Giống lợn được chọn lọc th o 2 hướng: dòng cái có năng suất sinh sản cao và dòng đực có khả năng sinh trưởng cao, chất lượng thịt tốt; lợn dòng đực lai với lợn dòng cái tạo ra con lai th
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP &PTNT
VIỆN CHĂN NUÔI
NGUYỄN THI HƯƠNG
KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỦA LỢN LANDRACE X (YORKSHIRE X VCN-MS15) QUA CÁC THẾ HỆ
VÀ SỨC SẢN XUẤT CỦA ĐỜI CON KHI PHỐI VỚI ĐỰC
PIETRAIN X DUROC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP &PTNT
VIỆN CHĂN NUÔI
NGUYỄN THI HƯƠNG
KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỦA LỢN LANDRACE
X (YORKSHIRE X VCN-MS15) QUA CÁC THẾ HỆ VÀ SỨC SẢN
CHUYÊN NGÀNH: Chăn nuôi
MÃ SỐ: 9.62.01.05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS.TS Lê Đình Phùng
2 TS Phạm Sỹ Tiệp
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học của tôi, trong khuôn khổ
đề tài cấp Nhà nước mã số ĐTĐL.2012-G/05 Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận án này đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2018
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thi Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự ủng hộ, động viên và giúp đỡ hết sức quý báu của các cá nhân, tập thể
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS
Lê Đình Phùng và TS Phạm Sỹ Tiệp đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Ban Giám đốc, Phòng Đào tạo và Thông tin Viện Chăn Nuôi, Quý Thầy giáo, Cô giáo đã giúp đỡ về mọi mặt, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, tập thể cán bộ công nhân viên Trung tâm Nghiên cứu lợn Th y Phương đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình hoàn thành luận án này
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2018
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thi Hương
Trang 5pH24 : Giá trị pH sau 2 gi giết mổ
pH45 : Giá trị pH sau 5 phút giết mổ
Pi : Pietrain
PiDu : Tổ hợp lai đực Pi train x nái Duroc
PiDu50 : PiDu 50% giống Pi train và 50% giống Duroc PiDu75 : PiDu 75% giống Pi train và 25% giống Duroc
Trang 6Con giống có vai trò quyết định đến khả năng sản xuất tối đa của con vật Bên cạnh các ưu điểm, mỗi giống đều có những nhược điểm nhất định liên quan đến khả năng sản xuất Một trong những giải pháp để hạn chế những nhược điểm và phát huy tối đa ưu điểm của mỗi giống là sử dụng lai tạo Lai tạo vừa có được ảnh hưởng bổ sung, vừa có được ảnh hưởng của ưu thế lai Giống lợn được chọn lọc th o 2 hướng: dòng cái có năng suất sinh sản cao và dòng đực có khả năng sinh trưởng cao, chất lượng thịt tốt; lợn dòng đực lai với lợn dòng cái tạo ra con lai thương phẩm kế thừa được ưu điểm của các dòng, giống đ m lai và tận dụng ưu thế lai nh đó có khả năng sản xuất cao
Trên thế giới có giống lợn M ishan là giống lợn siêu sinh sản và nổi tiếng về tính mắn đẻ và đẻ nhiều con Lợn M ishan có lông da đ n, mặt nhăn gẫy, đặc trưng có nhiều vú, thành thục về sinh dục sớm, đẻ nhiều con, lợn nái hiền lành, nuôi con tốt Bidan l và cs., 1990) Lợn M ishan đẻ nhiều con hơn so với các giống lợn trắng của Châu Âu, tuy nhiên nhược điểm của lợn M ishan là khả năng tăng trưởng chưa cao và tỷ lệ nạc thấp
Trang 7(Haley và cs., 1993)
Giống lợn Meishan đã được nhập vào Châu Âu và Châu Mỹ từ những năm 80 của thế kỷ trước để khai thác đặc tính mắn đẻ và đẻ nhiều con của chúng Từ đó họ đã tạo ra được một số dòng lợn cái tổng hợp có giống Meishan và sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao chiếm lĩnh thị trường của nhiều nước trên thế giới Tập đoàn PIC (Pig Improvement Company - Tập đoàn cải tiến giống lợn) của Anh Quốc sử dụng dòng lợn Meishan tổng hợp L95, ở nước ta gọi tên là VCN05 có khả năng sinh sản tốt, số con sơ sinh sống/ổ đạt 14,48 con (Nguyễn Thi Hương, 2004) Dòng này tham gia vào quá trình lai tạo sản phẩm cuối cùng là lợn lai thương phẩm
5 giống có năng suất cao và chất lượng thịt tốt Ở Trung Quốc, giống lợn Meishan đã được sử dụng làm nái nền lai với gio ng lơ n uroc va cho n ta o tha nh co ng gio ng lơ n utai No đươ c du ng đe lai vơ i đư c gio ng Landrace (L ) hoa c orkshire ( ) ta o ra lơ n thương pha m cho na ng sua t va cha t lươ ng thi t ca nh tranh so vơ i to hơ p lai 3 giống ngoại uroc x (Landrace x Yorkshire) (Li va cs., 200 ) Mo t so nghie n cư u ga n đa y cu ng ch ra ra ng
ca c gio ng lơ n Meishan khi sư du ng vơ i ty le 1/8 trong ca c co ng thư c lai thương pha m co kha na ng ca i thie n cha t lươ ng thi t xe (Jang và cs., 2012) và nâng cao chất lượng thịt (Cesar và cs., 2010)
Năm 2010, Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương - Viện Chăn nuôi nuôi khảo nghiệm đàn lợn có nguồn gen Meishan kết quả cho thấy gio ng lơ n na y co kha na ng th ch nghi ta i Vie t Nam va co kha na ng sinh sa n
ưu vie t hơn gio ng lơ n Mo ng Ca i ơ nươ c ta (Tri nh Ho ng ơn va cs., 2011 Pha m uy Pha m va cs., 2014) Gio ng lơ n na y đa đươ c o No ng nghie p va Pha t trie n no ng tho n co ng nha n la gio ng mơ i vơ i te n go i VCN-M 15 va đươ c phe p sa n xua t, kinh doanh ơ Vie t Nam (Thông tư 18/2014/TT-BNNPTNT)
Trang 8Vie c nghie n cư u sư du ng gio ng lơ n VCN-M 15 (M ) ta o ra ca c nho m
na i lai đe ta o tha nh do ng lơ n na i to ng hơ p co kha na ng sinh sa n cao tư đo pho i gio ng vơ i ca c đư c gio ng cuo i cu ng ta o ca c lơ n lai thương pha m co
na ng sua t va cha t lươ ng thi t ca nh tranh la ra t ca n thie t Trong khuôn khổ
đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu lai tạo một số dòng lợn chuyên hóa năng suất cao phù hợp chăn nuôi công nghiệp khu vực phía Bắc”, Trung tâm
Nghiên cứu lợn Thụy Phương đã tạo được nhóm lợn Landrace x (Yorkshire x VCN-M 15), được ký hiệu là L M , nhóm lợn này được tạo ra nhằm tận dụng ảnh hưởng bổ sung và ưu thế lai giữa các giống lợn thuộc dòng cái Landrace, orkshire có khả năng sinh trưởng, sinh sản cao, năng suất, chất lượng thịt tốt và lợn VCN-M 15 có khả năng siêu sinh sản Để đánh giá khả năng sản xuất của lợn lai L M và từng bước ổn định về di truyền, trong tương lai tạo thành dòng cái phục vụ cho chăn nuôi công nghiệp, việc nghiên cứu: Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn L M qua các thế hệ, đồng thời thử nghiệm đánh giá khả năng sinh sản của lợn L M khi phối với đực Pietrain x uroc (được ký hiệu là Pi u) và sinh trưởng, năng suất, chất lượng thịt của đời con là cấp thiết
Trang 9- Lần đầu tiên tại Việt Nam công bố công trình khoa học đánh giá được một cách tương đối toàn diện và có hệ thống về khả năng sản xuất (khả năng sinh trưởng, năng suất sinh sản và khả năng cho thịt) của lợn
L M góp phần chủ động nguồn giống lợn nái có sức sinh sản cao để sản xuất lợn lai nuôi thịt có năng suất và chất lượng thịt cao
- Đánh giá được khả năng sinh sản của lợn cái L M khi phối với lợn đực Pi u, đồng thời xác định được khả năng sinh trưởng, năng suất
và chất lượng thịt của lợn lai Pi u x L YSMS
1.4 ngh h h h n n n
1.4.1
Luận án cung cấp tư liệu khoa học về khả năng sản xuất của lợn
L M cũng như con lai thương phẩm giữa lợn đực Pi u với lợn cái
L M Các tư liệu này được dùng trong nghiên cứu và giảng dạy về lĩnh vực chăn nuôi lợn, chọn tạo giống vật nuôi cho các Trường, Viện nghiên cứu về chăn nuôi
1.4.2
Đề tài đã tạo ra lợn lai 3 giống L M có khả năng sinh trưởng, sinh sản cao, có tiềm năng làm dòng cái tổng hợp và lợn thương phẩm
Pi u x L M có khả năng sinh trưởng, năng suất, chất lượng thịt cao
e t qua nghie n cư u cu a đe ta i la cơ sơ đe ca c cơ quan chuye n mo n khuye n ca o ngươ i cha n nuo i sư du ng nho m na i mơ i L M go m 3 nguồn gen VCN-MS15, Landrace và Yorkshire va o sa n xua t nha m na ng cao na ng sua t sinh sa n cu a lơ n na i cu ng như sư du ng lơ n lai thương pha m Pi u x
L M co na ng sua t cao va cha t lươ ng thi t to t trong cha n nuo i lơ n
Trang 10Chương II
T NG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở h h
2.1.1 Tí rạ số lượ
2.1.1.1 Khái niệm tính trạng số lượng
Theo Trần Đình Miên và cs (1994), tính trạng số lượng còn được gọi là tính trạng đo lường, phản ánh sự sai khác giữa các cá thể là sự sai khác về mức độ hơn là sự sai khác về chủng loại, các giá trị về tính trạng
số lượng ở các cá thể thường có biến dị liên tục ự phân bố của tính trạng
số lượng là sự phân bố chuẩn, ngược lại sự phân bố của các tính trạng chất lượng là các biến số rời rạc và không liên tục Đa số các tính trạng về sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của vật nuôi là tính trạng số lượng, chúng là những tính trạng mang giá trị kinh tế trong chăn nuôi
2.1.1.2 Đặc điểm di truyền học của tính trạng số lượng
Tính trạng số lượng là tính trạng do nhiều cặp gen quy định, đồng thời chịu ảnh hưởng bởi ngoại cảnh Giá trị kiểu hình (P) của một tính trạng số lượng được biểu thị:
P = G + E
Trong đó: P : Giá trị kiểu hình (Phenotypic value)
G : Giá trị kiểu gen (Genotypic value)
Trang 11E : Sai lệch môi trường (Environmental diviation)
Tùy theo khả năng tác động khác nhau của các gen-alen, giá trị kiểu gen bao gồm các thành phần khác nhau: Giá trị cộng gộp A tích lũy (Additive value) còn được gọi là giá trị giống ( reeding value), ai lệch trội ( ominance diviation) và ai lệch tương tác gen I (Interaction deviation) o vậy, giá trị kiểu gen được biểu thị:
G = A + D + I GCV = D+I GCV (gene combination value) còn được gọi là giá trị kết hợp của các gen Giá trị giống là cơ sở của chọn lọc, tiến bộ di truyền và giá trị kết hợp của các gen chính là cơ sở của lai tạo, ưu thế lai và suy hóa cận huyết
ai lệch môi trường (E) được thể hiện qua sai lệch môi trường chung (Eg) và sai lệch môi trường đặc biệt (Es) o vậy, sai lệch môi trường được biểu thị chi tiết bằng:
E = Eg + Es
Eg là sai lệch giữa cá thể do hoàn cảnh thường xuyên và không cục
bộ gây ra và Es là sai lệch môi trường đặc biệt là sai lệch cá thể do hoàn cảnh tạm thời và cục bộ gây ra
Theo Jonhansson (1968), khi một kiểu hình của một cá thể được cấu tạo từ hai locus trở lên thì giá trị kiểu hình của nó được biểu thị chi tiết bằng:
P = A + D + I + Eg + Es Tất cả các giá trị kiểu hình của các tính trạng số lượng luôn biến thiên do tác động qua lại giữa các tổ hợp gen và môi trường
2.1.2 L ố
2.1.2.1 Khái niệm về lai giống và ưu thế lai
Trang 12Lai giống là phương pháp nhân giống bằng cách cho đực giống và cái giống thuộc hai quần thể khác nhau phối giống với nhau, hai quần thể này có thể là hai dòng, hai giống, hai loài khác nhau Lai giống làm thay đổi tính di truyền của các cá thể, các dòng, các giống Thông qua chọn lọc, ghép phối và hiện tượng phối hợp tạo nên những tổ hợp di truyền mới và cũng là cách để làm phong phú thêm các đặc tính di truyền Lai giống làm cho tần số kiểu gen đồng hợp tử ở thế hệ sau gia m đi, đo ng thơ i ta n so kie u gen di hơ p tư ta ng le n Lai gio ng la phương pha p chu ye u la m bie n đổi di truyền của các quần thể gia súc (Nguyễn Hải Quân và cs., 1995)
Ưu thế lai là khái niệm biểu thị sức sống, sức đề kháng và năng suất của con lai vượt trội hơn thế hệ bố mẹ, khi bố mẹ là những cá thể không
có quan hệ huyết thống với nhau Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thường có ưu thế lai cao, vì vậy để cải tiến các tính trạng này, lai tạo là giải pháp nhanh hơn và hiệu quả hơn so với chọn lọc
2.1.2.2 Cơ sở di truyền của ưu thế lai
Ưu thế lai trong di truyền học được giải thích bằng các thuyết khác nhau như thuyết trội, thuyết siêu trội và tương tác gen
Thuyết trội: Các gen có lợi phần lớn là gen trội, giả thiết này cho rằng mỗi bên cha mẹ có những ca p gen tro i đo ng hơ p tư kha c nhau hi lai gio ng ơ the he 1 sẽ có các gen trội ở tất cả các locus Nếu bố có kiểu gen AA CCddeeff và mẹ có kiểu gen aabbccddEE thì thế hệ 1 có kiểu gen là: Aa bCc dEe f o tính trạng số lượng được quyết định bởi nhiều gen, nên xác suất có một kiểu gen đồng hợp hoàn toàn là thấp Ngoài ra, vì
sự liên kết giữa các gen trội và gen lặn trên cùng một nhiễm sắc thể, nên xác suất tổ hợp được kiểu gen tốt nhất cũng thấp
Thuyết siêu trội: Hiệu quả của một alen trạng thái dị hợp tử sẽ khác
Trang 13với hiệu quả từng alen ở trạng thái đồng hợp tử và các alen dị hợp tử có tác động lớn hơn các cặp alen đồng hợp tử Aa>AA>aa o vậy, kiểu gen dị hợp tử sẽ có khả năng thích nghi tốt hơn với những thay đổi của môi trường
Tương tác gen: Lai giống đã hình thành nên các tổ hợp gen mới trong đó có tác động tương hỗ giữa các alen không cùng locus là nguyên nhân tạo ra ưu thế lai
Có thể hiểu cơ sở của ưu thế lai là kết quả của sự tăng lên của tần số kiểu gen dị hợp hi tần số của kiểu gen dị hợp ta ng le n th gia tri ke t hơ p
cu a ca c gen (GCV) se ta ng le n va đo cu ng la cơ sơ go c re cu a ưu the lai Khi tần số kiểu gen dị hợp tăng lên thì giá trị ưu thế lai sẽ tăng theo
2.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai
Ưu thế lai đặc trưng cho mỗi công thức lai Theo Trần Đình Miên và
cs (1994), mức độ ưu thế lai đạt được có tính riêng biệt cho từng cặp lai
cụ thể Theo Trần im Anh (2000), ưu thế lai của mẹ có lợi cho đời con,
ưu thế lai của lợn nái ảnh hưởng đến số con/ổ và tốc độ sinh trưởng của lợn con Ưu thế lai cá thể ảnh hưởng tới sinh trưởng và sức sống của lợn con, đặc biệt ở giai đoạn sau cai sữa Ưu thế lai của bố thể hiện ở tính hăng của con đực, kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai hi lai hai giống, số con cai sữa/nái/năm tăng 5-10%, khi lai ba giống, số con cai sữa/nái/năm tăng tới 10-15%, số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0-1,5 con và
Trang 14khối lượng cai sữa/con tăng được 1kg ở 28 ngày tuổi so với giống thuần (Colin, 1998) Việt Nam, Nguyễn Hữu Tỉnh và cs (2015), cũng đã báo cáo
về ưu thế lai của tính trạng tăng khối lượng ở các tổ hợp lai giữa giống Du x
Pi; Pi x Du; Du x (Pi x Du); Pi x (Du x Pi) trong giai đoạn 20 -100 kg l n lượt
Một số tính trạng của lợn có ưu thế lai khác nhau: ố con sơ sinh/ổ
có ưu thế lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8% số con cai sữa/ổ có ưu thế lai cá thể là 9%, ưu thế lai của mẹ là 11% khối lượng cả ổ lúc 21 ngày tuổi có ưu thế lai cá thể là 12%, ưu thế lai của mẹ là 18% (Richard, 2000)
Trang 15Các giống càng xa nhau về điều kiện địa lý, ưu thế lai càng cao Ưu thế lai của một tính trạng nhất định phụ thuộc đáng kể vào ngoại cảnh Có nhiều yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến gia súc cũng như ảnh hưởng đến biểu hiện của ưu thế lai
2.1.2.4 Tạo dòng tổng hợp
òng tổng hợp được tạo ra từ 2 hay nhiều hơn hai giống Việc lựa chọn các dòng, giống tham gia vào tạo dòng tổng hợp dựa vào đặc điểm của mỗi dòng, ảnh hưởng bổ sung và ảnh hưởng của ưu thế lai khi cho giao phối giữa các dòng với nhau Các dòng tổng hợp sau khi đã được tạo
ra sẽ được giao phối với nhau trong môi trường cụ thể qua một số thế hệ
để duy trì ưu thế lai cũng như các ưu điểm đã được tạo ra au một thời gian thì các dòng tổng hợp trở thành một giống mới
Theo Bourdon (1997) khi cho giao phối giữa các cá thể của dòng tổng hợp với nhau thì năng suất đời con của nó ổn định, đồng nhất như khi cho giao phối giữa các cá thể trong dòng thuần với nhau Đây là điều
có thể gây ngạc nhiên, bởi vì các lý luận di truyền cổ điển cho rằng đời con của các con lai thường phân li và không ổn định Tuy nhiên, lý luận này chỉ đúng đối với các tính trạng di truyền đơn gen Đối với các tính trạng di truyền số lượng - đa gen thì điều này không đúng, bởi vì biểu hiện của các tính trạng di truyền đa gen là dãy biến thiên liên tục Ở thế
hệ 2 của đời con của các dòng tổng hợp sẽ không tăng tính phân ly, không biểu hiện các nhóm kiểu hình khác biệt Nếu chúng ta có thể xác định mức độ biến động của tính trạng (ví dụ độ lệch tiêu chuẩn) thì đời 2 cao hơn 1 hay dòng thuần, nhưng khi có nhiều gen chi phối tính trạng đó thì sự chênh lệch về mức độ biến động giữa các thế hệ sẽ không lớn
Một vấn đề quan tâm sau khi tạo ra các dòng tổng hợp là ưu thế lai
Trang 16sẽ thay đổi như thế nào khi cho giao phối giữa các cá thể cùng dòng tổng hợp với nhau Ưu thế lai đạt cao nhất ở thế hệ 1 Khi F1 x F1 tạo 2 thì ưu thế lai sẽ giảm Ưu thế lai sẽ ổn định từ thế hệ 3 trở đi Nếu là dòng tổng hợp từ 2 giống thì ưu thế lai từ thế hệ 2 trở đi sẽ là 50% so với 1 Nếu 4 giống thì sẽ là 75,5% so với F1 Nếu là 8 giống sẽ là 88% so với 1 (Bourdon, 1997)
Các nước có nền chăn nuôi lợn phát triển trên thế giới đều sử dụng những lợn lai có nhiều giống lợn nhằm nâng cao năng suất sinh sản, năng suất và chất lượng thịt Một số nước trên thế giới đã sử dụng nguồn gen lợn Meishan để tạo các dòng lợn tổng hợp có năng suất sinh sản cao nhờ vào ảnh hưởng của bổ sung và ưu thế lai Các dòng tổng hợp này được lai với các đực cuối cùng để tạo đời con lai có năng suất và chất lượng thịt cao đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về lai tạo giống lợn như lai kinh tế đơn giản giữa hai giống lợn, lai kinh tế phức tạp có nhiều giống lợn tham gia, lai tạo dòng tổng hợp Trong những năm qua, đã có nhiều thành tựu đạt được trong nghiên cứu sử dụng các lợn đực giống nhập nội
để lai với các giống lợn nội hoặc lai tạo giữa các giống nhập nội với nhau nhằm không ngừng cải thiện năng suất, chất lượng đàn lợn thương phẩm
và hiệu quả sản xuất cho người chăn nuôi Việc tạo dòng, giống mới ở nước ta đã được quan tâm từ lâu Tuy nhiên, cho đến nay các dòng, giống
mà chúng ta tạo ra chưa đáp ứng tốt được trong sản xuất Nguồn gen lợn Meishan nuôi tại Việt Nam được đánh giá là có khả năng sinh sản cao Việc sử dụng nguồn gen lợn Meishan và các giống lợn thuộc dòng cái Landrace, orkshire tạo tổ hợp nái lai L M nhằm chọn lọc và ổn định
để tạo thành dòng nái tổng hợp có năng suất sinh sản cao, có khả năng tạo lợn thương phẩm có năng suất thịt cao chất lượng thịt tốt là hướng đi
Trang 17đúng đắn và cần thiết
2.1.3 S rưở ủ lợ và á yếu ố ả ưở
2.1.3.1 Sinh trưởng và các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng của lợn
inh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ của cơ thể, là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang và khối lượng các bộ phận toàn
cơ thể của con vật trên cơ sở của đặc tính di truyền sẵn có Các giống gia súc khác nhau có quá trình sinh trưởng khác nhau, đó là quá trình tích lũy các chất mà chủ yếu là protein Tốc độ và quá trình tổng hợp protein phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống gen điều khiển sự sinh trưởng của cơ thể Tiềm năng di truyền của quá trình sinh trưởng ở gia súc được thể hiện thông qua hệ số di truyền
Để đánh giá sinh trưởng người ta có thể sử dụng sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối và sinh trưởng tích lũy inh trưởng tuyệt đối
là sự thay đổi giá trị các chiều đo của cơ thể trong một khoảng thời gian nhất định Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối có dạng hình parabol Theo Clutter
và Brascamp (1998) tính trạng quan trọng đánh giá khả năng sinh trưởng tuyệt đối của lợn thịt là tăng khối lượng (g/ngày) Ngoài ra, để đánh giá sinh trưởng, người ta thường cùng đánh giá thu nhận thức ăn hàng ngày, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng và tuổi đạt khối lượng giết thịt
2.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn
Tính trạng về khả năng sinh trưởng của vật nuôi nói chung và của lợn nói riêng được gọi chung là tính trạng sản xuất, hầu hết là tính trạng
số lượng, do đó nó chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền và ngoại cảnh
Ảnh hưởng của yếu tố di truyền
Trong chăn nuôi lợn yếu tố dòng, giống ảnh hưởng rất lớn đến năng
Trang 18suất sinh trưởng của lợn Các giống khác nhau có khả năng sinh trưởng khác nhau hay quá trình tích lũy các chất mà chủ yếu là protein khác nhau Tốc độ tổng hợp protein phụ thuộc vào sự hoạt động của gen điều khiển sự sinh trưởng của cơ thể và tiềm năng di truyền về sinh trưởng của gia súc thông qua hệ số di truyền
- Giống lợn
Các giống khác nhau có tốc độ sinh trưởng khác nhau, các giống lợn nội có tốc độ sinh trưởng và sức sản xuất thấp hơn các giống lợn ngoại Lợn Móng Cái có tốc độ tăng khối lượng đạt 179 - 480g/ngày (Hau, 2008) Trong khi đó trên đối tượng lợn ngoại theo kết quả nghiên cứu của Phu ng Thi Va n va cs (2001) lơ n Landrace va orkshire giai đoa n tư 25 - 90 kg co kha na ng ta ng kho i lươ ng la 551,4 g/nga y va 40,3 g/nga y Phan ua n
Ha o (2002) co ng bo lơ n Landrace va orkshire giai đoa n tư 20 - 100 kg co kha na ng ta ng kho i lươ ng la 646,0 g/nga y va 19,7 g/nga y
Hệ số di truyền của các tính trạng sinh trưởng thường có giá trị ở mức trung bình Theo Trịnh Hồng ơn và cs (2014) he so di truye n cu a
t nh tra ng da y mơ lưng ơ do ng đư c VCN03 ( òng uroc tổng hợp nguồn gốc PIC) có hệ số di truyền (h2 = 0,34) Theo Ngô Thị im Cúc và cs (2015) hệ số di truyền tính trạng tăng khối lượng ở lợn Pietrain, uroc và Landrace lần lượt là: 0,29 0,30 và 0,32
ên cạnh hệ số di truyền, các tính trạng sinh trưởng còn có mối tương quan giữa các tính trạng Tương quan di truyền giữa các cặp tính trạng là thuận và chặt chẽ như tăng khối lượng và thu nhận thức ăn r =
0, 5) Tăng khối lượng và tiêu tốn thức ăn có mối tương quan di truyền nghịch và khá chặt chẽ và biến động từ -0,51 đến -0,56 (Nguyễn Văn Đức
và cs., 2001)
Trang 19- Lai gio ng va ưu the lai
Lai giống làm cho tần số kiểu gen đồng hợp tử ở thế hệ sau giảm đi, còn tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ sau tăng lên Nghiên cứu của McLaren và cs (1987) về ưu the lai ca the va a nh hươ ng cu a gio ng ơ ca c giống lợn uroc, Landrace, orkshire, Pietrain đối với các tính trạng sinh trưởng cho thấy, con lai 1 giữa đực và cái của các giống trên có tăng khối lượng hàng ngày cao hơn, tuổi đạt đến khối lượng 91 kg ở con cái và 100
kg ở con đực sớm hơn so với bố mẹ thuần, đạt ưu thế lai tương ứng là 10,5% và - 7,5% ở hai tính trạng trên
Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, các tính trạng khác nhau thì có mức độ di truyền khác nhau Theo Nguyễn Thị Viễn và cs (2005) thành phần di truyền trội của bản thân cá thể ảnh hưởng đến tính trạng tăng khối lượng là 29g/ngày và ảnh hưởng di truyền trội từ mẹ là 9 g/ngày khi nghiên cứu trên các tổ hợp lợn lai giữa các giống Landrace, uroc và Yorkshire
Ảnh hưởng của ngoại cảnh
- inh dưỡng
Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng, chi phí thức
ăn chiếm tỷ lệ khá cao tới 70 - 75% giá thành, do đó tính trạng về tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại
Thực tế cho thấy vật nuôi có khả năng sinh trưởng tốt do khả năng đồng hoá cao, hiệu quả sử dụng thức ăn cao thì tiêu tốn thức ăn thấp, do
đó thời gian nuôi sẽ được rút ngắn Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng chính là tỷ lệ chuyển hoá thức ăn của cơ thể đạt được tốc độ tăng khối lượng và đó cũng chính là kết quả của quá trình chuyển hoá thức ăn Tính
Trang 20trạng về tiêu tốn thức ăn và tăng khối lượng có mối tương quan nghịch do
đó khi nâng cao tăng khối lượng sẽ dẫn tới giảm chi phí thức ăn
- Tính biệt
Evan và cs (2003) cho biết, lợn đực lớn nhanh hơn lợn cái Lợn đực hậu bị có tốc độ lớn nhanh nhưng không được người tiêu dùng ưa thích vì mùi vị của nó encic và cs (2000), ortz và cs (2005) cũng xác nhận lợn đực có khả năng tăng khối lượng cao hơn lợn cái tới 3%
Ngoài ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng và tính biệt, sinh trưởng của lợn còn chịu ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường khác như tuổi
và khối lượng giết thịt, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, mùa vụ
2.1.4 Nă suấ s sả ủ lợ và á yếu ố ả ưở
2.1.4.1 Số lượng và chất lượng tinh dịch của lợn đực và các yếu tố ảnh hưởng
Trong chăn nuôi lợn, đực giống có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng đàn con Việc nghiên cứu các tính trạng về số lượng và chất lượng tinh dịch là một trong những cơ sở khoa học để đánh giá chất lượng của đực giống ố lượng và chất lượng tinh dịch của lợn đực giống phản ánh khả năng sinh sản của mỗi cá thể đực, mà khả năng sinh sản là đặc điểm chủ yếu đánh giá tính thích nghi của chúng đối với điều kiện môi trường ố lượng và chất lượng tinh dịch kết hợp với nguồn gốc và một số đặc điểm khác giúp chọn lọc được những đực giống tốt, mặt khác giúp cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, sử dụng đực giống một cách có hiệu quả nhằm khai thác triệt để giá trị của đực giống
▪ Các tính trạng đánh giá số lượng và chất lượng tinh dịch của lợn đực Thể tích tinh dịch
Thể tích tinh dịch (V ml) là lượng tinh dịch mà lợn đực xuất ra
Trang 21trong một lần thực hiện thành công phản xạ xuất tinh Được xác định bằng cốc đong chia vạch và tính bằng ml/lần khai thác
Hoạt lực tinh trùng
Hoạt lực tinh trùng (A %) được xác định bằng số tinh trùng tiến thẳng so với tổng số tinh trùng có trong vi trường quan sát được của kính hiển vi với độ phóng đại từ 100 - 300 lần Hoạt lực tinh trùng là một tính trạng quan trọng để đánh giá phẩm chất tinh dịch Tính trạng này phản ánh sức sống và khả năng vận động của tinh trùng sau khi ra khỏi cơ thể Tinh trùng có hoạt lực càng cao thì chất lượng tinh dịch càng tốt Hoạt lực tinh trùng lớn nhất bằng 1 (100%) và nhỏ nhất bằng 0 (0%)
Nồng độ tinh trùng
Nồng độ tinh trùng (C triệu/ml) là số tinh trùng có trong 1ml tinh nguyên, đơn vị đo là triệu tinh trùng/ml Đây là tính trạng quan trọng đánh giá chất lượng tinh dịch và quyết định mức độ pha loãng tinh dịch trong thụ tinh nhân tạo
Tổng số tinh trùng tiến thẳng
Tổng số tinh trùng tiến thẳng (VAC tỷ/lần khai thác) là tổng số tinh trùng tiến thẳng có trong một lần xuất tinh, được xác định bằng tích của 3 tính trạng V, A, C và được tính bằng tỷ/lần khai thác Lợn đực nội, thường
có VAC khoảng 3 tỷ, lợn đực ngoại 30 tỷ Nếu dưới mức này, hiệu quả thụ tinh nhân tạo sẽ kém
pH của tinh dịch
Độ pH của tinh dịch thay đổi theo loài động vật: Theo Nguyễn Quang Linh và cs (2005) thì tinh dịch lợn ngoại nuôi tại Việt Nam có pH = 7,1 - 7,3 hi ra khỏi cơ thể, nguồn năng lượng chính của tinh trùng dựa
Trang 22vào sự thủy phân đường Những mẫu tinh dịch có nồng độ tinh trùng cao
và giàu fructose sẽ giảm pH nhanh chóng do sự tích tụ acid lactic sau khi phân giải fructose Như vậy tốc độ tăng acid trong tinh dịch sau khi phóng
ra có ý nghĩa để đánh giá chất lượng tinh dịch o đó, xác định pH có thể mang tới giá trị bổ sung để đánh giá phẩm chất tinh dịch Tuy nhiên xác định giá trị pH ngay sau khi khai thác cũng có thể chẩn đoán được một số tình trạng bệnh lý và dinh dưỡng của con đực
Trường hợp pH quá kiềm so với mức chung của loài có thể do khẩu phần ăn có nhiều thành phần thô gây nên Ngược lại, pH quá toan so với mức chung của loài có thể do đường sinh dục bị viêm nhiễm, quá trình viêm nhiễm sẽ sinh ra nhiều ion H+ làm cho pH giảm (phần lớn do viêm nhiễm tuyến tiền liệt) Trong trường hợp này cần điều chỉnh khẩu phần
ăn của con giống cho phù hợp
Theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9111: 2011 về lợn giống ngoại –
êu cầu kỹ thuật ngày 7/1/201 Đối với lợn ngoại khai thác tinh thụ tinh nhân tạo
Thể tích tinh dịch: không nhỏ hơn 220 ml
Hoạt lực tinh trùng: không nhỏ hơn 80%
Nồng độ tinh trùng: không nhỏ hơn 250 triệu/ml
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình: không lớn hơn 15%
Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác: không nhỏ hơn 44 tỷ/lần
▪ Các yếu tố ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng tinh dịch lợn
ố lượng và chất lượng tinh dịch của lợn đực chịu ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền: giống, kiểu gen Ngoài ra, còn chịu ảnh hưởng của yếu tố ngoại cảnh như: tuổi, chế độ dinh dưỡng, kỹ thuật khai thác tinh, kỹ thuật
Trang 23chăm sóc quản lý, tình trạng sức khỏe của lợn đực, chế độ khai thác, mùa vụ,…
Giống
Các giống khác nhau có số lượng và chất lượng tinh dịch khác nhau Lợn đực nội có thể tích tinh dịch thấp hơn nhiều so với giống lợn ngoại Thể tích tinh dịch của các giống lợn nội thường biến động từ: 50 - 200 ml, mật độ tinh trùng 1,5 - 10 tỷ Các giống lợn ngoại tương ứng là: 150 - 300
ml, mật độ tinh trùng 1 - 90 tỷ và gấp 9 - 10 lần so với các giống lợn nội (Nguyễn Quang Linh và cs., 2005) ết quả khảo sát sức sản xuất tinh dịch trên lợn đực của Nguyễn Văn Đồng và Phạm ỹ Tiệp (2004) cho biết: thể tích tinh dịch của lợn orkshire đạt 1 4 ml, của lợn Landrace là 15 ,1 ml
và của lợn uroc là 145,8 ml
Tuổi của lợn đực
Tuổi của lợn đực có ảnh hưởng rõ rệt tới phẩm chất tinh dịch Giai đoạn có số lượng và chất lượng tinh dịch tốt nhất là - 18 tháng tuổi (các giống lợn nội) và 1 - 3 năm tuổi (các giống lợn ngoại) Lợn đực giống 7 -
10 năm tuổi, hoạt động sinh dục của chúng bị giảm, mất phản xạ tính dục
và số lượng và chất lượng tinh dịch rất kém Lợn đực già, tinh hoàn nhỏ lại, quá trình tạo tinh trùng chậm, con vật không muốn giao phối Tình trạng này càng tiến triển nhanh khi lợn được sử dụng quá sức, thức ăn kém và nuôi dưỡng không hợp lý Vì vậy ở các cơ sở giống lợn để tăng nhanh tiến độ di truyền, người ta chỉ sử dụng lợn đực không quá 2 năm (Nguyễn Quang Linh và cs., 2005)
2.4.1.2 Năng suất sinh sản của lợn cái và các yếu tố ảnh hưởng
▪ Các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn cái
Co nhie u ch tie u sinh ho c đa nh gia na ng sua t sinh sa n cu a lơ n na i
Trang 24nhưng ca c nha di truye n cho n gio ng lơ n quan ta m tơ i mo t so t nh tra ng
na ng sua t sinh sa n nha t đi nh T nh tra ng co ta m quan tro ng quye t đi nh hie u qua kinh te trong cha n nuo i lơ n na i sinh sản chủ yếu được đánh giá bằng 2 tính trạng tổng hợp: ố con cai sữa/nái/năm và khối lượng con cai sữa/nái/năm Hai tính trạng này phụ thuộc vào số trứng rụng, tỷ lệ thụ thai, số lứa đẻ/nái/năm, số con đẻ ra, sản lượng sữa của mẹ, tỷ lệ nuôi sống lợn con theo me tơ i lu c cai sư a, tuo i cai sư a, thơ i gian pho i gio ng co chư a sau cai sư a, kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc (Ducos, 1994) Chính vì vậy, nâng cao số lợn con cai sữa, khối lượng lợn con lúc cai sữa là một trong những biện pháp làm tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái sinh sản nói chung và sản xuất lợn con nói riêng
▪ Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn cái
Năng suất sinh sản của lợn cái chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền (giống, kiểu gen, lai giống) và yếu tố ngoại cảnh (dinh dưỡng, lứa đẻ và một số yếu tố khác như tuổi phối giống lần đầu, khối lượng phối giống lần đầu, thời gian cai sữa, mùa vụ, thức ăn chăn nuôi, hàm lượng vitamin, …)
Yếu tố di truyền
- Giống
Ca c gio ng lơ n kha c nhau co kha na ng sinh sa n kha c nhau Nghiên cứu trên lợn Landrace và orkshire, nhận thấy yếu tố giống ảnh hưởng đến tất cả các tính trạng số con/ổ (số con sơ sinh, số con sơ sinh sống, số con cai sữa), khoảng cách lứa đẻ và khối lượng toàn ổ giai đoạn sơ sinh, cai sữa (Trần Thị Minh Hoàng và cs., 2006, 2008)
Lơ n thuo c ca c gio ng kha c nhau th sư tha nh thu c ve t nh cu ng kha c nhau ư tha nh thu c ve t nh ơ ca c gio ng lơ n co ta m vo c va kho i lươ ng nho thươ ng sơ m hơn so vơ i ca c gio ng lơ n co ta m vo c va kho i lươ ng lơ n ự
Trang 25thành thục về tính ở lợn cái được định nghĩa là thời điểm rụng trứng lần đầu tiên và xuất hiện lúc 3 - 4 tháng tuổi đối với các giống lợn thành thục sớm (các giống lợn nội và một số giống lợn Trung Quốc) và - 7 tháng tuổi đối với hầu hết các giống lợn phổ biến ở các nước phát triển ( othschild và idanel, 1998) Giống lợn Meishan có tuổi thành thục về tính sớm, năng suất sinh sản cao và chức năng nuôi con tốt o với giống lợn Large White, lợn Meishan đạt tuổi thành thục về tính sớm hơn khoảng 100 ngày và có số con sơ sinh nhiều hơn 2,4 - 5,2 con/ổ ( espres
và cs., 1992)
Ca c t nh tra ng sinh sa n thươ ng co he so di truye n tha p, tuo i đe lư a
đa u vơ i h2=0,27 ( ydhmer va cs., 1995) he so di truye n đo i vơ i t nh tra ng
so con sơ sinh/o va so con cai sư a/o dao đo ng 0,03 - 0,12: so con sơ sinh/ổ có h2=0,12 so con cai sư a/o co h2=0,11 ho i lươ ng sơ sinh/o co
h2=0,18 kho i lươ ng sơ sinh/con có h2=0,44 ( chneider va cs., 2011) kho i lươ ng cai sư a/o co h2=0,22 ( chneider va cs., 2011) khoa ng ca ch giư a hai
lư a đe co h2=0,08 ( ydhmer va cs., 1995) Ca c t nh tra ng sinh sa n co he so
di truye n tha p ne n na ng sua t sinh sa n chi u a nh hươ ng lơ n bơ i ta c đo ng
cu a ca c ye u to mo i trươ ng Trong cho n lo c nha n thua n, đo i vơ i ca c t nh tra ng na ng sua t sinh sa n thươ ng đa t tie n bo di truye n cha m hơn so vơ i nho m ca c t nh tra ng sinh trươ ng va cha t lươ ng thi t
- Lai giống
Đánh giá ảnh hưởng của lai giống đến năng suất sinh sản, nhiều tác giả cho biết nhờ có ưu thế lai cao mà lai gio ng co the ca i thie n na ng sua t sinh sa n cu a lơ n hi nghie n cư u ca c ye u to a nh hươ ng đe n ưu the lai ơ
lơ n, cho đe n nay ca c ke t qua nghie n cư u đa kha ng đi nh ơ lơ n ca c t nh tra ng sinh sa n co he so di truye n tha p th khi lai ta o đa t ưu the lai cao Lơ n
Trang 26na i lai co tuo i tha nh thu c ve t nh sơ m hơn (11,3 nga y), ty le thu thai cao hơn (2 - 4%), so trư ng ru ng nhie u hơn (0,5 trứng), so con sơ sinh/o cao hơn (0, - 0,7 con) va so con cai sư a/o nhie u hơn (0,8 con) so vơ i lơ n na i thua n chu ng Ty le nuo i so ng lơ n con ơ lơ n na i lai cao hơn (5%), kho i lươ ng sơ sinh/o (1kg), kho i lươ ng 21 nga y/o (4,2kg) cao hơn so vơ i lơ n
na i thua n (Gunsett và obison, 1990) Theo Lê Đình Phùng và cs (2011), lợn nái lai 1(Landrace x Yorkshire) có khả năng sinh sản tốt hơn lợn nái Landrace và orkshire tính trạng tổng hợp khối lượng con cai sữa/nái/năm tương ứng là: 14 ,5 kg so với 142,2 kg và 140,6 kg giá trị
a n mư c na ng lươ ng cao trong vo ng 7 - 10 nga y cu a chu ky đo ng du c trươ c khi pho i gio ng, so trư ng ru ng đa t đươ c to i đa Tuy nhiên, nếu tiếp tục cho
ăn với mức năng lượng cao vào đầu giai đoạn có chửa sẽ làm tăng tỷ lệ chết pho i va gia m so lươ ng lơ n con sinh ra trong o Cho lơ n a n qua mư c không những làm lãng phí và tốn kém mà còn làm tăng khả năng chết thai (Diehl và cs., 1996) ên cạnh đó, một số nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng thiếu trầm trọng vitamin, khoáng cũng có thể gây chết toàn bộ phôi
- Ảnh hưởng của lứa đẻ
hi tổng kết về ảnh hưởng của lứa đẻ đến số con sơ sinh/ổ, một số tác giả đã cho biết số con sơ sinh/ổ thấp nhất ở lứa thứ nhất, tăng dần và
Trang 27đạt tối đa ở lứa thứ ba, lứa thứ tư, lứa thứ năm và giảm dần ở các lứa tiếp theo
Trần Thị Minh Hoàng và cs (2008) cho biết, yếu tố lứa đẻ ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê rõ rệt đến tất cả các tính trạng năng suất sinh sản Phạm Thị im ung và Trần Thị Minh Hoàng (2009), cũng có kết luận tương tự Tretinjak và cs (2009) số con sơ sinh/ổ thường thấp nhất
ở lứa thứ nhất, tăng lên và đạt cao nhất ở lứa thứ 3 đến lứa thứ 5 Theo tác giả Lê Đình Phùng và Phan Hữu Tuần (2008) lư a đe co a nh hươ ng lơ n
đe n so con sơ sinh, so con so ng, so con cai sư a/o , thời gian từ cai sữa đến phối lại có kết quả, khoảng cách lứa đẻ và hệ số lứa đẻ ở lợn nái Móng Cái nuôi tại Thừa Thiên Huế
2.1.4.3 Năng suất thân thịt, chất lượng thịt và yếu tố ảnh hưởng
▪ Các tính trạng đánh giá năng suất thân thịt, chất lượng thịt
Năng suất thân thịt đóng vai trò quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt Năng suất thân thịt của lợn được đánh giá qua các tính trạng: Dày mỡ lưng (mm), dày cơ thăn (mm), tỷ lệ nạc (%), khối lượng móc hàm (kg), tỷ lệ móc hàm (%), khối lượng thịt xẻ (kg), tỷ lệ thịt xẻ (%), dài thân thịt (cm), diện tích cơ thăn (cm2)
Chất lượng thịt được định nghĩa bởi những tính trạng mà người tiêu dùng hài lòng, bao gồm các tính trạng cảm quan, chế biến và sự tin tưởng ( ecker, 2000) Những tính trạng chất lượng thịt được phân loại dựa trên những yếu tố bên ngoài và yếu tố bên trong ếu tố bên ngoài liên quan đến những đặc tính về sự tin tưởng như an toàn, dinh dưỡng, độc tố,… (Joo and im, 2011) ếu tố bên trong liên quan đến những đặc tính sinh lý của thịt như: Màu sắc, kết cấu của thịt, màu mỡ, tỷ lệ mỡ dắt,
sự phân bố mỡ dắt trong cơ, tỷ lệ mất nước bảo quản (tính trạng cảm
Trang 28quan), độ dai, giá trị pH, mùi vị và sự tích nước (tính trạng chế biến)
Trong những tính trạng cảm quan, màu sắc thịt là tính trạng quan trọng nhất bởi vì nó được người tiêu dùng chú ý trước tiên và màu sắc thịt cũng được sử dụng để chỉ mức độ tươi của thịt Màu sắc thịt phụ thuộc vào loài, tuổi, loại cơ và sự khác biệt về màu sắc còn phụ thuộc vào lượng myoglobin (Mb) trong cơ Hàm lượng myoglobin trong cơ cao phụ thuộc vào lượng oxy dự trữ và chuyển hoá trong cơ Hàm lượng myoglobin trong cơ bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như sự vận động, khẩu phần ăn của lợn cũng như ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền và môi trường
hả năng giữ nước lại có mối quan hệ mật thiết với màu sắc thịt và
nó đóng vai trò trong việc làm giảm lượng myoglobin cũng như sự đàn hồi của bề mặt thịt ự rỉ dịch trên bề mặt thịt phụ thuộc vào khả năng giữ nước của thịt (Water-holding capacity, WHC)
Cấu trúc thịt có mối quan hệ trực tiếp đến kích thước của sợi cơ, giữa các mô liên kết và một phần ảnh hưởng của tỷ lệ mỡ dắt trong cơ Hàm lượng mỡ dắt trong cơ ảnh hưởng đến hương vị, độ ngọt, độ dai và các đặc tính cảm quan của thịt Hàm lượng mỡ dắt trong cơ bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bao gồm: Giống lợn, khối lượng giết mổ, chiến lược nuôi dưỡng và tốc độ sinh trưởng (Duc và cs., 1997) Hệ số di truyền của hàm lượng mỡ dắt ở lợn từ 0,2 đến 0,8 trung bình 0,50 (Hocquette và cs., 2010) nên việc chọn lọc nâng cao hàm lượng mỡ dắt trong cơ sẽ đạt hiệu quả
Độ dai của thịt là tính trạng quan trọng trong các tính trạng liên quan đến chế biến Độ dai của thịt bị ảnh hưởng chính bởi số lượng mô liên kết, thành phần cấu tạo, tình trạng co rút và mức độ phân giải protein của
cơ Ngoài ra, mỡ dắt trong cơ có ảnh hưởng gián tiếp đến độ dai của thịt
Trang 29Độ dai của thịt lợn có hệ số di truyền ước tính trong khoảng 0,25 đến 0,30 (Sellier, 1998)
Giá trị pH của thịt là giá trị thể hiện quá trình axít hoá của cơ sau giết thịt Tốc độ, phạm vi biến động của quá trình này có ảnh hưởng đặc biệt đến màu sắc và khả năng giữ nước của thịt Giá trị pH tại thời điểm
45 phút, 24h sau giết thịt làm cơ sở để xác định hiện tượng thịt và
P E Thịt ( ark, irm, ry) có màu sẫm, rắn chắc và khô là biểu hiện làm suy giảm chất lượng thịt lợn Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng của thịt lợn do lúc giết mổ hàm lượng glycogen trong cơ thấp và ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị pH của thịt làm cho giá trị pH cuối của thịt ở mức cao (pH > ,0), dẫn đến màu sắc thịt sẫm hơn, giảm thời gian sử dụng, mùi vị nhạt và làm thay đổi độ dai của thịt Thịt lợn có chất lượng tốt có giá trị pH tại thời điểm 45 phút sau giết thịt đạt ,4; giá trị pH cuối thông thường trong khoảng từ 5,4 đến ,0 và hàm lượng glycogen trong
cơ dao động từ 1 - 5% hi hàm lượng glycogen giảm xuống dưới 0, % làm cho giá trị pH cuối của thịt tăng lên trên 5,7 Hàm lượng glycogen trong cơ trước khi giết mổ thấp do hai nguyên nhân:
- tress khi nhốt và quá trình giết mổ đã làm tăng tiết adrenalin, dẫn đến giảm sút lượng glycogen tích luỹ trong cơ
- inh dưỡng có thể làm tăng hoặc giảm lượng glycogen tích lũy trong cơ Thịt P E (Pale, oft, Exudative) có màu nhợt nhạt, mềm nhão và
rỉ dịch là hiện tượng thường thấy ở thịt lợn Nguyên nhân của hiện tượng này do giá trị pH giảm nhanh sau giết mổ trong khi nhiệt độ vẫn cao và do
sự biến tính của các sợi myofibrine protein (Warner cs., 1997) Hiện tượng thịt P E do lợn bị stress đau đớn quá mức trước và trong quá trình giết mổ Thịt P E có giá trị pH tại thời điểm 45 phút sau giết thịt thấp hơn
Trang 30,0 và giá trị pH cuối đạt 5,3 (Warriss, 2008) Mùi vị của thịt cũng là tính trạng quan trọng trong các tính trạng chế biến Mùi vị của thịt bị ảnh hưởng bởi loài, tính biệt, tuổi, mức độ stress, hàm lượng mỡ và khẩu phần ăn của lợn Ảnh hưởng của tính biệt đến mùi vị của thịt do có mối liên quan với testosterone được sinh ra ở lợn đực hậu bị và skatole được sinh ra ở con cái Testosterone làm tăng thêm sự phát triển của cơ và làm giảm lipid trong cơ
Đối với thịt lợn, người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến độ ngọt của thịt hơn là mùi vị và độ dai Độ ngọt của thịt có mối liên hệ đến khả năng giữ nước và hàm lượng mỡ dắt trong cơ Hàm lượng mỡ dắt ảnh hưởng trực tiếp đến độ ngọt và mùi vị (Hocquette và cs., 2010)
hi sử dụng thịt lợn, sự an toàn là yếu tố đóng vai trò quan trọng hơn so với các yếu tố về cảm quan và chế biến Trong yếu tố an toàn, mức nhiễm khuẩn đóng vai trò đặc biệt quan trọng ên cạnh yếu tố về sự an toàn, thành phần hoá học thịt cũng có vai trò quan trọng Thành phần hoá học thịt được thể hiện thông qua các tính trạng như: vật chất khô, protein tổng số, lipid tổng số và khoáng tổng số Theo cách phân loại chất lượng thịt của Warner cs (1997) Joo và cs (1999), thịt chất lượng tốt có tỷ lệ mất nước bảo quản trong khoảng từ 2 - 5%, màu sắc thịt (L*) từ 40 - 50, giá trị pH 45 phút đạt trên 5,8 và giá trị pH 24h sau giết thịt đạt trong khoảng từ trên 5,4 đến dưới ,1
▪ Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thịt
Yếu tố di truyền
- Giống
Các giống lợn khác nhau có khả năng cho năng suất thân thịt khác nhau (Evan và cs., 2003) Các giống Pietrain, Landrace ỉ và Landrace Đức
Trang 31có thịt đùi, tỷ lệ nạc và diện tích cơ thăn cao hơn các giống khác (Collin,
1998 và ellier, 1998) Các giống lợn địa phương thường có tỷ lệ nạc thấp, nhưng tỷ lệ mỡ trong cơ lại cao (Labroue và cs., 2000)
Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thịt móc hàm bao gồm: khối lượng sống, giống và sự tích lũy mỡ Lợn Pietrain, Landrace ỉ có tỷ lệ thịt móc hàm cao hơn Large White và Landrace 2% Tuổi và khối lượng cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ thịt móc hàm, lợn còn non hoặc khối lượng cơ thể thấp sẽ
có tỷ lệ thịt móc hàm thấp Tỷ lệ thịt móc hàm tăng 0,1% nếu khối lượng hơi khi mổ tăng 1kg Lợn có khối lượng cơ thể cao, nhiều mỡ, tỷ lệ thịt móc hàm sẽ cao hơn so với khối lượng cơ thể thấp, nhiều nạc (Colin, 1998)
Giống là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng thịt, ngoài ra khối lượng giết thịt, khẩu phần thức ăn, tính biệt, điều kiện nuôi dưỡng ít ảnh hưởng đến chất lượng thịt (Monin, 2000, Vries, 2000, Puigvert và cs., 2000)
Ảnh hưởng của yếu tố di truyền đến chất lượng thịt bao gồm sự khác biệt giữa các giống và sự khác biệt giữa các cá thể trong cùng một giống Giống là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến số lượng cơ, diện tích cơ và thành phần cấu tạo của cơ Động vật hoang dã có nhiều cơ màu đỏ, ít cơ màu trắng và thớ cơ nhỏ hơn so với động vật nuôi (Lefaucheur, 1991) Cơ thăn của lợn erkshire có tỷ lệ cơ oxy hoá chậm hơn nhiều so với lợn Landrace và orkshire ( yu và cs., 2008)
Trang 32của kiểu gen halothane đến khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt Lợn mang gen halothane đồng hợp tử lặn hoặc dị hợp tử có khối lượng thân thịt và tỷ lệ nạc cao hơn ( almi và cs., 2010 Werner và cs., 2010)
iểu gen H- A P ảnh hưởng đến khả năng giữ nước, vật chất khô
và protein tổng số của cơ thăn trên lợn orkshie x Landrace (Đỗ Võ Anh hoa và cs., 2012) Đa hình di truyền gen Myogenin (MyoG) ảnh hưởng đến tỷ lệ thịt xẻ, giá trị pH 0h sau giết thịt và khoáng tổng số, còn đa hình gen Leukeumia - Inhibitory - actor (LI ) ảnh hưởng đến chiều dài thân thịt (Đỗ Võ Anh hoa và cs., 2012)
Yếu tố ngoại cảnh
- inh dưỡng
Trong các yếu tố ngoại cảnh, yếu tố dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thịt lợn Lợn được nuôi dưỡng với khẩu phần có hàm lượng carbohydrate cao thường làm giảm hoặc khắc phục được vấn đề liên quan đến giá trị pH tại thời điểm 24h sau giết thịt cao (thường được biết đến với hiện tượng thịt ) Lợn được nuôi dưỡng với mức sacchasore cao hoặc nguồn carbohydrate tiêu hoá khác trong một vài ngày đến khi giết thịt có thể làm tăng hàm lượng glycogen dự trữ trong cơ
và thường làm giảm giá trị pH 24h Rosenvold và cs (2001) cho rằng khi
sử dụng khẩu phần ăn cho lợn có hàm lượng mỡ cao (khoảng 17 - 18%)
và protein (22 - 24%) phối trộn với lượng carbohydrate thấp (<5%) trong khoảng thời gian 3 tuần đến khi giết thịt làm giảm hàm lượng glycogen tích luỹ trong cơ thăn hi hàm lượng glycogen trong cơ giảm, khả năng giữ nước của cơ thăn được cải thiện
Lợn được cho nhịn đói từ 12 - 15 giờ trước khi giết mổ để làm giảm nguy cơ bị nhiễm khuẩn trong quá trình giết mổ Cho lợn nhịn đói trước
Trang 33khi giết mổ là cách làm giảm lượng glycogen dự trữ trong cơ để làm tăng giá trị pH 24h, đồng thời cải thiện khả năng giữ nước, màu sắc thịt
- ảo quản
ết quả nghiên cứu của im và cs (2013) cho thấy dịch tiết của thịt luôn thoát ra ngoài trong quá trình bảo quản lạnh và dịch tiết thoát nhiều hơn bởi quá trình giải đông Quá trình giải đông làm tăng quá trình rỉ dịch, đồng thời làm giảm màu sáng (L*- lightness) và màu đỏ (a*- redness) Thịt có giá trị pH cao sẽ có mức rỉ dịch thấp và màu sắc thịt sẽ chậm thay đổi theo thời gian bảo quản (Đỗ Võ Anh hoa và cs., 2012)
2.2 T nh h nh ngh n ng và trong nư
2.2.1 Tì ì ê ứu à ướ
2.2.1.1.Tình hình nghiên cứu ngoài nước về lai tạo giống lợn
Nâng cao năng suất, chất lượng con giống thông qua lai tạo trong quá trình sản xuất lợn luôn là yếu tố hàng đầu, then chốt được các nhà nghiên cứu, các tập đoàn chăn nuôi của mọi quốc gia trên thế giới quan tâm Trong thời gian dài trước đây, chọn giống chủ yếu tập trung vào việc tăng số con sơ sinh sống/ổ, tăng khối lượng và giảm tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (Van Wijk và cs., 2005) u hướng gần đây, người chăn nuôi lợn thương phẩm đã chuyển sang cung cấp cho thị trường các sản phẩm thịt lợn có tỷ lệ nạc cao hơn ( chwab và cs., 200 ) Tuy nhiên, khi chọn lọc theo hướng nâng cao tỷ lệ nạc, người ta cũng đồng thời nhận ra
sự suy giảm về chất lượng thịt (Cameron và cs., 1990) o đó, các nhà tạo giống lợn đã tập trung nghiên cứu tìm ra các giống và các lợn lai nhằm đáp ứng cả hai yêu cầu về tăng năng suất và nâng cao chất lượng của thịt
▪ Số lượng và chất lượng tinh dịch
Trang 34Theo Smital và cs (2005), khả năng di truyền (h2) ở mức cao đối với các tính trạng thể tích tinh dịch (0,58), nồng độ tinh trùng (0,49), tổng
số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác (0,42) và ở mức trung bình đối với các tính trạng hoạt lực tinh trùng (0,38), tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (0,34)
ết quả công bố của tác giả Kawecka và cs (2008) cho thấy, lợn đực uroc, Pietrain, đực lai Pi u và uroc x Pietrain có các tính trạng về số lượng và chất lượng tinh dịch tăng dần từ 230, 250, 270 ngày tuổi Đực Pietrain thuần có các tính trạng về số lượng và chất lượng tinh dịch thấp hơn so với đực uroc thuần, đực lai Pi u và uroc x Pietrain
Wysokinska và cs (2009) đã chỉ ra rằng các tính trạng hoạt lực tinh trùng (A) thể tích tinh dịch (V) và tổng số tinh trùng tiến thẳng (VAC) ở tất cả các tháng trong năm của lợn đực uroc tại a Lan thấp hơn so với lợn đực Pietrain và Pi u Tuy nhiên, nồng độ tinh trùng (C) của lợn uroc cao hơn so với lợn đực Pietrain, (Pi u)
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tinh dịch được Wolf và mital (2009) tiến hành nghiên cứu từ năm 2000 đến 2007 trên đực thuần uroc, orkshire, Pietrain và đực lai uroc x orkshire, uroc x Pietrain và Yorkshire x Duroc Tác giả khẳng định rằng thể tích tinh dịch đạt giá trị cao nhất từ tháng 10 đến tháng 12 và thấp nhất ở tháng 3 và tháng 4 Nồng độ tinh trùng đạt giá trị cao nhất vào mùa đông và đầu xuân và đạt giá trị thấp nhất từ giữa hè đến đầu thu Wolf và Smital (2009) cho biết tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác đạt cao nhất ở các tháng 10, 11, 12, 1, 2 và thấp nhất ở các tháng , 7, 8, 9 Theo Wolf (2009) lợn đực thuộc “dòng mẹ” và “dòng bố” có hệ số di truyền ở mức thấp đối với các tính trạng thể tích tinh dịch (0,21 và 0,25),
Trang 35nồng độ tinh trùng (0,17 và 0,23), hoạt lực tinh trùng (0,14 và 0,08), tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (0,0 và 0,17)
▪ Năng suất sinh sản của lợn nái
Lai giống là biện pháp quan trọng nhằm nâng cao khả năng sinh sản
và cho thịt trong chăn nuôi lợn Tuz và cs (2000) nhận thấy, lai 3 giống đạt số con/lứa và khối lượng ở 1, 21, 42 ngày tuổi cao hơn so với giống thuần Lai 3, 4 giống đã trở thành phổ biến trong chăn nuôi lợn (Migdal và cs., 2000) Lai 2 giống làm tăng số con sơ sinh/ổ so với giống thuần (10,9
so với 10,1 con), tăng khối lượng sơ sinh và cai sữa Ưu thế lai về tăng khối lượng cai sữa đạt tới 18,30% (Chokhataridi, 2000)
Arango và cs (2006) khi theo dõi 4.23 ổ đẻ của lợn nái LargeWhite Nhóm tác giả này cho biết, số con sơ sinh/ổ là 11,8 con/ổ, số con sơ sinh sống/ổ là 9,7 con/ổ, số con chết sơ sinh là 2,1 con/ổ và khối lượng sơ sinh/con là 1,4 kg/con Mccann và cs (2008) khẳng định sử dụng đực thuần hoặc đực lai không ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái
Pholsing và cs (2009) cho biết, sự chênh lệch giữa giống Pietrain so với LargeWhite nuôi tại Thái Lan với các tính trạng tuổi đẻ lứa đầu, số con
sơ sinh sống, khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh là 10 ngày, -1,20 con/ổ; 0,2 con/ổ và -1,11 kg/ổ ự chênh lệch về các tính trạng này giữa giống Pietrain và LargeWhite là do sự khác biệt về dự trữ năng lượng cơ thể Lợn Pietrain có tỷ lệ nạc cao hơn so với LargeWhite do đó việc dự trữ năng lượng của LargeWhite cao hơn so với Pietrain, mà việc dự trữ năng lượng thấp có ảnh hưởng bất lợi tới khả năng sinh sản (Grandinson và cs., 2005)
▪ Khả năng sinh trưởng của lợn lai
Trang 36Lợn thương phẩm tại Trung Quốc được sản xuất từ ba giống: uroc, Landrace và Large White đạt 90kg ở 1 5 ngày tuổi (Tan eming và cs., 2000) Việc sử dụng nái lai (Landrace x orkshire) phối với đực uroc được ứng dụng khá rộng rãi để nâng cao tốc độ tăng khối lượng và khả năng cho thịt (Liu iaochun và cs., 2000)
Piao và cs (2004) cho biết, lợn lai uroc x (Landrace x orkshire) được giết thịt ở các mức khối lượng 100 kg, 110 kg, 120 kg và 130kg đạt mức tăng khối lượng/ngày tương ứng là 9 g 714 g 707g và 674 g Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng tương ứng là 3,14 kg 3,30 kg 3,42 kg và 3,61kg
Lai giữa 3 và 4 giống là hệ thống chủ yếu để sản xuất lợn thịt thương phẩm tại cộng hòa éc (Houska và cs., 2004) Latorre và cs (2004) khi nghiên cứu trên lợn lai (Pietrain x LargeWhrite) x (Landrace x LargeWhrite) giết thịt ở các mức khối lượng 11 kg 124 kg và 133 kg đạt giá trị lần lượt là: tăng khối lượng/ngày 843g/ngày; 788 g/ngày và 769g/ngày
Peinado và cs (2011) khi nghiên cứu trên lợn lai (Landrace x LargeWhite x Pietrain x LargeWhite) khi giết thịt ở khối lượng 10 kg và 122kg cho biết, ở hai mức khối lượng giết mổ thì khả năng tăng khối lượng/ngày lần lượt là 8 0 g/ngày và 841 g/ngày tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là 2,22kg và 2,58kg
▪ Năng suất thân thịt và chất lượng thịt lợn
Piao và cs (2004) cho biết, lợn lai uroc x (Landrace x orkshire) được giết thịt ở các mức khối lượng 100kg, 110kg, 120kg và 130 kg Dày
mỡ lưng tăng dần theo mức khối lượng giết mổ tương ứng là 2, 7cm; 2,70cm; 2,80cm và 2,94cm ài thân thịt tương ứng là 97, 8cm;
Trang 37101,59cm; 104,14cm và 107,09 cm iện tích mắt thịt tương ứng là 37,7
cm2; 39,94 cm2; 43,51 cm2 và 44,38 cm2 Tỷ lệ nạc tương ứng là 4 , 5%; 46,77%; 47,76% và 4 ,50% Giá trị pH của thịt biến động không theo một
xu hướng nhất định, tỷ lệ mất nước bảo quản sau 24 giờ giết thịt có xu hướng giảm khi khối lượng giết mổ tăng dần, tỷ lệ mất nước chế biến có biến động không theo một xu hướng nhất định, độ dai (2,20 - 2,76N) có
xu hướng tăng dần theo khối lượng giết mổ
Okrouhla và cs (2008) đã nghiên cứu ảnh hưởng của đực Pi u và (Hamshire x Pietrain) đến các tính trạng chất lượng thịt Nhiều nghiên cứu tại a Lan, Đức… đã đề cập đến việc sử dụng đực Pi u trong sản xuất lợn thịt thương phẩm (Lenartowiez và cs., 1998) Werner và cs (2010) cho biết, lợn Pietrain nuôi tại Đức có khối lượng thịt móc hàm 83,9 kg; tỷ
lệ thịt xẻ 77,9%; tỷ lệ nạc 1,1%; giá trị pH45 phút và 24 giờ đạt ,2 và 5,7
Peinado và cs (2011) nghiên cứu trên lợn lai (Landrace x LargeWhrite x Pietrain x LargeWhite) khi giết thịt ở khối lượng 10 và
122 kg cho biết, ở hai mức khối lượng giết mổ thì tỷ lệ thịt xẻ tương ứng
là 75,2% và 77,8% dày mỡ lưng 17, mm và 23,3mm đồng thời nhóm tác giả này cũng cho biết, một số tính trạng về chất lượng thịt ở thời điểm 24h không bị ảnh hưởng bởi khối lượng giết mổ
Theo Bertol và cs (2015), lợn Agroceres PIC razil khi giết mổ ở các mức khối lượng 100, 115, 130 và 145 kg thì độ sáng L*, độ đỏ a*, pH12 và tỷ lệ mất nước bảo quản 24h không có sự sai khác giữa các mức khối lượng, giá trị pH45 giảm dần theo mức tăng khối lượng giết thịt (P<0,05), giá trị pH24 ở lợn đực thiến thì sự sai khác giữa các mức khối lượng là rất rõ rệt (P<0,001), giá trị pH24 của lợn cái cũng có sự sai khác
Trang 38giữa các mức khối lượng nhưng ở mức (P<0,05)
2.2.1.2 Tình hình nghiên cứu sử dụng giống lợn Meishan ở nước ngoài
Lợn Meishan đã được nhập vào Vương quốc Anh, Cộng hòa Pháp,
Hà Lan, Mỹ từ những năm 80 của thế kỷ trước Theo số liệu thống kê về khả năng sản xuất của lợn Large White, lợn Meishan và lợn lai 1 tại Anh cho thấy: năng suất sinh sản của lợn Meishan và con lai giữa chúng rất tốt Lợn Meishan có khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các giống lợn khác
là do lợn nái chịu ảnh hưởng của các gene quy định tính trạng về khả năng sinh sản Rothschild và Binadel (1998) đã chứng minh rằng lợn Meishan có gene Estrogen eceptor (E ) có ảnh hưởng lớn đến số con
sơ sinh/ổ Gene gonadotrophin-releasing hormone receptor (GN H ) ở lợn Meishan đóng vai trò quan trọng đến chu kỳ động dục và tuổi thành thục về tính (Jiang và cs., 2012)
Lợn hậu bị Meishan sau khi thành thục về tính không có sự sai khác
về tỷ lệ rụng trứng so với giống lợn Large White hậu bị (Bidanel, 1989), tuy nhiên lợn cái Meishan (từ lứa đẻ 1 trở đi) lại có tỷ lệ rụng trứng cao hơn so với các giống lợn Châu Âu Ngoài ra, các nghiên cứu khác cũng chỉ
ra rằng khả năng sinh sản cao của lợn Meishan là do tỷ lệ phôi sống cao hơn so với lợn Châu Âu (Christenson, 1993 ord và oungs, 1993)
hả năng sinh trưởng của lợn Meishan thuần chủng và lợn lai Meishan cũng đã được nghiên cứu bởi Minick và cs (1997); Sinclair và cs (1996) Các kết quả nghiên cứu này cho thấy lợn Meishan thuần chủng có khối lượng sơ sinh nhỏ hơn và khả năng tăng khối lượng thấp hơn so với các giống lợn Châu Âu Một yếu tố khác biệt nữa là do lợn nái lai Meishan
có số con sơ sinh đồng đều về khối lượng hơn so với lợn có nguồn gốc Châu Âu và lượng thức ăn tập ăn tiêu thụ cũng ít hơn (Haley và cs., 1995)
Trang 39Trong giai đoạn từ khi phối giống đến sau cai sữa lợn Meishan thuần và lai có khối lượng nhỏ hơn, có dày mỡ lưng cao hơn so với các giống lợn Châu Âu (Wolter và cs., 2000) ết quả nghiên cứu khác cũng cho thấy lợn Meishan có tỷ lệ hao hụt khối lượng cơ thể ở lợn mẹ nhiều hơn so với các giống lợn khác qua các lứa đẻ ( armer và cs., 2001) Trong giai đoạn nuôi con lợn lai 50% Meishan bị hao hụt 13% khối lượng cơ thể và dày mỡ lưng giảm 27%, trong khi lợn Large White hầu như không thấy sự thay đổi về 2 tính trạng này ( armer và cs., 2001) Điều này được giải thích là
do lợn Meishan có khả năng sản xuất sữa nhiều do đó lợn mẹ phải huy động các chất dinh dưỡng dự trữ từ cơ thể cho quá trình tiết sữa, vì vậy khẩu phần ăn của lợn nái Meishan cần được bổ sung thêm protein (Sinclair và cs., 1996, 1998) Một số các kết quả nghiên cứu không thấy sự khác biệt giữa lợn nái 25 và 50% giống Meishan và lợn nái Meishan so với các giống lợn có nguồn gốc Châu Âu (Wolter và cs., 2000) Các kết quả khác lại cho thấy khoảng thời gian động dục trở lại sau cai sữa của lợn nái lai Meishan ngắn hơn so với các giống lợn lai nguồn gốc Châu Âu (Mercer
và Hoste, 1994)
Theo kết quả nghiên cứu của Wolter và cs (2000) thì khoảng cách lứa đẻ của lợn nái có 25% giống Meishan được sinh ra từ lợn F1( orkshire x Meishan) và đực Landrace ngắn hơn so với các giống lợn Châu Âu (147,1 ngày so với 151,4 ngày) Trong khi, kết quả này lại không được thể hiện ở lợn lai 25% giống Meishan được sinh ra từ lợn nái F1( orkshire x Meishan) x đực uroc Ngoài ra kết quả của Wolter và cs (2000) cũng cho thấy tỷ lệ thay thế đàn của nái Landrace x (Meishan x orkshire) cũng thấp hơn so với các giống lợn lai Châu Âu Tuy nhiên, lợn lai có nguồn gen Meishan có thời gian động dục khác với tổ hợp các dòng lợn Châu Âu cụ thể lợn Landrace x (Meishan x orkshire), uroc x
Trang 40(Meishan x Yorkshire) và Landrace x ( uroc x orkshire) có thời gian động dục tương ứng là 5,4 ngày; 6,7 ngày; 5,9 ngày Tổ hợp lợn lai Landrace x (Meishan x Yorkshire), Duroc x (Meishan x Yorkshire) có khoảng cách lứa đẻ ngắn hơn so với Landrace x ( uroc x orkshire) tương ứng là 147,1 ngày 148, ngày so với 151,4 ngày, điều này chứng tỏ thời gian động dục trở lại sau cai sữa của lợn lai Landrace x (Meishan x orkshire) và uroc x (Meishan x orkshire) ngắn hơn so với tổ hợp còn lại
Hill và Web (2002) cho biết tại Pháp người ta đã dùng tỷ lệ ½ giống lợn Meishan Trung Quốc trong công thức lai (Large White x Meishan) có thể làm tăng 3,7 lợn con sơ sinh/ổ, tăng 3,5 lợn con cai sữa/ổ, giảm giá thành của lợn con cai sữa từ 25 - 30% so với nuôi lợn thuần bản địa Châu
2.2.2 Tì ì ê ứu r ướ
2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu về lai tạo giống lợn ở Việt nam
Trong công tác giống lợn ở Việt Nam, để cải thiện nhược điểm của giống lợn địa phương, chúng ta đã nhập giống lợn ngoại cao sản từ năm
19 0 như lợn đực giống orkshire và Landrace, năm 19 4 tiếp tục nhập lợn Đại ạch (Liên ô cũ), sau này tiếp tục nhập các giống lợn có năng suất cao như Landrace Nhật, uroc, Pietrain (Vương quốc ỉ),… để lai tạo với các giống lợn nội Việt Nam Đồng hành với sự đa dạng về giống lợn là