNG THỐNG), CỨNG GÁY (LẠC CHẨM)

Huyệt Thiên kiên gia Thất chẩm vê kim, phối hợp động khí liệu pháp trị đau cổ (cảnh hạng thống), cứng gáy (lạc chẩm) hữu hiệu; hoặc châm các huyệt Trắc tam lý, Tam trọng, Thận quan, Thất hổ

TĂNG HUYẾT ÁP THEO ĐỔNG THỊ

1 Tăng huyết áp kịch phát ( cấp cứu ) : Châm Ngũ lĩnh + Thương dương

2 Tăng huyết áp do Can hư, chóng mặt: Châm Phú đỉnh + Hậu chi

3 Tăng huyết áp do bệnh Tâm, chóng mặt, đau đầu, đau cánh tay, mất ngủ: Châm Thiên hoàng + Thận quan

4 Tăng huyết áp do Hỏa vượng thủy suy: châm Thiên Hoàng + Thận quan + Hỏa ngạnh cả 2 bên ít nhất 30 phút để giảm huyết áp cao ( đặc biệt hiệu quả cho người thể trạng gầy )

5 Tăng huyết áp do tích trệ ở dạ dày (đặc biệt hiệu quả cho người thừa cân): Châm điểm cách 1,5 thốn phía xa huyệt Túc tam lý, châm xiên góc từ trên xuống sâu 2 thốn

6 Tăng huyết áp do Hỏa suy: Châm Chi thông + Lạc thông

Thượng khúc

HUYỆT THIÊN KIÊN (偏肩穴)

1 Vị trí: Phía lòng bàn tay, chính giữa đốt thứ nhì ngón vô danh (áp út) lệch về phía ngón út 5 phân,

gần sát ngón út

2 Giải phẫu: Bên cạnh có dây thần kinh gan ngón; liên quan kinh Can, Tỳ

3 Lấy huyệt: Bàn tay ngửa, chính giữa đốt thứ nhì ngón vô danh (áp út) lệch về phía ngón út 5 phân

là huyệt

4 Quy kinh: Nhập kinh Can

5 Tính huyệt: Sơ kinh hoạt lạc, chỉ thống tiêu ứ

6 Chủ trị: Viêm gan mãn tính (Mạn tính can viêm), đau sau vai (kiên bối thống), viêm quanh khớp

vai (ngũ thập kiên), đau cạnh ngoài mu bàn tay (thủ bối ngoại trắc thống), đau cổ (cảnh hạng thống)

7 Cách châm: Kim 5 phân, châm thẳng 2-4 phân

8 Ứng dụng: Bên phải bệnh lấy huyệt bên trái, bên trái bệnh lấy huyệt bên phải

Ngày đăng: 02/08/2020, 15:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Trong tài liệu của thầy Đổng, huyệt Mộc viêm nằm ở đốt thứ hai ngón vô danh ra ngoài 2 phân, mà hình vẽ lại đánh dấu bên trong, thầy Hồ sửa lại huyệt Mộc viêm phía lòng bàn tay chính giữa đốt thứ hai ngón  vô danh (áp út) vào trong (phía ngón út) 3 phân - TÀI LIỆU CHÂM CỨU ĐỔNG THỊ HUYỆT GIA TRUYỀN 10 ĐỜI
rong tài liệu của thầy Đổng, huyệt Mộc viêm nằm ở đốt thứ hai ngón vô danh ra ngoài 2 phân, mà hình vẽ lại đánh dấu bên trong, thầy Hồ sửa lại huyệt Mộc viêm phía lòng bàn tay chính giữa đốt thứ hai ngón vô danh (áp út) vào trong (phía ngón út) 3 phân (Trang 11)
Tìm day 1-3 phút tại mỗi vùng có hạch thần kinh (vùng đánh dấu đỏ trong hình) cho tan hạch - TÀI LIỆU CHÂM CỨU ĐỔNG THỊ HUYỆT GIA TRUYỀN 10 ĐỜI
m day 1-3 phút tại mỗi vùng có hạch thần kinh (vùng đánh dấu đỏ trong hình) cho tan hạch (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w