1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO TỔNG HỢP XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỔNG THỂ KIỂM SOÁT CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM ĐỐI VỚI CÁC KÊNH RẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ THUẬN AN

113 72 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của nhiệm vụ Mục tiêu chung Mục tiêu chung của nhiệm vụ là xây dựng kế hoạch tổng thể có cơ sở khoa học và có tính khả thi nhằm kiểm soát các nguồn thải, giảm thiểu ô nhiễm và

Trang 1

PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TỔNG HỢP

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỔNG THỂ KIỂM SOÁT CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM ĐỐI VỚI CÁC KÊNH RẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ

Trang 2

PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TỔNG HỢP

NHIỆM VỤ

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỔNG THỂ KIỂM SOÁT CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM ĐỐI VỚI CÁC KÊNH RẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ THUẬN AN

Trang 3

i

MỤC LỤC MỤC LỤC i

MỤC LỤC HÌNH iv

CHƯƠNG 1 5

TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ THUẬN AN 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 5

1.1.1 Vị trí địa lý 5

1.1.2 Địa hình 5

1.1.3 Khí hậu 6

1.1.4 Thủy văn 7

1.2 Các nguồn tài nguyên 8

1.2.1 Tài nguyên đất 8

1.2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KT-XH VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH THỊ XÃ THUẬN AN 9

1.2.1 Hiện trạng phát triển KT-XH 9

1.2.2 Công nghiệp 10

1.2.3 Thương mại, dịch vụ 10

1.2.4 Nông nghiệp và phát triển nông thôn 11

1.2.5 Kết cấu hạ tầng kỹ thuật 11

1.3.2 Hệ thống cấp điện 12

1.3.3 Hệ thống cấp nước 12

1.3.4 Hệ thống thoát nước 12

1.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 12

1.3.1 Thuận lợi 12

1.3.2 Khó khăn 13

1.4 Thực trạng công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn thị xã Thuận An 13

1.4.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nguồn nhân lực phục vụ công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn thị xã Thuận An 13

1.4.2 Kết quả thực hiện Kế hoạch bảo vệ môi trường thị xã Thuận An giai đoạn 2011 – 2015 15 CHƯƠNG 2 19

HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CHÍNH 19

2.1 Các sông suối chính trên địa bàn Thị xã Thuận An 19

2.1.1 Sông Sài Gòn 19

2.1.2 Hệ thống kênh rạch tại thị xã Thuận An 21

2.1.2.1 Rạch Bình Nhâm 21

Trang 4

ii

2.1.2.2 Hệ thống rạch Chòm Sao – Suối Đờn 21

2.1.2.3 Rạch Búng 21

2.1.2.4 Suối Cát 21

2.1.2.5 Rạch Bà Lụa 22

2.1.2.6 Kênh D 22

2.1.2.7 Kênh Bình Hòa 22

2.1.2.8 Rạch Lái Thiêu 22

2.1.2.9 Rạch Vĩnh Bình 22

2.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt của Thị xã Thuận An 23

2.2.1 Chất lượng nước mặt tại sông Sài Gòn 23

2.2.2 Chất lượng nước mặt tại các kênh rạch chính 24

2.2.2.1 Rạch Bình Nhâm 25

2.2.2.2 Hệ thống kênh rạch Chòm Sao – Suối Đờn 26

2.2.2.3 Rạch Búng 27

2.2.2.4 Suối Cát 28

2.2.2.5 Rạch Bà Lụa 29

2.2.2.6 Kênh D 30

2.2.2.7 Kênh Bình Hòa 31

2.2.2.8 Rạch Lái Thiêu 32

2.2.2.10 Rạch Vĩnh Bình 33

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT, THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN XẢ THẢI VÀO CÁC NGUỒN TIẾP NHẬN 35

3.1 Các nguồn thải công nghiệp trên địa bàn thị xã Thuận An 35

3.1.1 Các khu công nghiệp trên địa bàn 35

3.1.2 Hiện trạng các nguồn xả thải nằm ngoài KCN 39

3.2 Các nguồn nước thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Thuận An 45

3.3 Các nguồn nước thải từ hoạt động chăn nuôi trên địa bàn thị xã Thuận An 45

3.4 Tổng hợp tải lượng các nguồn thải trên địa bàn thị xã Thuận An 46

CHƯƠNG 4 PHÂN VÙNG TIỂU LƯU VỰC 48

4.1 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN 48

a Xác định lưu vực bằng bản đồ địa hình 49

b Xác định lưu vực bằng bản đồ số GIS 50

c Khái quát về mô hình số độ cao (DEM) 51

4.2 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN DÒNG CHẢY ĐÔ THỊ 56

4.2.1 Phân tích các dữ liệu đầu vào 56

4.2.2 Kết quả đầu ra 58

Trang 5

iii

CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA CÁC SÔNG CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ THUẬN AN 74

5.1 Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải từ các KCN 74

5.2 Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải từ các cơ sở sản xuất nằm ngoài KCN 80

5.2.1 Đánh giá khả năng tiếp nhận của Suối Cát 80

5.2.2 Đánh giá khả năng tiếp nhận của Suối Bưng Cù 83

5.2.3 Rạch Chòm Sao 85

5.2.4 Kênh Bình Hòa và rạch Vĩnh Bình 90

5.3 Đánh giá chung 94

CHƯƠNG 6 KẾ HOẠCH TỔNG THỂ KIỂM SOÁT CÁC NGUỒN THẢI RA CÁC KÊNH RẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ THUẬN AN 95

6.1 Đề xuất các giải pháp kiểm soát các nguồn thải ra các kênh rạch trên địa bàn thị xã Thuận An 95

6.1.1 Các giải pháp kỹ thuật 95

6.1.2 Các giải pháp quản lý 95

6.1.2.2.2 Tuyên truyền nâng cao nhận thức 98

6.1.2.2.3 Đẩy mạnh xã hội hoá 100

6.1.2.2.4 Phát huy vai trò của cảnh sát môi trường 101

6.1.3 Đề xuất các dự án ưu tiên 101

Trang 6

iv

MỤC LỤC HÌNH Hình 1 1 Bản đồ độ cao số (DEM) – thị xã Thuận An 5

Hình 1 2 Diễn biến nhiệt độ tại trạm Sở Sao từ năm 1980-2010 7

Hình 2 1 Toàn cảnh lưu vực sông Sài Gòn và các vùng lân cận 19

Hình 2 2 Đường quá trình mực nước, lưu lượng sông Sài Gòn- trạm Thủ Dầu Một 20

Hình 2 3 Diễn biến chất lượng nước mặt sông Sài Gòn (2011 – 2015) 23

Hình 2 4 Diễn biến các chỉ tiêu amoni, nitrit, phosphate trên rạch Bình Nhâm 25

Hình 2 5 Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) rạch Bình Nhâm 25

Hình 2 6 Diễn biến các chỉ tiêu amoni, nitrit, phosphate hệ thống rạch Chòm Sao – Suối Đờn tại cầu Bà Hai 26

Hình 2 7 Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) hệ thống rạch Chòm Sao – Suối Đờn tại cầu Bà Hai 26

Hình 2 8 Diễn biến các chỉ tiêu amoni, nitrit, phosphate tại rạch Búng 27

Hình 2 9 Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại rạch Búng 27

Hình 2 10 Diễn biến các chỉ tiêu amoni, nitrit, phosphate tại suối Cát 28

Hình 2 11 Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại suối Cát 28

Hình 2 12 Diễn biến các chỉ tiêu amoni, nitrit, phosphate tại rạch Bà Lụa 29

Hình 2 13 Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại rạch Bà Lụa 29

Hình 2 14 Diễn biến các chỉ tiêu amoni, nitrit, phosphate trên kênh D 30

Hình 2 15 Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại kênh D 30

Hình 2 16 Diễn biến các chỉ tiêu amoni, nitrit, phosphate trên kênh Bình Hòa 31

Hình 2 17 Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại kênh Bình Hòa 31

Hình 2 18 Diễn biến các chỉ tiêu amoni, nitrit, phosphate trên rạch Lái Thiêu 32

Hình 2 19 Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) rạch Lái Thiêu 32

Hình 2 20 Diễn biến các chỉ tiêu amoni, nitrit, phosphate trên rạch Vĩnh Bình 33

Hình 2 21 Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) rạch Vĩnh Bình 33

Hình 3 1 Diễn biến nồng độ COD trong nước thải các KCN trong năm 2014-2015 37

Hình 3 2 Diễn biến nồng độ TSS trong nước thải các KCN 2 năm 2014-2015 37

Hình 3 3 Phân bố số lượng phiếu thu nhập thông tin theo đơn vị hành chính 40

Hình 3 4 Số lượng phiếu điều tra thu được phân chia theo ngành sản xuất 41

Hình 4 1 Minh họa một lưu vực dòng chảy 48

Trang 7

v

Hình 4 2 Ví dụ về xác định đường ranh giới lưu vực sông trên bản đồ giấy 1/250.000 49

Hình 4 3 Hướng dòng chảy trong mô hình dòng chảy 8 hướng 51

Hình 4 4 Mô phỏng kiểu dữ liệu DEM dạng Raster 52

Hình 4 5.Ví dụ về bản đồ mô phỏng hình DEM dạng Raster 53

Hình 4 6 Mô phỏng kiểu dữ liệu DEM dạng Vector 53

Hình 4 7 Ví dụ về bản đồ mô phỏng hình DEM dạng Vector 54

Hình 4 8 Hình minh họa vệ tinh chụp ảnh thu tín hiệu từ Trái Đất để tạo DEM 55

Hình 4 9 Mô hình lớp phủ bề mặt đất trên nền DEM dạng 3D dựa trên công nghệ chụp ảnh lập thể từ vệ tinh 55

Hình 4 11.Số liệu đầu vào về cao độ Địa hình tỷ lệ 1/50.000 57

Hình 4 12 Bản đồThủyvăntỷlệ1/50.000 58

Hình 4 13 Bản đồ DEM Thuận An tỷ lệ 1/50.000 59

Hình 4 14 Các kênh rạch chính xác định lưu vực trong thị xã Thuận An 60

Hình 4 15 Phân vùng tiểu lưu vực trong địa bàn Thuận An 73

Trang 8

vi

MỤC LỤC BẢNG Bảng 1 1 Diện tích các loại đất trên địa bàn thị xã Thuận An 8

Bảng 3 1 Tình hình thu hút đầu tư của các KCN tính trên địa bàn thị xã Thuận An tính đến tháng 9/2015 35

Bảng 3 2 Lưu lượng nước thải các KCN trên địa bàn thị xã Thuận An 36

Bảng 3 3 Nồng độ ô nhiễm trong nước thải trong các KCN trên địa bàn thị xã Thuận An trong năm 2015 38

Bảng 3 4 Tải lượng ô nhiễm trong các KCN trên địa bàn thị xã Thuận An 39

Bảng 3 5 Nhu cầu sử dụng nước của các cơ sở sản xuất nằm ngoài các KCN 42

Bảng 3 6 Tải lượng các chất ô nhiễm từ các ngành nghề khác nhau 43

Bảng 3 7 Tải lượng các chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt 45

Bảng 3 8 Số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn thị xă Thuận An 45

Bảng 3 9 Tải lượng các chất ô nhiễm từ chăn nuôi 46

Bảng 3 10 Tải lượng các chất ô nhiễm từ các ngành nghề khác nhau 46

Bảng 4 1.Các kênh rạch chính thực hiện phân chia lưuvực 60

Bảng 4 2 Kết quả phân chi diện tích lưu vực các kênh rạch chính trên địa bàn 73

Bảng 5 1 Hiện trạng sử dụng đất của các KCN trên địa bàn thị xã Thuận An 74

Bảng 5 2 Hiện trạng xử lý nước thải của các KCN trên địa bàn thị xã Thuận An 74

Bảng 5 3 Tải lượng ô nhiễm do nước thải từ các KCN hiện hữu 76

Bảng 5 4 Khả năng tiếp nhận nước thải của suối Chòm Sao 78

Bảng 5 5 Khả năng tiếp nhận nước thải của kênh Bình Hòa 79

Bảng 5 6 Khả năng tiếp nhận nước thải của kênh D 79

Bảng 5 7 Thống kế số lượng các nguồn thải ra các kênh rạch trên địa bàn thị xã Thuận An 80

Bảng 5 8 Hiện trạng xử lý nước thải của các cơ sở xả thải ra suối Cát 80

Bảng 5 9 Tải lượng ô nhiễm của các nguồn thải ra suối Cát 82

Bảng 5 10 Khả năng tiếp nhận nước thải của suối Cát 82

Bảng 5 11 Hiện trạng xử lý nước thải của các nguồn thải ra suối Bưng Cù 83

Bảng 5 12 Tải lượng ô nhiễm của các nguồn thải ra suối Bưng Cù 84

Bảng 5 13 Khả năng tiếp nhận nước thải của suối Bưng Cù 85

Bảng 5 14 Hiện trạng xử lý nước thải của các nguồn xả thải ra rạch Chòm Sao 85

Bảng 5 15 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải ra rạch Chòm Sao 88

Bảng 5 16 Khả năng tiếp nước thải của rạch chòm Sao 89

Trang 9

vii

Bảng 5 17 Hiện trạng xử lý nước thải của các nguồn xả thải ra kênh Bình Hòa 90

Bảng 5 18 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải ra rạch Vĩnh Bình 92

Bảng 5 19 Khả năng chịu tải của rạch Vĩnh Bình 93

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Mục tiêu của nhiệm vụ

Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của nhiệm vụ là xây dựng kế hoạch tổng thể có cơ sở khoa học

và có tính khả thi nhằm kiểm soát các nguồn thải, giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng nước tại các kênh rạch trên địa bàn thị xã Thuận An

2 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sẽ sử dụng trong quá trình triển khai thực hiện trong nhiệm vụ là là :

- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: thu thập và xử lý số liệu điều kiện tự

nhiên, kinh tế - xã hội, các số liệu về nguồn thải và số liệu thuỷ văn, địa chất thuỷ văn của các kênh, rạch trong vùng nghiên cứu từ các dự án, đề tài nghiên cứu trước đây và từ quá trình thanh kiểm tra các nguồn thải trong thời gian gần đây

- Phương pháp điều tra, khảo sát: tiến hành điều tra, khảo sát các nguồn thải và các kênh, rạch trên địa bàn thị xã Thuận An Kết hợp sử dụng phương pháp điều tra

xã hội học trong quá trình làm việc với các cấp có thẩm quyền, các phòng ban chuyên môn và phỏng vấn dân cư địa phương tại khu vực nghiên cứu

- Phương pháp đo đạc, lấy mẫu phân tích: tiến hành đo đạc lưu lượng và lấy mẫu phân tích chất lượng nước của một số nguồn thải, đo đạc chế độ thuỷ văn của các kênh, rạch trên địa bàn thị xã Thuận An Quá trình đo đạc, lấy mẫu phân tích được thực hiện đúng theo tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

- Phương pháp mô hình hoá: Phương pháp mô hình hoá nhằm xác định lưu vực của từng kênh, rạch trên địa bàn thị xã Thuận An Việc xác lập lưu vực các kênh rạch được thực hiện bởi phần mềm ArcGIS – ArcMap với sự hỗ trợ của phân tích không gian – Phân tích thủy lực (Spatial Analyst – Hydrologic Analyst) là các phần mềm hiện nay rất nhiều chuyên gia về ngành thủy văn cũng như môi trường sử dụng để phân tích và xác định ranh giới lưu vực sông

- Phương pháp phân tích hệ thống theo mô hình DPSIR : Áp dụng mô hình DPSIR trong đó D (Driving force - động lực), (Pressure – Áp lực), (State - hiện trạng), (Impact – tác động), (Respond - phản hồi) Phân tích các nguyên nhân, tác động ảnh hưởng của các hoạt động phát triển kinh tế, các chiến lược, chính sách cũng như các quy hoạch tới các thành phần môi trường và tới cuộc sống của con người, và đánh giá lại các phản hồi Phân tích các hoạt động trong một mô hình khép kín là cơ

Trang 11

2

sở khoa học cho việc đưa ra các giải pháp và tiến hành phân tích chính các giải pháp

đó nhằm lựa chọn các giải pháp quy hoạch tối ưu

- Phương pháp chuyên gia: phối hợp đội ngũ chuyên gia có trình độ cao của một chuyên ngành và các nhà quản lý để xem xét nhận định bản chất của vấn đề nghiên cứu đề đề ra các nhiệm vụ, các giải pháp tối ưu nhằm kiểm soát các nguồn

thải và cải thiện chất lượng nước của các kênh, rạch trên địa bàn thị xã Thuận An

3 Nội dung thực hiện:

3.1 Điều tra, thu thập số liệu về các nội dung sau:

- Thu thập số liệu liên quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường (chế độ thủy văn, chất lượng nước sông Sài Gòn, kênh rạch) trong 05 năm gần nhất, quy hoạch phát triển hạ tầng, các văn bản pháp lý và kết quả nghiên cứu có sẵn

về sông, suối kênh, rạch trên địa bàn thị xã Thuận An

- Thu thập số liệu về các cơ sở sản xuất, khu dân cư, khu đô thị, hộ kinh doanh nhà trọ trên địan bàn thị xã Thuận An

- Thu thập số liệu về hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng cơ sở hạ tầng, bản đồ địa hình thị xã Thuận An

- Thu thập số liệu công tác thanh kiểm tra môi trường các cơ sở sản xuất, thương mại, dịch vụ trên địa bàn thị xã Thuận An;

- Thu thập số liệu về thực trạng công tác quản lý môi trường trên địa bàn thị xã Thuận An

* Điều tra, khảo sát địa hình các sông, suối, kênh rạch trên địa bàn thị xã Thuận

* Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin và lấy mẫu các cơ sở sản xuất kinh

doanh, hộ kinh doanh, hộ dân, cụ thể như sau:

- Thực hiện điều tra, khảo sát và thu thập thông tin tại 637 cơ sở trong đó 387

cơ sở sản xuất (số liệu các doanh nghiệp là tổng hợp số lượng các doanh nghiệp khảo sát đợt 1, 2 của Nhiệm vụ “Điều tra, khảo sát, đánh giá và phân loại các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm ngoài khu công nghiệp trên địa bàn Thuận An” và số liệu thanh, kiểm tra các cơ sở sản xuất của phòng TNMT), 250 khu dân cư, trung tâm thương mại dịch vụ, nhà trọ trên địa bàn thị xã Mẫu phiếu điều tra các cơ sở sản xuất, khu dân cư, khu đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ trên địa bàn thị xã

- Từ thông tin từ quá trình điều tra khảo sát, thu thập thông tin, phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã cùng các phòng ban, đơn vị có liên quan, đơn vị tư vấn chọn ra những đơn vị có tác động đến chất lượng nước mặt khu vực để tiến hành công tác lấy mẫu, phân tích chất lượng nước thải Số lượng các cơ sở dự kiến đo đạc lấy

Trang 12

3

mẫu khoảng 33 cơ sở là các cơ sở có chất lượng nước thải đặc trưng Các chỉ tiêu đo đạc, lấy mẫu là: pH, COD, BOD5, TSS, Dầu mỡ, Amoni, PO43- , NO3-, Cd, Coliform,

Fe

* Tổng hợp, phân tích, đánh giá các số liệu điều tra, khảo sát

- Tổng hợp số liệu, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường (chế độ thuỷ văn, chất lượng nước sông sông Sài Gòn, các suối, kênh, rạch trong 05 năm gần nhất, quy hoạch phát triển giao thông thuỷ - bộ, các văn bản pháp lý

và kết quả nghiên cứu có sẵn về các sông, suối, kênh rạch trên địa bàn thị xã Thuận An);

- Tổng hợp số liệu, phân tích, đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống thoát nước mưa trên địa bàn thị xã Thuận An;

* Đánh giá hiện trạng các sông, suối, kênh, rạch chính trên địa bàn thị xã Thuận

*Phân vùng tiểu lưu vực thủy văn đô thị trên địa bàn thị xã Thuận An:

Các kết quả thể hiện qua lưu vực các sông rạch chính chảy ra sông Sài Gòn và được chi tiết hóa với các tiểu lưu vực bộ phận theo các lưu vực sông rạch chính

* Đánh giá tác động các nguồn thải đối với chất lượng môi trường thị xã Thuận

An:

Căn cứ kết quả điều tra khảo sát, hiện trạng chất lượng nước mặt và các số liệu về hiện trạng môi trường thị xã đánh giá tác động các nguồn thải đối với chất lượng môi trường thị xã Thuận An

* Đánh giá công tác quản lý môi trường các nguồn thải và hiện trạng cơ sở hạ

tầng thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải trên địa bàn thị xã Thuận An

Đánh giá sự tuân thủ công tác bảo vệ môi trường các đơn vị và kết quả đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường các cơ quan chức năng (thị xã, các xã, phường) trên địa bàn thị xã Thuận An

*Xây dựng kế hoạch tổng thể kiểm soát các nguồn thải gây ô nhiễm các kênh rạch trên địa bàn thị xã Thuận An:

Trên cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng các nguồn thải, các nguồn tiếp nhận, cơ sở

hạ tầng từ đó đề xuất Kế hoạch tổng thể kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm đối với các kênh rạch trên địa bàn thị xã Thuận An Các giải pháp đề xuất là các giải pháp công

Trang 13

4

trình và phi công trình, đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp và kinh phí thực hiện của

mỗi giải pháp

*Xây dựng cơ sở dữ liệu, bao gồm:

- Cơ sở dữ liệu về chất lượng nước mặt các sông, suối chính của nhiệm vụ trên Cổng

thông tin sở tài nguyên và Môi trường

- Trên cơ sở các thông tin điều tra, khảo sát, thu thập được của khoảng 637 cơ sở sản

xuất tiến hành nhập liệu vào phần mềm quản lý nguồn thải của phòng TNMT thị xã

Thuận An để quản lý các cơ sở này

* Xây dựng bản đồ phân vùng các tiểu lưu vực sông, suối kênh, rạch tỷ lệ 1/25.000:

Trang 14

5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ THUẬN AN 1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Thuận An là một trong bảy đơn vị hành chính của tỉnh Bình Dương, nằm về phái Tây Nam của tỉnh Bình Dương

Ranh giới được xác định cụ thể như sau:

+ Phía Bắc giáp thành phố Thủ Dầu Một và huyện Tân Uyên;

+ Phía Nam giáp quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh;

+ Phía Đông giáp thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương;

+ Phía Tây giáp quận 12, thành phố Hồ Chí Minh

Tổng diện tích tự nhiên của thị xã Thuận An là 8.369 ha, chiếm 3,11% diện tích tự nhiên của tỉnh Bình Dương Có 10 đơn vị hành chính trực thuộc (trong đó có 9 phường và 1 xã) (theo niên giám thống kê năm 2014)

Thị xã Thuận An nằm ở vị trí cửa ngõ nối tỉnh Bình Dương với Thành phố Hồ Chí Minh qua tuyến Quốc lộ 13 (Đại lộ Bình Dương), tạo cho Thuận An các điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý trong việc thu hút đầu tư cho công nghiệp và thương mại dịch vụ

1.1.2 Địa hình

Hình 1 1 Bản đồ độ cao số (DEM) – thị xã Thuận An

Trang 15

6

- Địa hình của Thuận An có độ cao trung bình so với mặt nước biển 1-45m, cao nhất ở khu vực phía Bắc và Đông Bắc (thuộc các phường Bình Chuẩn, An Phú

và Thuận Giao) và thấp dần xuống Tây và Tây Nam (thuộc các phường/xã An Thạnh,

An Sơn, Bình Nhâm, Lái Thiêu, Vĩnh Phú) Nhiều khu vực thuộc An Thạnh, An Sơn, Vĩnh Phú thấp hơn đỉnh triều cường (1,5m) nên thường bị ngập khi triều cường, do vậy trong sử dụng đất cần chú ý vấn đề ngập nước

- Sự khác biệt về địa hình giữa 2 khu vực đã gây ảnh hưởng đáng kể đến phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Thuận An, đặc biệt đối với việc xây dựng cơ sở hạ tầng Chẳng hạn như, tại khu vực có địa hình cao, điều kiện địa chất có kết cấu tốt và

có khả năng thoát nước mưa thuận lợi, nên suất đầu tư xây dựng cơ bản thấp Ngược lại, tại khu vực có địa hình thấp, thường bị ngập do ảnh hưởng của thủy triều và xả lũ của hồ Dầu Tiếng, nên suất đầu tư xây dựng cao

1.1.3 Khí hậu

- Thuận An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gần xích đạo, có 2 mùa mưa và khô, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mùa khô có số giờ nắng bình quân: 8-10 giờ/ngày và mùa mưa có số giờ nắng trung bình 4-6 giờ/ngày

- Độ ẩm không khí bình quân thấp nhất khoảng 60-65% vào các tháng mùa khô

và cao nhất khoảng 80% vào các tháng mùa mưa

- Nhiệt độ trung bình năm ở trạm Sở Sao phổ biến ở mức từ 26,50C đến 270C, năm có nhiệt độ trung bình cao nhất là 2010 (27,50C) vượt so với trung bình nhiều năm 0,80C, và năm có nhiệt độ thấp nhất là năm 1996 (26,40C) thấp hơn trung bình nhiều năm 0,40C Nhiệt độ trung bình năm từ 1980 đến 2010 xu thế tăng tuy nhiên tốc độ tăng rất nhỏ, khoảng 0,0090C/năm Theo Phân viện Khí tượng Thuỷ văn (9/2013)(*), phân bố nhiệt độ trong tương lai ở Bình Dương: nhiệt độ cao có xu hướng tăng ở phía Nam của tỉnh, thuộc Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An

(*) Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bình Dương, Phân viện Khí tượng Thủy văn phía nam (9/2013)

Trang 16

7

Hình 1 2 Diễn biến nhiệt độ tại trạm Sở Sao từ năm 1980-20101

- Chế độ bức xạ hàng năm dồi dào, tương đối ổn định và ít biến động giữa các mùa Bức xạ tổng cộng hàng tháng đạt: 10,2-14,2 Kcal/cm2/năm

- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.850 mm và chủ yếu phân

bố vào mùa mưa, chiếm khoảng 85-95% tổng lượng mưa trong năm; mưa nhiều và mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 10, đã gây nên tình trạng ngập úng Đặc biệt, trong thời gian tới, biến đổi khí hậu ảnh hưởng sâu sắc hơn, theo kịch bản phát thải trung bình (B2), vào cuối thế kỷ 21 lượng mưa trung bình năm ở Nam Bộ tăng khoảng từ 2-3%, lượng mưa của tháng cao điểm sẽ tăng khoảng 1% so với thời kỳ 1980-1999

1.1.4 Thủy văn

- Sông Sài Gòn, đoạn chảy qua Thị xã Thuận An dài 20 km, với chiều rộng trung bình khoảng trên 100 m và độ dốc nhỏ (0,7%), khá thuận lợi cho phát triển giao thông thủy Hồ Dầu Tiếng nằm ở phía Tây Bắc huyện Dầu Tiếng, có dung tích thiết

kế khoảng 1,5 tỷ m3 nước Hoạt động điều tiết nước ở hồ Dầu Tiếng có ảnh hưởng đáng kể đến lưu lượng nước trên sông Sài Gòn và thông qua sông Sài Gòn sẽ tác động đến chế độ thủy văn trên địa bàn thị xã Thuận An

- Mạng lưới sông rạch trên địa bàn thị xã Thuận An có mật độ 0,4-0,5 km/km2, khá thuận lợi cho tiêu thoát nước vào mùa mưa Hiện nay có một số kênh rạch bị bồi lắng hoặc bị san lấp nên ảnh hưởng đến việc tiêu thoát nước mưa, nhất là thời gian triều cường (1,5m) cùng lúc với mưa, gây ngập một số khu vực ven sông Sài Gòn và phường Vĩnh Phú Ngoài ra, việc xả nước trong mùa lũ của hồ Dầu Tiếng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến các khu vực đất trũng ven sông Sài Gòn

Trang 17

8

- Theo kết quả nghiên cứu của Phân viện Khí tượng Thuỷ Văn (9/2013), mực nước tại trạm Thủ Dầu Một từ năm 1960 -2010, tăng trung bình 0,30cm/năm, mực nước tối cao tăng 0,36cm/năm, trong khi đó mực nước tối thấp giảm 0,11cm/năm

1.2 Các nguồn tài nguyên

1.2.1 Tài nguyên đất

Theo kết quả nghiên cứu của đề tài đánh giá tài nguyên đất đai tỉnh Bình Dương (tỷ lệ 1/50.000), do Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp thực hiện, địa bàn Thị xã Thuận An có các nhóm đất sau:

Bảng 1 1 Diện tích các loại đất trên địa bàn thị xã Thuận An

hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Nhâm, An Thạnh và An Sơn Loại đất này khá thích hợp trồng các loại cây lâu năm

và cây ăn trái

- Nhóm đất xám: Bao gồm toàn bộ là đất xám trên phù sa cổ (Xg), có diện

tích 208,21 ha, chiếm 5,49% diện tích tự nhiên của thị xã, phân bố về phía Tây Bắc

của thị xã Thuận An, gồm các phường Thuận Giao, Bình Chuẩn Đất có thành phần

cơ giới nhẹ, nghèo dưỡng chất, có phản ứng chua và giữ nước kém, do vậy ít thích hợp cho sản xuất nông nghiệp

- Nhóm đất đỏ vàng: Bao gồm toàn bộ là đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp),

đây là nhóm đất có diện tích lớn nhất trên địa bàn Thị xã, với 5.602,59 ha, chiếm 66,94 diện tích tự nhiên toàn thị xã Hiện nay, ở các khu vực này hầu hết là đất phi nông nghiệp, phân bố trên địa hình cao, cùng với nền móng khá kiên cố, thích hợp cho phát triển các công trình xây dựng

Trang 18

9

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Có diện tích 391,72ha, chiếm 4,68% diện tích tự nhiên toàn thị xã và 0,14% diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng của toàn Tỉnh

1.2.2 Tài nguyên nước

1.2.3 Tài nguyên khoáng sản

- Theo tài liệu của tổng cục địa chất, khoáng sản phi kim loại của thị xã Thuận

An khá phong phú với các loại sau đây:

+ Đất sét: Có ở tất cả các xã, phường trên địa bàn Thị xã

+ Cát: Phân bố tại phường An Thạnh và có quy mô nhỏ

- Theo quy hoạch phát triển công nghiệp khoáng sản tỉnh Bình Dương, các nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thị xã Thuận An tuy phong phú nhưng không nên khai thác, do so sánh hiệu quả kinh tế giữa việc khác thác khoáng sản và cho thuê đất thì việc cho thuê đất mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

1.2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN XH VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

KT-XH THỊ XÃ THUẬN AN

1.2.1 Hiện trạng phát triển KT-XH

Theo báo cáo "Tình hình kinh tế xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2015" của

Ủy ban nhân dân thị xã Thuận An, hiện trạng phát triển kinh tế xã hội của thị xã Thuận

An trên các lĩnh vực cụ thể như sau:

Trang 19

- Tổng chi ngân sách nhà nước ước thực hiện 1.136,707 tỷ đồng, đạt 112,05%

dự toán UBND tỉnh và 101,19% Nghị quyết HĐND thị xã; trong đó chi ngân sách cấp thị xã 1.025,659 tỷ đồng, đạt 113,29% dự toán UBND tỉnh và 101,29% Nghị quyết HĐND thị xã

- Tổng vốn đầu tư trên địa bàn 415 tỷ đồng, đạt 103,75% Nghị quyết HĐND thị xã

- Tỷ suất sinh giảm 0,34‰ (kế hoạch 0,35‰)

Giảm 464/835 hộ nghèo, còn lại 371 hộ nghèo đạt tỷ lệ 0,85%/tổng số hộ dân (Nghị quyết HĐND thị xã số hộ nghèo còn lại <1%/tổng số hộ dân)

1.2.2 Công nghiệp

Tình hình kinh tế tiếp tục chuyển biến tích cực, thị trường xuất khẩu dần hồi phục, lãi suất vay ngân hàng giảm đã góp phần duy trì nhịp độ tăng trưởng ngành công nghiệp Giá trị tổng sản lượng ngành ước thực hiện 164.645 tỷ đồng đạt 100%

kế hoạch, tăng 9% so với năm 2014, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp các doanh nghiệp trong nước tăng 10,5% và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 8,3%

Tổng sản lượng điện năng tiêu thụ trên địa bàn 1.600 triệu kW bằng 96,97%

so với năm 2014, chủ yếu cung cấp cho các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đang phát triển nhanh Kiểm tra 120 trường hợp bán lẻ điện tại các điểm cho thuê nhà

để ở, xử lý 09 trường hợp vi phạm với số tiền 169,41 triệu đồng

Trang 20

11

năm 2014 Cấp 4.202 giấy chứng nhận đăng ký cho hộ kinh doanh cá thể, với tổng vốn 741 tỷ đồng Sơ kết 05 năm thực hiện Chương trình hành động số 21-Ctr/TU của Tỉnh uỷ về phát triển dịch vụ chất lượng cao giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm

Trên địa bàn hiện có 10 hợp tác xã, 02 quỹ tín dụng, 18 tổ hợp tác (giảm 18 tổ hợp tác so với cùng kỳ) Quỹ tín dụng Lái Thiêu và An Thạnh hoạt động hiệu quả, lợi nhuận đạt 8,5 tỷ đồng, tăng 18,1% so cùng kỳ

1.2.4 Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Giá trị sản xuất nông nghiệp ước thực hiện 285 tỷ đồng đạt 100,1% Nghị quyết HĐND Tổng diện tích cây lâu năm 1.319,6ha giảm 2,4% so với năm 2014; trong đó cây ăn trái 1.188,8ha, giảm 3,7% so năm 2014 Diện tích gieo trồng cây hàng năm 275,3ha giảm 25,3% so với năm 2014 Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ vườn cây ăn trái đặc sản theo Quyết định số 45 của UBND tỉnh cho 1.947 hộ nông dân tham gia, diện tích 530,31ha với tổng kinh phí 4,249 tỷ đồng Mô hình nông nghiệp đô thị có 297 hộ nông dân tham gia (tăng 154 hộ) với tổng diện tích 43,34ha (tăng 26,3ha)

Tình hình dịch bệnh trên gia súc, gia cầm được kiểm soát chặt chẽ, kịp thời triển khai các biện pháp phòng, chống và chủ động ngăn chặn dịch bệnh Quản lý chặt chẽ kiểm dịch, vận chuyển, kiểm soát giết mổ và tiêu thụ sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc; phát hiện và xử lý 36 trường hợp vi phạm, tiêu hủy một số gia cầm và sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc

Củng cố, kiện toàn Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; ban hành phương án ứng phó với cấp độ rủi ro thiên tai Duy trì trực ban theo dõi diễn biến thời tiết Tập trung chỉ đạo công tác phòng, chống thiên tai, chủ động ứng phó với các tình huống xảy ra và thường xuyên kiểm tra gia cố bờ bao xung yếu Tổng kết 15 năm (2000 – 2014) công tác diễn tập phòng, chống lụt bão- tìm kiếm cứu nạn Thu Quỹ phòng, chống thiên tai 10,141 tỷ đồng, đạt 289,74% kế hoạch

1.2.5 Kết cấu hạ tầng kỹ thuật

Trang 21

12

Giao thông đường thủy: sông Sài Gòn đoạn qua thị xã có chiều dài 20 km, rộng 100 – 200 m, nối Tp.Hồ Chí Minh và Tây Ninh, là tuyến đường thủy quan trọng của tỉnh Bình Dương và thị xã Tuy nhiên, việc giao thông trên sông Sài Gòn bị hạn chế bởi tĩnh không cầu Phú Long không đáp ứng cho ghe tàu có tải trọng trên 100 tấn lưu thông

Giao thông đường bộ, có 5 hệ giao thông chính: Quốc lộ 13 (Đại lộ Bình Dương) có tổng chiều dài 12 km; tỉnh lộ ĐT743, ĐT745 tổng chiều dài là 37,62 km; huyện lộ có tổng chiều dài là 73,14 km; đường liên xã có 502 tuyến với tổng chiều dài 213,54 km; đường đô thị có 41 tuyến với tổng chiều dài là 23,35 km

1.3.2 Hệ thống cấp điện

Nguồn điện: tỉnh Bình Dương nói chung và thị xã nói riêng đang dùng lưới điện Quốc gia, thông qua các nguồn điện: thủy điện Thác Mơ (2x75MW), thủy điện Cần Đơn (2x38,8MW), thủy điện Trị An (4x100MW) và nhà máy nhiệt điện Thủ Đức

Thuận An được cấp điện từ nguồn điện lưới Quốc gia qua trạm biến thế Gò Đậu 110/66/22/15/kV-1x25+1x20 MVA, trạm 110 kV Sóng Thần và trạm 110 kV Bình Triệu

1.3.3 Hệ thống cấp nước

Mạng lưới cấp nước thị xã phần lớn chỉ phục vụ sản xuất công nghiệp Nước cấp cho sinh hoạt chiếm tỷ lệ rất thấp, chủ yếu nằm trên một số tuyến đường chính thuộc phường Lái Thiêu, phường An Thạnh, phường Vĩnh Phú, phường Thuận Giao Tổng chiều dài đường ống hệ thống cấp nước khoảng 43.783 m Các doanh nghiệp và

hộ dân còn lại tự khai thác, sử dụng nước dưới đất

1.3.4 Hệ thống thoát nước

Sông Sài Gòn chảy qua thị xã có chiều dài 20 km và các suối/rạch khác góp phần tiêu thoát nước cho thị xã

Hệ thống thoát nước cho thị xã chưa đồng bộ, chỉ một số tuyến đường chính

có hệ thống thoát nước mưa nhưng chỉ đáp ứng cho thoát nước bề mặt đường, không đảm bảo tiêu thoát nước cho toàn thị xã

Dự án hệ thống thoát nước và xử lý nước thải cụm chùa Thầy Thỏ đang được triển khai góp phần nâng cấp một phần hệ thống tiêu thoát nước cho thị xã ở khu vực phường An Phú, Bình Chuẩn và Thuận Giao

1.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

1.3.1 Thuận lợi

Trang 22

13

Trong năm qua các tuyến đường liên tỉnh và trong tỉnh không ngừng được cải thiện, mở rộng, thu hút đầu tư trong các khu công nghiệp, khu dân cư, góp phần nâng cao đời sống của nhân dân, tạo tiền đề phát triển kinh tế xã hội; Các KCN được phân

bố trên địa bàn hiện nay khá hợp lý, có điều kiện xây dựng thuận lợi; Thị xã có sông Sài Gòn đi qua Nên đây là khu vực thuận lợi cho phát triển các loại hình công nghiệp và dịch vụ

Nguồn nước mặt của thị xã khá dồi dào, là nguồn nước chính cung cấp cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân trong vùng Hệ thống sông, kênh rạch phát triển tạo nên một hệ thống thoát nước tự nhiên rất tốt, thuận lợi cho việc trồng các loại cây lâu năm có giá trị cao, tạo được cảnh quan phù hợp với môi trường đô thị

1.3.2 Khó khăn

Với đặc điểm khí hậu có hai mùa rõ rệt Mùa mưa thường gây ngập úng đối với khu vực vùng trũng Mùa khô kéo dài dẫn đến tình trạng phèn hóa, gây khó khăn cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng Với khí hậu nóng ẩm mưa nhiều nên dễ phát sinh sâu bệnh hại cây trồng

Hệ thống sông rạch phân bố không đồng đều, địa chất công trình khu vực phía Nam yếu gây khó khăn cho việc đi lại, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, tiến độ đô thị hoá không đồng đều giữa các xã trên địa bàn thị xã

Hệ thống thoát nước trên địa bàn thị xã chưa được đầu tư đồng bộ Do đó, thường xảy ra tình trạng ngập úng cục bộ, nhất là vào mùa mưa tại các khu vực như Thuận Giao

1.4 Thực trạng công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn thị xã Thuận An

1.4.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nguồn nhân lực phục vụ công tác bảo

vệ môi trường trên địa bàn thị xã Thuận An

a) Cơ sở hạ tâng kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn thị xã Thuân An

Nhằm nâng cao khả năng quản lý môi trường của địa phương, Ủy ban nhân dân thị xã đã chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện dự án “Xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu quan trắc và quản lý công tác bảo vệ môi trường của các doanh

nghiệp trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương”

Phần mềm sau khi được đưa vào sử dụng đã tập hợp khối lượng dữ liệu về môi

trường trên toàn địa bàn thị xã (dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường; dữ liệu về

tuân thủ các quy định về môi trường của các nguồn thải trên địa bàn; )một cách có

hệ thống, có tổ chức dưới dạng tập tin dữ liệu lưu trên hệ thống tin học

Trang 23

14

Bên cạnh việc lưu trữ thông tin theo dạng số, phần mềm đã cung cấp các công

cụ quản lý, phân tích môi trường, từ đó phục vụ công tác quản lý môi trường trên địa bàn thị xã theo hướng tin học hóa, phù hợp với yêu cầu của Kế hoạch Bảo vệ môi trường giai đoạn 2011-2015 đã đề ra

b) Hiện trạng nguồn nhân lực phục vụ công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn thị xã Thuận An

Hiện nay trên địa bàn thị xã Thuận An có tất 18 cán bộ phụ trách công tác bảo

vệ môi trường, trong đó Phòng Tài nguyên và Môi trường 8 người (02 biên chế và 06 hợp đồng), 10 xã/phường đều có cán bộ chuyên trách về công tác bảo vệ môi trường, tất cả đều được đào tạo chuyên môn về quản lý môi trường

Ngoài ra, Ủy ban nhân dân thị xã đã thành lập Đội công tác liên ngành với thành phần gồm đại diện cac cơ quan như: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Công an thị xã, Phòng Kinh tế, Đội Quản lý thị trường số 2,… có chức năng kiểm tra đột xuất đối với công tác bảo vệ môi trường, thương mại,… các doanh nghiệp trên địa bàn thị

xã, xử lý kịp thời các phản ánh đột xuất của người dân về tình hình gây ô nhiễm môi trường của các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền trên địa bàn

c) Hiện trạng hạ tầng thoát nước mưa và nước thải khu vực thị xã Thuận An

- Hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thị xã Thuận An:

Hệ thống cống thoát nước mưa trên địa bàn thị xã Thuận An còn rất hạn chế tập trung chủ yếu tại các khu vực sau:

+ Dọc theo các tuyến đường chính như đường Mỹ Phước – Tân Vạn, đường ĐT 743A, đường ĐT 743C;

+ Trong các KCN, kết nối với các tuyến thoát nước dọc các tuyến được chính

và các kênh rạch trên địa bàn như KCN VSIP, KCN Đồng An;

+ Trong các Khu đô thị, khu dân cư mới được đầu tư như Khu đô thị Lái Thiêu, Khu dân cư Việt Sing,

- Hệ thống thu gom nước thải trên địa bàn thị xã Thuận An:

+ Nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình chỉ được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thải ra các kênh, rạch trên địa bàn;

+ Nước thải từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh sau xử lý được thải ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực

Trên địa bàn thị xã chưa có hệ thống thu gom nước thải riêng biệt

Trang 24

15

1.4.2 Kết quả thực hiện Kế hoạch bảo vệ môi trường thị xã Thuận An giai đoạn 2011 – 2015

a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu môi trường giai đoạn 2011 -2015

Qua 5 năm thực hiện Kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn thị xã Thuận An đã được các chỉ tiêu đề ra cụ thể như:

- Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đạt 95,9% (mục tiêu đặt ra 90%);

- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn y tế đạt 95% (mục tiêu đề ra 100%)

- Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,8%

- Tỷ lệ hộ dân nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 98%

- 100% các dự án đầu tư mới được bố trí phù hợp với quy hoạch;

- Không thực hiện được chỉ tiêu xử lý 50% nước thải sinh hoạt đô thị

- Mật độ cây xanh đô thị đạt 5,6m2/người (mục tiêu đặt ra 5 – 10 m2/người);

Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu:

Qua 05 năm thực hiện Kế hoạch Bảo vệ môi trường trên địa bàn thị xã Thuận

An, các ngành, đoàn thể, xã, phường tham gia tích cực, hiệu quả và đúng tiến độ kế hoạch đề ra, công tác bảo vệ môi trường đã dần đi vào nề nếp và đạt được một sô kết quả nhất định, góp phần vào sự phát triển ổn định của địa phương, cụ thể như sau:

- Các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đã được tuyên truyền sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân, vì vậy nhận thức về bảo vệ môi trường trong cộng động đã nâng lên một bước đáng kể, tạo sự chuyển biến sâu rộng trong mọi tầng lớp nhân dân về tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường, từng bước hình thành các phong trào quần chúng tham gia vào công tác bảo vệ môi trường

- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn cơ bản hoàn chỉnh; việc phân cấp, ủy quyền quản lý về môi trường đã bước đầu phát huy hiệu quả, tăng tính chủ động trong công tác bảo vệ môi trường tại các phường, xã

- Công tác thanh kiểm tra công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn thị xã được tiến hành đồng bộ, qua đó xử ly kịp thời các khiếu kiện, các điểm nóng về ô nhiễm môi trường trên địa bàn Việc chế tài, xử lý vi phạm về môi trường đã được tăng cường Công tác xử lý chất thải của các cơ sở nhìn chung đã thực hiện tương đối tốt

- Công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn đã chuyển biến tích cực, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng, do đó tình trạng ùn ứ chất thải rắn không còn xảy ra, các điểm rác tự phát đã giảm đáng kể

Trang 25

Qua quá trình thanh kiểm tra, UBND thị xã đã xác định được các điểm nóng

về môi trường trên địa bàn, cử tri thường xuyên phản ánh về vấn đề môi trường như: Suối Cát, rạch Chòm Sao, kênh D, kênh tiêu Phú Hội, các hộ chăn nuôi heo tại phường Bình Nhâm, lò gốm tại phường Thuận Giao và Bình Chuẩn UBND thị xã chỉ đạo cơ quan chuyên môn tiến hành kiểm tra, yêu cầu khắc phục các vấn đề còn tồn tại trong công tác bảo vệ môi trường hoặc yêu cầu ngưng hoạt động, chuyển đổi ngành nghề đối với những trường hợp không thể khắc phục được

c) Tình hình thực hiện các dự án khắc phục ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường trên địa bàn thị xã Thuận An

Trong giai đoạn 2011 – 2015, trên địa bàn thị xã đã triển khai một số dự án khắc phục ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường, cụ thể như sau:

Trang 26

Điều tra bổ sung các cơ sở

sản xuất nằm ngoài Khu

công nghiệp

Đánh giá và phân loại mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải và nước thải của các cơ sở sản xuất nằm ngoài khu công nghiệp trên địa bàn thị xã Thuận An

Đánh giá các tác động do phát triển kinh tế – xã

hội đến chất lượng nước rạch Vàm Búng và đề xuất biện pháp quản lý tổng hợp bảo vệ nguồn nước

Phòng TNMT thị xã

3

Điều tra, đánh giá chất

lượng nước dưới đất trên địa

Phòng TNMT thị xã

4 Chương trình cải tạo nạo vét Nâng cao năng lực tiêu thoát nước của hệ thống Phòng Quản lý đô thị Thực hiện hàng năm

Trang 27

18

hệ thống thoát nước trên

những tuyến đường do thị

xã và các xã/phường quản lý

thoát nước hiện hữu trên địa bàn thị xã, phòng chống ngập úng

5

Xây dựng mạng lưới thu

gom và xử lý nước thải sinh

hoạt đô thị trên địa bàn 02

phường An Thạnh và Lái

Thiêu

Xây dựng hệ thống đồng bộ thu gom và xử lý nước thải phát sinh trên địa bàn 2 phường An Thạnh và Lái Thiêu, đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải của cư dân trên địa bàn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt các kênh rạch trên địa bàn thị xã

Công ty TNHH MTV CTN MT Bình Dương Đang thực hiện

Trang 28

Trang 19

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CHÍNH

2.1 Các sông suối chính trên địa bàn Thị xã Thuận An

2.1.1 Sông Sài Gòn

Sông Sài Gòn dài 256 km, diện tích lưu vực trên 5.000 km² Đoạn đầu nguồn

có hồ thủy lợi Dầu Tiếng, thuộc tỉnh Tây Ninh, chảy qua Bình Dương và đổvào sông Đồng Nai ở mũi Đèn Đỏ huyện Nhà Bè nhập chung thành sông Nhà Bè Ra tới mũi Nhà Bè lại tách làm hai nhánh là Lòng Tàu và Soài Rạp chảy ra biển Đông

Hình 2 1 Toàn cảnh lưu vực sông Sài Gòn và các vùng lân cận

Từ lâu nay, sông Sài Gòn là một trong những nguồn cấp nước quan trọng cho các tỉnh Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước và đặc biệt là thành phố HồChí Minh chiếm 68% dân sốtrong lưu vực Trong đó chỉ có một phần người dân sử dụng nguồn nước cấp của nhà máy nước Tân Hiệp có công suất 300.000 m3/ngày đêm lấy từ sông Sài Gòn Ngoài ra lưu vực sông Sài Gòn cũng chính là nơi tập trung các hoạt động sản xuất công nghiệp hàng đầu của cả nước, do đó vai trò cung cấp nước cho công nghiệp của hệ thống sông Sài Gòn càng thêm phầm quan trọng Theo quy hoạch đến năm 2015 và 2025 tổng lượng nước khai thác từ sông Sài Gòn cấp nước cho riêng thành phố Hồ Chí Minh là 900000 m3/ngđ và cho tỉnh Bình Dương là 21000 m3/ngđ

Trang 29

Trang 20

Theo kết quả điều tra, khảo sát, đo đạc của đề án ”Điều tra, khảo sát, đánh giá

hiện trạng nguồn nước mặt, đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Bình Dương”, sông Sài Gòn chảy qua địa phận Bình Dương thuộc vùng đồng

bằng, lòng sông rộng dưới 50 m đoạn dưới đập hồ Dầu Tiếng và mở rộng dần đến khoảng 250 m khu vực gần cầu Bình Phước, sông đơn không có cù lao giữa dòng Đoạn km23 ngay sau đập đến Cần Nôm chiều rộng sông thay đổi từ 40m đến 60 m Nhưng ngay sau đó đến trạm bơm Bến Trống, chiều rộng thay đổi nhanh, sông rộng đến 100 m Đoạn từ 30 km đến 75 km cách đập Dầu Tiếng, chiều rộng lòng sông lớn hơn 100m đến 150 m Đoạn sau ngã ba với sông Thị Tính, thuộc thành phố Thủ Dầu Một và Thuận An, chiều rộng lòng sông phổ biến từ 165m đến khoảng 200 m Trên mặt bằng, hệ số uốn khúc bằng 1,64 nhỏ hơn sông Đồng Nai và sông Bé

Theo kết quả đo thuỷ văn sông Sài Gòn - Trạm Thủ Dầu Một (cảng Bà Lụa) trong 5 ngày đêm vào tháng 3 năm 2013 cho thấy: Chế độ dòng chảy sông Sài Gòn thuộc Bình Dương thể hiện rất rõ chịu ảnh hưởng của triều Biển Đông Lưu lượng lớn nhất khi triều xuống là khoảng 1580 m3/s, lớn nhất khi triều lên là 1460 m3/s, mực nước giữa chân triều và đỉnh triều chênh nhau khoảng 2m Mặt khác sông Sài Gòn còn nhận một lượng nước lớn từ sông Thị Tính, lưu lượng trên Thị Tính lớn nhất khi triều lên là 197 m3/s và khi triều xuống là 232 m3/s, tương ứng gần 15% lưu lượng nước sông Sài Gòn tại tuyến đo cảng Bà Lụa – Thủ Dầu Một

Hình 2 2 Đường quá trình mực nước, lưu lượng sông Sài Gòn- trạm Thủ Dầu Một

Tổng lượng nước đo tại trạm Thủ Dầu Một trong thời gian từ 12 giờ ngày 14 đến 11 giờ ngày 19/3/2013 là W = 4,99 triệu m3 trong đó tổng lượng khi triều lên =

Trang 30

Trang 21

190,2 triệu m3; tổng lượng khi triều xuống = 195,1 triệu m3; vậy lượng nước lưu thông qua trạm đo Q = 12,67 m3/s

Theo kết quả quan trắc tại trạm thủy văn Thủ Dầu Một từ năm 1988 đến năm

2010 cho thấy mực nước sông Sài Gòn có xu hướng dâng cao dần với tốc độ trung bình khoảng 0,359 cm/năm, mực nước lớn nhất: 1,39m và nhỏ nhất: -2,58m (theo tài liệu thống kê từ đề án Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu đã được UBND tỉnh phê duyệt) Tuy nhiên, mực nước cao nhất đã xác định được là 1,47

m vào tháng 10 năm 2013 Như vậy, chế độ dòng chảy của sông Sài Gòn chịu ảnh hưởng của thủy triều Biển Đông và ngày càng có có xu hướng dâng cao do ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu

2.1.2 Hệ thống kênh rạch tại thị xã Thuận An

2.1.2.2 Hệ thống rạch Chòm Sao – Suối Đờn

Hệ thống rạch Chòm Sao – Suối Đờn nằm chủ yếu trên địa bàn phường Hưng Định, có chức năng tiêu thoát nước mưa và nước thải cho lưu vực khoảng 1.702 ha Rạch là nơi tiếp nhận nước thải từ các KCN (Việt Hương), các cơ sở sản xuất công nghiệp (gốm sứ Cường Phát, Minh Long 1, Minh Long 2 ) và các hộ dân chủ yếu trong khu vực phường Thuận Giao, Hưng Định Suối Chòm Sao chảy ra rạch Vàm Búng tại khu vực cầu Bà Hai

2.1.2.3 Rạch Búng

Rạch Búng dài khoảng 5,5km, rộng khoảng 30-40m với diện tích lưu vực khoảng 1.200ha Rạch Búng đi qua đia phận phường Hưng Định trước khi đổ ra sông Sài Gòn Trước đây, rạch Búng là nơi cung cấp nước tưới cho nhu cầu nông nghiệp Tuy nhiên, hiện nay rạch đã bị ô nhiễm khá nặng do tiếp nhận một lượng thải lớn từ nước thải công nghiệp và các khu dân cư trong khu vực thông qua hệ thống rạch Chòm Sao – Suối Đờn Chế độ thủy văn của rạch Búng chịu ảnh hưởng của thủy triều với chế

độ bán nhật triều không đều của biển Đông

2.1.2.4 Suối Cát

Trang 31

Trang 22

Suối cát đi qua địa phận phường Phú Hòa (Thủ Dầu Một) chảy ra rạch Bà Lụa

và đổ ra sông Sài Gòn, nằm ranh giới giữa thị xã Thuận An và thành phố Thủ Dầu Một Suối có chiều dài khoảng 8,5km, bề rộng 4-5 mét và diện tích lưu vực 2.100ha Suối Cát nằm tiếp nhận nước thải từ Cụm công nghiệp An Thạnh và khu dân cư trên địa bàn Bên cạnh đó, suối Cát đang bị ảnh hưởng của bồi lắng và sạt lử cục bộ tại một

số điểm nên hiện đang được ưu tiên nạo vét và khơi thông như dự án ”Nạo vét Bưng Biệp – Suối Cát” hiện nay đang được tiến hành

2.1.2.5 Rạch Bà Lụa

Rạch Bà Lụa là phần nối tiếp từ suối Cát đổ ra sông Sài Gòn nằm ở ranh giới giữa thị xã Thủ Dầu Một và phường An Sơn, rạch có bề rộng khoảng 30-40m và chiều dài khoảng 2,8m với diện tích lưu vực là khoảng 950ha

Trước kia, rạch Bà Lụa bị ô nhiễm khá nặng do chất thải trong quá trình hoạt động của nhà máy đường Bình Dương Tuy nhiên, trong những năm gần đây, với nổ lực cải thiện môi trường nước của cả chính quyền và người dân trong khu vực thì chất lượng nước tại rạch Bà Lụa đã được cải thiện rất nhiều

2.1.2.6 Kênh D

Kênh D là kênh nằm trên địa bàn phường Bình Hòa, có chiều dài khoảng 880m rộng 4m Kênh D thuộc hệ thống kênh tiêu Bình Hòa với nhiệm vụ thoát nước cho KCN Đồng An và vùng phụ cận, sau đó chuyển tiếp vào kênh Bình Hòa

2.1.2.7 Kênh Bình Hòa

Kênh Bình Hòa (rạch Ông Bố) nằm trên địa bàn phường Bình Hòa, kênh Bình Hòa thuộc hệ thống kênh tiêu Bình Hòa, đảm nhận nhiệm vụ tiêu thoát nước từ KCN VSIP và vùng phụ cận với diện tích lưu vực khoảng 2.127 ha Kênh Bình Hòa dài khoảng 2.838m rộng 8m Kênh Bình Hòa hợp lưu với kênh D trước khi ra rạch Vĩnh Bình tại Cầu Ông Bố

2.1.2.8 Rạch Lái Thiêu

Rạch Lái Thiêu nằm trên địa phận phường Lái Thiêu, với chiều dài 1,7 km, rộng khoảng 20-30m, diện tích lưu vực khoảng 1.000ha Rạch Lái Thiêu thuộc hệ thống kênh tiêu thoát nước Bình Hòa với chức năng tiêu thoát nước khu vực phường Lái Thiêu và vùng phụ cận Rạch Lái Thiêu chịu ảnh hưởng của thủy triều với chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông

2.1.2.9 Rạch Vĩnh Bình

Trang 32

2.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt của Thị xã Thuận An

2.2.1 Chất lượng nước mặt tại sông Sài Gòn

Để đánh giá chất lượng nước mặt sông Sài Gòn trên địa bàn thị xã Thuận An, báo cáo tham khảo số liệu quan trắc nước mặt sông Sài Gòn tại vị trí các hợp lưu sông Sài Gòn và rạch Vĩnh Bình 50 m về phía hạ lưu của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên

và Môi trường thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015

Kết quả quan trắc nước mặt tại sông Sài Gòn được so sánh với quy chuẩn QCVN 08:2008/BTMNT cột B1, theo đó nồng độ NH3-N dao động từ 0,63 - 1,2 mg/l, vượt quy chuẩn 3,1 - 6 lần; các thông số ô nhiễm khác hầu hết đều đạt quy chuẩn cho phép Diễn biến chất lượng nước mặt sông Sài Gòn tại trên địa bàn thị xã Thuân An trong giai đoạn 2011 – 2015 được thể hiện trong hình sau:

Hình 2 3 Diễn biến chất lượng nước mặt sông Sài Gòn (2011 – 2015)

Nhìn chung, trong giai đoạn 2011 và 2012, NH4+ có xu hướng tăng mạnh trong mùa khô và giảm trong mùa mưa Trong năm 2013 và mùa khô 2014, chỉ tiêu này ở

Trang 33

đục TSS

Coli for

91 – 100 Sử dụng tốt cho mục đích sinh hoạt

76 – 90 Sử dụng cho mục đích sinh hoạt nhưng cần có biện pháp xử lý phù

hợp

51 – 75 Sử dụng cho mục dích tưới tiêu và mục đích tương khác

26 – 50 Sử d ụng cho giao thông thủy và các mục đích tương đương khác

0 – 25 Nước ô nhiễm nặng, cần có các biện pháp xử lý trong tương lai Kết quả tính WQI cho thấy chất lượng nước tại sông Sài Gòn còn khá tốt có thể

sử dụng cho mục đích sinh hoạt nếu có những biện pháp xử lý phù hợp

2.2.2 Chất lượng nước mặt tại các kênh rạch chính

Để đánh giá chất lượng nước mặt các kênh, rạch trên địa bàn thị xã Thuận An, Báo cáo sử dụng kết quả quan trắc chất lượng nước mặt giai đoạn 2011 – 2015 theo quy hoạch quan trắc môi trường trên địa bàn thị xã Thuận An, bao gồm các điểm sau:

- Rạch Bình Nhâm: 01 điểm tại cầu Bình Nhâm

- Hệ thống rạch Chòm Sao – Suối Đờn: 01 điểm tại cầu Bà Hai

- Rạch Búng: 01 điểm trên cầu Vàm Búng

- Suối Cát: 01 điểm tại cầu trên Đại Lộ Bình Dương

- Rạch Bà Lụa: 2 điểm tại cầu trên đường Nguyễn Tri Phương

Trang 34

Trang 25

- Kênh D: 2 điểm tại cầu băng qua đường trên tỉnh lộ 43

- Kênh Bình Hòa: 2 điểm tại cầu Ông Bố

- Rạch Lái Thiêu: 01 điểm tại khu vực chợ Lái Thiêu

- Rạch Vĩnh Bình:2 điểm tại cầu Vĩnh Bình

2.2.2.1 Rạch Bình Nhâm

Kết quả quan trắc nước mặt tại rạch Bình Nhâm được so sánh với quy chuẩn QCVN 08:2015/BTMNT cột B1 Theo đó, các chỉ tiêu dinh dưỡng như amoni, nitrit, phosphate đều vượt nhiều lần quy chuẩn cho phép, trong đó có chỉ tiêu amoni vượt cao nhất (từ 1,1 đến 8,9 lần)

Hình 2 4 Diễn biến các chỉ tiêu amoni, nitrit, phosphate trên rạch Bình Nhâm

Hình 2 5 Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) rạch Bình Nhâm

Trang 35

Trang 26

Theo diễn biến chất lượng nước mặt của rạch Bình Nhâm, có thể nhận thấy chất lượng nước mặt rạch Bình Nhâm đã tương đối ô nhiễm và chỉ phù hợp cho mục đích tưới tiêu, nguyên nhân do rạch tiếp nhận nước thải của khu vực, chủ yếu là nước thải sinh hoạt của khu dân cư chưa qua xử lý

2.2.2.2 Hệ thống kênh rạch Chòm Sao – Suối Đờn

Kết quả quan trắc nước mặt hệ thống rạch Chòm Sao – Suối Đờn được so sánh với quy chuẩn QCVN 08:2015/BTMNT cột A2 Theo đó, các chỉ tiêu dinh dưỡng như amoni, nitrit, phosphate đều vượt nhiều lần quy chuẩn cho phép, trong đó có chỉ tiêu amoni vượt cao nhất là 63,7 lần

Hình 2 6 Diễn biến các chỉ tiêu amoni, nitrit, phosphate hệ thống rạch Chòm Sao –

Suối Đờn tại cầu Bà Hai

Hình 2 7 Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) hệ thống rạch Chòm Sao – Suối Đờn

tại cầu Bà Hai

Trang 36

Trang 27

Theo diễn biến chất lượng nước mặt của hệ thống Chòm Sao – Suối Đờn, có thể nhận thấy chất lượng nước mặt hệ thống rạch Chòm Sao – Suối Đờn đã bị ô nhiễm nghiêm trọng do tiếp nhận nước thải của khu vực, chủ yếu là nước thải sinh hoạt của khu dân cư chưa qua xử lý và nước thải công nghiệp trên lưu vực thu gom

2.2.2.3 Rạch Búng

Kết quả quan trắc nước mặt rạch Búng được so sánh với quy chuẩn QCVN 08:2015/BTMNT cột A2 Theo đó, các chỉ tiêu dinh dưỡng như amoni, nitrit, phosphate đều vượt nhiều lần quy chuẩn cho phép, trong đó có chỉ tiêu nitrit vượt cao nhất là 62,5 lần

Hình 2 8 Diễn biến các chỉ tiêu amoni, nitrit, phosphate tại rạch Búng

Hình 2 9 Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại rạch Búng

Trang 37

Trang 28

Theo diễn biến chất lượng nước mặt của rạch Búng, có thể nhận thấy chất lượng nước mặt của rạch đã bị suy giảm do đây là nơi tiếp nhận nước từ hệ thống rạch Chòm Sao - Suối Đờn

2.2.2.4 Suối Cát

Kết quả quan trắc nước mặt suối Cát được so sánh với quy chuẩn QCVN 08:2015/BTMNT cột A2 Theo đó, các chỉ tiêu dinh dưỡng như amoni, nitrit, phosphate đều vượt nhiều lần quy chuẩn cho phép, trong đó có chỉ tiêu nitrit vượt cao nhất là 116 lần

Hình 2 10 Diễn biến các chỉ tiêu amoni, nitrit, phosphate tại suối Cát

Hình 2 11 Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại suối Cát

Trang 38

Trang 29

Theo diễn biến chất lượng nước mặt của suối Cát, có thể nhận thấy chất lượng nước mặt của suối đã bị suy giảm do đây là nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý và nước thải công nghiệp từ phía thượng nguồn thải vào

2.2.2.5 Rạch Bà Lụa

Kết quả quan trắc nước mặt rạch Bà Lụa được so sánh với quy chuẩn QCVN 08:2015/BTMNT cột A2 Theo đó, nước mặt rạch Bà Lụa nhìn chung có chất lượng tương đối tốt với các chỉ tiêu hầu hết phù hợp với quy chuẩn và vượt nhẹ, trong đó chỉ tiêu amoni vượt cao nhất là 11,7 lần

Hình 2 12 Diễn biến các chỉ tiêu amoni, nitrit, phosphate tại rạch Bà Lụa

Hình 2 13 Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại rạch Bà Lụa

Trang 39

Trang 30

Theo diễn biến chất lượng nước mặt của rạch Bà Lụa, có thể nhận thấy chất lượng nước mặt của rạch tương đối tốt và có dấu hiện phục hồi nhờ các biện pháp nổ lực cải thiện môi trường nước của cả chính quyền và người dân trong khu vực

2.2.2.6 Kênh D

Kết quả quan trắc nước mặt tại kênh D được so sánh với quy chuẩn QCVN 08:2015/BTMNT cột B1 Theo đó, các chỉ tiêu dinh dưỡng như amoni, nitrit, phosphate đều vượt nhiều lần quy chuẩn cho phép, trong đó có chỉ tiêu nitrit vượt cao nhất đến 80,3 lần

Hình 2 14 Diễn biến các chỉ tiêu amoni, nitrit, phosphate trên kênh D

Hình 2 15 Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại kênh D

Trang 40

NH4 (1) NO2(1) PO4(1) NH4(2) NO2(2) PO4(2) QCVN

Theo diễn biến chất lượng nước mặt của kênh D, có thể nhận thấy kênh đã bị ô nhiễm nghiêm trọng do tiếp nhận nước thải của khu vực, chủ yếu là nước thải sinh hoạt của khu dân cư chưa qua xử lý và nước thải công nghiệp trên địa bàn lưu vực thải vào

2.2.2.7 Kênh Bình Hòa

Kết quả quan trắc nước mặt tại kênh Bình Hòa được so sánh với quy chuẩn QCVN 08:2015/BTMNT cột B1 Theo đó, các chỉ tiêu dinh dưỡng như amoni, nitrit, phosphate đều vượt nhiều lần quy chuẩn cho phép, trong đó có chỉ tiêu amoni vượt cao nhất đến 118 lần

Hình 2 16 Diễn biến các chỉ tiêu amoni, nitrit, phosphate trên kênh Bình Hòa

Hình 2 17 Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại kênh Bình Hòa

Ngày đăng: 02/08/2020, 11:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w