Tầng chứa nước Holocene qh Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 10 có xu thế hạ là chính so với mực nước tháng 9.. Chi tiết diễn biến mực nước tại một số công trình đặc trưng
Trang 1TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC QUỐC GIA
Chịu trách nhiệm nội dung: Trung tâm Cảnh báo và Dự báo tài nguyên nước
BẢN TIN THÔNG BÁO, DỰ BÁO VÀ CẢNH BÁO
TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
THÁNG 10 NĂM 2018
VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
HÀ NỘI 11/2018
Trang 2MỤC LỤC
I Tổng quan diễn biến mực nước 3
I.1 Tầng chứa nước Holocene (qh) 3
I.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp) 6
II Chi tiết diễn biến và Dự báo mực nước các tỉnh thành phố 10
II.1 Tỉnh Vĩnh Phúc 11
II.1.1 Tầng chứa nước Holocene (qh) 11
II.1.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp) 12
II.2 Thành phố Hà Nội: 13
II.2.1 Khu vực phía bắc sông Hồng 13
II.2.1.1 Tầng chứa nước Holocene (qh) 13
II.2.1.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp) 15
II.2.2 Khu vực nam sông Hồng 17
II.2.2.1 Tầng chứa nước Holocene (qh) 17
II.2.2.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp) 18
II.3 Tỉnh Bắc Ninh 20
II.3.1 Tầng chứa nước Holocene (qh) 20
II.3.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp) 21
II.4 Tỉnh Hải Dương 22
II.4.1 Tầng chứa nước Holocene (qh) 22
II.4.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp) 24
II.5 Tỉnh Quảng Ninh 26
II.5.1 Tầng chứa nước Holocene (qh) 26
II.5.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp) 27
II.6 Tỉnh Hưng Yên 27
II.6.1 Tầng chứa nước Holocene (qh) 27
II.6.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp) 29
II.7 Tỉnh Hà Nam 30
II.7.1 Tầng chứa nước Holocene (qh) 30
II.7.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp) 32
II.8 Thành phố Hải Phòng 33
II.8.1 Tầng chứa nước Holocene (qh) 33
II.8.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp) 35
II.9 Tỉnh Thái Bình 35
II.9.1 Tầng chứa nước Holocene (qh) 35
II.9.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp) 37
II.10 Tỉnh Nam Định 38
II.10.1 Tầng chứa nước Holocene (qh) 38
II.10.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp) 40
Trang 3Các trầm tích đệ tứ vùng đồng bằng Bắc Bộ được phân chia thành 2 tầng chứa nước chính Theo thứ tự từ trên xuống, tầng chứa nước Holocene nằm ở phía trên và tầng Pleistocene nằm ở phía dưới Trên cơ sở kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất, diễn biến tài nguyên nước dưới đất được phân tích, đánh giá để dự báo cho tháng
11 và tháng 12 năm 2018 Kết quả được thể hiện chi tiết như sau:
I Tổng quan diễn biến mực nước
I.1 Tầng chứa nước Holocene (qh)
Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 10 so với tháng 9 có xu thế hạ, có 30/40 công trình mực nước hạ, có 1/40 công trình mực nước dâng và 9/40 công trình
Hồ, TP Hà Nội (Q.67) và giá trị dâng là 0,09m tại xã Đại Đồng, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương (Q.147)
Trong tháng 10: Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,12m tại xã Sơn Động, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc (Q.1) và sâu nhất là 9,39m tại P Thượng Thanh, Q Long Biên, TP Hà Nội (Q.121M1)
Q.67
Q.65 Q.58 Q.57
Q.147
Q.141 Q.115
Q.111 Q.110 Q.109 Q.108 Q.107
Q.60M1
Q.32M1 Q.10M1
Ninh B×nh
Qu¶ng Ninh
Hµ Nam H−ng Yªn B¾c Ninh
106°30'0"E 106°30'0"E
106°0'0"E 106°0'0"E
Trang 4Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 10 so với cùng thời điểm 1 năm, 5 năm và 10 năm trước có xu thế hạ là chính, được thể hiện chi tiết trong bảng 1, 2 và các hình 2, 3 và 4
Bảng 1 Mực nước TB tháng cực trị qua các thời kỳ (m)
Ghi chú: * mực nước trên mặt đất
Bảng 2 Diễn biến mực nước TB tháng 10 so với cùng thời điểm các năm trước
Thời gian Xu thế chính
1 năm
trước
Xã Đông Hội, Đông Anh, TP.Hà
Xã An Thượng, Hoài Đức, TP.Hà Nội (Q.60M1)
5 năm
trước
P Hoàng Liệt, Q.Hoàng Mai,
Xã Chuyên Ngoại, Huyện Duy Tiên, Tỉnh Hà Nam (Q.89)
10 năm
trước
Xã Đông Hội, Đông Anh, TP.Hà
TT Hồ, Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh (Q.115)
Trang 5Q.85 Q.84 Q.83
Q.67
Q.65 Q.58 Q.57 Q.56
Q.147
Q.141 Q.115
Q.111 Q.110 Q.109 Q.108 Q.107
Q.60M1 Q.32M1 Q.10M1
Q.144M1 Q.121M1
Ninh B×nh
Qu¶ng Ninh
Hµ Nam H−ng Yªn B¾c Ninh
106°30'0"E 106°30'0"E
106°0'0"E 106°0'0"E
Q.89
Q.85 Q.84 Q.83
Q.67
Q.65 Q.58 Q.57 Q.56
Q.147
Q.141 Q.115
Q.111 Q.110 Q.109 Q.108 Q.107
Q.32M1 Q.10M1
Q.144M1 Q.121M1
Ninh B×nh
Qu¶ng Ninh
Hµ Nam H−ng Yªn B¾c Ninh
106°30'0"E 106°30'0"E
106°0'0"E 106°0'0"E
Trang 6Q.85 Q.84 Q.83
Q.67
Q.65 Q.58 Q.57 Q.56
Q.147 Q.146 Q.145
Q.141 Q.115
Q.111 Q.110 Q.109 Q.108 Q.107
Q.32M1 Q.10M1
Q.144M1 Q.121M1
Ninh B×nh
Qu¶ng Ninh
Hµ Nam H−ng Yªn B¾c Ninh
106°30'0"E 106°30'0"E
106°0'0"E 106°0'0"E
Dự báo diễn biến mực nước dưới đất tháng 11 có xu thế hạ là chính so với mực
nước thực đo tháng 10 trên toàn đồng bằng có 21/40 công trình mực nước xu thế hạ,
có 10/40 công trình mực nước dâng và có 9/40 công trình mực nước dâng hạ không
Q.147
Q.141 Q.115
Q.111 Q.110 Q.109 Q.108 Q.107
Q.32M1 Q.10M1
Q.144M1 Q.121M1
Ninh B×nh
Qu¶ng Ninh
Hµ Nam H−ng Yªn B¾c Ninh
106°30'0"E 106°30'0"E
106°0'0"E 106°0'0"E
Trang 7I.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp)
Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 10 so với giá trị tháng 9 có xu thế hạ, có 52/63 công trình mực nước hạ, 5/63 công trình mực nước dâng và 6/63 công
Tây Hồ, TP Hà Nội (Q.67a) và giá trị dâng cao nhất là 0,55m tại xã Lê Lợi, huyện An Dương, TP Hải Phòng (Q.217)
Trong tháng 10: Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,38m tại P Lê Hồng Phong, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam (Q.82a) và sâu nhất là 29,60m tại P Dịch Vọng, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội (Q.63aM)
Q.92
Q.8a
Q.36 Q.35 Q.15
Q.88b Q.87b Q.86a Q.85b Q.84b Q.83b
Q.77a
Q.67a
Q.66b Q.65b Q.64a Q.62a Q.60a Q.58a
Q.3M1
Q.37a
Q.33a Q.23a
Q.217
Q.189
Q.173
Q.142 Q.11a
Q.63aM
Q.38M1 Q.1aM1
Q.177a Q.176a Q.175a
Q.167a
Q.159b Q.158a Q.156a
Q.110a Q.109a Q.108b
Ninh B×nh
Hµ Nam
Qu¶ng Ninh
H−ng Yªn B¾c Ninh
106°0'0"E 106°0'0"E
Hình 6 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 10 tầng qp
Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 10 có xu thế hạ so với cùng thời điểm 1 năm trước, với 5 năm trước, 10 năm trước, được thể hiện chi tiết trong bảng 3,
4 và các hình 7, 8 và 9 Mực nước hạ thấp nhất so với 1 năm trước, so với 5 năm và 10 năm trước là 2,06m; 3,88m; 7,72m tại P Phú Lãm, Q Hà Đông, TP Hà Nội (Q.69a)
Trang 8Bảng 3 Mực nước TB tháng cực trị qua các thời kỳ (m)
Thời gian
Tháng 10
P Dịch Vọng, Q
Cầu Giấy, TP.Hà Nội (Q.63aM)
0,38 P.Lê Hồng Phong, TP Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
Bảng 4 Diễn biến mực nước TB tháng 10 so với cùng thời điểm các năm trước
Thời
gian Xu thế chính
Xã Lê Lợi, Huyện An Dương, TP Hải Phòng (Q.167a)
Trang 9Q.8a
Q.36 Q.35 Q.15
Q.88b Q.87b Q.85b Q.84b
Q.77a
Q.67a
Q.66b Q.65b Q.64a Q.62a Q.60a Q.58a
Q.3M1
Q.37a
Q.33a Q.23a Q.217
Q.189 Q.173
Q.142 Q.11a
Q.63aM
Q.38M1 Q.1aM1
Q.177a Q.176a Q.175a
Q.167a
Q.159b Q.158a Q.156a
Q.141a
Q.131b
Q.130b Q.127a
Q.120b Q.119b Q.116a
Q.110a Q.109a Q.108b
Ninh B×nh
Hµ Nam
Qu¶ng Ninh
H−ng Yªn B¾c Ninh
106°0'0"E 106°0'0"E
Q.92
Q.8a
Q.36 Q.35 Q.15
Q.88b Q.87b Q.85b Q.84b
Q.77a Q.75a
Q.3M1
Q.37a
Q.33a Q.23a Q.217
Q.189 Q.173
Q.142 Q.11a
Q.63aM
Q.38M1 Q.1aM1
Q.177a
Q.176a Q.175a
Q.167a
Q.159b Q.158a Q.156a
Q.141a
Q.131b
Q.130b Q.127a
Q.120b Q.119b Q.116a
Q.110a Q.109a Q.108b
Ninh B×nh
Hµ Nam
Qu¶ng Ninh
H−ng Yªn B¾c Ninh
106°0'0"E 106°0'0"E
Trang 10Q.87b Q.85b Q.84b
Q.77a Q.75a
Q.67a
Q.66b
Q.62a Q.60a Q.58a
Q.3M1
Q.37a
Q.33a Q.23a Q.217
Q.189 Q.173
Q.142 Q.11a
Q.63aM
Q.38M1 Q.1aM1
Q.177a Q.176a Q.175a
Q.167a
Q.159b Q.158a Q.156a
Q.141a
Q.131b
Q.130b Q.127a
Q.120b Q.119b Q.116a
Q.110a Q.109a Q.108b
Ninh B×nh
Hµ Nam
Qu¶ng Ninh
H−ng Yªn B¾c Ninh
106°0'0"E 106°0'0"E
Dự báo diễn biến mực nước dưới đất tháng 11 có xu thế dâng, hạ so với mực
nước thực đo tháng 10 với 28/63 công trình mực nước dâng và 21/63 công trình mực
nước hạ, 14/63 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể (xem hình 10)
Q.92
Q.8a
Q.36 Q.35 Q.15
Q.88b Q.86a Q.85b Q.84b Q.83b
Q.77a
Q.68b Q.67a
Q.66b Q.65b Q.64a Q.62a Q.60a Q.58a
Q.3M1
Q.37a
Q.33a Q.23a Q.217
Q.189 Q.173
Q.142 Q.11a
Q.63aM
Q.177a Q.176a Q.175a
Q.167a
Q.159b Q.158a Q.156a
Q.141a
Q.131b
Q.130b Q.127a
Q.120b Q.119b Q.116a
Q.110a Q.109a Q.108b
Ninh B×nh
Hµ Nam
Qu¶ng Ninh
H−ng Yªn B¾c Ninh
106°0'0"E 106°0'0"E
Trang 11II Chi tiết diễn biến và dự báo mực nước các tỉnh thành phố
II.1 Tỉnh Vĩnh Phúc
II.1.1 Tầng chứa nước Holocene (qh)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 10 có xu thế hạ là chính so với mực nước tháng 9 Giá trị hạ thấp nhất là 0,3m tại xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường
(Q.10M1)
Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,12m tại xã Sơn Đông, huyện Lập
Thạch (Q.1) và sâu nhất là 7,74m tại xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường (Q.10M1)
"
#
#
*Q.2 Q.1
Tuyªn Quang
105°45'0"E 105°45'0"E
Hình 11 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 10 tầng qh
Dự báo: Trong tháng 11 và tháng 12, mực nước có xu thế hạ Chi tiết diễn biến
mực nước tại một số công trình đặc trưng như sau (xem hình 12 và bảng 5)
Trang 12Hình 12 Dự báo độ sâu mực nước tháng 11 và tháng 12 tầng qh
II.1.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 10 có xu thế hạ so với mực nước tháng 9 Giá trị hạ thấp nhất là 1,14m tại xã Sơn Đông, huyện Lập Thạch (Q.1aM1) Mực nước trung bình tháng nông nhất là 1,44m tại xã Bình Dương, huyện Vĩnh Tường (Q.7) và sâu nhất là 7,39m tại P Đồng Tâm, TP Vĩnh Yên (Q.5)
Q.173 Q.11a
Hình 13 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 10 tầng qp
Dự báo: Trong tháng 11 và tháng 12 mực nước có xu thế dâng Chi tiết diễn
biến mực nước tại một số công trình đặc trưng như sau (xem hình 14 và bảng 6)
Trang 13(a) P Đồng Tâm, TP.Vĩnh Yên
Hình 14 Dự báo độ sâu mực nước tháng 11 và tháng 12 tầng qp
II.2.1 Khu vực phía bắc sông Hồng
II.2.1.1 Tầng chứa nước Holocene (qh)
Trên toàn khu vực, mực nước trung bình tháng 10 có xu thế hạ là chính so với mực
nước tháng 9 Giá trị hạ thấp nhất là 1,41m tại P Thượng Thanh, Q Long Biên (Q.121M1)
Mực nước trung bình tháng nông nhất là 2,24m tại xã Mai Lâm, huyện Đông Anh (Q.33) và sâu nhất là 9,39m tại P Thượng Thanh, Q Long Biên (Q.121M1)
Trang 14Q.32M1 Q.121M1
TP Hµ Néi
VÜnh Phóc
B¾c Ninh B¾c Giang
H−ng Yªn Th¸i Nguyªn
Hình 15 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 10 tầng qh
Dự báo: Trong tháng 11 và tháng 12, mực nước có xu thế hạ Chi tiết diễn biến
mực nước tại một số điểm đặc trưng như sau (xem hình 16 và bảng 7)
Hình 16 Dự báo độ sâu mực nước tháng 11 và tháng 12 tầng qh
Trang 15Bảng 7 Độ sâu mực nước tầng qh (m)
Ngày
Xã Mai Lâm, huyện Đông Anh
II.2.1.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp)
Trên toàn khu vực, mực nước trung bình tháng 10 có xu thế hạ so với mực nước tháng 9 Giá trị hạ thấp nhất là 1,32m tại xã Hải Bối, huyện Đông Anh (Q.23a)
Mực nước trung bình tháng nông nhất là 2,31m tại xã Mai Lâm, huyện Đông Anh (Q.33a) và sâu nhất là 6,44m tại xã Hải Bối, huyện Đông Anh (Q.23a)
Q.75a Q.69a Q.68b
Q.67a
Q.66b Q.65b Q.64a Q.62a
Q.60a Q.58a Q.57a
Q.37a
Q.33a Q.23a
H−ng Yªn
B¾c Giang Th¸i Nguyªn
Trang 16Dự báo: Mực nước khu vực bắc sông Hồng có xu thế hạ là chính trong tháng
11 và tháng 12 Chi tiết diễn biến mực nước tại một số điểm đặc trưng như sau (xem hình 18 và bảng 8)
(c) Xã Vân Hà, huyện Đông Anh (Q.35)
Hình 18 Dự báo độ sâu mực nước tháng 11 và tháng 12 tầng qp
10
Mực nước dự báo nước Mực
thực đo tháng
Trang 17II.2.2 Khu vực nam sông Hồng
II.2.2.1 Tầng chứa nước Holocene (qh)
Trên toàn khu vực, mực nước trung bình tháng 10 có xu thế hạ là chính so với mực nước tháng 9 Giá trị hạ thấp nhất là 1,49m tại P Tứ Liên, Q Tây Hồ (Q.67) Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,28m tại xã Sơn Đồng, huyện Hoài Đức (Q.58) và sâu nhất là 7,58m tại P Tứ Liên, Q Tây Hồ (Q.67)
Q.89 Q.88
Phó Thä
Th¸i Nguyªn
106°0'0"E 106°0'0"E
105°45'0"E 105°45'0"E
Hình 19 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 10 tầng qh
Dự báo: Trong tháng 11 và tháng 12 mực nước khu vực nam sông Hồng có xu
thế dâng, hạ so với tháng 10 Chi tiết diễn biến mực nước tại một số điểm đặc trưng như sau (xem hình 20 và bảng 9)
Trang 18Hình 20 Dự báo độ sâu mực nước tháng 11 và tháng 12 tầng qh Bảng 9 Độ sâu mực nước tầng qh (m)
II.2.2.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp)
Trên toàn khu vực, mực nước trung bình tháng 10 có xu thế hạ là chính so với mực nước tháng 9 Giá trị hạ thấp nhất là 1,84m tại P Tứ Liên, Q Tây Hồ (Q.67a) Mực nước trung bình tháng nông nhất là 2,54m tại xã Tân Dân, huyện Phú Xuyên (Q.177a) và sâu nhất là 29,60m tại P Dịch Vọng, Q Cầu Giấy (Q.63aM)
Dự báo: Mực nước khu vực nam sông Hồng có xu thế dâng trong tháng 11 và
tháng 12 Chi tiết diễn biến mực nước tại một số điểm đặc trưng như sau (xem hình 22
và bảng 10)
Trang 19Q.36 Q.35 Q.15
Q.88b Q.87b Q.86a Q.85b
Q.77a Q.75a Q.69a Q.68b Q.67a
Q.66b Q.65b Q.64a Q.62a
Q.60a Q.58a
Q.3M1
Q.37a
Q.33a Q.23a
Q.217 Q.173
Q.11a
Q.63aM
Q.38M1 Q.1aM1
Q.177a
Q.176a
Q.175a
Q.120b Q.119b
105°45'0"E 105°45'0"E
(c) TT Phú Minh, huyện Phú Xuyên (Q.175a)
Hình 22 Dự báo độ sâu mực nước tháng 11 và tháng 12 tầng qp
Trang 20Bảng 10 Độ sâu mực nước tầng qp (m)
Ngày
Xã Thọ An, huyện Đan
Phượng (Q.217) Phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy (Q.63aM) TT.Phú Minh, huyện Phú Xuyên (Q.175a) Mực
Mực nước dự báo nước Mực
thực đo tháng 10
Mực nước dự báo Tháng
Cảnh báo: Độ sâu mực nước trung bình tháng 10 tại P Dịch Vọng, Q Cầu
đơn vị khai thác nước dưới đất cần chú ý chế độ khai thác ở các nhà máy nước quanh khu vực bãi giếng Mai Dịch
II.3 Tỉnh Bắc Ninh
II.3.1 Tầng chứa nước Holocene (qh)
Theo kết quả quan trắc tại TT Hồ, huyện Thuận Thành (Q.115) mực nước trung bình tháng 10 hạ 0,42m so với mực nước tháng 9
Dự báo: Mực nước trong tháng 11 và tháng 12 mực nước có xu thế dâng, hạ
Chi tiết diễn biến mực nước tại công trình Q.115 như sau (xem hình 23 và bảng 11)
Trang 21Bảng 11 Độ sâu mực nước tầng qh (m)
Ngày
TT Hồ, huyện Thuận Thành (Q.115) Mực nước thực đo
II.3.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 10 có xu thế hạ, dâng so với
mực nước tháng 9 Giá trị hạ thấp nhất là 1,0m tại xã Đông Tiến, huyện Yên Phong (Q.38M1) và giá trị dâng là 0,13m tại xã Văn Môn, huyện Yên Phong (Q.36)
Mực nước trung bình tháng nông nhất là 3,03m tại xã Tân Chi, huyện Tiên Du (Q.50a) và sâu nhất là 6,16m tại xã Văn Môn, huyện Yên Phong (Q.36)
Hình 24 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 10 tầng qp
Dự báo: Mực nước trong tháng 11 và tháng 12 có xu thế dâng Chi tiết diễn biến
mực nước tại một số điểm đặc trưng như sau (xem hình 25 và bảng 12)
Trang 22Hình 25 Dự báo độ sâu mực nước tháng 11 và tháng 12 tầng qp Bảng 12 Độ sâu mực nước tầng qp (m)
II.4 Tỉnh Hải Dương
II.4.1 Tầng chứa nước Holocene (qh)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 10 có xu thế dâng hạ không đáng kể so với mực nước tháng 9
Mực nước trung bình tháng nông nhất là 0,7m tại xã Kim Xuyên, huyện Kim Thanh (Q.144M1) và sâu nhất là 2,23m tại xã Tiền Tiến, huyện Thanh Hà (Q.146)
Dự báo: Mực nước trong tháng 11 và tháng 12 có xu thế hạ Chi tiết diễn biến
mực nước tại một số điểm đặc trưng như sau (xem hình 27 và bảng 13)
Trang 23H¶i D−¬ng B¾c Ninh
H−ng Yªn
B¾c Giang
TP H¶i Phßng Qu¶ng Ninh
Th¸i B×nh
B¾c Giang
106°30'0"E 106°30'0"E
Hình 27 Dự báo độ sâu mực nước tháng 11 và tháng 12 tầng qh
Trang 24II.4.2 Tầng chứa nước Pleistocene (qp)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 10 có xu thế hạ so với mực nước tháng 9 Giá trị hạ thấp nhất là 0,41m tại xã Kỳ Sơn, huyện Tứ Kỳ (Q.148a)
Mực nước trung bình tháng nông nhất là 4,41m tại xã Thanh Hải, huyện Thanh
Hà (Q.145a) và sâu nhất là 6,22m tại TT Thanh Miện, huyện Thanh Miện (Q.131b)
Q.148a Q.145a
Q.131b
H¶i D−¬ng B¾c Ninh
H−ng Yªn
B¾c Giang
TP H¶i Phßng Qu¶ng Ninh
Th¸i B×nh
B¾c Giang
106°30'0"E 106°30'0"E
Hình 28 Sơ đồ diễn biến mực nước tháng 10 tầng qp
Dự báo: Mực nước có xu thế dâng trong tháng 11 và tháng 12 Chi tiết diễn
biến mực nước tại một số điểm đặc trưng như sau (xem hình 29 và bảng 14)