Quản lý nhà nước về Hạ tầng viễn thông thụ động được đánh giá là một trong những lĩnh vực quan trọng trong quản lý chuyên ngành về Thông tin và truyền thông giai đoạn hiện nay, giữ vai trò trọng yếu trong việc xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật viễn thông và Công nghệ thông tin đồng bộ làm nền tảng công nghệ cho việc xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hàng năm, các cấp quản lý về Thông tin và truyền thông thực hiện khối lượng công việc ở tầm vĩ mô để quản lý về hạ tầng viễn thông đối với các doanh nghiệp Viễn thông, Công nghệ thông tin, truyền hình số nhằm tối ưu hóa tiềm năng, thế mạnh, tài nguyên hạ tầng thông tin. Đảm bảo hạ tầng thông tin không những đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong tương lai gần mà còn đảm bảo cho việc phát triển xã hội số thông minh, công nghệ 4.0, 5.0... và hội nhập với khoa học, công nghệ tiên tiến thế giới. Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng hạ tầng viễn thông thụ động hiện nay còn chưa tương xứng với sự phát triển của khoa học công nghệ, chưa có bước chuẩn bị thực sự tốt cho giai đoạn phát triển của một nền kỹ thuật hạ tầng sẵn sàng cho số hóa cả về viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình và tiến tới điều hành các đô thị thông minh theo xu hướng hiện đại. Điều này nếu không được thực hiện sớm một cách đồng bộ với sự phát triển đô thị hóa, hạ tầng kiến trúc, xây dựng, hạ tầng giao thông... thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn, tốn kém về nguồn lực trong tương lai. Bên cạnh đó, đối với địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới sẽ lỗi thời về công nghệ làm ảnh hưởng đến chất lượng thông tin, chất lượng truyền dẫn và tính tương thích, đồng bộ trong tương lai. Lạng Sơn là một tỉnh miền núi, biên giới nằm ở phía Đông Bắc của Tổ quốc, có đường biên giới dài trên 231km tiếp giáp với nước bạn Trung Quốc, với hai cửa khẩu quốc tế đường sắt và đường bộ, hai cửa khẩu quốc gia và 07 cặp chợ biên giới; với vị trí trên tuyến giao thông thuận lợi cho hoạt động giao thương quốc tế, giữa ASEAN, Trung Quốc và các nước khác. Vị trí địa lý của Lạng Sơn đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng, lịch sử văn hóa, kinh tế, xã hội; trong những năm qua được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, tỉnh Lạng Sơn được ưu tiên nhiều nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách TW và địa phương, nhiều dự án lớn về giao thông, thủy lợi và hạ tầng các ngành kinh tế đã được tập trung đầu tư. Tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, xác định định hướng ưu tiên đầu tư của tỉnh là các dự án cơ sở hạ tầng trọng yếu, huy động sức mạnh toàn xã hội để xây dựng tỉnh thêm vững về kinh tế - xã hội - an ninh, quốc phòng. Với quyết tâm trên, Sở Thông tin và Truyền thông nỗ lực triển khai các biện pháp quản lý về hạ tầng viễn thông thụ động một cách tổng thể giai đoạn 2018 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Đây là một bước quan trọng trong công tác quản lý nhà nước theo nhiệm vụ chuyên ngành về lĩnh vực Thông tin và Truyền thông. Tuy nhiên, đánh giá trên cơ sở là cơ quan chuyên ngành quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông thì hạ tầng viễn thông thụ động tại địa bàn tỉnh Lạng Sơn còn một số bất cập, dẫn đến những khó khăn trong triển khai thực hiện. Thời gian gần đây, Chính phủ, Bộ Thông tin Truyền thông đã đưa ra những quan điểm chỉ đạo việc xây dựng, quản lý và phát triển bền vững cơ sở hạ tầng viễn thông (Luật viễn thông; Chỉ thị số 422/CT-TTg; Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT…). Theo đó đòi hỏi vai trò quản lý cấp tỉnh, cấp huyện phải cụ thể hóa, minh bạch, thống nhất về quan điểm chỉ đạo chuyên ngành tại địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Chính vì vậy, cần nghiên cứu sâu sắc để tìm giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông thụ động nhằm phát huy hiệu quả trong công tác cấp phép, đồng ý về vị trí bố trí các hạng mục hạ tầng viễn thông, tăng cường việc dùng chung hạ tầng, phát huy thế mạnh của từng doanh nghiệp trong công tác đầu tư hạ tầng thông tin, quản lý chặt về quy hoạch, cảnh quan, môi trường, vùng tác động, mức độ ảnh hưởng của thiết bị… tối ưu hóa tài nguyên xã hội, hiện đại hóa, thống nhất về mặt kỹ thuật hạ tầng mạng thông tin hiện tại và trong tương lai trên địa bàn tỉnh. Việc nghiên cứu đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn vị trí việc làm của người học, với nhiệm vụ quản lý hiệu quả hạ tầng viễn thông thụ động tại một tỉnh miền núi, biên giới với đặc thù còn rất nhiều khó khăn, sự khác biệt giữ vùng thành thị và vùng nông thôn, miền núi có khoảng cách rất lớn, trong khi về kỹ thuật viễn thông, hạ tầng thiết bị, chất lượng dịch vụ, nhu cầu của người dân không quá khác nhau là một vấn đề khó, mang tính cấp thiết và phải được nghiên cứu, ứng dụng một cách nghiêm túc, khẩn trương, đồng bộ và phù hợp với tình hình của tỉnh. Xuất phát từ những ý nghĩa thực tiễn trên tác giả đã chọn đề tài luận văn thạc sỹ: “Quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông thụ động của sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn”.
Trang 1-PHƯƠNG THỊ HƯƠNG LAN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
TỈNH LẠNG SƠN
HÀ NỘI – 2018
Trang 2Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện vàkhông vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả luận văn
Phương Thị Lan Hương
Trang 3Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI NIỆM CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG 7
1.1 HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG 7
1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về Hạ tầng viễn thông thụ động 7
1.1.2 Đặc điểm chung của Hạ tầng viễn thông thụ động 7
1.2.3 Vai trò của quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông thụ động 8
1.2 NỘI DUNG VÀ MỤC TIÊU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG 9
1.2.1 Nguyên tắc quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông thụ động 9
1.2.2 Chủ thể quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông thụ động 14
1.2.3 Yêu cầu trong quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông thụ động 16
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về hạ tầng viễn thông thụ động 16
1.3 KINH NGHIỆM CÁC ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC CHO SỞ TT&TT TỈNH LẠNG SƠN 18
1.3.1 Kinh nghiệm một số địa phương 18
1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Sở TT&TT tỉnh Lạng Sơn 19
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG CỦA SỞ TT&TT TỈNH LẠNG SƠN 20 2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH LẠNG SƠN 20
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 20
2.1.2 Tình hình kinh tế – xã hội 22
2.1.3 Khái quát quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông thụ động tại tỉnh Lạng Sơn .29 2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TẠI TỈNH LẠNG SƠN 33
2.2.1 Áp dụng thực hiện và ban hành các văn bản và các chính sách liên quan đến quản lý hạ tầng viễn thông thụ động 33
2.2.2 Thực trạng hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 – 8/2018 35
2.2.3 Xây dựng và lựa chọn phương án quản lý 45
Trang 42.2.6 Kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm trong quản lý hạ tầng viễn thông
thụ động 48
2.2.7 Tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý Hạ tầng viễn thông thụ động 49
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG CỦA SỞ TT&TT TỈNH LẠNG SƠN 50
2.3.1 Đánh giá 50
2.3.2 Đánh giá về kết quả 52
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế và yếu tố ảnh hưởng 54
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG CỦA SỞ TT&TT TỈNH LẠNG SƠN 55
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG CỦA SỞ TT&TT TỈNH LẠNG SƠN 55
3.1.1 Mục tiêu quản lý hạ tầng viễn thông thụ động của tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025 55
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông thụ động 57
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC NHIỆM VỤ QUẢN LÝ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG Ở TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2018 – 2025, ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP ĐẾN 2030 59
3.2.1 Giải pháp về truyền thông 59
3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quản lý nhà nước phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 59
3.2.3 Hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý hạ tầng viễn thông thụ động có chất lượng, khoa học, kịp thời và đồng bộ 60
3.2.4 Nâng cao chất lượng quản lý và không ngừng đổi mới tư duy, phương pháp quản lý 62
3.2.5 Công khai, minh bạch các thủ tục hành chính, cấp phép, đồng ý vị trí xây dựng các công trình hạ tầng viễn thông 63
3.2.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát 63
3.2.7 Đẩy nhanh tiến độ phê duyệt quy hoạch, giám sát việc xây dựng vị trí, cấp phép xây dựng; sử dụng chung hạ tầng viễn thông thụ động 63
3.2.8 Nâng cao năng lực bộ máy, cán bộ quản lý từ tỉnh đến huyện 65
KẾT LUẬN 69 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý nhà nước về Hạ tầng viễn thông thụ động được đánh giá là mộttrong những lĩnh vực quan trọng trong quản lý chuyên ngành về Thông tin và truyềnthông giai đoạn hiện nay, giữ vai trò trọng yếu trong việc xây dựng hệ thống hạ tầng
kỹ thuật viễn thông và Công nghệ thông tin đồng bộ làm nền tảng công nghệ choviệc xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hàng năm, các cấp quản lý
về Thông tin và truyền thông thực hiện khối lượng công việc ở tầm vĩ mô để quản
lý về hạ tầng viễn thông đối với các doanh nghiệp Viễn thông, Công nghệ thông tin,truyền hình số nhằm tối ưu hóa tiềm năng, thế mạnh, tài nguyên hạ tầng thông tin.Đảm bảo hạ tầng thông tin không những đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hộitrong tương lai gần mà còn đảm bảo cho việc phát triển xã hội số thông minh, côngnghệ 4.0, 5.0 và hội nhập với khoa học, công nghệ tiên tiến thế giới
Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng hạ tầng viễn thông thụ động hiện nay cònchưa tương xứng với sự phát triển của khoa học công nghệ, chưa có bước chuẩn bịthực sự tốt cho giai đoạn phát triển của một nền kỹ thuật hạ tầng sẵn sàng cho sốhóa cả về viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình và tiến tới điều hành các đôthị thông minh theo xu hướng hiện đại Điều này nếu không được thực hiện sớmmột cách đồng bộ với sự phát triển đô thị hóa, hạ tầng kiến trúc, xây dựng, hạ tầnggiao thông thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn, tốn kém về nguồn lực trong tương lai.Bên cạnh đó, đối với địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới sẽ lỗi thời
về công nghệ làm ảnh hưởng đến chất lượng thông tin, chất lượng truyền dẫn vàtính tương thích, đồng bộ trong tương lai
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi, biên giới nằm ở phía Đông Bắc của Tổ quốc,
có đường biên giới dài trên 231km tiếp giáp với nước bạn Trung Quốc, với hai cửakhẩu quốc tế đường sắt và đường bộ, hai cửa khẩu quốc gia và 07 cặp chợ biên giới;với vị trí trên tuyến giao thông thuận lợi cho hoạt động giao thương quốc tế, giữaASEAN, Trung Quốc và các nước khác Vị trí địa lý của Lạng Sơn đặc biệt quantrọng về an ninh quốc phòng, lịch sử văn hóa, kinh tế, xã hội; trong những năm quađược sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, tỉnh Lạng Sơn được ưu tiên nhiều nguồn
Trang 7vốn đầu tư từ Ngân sách TW và địa phương, nhiều dự án lớn về giao thông, thủy lợi
và hạ tầng các ngành kinh tế đã được tập trung đầu tư Tại Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ tỉnh lần thứ XIV, xác định định hướng ưu tiên đầu tư của tỉnh là các dự án cơ sở
hạ tầng trọng yếu, huy động sức mạnh toàn xã hội để xây dựng tỉnh thêm vững vềkinh tế - xã hội - an ninh, quốc phòng Với quyết tâm trên, Sở Thông tin và Truyềnthông nỗ lực triển khai các biện pháp quản lý về hạ tầng viễn thông thụ động mộtcách tổng thể giai đoạn 2018 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030 Đây là một bướcquan trọng trong công tác quản lý nhà nước theo nhiệm vụ chuyên ngành về lĩnhvực Thông tin và Truyền thông
Tuy nhiên, đánh giá trên cơ sở là cơ quan chuyên ngành quản lý nhà nước vềthông tin và truyền thông thì hạ tầng viễn thông thụ động tại địa bàn tỉnh Lạng Sơncòn một số bất cập, dẫn đến những khó khăn trong triển khai thực hiện
Thời gian gần đây, Chính phủ, Bộ Thông tin Truyền thông đã đưa ra nhữngquan điểm chỉ đạo việc xây dựng, quản lý và phát triển bền vững cơ sở hạ tầng viễnthông (Luật viễn thông; Chỉ thị số 422/CT-TTg; Nghị định số 25/2011/NĐ-CP,Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT…) Theo đó đòi hỏi vai trò quản lý cấp tỉnh, cấphuyện phải cụ thể hóa, minh bạch, thống nhất về quan điểm chỉ đạo chuyên ngànhtại địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Chính vì vậy, cần nghiên cứu sâu sắc để tìm giải pháp đổi mới quản lý nhànước về hạ tầng viễn thông thụ động nhằm phát huy hiệu quả trong công tác cấpphép, đồng ý về vị trí bố trí các hạng mục hạ tầng viễn thông, tăng cường việc dùngchung hạ tầng, phát huy thế mạnh của từng doanh nghiệp trong công tác đầu tư hạtầng thông tin, quản lý chặt về quy hoạch, cảnh quan, môi trường, vùng tác động,mức độ ảnh hưởng của thiết bị… tối ưu hóa tài nguyên xã hội, hiện đại hóa, thốngnhất về mặt kỹ thuật hạ tầng mạng thông tin hiện tại và trong tương lai trên địa bàntỉnh
Việc nghiên cứu đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn vị trí việc làm củangười học, với nhiệm vụ quản lý hiệu quả hạ tầng viễn thông thụ động tại một tỉnhmiền núi, biên giới với đặc thù còn rất nhiều khó khăn, sự khác biệt giữ vùng thànhthị và vùng nông thôn, miền núi có khoảng cách rất lớn, trong khi về kỹ thuật viễn
Trang 8thông, hạ tầng thiết bị, chất lượng dịch vụ, nhu cầu của người dân không quá khácnhau là một vấn đề khó, mang tính cấp thiết và phải được nghiên cứu, ứng dụng mộtcách nghiêm túc, khẩn trương, đồng bộ và phù hợp với tình hình của tỉnh.
Xuất phát từ những ý nghĩa thực tiễn trên tác giả đã chọn đề tài luận văn thạc
sỹ: “Quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông thụ động của sở Thông tin và
Truyền thông tỉnh Lạng Sơn”
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Cho đến nay qua khảo sát, chưa tìm thấy có đề tài nghiên cứu nào về quản lý
hạ tầng viễn thông thụ động tại địa bàn các tỉnh thành trong cả nước, lý do: là docán bộ quản lý chuyên ngành ít có cơ hội học tập trên góc độ quản lý kinh tế về hạtầng viễn thông thụ động mà chủ yếu nghiên cứu về các khía cạnh quản lý hệ thốngthiết bị hoặc nghiên cứu kỹ thuật chuyên sâu của hệ thống hạ tầng mạng viễn thông.Cán bộ thuộc hệ thống cơ quan lý thông tin và truyeefnthoong các cấp cũng thường
là học viên của các trường đại học, học viện thuộc khối kỹ thuật nghiệp vụ nên các
đề tài nghiên cứu trên góc độ quản lý nhà nước là khá hiếm
Trên các diễn đàn về Viễn thông có các bài báo, các đánh giá mang tínhchuyên sâu về từng vấn đề cụ thể đề cập đến hạ tầng viễn thông thụ động như:
- Đề tài: “Phát triển viễn thông trong nền kinh tế hiện đại” của tác giả VũĐức Đam – NXB Khoa học xã hội, Hà nội 1996
- Luận án Tiến sỹ của tác giả Trần Đăng Khoa, Đại học kinh tế Tp Hồ ChíMinh (2009) – Đề tài: “Phát triển ngành viễn thông Việt Nam đến năm 2020”
- Bài viết: “Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với hạ tầng viễn thôngthụ động” đăng trên báo Vĩnh Phúc ngày 27/4/2015 của tác giả Hoài Giang
- Luận văn Thạc sỹ “Tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thôngtại Việt Nam” của tác giả Nguyễn Tuấn Linh - Viện chiến lược Thông tin và Truyềnthông (thuộc Bộ TTTT)– năm 2016
- Bài viết: “Tăng cường quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thôngthụ động” đăng ngày 10/2/2017 của tác giả Hoàng Tươi trên Báo Ninh Bình
- Các bài viết đánh giá tác động của việc công bố quy hoạch hạ tầng viễnthông thụ động đến công tác quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông tại các
Trang 9tỉnh/TP: Hà Nội, Lào Cai, Điện Biên, Hà Giang, Bắc Giang, Cao Bằng, QuảngNinh
Ngoài ra có một số công trình nghiên cứu về cơ chế quản lý trong lĩnh vực hạtầng viễn thông trên một số địa phương khác và thời gian nghiên cứu đã lâu Dù đây
là một vấn đề lớn, nhưng đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về hạ tầng viễnthông thụ động trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn dưới góc độ quản lý nhà nước chuyênngành
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hạ tầng viễnthông thụ động tại địa bàn tỉnh Lạng Sơn, qua phân tích đánh giá thực trạng, đề xuấtcác giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới về quản lý hạ tầng mạng làm tiền đề cho việcquản lý, vận hành và điều tiết cơ sở hạ tầng thông tin bao gồm cả Viễn thông,CNTT, truyền dẫn, truyền hình số ở tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018 – 2025 địnhhướng đến năm 2030
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa và làm rõ vấn đề lý luận cơ bản trong quản lý nhà nước về hạ
tầng viễn thông thụ động ở cấp tỉnh trong giai đoạn hiện nay
- Tìm hiểu kinh nghiệm trong việc quản nhà nước về hạ tầng viễn thông thụđộng ở một số địa phương khác trong cả nước
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện quản lý nhà nước về hạ tầng viễnthông thụ động của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 - 2018
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về hạ
tầng viễn thông thụ động của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018 – 2025, tầm nhìn đếnnăm 2030
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nội dung quản lý nhà nước
về hạ tầng viễn thông thụ động
Phạm vi nghiên cứu: Đây là một đề tài nghiên cứu không quá rộng nhưng
có tính chuyên môn sâu, thực tiễn đòi hỏi cao, cần ứng dụng kịp thời để quản lý
Trang 10hiệu quả hệ thống hạ tầng viễn thông, mạng truyền dẫn và tối giản kinh phí đầu tưnhưng tối đa được hiệu quả sử dụng hạ tầng cho các doanh nghiệp viễn thông vàcho nền kinh tế của xã hội Luận văn nghiên cứu trong giai đoạn 2015 - 2018 và đềxuất giải pháp đến năm 2025 tầm nhìn đến 2030, phạm vi do tỉnh Lạng Sơn quản lý.
5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
5.2.1 Phương pháp thu thập: Luận văn sử dụng phương pháp tiếp cận truyền
thống là làm rõ khung lý thuyết, dựa vào khung lý thuyết để khảo sát thực tiễn, trên
cơ sở đó đề xuất kiến nghị nhằm tăng cường quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thôngthụ động tại địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Luận văn chủ yếu sử dụng các số liệu được thu thập thông qua các tài liệuchuyên ngành liên quan đến tình hình quản lý về hạ tầng viễn thông, công nghệthông tin, truyền hình cáp, mạng ngoại vi viễn thông, hệ thống các trạm BTS, cápthông tin và truyền thông của các doanh nghiệp viễn thông, truyền thông tại địa bàntỉnh Lạng Sơn
5.1.2 Phương pháp xử lý số liệu: Trong từng vấn đề cụ thể quá trình nghiêncứu có sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng trong hệ thống hóa các vấn
đề lý luận và thực tiễn nhà nước về hạ tầng viễn thông thụ động
- Phương pháp phân tích số liệu thống kê để làm rõ thực trạng quản lý nhànước về hạ tầng viễn thông thụ động; Đánh giá thực trạng quản lý của nhà nước về
hạ tầng viễn thông thụ động
- Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh các giai đoạn khác nhautrong quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông thụ động
Trang 115.2 Khung nghiên cứu
phương án triển khai;
-Kiểm tra, thanh tra,
giám sát, xử lý vi phạmtrong quản lý
Mục tiêu của QLNN về Hạ
tầng VTTĐ:
- Nâng cao chất lượng quản lý,quy hoạch, kế hoạch quản lýnhà nước phù hợp với chiếnlược phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách
có chất lượng, khoa học, kịpthời và đồng bộ
- Công khai, minh bạch, nângcao chất lượng quản lý tạo điềukiện cho các DN viễn thôngđầu tư hạ tầng tại địa bàn
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Nội dung nghiêncứu trọng tâm của đề tài luận văn gồm 3 chương, cụ thể nội dung nghiên cứu cácchương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về hạ tầng viễn
thông thụ động
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông thụ động ở
tỉnh Lạng Sơn
Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về hạ
tầng viễn thông thụ động ở tỉnh Lạng Sơn
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI NIỆM CỦA QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG
Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động: bao gồm nhà, trạm viễnthông; điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng; cột ăng ten (bao gồm cột ăngten cồng kềnh và cột ăng ten không cồng kềnh); cột treo cáp viễn thông; hạ tầng kỹthuật ngầm
Theo đó, Khái niệm về Quản lý hạ tầng viễn thông thụ động được hiểu là sự thực thi các quy định của nhà nước, tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực của Nhà nước đối với các doanh nghiệp viễn thông để duy trì và phát triển mạng hạ tầng viễn thông thụ động một cách trật tự, tuân thủ qui định, kế hoạch thống nhất từ trung ương đến các địa phương và phù hợp với quy hoạch chuyên ngành thông tin và truyền thông.
1.1.2 Đặc điểm chung của Hạ tầng viễn thông thụ động
Trước năm 2006, các Bưu điện tỉnh thành vừa tự quản lý hoạt động của mìnhvừa báo cáo UBND tỉnh số liệu phát triển hàng năm Từ năm 2006, Sở Bưu chínhViễn thông được thành lập trên hầu hết các tỉnh (nay là Sở Thông tin và Truyềnthông) đã sớm ổn định tổ chức và củng cố bộ máy, hình thành phòng nghiệp vụquản lý Nhà nước về Bưu chính, Viễn thông Bước đầu đã duy trì trật tự kỷ cương:quản lý việc phát triển hạ tầng của các doanh nghiệp trên địa bàn, quản lý kinhdoanh dịch vụ Internet…
Trong giai đoạn này, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên phạm vi cảnước về hạ tầng viễn thông nói chung và hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động nói
Trang 13riêng ngày càng bổ sung đầy đủ và hoàn thiện; trong đó việc ban hành Luật Viễnthông năm 2009, Luật Tần số vô tuyến điện năm 2009 và các Thông tư, Nghị địnhhướng dẫn kèm theo Trên cơ sở này, Sở Thông tin và truyền thông đã tham mưucho UBND các tỉnh việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thôngtrên địa bàn; các quy định của cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh về xây dựng cáctrạm thu phát sóng thông tin di động, việc phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụđộng nói riêng và phát triển hạ tầng Bưu chính Viễn thông nói chung ngày càng đivào nền nếp.
- Đặc điểm công trình: Là hệ thống các công trình hạ tầng có tính kỹ thuậtchuyên ngành, chuyên dụng đảm bảo hạ tầng bền vững cung cấp cho hệ thốngtruyền dẫn tín hiệu thông tin một cách đồng bộ, liên hoàn
- Đặc điểm về vốn: Để đầu tư công trình hạ tầng viễn thông đồng bộ yêu cầuvốn đầu tư rất lớn để xây dựng nhà trạm, xây dựng hệ thống ngầm, hệ thống cộtangten, đầu tư trang thiết bị máy móc, kỹ thuật, đường truyền dẫn, thu phát, thiết bịtổng đài, hệ thống chuyển mạch đòi hỏi vốn đầu tư tập chung lớn tại các doanhnghiệp viễn thông, công nghệ thông tin
- Thời gian sử dụng hệ thống hạ tầng kéo dài và cơ bản ổn định, yêu cầuđồng bộ và phù hợp về tiêu chuẩn kỹ thuật, ít biến động nhưng phải thường xuyênnâng cấp hệ thống đạt theo tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật và sự đồng bộ về công nghệngày một hiện đại
- Liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương đảm bảo tính đồng bộ vềkhoa học, công nghệ tầm cỡ quốc gia và quốc tế
1.2.3 Vai trò của quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông thụ động
- Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo quy hoạch, đồng bộ và khoahọc, tạo tiền đề cho việc xây dựng một xã hội tiện ích về thông tin, ứng dụng côngnghệ số, đô thị thông minh…
- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy nhanh việc ứng dụng các thành tựutiến bộ khoa học để phát triển đất nước
Trang 14- Ổn định hạ tầng mạng viễn thông, CNTT để phát triển nền kinh tế một cáchbền vững
- Nâng cao tỷ lệ dùng chung hạ tầng viễn thông, hướng đến mục tiêu bềnvững, tiết kiệm tài nguyên và nguồn lực xã hội Giảm thiểu các tác động tiêu cựcđến môi trường, cảnh quan đô thị
- Không ngừng nâng cao hiệu quả, năng lực, ứng dụng công nghệ kỹ thuậtcao vào quản lý nhà nước Đồng thời làm rõ vai trò, thẩm quyền của các cấp chínhquyền đối với việc quản lý, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động
1.2 NỘI DUNG VÀ MỤC TIÊU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG
1.2.1 Nguyên tắc quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông thụ động
1.2.1.1 Ban hành các văn bản và các chính sách liên quan đến quản lý về
hạ tầng viễn thông thụ động
- Xây dựng và hoàn thiện các văn bản liên quan đến quản lý nhà nước về hạ
tầng viễn thông thụ động
Thực tế cho thấy Hệ thống văn bản quản lý nhà nước về quản lý, phát triển
hạ tầng mạng viễn thông ngày càng được hoàn thiện, từng bước tháo gỡ tình trạngchồng chéo giữa các ngành liên quan; việc ban hành văn bản tuy còn chậm nhưng
đã chú trọng phân cấp cho địa phương Xong, hệ thống văn bản chỉ đạo chưa xácđịnh rõ vai trò quản lý từ Bộ Thông tin và Truyền thông đến các UBND cáctỉnh/TP, UBND cấp huyện, nên việc triển khai thực hiện nhiệm vụ gặp một số khókhăn, trở ngại trong thực tiễn
Việc tổ chức triển khai thực hiện ứng dụng và phát triển hạ tầng viễn thôngcòn lúng túng, chưa có sự hướng dẫn thống nhất từ Trung ương đến địa phươngnhư: lập và phê duyệt kế hoạch kinh phí hoạt động hàng năm; quản lý, thẩm địnhcác dự án Viễn thông trên địa bàn tỉnh Công tác tuyên truyền chưa được quan tâmđúng mức, dẫn đến một số bộ phận nhân dân còn nghi ngại tác động của các trạmthu phát sóng thông tin di động đến sức khỏe con người
Từ những yêu cầu trên về nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực Viễnthông, các sở chuyên ngành đã tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng hoàn thiện các
Trang 15văn bản liên quan đến quản lý nhà nước về thông tin truyền thông trong đó có
nhiệm vụ quản lý về hạ tầng viễn thông thụ động
Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia,định mức kinh tế - kỹ thuật về viễn thông đã được phê duyệt; tổ chức thực hiệncông tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý viễn thông, tần số vô tuyến điện,…; quản lý, tổ chức công tácthông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ an ninh quốcphòng, đối ngoại và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định
Tham mưu, trình phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch ngành
và các quyết định, quy định của UBND tỉnh trong công tác quản lý viễn thông, hỗtrợ các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn hoàn thiện các thủ tục xây dựng cơ bản
để xây dựng các công trình viễn thông, hạ tầng viễn thông theo giấy phép đã được
Bộ TT&TT cấp cho doanh nghiệp, phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh vàtheo quy định của pháp luật
Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý viễn thông và hạ tầng viễn thôngđối với Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện/thành phố Chỉ đạo các Phòng Vănhóa và Thông tin việc kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp trong công tác xây dựngsửa chữa, vận hành và quản lý các công trình hạ tầng viễn thông trong phạm vi quản
Đối với các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng bao gồm cả hệ
thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ và điểmkhông có người phục vụ Các điểm viễn thông công cộng phải đáp ứng các tiêu
Trang 16chuẩn tối thiểu về mặt kỹ thuật, bán kính phục vụ và chất lượng đường truyền đểđảm bảo việc phục vụ đạt mục tiêu về chất lượng thông thoại, bảo mật thông tin vàtiện ích cho người dân.
Đối với các điểm lắp đặt cột ăng ten dạng không cồng kềnh (A1): căn cứ tình
hình thực tế trên địa bàn và trên cơ sở quy định của pháp luật hiện hành, Sở Thôngtin và truyền thông sẽ phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, cấp phép cụ thểđối với từng trường hợp Các cột ăng ten được xây dựng mới (hoặc cột ăngten cảitạo) phải đảm bảo giới hạn hành lang an toàn đường bộ và bắt buộc xây dựng cộtăng ten loại A1 trong phạm vi ≤ 80m (khoảng cách tính từ tim đường, phố) và tuânthủ quy hoạch giai đoạn đã được duyệt Đối với các cột ăng ten A2a đã được xâydựng (hoặc đang trong quá trình xây dựng, đã cấp phép) trong quá trình xây dựngquy hoạch phải tiến hành cải tạo trước năm 2020 đối với khu vực thành phố vàtrước năm 2025 đối với khu vực còn lại về dạng ăngten không cồng kềnh (A1)
Đối với các điểm lắp đặt cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất (A2): căn cứ
tình hình thực tế trên địa bàn và trên cơ sở quy định của pháp luật hiện hành, SởThông tin và truyền thông sẽ phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, cấp phép
cụ thể đối với từng trường hợp, đảm bảo thông tin liên lạc được thuận lợi hơn nhằmphủ sóng mạng điện thoại di động ra vùng sâu, vùng sa khu vực cần đảm bảo anninh quốc phòng Theo đó, căn cứ các vị trí xây dựng các doanh nghiệp Viễn thông
có thể được: lắp đặt loại A2b; lắp đặt loại A2b có chiều cao dưới 50m; lắp đặt loại
A2b có chiều cao dưới 100m
Đối với các khu vực, tuyến đường sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật để lắp
đặt cáp viễn thông Dự kiến quy mô tối đa dung lượng cáp lắp đặt Công trình hạtầng kỹ thuật có thể được thay đổi theo nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và côngnghệ kỹ thuật từng thời kỳ và số lượng cáp viễn thông tối đa có thể lắp đặt trên hoặctrong công trình hạ tầng kỹ thuật (số lượng đôi dây/sợi, đường kính dây (mm), chiềudài của công trình hạ tầng kỹ thuật (km))
Đối với công trình ngầm mạng ngoại vi:
Hầm hào kỹ thuật: quản lý hệ thống hầm hào kỹ thuật ngầm hóa mạngngoại vi là một trong những biện pháp quản lý chuyên ngành có tính tiên tiến, hiện
Trang 17đại đáp ứng xu hướng phát triển trong hiện tại và cả tương lai Giải pháp này có ưuđiểm là thuận lợi trong việc kết hợp sử dụng chung cơ sở hạ tầng với các ngành khác,
dễ dàng nâng cấp, sửa chửa, đảm bảo mỹ quan…nhưng chi phí đầu tư khá lớn, thờigian triển khai thi công chậm, diện tích sử dụng lòng, lề đường giao thông lớn…
Công trình kỹ thuật ngầm được ưu tiên triển khai khi có nguồn vốn đầu tưlớn; đối với những khu vực có điều kiện kinh tế xã hội phát triển, yêu cầu cao về mỹquan và đối với những khu vực có đủ điều kiện xây dựng hệ thống hầm hào kỹ thuật(khu đô thị, khu dân cư mới…)
Hệ thống cáp chôn trực tiếp: Quản lý mạng cáp chôn trực tiếp đã được ápdụng từ những ngày đầu hệ thống viễn thông hình thành khi không đủ điều kiện xâydựng hệ thống hầm hào kỹ thuật, hệ thống cống bể; Giải pháp sử dụng cáp chôntrực tiếp có ưu điểm: chi phí đầu tư thấp, thời gian thi công ngắn, đảm bảo mỹquan…Tuy nhiên nhược điểm là khó triển khai sử dụng chung cơ sở hạ tầng với cácngành khác (điện, nước…), khó khăn trong việc nâng cấp dung lượng cáp…
1.2.1.2 Xây dựng quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
Với mục tiêu xây dựng quy hoạch để:
Tăng cường quản lý nhà nước trong phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh
Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo đúng định hướng gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng bền vững; thu hẹpkhoảng cách phát triển viễn thông giữa các vùng, miền; đảm bảo bảo vệ môi trường,cảnh quan, mỹ quan đô thị; bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninhthông tin
Thống nhất, đồng bộ phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động với xâydựng, phát triển hạ tầng đô thị, điểm dân cư nông thôn với xây dựng, phát triển hệthống công trình hạ tầng giao thông, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước vàcác công trình hạ tầng kỹ thuật khác
Tạo lập thị trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh trong hoạt động viễnthông trên địa bàn tỉnh Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầngviễn thông thụ động
Trang 18Quy hoạch nhằm xác định những mục tiêu, định hướng phát triển, đề ra cáclĩnh vực, những dự án cần ưu tiên đầu tư tập trung để nhanh chóng phát huy hiệu quả,
đề xuất các giải pháp cụ thể để huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằmthực hiện các dự án cấp thiết về phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
Căn cứ mục tiêu đề ra, nhà quản lý cần xây dựng quy hoạch hạ tầng viễnthông thu động trên Nguyên tắc bảo đảm tính thống nhất, tính phù hợp, sự đồng bộvới quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh
1.2.1.3 Xây dựng và lựa chọn phương án quản lý
Nhà quản lý cần xây dựng và lựa chọn phương án quản lý đối với từng hạngmục công trình trong hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động Đối với giai đoạn hiệnnay, phương án quản lý hệ thống viễn thông tại cấp tỉnh được lựa chọn là yêu cầucác doanh nghiệp triển khai nâng cấp và xây dựng mới các điểm cung cấp dịch vụ,các trạm BTS, hệ thống cống cáp ngầm, đường truyền viễn thông theo hướng hiệnđại vừa đáp ứng các yêu cầu mở rộng thị phần, mật độ sử dụng dịch vụ viễn thông,công nghệ thông tin, truyền hình cáp vừa đảm bảo yếu tố cảnh quan đô thị, môitrường, loại bỏ các công trình cũ nát, các thiết bị kỹ thuật lạc hậu Các hạng mụcđầu tư cho hạ tầng viễn thông thụ động phải tính đến sự phát triển công nghệ số và
có tầm nhìn chiến lược cho sự phát triển chung nền kinh tế đến năm 2030 và lâuhơn nữa
1.2.1.4 Tổ chức phê duyệt phương án triển khai đối với các doanh nghiệp
Để lựa chọn phương án phù hợp đối với từng loại hình tại từng thời kỳ cơquan quản lý nhà nước cần tổ chức thẩm định dự án của các doanh nghiệp Trên cơ
sở các dự án, đề án các doanh nghiệp xây dựng và trình duyệt, nhà quản lý xác địnhmục tiêu phát triển chuyên ngành, đánh giá sự phù hợp, sự cần thiết, tính hiệu quảtác động đến sự phát triển tăng trưởng của hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng và
hệ thống mạng viễn thông nói chung, đáng giá các ảnh hưởng liên quan để phêduyệt và lựa chọn, quyết định phê duyệt vị trí, cho phép xây dựng các công trình hạtầng viễn thông thụ động
Trang 19Căn cứ sự phê duyệt của cơ quan quản lý, các doanh nghiệp được triển khaithực hiện đúng theo kế hoạch, thông số kỹ thuật, tiến độ công trình và phải báo cáomọi thay đổi khi có nội dung phát sinh.
1.2.1.5 Kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm trong quản lý hạ tầng viễn thông thụ động
Sự tuân thủ qui định của nhà nước trong quá trình đầu tư xây dựng, khaithác, sử dụng các công trình hạ tầng là nhiệm vụ của các doanh nghiệp viễn thông,công nghệ thông tin và truyền thanh, truyền hình có sử dụng hạ tầng Viễn thông thụđộng Công tác thanh, kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch định kỳ, đột xuất vàcác căn cứ pháp lý chuyên ngành, theo đó các doang nghiệp phải đản bảo thực thicác quy định của nhà nước từ khâu tuân thủ quy hoạch, xin cấp phép xây dựng, tuânthủ quy đinh về kiểm định các công trình hạ tầng, kiểm định thiết bị và các yêu cầu
về quản lý tần số, sóng âm Căn cứ hiện trạng và kết quả thanh, kiểm tra Thanh tra
sở áp dụng Nghị định 174/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 quy định xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vôtuyến điiện để xử phạt các lỗi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hạ tầngviễn thông thụ động
Việc giám sát các doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật về Hạ tầng viễnthông thụ động được thực hiện thường xuyên và là một trong các nhiệm vụ trọngtâm trong các năm
1.2.2 Chủ thể quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông thụ động
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về Hạ tầng viễn thông thụ động từ trungương đến địa phương:
Ở Trung ương, nhiệm vụ quản lý nhà nước về Viễn thông nói chung và hạtầng viễn thông thụ động nói riêng thuộc trách nhiệm của Chính phủ (thông qua Bộthông tin và Truyền thông) Căn cứ thẩm quyền được giao, Bộ Thông tin và Truyềnthông có trách nhiệm xây dựng, trình ban hành và ban hành các quy phạm pháp luật
để điều chỉnh các mối quan hệ thuộc nhà nước và doanh nghiệp về lĩnh vực Hạ tầngviễn thông gtreen lãnh thổ Việt Nam
Trang 20Ở cấp tỉnh, Sở thông tin và Truyền thông là đơn vị nhận nhiệm vụ quản lýnhà nước trên địa bàn mỗi tỉnh Đối với cấp tỉnh, Sở Thông tin và truyền thông mớiđược thành lập từ 2005-2007 tại tất cả 63 tỉnh thành Do là đơn vị thành lập sau,trong khi hạ tầng viễn thông đã phát triểm mạnh nên đây cũng là vấn đề ảnh hưởngđến chất lượng quản lý nhà nước chuyên ngành về hạ tầng viễn thông.
Đối với địa bàn cấp huyện, nhiệm vụ quản lý hạ tầng viễn thông thụ độngđược giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện Các nhiệm vụ quản lý về Viễn thôngcấp huyện giao cho phòng chuyên môn thực hiện tham mưu
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước:
Đội ngũ cán bộ trong cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địaphương đã nhanh chóng phát huy được năng lực, trình độ, ngày càng vững vàngthực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành theo vị trí công tác
Xác định là ngành khoa học ứng dụng có trình độ công nghệ cao và pháttriển nhanh chóng, lãnh đạo ngành tại các cấp quản lý đều chú trọng công tác xâydựng đội ngũ, xây dựng hệ thống, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân lực trình độ caonhằm đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ quản lý viễn thông nóichung và quản lý hạ tầng viễn thông nói riêng
- Đội ngũ quản lý, triển khai thực hiện tại các doanh nghiệp viễn thông,CNTT, truyền hình cáp
Tại các doanh nghiệp viễn thông tập chung nhiều kỹ thuật viên, chuyên gia
về khoa học viễn thông có kinh nghiệm, do hạ tầng viễn thông là do chính cácdoanh nghiệp viễn thông đầu tư để cung cấp dịch vụ thông tin liên lạc, dịch vụtruyền số liệu và hạ tầng thông tin từ đường trục đến các dịch vụ cơ bản Cácchuyên gia, kỹ thuật viên hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, xây dựng, lắp đặt, sửdụng và vận hành hệ thống từ tập đoàn, tổng công ty đến cơ sở theo hệ thống ngànhdọc theo tiêu chuẩn của ngành Hiện tại đội ngũ này ngày càng đông về lực lượng,nâng cao về chất lượng do tiếp cận được khoa học công nghệ Mặt khác, các doanhnghiệp Viễn thông cũng có đủ nguồn lực để thu hút, bồi dưỡng, khuyến khích tàinăng đảm bảo nguồn lực cho ngành Thông tin và truyền thông Việt Nam
Trang 211.2.3 Yêu cầu trong quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông thụ động
Yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước tất yếu phảiquản lý hạ tầng viễn thông thụ động đồng bộ trên địa bàn tỉnh Đảm bảo sự pháttriển hạ tầng ngành Thông tin và Truyền thông tuân thủ quy hoạch chuyên ngành ởmọi thời điểm, tránh thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng, lãng phí nguồn lựchiện tại và trong tương lai Đồng thời có căn cứ để xây dựng quy hoạch tổng thể
trên quy mô toàn tỉnh Quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông thụ động đảm bảo
được tính hiệu quả kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và tiết kiệm nguồn lực đầu
tư chung, tận dụng được lợi thế của các doanh nghiệp nhà nước, lợi thế hợp tác giữacác nhà đầu tư để phát triển khoa học công nghệ và kỹ thuật chuyeenn gành ở trình
độ cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về hạ tầng viễn thông thụ động
1.2.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông thụ động
Khi tiến hành quản lý nhà nước đối với mạng hạ tầng viễn thông thụ độngphải chịu tác động của cả các yếu tố chủ quan và khách quan Trước tiên, ta phải kểđến một trong các nhân tố có ảnh hưởng lớn đó là nhận thức của các chủ thể thamgia vào việc quản lý, xây dựng mạng hạ tầng viễn thông quốc gia và trình độ củacác cán bộ chuyên môn trong công tác quản lý nhà nước đối với khoa học viễnthông nói chung và mạng hạ tầng thông tin viễn thông nói riêng Nếu các chủ thểthấy rõ được trách nhiệm và lợi ích xã hội, có tầm nhìn cho tương lai một mạng hạtầng viễn thông hiện đại thì các bên sẽ triển khai và phối hợp triển khai đồng bộ,tích cực dưới sự điều hành của cơ quan quản lý chuyên ngành Lúc đó công việc củanhà nước sẽ bớt phần phức tạp, đồng thời đạt được ý kiến đồng thuận cao trong tổchức và vận hành một mạng hạ tầng viễn thông đồng bộ và tuân thủ quy hoạch
Để có được điều này lại phụ thuộc một phần không nhỏ vào các doanhnghiệp viễn thông, bởi hiện nay, tại Việt Nam thị trường viễn thông đang tập chungvào hai nhà mạng lớn chiếm tỷ trọng thị phần chi phối thị trường là Vietell vàVinaphone, các doanh nghiệp còn lại tuy thị phần chưa cao nhưng cũng đóng gópnhất định cho hạ tầng viễn thông quốc gia Ngoài ra cũng giống như các lĩnh vực
Trang 22khác, công tác quản lý nhà nước đối với mạng hạ tầng viễn thông thụ động còn chịutác động của hệ thống pháp lý, kế hoạch phát triển chuyên ngành, quy hoạch chuyênngành và các chính sách quản lý Hệ thống pháp lý càng cụ thể, rõ ràng, hợp lý, dễhiểu, dễ thực hiện thì cả cơ quan quản lý và doanh nghiệp bị quản lý càng dễ triểnkhai thực hiện Hệ thống hành lang pháp lý rõ ràng sẽ tạo điều kiện tốt cho mọi chủthể hoạt động đúng hướng, không gây tranh chấp và các cán bộ dễ quản lý, dễ giảiquyết các vấn đề thắc mắc, khiếu nại tạo môi trường bình đẳng cho các đơn vịviễn thông đầu tư, kinh doanh và khai thác hạ tầng viễn thông.
1.2.4.2 Các yếu tố thuộc về cơ quan QLNN:
- Năng lực, chất lượng quản lý chuyên ngành thuộc trách nhiệm của SởThông tin và truyền thông (cấp tỉnh) của các phòng Văn hóa thông tin (cấp huyện)
từ sau 2017 đến nay dần đi vào ổn định và có chiều sâu trong công tác quản lý theochức năng, nhiệm vụ Sự phối kết hợp tuy đã được tăng cường, song chưa thực sựnhịp nhàng và trùng khớp Một phần sảy ra tồn tại trên là do nhiều năm liền ở cấphuyện không giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về Thông tin và truyền thông chophòng chuyên môn mà do văn phòng UBND huyện đảm nhiệm Đội ngũ cán bộcông chức ở các phòng chuyên môn thuộc sở và phòng Văn hóa thông tin cấp huyệncòn ít chủ động trong việc phối hợp quản lý viễn thông thụ động
- Sự chấp hành các quy định về viễn thông và Hạ tầng viễn thông của cácdoanh nghiệp trong ngành còn tùy tiện do một thời gian dài trước năm 2007 cácdoanh nghiệp Viễn thông “vừa đá bóng, vừa thổi còi” Từ nguyên nhân đó dẫn đếnvai trò quản lý nhà nước của Sở chuyên ngành chưa được đề cao Các mệnh lệnhhành chính của cơ quan quản lý nhà nước đôi khi còn bị doanh nghiệp thực hiệnchiếu lệ, đối phó, hiệu lực chấp hành yếu, chưa đạt mục tiêu quản lý theo yêu cầunhiệm vụ
- Sau khi thành lập Sở Bưu chính – Viễn thông (hiện nay là Sở Thông tin vàTruyền thông) đã chính thức xác định vai trò quản lý nhà nước chuyên ngành trong
đó có nhiệm vụ quản lý Viễn thông Thông qua Sở Thông tin và truyền thông, Ủyban nhân dân tỉnh đã nâng cao hiệu quả quản lý chuyên sâu, có phương thức chỉ đạodứt điểm bằng các quy định pháp luật, các cơ chế của tỉnh nhằm xây dựng hành
Trang 23lang pháp lý quản lý Hạ tầng viễn thông thu động trên địa bàn tỉnh đáp ứng sự pháttriển không ngừng của công nghệ viễn thông hiện đại.
1.2.4.3 Các yếu tố thuộc về các doanh nghiệp viễn thông
Do thói quen triển khai thiếu tuân thủ quy định của các doanh nghiệp viễnthông; Do cơ quan quản lý cấp tỉnh (các sở Thông tin và truyền thông) mới được thànhlập khoảng hơn 10 năm (từ 20076, 2007) trở lại đây, một số quy định quản lý nhà nướcchuyên ngành chưa đầy đủ chưa đồng bộ từ trước khi có Luật Viễn thông 2014;
Các doanh nghiệp viễn thông vẫn theo cách làm cũ không thực hiện đủ thủ tụcnhư chậm xin giấy phép xây dựng, không xin ý kiến chấp thuận địa điểm, không thôngbáo thời gian đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng viễn thông, quản lý công trình
hạ tầng thiếu tính pháp lý gây khó khăn cho cơ quan quản lý nhà nước
Một số công việc thuộc nhiệm vụ bắt buộc của doanh nghiệp phải thực hiệntheo yêu cầu của Luật Viễn thông, song các doanh nghiệp thực hiện chiếu lệ, đạikhái, qua loa, lấy lý do về thời gian, về nguồn vốn… dẫn đến thiếu cơ sở, thiếu điềukiện vận hành một số cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động
1.3 KINH NGHIỆM CÁC ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC CHO SỞ TT&TT TỈNH LẠNG SƠN
1.3.1 Kinh nghiệm một số địa phương
Hiện nay, xã hội đều đã nhận biết Viễn thông là ngành hạ tầng để vận hành
hệ thống và là ngành xương sống để phát triển các ngành kinh tế Sự phát triểnnhanh của lĩnh vực viễn thông đòi hỏi các cán bộ quản lý phải có trình độ chuyênmôn, kinh nghiệm thực tiễn, tiêu chuẩn đạo đức, công tâm, khách quan trong côngtác quản lý có như thế mới đảm bảo chất lượng quản lý nhà nước, làm đòn bẩycho hệ thống hạ tầng viễn thông phát triển Từ các yếu tố ảnh hưởng, đánh giáchung các tỉnh/thành trong cả nước đều gặp phải các vấn đề cần giải quyết, nhất làcác chính sách hỗ trợ cho vùng công ích, vùng nông thôn, vùng khó khăn
Đa số các địa phương đã hoàn thiện Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
ở giai đoạn từ năm 2013 đến hết 2017 Còn một số tỉnh chưa hoàn thiện và chưa phêduyệt quy hoạch Hạ tầng viễn thông thụ động (Lạng Sơn là một trong các tỉnh chưaphê duyệt) Kinh nghiệm quản lý cho thấy các tỉnh đã phê duyệt quy hoạch chuyên
Trang 24ngành sẽ có hiệu quả quản lý tốt hơn, các doanh nghiệp chủ động hơn trong việcxây dựng, nâng cấp hệ thống hạ tầng viễn thông, các cấp quản lý nhà nước có đủcăn cứ pháp lý để vận hành nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao.
1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Sở TT&TT tỉnh Lạng Sơn
Như vậy, bài học rút ra cho Lạng Sơn hiện nay là:
Tiếp tục tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước thông qua việc tăngcường đào tạo chuyên môn cho các cán bộ quản lý; tạo môi trường pháp lý thíchhợp; các quy hoạch- kế hoạch, thu thập hệ thống thông tin chính xác, rõ ràng đểcông tác quản lý nhà nước đối với hạ tầng viễn thông thụ động được thực hiện tốthơn, dễ dàng hơn Nâng cao chất lượng quản lý nhà nước chuyên ngành, chất lượngcác công trình hạ tầng thông qua thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện quy định, kếhoạch, quy hoạch một các nghiêm túc, đồng bộ và thường xuyên;
Nhanh chóng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch chuyên ngành
Hạ tầng Viễn thông thụ động, đồng thời xây dựng xong quy hoạch hạ tầng viễnthông trên bản đồ số nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về lĩnh vực này Từ
đó loại bỏ từng bước những bất cập trong quản lý nhà nước về viễn thông nói cung
và hạ tầng viễn thông thụ động tại địa bàn tỉnh Lạng Sơn nói riêng
Trang 25Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG CỦA SỞ TT&TT
Là cửa ngõ phía bắc của nước ta, Lạng Sơn có vị trí địa lý và chính trị quantrọng Lạng Sơn nằm trong vùng đệm giữa địa bàn kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: HàNội – Hải Phòng – Quảng Ninh và vùng kinh tế phát triển năng động tây nam TrungQuốc, có hệ thống giao thông đường bộ khá phát triển với các quốc lộ 1A, 1B,4A,4B, quốc lộ chiến lược 279 Lạng Sơn cũng là một trong hai tỉnh duy nhất trong cảnước có Ga quốc tế đường sắt trên tuyến đường sắt xuyên Việt – Á – Âu Là điểmđầu nối với tuyến liên vận quốc tế, là điều kiện rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh
tế, khoa học – công nghệ với cả nước, với nước bạn Trung Quốc và qua đó sang cácnước vùng Trung Á, châu Âu và các nước khác…
Với vị trí này, Lạng Sơn có nhiểu điều kiện thuận lợi phát triển hạ tầng đểhội tụ, giao lưu và phát triển một nền kinh tế đa dạng và tổng hợp
- Về Địa hình:
Lạng Sơn phổ biến là núi cao trung bình và đồi, vùng núi đá vôi khá rộnglớn, độ cao trung bình là 252m so với mực nước biển; nơi cao nhất ở đỉnh Mẫu sơnthuộc Đông bắc huyện Lộc Bình cao trên 1.540m so với mặt biển; nơi thấp nhất là20m ở phía nam huyện Hữu Lũng, trên thung lũng Sông Thương ảnh hưởng nhiềuđến quá trình xây dựng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
Trang 26- Về Khí hậu:
Lạng Sơn mang tính điển hình của khí hậu miền Bắc Việt Nam là khí hậunhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình từ 17 – 220C, có tháng lạnh nhất có thể giảmxuống 50 C, có lúc 00C hoặc dưới 00C Nằm ở phần cực bắc của đới vĩ độ thấp gầngiáp chí tuyến bắc, giữa các vĩ độ 21019’ và 22027’ vĩ bắc, và giữa 106006’ và
107021’ kinh đông nên Lạng Sơn có nguồn bức xạ phong phú, cho phép nhiều loạicây trồng vật nuôi phát triển; tuy nhiên Lạng Sơn lại nằm ở cửa ngõ đón gió mùađông bắc, nơi có gió mùa cực đới đến sớm nhất và kết thúc muộn nhất ở miền Bắcnước ta nên có mùa đông rất lạnh
Độ ẩm trung bình năm của không khí ở Lạng Sơn phổ biến là từ 80 – 85%,thấp hơn nhiều vùng khác ở nước ta Ít có sự chênh lệch về độ ẩm tương đối giữacác vùng và giữa các độ cao trong tỉnh Điều kiện khí hậu của tỉnh tương đối đặctrưng, cũng có ảnh hưởng phần nào đến các công trình viễn thông thụ động, đặc biệt
là các công trình dây dẫn kéo trên cột cao
- Dân số và lao động:
Theo Niên giám thống kê, dân số trung bình toàn tỉnh năm 2016 là 768.671người (dân số nam chiếm 50,11%, dân số nữ chiếm 49,89%) chiếm khoảng 0,83%dân số cả nước Mật độ dân số tỉnh Lạng Sơn là 92,5 người/km2, mật độ phân bố chỉchiếm 1/3 mật độ dân số cả nước, là tỉnh có mật độ dân số khá thấp trong vùngĐông Bắc Việt Nam Trong tổng dân số, tỷ lệ dân số thành thị chiếm khoảng19,76%, nông thôn chiếm 80,24%
Lao động tỉnh Lạng Sơn đang làm việc trong các ngành kinh tế có trên499,63 nghìn người (chiếm khoảng 65%) Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướnggiảm tỷ trọng lao động khu vực nông nghiệp, giữ tỷ trọng lao động khu vực lâmnghiệp: lao động công nghiệp – xây dựng chiếm 22,5%; lao động dịch vụ chiếm28,0%; lao động nông nghiệp chiếm 29,5%; lao động lâm nghiệp giữ mức ở 20%
Tỷ lệ thất nghiệp thành thị giảm xuống còn khoảng 5% Tỷ lệ lao động được đào tạotrên 47,6%, tạo thêm việc làm mới 14,2 nghìn lao động, tuy nhiên chất lượng laođộng có trình độ chuyên môn kỹ thuật phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ởkhu vực thành phố và trung tâm các huyện
Trang 272.1.2 Tình hình kinh tế – xã hội
2.1.2.1 Kinh tế - xã hội giai đoạn 2012 – 2016: 1
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) bình quân hằng nămgiai đoạn 2012 - 2016 đạt 8,65%, trong đó ngành nông lâm nghiệp tăng 3,62%,công nghiệp - xây dựng tăng 9,86% (công nghiệp tăng 8,84%, xây dựng tăng11,47%), dịch vụ tăng 10,76% Năm 2015, tỷ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tếlà: Nông lâm nghiệp chiếm 26,12%, công nghiệp - xây dựng 19,51%, dịch vụ54,37% Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người đạt 34,76 triệu đồng (gấp2,1 lần so với 2011), bằng ~ 1.620 USD
Sản xuất nông, lâm nghiệp và kinh tế nông thôn tiếp tục phát triển khá toàndiện, đời sống của người dân từng bước cải thiện, góp phần quan trọng vào tăngtrưởng chung, giữ vững ổn định chính trị - xã hội Tổng diện tích gieo trồng hằngnăm duy trì ổn định khoảng 103.000 ha; sản lượng lương thực bình quân hằng nămđạt trên 300 nghìn tấn, năm 2015 đạt 402 kg/người, cơ bản đảm bảo an ninh lươngthực trên địa bàn Cơ cấu cây trồng, mùa vụ chuyển dịch khá rõ nét, các vùng sảnxuất tập trung cây ăn quả, cây công nghiệp, cây đặc sản (thuốc lá, quýt, na, hồi,thông, thạch đen, rau màu ) tiếp tục phát triển, một số sản phẩm đã trở thành hàngxuất khẩu đem lại giá trị kinh tế khá cao, góp phần nâng tỷ trọng hàng hoá trongtổng giá trị sản phẩm nông nghiệp trên 65% (trong ngành trồng trọt chiếm khoảng45%, trong chăn nuôi 96%, trong lâm nghiệp 70%, trong thủy sản 48%) Năm 2016,giá trị sản xuất nông lâm nghiệp (giá so sánh 2011) đạt 6.738 tỷ đồng, bình quânhằng năm tăng 3,24%
Sản xuất công nghiệp tiếp tục phát triển, từng bước khai thác tốt lợi thế trongcác lĩnh vực: Sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, khoáng sản, nhiệt điện, chế biếnlâm sản, chế tạo thiết bị, động cơ nông cụ Một số cơ sở sản xuất công nghiệp đãhoàn thành, đi vào sản xuất như: sản xuất xe đạp điện, máy bơm nước, chì thỏi, bột
đá mài, ván bóc Năm 2016, giá trị sản xuất (giá so sánh 2011) ngành công nghiệpđạt 4.012,7 tỷ đồng, bình quân hằng năm giai đoạn 2012 - 2016 tăng 7,91%
Hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch tiếp tục phát triển khá toàn diện,
1 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch KTXH giai đoạn 5 năm (2012 – 2016) tại Kế hoạch số UBND ngày 5/4/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn
Trang 2835/KH-bước đầu đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng vàphát triển kinh tế chung toàn tỉnh Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, triển khaithực hiện các chính sách ưu đãi phát triển thương mại, chính sách tài chính, xuấtnhập cảnh, du lịch đã tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi, thực sự trở thànhđộng lực quan trọng thúc đẩy các hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch của cảnước với thị trường Trung Quốc Các cửa khẩu đã phát huy được vai trò là trungtâm chuyển giao quan trọng trong phát triển quan hệ kinh tế thương mại với TrungQuốc Hằng năm thường xuyên có trên 2.000 doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trongnước làm thủ tục xuất nhập khẩu qua địa bàn tỉnh Tổng kim ngạch xuất nhập khẩunăm 2016 đạt trên 4.100 triệu USD gấp 1,98 lần năm 2011, bình quân hằng nămtăng 13,96%, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 1.552 triệu USD, tăng 16,49% (xuấtkhẩu hàng địa phương đạt 96 triệu USD, tăng 16,78%); kim ngạch nhập khẩu đạt2.432 triệu USD, tăng 12,5%.
Các cấp, các ngành đã chủ động, tích cực tháo gỡ khó khăn, vướng mắc vềthủ tục hành chính, cơ chế, chính sách, đất đai, mặt bằng, tạo mọi điều kiện thuậnlợi để thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh Quỹbảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xãđược thành lập, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn tín dụng Trong 5 năm,
có trên 900 doanh nghiệp được thành lập mới, tổng vốn điều lệ đăng ký khoảng4.516 tỷ đồng, hết năm 2016 toàn tỉnh có khoảng 1.900 doanh nghiệp đăng ký vớitổng nguồn vốn kinh doanh trên 10.340 tỷ đồng; có 320 chi nhánh và 80 văn phòngđại diện của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đăng ký hoạt động Các doanhnghiệp duy trì việc làm cho trên 29.600 lao động với mức thu nhập bình quân từ 3
=> 5 triệu đồng/tháng/người
Công tác quản lý, điều hành ngân sách được tập trung chỉ đạo, thực hiệnquyết liệt các giải pháp quản lý thu, chống thất thu ngân sách, do đó thu ngân sáchnhà nước trên địa bàn hằng năm đều tăng và đạt dự toán giao Tổng thu ngân sáchnhà nước trên địa bàn năm 2016 đạt 8.144,8 tỷ đồng, bình quân hằng năm giai đoạn
2012 - 2016 tăng ~25%, trong đó thu nội địa (bao gồm cả thu phí bến bãi khu vựccửa khẩu) đạt 1.674,7 tỷ đồng, bình quân tăng 20,02%, thu từ hoạt động xuất
Trang 29nhập khẩu 6.460,4 tỷ đồng, bình quân tăng 26,05%, thu quản lý qua ngân sách9,7 tỷ đồng, giảm 23,07% Các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi cơ chế chínhsách của tỉnh cơ bản được đảm bảo và dành được một phần vốn cho đầu tư pháttriển Tổng chi cân đối ngân sách địa phương năm 2016 thực hiện ~6.220 tỷđồng, bình quân hằng năm tăng ~15%, trong đó chi đầu tư phát triển gần 800tỷđồng, bình quân tăng 13,51%; chi thường xuyên, chi khác 5.458 tỷ đồng, bìnhquân tăng 15,08%.
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn trong 5 năm 2012 - 2016 đạt 43,6nghìn tỷ đồng (mục tiêu 43 – 45 nghìn tỷ đồng), trong đó: Vốn đầu tư từ ngân sáchnhà nước chiếm 15,36%; vốn trái phiếu Chính phủ 3,62%; vốn tín dụng đầu tư nhànước 1,65%; vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước 0,32%; vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài 4,68%; vốn ODA, huy động khác 7,47%; vốn đầu tư của doanh nghiệp
tư nhân và dân cư 66,9%
Quốc phòng an ninh được củng cố, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giớiquốc gia Hiệu lực quản lý Nhà nước về quốc phòng, an ninh được nâng cao Chủđộng nắm chắc tình hình, kịp thời xử lý các tình huống, giữ vững ổn định chính trị.Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; thực hiện tốt công tác giáo dục quốcphòng, an ninh
2.1.2.2 Kinh tế - xã hội năm 2017:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 8,02%, trong đó: Nông lâm nghiệp tăng2,26%, công nghiệp - xây dựng tăng 25,56%, dịch vụ tăng 8,31%, thuế sản phẩmtrừ trợ cấp sản phẩm giảm 8,05% Cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp chiếm 22,85%,công nghiệp - xây dựng 18,28%, dịch vụ 49,73%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sảnphẩm 9,13% Thu nhập bình quân đầu người đạt 35 triệu đồng
Sản xuất nông lâm nghiệp có sự chuyển dịch tích cực về cơ cấu cây trồngsang các sản phẩm có lợi thế, đem lại giá trị kinh tế cao Tổng diện tích gieo trồngcây nông nghiệp 99,4 nghìn ha, tổng sản lượng lương thực 326,5 nghìn tấn Cơ cấucây trồng chuyển dịch theo hướng tăng diện tích các cây trồng có giá trị kinh tế cao.Sản lượng thu hoạch các sản phẩm chủ lực như: Na, rau các loại, thuốc lá tăng sovới cùng kỳ, mang lại giá trị kinh tế, đóng góp đáng kể vào giá trị tăng trưởng của
Trang 30ngành nông nghiệp
Chương trình xây dựng nông thôn mới có chuyển biến tích cực trong côngtác chỉ đạo, điều hành thực hiện Trong năm 2017 đã phân bổ 186,6 tỷ đồng cho xâydựng hạ tầng, bổ sung 27 công trình thiết yếu thuộc các xã phấn đấu đạt chuẩn năm
2017 và 5 xã đặc biệt khó khăn, khởi công mới 70 công trình xây dựng kết cấu hạtầng phục vụ sản xuất và đời sống người dân Triển khai xây dựng Đề án nông thônmới trong quá trình đô thị hóa cấp huyện giai đoạn 2017 - 2020 Ước hết năm 2017
có thêm 12 xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố Lạng Sơn được công nhận hoànthành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới Công tác xây dựng nông thôn mới mặc dùkhông đạt kế hoạch (KH là 14 xã) nhưng đã thể hiện sự quyết tâm chính trị của cáccấp, các ngành và tích cực vào cuộc của người dân trong điều kiện xuất phát điểmthấp, khả năng huy động nguồn lực khó khăn, nguồn vốn đầu tư công bị cắt giảm
Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn đạt được kết quả tích cực vềxây dựng kết cấu hạ tầng: Hoàn thành đưa vào sử dụng tòa nhà cửa khẩu Hữu Nghị,thông xe tuyến đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu cặp cửakhẩu quốc tế Hữu Nghị - Hữu Nghị Quan, các dự án nâng cấp đường ra cửa khẩuđược quan tâm đẩy nhanh tiến độ góp phần nâng cao năng lực thông quan hàng hoá
Đã phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 và giao hơn 4 ha mặt bằng sạch cho chủ đầu
tư thực hiện dự án Khu Trung chuyển hàng hóa
Sản xuất công nghiệp tăng trưởng khá, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 5.709
tỷ đồng Tập trung phát triển các sản phẩm công nghiệp có lợi thế, đẩy mạnh ứngdụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất Thường xuyên nắm bắt tình hình hoạt độngcủa các doanh nghiệp, để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; kiểm tra, đôn đốcđẩy nhanh tiến độ các dự án đang thi công như: Các nhà máy thủy điện, xưởng chếbiến gỗ công nghệ cao, cơ sở sản xuất gạch không nung, khai thác đá, Thực hiệnthủ tục xây dựng các cụm công nghiệp: Hợp Thành 1, 2, Quảng Lạc Sản lượng một
số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng như: Điện sản xuất, Clinker, gỗ và các sảnphẩm từ gỗ ; một số sản phẩm đạt thấp là: Xi măng, gạch các loại, đá các loại, nguyên nhân chính là do tiêu thụ chậm, giá nguyên liệu đầu vào tăng
Hoạt động thương mại, dịch vụ diễn ra sôi động, nhất là hoạt động xuất, nhập
Trang 31khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu; tiếp tục củng cố và phát triển thương mại nội địa,quan tâm phát triển hạ tầng thương mại và khuyến khích mở rộng thị trường tại khuvực nông thôn, đảm bảo cung ứng đầy đủ mặt hàng thiết yếu và đẩy mạnh thu muanông sản cho nhân dân Trong năm đã thu hút được 2,64 triệu lượt khách du lịch,tăng 5,1% so với năm 2016
Công tác xúc tiến thu hút đầu tư đạt kết quả tích cực Đã quyết định chủtrương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho 52 dự án với tổng vốn đầu
tư 9.004 tỷ đồng Thu hồi giấy chứng nhận đầu tư 13 dự án do chậm tiến độ, nhàđầu tư không có khả năng thực hiện Tiếp tục thực hiện 11 dự án hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) với tổng vốn trên 2.900 tỷ đồng, 6 khoản viện trợ phi chính phủnước ngoài và 8 khoản viện trợ phi dự án với tổng vốn 493,3 nghìn USD Cấp mới
01 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 2 triệu USD, cấp điều chỉnh 2 dự án FDI; toàntỉnh hiện có 28 dự án FDI với tổng vốn trên 228 triệu USD Một số dự án đầu tưquy mô lớn đang triển khai tích cực như: Dự án Tổ hợp Trung tâm thương mại,khách sạn và nhà phố Shop-house; dự án Khu Trung chuyển hàng hóa; dự án Khu
đô thị mới Mai Pha
Tổng thu ngân sách trên địa bàn là 6.071 tỷ đồng, giảm 3,2% so với năm
2016, trong đó: thu nội địa là 2.211 tỷ đồng, tăng 19,7%; thu từ hoạt động xuất nhậpkhẩu 3.860 tỷ đồng, giảm 12,7% Tổng chi ngân sách địa phương 9.598 tỷ đồng,tăng 15,1% so với cùng kỳ
Lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ Chất lượng giáo dục toàn diện ởcác cấp học tiếp tục được nâng lên duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục cáccấp học Công nhận mới 19 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số trường đạtchuẩn lên 172 trường, đạt 23,9% Hoàn thành sắp xếp lại các trung tâm giáo dụcthường xuyên - dạy nghề
Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm được quan tâm thực hiện, đã tổchức dạy nghề cho khoảng 8.500 người, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 47,6%; giảiquyết việc làm mới cho 14,2 nghìn lao động Công tác xoá đói, giảm nghèo, bảođảm an sinh xã hội được tập trung chỉ đạo; tỷ lệ hộ nghèo giảm 3,3%, tương đương
Trang 32278, quốc lộ 1b, 4a, 4b… là hành lang trung chuyển hàng hóa, giao thương thuận lợi.
Hệ thống giao thông đường bộ của tỉnh chủ yếu dựa trên hệ thống quốc lộ vàđường tỉnh tạo thành các trục dọc và trục ngang phân bố tương đối đều trên toàn tỉnh.Cùng với hệ thống đường giao thông nông thôn và đường đô thị đã hình thành mạnglưới giao thông đồng bộ, tạo thuận lợi cho việc lưu thông tới tất cả các vùng trongtỉnh Trên địa bàn tỉnh còn có hệ thống đường tuần tra biên giới dài trên 232 km
Đường sắt: trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có 02 tuyến đường sắt với tổng chiềudài 125km (Tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng: Đoạn chạy qua địa phận tỉnhLạng Sơn dài 94 km; Tuyến đường sắt Mai Pha - Na Dương dài 31km)
Đường Thủy: Tỉnh có 7 con sông chính là: sông Kỳ Cùng, sông Thương,sông Trung, sông Hoá, sông Bắc Giang, sông Bắc Khê, sông Lục Nam, với tổngchiều dài chảy qua địa bàn tỉnh là 360 km Hiện nay do địa hình đồi núi hiểm trở,vận tải đường sông khó phát triển
Đô thị: Hiện tại, toàn tỉnh có 1 đô thị loại III là thành phố Lạng Sơn, 14 đô thịloại V là thị trấn thuộc các huyện Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt khoảng 25% (thấphơn so với bình quân chung toàn quốc) nhưng các đô thị đã thu hút được một lượnglớn lao động từ các vùng miền đến hoạt động các công việc dịch vụ Đặc biệt là thànhphố Lạng Sơn và các cửa khẩu như Hữu Nghị, Chi Ma, Tân Thanh, Cốc Nam…
Thành phố Lạng Sơn là tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa thể thao,khoa học - kỹ thuật, giáo dục - đào tạo, du lịch, thương mại dịch vụ, đầu mối giao
2340/BC-SGTVT ngày 02/10/2017 của Sở Giao thông vận tải Báo cáo Tình hình, kết quả thực hiện cơ chế, chính sách
về phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2013 - 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Trang 33thông, giao lưu trong tỉnh Là đô thị hạt nhân có vai trò quan trọng trong việc thúcđẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng Sơn và hỗ trợ mạnh mẽ cho sự pháttriển của Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn Hệ thống hạ tầng xã hội, hạtầng kỹ thuật đô thị thời gian tới cần được tập trung đầu tư với nhiều dự án mới cóquy mô lớn, hướng tới một đô thị văn minh, hiện đại
Thị trấn Đồng Đăng hiện nay cơ bản đã đạt các tiêu chí là đô thị loại IV,phấn đấu đến năm 2026 đạt các tiêu chí đô thị loại III Là đô thị cửa khẩu, đô thịhạt nhân của Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, có vai trò quan trọngtrong việc phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và đối ngoại của tỉnh và
cả nước
Điện lực: Với đặc thù là một tỉnh miền núi, công nghiệp ít, điện năng chủyếu phục vụ cho tiêu dùng sinh hoạt Hiện nay, số xã có điện đạt 100%, nhưng vẫncòn một số ít các thôn chưa có điện Nhìn chung, hạ tầng điện lực trên địa bàn tỉnhLạng Sơn đã phát triển rộng khắp; tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp viễn thôngxây dựng, phát triển hạ tầng mạng cáp treo dọc theo các tuyến cột điện lực, đặc biệttại khu vực nông thôn, nhu cầu sử dụng còn thấp, khu vực doanh nghiệp chưa có hạtầng cột viễn thông riêng biệt
Hiện tại, các doanh nghiệp viễn thông tại Lạng Sơn vẫn còn sử dụng hạ tầngcột của điện lực để treo cáp, phát triển hạ tầng mạng lưới và chưa thực hiện ngầmhóa các tuyến cáp thuộc địa bàn khó kkhan phức tạp và địa bàn hẻo lánh
Khu, cụm công nghiệp
Lạng Sơn có 2 khu công nghiệp là KCN Đồng Bành (diện tích 321,7 ha,phạm vi khu công nghiệp nằm trên địa bàn xã Chi Lăng và xã Hoà Lạc, huyệnHữu Lũng) và KCN Hồng Phong (diện tích 250 ha, nằm trên địa bàn xã HồngPhong, huyện Cao Lộc) Hệ thống những khu công nghiệp sẽ tạo ra động lựcphát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lạng Sơn UBND đã chú trọng quy hoạch đảmbảo kết nối hài hòa hạ tầng liên ngành trong đó có hạ tầng viễn thông tại các khucông nghiệp
Toàn tỉnh có 4 cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động, với tổng diện tích trên547,0 ha Tuy nhiên, hiện nay chỉ có cụm CN địa phương số 2 cơ bản đã hoàn
Trang 34chỉnh, các cụm CN còn lại trong quá trình giải phóng mặt bằng Đây cũng là các địađiểm trong tâm trong phát triển hạ tầng viễn thông trong thời gian trước mắt.
Hạ tầng các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh đã có những bước phát triển mạnhtrong vài năm gần đây, góp phần đáng kể thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địabàn tỉnh Đây là điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp viễn thông xây dựng hạtầng cũng như cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp hoạt động trong các khu,cụm công nghiệp nói riêng và trên địa bàn tỉnh nói chung
Du lịch3
Từ sự đầu tư hạ tầng du lịch và đa dạng hóa thông tin - truyền thông, hìnhảnh giới thiệu về du lịch đã đem lại cơ hội vàng cho ngành du lịch nói chung vàviễn thông nói riêng Trong năm đã thu hút được 2,64 triệu lượt khách du lịch, tăng5,1% so với năm 2016
Với tiềm năng, lợi thế, định hướng phát triển, du lịch của tỉnh sẽ có bướcphát triển mạnh mẽ và bền vững trong giai đoạn tiếp theo, phấn đấu đưa Lạng Sơntrở thành một điểm đến hút khách du lịch, một thị trường du lịch lớn trong khu vực
và cả nước Đồng bộ với đó cần phát triển hạ tầng viễn thông đủ năng lực đáp ứngnhu cầu phát triên du lịch tại các cửa khẩu, các điểm tâm linh, vùng du lịch sinh tháinhư cửa khẩu Hữu Nghị, Tân thanh, thành phố Lạng Sơn, Mẫu Sơn, Công Sơn(huyện Lộc Bình, Cao Lộc), Hữu Kiên (huyện Chi Lăng), vùng du lịch di lích lịch
sử An toàn khu Bắc Sơn…
2.1.3 Khái quát quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông thụ động tại tỉnh Lạng Sơn
Điểm mạnh
Hạ tầng mạng viễn thông có độ phủ tương đối tốt, công nghệ hiện đại, có khảnăng nâng cấp để cung cấp các dịch vụ mới Hạ tầng nhà, trạm viễn thông được xâydựng, lắp đặt quy mô, đúng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành Hạtầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động: phát triển rộng khắp; cột ăng tenloại A2b (độ cao 20 – 60m) chiếm đa số (chiếm 89,7% tổng số cột), hạ tầng xâydựng quy mô, phủ sóng tới hầu hết các khu vực trên địa bàn tỉnh Tổng số 998 vị trí
3 langson.gov.vn
Trang 35cột ăng ten thu phát sóng, bán kính phủ sóng bình quân đạt 1,63 km/vị trí; tỷ lệ sửdụng chung hạ tầng cột ăng ten giữa các doanh nghiệp đạt 12,3%.
Hạ tầng cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm: nhiều tuyến đường,phố tại khu vực đô thị đã có hạ tầng cống bể, ngầm hóa mạng cáp viễn thông; hạtầng cống bể, cột treo cáp đã đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu về sử dụng dịch vụcủa người dân; Hạ tầng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có người người phục vụ
đã phát triển rộng khắp tới tất cả các huyện, thành phố và chủ yếu được xây dựng,lắp đặt trên đất hoặc công trình đi thuê (thuê ngắn hạn, dài hạn); về cơ bản đã đápứng đầy đủ nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông của người dân
Hạn chế: Thiếu thống nhất và đồng bộ trong quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹthuật viễn thông thụ động:
Mỗi doanh nghiệp xây dựng một hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động riêng,dẫn đến sự chồng chéo, gây lãng phí nguồn vốn đầu tư và ảnh hưởng đến mỹ quan
đô thị; Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động chủyếu đáp ứng nhu cầu trước mắt dẫn đến sự bất cập về phát triển hạ tầng mạng; việcxây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của các doanh nghiệpchưa tuân thủ triệt để yêu cầu quản lý nhà nước, chưa đồng bộ với hạ tầng giaothông, hạ tầng đô thị…
Nguyên nhân của hạn chế: chủ yếu do trên địa bàn tỉnh chưa có quy hoạch
chung, quy hoạch tổng thể về không gian ngầm đô thị, xây dựng công trình hạ tầng
kỹ thuật ngầm đô thị
Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng phát triển khá rộng khắp; tuynhiên thực tế một số điểm hoạt động không hiệu quả, không còn phù hợp với xuhướng phát triển hiện tại, không thu hút được người dân đến sử dụng dịch vụ
Hạ tầng mạng cáp viễn thông: Chủ yếu sử dụng cột treo cáp, tỷ lệ ngầm hóachưa nhiều Hạ tầng mạng cáp viễn thông trong vài năm gần đây không được chútrọng đầu tư dẫn đến tình trạng xuống cấp Hầu hết hệ thống cột treo cáp trên địabàn tỉnh không được quy hoạch, thực hiện tự phát, gây ảnh hưởng không nhỏ đến
mỹ quan đô thị và ảnh hưởng đến việc sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt của các hộ
Trang 36dân có đường cáp đi qua.
Hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động: Tỷ lệ sử dụng chung hạtầng cột ăng ten thấp; một số khu vực vẫn còn hiện tượng sóng yếu, lõm sóng, chưađáp ứng lưu thoại thực tế
Nguyên nhân nữa bắt nguồn từ hệ thống văn bản chưa đủ mạnh khi quy định
cụ thể việc phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động phải đồng bộ và tiết kiệmnguồn đầu tư chung của các doanh nghiệp viễn thông, do đó việc quản lý đồng bộcòn gặp nhiều khó khăn
Thời cơ
Hệ thống cơ chế chính sách có nhiều thay đổi, tạo điều kiện thuận lợi chomọi doanh nghiệp tham gia xây dựng phát triển hạ tầng, có thêm nhiều doanhnghiệp mới tham gia thị trường, dẫn đến hạ tầng mạng lưới phát triển nhanh đápứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế số
Kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển khá nhanh, đời sống người dân ngày càngđược cải thiện, nhu cầu thông tin liên lạc liên tục tăng cao
Giá cước dịch vụ, giá thiết bị đầu cuối ngày càng giảm tác động đến nhu cầu
sử dụng dịch vụ của tổ chức, doanh nghiệp và người dân
Hạ tầng kinh tế xã hội của tỉnh đang trong quá trình xây dựng, phát triểnmạnh (đô thị, công nghiệp, du lịch, xây dựng nông thôn mới…) dẫn đến nhu cầuphát triển thêm hạ tầng mạng lưới phục vụ cho các khu vực từ thành thị đến nôngthôn đều tăng cao
Thách thức
Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh trực thuộc Tổng công ty hoặcTập đoàn, mọi kế hoạch phát triển phụ thuộc vào cấp chủ quản; Không tự quyếtđịnh nên chậm có kế hoạch phát triển phù hợp trong từng thời kỳ Định hướng pháttriển của các doanh nghiệp khác nhau dẫn tới khó khăn trong điều phối chung đểphát triển hạ tầng viễn thông thụ động tại địa phương
Trong điều kiện kinh tế khó khăn, nguồn vốn đầu tư cho đầu tư hạ tầng, nângcấp hạ tầng của các doanh nghiệp hạn chế nên việc ngầm hóa mạng cáp khó thực
Trang 37hiện do thiếu quy hoạch từ trước Thị trường có sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa cácdoanh nghiệp, do đó hướng phát triển hạ tầng dùng chung giữa các doanh nghiệpgặp nhiều khó khăn
Hệ thống cơ chế chính sách, văn bản pháp quy về quản lý phát triển hạtầng mạng viễn thông (dùng chung hạ tầng, ngầm hóa mạng cáp viễn thông )còn hạn chế
Đánh giá:
Hệ thống văn bản quản lý nhà nước về quản lý, phát triển hạ tầng mạng viễnthông chưa đầy đủ, còn chồng chéo quản lý giữa ngành xây dựng và ngành Thôngtin và Truyền thông (tình trạng thiếu hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tính kết nối
hạ tầng còn yếu, gây lãng phí, chồng chéo, ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, chấtlượng dịch vụ, giảm hiệu quả sử dụng hạ tầng mạng lưới); việc ban hành văn bảncòn chậm và chưa phân cấp đủ mạnh cho địa phương (Nguyên nhân: do hạ tầng kỹthuật viễn thông thụ động liên quan đến nhiều đơn vị cùng cấp phép xây dựng cộtăng ten, ngầm hóa mạng cáp viễn thông) Hệ thống văn bản chỉ đạo chưa xác định
rõ phân cấp quản lý, nên việc triển khai thực hiện nhiệm vụ gặp một số khó khăn,trở ngại
Chính phủ, Bộ TT&TT đã ban hành văn bản quy phạm pháp luật như: LuậtViễn thông và một số các Quyết định, Thông tư phục vụ cho công tác quản lý nhànước về viễn thông nhưng vẫn còn thiếu các văn bản hướng dẫn triển khai cụ thể về
hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động cho địa phương (thiếu các văn bản hướng dẫnđánh giá, cho thuê hạ tầng…)
Sự phối hợp giữa các doanh nghiệp với nhau và giữa doanh nghiệp với các
Sở, ban, ngành, huyện/thành, với Sở TT&TT chưa được đồng bộ; hệ thống văn bảnchỉ đạo chưa xác định rõ phân cấp quản lý, nên việc triển khai thực hiện nhiệm vụgặp một số khó khăn, trở ngại
Việc tổ chức triển khai thực hiện ứng dụng và phát triển viễn thông còn lúngtúng, chưa có sự hướng dẫn thống nhất từ Trung ương đến địa phương như: lập và
Trang 38phê duyệt kế hoạch kinh phí hoạt động hàng năm; quản lý, thẩm định các dự ánViễn thông trên địa bàn tỉnh
Công tác tuyên truyền trong lĩnh vực Viễn thông chưa được quan tâm đúngmức, dẫn đến một số bộ phận nhân dân còn nghi ngại tác động của các trạm thuphát sóng thông tin di động đến sức khỏe con người
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TẠI TỈNH LẠNG SƠN
2.2.1 Áp dụng thực hiện và ban hành các văn bản và các chính sách liên quan đến quản lý hạ tầng viễn thông thụ động
- Xây dựng và hoàn thiện các văn bản liên quan đến quản lý nhà nước về hạtầng viễn thông thụ động:
Năm 2007, Sở Bưu chính Viễn thông thành lập, trong giai đoạn đầu, hệthống văn bản quy phạm pháp luật trên phạm vi cả nước về hạ tầng viễn thôngnói chung và hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động nói riêng còn chưa đầy đủ,sau đó ngày càng bổ sung và hoàn thiện; việc ban hành Luật Viễn thông năm
2009, Luật Tần số vô tuyến điện năm 2009 và các Thông tư, Nghị định hướngdẫn kèm theo Trên cơ sở này, Sở TT&TT đã tham mưu cho UBND tỉnh việc phêduyệt Quyết định số 2525/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 về việc phê duyệt Quyhoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2007 – 2015 vàđịnh hướng đến năm 2020; các quy định của UBND tỉnh về xây dựng các trạmthu phát sóng thông tin di động trên địa bàn Từ đó việc phát triển hạ tầng kỹthuật viễn thông thụ động nói riêng và phát triển hạ tầng Bưu chính Viễn thôngnói chung ngày càng đi vào nền nếp
Tham mưu giúp UBND tỉnh trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạcphục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ ANQP, đối ngoại… và các thông tinkhẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; Chỉ đạo các doanhnghiệp viễn thông, Internet triển khai công tác bảo đảm an toàn và an ninh thông tin(thông suốt trong mọi tình huống, đặc biệt các ngày Lễ, Tết, các kỳ thi tuyển sinhđại học…)
Trang 39- Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, các quy phạm kỹ thuật, và quản lýnhà nước về hạ tầng viễn thông thụ động.
Thực hiện các quy định của Nhà nước về áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, vềcông bố chất lượng sản phẩm, dịch vụ đối với các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực TT&TT trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá cước,tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông và Internet, tần số Vô tuyến điệntrên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
Tham mưu, trình phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạchngành và các quyết định, quy định của UBND tỉnh trong công tác quản lý viễnthông, hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn hoàn thiện các thủ tục xâydựng cơ bản để xây dựng các công trình viễn thông theo giấy phép đã được BộTT&TT cấp cho doanh nghiệp, phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh và theoquy định của pháp luật
Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia,định mức kinh tế - kỹ thuật về viễn thông đã được phê duyệt; tổ chức thực hiệncông tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý Bưu chính, Viễn thông…
Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ lĩnh vực về viễn thông đối với PhòngVăn hóa và Thông tin Chỉ đạo các Phòng Văn hóa và Thông tin việc kiểm tra hoạtđộng của doanh nghiệp, đại lý và người sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet trênđịa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
Thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của doanh nghiệp, đại lýcung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, tần số VTĐ và người sử dụng trên địa bàntỉnh theo quy định của pháp luật
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụđược giao theo quy định của UBND tỉnh và của Bộ TT&TT; tham gia thực hiệnđiều tra, thống kê, cung cấp thông tin về các sự kiện, các hoạt động về TT&TT theochỉ đạo của Bộ TT&TT
Trang 402.2.2 Thực trạng hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 – 8/2018
* Hệ thống viễn thông tại địa bàn tỉnh đã được đầu tư hiện đại hóa, đảm
bảo truyền dẫn thông tin liên lạc trong nước và quốc tế; đảm bảo cung cấp các dịch
vụ với chi phí phù hợp và độ tin cậy cao như: mạng lưới dữ liệu thông tin tốc độcao, hạ tầng mạng lưới băng thông rộng (MAN), dịch vụ truyền số liệu, thuê kênhriêng, dịch vụ IPTV Hạ tầng mạng viễn thông có độ phủ tương đối tốt, có khảnăng nâng cấp để đáp ứng các dịch vụ mới
Trong thời gian qua, hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh pháttriển khá mạnh, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và nâng caochất lượng dịch vụ cho tổ chức, doanh nghiệp và người dân Tốc độ tăng trưởnglưu lượng hoạt động của các dịch vụ viễn thông luôn đạt mức cao, đặc biệt làdịch vụ thông tin di động, internet, truyền số liệu Hiện tại, trên địa bàn tỉnh cócác doanh nghiệp tham gia xây dựng phát triển hạ tầng viễn thông để cung cấpdịch vụ như sau:
- Cung cấp Internet, thuê kênh riêng, truyền số liệu hữu tuyến: 3 doanh nghiệp:Viễn thông Lạng Sơn, Chi nhánh Viettel Lạng Sơn, Chi nhánh FPT Lạng Sơn
- Cung cấp điện thoại cố định hữu tuyến và vô tuyến: 2 doanh nghiệp: Viễnthông Lạng Sơn, Chi nhánh Viettel Lạng Sơn
- Cung cấp điện thoại di động (thoại, băng rộng…) có 4 nhà mạng:Vinaphone, Viettel, Mobifone, Vietnamobile
- Cung cấp truyền hình trả tiền:
+ Truyền hình cáp: 2 doanh nghiệp: Chi nhánh VTVCab Lạng Sơn, Chinhánh Viettel Lạng Sơn
+ IPTV (Truyền hình giao thức Internet) gồm 3 doanh nghiệp: Viễn thôngLạng Sơn, Chi nhánh Viettel Lạng Sơn, Chi nhánh FPT Lạng Sơn
+ Truyền hình DTH, DTT có các thương hiệu: VTC, AVG, K+…
Trong thời gian qua, các doanh nghiệp viễn thông đã đẩy mạnh triển khaicung cấp dịch vụ truyền số liệu, Internet băng rộng, phát triển dịch vụ cố định vô