26 Hình 8: Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến sự phát triển của ấu trùng veliger ..... Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của thức ăn đến nh trưởng và phát triển của ấu trùng ốc cho thấy,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA ẤU TRÙNG
ỐC ĐĨA (Nerita balteata Reeve, 1855)
TẠI TỈNH QUẢNG NINH
Người thực hiện: ThS Vũ Trọng Đại
Trang 2MỤC LỤC
1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tình hình nghiên cứu về động vật chân bụng trên thế giới và ở Việt Nam 4
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 6
1.2 Tình hình nghiên cứu ốc đĩa trên thế giới và Việt Nam 9
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 9
1.2.2 T nh h nh n h ên cứ ốc đĩa ở V ệt a 10
2 CHƯƠNG 2: HƯƠNG HÁ NGH ÊN CỨU 12
2.1 Đố tượng, thời gian và nội dung nghiên cứu 12
2.2 Phươn pháp n h ên cứu 13
2.2.1 Nghiên cứu quá trình phát triển phôi của ốc đĩa 13
2.2.1.1Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển phôi 13
2.2.1.2Ảnh hưởng của mật độ ấp đến quá trình phát triển phôi 13
2.2.2 Nghiên cứu quá trình phát triển ấu trùng veliger của ốc đĩa 13
2.2.2.1Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger 13 2.2.2.2Ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger 14 2.2.2.3Ảnh hưởng mật độ ươn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger 14 2.2.3 Nghiên cứu quá trình phát triển ấu trùng spat của ốc đĩa 15
2.2.3.1 Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat 15
2.2.3.2 Ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat 15
2.2.3.3 Ảnh hưởng mật độ ươn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat 16 2.2.4 Phươn pháp ử lý số liệu 17
3 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
3.1 Quá trình phát triển phôi của ốc đĩa 19
3.1.1 Các a đoạn phát triển phôi và ấu trùng 19
3.1.2 Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển phôi 23
3.1.3 Ảnh hưởng của mật độ ấp đến quá trình phát triển phôi 25
3.2 Quá trình phát triển ấu trùng trôi nổi – veliger của ốc đĩa 27
3.2.1 Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger 27
Trang 33.2.2 Ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger 29
3.2.3 Ảnh hưởng của mật độ đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger 32
3.3 Quá trình phát triển ấu trùng bò lê – spat của ốc đĩa 35
3.3.1 Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat 35
3.3.2 Ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat 38
3.3.3 Ảnh hưởng của mật độ đến quá trình phát triển của ấu trùng spat 40
4 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
4.1 Kết luận 43
4.1.1 Qúa trình phát triển phôi và ấu trùng của ốc đĩa 43
4.1.2 Quá trình phát triển ấu trùng trôi nổi – veliger của ốc đĩa 43
4.1.3 Quá trình phát triển ấu trùng bò lê – spat của ốc đĩa 44
4.2 Kiến nghị 44
5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
6 PHỤ LỤC 47
DANH MỤC HÌNH H nh 1: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 12
H nh 2: Các a đoạn phát triển phôi và ấu trùng của ốc đĩa 22
Hình 3: Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn 23
Hình 4: Ấu trùng ốc đĩa bị dị hình ở a đoạn veliger 25
Hình 5: Tỷ lệ nở của trứng và tỷ lệ dị hình của ấu trùng ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau 25
Hình 6: Thí nghiệm ảnh hưởng của 25
Hình 7: Tỷ lệ nở của trứng và tỷ lệ dị hình của ấu trùng ốc đĩa ở các mật độ khác nhau 26
Hình 8: Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến sự phát triển của ấu trùng veliger 27
H nh 9: Tăn trưởng tuyệt đối của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau 28
Hình 10: Tỷ lệ sống của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau 29
Hình 11: Thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn đến ấu trùng veliger ốc đĩa 30
H nh 12: Tăn trưởng tuyệt đối của ấu trùng veliger ốc đĩa 31
Hình 13: Tỷ lệ sống của ấu trùng ốc đĩa a đoạn veliger 32
Trang 4Hình 14: Thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ đến ấu trùng veliger ốc đĩa 33
H nh 15: Tăn trưởng tuyệt đối của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các mật độ khác nhau 34
Hình 16: Tỷ lệ sống của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các mật độ khác nhau 35
Hình 17: Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến sự phát triển của ấu trùng spat 35
H nh 18: Tăn trưởng tuyệt đối của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau 37
Hình 19: Tỷ lệ sống của ấu trùng spat ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau 37
Hình 20: Thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn đến ấu trùng spat ốc đĩa 38
H nh 21: Tăn trưởng tuyệt đối của ấu trùng spat ốc đĩa 39
Hình 22: Tỷ lệ sống của ấu trùng ốc đĩa a đoạn spat 40
Hình 23: Thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ đến ấu trùng spat ốc đĩa 40
H nh 24: Tăn trưởng tuyệt đối của ấu trùng spat ốc đĩa ở các mật độ khác nhau 42
Hình 25: Tỷ lệ sống của ấu trùng spat ốc đĩa ở các mật độ khác nhau 42
DANH MỤC BẢNG Bản 1: Các a đoạn phát triển phôi và ấu trùng của ốc đĩa 20
Bảng 2: Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển phôi ốc đĩa 24
Bảng 3: Quá trình phát triển phôi của ốc đĩa ở các mật độ khác nhau 26
Bản 4: S nh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau 27
Bản 5: S nh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng veliger ốc đĩa 30
Bảng 6: S nh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các mật độ khác nhau 33
Bảng 7: S nh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng spat ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau 36
Bản 8: S nh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng spat ốc đĩa 38
Bảng 9: S nh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng spat ốc đĩa ở các mật độ khác nhau 41
Trang 51 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀ L ỆU 1.1 Tình hình nghiên cứu về động vật chân bụng trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Theo Thái Trần Bá (2001), n ành động vật thân mềm có số lượng loài rất lớn (khoảng 130.000 loài) và có khu vực phân bố rộn tron các ô trường sống khác nha nên có tính đa dạng rất cao Tron đó, ớp động vật ch n bụn a tropoda à lớp có thành phần oà phon ph nhất, ch ế hoản 70 ố oà tron n ành động vật th n ề h ện na Độn ật ch n bụn có ph n bố địa trên toàn thế ớ , t
n hàn đớ đến n nh ệt đớ , ch n có thể ph n bố ở hầ hết các oạ địa h nh, hí
hậ à thích n h tốt ớ ự tha đổi của các yếu tố ô trường ( c rth r à Harasewych, 2003)
H ện na trên thế ớ có rất nh ề công trình n h ên cứ ề các đố tượn độn
ật ch n bụn , tuy nhiên các nghiên cứu về sản xuất giống nhân tạo mới chỉ tập trung vào một số đối tượng có á trị nh tế cao như: ốc hươn , bào n ư, ốc nhảy
Đặc đ ểm sinh sản và kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo ốc hươn đã được nghiên cứu ở nhiề nước trên thế giới ateewathana (1995) đã n h ên cứu về sự phân bố của
ốc hươn B areolata trên thế giới Kết quả cho thấy loài này có khu vực phân bố chủ
yếu ở vùng biển Ấn Độ - Thá B nh Dươn như: Sr Lan a, Tr n Q ốc, Hồng Kông,
Ph pp ne , Đà Loan, hật Bản và Việt Nam Ốc hươn B areolata sống trong
nhữn n nước sâu t 5 – 20 m, nền đá à cát hoặc cát bùn pha lẫn vỏ động vật thân mềm Ra h nathan à a ann (1995), đã n h ên cứu về đặc đ ểm sinh sản
của loài ốc hươn Babylonia spirata ở trong phòng thí nghiệm tại Ấn Độ Kết quả
nghiên cứ đã ô tả được hoạt độn đẻ trứng, hình thái cấu tạo và quá trình phát triển phôi, ấu trùng của đố tượng này Theo đó, ỗi con ốc cái có chiều cao trung bình 5 - 6
c đẻ được 24 – 35 bọc trứng, mỗi bọc chứa khoảng 900 trứng Nghiên cứu của Shann araj à ann (1997) đã ác định được mùa vụ sinh sản của loài ốc này kéo dài t thán 1 đến thán 8 nhưn chủ yế ào thán 4 đến tháng 8 Tại Thái Lan đã có nh ều công trình nghiên cứu về đặc đ ểm sinh sản và kỹ thuật sản xuất
giống ốc hươn loài B areolata Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt độn đẻ trứng, quá trình phát triển phôi và ấu trùng của loài B areolata tươn tự như oà B spirata Ốc
Trang 6hươn bố mẹ thành thục sinh dục có khả năn nh ản q anh nă t thán 1 đến thán 10 nhưn đẻ rộ vào thán 3 đến thán 7 à đỉnh cao là tháng 4 Trung bình mỗi con đẻ 25 bọc trứng/lần đẻ, mỗi bọc chứa khoảng 400 trứng vớ đường kính trứng khoảng 286 µm Kết quả nghiên cứ cũn cho thấy không có mố tươn q an ữa
n à đẻ trứng với tuần trăn à ch ỳ triề cũn như ích cỡ ốc và số bọc trứng/lần
đẻ (Tanate và Jararat, 1996)
Những nghiên cứ đầu tiên về kích thích sinh sản bào n ư nh n tạo đã được thực
hiện bởi ra a a ào nă 1935 tại Nhật Bản Bào n ư Haliotis dicus hannai được
kích thích sinh sản bằn phươn pháp n n nh ệt à pH nước Ino (1952) đã ản xuất
giống nhân tạo thành côn ha oà bào n ư H discus và H sieboldii, ươn ấu trùng
được 2 thán đạt kích cỡ 2 Theo U à K ch (1984), tron đ ều kiện nuôi nhốt bào n ư bố mẹ có thể sinh sản nếu nhận được kích thích phù hợp Một số phươn pháp ích thích bào n ư nh ản bào n ư có h ệu quả đã được áp dụn như: ích thích nhiệt khô, nhiệt ướt, kích thích bằng tia cực tím, dung dịch ô à à tha đổi chu kỳ
chiếu sáng nhân tạo n à à đê
Cho đến na đã có nh ều công trình nghiên cứu về đố tượng ốc nhảy Strombus canarium Các loài trong giống Strombus đều thụ tinh trong, cá thể đực có cơ q an
giao cấu gọ à pen ha er e, à đặc đ ểm quan trọn để phân biệt với những cá thể
cá Kh đến mùa sinh sản, ch n thường bắt cặp và thực hiện quá trình giao phối
(Zaidi, 2008) Theo Syamsul và cộng sự (1998), ốc nhảy S canarium cũn như ột số
loài ốc hác thườn đẻ trứng vào thờ đ ể trăn tròn Tron h đó tại Indonesia, kết
quả nghiên cứu của Zaidi và cộng sự (2005) cho thấy mùa vụ sinh sản của ốc nhảy tập
trung vào khoảng cuố thán 11 đến đầu tháng 3 nă a
Erlambang (1996) tiến hành nuôi vỗ ốc bố mẹ trong bể có thể tích 25 m3, ốc bố
mẹ có khố ượng 20 – 25 g/con, kích thích sinh sản bằn phươn pháp sốc nhiệt kết
hợp tạo dòng chảy Patcharee và cộng sự (2004) đã t ến hành chọn ốc bố mẹ có kích
thước trung bình 4,98 ± 0,45 cm, khố ượng 19,07 ± 6,29 g/con nuôi vỗ trong bể composite có thể tích 1m3 để sinh sản nhân tạo Sử dụn phươn pháp kích thích sinh sản sốc nhiệt (phơ khô trong vòng 30 phút), kết quả cho thấy tỷ lệ đẻ của ốc nhảy cao hơn nh ều so vớ phươn pháp cho đẻ tự nhiên
Trang 7Shaw à Da (2004) đã n h ên cứu về khả năn nh ản của 4 loài ốc trong
giống Strombus tron đ ều kiện nhân tạo với các tỷ lệ đực : cá hác nha như a : S gigas (1 cá : 3 đực), S costatus (3 cá : 2 đực), S raninus (5 cá : 2 đực); S alatus (4
cá : 2 đực), sau 40 ngày theo dõi, số ượng bọc trứng của mỗ oà th được lần ượt là
4, 23, 34, 58 bọc
S a (2005) đã ử dụn phươn pháp ốc nh ệt để kích thích sinh sản ở ốc
nhả S canarium Ốc nhảy S canarium thích đẻ trứng trên những búi cỏ biển hơn,
bọc trứng có dạng dải dây à thường cuộn lạ thành b như c ộn chỉ rối, cứ 15 cm dải dây trứng chứa khoảng 450-500 trứng và một cá thể cái có thể đẻ được 10-20 búi nhỏ tươn đươn ới 5000-7000 trứng trong một lần đẻ Sau 61,5 giờ ấp ấu trùng sẽ chui
ra khỏi bọc trứn à bơ ội tự do tron nước với tỷ lệ nở t 90-95 Đường kính của trứng là 250-300 µm và ấu trùng ngay sau khi nở ra có ích thước dao động t 320-
400 µm
Theo Patcharee và cộng sự (2000), tron a đoạn phát triển ấu trùng của ốc
nhảy S canarium t ấu trùng veliger tới a đoạn con non thì nước biển được xử lý
bằng tia cực tím sẽ cho kết quả ươn n ô ấu trùng tốt nhất, ở mật độ ươn 50 con/lít đạt tỷ lệ sống cao nhất (9,78 ± 0,23%), tuy nhiên mật độ ươn cho h ệu quả sản xuất cao nhất là 200 con/lít Betutu (2005) đã n h ên cứu ảnh hưởng của độ mặn tới quá trình phát triển phôi của ốc nhảy Kết quả nghiên cứu cho thấ , độ mặn 30‰ là khoản độ mặn thích hợp nhất cho quá trình phát triển phôi với tỷ lệ nở là 96,6% Tất cả các oà động vật thân mề nó ch n à động vật chân bụng nói riêng đều sử dụng tảo nổi làm thức ăn chính tron a đoạn ấu trùng veliger Các giống tảo
chủ yế được sử dụng làm thức ăn tron q á tr nh ươn n ô à: Pseudoisochrysis, Cheatocerous, Tetrasalmis, Nannochloropsis, Platymonas, Isocrysis, Chrorella… Kết quả nghiên cứu của Patchee (1998) cho thấy, ấu trùng ốc nhảy S canarium a đoạn
e er nh trưởng và phát triển tốt nhất khi sử dụng thức ăn có ự phối hợp của 4 loại
tảo: Cheatocerous sp., Tetrasalmis sp., Nannochloropsis sp và Isocrysis galbana.
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
H ện na , V ệt a có hoản 70.000 oà th ộc ớp ch n bụn đan h ện hữ Tron đó có hoản 45.000 oà ốn dướ nước ở cả 3 loại thủ ực nước ặn, ợ,
Trang 8n ọt hề n ô động vật thân mềm ở nước ta đan phát tr ển mạnh à đón óp đán
kể vào kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản, đ ển hình là ốc hươn , t hà , bào n ư, tra ngọc Tuy nhiên, các nghiên cứu về sinh học sinh sản, sản xuất giống nhân tạo các
đố tượng thuộc lớp chân bụng để cung cấp nguồn giống ổn định và có chất ượng cao cho n ườ n ô chưa thật sự phát triển Ở nước ta, nghiên cứu về các oà động vật chân bụng chỉ mới phát triển và tập trung vào một số đố tượng có giá trị kinh tế cao như: ốc hươn , bào n ư, ốc nhảy
Những nghiên cứ đầu tiên về động vật chân bụng là những chuyến khảo sát về thành phần loài sinh vật đá ở một số đầm vịnh và vùng ven biển Việt a , tron đó
có động vật thân mề à đặc biệt là ốc hươn Theo ễn Chính (1996), ốc hươn
là những loài có vỏ mỏn nhưn chắc chắn, dạng bậc thang với tháp vỏ bằng 1/2 chiều cao vỏ Trên vỏ có các phiến vân màu tím nâu hình chữ nhật hay hình thoi Nguyễn
Thị X n Th à CTV (2000) đã n h ên cứ thành côn đố tượng ốc hươn B areolata Đ được coi là một nghiên cứu toàn diện nhất về ốc hươn ở Việt Nam –
nghiên cứu về đặc đ ểm sinh học, kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo à n ô thươn phẩ Đ cũn à thành côn đầu tiên trên thế giới về nuôi ốc hươn thươn phẩm t nguồn giống sản xuất nhân tạo Ốc hươn có hả năn thành thục q anh nă , tron
đó tập trung vào tháng 3 – 10 với tỷ lệ thành thục đạt 60 – 90 Tron đ ều kiện nhân tạo mỗi ốc cá đẻ khoảng 18 – 75 bọc trứng/lần đẻ (trung bình 38 bọc) và mỗi bọc chứa khoảng 168 – 1849 trứng (trung bình khoảng 743 trứng) Độ mặn 30‰ thích hợp nhất cho nh trưởng và phát triển của ấu trùng ốc hươn a đoạn veliger và spat; Tuy nhiên, ở n ưỡn độ mặn 35‰ ấu trùng ốc hươn đạt tỷ lệ sống là cao nhất (73%
à 57 tươn ứng vớ a đoạn veliger và spat) Quy trình công nghệ sản xuất giống nhân tạo ốc hươn cũn được nghiên cứu và chuyển giao cho n ười dân ở nhiề địa phươn Tha phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn giống tự nh ên như trước đ , th hiện nay n ười dân đã chủ độn được nguồn giống bằng việc cho đẻ nhân tạo hàng loạt T đó h nh thành nên nghề n ô thươn phẩm và sản xuất giống nhân tạo ốc hươn ở các tỉnh miền Trung, đ không những là một nghề p n ườ d n óa đó giảm nghèo mà còn giúp nhiều hộ a đ nh ươn ên nhờ vào nguồn thu nhập cao t việc xuất khẩu ốc thịt
Trang 9Theo Lê Đức Minh (2001), sau thời gian nuôi vỗ trong bể ăn , bào n ư H asinina được kích thích sinh sản bằn phươn pháp tha đổi chu kỳ chiếu sáng nhân
tạo Kết quả nghiên cứu cho thấy, với tỷ lệ đực cái là 1:3, bào n ư nh ản sớm nhất
là 13 ngày, muộn nhất là 23 ngày và sức sinh sản thực tế là 30.024 trứng/cá thể, tỷ lệ thụ t nh đạt 60,93%, tỷ lệ nở đạt 90,96%
Hoàng Thị Ch Lon à CTV (2004) đã có những nghiên cứ ơ bộ ban đầu về
ốc nhảy S canarium Theo đó, ốc đẻ trứng dạng các búi nhỏ bám trên nền đá , ấu
trùng veliger khi mới nở có chiều dài khoảng 275µm, biến thái thành ấu trùng bò lê sau khoảng 3 tuần với chiều dài là 685µm Ấu trùng bò lê tiếp tục ươn n ô a 40
n à đạt ích thước 6,0 mm chiều dài
Theo Lê Thị Ngọc Hòa (2009), tại Khánh Hòa ốc nhảy S canarium tập trung sinh
sản theo 2 đợt: t tháng 2 - 4 và tháng 7 – 8 Kích thước thành thục lần đầu theo chiều dài vỏ của ốc là 56 - 60mm với độ dày môi là 4 - 5 mm Ốc bố mẹ được nuôi vỗ với mật độ là 25 con/m2, sức sinh sản thực tế dao động t 3.875 - 42.950 trứng, trung bình
là 18.472 trứng/con/1 lần đẻ Tron a đoạn ấp nở trứn đến ươn n ô ấu trùng và con giốn , độ mặn t 25‰ đến 35‰ à thích hợp nhất Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của thức ăn đến nh trưởng và phát triển của ấu trùng ốc cho thấy, ở a đoạn
ấu trùng veliger, thức ăn tốt nhất là sử dụng kết hợp 50% tảo tươ đơn bào và 50% thức ăn tổng hợp Tron h đó, ở a đoạn ấ tr n bò ê đến con giống, thức ăn tốt nhất là tảo đá nhưn cần thiết phải bổ sung thêm thức ăn tổng hợp Mật độ ươn , nuôi ốc nhảy phù hợp cho t ng a đoạn phát triển như a : ấu trùng Veliger : 100 -
200 con/lít, ấu trùng bò lê đến con giống: 1.000 con/m2
Kết quả nghiên cứu của Dươn Văn H ệp (2010) cho thấy: sau 3 – 5 ngày nuôi vỗ
trong bể ăn à ích thích nh ản bằn phươn pháp ốc nhiệt, ốc nhảy S canarium sẽ sinh sản với tỷ lệ cao Sức sinh sản thực tế của ốc dao động t 892-4.390,
trung bình là 3.107 trứng/cá thể Số ượng trứng/ốc cái trong một lần đẻ dao động t 8.921 tới 16.011 trứng/búi, trung bình là 13.584 trứng/búi Ốc bố mẹ được nuôi vỗ trong bể ăn à có thể sử d n phươn pháp ốc nhiệt để kích thích ốc nhảy sinh sản Trong quá trình ấp trứng, nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển phôi của ốc nhảy là
25 – 300C Độ mặn thích hợp cho quá trình sản xuất giống t 30-35ppt; Mật độ ươn
ấu trùng veliger thích hợp nhất là 400 con/l; Mật độ ươn ấu trùng spat thích hợp nhất
là 4-6 con/cm2; Mật độ ươn ống cấp I lên cấp II thích hợp nhất là 400 con/m2
Trang 101.2 Tình hình nghiên cứu ốc đĩa trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Động vật thân mề được e à đố tượng thích hợp cho phát triển nuôi biển – một trong những xu thế của nuôi trồng thủy sản thế kỷ XXI Trong sản ượng nuôi trồng thủy sản hàn nă trên thế giớ th động vật thân mềm chiếm 30% về sản ượng và 19% về giá trị Vì vậy, cần có nhiều công trình khoa học nghiên cứu nhằm góp phần phát triển nghề n ô động vật thân mềm trong tươn a
Ốc đĩa N balteata là một đố tượng mới Hiện nay trên thế giớ đã có ột số
công trình nghiên cứu về đố tượng này được công bố, nhưn chủ yếu là các công trình nghiên cứu về ác định hệ thống phân loại và một số đặc đ ểm sinh học của loài này, những nghiên cứu về sản xuất giống nhân tạo à n ô thươn phẩ đố tượng này còn rất hạn chế
Về đặc đ ểm phân bố, ốc đĩa được tìm thấy chủ yếu ở các nước vùng cận nhiệt
đớ như: Tr n Q ốc, Australia, Hồng Kông, Malaixia, Mauritania, Ôman, Singapore,
Mỹ Theo Frey và Vermeij (2008), giống Nerita bao gồm khoảng 70 loài ốc có phân
bố chủ yếu tại vùng triều dọc theo các bờ biển vùng nhiệt đớ ă 2007, H rtado à
cộng sự đã n h ên cứu về quy luật phân bố của hai loài N scabricosta và N funiculata thuộc giống Nerita Kết quả cho thấ đ à ha oà ốc có vùng phân bố
chính tạ các bã đá n tr ều ở vùng nhiệt đớ phía đôn Thá B nh Dươn , tron đó
loài N scabricosta xuất hiện tới vùng phía nam của Ecuado còn loài N funiculata có
phân bố mở rộng tới Pêru Ở phía Bắc, hai loài này phân bố t vịnh California tới phía ngoài của bán đảo Baja thuộc Thá B nh Dươn
Theo Tan và Clements (2008) tại Singapore có 19 loài ốc thuộc họ ốc đĩa
Neritidae, tron đó có 11 oà ph n bố đặc trưn trên các oại cây tại vùng r ng ngập mặn à các bã đá, bờ ênh n nước lợ Riêng loài N balteata được ác định có
phân bố nhiều ở xung quanh các gốc cây trong vùng r ng ngập mặn tại các vùng triều cửa ôn , đầ , phá, đặc biệt hơn ch n ph n bố với mật độ cao tại các bờ kè, ghềnh
đá tron các ênh ươn , bờ đê của các vùng biển nhiệt đới
Theo Tan và Chou (2000), tất cả các loài trong họ ốc đĩa đều là những loài thụ tinh trong, trứn trước h đẻ được đ q a ột hệ thống phức tạp có tác dụn đón ó
Trang 11tạo thành các bọc, nhờ đó trứn đẻ ra được nằm trong bọc trứng bám trên vật bám
T nh ên, đặc đ ểm sinh sản của các loài ốc khác nhau là khác nhau, chúng phụ thuộc
ào đặc đ ểm của cơ q an nh dục như: cơ q an dữ trữ tinh trùng của con cái và cấu tạo cơ q an nh ản của con đực
Trong số 6 loài ốc được nghiên cứu tại Singapore, bọc trứng của ốc đĩa N balteata có ích thước khá lớn vớ đường kính lên tới 4mm và chiều cao là 500µm
Bọc trứn được đẻ dính vào các hốc trên vỏ các loại cây r ng ngập mặn, vì vậy chúng nằm ngang bằng với bề mặt của nền đá Bề mặt ngoài của bọc trứn được bao bọc bởi các tinh thể hình cầ à ch a thành 2 nhó có ích thước riêng biệt Đối với nhóm
có ích thước đường kính nhỏ (10 - 20μ ) các t nh thể có dạng hình cầu lõm, bề mặt mịn Còn đối với nhóm có ích thước lớn (30 - 70μ ) các t nh thể có dạng hình cầu dẹt, sáu cạnh và rắn
Trong mỗi bọc trứng của ốc đĩa trung bình có 154 phôi, chiếm số ượng lớn nhất
trong số các loài ốc thuộc giống Nerita phân bố tại Singapore Tuy nhiên, số ượng
phôi trong mỗi bọc trứng khác nhau tùy theo loài Các phôi này bám vào các khoang màng mỏng bên trong của bọc trứng và dễ dàng rời ra khi nó chuẩn bị thoát ra khỏi bọc trứn dướ tác động của áp suất bên trong bọc trứng Áp suất này gây ra do sự làm phồng hai lớp màng mỏng trong suốt ở mặt trong của vỏ và khung bọc trứng
Ốc đĩa nở ra t bọc trứn đều biến thái thành ấu trùng veliger và trả q a a đoạn sống trôi nổi trong khoảng thời gian t vài tuần đến một tháng (Frey và Vermeij,
2008) Theo Fred (1993), ốc đĩa N balteata cũn ốn như các oà ốc khác trong họ Neritidae đều là nhữn oà ăn thức ăn chủ yếu là thực vật, chúng bắt mồi trên các nền
đá đá, c r ng ngập mặn, bùn hoặc cát Thức ăn chính à các oà tảo trong vùng triề nơ ch n ph n bố
1.2.2 Tình hình nghiên cứu c a ở Việt Nam
Ở nước ta, ốc đĩa ph n bố chủ yếu ở các vùng r ng ngập mặn, các bã đá tại Quảng Ninh và một số tỉnh phía Nam Tại Quảng Ninh, ốc đĩa à oà có á trị kinh tế rất cao, giá bán tại các nhà hàng hiện nay khoảng 400 - 500 n àn đồng/kg Trong nhữn nă ần đ do nh cầu tiêu thụ nộ địa tăn cao, chính ậ , n ư d n đã
Trang 12chạy theo lợi nhuận khai thác ốc đĩa ồ ạt ở tất cả các nhó ích thước dẫn đến nguồn
lợ đã à đan bị suy giảm một cách nghiêm trọng
Theo Đặng Khánh Hùng (2012), tại Quảng Ninh ốc đĩa có ph n bố nhiều ở các bãi triều vùng r ng ngập mặn à các bã đá của các các địa phươn như: V n Đồn, Quảng Yên, Tiên Yên và Hạ Long Kết quả nghiên cứ ê đặc đ ểm sinh học sinh sản của nhóm tác giả cho thấy, ốc đĩa à oà ph n tính đực cái riêng biệt và có thể phân biệt giới tính của ốc dựa vào màu sắc của cơ q an nh dục: ốc đực: cơ q an sinh dục có màu vàng nâu; ốc cái: cơ q an sinh dục có màu trắng sữa Sức sinh sản tuyệt đối (Fa) của ốc đĩa dao động trong khoảng 32.478 ÷ 197.674 trứng/cá thể Đạt trung bình 95.221 trứng/cá thể Sức sinh sản tươn đối (Frg) dao động trong khoảng 5.612 ÷ 22.482 trứng/g cá thể Đạt trung bình 11.069 trứng/g cá thể
Mùa vụ sinh sản của ốc đĩa t thán 6 đến hết thán 10, tron đó ùa vụ sinh sản chính t thán 8 đến tháng 10 Kích thước thành thục sinh dục lần đầu của ốc đĩa đực nhỏ hơn ốc đĩa cá Ốc đĩa đực thành thục sinh dục lần đầu ở nhó ích thước t 18 –
22 mm, ốc đĩa cá ở nhó có ích thước t 23 – 27 mm
Trang 132 CHƯƠNG 2: HƯƠNG HÁ NGH ÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian và nội dung nghiên cứu
Đố tượn n h ên cứ :
+ Tên hoa học: Nerita balteata Reeve, 1855
+ Tên t ến V ệt: Ốc đĩa, ốc đẻ đen
- Thờ an n h ên cứ : t n à 01/7/2013 đến 15/11/2013
Nộ d n n h ên cứ : n h ên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình phát
triển ấu trùng ốc đĩa tại Quảng Ninh
Hình 1: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình phát triển của ấu trùng ốc đĩa
TB + TĂTH
Mật độ
1con/cm23con/cm2
5 con/cm2
S nh trưởng, tỷ lệ sống, thời gian phát triển
Trang 142.2 hương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu quá trình phát triển phôi của c a
2.2.1.1 Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển phôi
Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển phôi của ốc đĩa được
bố trí ở 3 thang độ mặn hác nha : 20, 25 à 30‰ Sử dụng các bô-can 10 lít để ấp trứng và được đánh ố để theo dõi Cấp nước biển đã ọc sạch vào các bô-can và sục khí nhẹ 24/24 giờ Thả giá thể có chứa bọc trứng của ốc vào ấp trong các bô-can với mật độ 5 bọc trứng/lít Định kỳ tha nước 50%/ngày/lần và theo dõi nhiệt độ nước trong suốt quá trình thí nghiệm
Định kỳ 24 giờ, lấy mẫu quan sát sự phát triển phôi trên kính hiển vi quang học Xác định tỷ lệ nở (%), tỷ lệ dị hình (%) và thời gian chuyển a đoạn của phôi (phút) Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và kết thúc khi có ít nhất 50% tổng số bọc trứng nở thành ấu trùng veliger
2.2.1.2 Ảnh hưởng của mật độ ấp đến quá trình phát triển phôi
Thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ ấp đến quá trình phát triển phôi của ốc đĩa được bố trí ở 3 thang mật độ khác nhau: 5 bọc trứng/lít, 7 bọc trứng/lít và 9 bọc trứng/lít Sử dụng các bô-can 10 ít để ấp trứng và được đánh ố để theo dõi Cấp nước biển đã ọc sạch có độ mặn thích hợp nhất (kết quả của thí nghiệm độ mặn) vào các bô-can và sục khí nhẹ 24/24 giờ Thả giá thể có chứa bọc trứng của ốc vào ấp trong các bô-can theo mật độ ấp tươn ứng Định kỳ tha nước 50%/ngày/lần và theo dõi nhiệt độ nước trong suốt quá trình thí nghiệm
Định kỳ 2 giờ, lấy mẫu quan sát sự phát triển phôi trên kính hiển vi quang học Xác định tỷ lệ nở (%), tỷ lệ dị hình (%) và thời gian chuyển a đoạn của phôi (giờ) Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và kết thúc khi có ít nhất 50% tổng số bọc trứng nở thành ấu trùng veliger
2.2.2 Nghiên cứu quá trình phát triển ấu trùng veliger của c a
2.2.2.1 Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger
Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger
ốc đĩa được bố trí ở 3 thang độ mặn hác nha : 20, 25 à 30‰ Sử dụng các xô nhựa
10 ít để thí nghiệm và được đánh ố để theo dõi Cấp nước biển đã ọc sạch vào các
Trang 15xô nhựa và sục khí nhẹ 24/24 giờ Định ượng ấu trùng veliger vào trong các xô nhựa
với mật độ ban đầu 100 con/lít Cho ấ tr n e er ăn các oại tảo đơn bào: N oculata, I galbana 2 lần/ngày vào buổi sáng và chiề át, tha nước 50%/ngày/lần,
si phôn đá 2 n à / ần Hàng ngày theo dõi nhiệt độ nước và tình hình sức khỏe của
ấu trùng như hả năn ận động, bắt mồi trong suốt quá trình thí nghiệm
Định kỳ 10 ngày/lần, lấy mẫu để xác định các chỉ tiêu: nh trưởng của ấu trùng Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và kết thúc khi có ít nhất 50% tổng số ấu trùng chuyển
an a đoạn spat
2.2.2.2 Ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger
Thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger
ốc đĩa được bố trí với 3 loại thức ăn hác nhau:
- Tảo tươ : 50 N oculata + 50% I galbana, mật độ 5.000-10.000 tb/ml
- Thức ăn tổng hợp: 50% AP0 + 50% Frippark, liề ượng: 0,5-1g/m3/ngày
- Kết hợp giữa tảo tươ à thức ăn tổng hợp: (25% N oculata + 25% I galbana + 25% Apo + 25% Frippark)
Sử dụng các xô nhựa 10 lít để thí nghiệm và được đánh ố để theo dõi Cấp nước biển đã ọc sạch có độ mặn thích hợp nhất (kết quả của thí nghiệm độ mặn) vào các xô nhựa và sục khí nhẹ 24/24 giờ Định ượng ấu trùng veliger vào trong các xô nhựa với mật độ ban đầu 100 con/lít Hàng ngày, cho ấu trùng ăn 2 lần/ngày vào buổi sáng và chiề át, tha nước 50%/ngày/lần, phôn đá 2 n à / ần kết hợp theo dõi nhiệt độ nước và tình hình sức khỏe của ấu trùng như hả năn ận động, bắt mồi trong suốt quá trình thí nghiệm
Định kỳ 10 ngày/lần, lấy mẫu để xác định các chỉ tiêu: nh trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và kết thúc khi có ít nhất 50% tổng số ấu trùng chuyển an a đoạn spat
2.2.2.3 Ảnh hưởng mật độ ương đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger
Thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ ươn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger ốc đĩa được bố trí ở 3 thang mật độ khác nhau: 300, 500 và 700 con/lít Sử dụng các xô nhựa 10 ít để thí nghiệm và được đánh ố để theo dõi Cấp nước biển đã
Trang 16lọc sạch có độ mặn thích hợp nhất (kết quả của thí nghiệm về độ mặn) vào các xô nhựa và sục khí nhẹ 24/24 giờ Định ượng ấu trùng veliger vào trong các xô nhựa theo các mật độ ươn tươn ứng Sử dụng thức ăn thích hợp nhất (kết quả của thí nghiệm về thức ăn) cho ấ tr n e er ăn 2 ần/ngày vào buổi sáng và chiều mát, tha nước 50%/ngày/lần, phôn đá 2 n à / ần Hàng ngày theo dõi nhiệt độ nước
và tình hình sức khỏe của ấu trùng như hả năn ận động, bắt mồi trong suốt quá trình thí nghiệm
Định kỳ 10 ngày/lần, lấy mẫu để xác định các chỉ tiêu: nh trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và kết thúc khi có ít nhất 50% tổng số ấu trùng chuyển an a đoạn spat
2.2.3 Nghiên cứu quá trình phát triển ấu trùng spat của c a
2.2.3.1 Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat
Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat ốc đĩa được bố trí ở 3 thang độ mặn hác nha : 20, 25 à 30‰ Sử dụng các thùng xốp
có ích thước 60 x 40 x 30 cm để thí nghiệ à được đánh ố để theo dõi Cấp nước biển đã ọc sạch vào các thùng xốp và sục khí nhẹ 24/24 giờ Định ượng ấu trùng spat vào trong các thùng xốp với mật độ ban đầu 1 con/cm2 Ấ tr n được cho ăn theo
nhu cầu, thức ăn ử dụng là các loại tảo bám: Navicula sp., Nitzschia sp được nuôi
sinh khối trên những miếng vật bám là túi nylon Hàng ngày tiến hành cấp miếng tảo bám vào thùng xốp, khi thấy mầu trên miếng tảo bám mờ đ ẽ tiến hành thay miếng tảo bám mới kết hợp tha nước 50%/ngày/lần và phôn đá 2 n à / ần Hàng ngày theo dõi nhiệt độ nước và tình hình sức khỏe của ấu trùng như hả năn ận động, bắt mồi trong suốt quá trình thí nghiệm
Định kỳ 5 ngày/lần, lấy mẫu để xác định các chỉ tiêu: nh trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và kết thúc khi có ít nhất 50% tổng số ấu trùng chuyển an a đoạn ốc con
2.2.3.2 Ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat
Thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat ốc đĩa được bố trí với 3 loại thức ăn hác nhau:
- Tảo bám: 50% Navicula sp + 50% Nitzschia sp., mật độ 10.000-15.000 tb/cm2
Trang 17- Thức ăn tổng hợp: 50% AP0 + 50% Frippark, liề ượng: 1,0-1,5 g/1.000 ấu trùng/ngày
- Kết hợp giữa tảo tươ à thức ăn tổng hợp (25% Navicula sp + 25% Nitzschia
sp +25% AP0 + 25% Frippark)
Sử dụng các thùng xốp có ích thước 60 x 40 x 30 cm để thí nghiệm và được đánh ố để theo dõi Cấp nước biển đã ọc sạch có độ mặn thích hợp nhất (kết quả của thí nghiệ độ mặn) vào các thùng xốp và sục khí nhẹ 24/24 giờ Định ượng ấu trùng spat vào trong các thùng xốp với mật độ ban đầu 1 con/cm2 Hàng ngày, cho ấu trùng
ăn 2 lần/ngày vào buổi sáng và chiều mát đối với thức ăn tổng hợp à cho ăn theo nh
cầ đối với tảo bám Tiến hành tha nước 50%/ngày/lần, phôn đá 2 n à / ần kết hợp theo dõi nhiệt độ nước và tình hình sức khỏe của ấu trùng như hả năn ận động, bắt mồi trong suốt quá trình thí nghiệm
Định kỳ 5 ngày/lần, lấy mẫu để xác định các chỉ tiêu: nh trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và kết thúc khi có ít nhất 50% tổng số ấu trùng chuyển an a đoạn ốc con
2.2.3.3 Ảnh hưởng mật độ ương đến quá trình phát triển của ấu trùng spat
Thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ ươn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat ốc đĩa được bố trí ở 3 thang mật độ khác nhau: 1, 3 và 5 con/cm2 Sử dụng các thùng xốp có ích thước 60 x 40 x 30 cm để thí nghiệm và được đánh ố để theo dõi Cấp nước biển đã ọc sạch có độ mặn thích hợp nhất (kết quả của thí nghiệm về độ mặn) vào các thùng xốp và sục khí nhẹ 24/24 giờ Định ượng ấu trùng spat vào trong các thùng xốp theo các mật độ ươn tươn ứng Sử dụng thức ăn thích hợp nhất (kết quả của thí nghiệm về thức ăn) cho ấ tr n e er ăn 2 ần/ngày vào buổi sáng và chiề át, tha nước 50%/ngày/lần, phôn đá 2 n à / ần Hàng ngày theo dõi nhiệt độ nước và tình hình sức khỏe của ấu trùng như hả năn ận động, bắt mồi trong suốt quá trình thí nghiệm
Định kỳ 5 ngày/lần, lấy mẫu để xác định các chỉ t ê : nh trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và kết thúc khi có ít nhất 50% tổng số ấu trùng chuyển an a đoạn ốc con
Trang 182.2.4 h ng pháp l s liệu
Các số liệ được thu thập, tính toán và tr nh bà dướ dạn á trị tr n b nh
độ ệch ch ẩn (MEAN±SD) trên phần mềm Microsoft Office Excel, 2007 và SPSS 17,0 Sử dụn phép ph n tích phươn a ột yếu tố (one-wa OV ) để kiể định
sự khác nhau của các giá trị trung bình giữa nghiệm thức Đánh á sự sai khác của các giá trị tr n b nh a ph n tích phươn a (Po t Hoc Te t) bằn phươn pháp kiể định Least significant difference (LSD) Khác nhau giữa các giá trị được xác định ở mức n hĩa p < 0,05
Tổng số ấu trùng veliger
Tổng số ốc giống cấp I
+ a đoạn ấu trùng Spat = x 100
Tổng số ấu trùng Spat
Trang 19L1 - L0
- Tăn trưởng tuyệt đối trung bình ngày về chiều cao DLG (µm/ngày): =
T1 - T0 Tron đó: L1, L0, là chiều cao vỏ đo ở thờ đ ểm T1 và T0
- Phươn pháp đo các ếu tố ô trường :
+ Nhiệt độ trong bể được theo dõi hàng ngày vào lúc 6 giờ và 14 giờ, bằng nhiệt
kế bách phân có độ chính xác 0,1oC
+ Độ mặn đo bằng khúc xạ kế (Salimeter) có độ chính ác 1‰
+ pH đo bằn te t pH (độ chính xác 0,5)
Trang 203 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGH ÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Quá trình phát triển phôi của ốc đĩa
3.1.1 Các giai oạn phát triển phôi và ấu trùng
Ốc đĩa chỉ đẻ trứn ào ban đê , trứn đẻ ra được nằ tron bọc bá dính trên
á thể ở nhữn ị trí có bề ặt thô áp à tố à , đặc b ệt ốc có hướn ưa đẻ trứn bá dính ào các ị trí óc, cạnh hoặc các ị trí ồ hề của á thể Bọc trứn của ốc đĩa h ớ đẻ ặt trên có à trắn , dạn h nh cầ ồ , ặt dướ phẳn bá
ào á thể à tron ốt Kết q ả q an át trên ính h ển cho thấ , ỏ bọc trứn của ốc đĩa có cấ tạo ồ nh ề t nh thể h nh cầ có ích thước hác nha , bao bọc bên tron ồ có phô bào à d n dịch chất d nh dưỡn Theo thờ an, c n ớ ự phát tr ển của phô th ặt trên của bọc trứn của ốc đĩa căn phồn ên à đạt ích thước tố đa ở a đoạn ấ tr n q a trotrophora (ấ tr n đ ể ắt), c nà ấ
tr n d ch ển q a tròn tron bọc trứn à ch ẩn bị thoát ra n oà ô trườn
Các a đoạn phát triển phôi và ấu trùng của ốc đĩa được ác đ nh như a :
- a đoạn phát triển phô : à a đoạn trứng phát triển trong bọc trứng, t khi trứn được thụ tinh và trả q a các a đoạn phân chia tế bào đến a đoạn ấu trùng quay Trochophore chuẩn bị thoát ra khỏi bọc trứng
- a đoạn ấu trùng veliger: được tính khi phôi thoát ra khỏi bọc trứng và sống trôi
nổ tron ô trườn nước
- a đoạn ấu trùng spat: được tính khi ấu trùng bắt đầu xuốn đá , bò trên giá thể hay nền đá
- Ốc giống cấp 1: Ốc có hình dạng bên ngoài giống ốc trưởng thành
Kết q ả theo dõ q á tr nh phát tr ển phô à ấ tr n của ốc đĩa cho thấ , trứn
ốc đĩa h ớ thụ t nh có h nh cầ , ớ đườn ính tr n b nh hoản 137,5±11,4µm
Ở đ ề ện nh ệt độ 26 – 300C, q á tr nh ph n cắt tế bào éo dà tron òn 8 đến 10 ngày Sa 18 đến 25 n à , phô ị h nh thành có dạn hố hơ dà , phía trên đỉnh có vành tiêm mao à ọt dầ ớ ích thước ớn Phô ị n độn nhẹ tron bọc trứn
ớ ích thước tr n b nh 235,7 12,1µ Sa hoản 25 đến 40 n à , phôi phát tr ển thành ấ tr n q a trochophora ớ ích thước tr n b nh 275 10,5µ Ấ tr n
Trang 21trochophora có dạn h nh cầ , có ỏ ỏn à ha đ ể ắt à đen đố ứn nha Càn ề a ỏ h nh thành càn rõ hơn, ện ỏ tròn, đĩa t ê ao ớn dần, ỏn như cánh bướ , ấ tr n hoạt độn ạnh tron bọc trứn theo ể oa tròn hôn định hướn Sa hoản 40 đến 55 n à , ấ tr n phù du – e er thoát ra hỏ bọc trứn à hoạt độn tự do tron ô trườn nước ớ ích thước tr n b nh 354,5±15,3µm L c nà , ấ tr n có ha ành t ê ao ớn h nh cánh bướ , trên đó các t ê ao rõ, dà à hoạt độn ên tục để bắt ồ à các oà tảo đơn bào Sau khoản 10 đến 15 n à t ếp theo, ấ tr n e er phát tr ển đến a đoạn ấ tr n 4
th Kích thước tr n b nh đạt 530 19,7µ , lúc nà ành t ê ao co thắt ạ ở ữa tạo thành 2 phần đố ứn nha
Kết q ả n h ên cứ cho thấ , ốc đĩa hôn trả q a a đoạn ấ tr n e er 6
th như ốc nhả à b ến thá n a an a đoạn ấ tr n đá – spat a hoản thờ an t 70 đến 90 n à Ở a đoạn pat, ấ tr n tha đổ phươn thức ận độn Ch n à nắp ỏ h nh thành, t ê ao t ê b ến dần, ỏ phát tr ển tươn đố hoàn th ện Tron a đoạn nà , ấ tr n bá trên á thể, ử dụn thức ăn à các oà tảo bá , ích thước tr n b nh đạt 850±15,9µm
Bảng 1: Các giai đoạn phát triển phôi và ấu trùng của ốc đĩa
STT Thời gian (ngày) Giai đoạn phát triển Kích thước trung bình (µm)
Trang 22A: Trứng mới thụ tinh B: Phân cắt 2 tế bào
Trang 23G: Phôi vị H: Ấu trùng veliger 2 thùy
I: Ấu trùng veliger 4 thùy K: Ấu trùng spat
L: Ốc con Hình 2: Các giai đoạn phát triển phôi và ấu trùng của ốc đĩa
Trang 24hư ậy, mặc d đều có chung hình thức sinh sản là thụ tinh trong, quá trình phát triển phôi diễn ra trong bọc trứn nhưn thời gian chuyển a đoạn của quá trình phát triển phôi ốc đĩa chậ hơn nh ều khi so sánh với ốc hươn à ốc nhảy Theo Nguyễn Thị Xuân Thu và cộng sự (2000), thì thời gian chuyển a đoạn của quá trình phát triển phôi của ốc hươn t khi trứng mới thụ t nh đến khi xuất hiện ốc con là 23 đến 25 n à Tron h đó, hoảng thời gian này ở ốc nhảy là 50 ngày (Lê Thị Ngọc Hòa và cộng sự, 2009)
Mặt khác, ích thước của trứng và ấu trùng của ốc đĩa cũn nhỏ hơn nh ều so với
ốc hươn à ốc nhả Đối với ốc đĩa, ích thước của ấu trùng veliger 2 thùy là 354,5±15,3µm, đến a đoạn ấ tr n pat đạt 850 15,9 µ ; Tron h đó, ích thước tươn ứn của ấ tr n ốc hươn à 441 4,8µ ở a đoạn e er 2 th à 1.349 18,31µ ở a đoạn ấ tr n pat ( ễn Thị X n Th à cộn ự, 2000)
3.1.2 Ảnh h ởng của ộ mặn ến quá trình phát triển phôi
Do ốc đĩa thườn đẻ trứn ào ban đê , nên ệc thu bọc trứn để bố trí thí nghiệ được tiến hành vào sáng sớm ngày hôm sau Tiến hành thu các giá thể à đếm
số ượng bọc trứn ch a đều vào các bô-can thí nghiệm với mật độ 50 bọc trứng/bô-can Trong suốt quá trình thí nghiệ , đ ều kiện ô trườn được duy trì trong khoảng thích hợp cho ốc đĩa như a : nh ệt độ: 26 – 300C, pH: 7,5 – 8,5
Hình 3: Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn
đến quá trình phát triển phôi ốc đĩa
Trang 25Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến tỷ lệ nở, tỷ lệ dị hình của ốc đĩa được trình bày ở bảng sau:
Bảng 2: Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển phôi ốc đĩa
(Các chữ cái khác nhau trong cùng cột thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê, p < 0,05)
Do ốc đĩa à oà ống ở vùng triều trong r ng ngập mặn hoặc các bã đá nên chúng có khả năn thích n h tốt vớ b ên độ dao động của độ mặn Do đó, kết quả thí nghiệm cho thấy không có sự a hác có n hĩa thống kê về ảnh hưởng của các mức
độ mặn hác nha đến tỷ lệ nở của trứng ốc đĩa (p>0,05) Quá trình phát triển phôi ốc đĩa d ễn ra hoàn toàn trong bọc trứng, vì vậy tỷ lệ nở của trứng ốc đĩa ở cả 3 nghiệm thức thí nghiệm là rất cao, tron đó ở độ mặn 25‰, tỷ lệ nở của trứn đạt giá trị cao nhất là 80,6 ± 2,3% So sánh với kết quả nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Hòa và cộng sự (2009) trên ốc nhảy thì ở độ mặn 20‰ tỉ lệ nở của ấu trùng là rất thấp (29,4%), một số
ấu trùng không tồn tạ được sau thời gian nở một vài tiến đồng hồ Ở độ mặn 30‰,
tỷ lệ nở của trứng là cao nhất (75,96%)
Tỷ lệ dị hình của ốc đĩa ở độ mặn 25‰ có giá trị thấp nhất (3,6 ± 0,25%) và có
sự sai khác có n hĩa thống kê so với các nghiệm thức thí nghiệm khác (p<0,05) Tỷ
lệ dị hình của ấu trùng veliger ốc đĩa cao nhất ở độ mặn 30‰ (6,2 0,35 ) nhưn không có sự a hác có n hĩa thống kê so với nghiệm thức 20‰ (5,6 ± 0,82%) (p>0,05) (Hình 5) Theo Nguyễn Thị Xuân Thu và cộng sự (2000), tỷ lệ dinh hình của
ốc hươn cũn ên q an ật thiết đến độ mặn Ở độ mặn 30‰, tỷ lệ ấu trùng veliger
b nh thường là cao nhất (80%), trong khi ở độ mặn 20‰ thì trứng không phân cắt được và ở độ mặn 25‰ thì trứng chỉ phát triển được đến a đoạn phôi vị
Trang 260 10 20 30 40 50 60 70 80 90
Hình 4: Ấu trùng ốc đĩa bị dị hình ở giai đoạn veliger
Hình 5: Tỷ lệ nở của trứng và tỷ lệ dị hình của ấu trùng ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau
hư ậ , độ mặn 25 à n ưỡn độ mặn thích hợp nhất cho nh trưởng và phát triển của ấ tr n e er à được lựa chọn à độ mặn để tiếp tục bố trí các thí nghiệm tiếp theo
3.1.3 Ảnh h ởng của mật ộ ấp ến quá trình phát triển phôi
Thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ ấp đến tỷ lệ nở và tỷ lệ dị hình của ấu trùng
ốc đĩa được bố trí tron đ ều kiện ô trường thích hợp như a : độ mặn: 25± 1‰, nhiệt độ: 26 – 300C, pH: 7,5 – 8,5
Hình 6: Thí nghiệm ảnh hưởng của
mật độ đến quá trình phát triển phôi ốc đĩa
Trang 27(Các chữ cái khác nhau trong cùng cột thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê, p < 0,05)
Bảng 3 cho thấy, tỷ lệ nở của trứng và tỷ lệ di hình của ấu trùng veliger ốc đĩa à tươn tự nhau ở các nghiệm thức thí nghiệm Tỷ lệ nở đạt giá trị cao nhất là 75,3 ± 0,58% ở mật độ ấp 7 bọc trứng/lít và thấp nhất là 74,4 ± 0,67% ở mật độ 9 bọc/lít Tuy nhiên, không có sự a hác có n hĩa thống kê giữa các nghiệm thức thí nghiệm (p>0,05) Tươn tự, khi so sánh tỷ lệ dị hình của ấu trùng veliger ốc đĩa a h nở ở các mật độ ấp hác nha cũn hôn có ự a hác có n hĩa thống kê Tỷ lệ ấu trùng dị hình của ốc đĩa à thấp nhất (3,38 ± 0,25%) ở mật độ 5 bọc trứng/lít và cao nhất (3,83 ± 0,29%) ở mật độ ấp 7 bọc trứng/lít
Hình 7: Tỷ lệ nở của trứng và tỷ lệ dị hình của ấu trùng ốc đĩa ở các mật độ khác nhau
Trang 283.2 Quá trình phát triển ấu trùng trôi nổi – veliger của ốc đĩa
3.2.1 Ảnh h ởng của ộ mặn ến quá trình phát triển của ấu trùng veliger
Ấu trùng veliger mới nở được thu và chuyển vào xô thí nghiệm với mật độ ban đầu 100 con/lít, trong quá trình thí nghiệ đ ều kiện ô trườn được duy trì trong khoảng thích hợp cho ốc đĩa như a : nh ệt độ: 26 – 300C, pH: 7,5 – 8,5
Hình 8: Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến sự phát triển của ấu trùng veliger
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn ên nh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng veliger ốc đĩa được trình bày ở bảng sau:
Bảng 4: Sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau
Tỷ lệ sống (%)
Chiều cao (µm)
DLG (µm/ngày)
Tỷ lệ sống (%)
Chiều cao (µm)
DLG (µm/ngày)
Tỷ lệ sống (%)
100
354,5
± 15,33a
420,2
± 7,13a
6,57
89,5
± 1,32a
417,3
± 6,12a
6,28
86,3
± 1,15a
489,8
± 11,18a
6,97
78,3
± 1,53a
475,0
± 4,91a
5,77
75,5
± 0,87a
566,7
± 12,41a
7,68
70,3
± 0,29a
546,0
± 9,32a
7,1
69,17
± 1,04a
718,0
± 8,37a
15,13
61,5
± 0,87a
704,2
±1 4,39a
15,87
60,2
± 0,29a
(Các chữ cái khác nhau trong cùng hàng thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê, p < 0,05)
Trang 29Bảng 4 cho thấy, không có sự a hác có n hĩa thống kê về nh trưởng chiều cao vỏ của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau Tuy nhiên trong quá trình thí nghiệ , nh trưởng về chiều cao vỏ của ốc đĩa đề đạt giá trị cao nhất (718,0±8,39µm) ở độ mặn 25‰ Ở độ mặn 20‰ và 30‰, nh trưởng về chiều cao vỏ của ấ tr n à như nha (dao động t 693,5±14,57µm tới 704,2±4,39µm) Tươn tự, tăn trưởng tuyệt đối về chiều cao vỏ của ấ tr n há đề nha tron 20 n à đầu thí nghiệ , dao động trong khoảng 5,98 – 6,28µm/ngày T nh ên, đến ngày thứ 30 đã
có sự chênh lệch khá rõ về tăn trưởng tuyệt đối của ấu trùng ở các nghiệm thức thí nghiệm Ấu trùng có mức tăn trưởng tuyệt đối cao nhất là 7,68µm/ngày ở độ mặn 25‰ à thấp nhất là 7,1 µm/ngày ở độ mặn 30‰ Đến ngày thứ 40, tốc độ tăn trưởng tuyệt đối của ấu tr n e er đạt cao gấp đô so với nhữn n à trước, trong
đó tăn trưởng tuyệt đối của ấ tr n đạt cao nhất là 15,87µm/ngày ở độ mặn 30‰ và thấp nhất là 14,23µm/ngày ở độ mặn 20‰
Hình 9: Tăng trưởng tuyệt đối của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau
Tỷ lệ sống của ấu trùng veliger ốc đĩa ảm dần theo thời gian thí nghiệ à đều
có hướn đạt giá trị cao nhất ở độ mặn 25‰, t nh ên, cũn hôn có ự sai khác
có n hĩa thống kê giữa các nghiệm thức thí nghiệm (p>0,05) Sau 20 ngày thí nghiệm, tỷ lệ sống của ấ tr n à há cao, dao động t 74,8 1,26 đến 78,3±1,53%;
Sa đó tỷ lệ sống của ấu trùng giảm mạnh à đạt giá trị cao nhất là 61,5±0,87% ở độ mặn 25‰, thấp nhất là 60,2±0,29% ở độ mặn 30‰ (Bảng 4)
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17