- Quyết định số 1093/QĐ-UBND ngày 26/3/2018 của UBND huyện Giồng Riềng về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí thực hiện Dự án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
HUYỆN GIỒNG RIỀNG – TỈNH KIÊN GIANG
Giồng Riềng, năm 2019
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
HUYỆN GIỒNG RIỀNG – TỈNH KIÊN GIANG
Trang 3CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
HUYỆN GIỒNG RIỀNG – TỈNH KIÊN GIANG
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
PHÂN VIỆN QUY HOẠCH VÀ TKNN
Trang 4MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Phần I SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2
I CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2
1.1 Căn cứ pháp lý 2
1.2 Các văn bản, tài liệu liên quan đến lập điều chỉnh QHSDĐ H.Giồng Riềng 3 II MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 4
2.1 Mục đích, yêu cầu 4
2.2 Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất 5
2.3 Phương pháp quy hoạch sử dụng đất 6
III PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT 7
3.1 Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường 7
3.1.1 Vị trí địa lý 7
3.1.2 Địa hình, địa mạo 8
3.1.3 Khí hậu 8
3.1.4 Thủy văn 8
3.1.5 Các nguồn tài nguyên 9
3.1.6 Thực trạng môi trường 11
3.2 Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 12
3.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế 12
3.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 13
3.2.3 Dân số, lao động, việc làm và mức sống dân cư 14
3.2.4 Thực trạng phát triển đô thị 15
3.2.5 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn 15
3.2.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 15
3.3 Phân tích, đánh giá bổ sung về BĐKH tác động đến việc sử dụng đất 21
IV PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH 23
4.1 Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai 23
Trang 54.1.1 Ban hành các văn bản quy phạm PL về đất đai và tổ chức thực hiện 23
4.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 23
4.1.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất 24
4.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 25
4.1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, CMĐ sử dụng đất 25
4.1.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 26
4.1.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 26
4.1.8 Thống kê, kiểm kê đất đai 27
4.1.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 27
4.1.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất 28
4.1.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người SDĐ 28
4.1.12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 28
4.1.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 29
4.1.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 29
4.1.15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai 29
4.2 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất 30
4.2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 30
4.2.2 Phân tích đánh giá biến động các loại đất 36
4.2.3 Hiệu quả KT - XH, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất 39
4.2.4 Phân tích, đánh giá những tồn tại trong việc sử dụng đất 42
V PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 42
5.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 42
5.1.1 Đất nông nghiệp 44
5.1.2 Đất phi nông nghiệp 44
5.1.3 Đất chưa sử dụng 46
5.2 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 47
5.2.1 Những thành quả đạt được 47
Trang 65.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân 47
5.3 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện QH,KHSDĐ kỳ tới 48
Phần II PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 49
I ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT 49
1.1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 49
1.2 Quan điểm sử dụng đất 50
1.3 Định hướng sử dụng đất theo khu chức năng 51
II PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 52
2.1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 52
2.1.1 Chỉ tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 52
2.1.2 Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế 52
2.1.3 Chỉ tiêu phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 57
2.1.4 Nhu cầu sử dụng đất phát triển cơ sở hạ tầng 58
2.2 Cân đối, phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích sử dụng 71
2.2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ từ cấp tỉnh 71
2.2.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 76
2.2.3 Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 76
2.3 Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng 84
III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 85
3.1 Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 85
3.2 Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực 85
3.3 Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở 86
3.4 Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng 86
3.5 Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh QHSDĐ đến việc tôn tạo các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hóa dân tộc 86
3.6 Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ 87
3.6.1 Các tác động tích cực 87
Trang 73.6.2 Các tác động tiêu cực có thể xảy ra cần lưu ý khắc phục 87
Phần III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 88
I Các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 88
1.1 Giải pháp quản lý, bảo vệ, sử dụng đất nông nghiệp 88
1.2 Giải pháp quản lý, bảo vệ, sử dụng đất phi nông nghiệp 88
1.3 Tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực quản lý về môi trường cho hệ thống tổ chức trong lĩnh vực môi trường 89
1.4 Nhóm giải pháp về thích ứng với biến đổi khí hậu 89
1.4.1 Giải pháp phi công trình 89
1.4.2 Giải pháp công trình 89
II Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 90
2.1 Công bố quy hoạch và điều chỉnh, bổ sung kịp thời quy hoạch, KHSDĐ 90
2.2 Tăng cường công tác tổ chức và nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLĐĐ 90
2.3 Trách nhiệm các ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất 91
2.4 Biện pháp phối hợp 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG TRONG BÁO CÁO
Trang
Bảng 01: Hiện trạng mạng lưới đường bộ huyện Giồng Riềng 16
Bảng 02: Chiều dài mạng lưới đường bộ phân theo địa bàn từng xã H Giồng Riềng 17 Bảng 03: Hiện trạng các tuyến đường thủy nội địa trên địa bàn H Giồng Riềng 18
Bảng 04: Kịch bản nước biển dâng cho khu vực thuộc ĐBSCL 22
Bảng 05: Diện tích tự nhiên từng xã, thị trấn – huyện Giồng Riềng 24
Bảng 06: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 huyện Giồng Riềng 30
Bảng 07: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 huyện Giồng Riềng 32
Bảng 08: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2017 huyện Giồng Riềng 34
Bảng 09: Hiện trạng sử dụng đất đô thị năm 2017 huyện Giồng Riềng 35
Bảng 10: Biến động đất đai giai đoạn 2010-2017 huyện Giồng Riềng 36
Bảng 11: Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2017 huyện Giồng Riềng 39
Bảng 12: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu QHSDĐ huyện Giồng Riềng 42
Bảng 13: Quy hoạch mạng lưới giao thông bộ đến năm 2020 huyện Giồng Riềng 60
Bảng 14: Nhu cầu sử dụng đất an ninh đến năm 2020 huyện Giồng Riềng 68
Bảng 15: Nhu cầu sử dụng đất quốc phòng đến năm 2020 huyện Giồng Riềng 69
Bảng 16: Nhu cầu sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa đến năm 2020 H.Giồng Riềng 70 Bảng 17: Điều chỉnh QHSDĐ nông nghiệp đến năm 2020 huyện Giồng Riềng 71
Bảng 18: Điều chỉnh QHSDĐ phi nông nghiệp đến năm 2020 huyện Giồng Riềng 74
Bảng 19: Quy hoạch sử dụng đất phát triển hạ tầng đến năm 2020 H Giồng Riềng 75
Bảng 20: Cân đối sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính 78
Bảng 21: So sánh phương án điều chỉnh sử dụng đất với chỉ tiêu phân bổ của cấp tỉnh trên địa bàn huyện Giồng Riềng 79
Bảng 21: So sánh phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất với QĐ-670 81
Bảng 22: Dự kiến các khoản thu chi liên quan đến đất, giai đoạn 2018-2020 huyện Giồng Riềng 85
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Luật Đất đai năm 2013 quy định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Kỳ quy hoạch sử dụng đất các cấp là 10 năm, kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh là 05 năm Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụ pháp lý hữu hiệu hỗ trợ quản
lý Nhà nước về đất đai Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm định hướng cho các cấp, các ngành lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết; làm căn cứ cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và hạn chế việc sử dụng đất chồng chéo, lãng phí, bất hợp lý, kém hiệu quả, phá vỡ cân bằng môi trường sinh thái, kìm hãm phát triển kinh tế - xã hội
Huyện Giồng Riềng đã tiến hành lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2015 và đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang phê duyệt tại Quyết định số 670/QĐ-UBND ngày 06/4/2015 Tuy nhiên Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Giồng Riềng (được duyệt theo Quyết định số 670/QĐ-UBND) đến nay đã không còn phù hợp do có nhiều chỉ tiêu sử dụng đất đã được điều chỉnh Bên cạnh đó, theo quy định tại Khoản 1, Điều 46, Luật Đất đai năm 2013: “có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng đất” thì được phép lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất Hiện nay UBND tỉnh Kiên Giang đã lập
“Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Kiên Giang” và đã được Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 79/NQ-CP ngày 19/6/2018
Vì vâ ̣y, để đáp ứng tốt yêu cầu về quản lý, sử dụng đất cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên đi ̣a bàn của huyê ̣n Giồng Riềng trong giai đoạn mới, phù hợp với Nghi ̣ quyết số 79/NQ-CP, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; đồng thời cu ̣ thể hoá chỉ tiêu sử du ̣ng đất cấp tỉnh đến năm 2020 phân bổ trên đi ̣a bàn của huyê ̣n, cần thiết phải “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyê ̣n Giồng Riềng”
Trang 11Phần I
SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 1.1 Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai năm 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bô ̣ Tài nguyên và Môi trường quy đi ̣nh về thống kê, kiểm kê đất đai và lâ ̣p bản đồ hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng đất
- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
- Thông tư 09/2015/TT-BTNMT ngày 23/3/2015 của Bô ̣ Tài nguyên và Môi trường ban hành đi ̣nh mức kinh tế – kỹ thuâ ̣t lâ ̣p, điều chỉnh quy hoa ̣ch, kế hoa ̣ch sử
- Quyết định số 388/QĐ-TTg ngày 10/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- Văn bản số 1196/UBND-KTCN ngày 27/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phân bổ chí tiêu sử dụng đất đến năm 2020 cho các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Trang 121.2 Các văn bản, tài liệu liên quan đến lập điều chỉnh QHSDĐ huyện Giồng Riềng
- Quyết định 1418/QĐ-UBND ngày 06/7/2012 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Kiên Giang đến năm
2025
- Quyết định số 1755/QĐ-UBND ngày 17/8/2012 của UBND tỉnh Kiên Giang
về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường, lớp học ngành Giáo dục – Đào tạo tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2020
- Quyết định 400/QĐ-UBND ngày 18/02/2013 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng hệ thống nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 1229/QĐ-UBND ngày 06/6/2014 của UBND tỉnh Kiên Giang
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Giồng Riềng đến năm 2020
- Quyết định số 2784/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Kiên Giang
về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 670/QĐ-UBND ngày 06/4/2015 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Giồng Riềng
- Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 09/01/2017 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoa ̣ch phát triển nông nghiệp – nông thôn gắn với cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và đi ̣nh hướng đến năm 2030
- Quyết định số 558/QĐ-UBND ngày 12/3/2018 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- Quyết đi ̣nh số 604/QĐ-UBND ngày 16/3/2018 của UBND tỉnh Kiên Giang phê duyê ̣t điều chỉnh quy hoa ̣ch tổng thể phát triển ngành công nghiê ̣p tỉnh Kiên Giang đến năm 2025, có xét đến năm 2030
- Quyết định số 988/QĐ-UBND ngày 28/4/2017 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh Kiêng Giang giai đoạn đến năm
2025
- Quyết định số 2368/QĐ-UBND ngày 25/10/2018 của UBND tỉnh Kiên Giang
về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch cụm công nghiệp tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016-2020, có xét đến năm 2025
Trang 13- Quyết định số 2736/QĐ-UBND ngày 30/11/2018 của UBND tỉnh Kiên Giang
về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Giồng Riềng, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang đến năm 2025
- Quy hoạch giao thông nông thôn huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Giồng Riềng nhiệm kỳ 2015-2020
- Quyết định số 1093/QĐ-UBND ngày 26/3/2018 của UBND huyện Giồng Riềng về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí thực hiện Dự án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
- Quyết định phê duyệt quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới 18 xã trên địa bàn huyện Giồng Riềng
- Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Giồng Riềng – huyện Giồng Riềng
- Niên giám thống kê huyện Giồng Riềng, các quy hoạch, dự án ngành, lĩnh vực cấp huyện có liên quan đến huyện Giồng Riềng và còn hiệu lực thi hành
- Số liệu thống thống kê đất đai hàng năm từ năm 2010-2017 của huyện Giồng Riềng
- Báo cáo tổng kết hàng năm của UBND huyện, các phòng ban và UBND các
xã, thị trấn thuộc huyện Giồng Riềng
II MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Mục đích, yêu cầu
- Mục đích:
+ Quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đảm bảo phát triển bền vững
+ Phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của Huyện; đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Yêu cầu:
+ Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất lồng ghép với vấn đề biến đổi khí hậu, nước biển dâng nhằm đưa ra phương án sử dụng đất phù hợp với kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn Huyện
Trang 14+ Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và các chỉ tiêu sử dụng đất do Tỉnh phân bổ trên địa bàn Huyện
+ Bố trí quy hoạch sử dụng tài nguyên đất phải được thực hiện theo quan điểm
hệ thống, tổng hợp và đa ngành; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Huyện đến năm 2020, đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
+ Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính khả thi cao, phù hợp với năng lực thực hiện các công trình đã đưa vào quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất
2.2 Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất
Căn cứ Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ TNMT đã hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:
+ Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn huyện đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
+ Xác định diện tích các loại đất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện
+ Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
+ Xác định diện tích đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng
Đánh giá tài nguyên đất
đai: đất, nước, khí hậu,…
Quản lý sử dụng đất, biến động đất đai, QHSDĐ,…
Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
Đánh giá tiềm năng
đất đai
Định hướng phát triển kinh tế-xã hội
Định hướng dài hạn về
sử dụng đất
Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến KT-XH
Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Hình 1: Tiến trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
(Phỏng theo Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT; Bộ TN&MT, 2014)
Trang 15+ Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
+ Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất
2.3 Phương pháp quy hoạch sử dụng đất
a Mô hình hỗ trợ lập quy hoạch sử dụng đất
Ứng dụng mô hình quy hoạch quản lý sử dụng đất bền vững của FAO/UNEP (1999a) kết hợp với thực tiễn của tỉnh Kiên Giang và thông tư hướng dẫn của Bộ TN&MT, trong đó gồm 3 vấn đề chính: Đánh giá kinh tế - xã hội; đánh giá mức độ thích nghi đất đai và bố trí sử dụng đất
(1) Đánh giá kinh tế - xã hội: Đánh giá nguồn nhân lực (dân số, lao động,…), phát triển kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng, chính sách đất đai; định hướng phát triển kinh
tế xã hội, định hướng phát triển các ngành, định hướng không gian sử dụng đất,… đây
là các điều kiện cần xem xét trong bố trí sử dụng đất Trong nội dung này, nghiên cứu gắn chặt quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng… các yêu cầu sử dụng đất của các ngành, các xã, thị trấn
(2) Đánh giá mức độ thích nghi đất đai: Đánh giá khả năng thích nghi đất đai cho sản xuất nông nghiệp; đánh giá mức độ thích hợp cho đất phi nông nghiệp (đất xây dựng nhà ở, khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng, phi nông nghiệp khác) Ứng dụng công nghệ GIS chồng xếp bản đồ thích nghi đất đai với bản đồ hiện trạng và bản đồ định hướng sử dụng đất để đánh giá mức độ phù hợp hiện trạng sử dụng và khả năng mở rộng diện tích (bố trí thêm) cho các các loại đất
(3) Bố trí sử dụng đất: Trong bố trí cần xem xét đến mức độ thích hợp của các mục đích sử dụng và nhu cầu sử dụng đất từng ngành
b Các phương pháp được ứng dụng xử lý từng nội dung cụ thể
- Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS):
+ Xây dựng thông tin chuyên đề: Ứng dụng GIS kết hợp với điều tra, khảo sát
thu thập thông tin về tài nguyên đất đai, hiệu chỉnh các lớp thông tin chuyên đề: địa hình, giao thông, thủy văn,…
+ Đánh giá biến động đất đai: Ứng dụng GIS để chồng xếp bản đồ hiện trạng
sử dụng đất năm 2010 và 2015 để đánh giá biến động đất đai trong quy hoạch kỳ trước
+ Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất: Chồng xếp bản đồ hiện
trạng sử dụng đất năm 2015 và bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2020 để đánh giá thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
+ Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất và chuyển đổi dịnh dạng file bản đồ
theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường (*.dgn)
Trang 16- Phương pháp tiếp cận từ trên xuống: nắm bắt các chủ trương, chính sách và chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ từ cấp Tỉnh; tiếp cận từ dưới lên: làm việc với các tổ chức
có nhu cầu sử dụng đất, các xã, thị trấn và các ban ngành để thu thập các nhu cầu và khả năng sử dụng đất, từ đó cân đối phương án sử dụng đất của Huyện
- Phương pháp thống kê: để xử lý các số liệu và dự báo về kinh tế, xã hội, tình hình sử dụng đất
- Phương pháp quy hoạch có sự tham gia (PLUP): Có sự tham gia ý kiến của nhà quản lý, các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia,…trong quá trình xây dựng phương án sử dụng đất
III PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ
- XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT
3.1 Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên
- Phía Bắc giáp huyện Tân Hiệp và thành phố Cần Thơ
- Phía Nam giáp huyện Gò Quao và tỉnh Hậu Giang
- Phía Tây giáp huyện Châu Thành
- Phía Đông giáp thành phố Cần Thơ
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện 63.936ha, dân số năm 2017 là 219.166 người, mật độ dân số đạt 343 người/km2, chiếm 10,01% về diện tích và khoảng 12,26% về dân số tỉnh Kiên Giang Là huyện có số đơn vị hành chính cấp xã nhiều nhất tỉnh và cũng nhiều cấp xã nhất ở vùng ĐBSCL, toàn huyện được chia thành 19
sở hạ tầng cao, đặc biệt là trong lĩnh vực giao thông
Trang 173.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình của huyện nhìn chung tương đối bằng phẳng, có nhiều sông rạch chằng chịt, hướng dốc chính từ Tây Bắc xuống Đông Nam với cao độ trung bình từ 0,45-0,5m cao độ lớn nhất đạt 0,7m ở phía Bắc và thấp nhất 0,15m ở phía Nam Với địa hình bằng phẳng là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp
- Khí hậu hàng năm được chia làm 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11: Lượng mưa chiếm tới 90% tổng lượng
mưa trong năm, với lượng mưa trung bình từ 88,1 – 544,5mm/tháng Số ngày có mưa bình quân từ 135-162 ngày/năm Trong mùa mưa, tuy có lượng mưa lớn nhưng cũng
có thời kỳ mưa ít hoặc không mưa kéo dài từ 7-15 ngày (hạn Bà Chằng) Nửa cuối mùa mưa trùng với mùa lũ nên cũng phần nào ảnh hưởng đến thu hoạch vụ thu đông, nhưng do nằm trong vùng ngập lũ nông nên ảnh hưởng tiêu cực của lũ đối với Giồng Riềng là không lớn
+ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau: Chỉ chiếm khoảng 10% tổng
lượng mưa năm; các tháng 1, 2, 3 lượng mưa rất ít, bình quân từ 11-50mm Trong điều kiện đảm bảo nguồn nước thì sản xuất nông nghiệp khá ổn định và cho năng suất, chất lượng sản phẩm cao
3.1.4 Thủy văn
Chế độ thủy văn ở Giồng Riềng bị chi phối bởi chế độ triều biển Tây, thủy văn sông Hậu và mưa trên nội đồng gây nên ngập lũ, úng
- Chế độ triều biển Tây: Là chế độ triều hỗn hợp thiên về nhật triều, có biên độ
từ 0,8 đến 01m Hai đỉnh triều trong ngày chênh nhau không đáng kể, từ 0,5-0,7m Biên độ triều lớn nhất của triều biển Tây là 118 cm vào tháng 1 và biên độ triều nhỏ nhất là 02 cm vào tháng 10 Triều biển Tây tác động lên khu vực Giồng Riềng qua sông Cái Bé ảnh hưởng lên các xã phía Nam, đặc biệt là vào những tháng mùa mưa, nước sông dâng cao kết hợp với lượng mưa lớn dẫn tới ngập úng cục bộ ở các khu vực ven sông Tuy thời gian và mức độ ngập không lớn nhưng cũng ảnh hưởng đến cơ cấu mùa vụ ở các khu vực này
Trang 18- Ngập lũ: Vào các tháng cuối mùa mưa, khi nước lũ thượng nguồn về nhiều
theo các kênh trục từ sông Hậu và từ vùng Tứ Giác Long Xuyên tràn xuống kết hợp với lượng mưa tại chỗ lớn dẫn đến ngập lũ, nhất là những năm lũ lớn mức ngập từ 0,4 -0,5m, thời gian ảnh hưởng lũ khoảng 01-02 tháng Tuy nhiên khi nước lũ rút đã để lại trên bề mặt ruộng lượng phù sa khá lớn, đó chính là nguồn dinh dưỡng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho cây trồng và đất đai Giồng Riềng sau một mùa mưa lũ
3.1.5 Các nguồn tài nguyên
3.1.5.1 Tài nguyên đất
Đất đai của huyện Giồng Riềng được phân loại theo các nhóm sau:
- Nhóm đất phù sa: Với diện tích 37.576 ha, chiếm 58,8% diện tích đất toàn
huyện, là loại đất phù sa phát triển, không bị nhiễm phèn mặn, hàm lượng dinh dưỡng cao thích hợp cho nhiều loại cây trồng phát triển, được hình thành trong môi trường nước ngọt, phân bố đều khắp trên địa bàn các xã Đây là nhóm đất tốt, rất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa gạo Hiện trạng được sử dụng cho sản xuất 02 – 03 vụ lúa/năm
- Nhóm đất phèn: Có diện tích 22.025 ha, chiếm 34,5% diện tích đất tự nhiên
toàn huyện, là loại đất phù sa không được bồi, tầng sinh phèn xuất hiện từ 50 - 120cm, phân bố chủ yếu trong khu vực tam giác giữa hai kênh Thốt Nốt và Thị Đội ở phía Đông Bắc và phía Tây Nam của huyện Tuy nhiên, qua quá trình khai thác sử dụng, bằng các giải pháp thau chua rửa phèn con người đã cải tạo và đưa vào sử dụng cho sản xuất nông nghiệp Mức độ ảnh hưởng của phèn đối với các loại cây trồng gần như không đáng kể
- Nhóm đất phèn tiềm tàng: Có diện tích 4.335 ha, chiếm 6,7% diện tích đất tự
nhiên toàn huyện Đây là loại đất phù sa chưa phát triển, có tầng sinh phèn nằm sâu từ
50 – 120 cm, phân bố khu vực giữa Thốt Nốt - kênh Thị Đội xã Thạnh Lộc
Nhìn chung đất đai của huyện Giồng Riềng có thành phần cơ giới chủ yếu là sét không bị nhiễm mặn, độ pH thích hợp cho nhiều loại cây trồng (pH từ 4- 6), tầng tích
tụ mùn khá dày, hàm lượng dinh dưỡng, chất hữu cơ cao thuận lợi phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi…
3.1.5.2 Tài nguyên nước
a) Nước mặt
Nguồn nước mặt chủ yếu ở Giồng Riềng là nước mưa và nước của sông Hậu cung cấp thông qua các kênh trục như: Kênh Chưng Bầu, kênh xáng Thốt Nốt, kênh Thị Đội, kênh KH7, kênh xáng Ô Môn…
- Về nước mưa: Với tổng lượng mưa lớn, trung bình trong 20 năm qua là
2.323mm/năm, mùa mưa kéo dài khá ổn định trong 07 tháng, cá biệt có năm 08 tháng,
Trang 19khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Đặc biệt lượng mưa khá từ tháng 5 đến tháng 6 sẽ rất có ý nghĩa khi lưu lượng sông Hậu bị suy giảm vào mùa này do xây dựng các hồ chứa ở thượng nguồn Hạn chế trong chế độ mưa là thời kỳ mưa nhiều trùng với thời kỳ ngập lũ nên khó tiêu thoát và thường có các đợt hạn ngắn trong các tháng đầu mùa mưa
- Về nước mặt: Theo số liệu của ngành khí tượng thủy văn, nguồn nước sông
Hậu tương đối dồi dào và có chất lượng tốt Lưu lượng đầu nguồn tại Châu Đốc vào mùa lũ là 5.400m3/s, vào mùa kiệt là 300m3/s Với nguồn nước phong phú này đã và đang đảm nhận việc cung cấp nước tưới ổn định cho cả 02 tiểu vùng lớn của ĐBSCL
là Tứ Giác Long Xuyên và Bán đảo Cà Mau (trong đó có Giồng Riềng)
b) Nước dưới đất
Theo tài liệu điều tra về mực nước ngầm và kết quả khoan tìm nguồn nước phục
vụ sinh hoạt của công trình nước nông thôn tỉnh Kiên Giang cho thấy: huyện có nguồn nước ngầm có nguồn gốc từ biển nên chứa hàm lượng muối sắt và nhôm cao
Một số vùng trong huyện như xã Bàn Tân Định chất lượng nước ngầm tương đối tốt nhưng trữ lượng nước thấp và giảm dần vào mùa khô, chất lượng nước ngầm thay đổi theo thời gian, độ pH đạt từ 6,5 - 7,5 hàm lượng clo từ 1 - 3‰ là loại nước ngầm có chất lượng khá
Như vậy căn cứ vào trữ lượng và chất lượng nước mặt, nước ngầm hướng sử dụng tài nguyên nước của huyện cần chú ý:
- Nước phục vụ sản xuất nông nghiệp: chủ yếu sử dụng nguồn nước mặt trên cơ
sở hoàn chỉnh hệ thống thuỷ lợi, có các biện pháp phòng chống lũ, ngăn mặn, xả phèn, chuyển dịch cơ cấu cây trồng và mùa vụ cho phù hợp với từng vùng của huyện
- Nước phục vụ sinh hoạt: nên sử dụng nguồn nước mặt là chủ yếu nhưng phải
xử lý theo đúng quy trình kĩ thuật để đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt, sử dụng nguồn nước ngầm ở mức độ phù hợp
3.1.5.3 Tài nguyên rừng
Nằm trong vùng trọng điểm sản xuất lương thực của tỉnh và của vùng ĐBSCL nên tài nguyên rừng ở Giồng Riềng ngày càng bị thu hẹp để chuyển đổi sang đất trồng lúa Theo số liệu thống kê đất đai qua các năm, diện tích đất rừng ở Giồng Riềng đã giảm từ 3.183,37ha năm 2003 xuống còn 871,75ha năm 2017 (giảm 2.311,62ha); đây
là diện tích rừng tràm, tập trung còn lại trên địa bàn 04 xã là Thạnh Lộc, Thạnh Hưng, Thạnh Phước và Vĩnh Phú Ngoài diện tích đất rừng tràm trên, hàng năm huyện cũng
đã phát động phong trào trồng cây phân tán dọc theo các trục lộ, bờ kênh và trong vườn nhà để vừa làm cây xanh, vừa phòng chống sạt lở, cung cấp gỗ cho xây dựng nhà cửa…
Trang 20Ngoài ra, tài nguyên rừng ở Giồng Riềng còn có vai trò quan trọng trong cải tạo đất phèn, là nguồn cây xanh thanh lọc ô nhiễm môi trường, giữ cân bằng sinh thái còn
là nguồn thu lợi lớn, nhất là những mô hình sản xuất kết hợp nuôi thủy sản…
3.1.5.4 Tài nguyên thủy sản
Giồng Riềng là huyện không có biển nên nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu là nuôi nước ngọt với các loại vật nuôi như: Cá nước ngọt, ba ba, lươn chủ yếu là nuôi trong
ao, mương, vèo nuôi theo mùa vụ nước lũ, nuôi trên ruộng lúa với nhiều loại cá có giá trị hiệu quả kinh tế, sản lượng năm 2017 đạt trên 30.000 tấn Trong những năm tới cần đẩy mạnh thâm canh nuôi trồng thuỷ sản trên ruộng lúa và nuôi trong mương, vèo, rừng tràm
3.1.5.5 Tài nguyên nhân văn
- Kiên Giang nói chung và Giồng Riềng nói riêng đã trải qua quá trình lịch sử hình thành tương đối dài, gắn liền với bao thăng trầm của lịch sử ĐBSCL từ khi bắt đầu khai phá cho đến ngày nay
- Giồng Riềng xưa kia là vùng đất rừng tràm quanh năm ngập úng, ngày nay Giồng Riềng là vùng sản xuất lương thực lớn của tỉnh Phát triển được như ngày nay là nhờ sự cố gắng vươn lên không ngừng của người dân Giồng Riềng để từng bước khắc phục những hạn chế do thiên nhiên mang lại, tìm ra các lợi thế để từng bước xây dựng
và phát triển để trở thành Giồng Riềng như hiện nay Trong lịch sử, Giồng Riềng từng chứng kiến những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, những trận chiến đấu hào hùng của nhân dân ta trong những năm kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, để cùng hòa chung nhịp với nhân dân cả nước dành độc lập cho tổ quốc
- Quá trình phát triển của Giồng Riềng gắn liền với lịch sử của nền văn minh miệt đồng bằng với sự hội nhập của nhiều thành phần dân cư và nhiều tôn giáo, dân tộc đến từ nhiều vùng khác nhau trên khắp đất nước: nhiều dân tộc (kinh, khơ me, hoa), tôn giáo cùng chung sống hòa thuận đã tạo nên nên văn hóa rất đặc trưng Nam
bộ, gắn liền với các phong tục tập quán, các lễ hội, các truyền thống văn hóa lịch sử… Hiện nay, trên địa bàn huyện có khá nhiều đình, chùa,… là những biểu hiện rõ nét của những nét văn hóa ấy
3.1.6 Thực trạng môi trường
Là huyện thuần nông, công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển nên các tác động xấu của con người đến môi trường chưa nghiêm trọng Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Giồng Riềng đến năm 2020 thực trạng môi trường ở huyện như sau:
- Môi trường nước: Do tác động của quá trình sản xuất, nguồn nước mặt của
huyện có mức độ ô nhiễm từ nhẹ đến trung bình, nguồn nước có tính axít nhẹ đến
Trang 21kiềm, mức độ ô nhiễm do các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh ngày càng tăng
do tình trạng rác thải, nước thải từ các khu dân cư, cơ sở công nghiệp, tình trạng chăn nuôi gia súc, gia cầm xả vào kinh, rạch chưa qua xử lý Nguồn nước mặt bị ô nhiễm do tình trạng sử dụng quá nhiều hoá chất trong phân bón, thuốc trừ sâu Nguồn nước ngầm của huyện có tầng nước nhạt có khả năng khai thác cung cấp nước sinh hoạt dưới độ sâu biến đổi từ 50 – 80m Tuy nhiên chất lượng không ổn định, thành phần sắt trong nước vượt quá tiêu chuẩn Phía Bắc, Đông Bắc của huyện tầng nước ngầm ở độ sâu 30 – 150m bị nhiễm mặn không thể dùng cho sinh hoạt Nguồn nước ngầm có dấu hiệu bị ô nhiễm vi sinh
- Môi trường đất: Môi trường đất cũng bị ô nhiễm do quá trình sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật và phân bón, ô nhiễm do các chất thải rắn thu gom vào bãi rác hở không qua xử lý từ đó ngấm vào mạch nước ngầm gây ô nhiễm môi trường đất nhưng mức độ chưa nghiêm trọng Tuy nhiên, cũng cần phải cảnh báo và hướng dẫn người dân sử dụng các hóa chất trong sản xuất đúng cách, đúng liều lượng để giảm thiểu xả thải ra môi trường
- Quản lý, xử lý chất thải, nước thải: Hiện nay toàn bộ nước thải trên địa bàn
huyện xả trực tiếp ra kinh, rạch chưa được xử lý Riêng nước thải y tế của bệnh viện
đã có hệ thống xử lý, tuy nhiên cũng không hoạt động thường xuyên do lượng nước thải phát sinh hàng ngày ít, chi phí vận hành tốn kém Về xử lý chất thải rắn: tại thị trấn Giồng Riềng và nhiều xã có bãi tập kết rác nhưng là bãi hở chưa được xử lý theo tiêu chuẩn nên gây ô nhiễm không khí và vệ sinh môi trường xung quanh
3.2 Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
3.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế
Trong những năm qua, trong bối cảnh có nhiều thuận lợi cơ bản, nhưng cũng còn không ít những khó khăn, thách thức do tác động của tình hình suy thoái kinh tế, thị trường tiêu thụ nông sản gặp khó khăn, giá cả biến động ở mức thấp, trong khi hàng hóa tiêu dùng, nhất là vật tư phục vụ sản xuất tăng gây bất lợi đến sản xuất và đời sống nhân dân Nhưng với sự lãnh đa ̣o, chỉ đa ̣o của huyê ̣n uỷ, sự đoàn kết, nhất trí cao của chính quyền và nhân dân trong huyện đã nỗ lực phấn đấu, vượt qua những khó khăn để đạt được nhiều kết quả tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội Cu ̣ thể như sau:
- Giá tri ̣ sản xuất năm 2018 đa ̣t khoảng 9.957,078 tỷ đồng (theo giá so sánh năm 2010), đa ̣t 102,1% kế hoa ̣ch và tăng 5,84% so với năm 2017 Trong đó:
+ Ngành nông, lâm nghiê ̣p – thuỷ sản đạt khoảng 7.415,252 tỷ đồng, đạt 101,17% kế hoạch và tăng 3,75% so với năm 2017
Trang 22+ Ngành công nghiê ̣p – xây dựng: có quy mô giá tri ̣ sản xuất không lớn, năm
2018 giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 952,56 tỷ đồng, đa ̣t 103,4% so với kế hoa ̣ch và tăng 13,33% so với năm 2017; giá trị sản xuất xây dựng đạt khoảng 1.589,266 tỷ đồng, đạt 105,87% kế hoạch và tăng 11,92% so với năm 2017
+ Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ (giá hiện hành) đạt khoảng 8.817,6 tỷ đồng, đa ̣t 100,55% kế hoa ̣ch và tăng 11,67% so với năm 2017
3.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
3.2.2.1 Nông - lâm nghiệp, thủy sản và xây dựng nông thôn mới
- Trô ̀ng trọt: Tổng diê ̣n tích gieo trồng lúa cả năm 2018 đa ̣t 124.245ha, đạt
107,39% kế hoạch, năng suất bình quân 5,96 tấn/ha, tổng sản lượng 739.951 tấn, đa ̣t 103,58% kế hoa ̣ch Rau đâ ̣u các loa ̣i đáp ứng tốt nhu cầu tiêu thu ̣ trong vùng, diê ̣n tích, sản lượng đa ̣t kế hoa ̣ch
- Chăn nuôi: Chăn nuôi ở huyện có quy mô nhỏ, chủ yếu tồn tại dưới hình thức
chăn nuôi nông hộ Kết quả năm 2018, toàn huyện có: Đàn heo 97.879 con, đàn trâu
343 con, đàn bò 958 con, đàn gia cầm 2.455.110 con Ngành Thú y đã tổ chức tốt công tác tiêm phòng vacin đàn gia súc, gia cầm; làm tốt công tác kiểm soát giết mổ, vệ sinh tiêu độc và kiểm dịch vận chuyển gia súc, gia cầm
- Lâm nghiệp: Lâm nghiệp có quy mô diện tích không lớn nên đóng góp không
nhiều vào phát triển kinh tế của huyện Năm 2018, diện tích đất rừng sản xuất toàn huyện có 872ha, phân bố trên địa bàn 04 xã, gồm: Thạnh Lộc 770,45ha, Thạnh Hưng 62,40ha, Thạnh Phước 19,44ha và Vĩnh Phú 19,46ha
- Thuỷ sản: Trong những năm gần đây, thuỷ sản phát triển khá nhanh với các
mô hình đa canh tổng hợp Các loại hình nuôi trồng thuỷ sản ở Giồng Riềng gồm: Nuôi cá trong ao mương, trong vèo, nuôi các bống tượng, nuôi ba ba, nuôi lươn, nuôi các thác lác,… Kết quả năm 2018, diện tích nuôi thủy sản 3.911,62ha, sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản 37.630 tấn
- Kinh tế tập thể: Năm 2018, đã tổ chức hội nghị ra mắt thành lập 08 Hợp tác xã
Nông nghiệp đạt 160% kế hoạch Nâng tổng số đến nay toàn huyện có 120 hợp tác xã,
610 tổ hợp tác, diện tích hợp tác 42.851ha, chiếm 92% so tổng diện tích sản xuất lúa
thôn mới, hiện đang đề nghị tỉnh công nhận 04 xã: Thạnh Bình, Ngọc Thành, Long Thạnh và Thạnh Phước đạt chuẩn nông thôn mới, nâng lên 11/18 xã, đạt 61,11% so tổng số xã Các xã còn lại: Bàn Tân Định, Vĩnh Phú đạt 13 tiêu chí; Bàn Thạch, Vĩnh Thạnh, Thạnh Hòa đạt 14 tiêu chí; Ngọc Hòa đạt 15 tiêu chí và Ngọc Thuận đạt 16 tiêu chí Huyện đạt 7/9 tiêu chí huyện nông thôn mới, còn 02 tiêu chí chưa đạt là: tiêu chí 5 (y tế - văn hóa - giáo dục); tiêu chí 7 (môi trường)
Trang 233.2.2.2 Công nghiệp – xây dựng
Công nghiệp – TTCN trên địa bàn huyện chủ yếu là công nghiệp chế biến đường, lương thực, chế biến nông sản nhưng quy mô nhỏ GTSX ngành công nghiệp – xây dựng hiện chỉ chiếm 15,17% GTSX toàn huyện Sản phẩm công nghiệp – TTCN chủ yếu là đường, xay xát gạo, nước đá, sản xuất bún, cưa xẻ gỗ, …
Trong năm 2018, giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện đạt 952,56 tỷ đồng, tăng 13,33% so với năm 2017 Giá trị sản xuất xây dựng 1.589,226 tỷ đồng, tăng 11,92% so với năm 2017
3.2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ
Khu vực dịch vụ hiện chiếm 41% GTSX toàn huyện, hiện là ngành đạt tốc độ tăng trưởng rất cao Giai đoạn 2011-2015 đạt 14,63% Tổng giá trị GTSX năm 2018 của ngành đạt 8.817,6 tỷ đồng Dịch vụ ngày càng phát triển giúp cung ứng hàng hoá đến người tiêu dùng, cung ứng vật tư, nguyên liệu đầu vào cho sản xuất và thu mua sản phẩm sản xuất trên địa bàn huyện để xuất ra bên ngoài Tình hình phát triển ngành thương mại – dịch vụ năm 2018 trên địa bàn huyện như sau:
- Thương mại: Tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 8.343,043 tỷ đồng, doanh thu
dịch vụ 474,557 tỷ đồng
- Vận tải: Trong năm 2018, khối lượng hàng hóa vận chuyển 685 ngàn tấn; khối
lượng hành khách vận chuyển 3.600 ngàn lượt người, tăng 8,28% so cùng kỳ
- Dịch vụ tín dụng: Hoạt động ngân hàng và các quỹ tín dụng nhân dân trong
huyện đã có nhiều cố gắng quản lý kinh doanh tiền tệ Thực hiện huy động và cho vay phục vụ sản xuất, cho vay chín sách theo chủ trương của Trung ương và tỉnh Trong năm 2018, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện là 76 tỷ đồng, đạt 124,79%
kế hoạch
3.2.3 Dân số, lao động, việc làm và mức sống dân cư
- Dân số: Giồng Riềng là huyện có quy mô dân số lớn thứ hai trong tỉnh Kiên
Giang (sau thành phố Rạch Giá) Năm 2017, dân số trung bình toàn Huyện khoảng 219.166 người, chiếm khoảng 12,26% dân số toàn Tỉnh Mật độ dân số trung bình của Huyện vào khoảng 343 người/km2 Phân bố dân cư ở huyện khá đồng đều ở các xã, ngoại trừ thị trấn Giồng Riềng Thành phần dân tộc chủ yếu là nười Kinh chiếm đến 83,39%, kế đến là người Khơ me 16,01%, còn lại là người Hoa và các dân tộc khác
- Lao động: Nhìn chung lực lượng lao động của huyện tương đối dồi dào, tổng
số lao động trong độ tuổi của huyện năm 2017 có khoảng 154.339 người, chiếm khoảng 70,4% dân số trung bình Lao động nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ rất cao trên 91%, tốc chuyển dịch lao động sang lĩnh vực dịch vụ, công nghiệp còn rất chậm
Trang 24- Việc làm và mức sống dân cư: Nhờ sự tăng trưởng khá cao trong phát triển
kinh tế xã hội trong những năm qua nên đời sống của nhân dân cũng được nâng lên rõ rệt Thu nhập bình quân đầu người năm 2017 đạt 42,22 triệu đồng Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới còn 4,92%, hộ cận nghèo 6,85%; tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 98,42%;
tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%,
3.2.4 Thực trạng phát triển đô thị
Hiện tại, chỉ có thị trấn Giồng Riềng là đô thị loại V, là trung tâm chính trị, kinh
tế, văn hóa – xã hội thuộc huyện Thị trấn Giồng Riềng có diện tích 2.272,97ha, dân số (năm 2017) là 20.254 người, chiếm 3,6% diện tích và 9,2% dân số toàn huyện Tuy nhiên, ngoại trừ khu vực trung tâm thị trấn khoảng 93ha đã được quy hoạch chi tiết, đã
và đang đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị khá tốt thì các khu vực còn lại kết cấu hạ tầng chưa được đầu tư, người dân vẫn sống bằng nông nghiệp Hiện tại UBND tỉnh đã chấp thuận chủ trương điều chỉnh cục bộ quy hoạch trung tâm TT Giồng Riềng với quy mô
mở rộng lên 300ha
3.2.5 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn
Trong những năm đầu 2000, Giồng Riềng đã tiến hành quy hoạch các cụm dân
cư nông thôn, tập trung vào các khu trung tâm xã, cụm dân cư vượt lũ Đến nay đã có
19 cụm dân cư nông thôn gắn liền trên địa bàn 18 xã Bên cạnh các khu dân cư trung tâm xã đã được quy hoạch, dân cư nông thôn ở các xã phân bố chủ yếu là dọc theo các tuyến kênh, trục lộ giao thông chính trên địa bàn các xã Hạ tầng trong các khu dân cư nông thôn đang từng bước được đầu tư, nâng cấp; đặc biệt là thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, đã lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư để đầu tư xây dựng CSHT ở nông thôn, hiện nay đã có 11/18 xã đạt tiêu chí nông thôn mới, trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 phấn đấu thực hiện thêm 07 xã (năm 2018 công nhận 03 xã, năm 2019 công nhận 03 xã, năm 2020 công nhận 01 xã), hoàn thành chương trình quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
3.2.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
3.2.6.1 Giao thông
a) Giao thông đường bộ
Theo báo cáo quy hoạch giao thông nông thôn huyện Giồng Riềng đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030, thì tổng chiều dài đường bộ hiện có trên địa bàn huyện là 1.041,4km, mật độ đường đạt 1,6km/km2 và 4,9km/1.000 dân, tỷ lệ chiều dài đường được nhựa hóa và cứng hóa khá cao đạt 63,9%.
Trang 25Bảng 01: Hiện trạng mạng lưới đường bộ
huyện Giồng Riềng STT Cấp quản lý Chiều
dài Số tuyến
Mặt đường (km) % nhựa (cứng)
hóa Nhựa BTXM CPSĐ
Nguồn: Quy hoạch giao thông nông thôn huyện Giồng Riềng đến năm 2020, định hướng đến 2030
Cụ thể các trục lộ chính trên địa bàn huyện như sau:
- Quốc lộ 61: Đoạn đi qua huyện Giồng Riềng dài 5,4 km, điểm đầu cầu Đường
Xuồng (giáp ranh huyện Gò Quao), điểm cuối cầu km80 (giáp ranh huyện Châu Thành), chạy qua địa bàn xã Long Thạnh Hiện trạng, gồm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Dài 3,3 km, điểm đầu cầu Đường Xuồng (ranh huyện Gò Quao), điểm cuối ĐT.963B Hiện trạng, mặt láng nhựa, rộng 3,5m, nền 6,5m, chất lượng xấu
+ Đoạn 2: Dài 2,1 km, điểm đầu ĐT.963B, điểm cuối cầu km80 (giáp ranh huyện Châu Thành) Hiện trạng, mặt BTN, rộng 9m, nền 12m, chất lượng tốt
- Đường tỉnh: Có 03 tuyến là ĐT 963, ĐT 963B và ĐT 963C với tổng chiều dài
68,8km
+ ĐT.963: Đoạn qua địa bàn huyện dài 28,5km, điểm đầu xã Hòa
Thuận-H.Giồng Riềng (giáp Tp.Vị Thanh), điểm cuối cầu Kênh 11 (giáp ranh huyện Tân Hiệp) Là tuyến đường chạy xuyên suốt qua các xã Hòa Thuận, Ngọc Hòa, Ngọc Chúc, thị trấn Giồng Riềng, Thạnh Bình; là trục giao thông đối ngoại quan trọng của huyện nên nhu cầu lưu thông lớn Toàn tuyến được nhựa hóa, mặt rộng 5,0m, nền 7,0m, chất lượng trung bình Trên tuyến có 1 cầu BTDƯL, 23 cầu BTCT và 2 cầu BTLH với tổng chiều dài 1.113,6m, chất lượng trung bình
+ ĐT.963B (Bến Nhứt-Giồng Riềng-Thạnh Phước): Dài 27,8 km, điểm đầu km
78+688-QL.61, xã Long Thạnh-H.Giồng Riềng; điểm cuối xã Thạnh Phước-H.Giồng Riềng (giáp Tp.Cần Thơ) Là tuyến nối kết trực tiếp giữa thị trấn Giồng Riềng với QL.61 theo hướng Tây Nam, với Tp.Cần Thơ theo hướng Đông Bắc Rút ngắn khoảng cách đi lại, thúc đẩy trao đổi hàng hóa giữa tỉnh với Cần Thơ Hiện trạng gồm 2 đoạn: Đoạn 1: Từ QL.61 đến giao ĐT.963 dài 10,2 km, mặt LN, rộng 5m, nền 7m, trung bình; Đoạn 2: Từ ĐT.963 đến ranh Tp.Cần Thơ, dài 17,6 km, hiện nay đang được thi công xây dựng, mặt láng nhựa rộng 5,5m, nền 7,5m Tuyến đi qua khu vực bến xe, bệnh viện, chợ thị trấn Giồng Riềng, nên dân cư tập trung dọc tuyến và nhu cầu về vận chuyển hàng hóa rất lớn Trên tuyến có 14 cầu và 2 cống BTCT với tổng chiều dài 413,2m, tải trọng 25 tấn (riêng cầu Giồng Riềng có tải trọng 8T)
Trang 26- ĐT.963C (Định An-Vĩnh Phú-Vĩnh Thạnh): Đoạn qua địa bàn huyện dài 12,5
km, giáp ranh xã Định An-H.Gò Quao; điểm cuối ĐT.963B, xã Vĩnh Thạnh-H.Giồng Riềng Là tuyến nối kết trực tiếp giữa thị trấn Giồng Riềng với huyện Gò Quao theo hướng Nam Rút ngắn khoảng cách đi lại, thúc đẩy trao đổi hàng hóa giữa huyện Giồng Riềng và huyện Gò Quao Hiện trạng gồm 2 đoạn: Đoạn 1: Từ ranh huyện Gò Quao đến UB xã Vĩnh Thạnh dài 6,9 km, hiện trạng tuyến đang được thi công láng nhựa, mặt rộng 3,5m, nền 6m, đi qua khu vực sản xuất nông nghiệp; Đoạn còn lại: Dài 5,6 km, điểm đầu UB xã Vĩnh Thạnh, điểm cuối giao ĐT.963B, mặt đường láng nhựa rộng 3,5m, nền 6,5m, chất lượng tốt Trên tuyến có 10 cầu BTCT và 1 cầu BTLH với tổng chiều dài 365,3m
- Đường huyện: Toàn huyện có 10 tuyến đường huyện, với tổng chiều dài
88,6km, bao gồm: ĐH Hòa Lợi 18,8km, ĐH Hòa An 3,2km, ĐH Ngọc Thuận 12,2km, ĐH Ngọc Thành 5,4km, ĐH Thạnh Lộc 12,6km, ĐH Hòa Thuận 3,7km,
ĐH Thạnh Hòa 17,3km, ĐH Bàn Thạch 3km, ĐH Chưng Bầu 9,3km, ĐH Thới Quản 3,1km Trong đó đã được nhựa hóa 59,1km, chiếm 66,7%; bê tông xi măng 4,3km, chiếm 4,9%; cấp phối sỏi đỏ 25,2km, chiếm 28,4% Hầu hết các tuyến đường huyện có mặt rộng 3,5m, rộng nền 6m
- Đường xã và thị trấn quản lý: Hệ thống đường xã trên địa bàn huyện có 262
tuyến với tổng chiều dài 824,8 km Tỷ lệ nhựa (cứng) hóa chiếm khoảng 59,5% Ngoài
ra còn có 36 tuyến đường đô thị (thị trấn) với tổng chiều dài 53,8 km, tỷ lệ cứng hóa đạt 69,1% Tuy nhiên, hầu hết là đường chưa đảm bảo chất lượng, xây dựng không theo tiêu chuẩn, gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc đi lại hàng ngày của người dân Rất nhiều tuyến được đầu tư xây dựng chưa đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành và chưa phù hợp địa hình, thủy văn thực tế tại huyện, hệ thống rãnh thoát nước dọc 2 bên tuyến chưa được thiết kế phù hợp nên các tuyến đường bị các dòng nước mưa chảy xiết phá hỏng Mặt đường hẹp chỉ cho xe thô sơ và xe gắn máy đi lại
Các tuyến đường xã và đường đô thị không thực hiện duy tu bảo dưỡng thường xuyên, do nguồn vốn cho công tác này hầu như không có, công việc sửa chữa chỉ do nhân dân đóng góp dưới dạng công ích Tuy hai chỉ tiêu mật độ đường/diện tích là 1,6 km/km2 và mật độ đường/1.000 dân là 4,9 km/1.000 dân cao hơn mức trung bình của
cả nước, nhưng đó chỉ mới đề cập đến số lượng, còn chất lượng các tuyến đường này còn cần phải nâng cấp mới đảm bảo cho người dân đi lại
Bảng 02: Chiều dài mạng lưới đường bộ phân theo địa bàn từng xã
huyện Giồng Riềng STT Đơn vị
hành chính
Quốc lộ (km)
Đường tỉnh (km)
Trang 27STT Đơn vị
hành chính Quốc lộ (km)
Đường tỉnh (km)
Nguồn: Quy hoạch giao thông nông thôn huyện Giồng Riềng đến năm 2020, định hướng đến 2030
b) Giao thông đường thủy nội địa
Huyện có hệ thống kênh, rạch khá dày, giao thông đường thủy nội địa cũng từ
đó mà phát triển, vận tải đường thủy đã và đang giữ vai trò quan trọng trong nền kinh
tế của huyện Hầu hết hàng hóa có khối lượng lớn như lúa gạo, các sản phẩm nông nghiệp… đều đi bằng đường thủy để giao lưu nội huyện hoặc với các huyện, tỉnh ngoài
Hiện nay chiều dài mạng lưới sông, kênh, rạch toàn huyện là 1.273 km Trong
đó, 3 tuyến do Trung Ương quản lý dài 49,2 km; 10 tuyến tỉnh quản lý dài 247,4 km; còn lại 976,4 km thuộc địa phương
Ngoài ra, trên địa bàn huyện có 7 tuyến vận tải nội tỉnh với 14 phương tiện gồm: Giồng Riềng-Hòa An, Giồng Riềng-Xẻo Kim (Gò Quao), Giồng Riềng-Hòa Hưng, Giồng Riềng-Nha Si, Giồng Riềng-Cây Dứa, Giồng Riềng-Tà Ke, Giồng Riềng-Bàn Tân Định
Bảng 03: Hiện trạng các tuyến đường thủy nội địa
trên địa bàn huyện Giồng Riềng
Điểm đầu Điểm cuối (km) (m) (m)
1 Sông Cái Bé Ngã 3 Kênh Thốt Nốt Ranh Châu Thành 31,4 60 6,0
2 Kênh Thốt Nốt Ngã 3 K.Thị Đội-Ô Môn Ngã 3 sông Cái Bé 4,8 30 2
3 K.Thị Đội-Ô Môn Ranh Cần Thơ Ngã 3 K.Thốt Nốt 13,0 20 2
1 Sông Cái Bé (nhánh) Ngã 3 Cái Chung K.Thác Lác-Ô Môn 17,5 30 2,0
2 K.KH7 K.Ba Quân K.Ranh Cần Thơ 21,4 14 1,0
Trang 28STT Tên sông, kênh Phạm vi Dài Rộng Sâu
Điểm đầu Điểm cuối (km) (m) (m)
3 K.Thác Lác-Ô Môn Rạch Cái Tư K.Ranh Cần Thơ 22,5 30 2,0
4 K.Thốt Nốt Ngã 3 kênh Thị Đội K.Ranh Cần Thơ 12,0 30 2,0
5 K.Lộ Mới Sông Cái Bé K.Thác Lác-Ô Môn 15,6 30 2,0
6 K.Nước Mặn K.Rạch Sỏi-Hậu Giang K.Xáng Thị Đội 24,2 10 3,0
7 K.Chưng Bầu Sông Cái Bé K.Ranh Cần Thơ 30,0 30 2,0
8 Kênh KH3 K.Chưng Bầu K.Ranh Cần Thơ 28,2 14 1,0
9 Kênh KH5 Sông Cái Lớn (Gò Quao) K.Ranh Cần Thơ 40,0 14 1,0
10 Kênh KH6 Sông Cái Lớn (Gò Quao) K.Ranh Cần Thơ 36,0 14 1,0
Nguồn: Quy hoạch giao thông nông thôn huyện Giồng Riềng đến năm 2020, định hướng đến 2030
c) Hệ thống bến bãi phục vụ giao thông vận tải
- Bến bãi đường bộ: Huyện Giồng Riềng có một bến xe rộng khoảng 613m2, nằm gần chợ thị trấn, chức năng hoạt động chủ yếu như một bãi tập kết hàng hóa và điểm dừng đỗ của xe buýt (xe buýt tuyến Rạch Giá - Giồng Riềng)
- Bến bãi đường thủy: (1) Bến bãi hàng hóa: Hệ thống bến bãi hàng hóa đường thuỷ của huyện Giồng Riềng rất nhiều về số lượng, đa dạng về thể loại và quy mô Loại hàng hóa tác nghiệp ở các bến bãi hàng hóa chủ yếu phụ thuộc vào hàng hóa sản xuất đặc trưng ở khu vực mà bến đó hình thành Hiện nay, trên địa bàn huyện có 113 bến hàng hóa, trong đó 67 bến có phép, còn lại 46 bến không phép (2) Bến hành khách: có 1 bến khách tại thị trấn Giồng Riềng, có quy mô nhỏ, không được đầu tư nhiều về hạ tầng kỹ thuật, không có nhà chờ và các công trình hỗ trợ
- Bến khách ngang sông: đã hình thành các bến khách ngang sông nhằm phục
vụ ngưởi dân đi lại nhưng hầu hết đều ở dạng thô sơ, mặt bằng chật hẹp, đường lên xuống bến hầu như chỉ là đường tạm, gia cố tạm thời bằng xi măng hoặc rải đá, cầu dẫn để lên xuống phương tiện là một miếng ván gỗ hoặc thép Hầu hết các bến chưa có trang bị phao cứu hộ Theo kết quả khảo sát và báo cáo, hiện nay trên địa bàn huyện có
18 bến, trong đó chỉ có 6 bến được cấp phép hoạt động và 12 bến tự phát
3.2.6.2 Thủy lợi
Giồng Riềng là huyện nằm trong tiểu vùng Tây sông Hậu, là tiểu vùng được cấp nước ngọt quanh năm từ sông Hậu, đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp ổn định Qua các chương trình đầu tư thủy lợi của Chính phủ, của Tỉnh đến nay hệ thống thủy lợi của huyện tương đối hoàn chỉnh, nguồn nước được lấy từ sông Hậu qua các kênh trục Chưng Bầu, Thốt Nốt, Thị Đội, Thác Lác - Ô Môn, KH3, KH5, KH6, KH7, KH8, KH9… và hệ thống kênh cung cấp nước trực tiếp cho sản xuất với trên 250 kênh cấp 2
và trên 300 kênh thủy lợi nội đồng Đầu tư nạo vét 90 công trình kênh cấp 2 với tổng kinh phí 26 tỷ 97 triệu đồng, đầu tư thủy lợi nội đồng 404 kênh và đầu tư dự án Ô Môn – Xà No cho 3 xã (Hòa Lợi, Hòa Hưng, Hòa Thuận) với kinh phí 85 tỷ đồng
Trang 293.2.6.3 Cấp nước sinh hoạt
Trên địa bàn huyện có 01 nhà máy nước tại thị trấn Giồng Riềng công suất 2400m3/ngày, 16 cụm cấp nước cụm xã công suất 11.830m3/ngày tại Bình Quang, cụm dân cư (Ngọc Thuận), ấp Chín Ghì (Ngọc Hòa) Hòa Mỹ, Hòa Tân, Hòa Thành (Hòa Hưng), Hòa A, Hòa Hiệp (Hòa Lợi), Bàn Tân Định, Ngọc Hòa, Long Thạnh, Ngọc Chúc và 11.900 giếng, 24.100 bể nước mưa, cung cấp nước sạch cho 80% dân số
3.2.6.4 Hệ thống cấp điện
- Hệ thống truyền tải điện: trên địa bàn huyện có tuyến 110kV Rạch Giá – Giồng Riềng – Vị Thanh và trạm biến áp 110/22kV công suất 25MVA cấp điện cho 2 huyện Giồng Riềng và Gò Quao
- Hệ thống phân phối điện: tính đến tháng 8/2103 có 512,8km đường dây trung thế, 782,47km hạ thế và các trạm biến áp với dung lượng 16.213KVA
Đến nay, điện lưới quốc gia đã phủ kín trên địa bàn các xã, ấp trong huyện, nâng tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 98,42%
3.2.6.5 Giáo dục
Năm học 2017-2018, toàn ngành hiện có 2.387 công chức, giáo viên và nhân viên; 83 cơ sở giáo dục (Mầm non 19, Tiểu học 46, THCS 18), với 255 điểm trường, 1.182 lớp (Mầm non 178 lớp, Tiểu học 774 lớp, THCS 230 lớp); huy động được 30.404 học sinh Tổng số phòng học hiện có 1.447 phòng, tất cả các phòng đều là phòng cấp 4 và kiên cố; có 24 phòng nhà công vụ giáo viên Cụ thể:
- Giáo dục mầm non: Huy động trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi đạt 58,8%; riêng trẻ 5 tuổi huy động được 99,08%, trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày đạt tỷ lệ 100%; cuối năm học
có 98% trẻ, nhà trẻ, mẫu giáo đạt bé ngoan
- Giáo dục Tiểu học: Huy động 17.778 học sinh (học sinh Khmer 3.401 em); học sinh bỏ học 32 em, chiếm tỷ lệ 0,18%
- Giáo dục THCS: Huy động 7.770 học sinh (học sinh Khmer 1.000 em); học sinh bỏ học 89 em, chiếm tỷ lệ 1,15%
- Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99,93%; trẻ 11-14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 98,11%; trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 93,94%, số còn lại trong độ tuổi này đang học tiểu học Tuyển sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 99,24%; học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS đạt 97,85%; đối tượng trong độ tuổi 15-18 có bằng tốt nghiệp THCS đạt 89,66%; tốt nghiệp Trung học phổ thông quốc gia đạt 98,90% Dân số trong độ tuổi 15-60 biết chữ đạt tỷ lệ 92,18%, trong đó dân số trong độ tuổi 15-35 biết chữ đạt tỷ lệ 96,53%
Trang 30- Năm 2018, công nhận 02 trường xanh - sạch - đẹp, đạt 100% KH, nâng đến nay có 80/83 trường, chiếm tỷ lệ 96,39%; công nhận mới 04 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt 100% KH, nâng đến nay có 49/83 trường, đạt tỷ lệ 59,04%
Năm học 2018-2019, Mầm non huy động 171 lớp với 4.077 trẻ, trong này từ 3 đến 5 tuổi đạt tỷ lệ 59%, đạt 105,36% KH, riêng trẻ 5 tuổi huy động đạt tỷ lệ 99,5% Tiểu học huy động 762 lớp với 18.361 học sinh; tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 có 3.192/3.192 em, tỷ lệ 100%; trẻ 6-14 tuổi có 25.831/25.987 em, tỷ lệ 99,33%, đạt 101,36% KH; có 12.280 học sinh học 2 buổi/ngày, đạt 100% Trung học cơ sở huy động 228 lớp với 7.987 học sinh, có 2.360 học sinh vào lớp 6
- Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên huyện đã mở 05 lớp dạy nghề (điện dân dụng và tin học), có 135 học viên theo học; liên kết đào tạo trung cấp và cao đẳng nghề có 10 lớp, có 416 học viên
3.2.6.5 Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
Các cơ sở Y tế công lập chủ động phòng, chống dịch bệnh trong nhân dân, không có dịch bệnh lớn xảy ra; đã khám, chữa bệnh cho 516.918 lượt người, trong này phát hiện 71 cas sốt xuất huyết, 387 cas tiêu chảy ; điều trị nội trú 20.146 bệnh nhân; chuyển viện 1.350 lượt bệnh nhân Công tác kế hoạch hóa gia đình có 16.374 lượt người đạt 122,39% KH Đến nay có 19 trạm y tế đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã, đạt 100% KH Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm 0,32%, hiện còn 9,26%, đạt 100%KH; trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng vaccin miễn dịch đầy đủ chiếm 95,03%, đạt 100% KH; tỷ
lệ tăng dân số trung bình 9,15‰ (KH 9,5‰)
3.2.6.6 Văn hóa, thể thao và gia đình
- Thực hiện tốt cuộc vận động về xây dựng đời sống văn hóa Năm 2018 có 43.815 hộ đạt chuẩn văn hóa đạt 95,44% số hộ dân; số ấp, khu phố đạt chuẩn văn hóa
là 122/128, đạt 95,31%; Cơ quan đạt đơn vị văn minh cấp Huyện đạt 96,36%
Tuy nhiên, cơ sở hoạt động văn hóa, thể dục thể thao còn thiếu nhiều, ngoài trung tâm văn hóa, thể thao ở huyện, các xã còn lại chưa được xây dựng đầy đủ theo thiết chế văn hóa, do đó để đáp ứng tiêu chí về xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 sẽ tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống thiết chế trung tâm văn hóa – thể thao cho các xã
3.3 Phân tích, đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất
Theo “kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam” của Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2011, đối với vùng ĐBSCL, mức tăng nhiệt độ, thay đổi lượng mưa và kịch bản mực nước biển dâng được dự báo như sau:
Trang 31- Mức tăng nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm có thể tăng từ 0,4-0,50C vào năm 2020 và 0,6-0,70C vào năm 2030, trong đó: Mùa khô từ 0,3-0,50C vào năm 2020
và 0,4-0,70C vào năm 2030; mùa mưa có xu hướng tăng cao hơn, từ 0,4-0,60C vào năm 2020 và 0,5-0,90C vào năm 2030
- Mức thay đổi lượng mưa: Mức thay đổi lượng mưa cả năm đối với vùng ĐBSCL có thể từ 0,8-1,6% vào năm 2020 và 1,2-2,3% vào năm 2030 Vấn đề cần lưu
ý là lượng mưa trong mùa khô có xu hướng giảm từ 0,8-2,9% vào năm 2020 và từ 4,3% vào năm 2030; nhưng mùa mưa có có xu hướng tăng cao từ 0,6-3,1% vào năm
1,2-2020 và 0,8-1,6% vào năm 2030, kết hợp với triều cường và nước ở thượng lưu có thể làm cho ngập úng, ngập lũ xảy ra lâu hơn và nghiêm trọng hơn
- Kịch bản nước biển dâng: Mực nước biển dâng ứng với các Kịch bản phát thải thấp, trung bình và cao do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố như sau:
Bảng 04: Kịch bản nước biển dâng cho khu vực thuộc ĐBSCL
Đơn vị tính: Cm
1 Kịch bản phát thải thấp (B1)
- Mũi Kê Gà – Mũi Cà Mau (biển Đông) 8 – 9 11 – 13
- Mũi Cà Mau – Kiên Giang (biển Tây) 9 – 10 13 – 15
2 Kịch bản phát thải trung bình (B2)
- Mũi Kê Gà – Mũi Cà Mau (biển Đông) 8 – 9 12 – 14
- Mũi Cà Mau – Kiên Giang (biển Tây) 9 – 10 13 – 15
3 Kịch bản phát thải cao (A)
- Mũi Kê Gà – Mũi Cà Mau (biển Đông) 8 – 9 13 – 14
- Mũi Cà Mau – Kiên Giang (biển Tây) 9 - 10 14 – 15
Nguồn: Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, Bộ TN&MT xuất bản năm 2012
- Khi nước biển dâng 12cm (năm 2020), diện tích tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long bị ngập có thể tăng lên 24.590ha
- Khi nước biển dâng 17cm (năm 2030), diện tích tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long bị ngập có thể tăng lên 31.010ha
Với kịch bản nước biển dâng gặp lúc triều cường, kết hợp lũ thượng nguồn đổ
về và đặc biệt là những năm lũ lớn thì tình trạng ngập lũ ở ĐBSCL sẽ xảy ra với phạm
vi không gian rộng hơn, độ sâu ngập sâu hơn và thời gian ngập sẽ kéo dài hơn và hiển nhiên ảnh hưởng đến đời sống dân cư ở mức nghiêm trọng hơn
Đối với huyện Giồng Riềng, do nằm sâu trong nội đồng không tiếp giáp với biển nên trong giai đoạn ngắn hạn từ nay đến năm 2020 ảnh hưởng trực tiếp của mực nước biển dâng chưa tới, nhưng tác động gián tiếp của biến đổi khí hậu làm nhiệt độ tăng cao, mực nước biển dâng sẽ tác động đến quá trình sử dụng đất Biểu hiện rõ nét nhất là nước biển dâng cao, kết hợp thủy triều làm cho nước trong nội đồng khó tiêu thoát dẫn tới ngập úng; ảnh hưởng xâm nhập mặn trong mùa khô sẽ ngày càng lấn sâu
Trang 32vào nội đồng; nhiệt độ tăng cao cây trồng sẽ cần nhiều nước hơn trong mùa khô… Để hạn chế các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, nước biển dâng Chính phủ đã đề ra nhiều giải pháp, chương trình thích ứng thực hiện trên phạm vi rộng lớn của cả ĐBSCL và của cả nước; trong đó có Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển
từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang theo Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ nhằm gia cố, nâng cấp lại hệ thống đê biển này nên sẽ hạn chế được tình hình xâm nhập mặn do nước biển dâng
- Về việc sạt lở đất: hiện tượng sạt lở đất ở Giồng Riềng không nhiều, chủ yếu sạt lở bờ sông, kênh rạch do các yếu tố sau gây nên:
+ Sạt lở do tăng tải trọng trên bờ: Sức ép tải trọng trên các bờ sông, kênh rạch ngày một gia tăng do quá trình xây dựng nhà ở, công trình công cộng dẫn tới sạt lở bờ sông, kênh rạch sẽ diễn ra
+ Sạt lở do khai thác cát dưới lòng sông: tìnhtrạng khai thác cát với quy mô ngày càng lớn để phục vụ cho nhu cầu san lấp, xây dựng sẽ làm thay đổi cấu trúc lòng dẫn, ảnh hưởng đến dòng chảy, từ đó sẽ gây nên tình trạng sạt lở ven bờ
IV PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH
4.1 Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản
4.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2017, toàn huyện Giồng Riềng bao gồm 18
xã và 01 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 63.936,7ha Trong đó, đơn vị hành chính có diện tích lớn nhất là xã Thạnh Lộc 5.668,92ha (chiếm 8,87% DTTN toàn huyện), diện tích nhỏ nhất là xã Bàn Thạch 2.107,45ha (chiếm 3,3% DTTN toàn huyện)
Trang 33Bảng 05: Diện tích tự nhiên từng xã, thị trấn – huyện Giồng Riềng
chính
Diện tích (ha)
Tỷ lệ
(ha)
Tỷ lệ (%)
Nguồn: Thống kê đất đai năm 2017 – Phòng TN&MT huyện Giồng Riềng
Từ năm 1993, huyện Giồng Riềng đã được đầu tư để thành lập hồ sơ địa chính phục vụ cho công tác quản lý đất đai tại địa phương Đến nay, diện tích của huyện Giồng Riềng đã biến động trên 50% nhưng hồ sơ địa chính (dạng giấy) đã lạc hậu và lỗi thời do không được chỉnh lý, cập nhật thường xuyên Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến công tác quản lý đất đai tại địa phương trong thời gian qua gặp nhiều khó khăn, phức tạp
Đã xây dựng bản đồ hành chính đến từng xã và tổ chức quản lý đất đai theo địa bàn từng xã, thị trấn Ranh giới hành chính các xã thường được phân chia theo các tuyến kênh rạch nên khá rõ ngoài thực địa và không có sự chồng lấn về ranh giới hành chính giữa các xã, thị trấn
4.1.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
- Đây là nội dung đầu tiên, làm nền móng cho quản lý nhà nước về đất đai Chính vì vậy, từ sau Luật Đất Đai năm 1993, công tác địa chính đã tập trung chủ yếu cho việc đo đạc bản đồ và kê khai đăng ký nhằm phục vụ cho công tác đăng ký xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Giấy CNQSDĐ)
- Đầu những năm 90, thực hiện chỉ thị 299 của Thủ tướng Chính phủ và chỉ thị 14/CT-UB của UBND tỉnh Kiên Giang về đo đạc thành lập bản đồ địa chính, huyện Giồng Riềng đã tiến hành đo đạc lập sơ đồ địa chính cho toàn Huyện và đây là cơ sở quan trọng cho việc xét cấp GCNQSDĐ Đến nay, huyện Giồng Riềng chưa được đầu
tư để thành lập bản đồ địa chính chính quy
- Trên cơ sở sơ đồ địa chính cơ sở được thành lập, Huyện đã tiến hành xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000, 2005, 2010, 2015 cho toàn Huyện và cấp xã, thị trấn ở tỷ lệ phù hợp (cấp huyện tỷ lệ 1/25.000, cấp xã, thị trấn tỷ lệ 1/5.000) và được chỉnh lý bổ sung cho những năm sau giúp cho các cấp chính quyền nắm vững và
Trang 34quản lý tốt quỹ đất cũng như điều hành các công tác có liên quan đến đất đai và tổ chức lãnh thổ
- Công tác đánh giá, phân hạng đất: Chỉ được nghiên cứu trong các chương trình vĩ mô ở cấp vùng toàn ĐBSCL tỷ lệ 1/250.000, toàn tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/100.000, chưa có chương trình nghiên cứu cụ thể về đánh giá, phân hạng đất riêng cho huyện Giồng Riềng
4.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh Kiên Giang, UBND huyện Giồng Riềng đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2015, được UBND tỉnh Kiên Giang phê duyệt tại quyết định số 670/QĐ-UBND ngày 06/4/2015 Trên cơ sở quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất được phê duyê ̣t, UBND huyê ̣n Giồng Riềng đã tiến hành lâ ̣p kế hoa ̣ch sử du ̣ng đất hàng năm (2016, 2017, 2018, 2019) trình UBND tỉnh Kiên Giang phê duyê ̣t theo quy đi ̣nh của Luâ ̣t đất đai
- Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, đã tiến hành công bố công khai và tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng đất trên địa bàn từng xã, thị trấn theo đúng quy hoạch, kế hoa ̣ch được duyệt
Tuy nhiên, đến nay quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được duyệt đã bộc lộ nhiều hạn chế do không theo kịp yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội ở Huyện và không phù hợp với các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý đất đai nên UBND tỉnh Kiên Giang đã phê duyệt chủ trương cho huyện Giồng Riềng tiến hành điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
4.1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Theo số liệu thống kế của Phòng Tài nguyên và Môi trường, kết quả giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017 như sau:
- Kết quả giao đất cho hộ gia đình, cá nhân có 102 trường hợp với diện tích 0,84ha
- Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất có 51 trường hợp với diện tích 1,98ha
- Kết quả thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án: tổng diện tích thu hồi gồm 1,07 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp 0,98 ha, diện tích đất phi nông nghiệp 0,09ha
- Kết quả thu hồi đất do vi phạm Luật Đất đai có 06 trường hợp, trong đó 02 trường hợp thu hồi đất do đất được giao không đúng đối tượng với diện tích 0,02ha và
04 trường hợp thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất với diện tích 0,03ha
Trang 35Nhìn chung, công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trên địa bàn huyện được thực hiện bám sát theo quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện Người sử dụng đất sử dụng đúng mục đích được giao và chuyển mục đích từ đó phát huy thế mạnh của vùng và nâng cao hiệu quả
sử dụng đất Các dự án thu hồi đất được đa số người dân đồng tình nên công tác giải phóng mặt bằng được đẩy nhanh góp phần phá triển kinh tế - xã hội của địa phương
4.1.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư năm 2017, UBND huyện Giồng Riềng đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho 04
dự án trên địa bàn huyện với tổng diện tích thu hồi 1,07 ha, tổng diện tích đã bồi thường 1,01 ha và có 42 hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất
Nhìn chung, công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các dự án, công trình trên địa bàn huyện trong thời gian qua được thực hiện tương đối tốt Hầu hết các dự án thực hiện nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nên nhận được sự đồng thuận trong nhân dân Bên cạnh đó, một số dự án cũng gặp nhiều khó khăn làm công tác giải phóng mặt bằng chậm như: giá bồi thường quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất vẫn còn thấp so với thực tế; một số chính sách bồi thường, hỗ trợ chưa phù hợp; ảnh hưởng đến tinh thần, đời sống của người bị thiệt hại; cơ chế chế tài đối với người không chấp hành còn phức tạp
4.1.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Đăng ký đất đai: Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý đất đai; xác nhận tư cách pháp lý của thửa đất và của người sử dụng đất, Nhà nước quản lý đến từng thửa đất và giúp người sử dụng đất có đủ điều kiện để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
Trong thời gian qua, UBND huyện Giồng Riềng luôn tập trung chỉ đạo công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện Đến nay UBND huyện Giồng Riềng đã cấp được 97,52% diện tích, với khoảng 58.023,28 ha và 94.087 giấy chứng nhận Chỉ còn lại 1.475,23 ha chưa được cấp giấy chứng nhận, chiếm 2,48%
- Về chỉnh lý biến động đất đai: Hàng năm, các biến động đất đai trên địa bàn huyện đều được cập nhật và chỉnh lý vào hồ sơ địa chính tại cấp huyện, xã Tuy nhiên, tình hình cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn huyện cũng còn nhiều hạn chế do hồ sơ quản lý, theo dõi biến động đất đai qua nhiều năm chủ yếu trên giấy nên chưa được chỉnh lý kịp thời
Trang 364.1.8 Thống kê, kiểm kê đất đai
- Ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang đã thực hiện thống kê đất đai hàng năm và tổng kiểm kê đất đai sau 5 năm (đến nay đã qua 05 lần tổng kiểm kê ở các năm: 1995, 2000, 2005, 2010, 2014 Kiểm kế đất đai năm 1995 và 2000 thực hiện theo phân loại đất đai cũ (theo Luật Đất đai 1993)
- Kiểm kê đất đai năm 2005, 2010 thực hiện theo Luật đất đai 2003, kết quả (cho cả 3 cấp: tỉnh, huyện, xã) gồm báo cáo thuyết minh, các biểu số liệu theo quy định và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2005, 2010 được xây dựng trên phần mềm MicroStation
- Tổng kiểm kê đất đai năm 2014, thực hiện theo Luật Đất đai 2013, kết quả (cho cả 3 cấp: tỉnh, huyện, xã): cơ sở dữ liệu đất đai xây dựng trên phần mềm trực tuyến thống nhất trong cả nước và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2014 được xây dựng trên phần mềm MicroStation
Nhìn chung, công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được triển khai thực hiện đúng theo các quy định hiện hành Tuy nhiên, so với các kỳ kiểm kê, kiểm kê đất đai năm 2014 có sự thay đổi lớn trong phương pháp thống kê các chỉ tiêu loại đất (do Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định kiểm kê theo hiện trạng sử dụng, không kiểm kê theo pháp lý như trước đây), dẫn đến
số liệu biến động diện tích giữa 02 kỳ kiểm kê (2010 và 2014) chưa phản ánh đúng thực tế chuyển mục đích sử dụng đất ở địa phương
4.1.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Hệ thống thông tin đất đai gồm có các thành phần cơ bản như: máy móc thiết bị (phần cứng), hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu đất đai, quy trình và con người vận hành Đây là giải pháp toàn diện về đăng ký đất đai, hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp phép xây dựng, cập nhật biến động đất đai theo một phương thức hiện đại, nhằm cải cách đơn giản các thủ tục hành chính trong quản lý và tạo điều kiện dễ dàng chia sẻ dữ liệu đất đai cho các lĩnh vực khác
Cơ sở dữ liệu đất đai là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai…được sắp xếp, tổ chức để quản lý, khai thác, chỉnh sửa và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử Trong đó, cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản, đóng vai trò chủ đạo của cơ sở dữ liệu đất đai, được chia sẻ, phân quyền và sử dụng thống nhất
ở ba cấp (cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã)
Ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang đang triển khai công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh, đang từng bước hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai để sử dụng cho các huyện, thị xã, thành phố trong toàn tỉnh và kết nối với
Trang 37Sở Tài nguyên và Môi trường, giúp cho công tác nắm bắt, cập nhật các thông tin về đất đai diễn ra nhanh chóng thuận lợi từ cấp huyện đến cấp tỉnh
4.1.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
Năm 2014, UBND tỉnh Kiên Giang ban hành Quyết định số
35/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 ban hành quy định Bảng giá đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Trên cơ sở đó, UBND huyện Giồng Riềng chỉ đạo tổ chức thực hiện và triển khai đến UBND cấp xã và người dân trên địa bàn huyện Tuy nhiên, quá trình thực hiện có phát sinh bất cập:
- Cùng với phát triển kinh tế xã hội, giá đất hàng năm có xu hướng tăng, gây gánh nặng cho người dân về tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
- Bảng giá đất hàng năm được UBND tỉnh ban hành thấp hơn giá thị trường tại thời điểm ban hành vì giá đất không được vượt quá khung giá đất do Chính phủ quy định Khi đó người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng liên kết với nhau để ghi giá thấp trên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất khiến cho Nhà nước giảm nguồn thu thuế
4.1.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đã được UBND huyện chỉ đạo thực hiện thông qua nghiệp vụ quản lý các hoạt động chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất,… đảm bảo quyền lợi người sử dụng đất và nghĩa vụ đóng các loại thuế, phí, tiền sử dụng đất Nhìn chung, vai trò quản lý nhà nước ở Huyện trong lĩnh vực này được thể hiện khá rõ, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai, đảm bảo cơ sở pháp lý để người sử dụng đất thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của mình
4.1.12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật đất đai, phát huy mặt tích cực, hạn chế tiêu cực, tìm ra những mặt không còn phù hợp của những quy định để đề xuất, bổ sung sửa đổi Trong những năm qua, Huyện đã thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra về quản lý sử dụng đất trên địa bàn định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật
Ngoài ra, Huyện cũng đã triển khai thực hiện Chỉ thị 134/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20/01/2010 về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất để kịp thời khắc phục những yếu kém, đồng thời chấn chỉnh lại việc quản lý sử dụng đất của các tổ chức này
Trang 384.1.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
Khi Luật Đất đai 2013 được ban hành và các văn bản hướng dẫn thi hành được
áp dụng, Sở Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với huyện Giồng Riềng cũng như các huyện, thành phố, thị xã khác trên toàn tỉnh tổ chức các buổi phổ biến, tuyên truyền sâu rộng đến cán bộ công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn của tỉnh hiểu và thực hiện theo các quy định của Luật Đất đai
4.1.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
Trong những năm gần đây được sự quan tâm của Huyện ủy, UBND huyện về công tác giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai, phòng Tài nguyên và Môi trường đã
tổ chức công tác tiếp dân, thành lập đường dây nóng để người dân phản ánh những thắc mắc, bức xúc về đất đai từ đó có những chấn chỉnh, giải pháp kịp thời đáp ứng yêu cầu của người dân Nên đã làm giảm được tình trạng khiếu nại, tranh chấp đất đai kéo dài, không có sự vụ nổi cộm làm ảnh hưởng đến tình hình an ninh, chính trị của địa phương
4.1.15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Hiện nay, việc quản lý các dịch vụ về đất đai, được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu
tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, bao gồm:
- Thực hiện việc đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thực hiện việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận)
- Thực hiện việc đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật
- Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý
hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật
- Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; chỉnh lý bản đồ địa chính; trích lục bản đồ địa chính
Trang 39- Kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
- Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật
- Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
- Thực hiện việc thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật
- Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng đăng
ký đất đai theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành và tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao
4.2 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất
4.2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất
Hiện trạng sử dụng đất là sự phản ánh rõ nét hoạt động của con người lên tài nguyên đất đai Vì vậy, đánh giá hiện trạng sử dụng đất nhằm rút ra những ưu khuyết điểm của quá trình sử dụng đất, làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong tương lai Để thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp huyện, phải lấy số liệu thống kê đất đai ngày 31/12/2017 là số liệu để đánh giá hiện trạng sử dụng năm 2017 và chỉ tiêu sử dụng đất phải căn cứ vào quy định của Bộ tại Thông tư 29/2014/TT-BTNMT
Căn cứ Thông tư 29/2014/TT-BTNMT hướng dẫn về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì hệ thống chỉ tiêu hiện trạng sử dụng đất huyện Giồng Riềng được tổng hợp như sau:
Bảng 06: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 huyện Giồng Riềng – tỉnh Kiên Giang
Số
TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
Trang 40Số
TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
2.5 Đất cụm công nghiệp SKN 2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD 16,25 0,03 2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 16,48 0,03 2.8 Đất SD cho hoạt động khoáng sản SKS 2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã DHT 1.093,37 1,71 2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 2,98 0,00 2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL 2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 14,05 0,02 2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 1.011,81 1,58 2.14 Đất ở tại đô thị ODT 122,22 0,19 2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 13,21 0,02 2.16 Đất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 1,39 0,00 2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG 2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 63,09 0,10 2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà
2.2 Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm SKX 2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 0,74 0,00 2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 0,21 0,00 2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 7,59 0,01 2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 2.981,07 4,66 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK
Nguồn: Số liệu thống kê đất đai ngày 31/12/2017 – Phòng TN&MT Giồng Riềng
Ghi chú: (*) Các chỉ tiêu trung gian không cộng vào diện tích tự nhiên
4.2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp hiện chiếm tỷ lệ lớn (91,57%) trong thổng diện tích tự nhiên, cao hơn bình quân toàn tỉnh (89,9%) nên tiềm năng chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp là còn khá lớn Hiện trạng sử dụng từng loại đất cụ thể như sau:
- Đất trồng lúa: Có diện tích 50.911,51ha, chiếm đến 79,63% tổng diện tích tự
nhiên toàn huyện Trong những năm qua, nhờ đẩy mạnh công tác khuyến nông, cùng với sự đầu tư vào hệ thống thuỷ lợi và kinh nghiệm của nông dân nên đến nay đã có 46.740ha đất lúa được sản xuất ổn định 02 vụ/năm trở lên (trong đó có khoảng