2- Đặc điểm của quần thể thích nghi - Hoàn thiện khả năng thích nghi của các sinh vật trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.. Qua VD trên :C ơ sở di truyền của quá trình hình t
Trang 1NhiÖt liÖt chµo mõng
c¸c thÇy c«
vÒ dù tiÕt häc !
Trang 2Bài 27: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN
THỂ THÍCH NGHI
Hai dạng thích nghi của cùng 1 loại sâu sồi.
a) Sâu sồi mùa xuân b) Sâu sồi mùa hè
Quan sát và cho biết đặc điểm nào là đặc điểm thích
nghi của con sâu trên cây sồi ? Giải thích
Sâu sồi
I/ Khái niệm đặc điểm thích nghi:
Bài 27
Trang 3
Hình dạng,màu sắc giống chùm hoa cũng như cành cây đều là hình dạng thích nghi theo kiểu ngụy trang để trốn tránh kẻ thù
Còn việc thay đổi hình dạng là do khi sâu nở vào mùa xuân chúng ăn hoa sồi nên sâu có hình dạng chùm hoa còn mùa hè ăn lá sồi nên sâu có hình dạng cành
cây.
Đặc điểm thích nghi của con sâu trên cây sồi
Trang 4Qua phân tích trên em hãy cho biết khái
niệm đặc điểm thích nghi ?
1- khái niệm đặc điểm thích nghi
là những đặc điểm chính giúp sinh vật sống sót tốt hơn.
Đặc điểm của quần thể thích nghi
được thể hiện như thế nào ?
2- Đặc điểm của quần thể thích nghi
- Hoàn thiện khả năng thích nghi của các sinh
vật trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Làm tăng số lượng cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi trong quần thể từ thế hệ này
sang thế hệ khác
Trang 5II/Quá trình hình thành quần thể thích nghi
1- Cơ sở di truyền của quá trình hình thành quần thể thích nghi
Ví dụ: Sự tăng cường sức đề kháng của vi khuẩn
? Các em nghiên cứu thông tin SGK phần II-1, rồi nêu VD.
VD: Khi pênixilin được sử dụng lần đầu tiên trên thế giới(1941) nó có hiệu lực rất mạnh trong
việc tiêu diệt các VK tụ cầu vàng gây bệnh cho
người nhưng chỉ ít năm sau hiệu lực này giảm đi rất nhanh và đến năm 1992 thì trên 95% các chủng VK này đều kháng lại được thuốc pênixilin.
Trang 6Hiện tượng kháng thuốc ở VK được
giải thích ntn?
Trang 7ABCDaBCDAbCD
ab
aBCDabCD
a và b
Tạo ra các tổ hợp gen kháng
pênixilin
CLTN làm thay đổi tần số các alen
Sinh s ản
pênixilin
CL TN
pênixilin
QT tăng thêm
ĐB mới
ba
cd
c
d
Bi ến nạp,
T ải nạp
Trang 8Qua VD trên :C ơ sở di truyền của quá trình hình thành quần thể thích nghi là gì?
Cơ sở di truyền của quá trình hình thành qthể
thích nghi là sự phát sinh và tích luỹ các alen quy định kiểu hình thích nghi
? Quần thể thích nghi hình thành nhanh hay chậm
phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Quá trình này phụ thuộc vào quá trình phát sinh
ĐB và tích luỹ ĐB; quá trình sinh sản và áp lực
nghi và không ngừng hoàn thiện khả năng thích
nghi của sinh vật trong quần thể qua các thế hệ
Trang 92-Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá
trình hình thành quần thể thích nghi
• Đối tượng thí nghiệm: Loài bướm sâu đo (Biston betularia) sống trên thân cây bạch dương ở khu rừng bạch dương vùng ngoại ô thành phố Manchester (nước Anh) nên đa số bướm đều có cánh trắng, đôi khi có đột biến cánh đen
• Vào cuối thế kĩ XIX thành phố này trở thành phố công nghiệp đồng thời có hiện tượng “hóa đen” của loài bướm sâu đo này
Trang 10Thảo luận , giải thích nguyên nhân “hóa
đen” của loài bướm ở rừng bạch dương
MT chưa ô nhiễm MT ô nhiễm
Trang 11* Để chứng minh điều này, một số nhà khoa học đã tiến hành 2 thí nghiệm :
- Khi thành phố này chưa bị công nghiệp hóa, các rừng cây bạch dương chưa bị ô nhiễm nên thân cây màu trắng Do đó, trên nền thân cây màu trắng bướm trắng là biến dị có lợi vì
chim không phát hiện ra, trong khi đó đột biến bướm đen là
biến dị có hại vì rất dễ bị chim phát hiện và tiêu diệt → kết quả
là trong quần thể chủ yếu là bướm trắng, số lượng bướm đen rất hiếm
- Khi rừng cây bị khói từ các nhà máy làm cho thân cây bị
ám muội đen thì bướm trắng trở nên là biến dị bất lợi vì rất dễ
bị chim phát hiện và tiêu diệt nên số lượng bướm trắng giảm dần, đột biến bướm đen lại là biến dị có lợi, chim khó phát hiện nên có nhiều khả năng tồn tại nên số lượng tăng lên
Trang 12Thí nghiệm 1:
Thả 500 bướm đen vào
rừng cây bạch dương trồng trong
vùng không bị ô nhiễm (thân cây
màu trắng) Sau một thời gian,
người ta tiến hành bắt lại các con
bướm ở vùng rừng này và nhận
thấy hầu hết bướm bắt được đều
là bướm trắng Đồng thời khi
nghiên cứu thành phần thức ăn
trong dạ dày của các con chim
bắt được ở vùng này, người ta
thấy chim bắt được số lượng
bướm đen nhiều hơn so với
bướm trắng
Thí nghiệm 2:
Thả 500 bướm trắng vào rừng cây bạch dương trồng trong vùng bị ô nhiễm (thân cây màu xám đen) Sau một thời gian, người ta tiến hành bắt lại các con bướm ở vùng rừng này và nhận thấy hầu hết bướm bắt được đều là bướm đen Đồng thời khi nghiên cứu thành phần thức ăn trong dạ dày của các con chim bắt được ở vùng này,
người ta thấy chim bắt được số lượng bướm trắng nhiều hơn so với bướm đen
Trang 13Từ thí nghiệm trên có nhận xét gì
về vai trò của CLTN?
Vai trò của CLTN:
CLTN đóng vai trò sàng lọc,giữ lại những
cá thể có kiểu gen quy định KH thích nghi và
định hướng quá trình hình thành quần thể
thích nghi.
Em hãy nêu các ví dụ về sự thích nghi
của sinh vật?
Trang 14Đây là một vài hình ảnh về đặc điểm thích nghi của các sinh vật
Sự thay đổi bộ lông của chó sói
vùng lạnh
Con bọ lá có đôi cánh giống
lá cây nên kẻ thù khó phát hiện
Trang 15Hình dạng bắt chước
Có màu sắc nổi bật
Trang 16III.SỰ HỢP LÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA CÁC ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI:
Cá sống trong nước ra khỏi nước
bị chết Chim bay lượn trong không trung, khi xuống nước thì không sống được.
? Có phải sinh vật luôn thích nghi với mọi môi
trường không?
Đọc ví dụ SGK III
Trang 17Mọi đặc điểm thích nghi chỉ là sự hợp
lí tương đối
Qua v í dụ ta có thể rút ra kết luận gì ?
Trang 18Bài 27: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH NGHI
I/ Khái niệm đặc điểm thích nghi:
II/ Quá trình hình thành quần thể thích nghi
1- Cơ sở di truyền 2-Vai trò của CLTN
Trang 19CỦNG CỐ
TRẮC NGHIỆM : Chọn một đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau:
C âu 1: Ý nào trong các ý sau KHÔNG đúng?
A Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường mang tính tương đối
B Không thể có một sinh vật nào có nhiều đặc điểm thích nghi với nhiều môi trường khác nhau
C Khả năng thích nghi của sinh vật mang tính hoàn hảo
D Sinh vật có thể thích nghi với môi trường này nhưng không thích nghi với môi trường khác
Đáp án C
Trang 20Câu 2 :Sâu ăn lá thường có màu xanh lục của lá cây là do
A.Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây
B.Kết quả của sự biến đổi cơ thể sâu phù hợp với sự thay đổi điều kiện thức ăn
C.Sâu phải biến đổi màu sắc để lẫn trốn chim ăn sâu
D.Kết quả của quá trình chọn lọc những biến dị màu sắc có lợi cho sâu đã phát sinh ngẫu nhiên sẳn có trong quần thể
Đáp án D
Trang 23Khi nghiên cứu về chọn lọc tự nhiên Đacuyn đã thấy, trên quần đảo Mađerơ có: 550 loài trong đó có: 350 loài bay
được và 200 loài không bay được.
(?) Trong trường hợp có gió thổi rất mạnh
thì loài nào sẽ có lợi,
loài nào không có lợi?
Các loài không bay được có lợi, các loài bay
được không có lợi.
(?) Trong trường hợp kẻ thù là các loài ăn sậu bọ thì loài nào có lợi, loài nào không có lợi?
Các loài bay được
có lợi, các loài không bay được không có lợi
Trang 24Câu 2 :Điều nào sau đây giải thích đúng nhất hiện tượng quen thuốc, nhờn thuốc ở vi khuẩn ?
A.Do quần thể có vốn gen đa hình
B.Do các quần thể đã phát sinh từ trước hoặc mới phát sinh
C.Do ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
D.Do sinh vật vốn có khả năng thích nghi với các loại thuốc