Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại: a Hiệu quả về khoa học và công nghệ: - Thu thập được các kinh nghiệm, bài thuốc dân gian từ thảo dược tại địa phương; - Xác định được danh
Trang 1a SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
TỈNH ĐIỆN BIÊN TRUNG TÂM NCKH & CGCN
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU GÂY TRỒNG MỘT SỐ CÂY THUỐC, DƯỢC LIỆU
QUÝ TRÊN NÚI ĐÁ VÔI TẠI TỈNH ĐIỆN BIÊN
Cơ quan chủ trì đề tài/dự án: Trung tâm NCKH & CGCN
Trường Đại học Tây Bắc
Chủ nhiệm đề tài/dự án: ThS Vũ Thị Đức
Sơn La - 2019
Trang 2SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
TỈNH ĐIỆN BIÊN TRUNG TÂM NCKH & CGCN
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU GÂY TRỒNG MỘT SỐ CÂY THUỐC, DƯỢC LIỆU
QUÝ TRÊN NÚI ĐÁ VÔI TẠI TỈNH ĐIỆN BIÊN
Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài
(ký tên) (ký tên và đóng dấu)
ThS Vũ Thị Đức TS Cao Đình Sơn
Ban chủ nhiệm chương trình Sở Khoa học và Công nghệ
(ký tên) (ký tên và đóng dấu khi gửi lưu trữ)
Sơn La – 2019
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2
2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 9
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 9
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11
Chương 1 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
1.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11
1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
1.2.1 Cách tiếp cận 14
1.2.2 Phương pháp kế thừa tài liệu 15
1.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 15
1.2.4 Phương pháp Điều tra đánh giá cây thuốc trên hệ sinh thái núi đá vôi 15 1.2.5 Phương pháp bố trí thí nghiệm 18
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 24
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 24
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Điện Biên 24
2.1.2 Đặc điểm tự nhiên của huyện Tuần Giáo 28
2.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 31
2.2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẤT TRÊN HỆ SINH THÁI NÚI ĐÁ VÔI 31
2.2.2 ĐỘ CAO VÀ SINH CẢNH 35
2.2.3 KHÍ HẬU, THỦY VĂN TẠI KHU VỰC TRỒNG MÔ HÌNH 36
2.3 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÁC LOÀI CÂY DƯỢC LIỆU ĐỂ GÂY TRỒNG 38
2.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOÀI DƯỢC LIỆU TRỔNG THỬ NGHIỆM 40 2.4.1 Đảng sâm 40
Trang 42.4.2 Ý Dĩ 43
2.4.3 GIẢO CỔ LAM 46
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
3.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KINH NGHIỆM VÀ THÀNH PHẦN LOÀI CÂY THUỐC TRÊN HỆ SINH THÁI NÚI ĐÁ VÔI TẠI TỈNH ĐIỆN BIÊN 48
3.1.1 Kết quả điều tra kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của người dân 48
3.1.2 Kết quả điều tra thực địa, xác định danh mục các loài cây thuốc phân bố trên hệ sinh thái núi đá vôi tại tỉnh Điện Biên 60
3.2 KẾT QUẢ TRỒNG MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM 3 LOÀI CÂY DƯỢC LIỆU TRÊN NÚI ĐÁ VÔI 69
3.2.1 Kết Quả nghiên cứu gây trồng cây Đảng sâm 69
3.2.2 Kết quả nghiên cứu gây trồng cây Giảo Cổ Lam 95
3.2.3 Kết quả nghiên cứu gây trồng Ý Dĩ 122
3.2.4 Kết quả phân tích hoạt chất trong dược liệu Đảng sâm, Giảo cổ lam, Ý dĩ 143
3.3 XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT GÂY TRỒNG CÂY ĐẢNG SÂM, Ý DĨ, GIẢO CỔ LAM 149
3.4 TỔ CHỨC HỘI THẢO KHOA HỌC 149
3.5 TẬP HUẤN CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT CHO NGƯỜI DÂN 149
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 150
3.1 KẾT LUẬN 150
3.2 ĐỀ NGHỊ 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO 153
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả phân tích thành phần hóa học của đất 33
Bảng 2.2 Kết quả phân tích thành phần cấp hạt của đất 34
Bảng 2.3 Số lượng cây thuốc phân bố theo đai độ cao 35
Bảng 2.4 Danh mục 20 dược liệu được nhập khẩu nhiều nhất tính theo khối lượng trong năm 2011 39
Bảng 3.1 Một số cây thuốc được người dân sử dụng thường xuyên 49
Bảng 3.2 Một số bài thuốc được sử dụng phổ biến của người dân tộc Thái, Mông, Khơ Mú và Kinh ở tỉnh Điện Biên 52
Bảng 3.3 Sự phân bố của các bậc phân loại trong các ngành thực vật làm thuốc chữa bệnh trên núi đá vôi tỉnh Điện Biên 62
Bảng 3.4 Các chỉ số đa dạng ở các cấp độ của các ngành tại khu vực nghiên cứu 62
Bảng 3.5 Sự phân bố về thành phần loài cây thuốc tại các điểm nghiên cứu 63
Bảng 3.6 Các nhóm phổ dạng sống ở của thực vật làm thuốc tại khu vực nghiên cứu 64
Bảng 3.7 Các loài cây thuốc quí hiếm trong sách đỏ và Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam ở khu vực nghiên cứu 66
Bảng 3.8 Số lượng cây thuốc phân bố theo đai độ cao 68
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của mật độ đến tỉ lệ sống của cây Đảng sâm 70
Bảng 3.10 Ảnh hưởng của mật độ đến khả năng đẻ nhánh của cây Đảng sâm 71
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao của cây Đảng sâm 73
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của mật độ đến đường kính của cây Đảng sâm 74
Bảng 3.13 Ảnh hưởng của mật độ đến kích thước lá của cây Đảng sâm 75
Trang 6Bảng 3.14 Ảnh hưởng của mật độ chất lượng sinh trưởng của cây Đảng sâm 76 Bảng 3.15 Năng suất Đảng sâm tại các công thức thí nghiệm mật độ 78 Bảng 3.16 Ảnh hưởng của phân bón đến tỉ lệ sống của cây Đảng sâm 78 Bảng 3.17 Ảnh hưởng của phân bón đến khả năng đẻ nhánh của cây Đảng sâm 79 Bảng 3.18 Ảnh hưởng của phân bón đến chiều cao của cây Đảng sâm 80 Bảng 3.19 Ảnh hưởng của phân bón đến đường kính của cây Đảng sâm 81 Bảng 3.20 Ảnh hưởng của phân bón đến kích thước lá của cây Đảng sâm 82 Bảng 3.21 Ảnh hưởng của phân bón đến chất lượng sinh trưởng của cây Đảng sâm 83 Bảng 3.22 Năng suất Đảng sâm tại các công thức thí nghiệm phân bón 85 Bảng 3.23 Ảnh hưởng của giàn leo đến tỉ lệ sống của cây Đảng sâm 86 Bảng 3.24 Ảnh hưởng của làm giàn leo đến khả năng đẻ nhánh của cây Đảng sâm 87 Bảng 3.25 Ảnh hưởng của giàn leo đến chiều cao của cây Đảng sâm 88 Bảng 3.26 Ảnh hưởng của giàn leo đến đường kính của cây Đảng sâm 89 Bảng 3.27 Ảnh hưởng của giàn leo đến kích thước lá của cây Đảng sâm 90 Bảng 3.28 Ảnh hưởng của giàn leo đến chất lượng sinh trưởng của cây Đảng sâm 91 Bảng 3.29 Năng suất Đảng sâm tại các công thức thí nghiệm làm giàn leo 92 Bảng 3.30 Ảnh hưởng của mật độ đến tỉ lệ sống của cây Giảo cổ lam 96 Bảng 3.31 Ảnh hưởng của mật độ đến khả năng đẻ nhánh của cây Giảo cổ lam 97 Bảng 3.32 Ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao của cây Giảo cổ lam 98 Bảng 3.33 Ảnh hưởng của mật độ đến đường kính của cây Giảo cổ lam 99 Bảng 3.34 Ảnh hưởng của mật độ đến kích thước lá của cây Giảo cổ lam 100
Trang 7Bảng 3.35 Ảnh hưởng của mật độ chất lượng sinh trưởng của cây Giảo cổ
lam 101
Bảng 3.36 Năng suất Giảo cổ lam tại các công thức thí nghiệm mật độ 103
Bảng 3.37 Ảnh hưởng của phân bón đến tỉ lệ sống của cây Giảo cổ lam 103
Bảng 3.38 Ảnh hưởng của phân bón đến khả năng đẻ nhánh của cây Giảo cổ lam 104
Bảng 3.39 Ảnh hưởng của phân bón đến chiều cao của cây Giảo cổ lam 105
Bảng 3.40 Ảnh hưởng của phân bón đến đường kính của cây Giảo cổ lam 106 Bảng 3.41 Ảnh hưởng của mật độ đến kích thước lá của cây Giảo cổ lam 107 Bảng 3.42 Ảnh hưởng của phân bón đến chất lượng sinh trưởng của cây Giảo cổ lam 108
Bảng 3.43 Năng suất Giảo cổ lam tại các công thức thí nghiệm phân bón 110 Bảng 3.44 Ảnh hưởng của giàn leo đến tỉ lệ sống của cây Giảo cổ lam 111
Bảng 3.45 Ảnh hưởng của làm giàn leo đến khả năng đẻ nhánh của cây Giảo cổ lam 112
Bảng 3.46 Ảnh hưởng của giàn leo đến chiều cao của cây Giảo cổ lam 113
Bảng 3.47 Ảnh hưởng của giàn leo đến đường kính của cây Giảo cổ lam 113
Bảng 3.48 Ảnh hưởng của giàn leo đến kích thước lá của cây Giảo cổ lam 114 Bảng 3.49 Ảnh hưởng của giàn leo đến chất lượng 115
sinh trưởng của cây Giảo cổ lam 115
Bảng 3.50 Năng suất Giảo cổ lam tại các công thức thí nghiệm làm giàn leo 116
Bảng 3.51 Ảnh hưởng của mật độ đến tỉ lệ sống của cây Ý dĩ 123
Bảng 3.52 Ảnh hưởng của mật độ đến khả năng đẻ nhánh của cây Ý dĩ 124
Bảng 3.53 Ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao của cây Ý dĩ 125
Bảng 3.54 Ảnh hưởng của mật độ đến đường kính của cây Ý dĩ 126
Bảng 3.55 Ảnh hưởng của mật độ đến kích thước lá của cây Ý dĩ 127
Bảng 3.56 Ảnh hưởng của phân bón đến tỉ lệ sống của cây Ý dĩ 129
Trang 8Bảng 3.57 Ảnh hưởng của phân bón đến khả năng đẻ nhánh của cây Ý dĩ 130
Bảng 3.58 Ảnh hưởng của phân bón đến chiều cao của cây Ý dĩ 131
Bảng 3.59 Ảnh hưởng của phân bón đến đường kính của cây Ý dĩ 132
Bảng 3.60 Ảnh hưởng của phân bón đến kích thước lá của cây Ý dĩ 133
Bảng 3.61 Ảnh hưởng của biện pháp trồng đến tỉ lệ sống của cây Ý dĩ 134
Bảng 3.62 Ảnh hưởng của biện pháp trồng đến khả năng đẻ nhánh của cây Ý dĩ 135
Bảng 3.63 Ảnh hưởng của biện pháp trồng đến chiều cao của cây Ý dĩ 136
Bảng 3.64 Ảnh hưởng của biện pháp trồng đến đường kính của cây Ý dĩ 137
Bảng 3.65 Ảnh hưởng của biện pháp trồng đến kích thước lá của cây Ý dĩ 138 Bảng 3.66 Kết quả phân tích Đảng sâm (Results): 145
Bảng 3.67 Kết quả phân tích Giảo cổ lam (Results): 147
Bảng 3.68 Kết quả phân tích Ý dĩ (Results): Lần thứ nhất & thứ hai 148
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến tỉ lệ sống của cây Đảng sâm 70 Hình 3.2 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến khả năng đẻ nhánh của cây Đảng sâm 72 Hình 3.3 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao của cây Đảng sâm 73 Hình 3.4 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến đường kính của cây Đảng sâm 74 Hình 3.5 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến kích thước lá của cây Đảng sâm 75 Hình 3.6 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến chất lượng sinh trưởng của cây Đảng sâm 76 Hình 3.7 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của phân bón đến tỉ lệ sống của cây Đảng sâm 79 Hình 3.8 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của phân bón đến khả năng đẻ nhánh của cây Đảng sâm 80 Hình 3.9 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của phân bón đến chiều cao của cây Đảng sâm 81 Hình 3.10 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của phân bón đến đường kính của cây Đảng sâm 82 Hình 3.11 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của phân bón đến kích thước lá của cây Đảng sâm 83 Hình 3.12 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của phân bón đến chất lượng của cây Đảng sâm 84 Hình 3.13 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của giàn leo đến tỉ lệ sống của cây Đảng sâm 86
Trang 10Hình 3.14 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của giàn leo đến khả năng đẻ nhánh của cây Đảng sâm 87 Hình 3.15 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của giàn leo đến chiều cao của cây Giảo cổ lam 88 Hình 3.16 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của giàn leo đến đường kính của cây Đảng sâm 89 Hình 3.17 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của giàn leo đến kích thước lá của cây Đảng sâm 90 Hình 3.18 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến chất lượng của cây đảng sâm 91 Hình 3.19 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến tỉ lệ sống của cây Giảo
cổ lam 97 Hình 3.20 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến khả năng đẻ nhánh của cây Giảo cổ lam 98 Hình 3.21 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao của cây Giảo
cổ lam 99 Hình 3.22 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến đường kính của cây Giảo cổ lam 100 Hình 3.23 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến kích thước lá của cây Giảo cổ lam 101 Hình 3.24 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến chất lượng sinh trưởng của cây Giảo cổ lam 102 Hình 3.25 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của phân bón đến tỉ lệ sống của cây Giảo cổ lam 104 Hình 3.26 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của phân bón đến khả năng đẻ nhánh của cây Giảo cổ lam 105 Hình 3.27 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao của cây Giảo
Trang 11Hình 3.28 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến đường kính của cây Giảo cổ lam 107 Hình 3.29 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến kích thước lá của cây Giảo cổ lam 108 Hình 3.30 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến chất lượng của cây Giảo cổ lam 109 Hình 3.31 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của giàn leo đến tỉ lệ sống của cây Giảo cổ lam 111 Hình 3.32 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của giàn leo đến khả năng đẻ nhánh của cây Giảo cổ lam 112 Hình 3.33 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của giàn leo đến chiều cao của cây Giảo cổ lam 113 Hình 3.34 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của giàn leo đến đường kính của Giảo
cô lam 114 Hình 3.35 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của giàn leo đến kích thước lá của cây Giảo cổ lam 115 Hình 3.36 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến chất lượng của cây Giảo cổ lam 116 Hình 3.37 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến tỉ lệ sống của cây Ý dĩ 123 Hình 3.38 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến khả năng đẻ nhánh của cây Ý dĩ 124 Hình 3.39 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao của cây Ý dĩ 125 Hình 3.40 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến đường kính của cây Ý
dĩ 126 Hình 3.41 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến kích thước lá của cây
Ý dĩ 127
Trang 12Hình 3.42 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của phân bón đến tỉ lệ sống của cây Ý
dĩ 129 Hình 3.43 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của phân bón đến khả năng đẻ nhánh của cây Ý dĩ 130 Hình 3.44 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của phân bón đến chiều cao của cây Ý
dĩ 131 Hình 3.45 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của mật độ đến đường kính của cây Ý
dĩ 132 Hình 3.46 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của phân bón đến kích thước lá của cây Ý dĩ 133 Hình 3.47 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của biện pháp trồng đến tỉ lệ sống của cây Ý dĩ 135 Hình 3.48 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của biện pháp trồng đến khả năng đẻ nhánh của cây Ý dĩ 136 Hình 3.49 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của biện pháp trồng đến chiều cao của cây Ý dĩ 137 Hình 3.50 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của biện pháp trồng đến đường kính của Ý dĩ 138 Hình 3.51 Biểu đồ so sánh ảnh hưởng của biện pháp trồng đến kích thước lá của cây Ý dĩ 139
Trang 13DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết là:
CT ÔTC
Vĩ độ
Trang 14TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
TRUNG TÂM NCKH & CGCN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày 15 tháng 2 năm 2019
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài/dự án: nghiên cứu gây trồng một số cây thuốc, dược liệu quý trên núi đá vôi tại tỉnh Điện Biên
Mã số đề tài, dự án:
Thuộc:
- Chương trình (tên, mã số chương trình):
- Dự án khoa học và công nghệ (tên dự án):
- Độc lập (tên lĩnh vực KHCN): cấp tỉnh Điện Biên
2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: Vũ Thị Đức
Ngày, tháng, năm sinh: 01/03/1984, Nam/ Nữ: Nữ
Học hàm, học vị: thạc sỹ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên, Chức vụ: giảng viên
Điện thoại: Tổ chức: 0223.751700 ; Mobile: 0948355398
Fax: 0223.751 701 E-mail: vuthiduc@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Trung tâm NCKH & CGCN
Địa chỉ tổ chức:Trường Đại học Tây Bắc, tổ 2 Phường Quyết Tâm, Thành phố Sơn La
Địa chỉ nhà riêng: Tổ 5 Phường Quyết Tâm, thành phố Sơn La
Trang 15Địa chỉ: Tổ 2 Phường Quyết Tâm, Thành Phố Sơn La
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: TS Cao Đình Sơn
Số tài khoản: 3713.0.9062331 Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Trường Đại học Tây Bắc
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 2 năm 2017 đến tháng 2 năm
2019
- Thực tế thực hiện: từ tháng 2 năm 2017 đến tháng 2 năm 2019
- Được gia hạn (nếu có): không
Thời gian
(Tháng,
năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Trang 16c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Năm 2017: xuất toán 2,108,600 đ do vé xăng xe, vé xe không hợp lệ
Năm 2018: Xuất toán: 10,764,000 đ, trong đó:
+ Do chứng từ mua bộ số liệu khí tƣợng thủy văn không hợp lệ : xuất toán 8.000.000 đ;
+ Do vé xe đi theo dõi các mô hình không hợp lệ: xuất toán 2.764.000 đ
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung,
Trang 17kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban hành
Ghi chú
2 Văn bản số
686/UBND-VX ngày 03/8/2007 của
UBND tỉnh Điện Biên
Văn bản về việc phê duyệt Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự toán và phê duyệt kinh phí đề tài, dự án khoa học và công nghệ thực hiện bằng nguồn vốn sự nghiệp khoa học
Thông báo về việc thực hiện đề tài, dự
án nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ năm 2016 – Đề tài: “Nghiên
cứu gây trồng một số cây thuốc, dược liệu quý trên núi đá vôi tại tỉnh Điện Biên”;
tài: “Nghiên cứu gây trồng một số cây
Trang 18thuốc, dược liệu quý trên núi đá vôi tại tỉnh Điện Biên”, do Trung tâm
nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ - Trường Đại học Tây Bắc chủ trì thực hiện
Hợp đồng về việc thực hiện đề tài
“Nghiên cứu gây trồng một số cây thuốc, dược liệu quý trên núi đá vôi tại tỉnh Điện Biên”
8 Quyết định số
368/QĐ-SKHCN ngày 24/5/2018
Quyết định Thanh tra đề tài “Nghiên cứu gây trồng một số cây thuốc, dược liệu quý trên núi đá vôi tại tỉnh Điện
Trang 194 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án: không
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Số
TT
Tên cá nhân đăng ký
theo Thuyết minh
Tên cá nhân đã tham gia thực hiện
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
đề tài Tham gia thực
hiện các nội dung của đề tài như điều tra, phỏng vấn người dân, theo dõi, quản
lý mô hình thí nghiệm, xây dựng và hoàn
chuyên đề, quy trình kỹ
2 ThS Trần Thế Mạnh ThS Trần Thế Mạnh Thư ký khoa
học
3 TS Vũ Thị Liên TS Vũ Thị Liên
Thành viên thực hiện chính ThS Trần Quang Khải ThS Trần Quang Khải
Thành viên thực hiện chính ThS Phạm Đức Thịnh ThS Phạm Đức Thịnh
Thành viên thực hiện chính ThS Nguyễn Thị Hiền ThS Nguyễn Thị Hiền Thành viên
Trang 20thực hiện chính
thuật, tập huấn chuyển giao cho người dân,
tổ chức Hội thảo khoa học, tổng hợp các báo cáo và hoàn thiện các sản phẩm của
đề tài theo đúng thuyết minh
ThS Đinh Văn Thái ThS Đinh Văn Thái
Thành viên thực hiện chính ThS Nguyễn Ngọc
Thành viên thực hiện chính
CN Phạm Thị Thu
Hoài
CN Phạm Thị Thu Hoài
Thành viên thực hiện chính ThS Trần Hồng Sơn ThS Trần Hồng Sơn
Thành viên thực hiện chính
- Lý do thay đổi ( nếu có): không
(Nội dung, thời gian,
kinh phí, địa điểm )
Ghi chú*
1 Tổ chức 01 Hội thảo khoa
học vào cuối năm 2018
Tổ chức 01 Hội thảo vào tháng 01 năm 2019
- Lý do thay đổi (nếu có):
Do việc tổng hợp, xử lý các kết quả thí nghiệm cần nhiều thời gian nên việc tổ chức Hội thảo được đẩy lùi lại từ cuối năm 2018 chuyển sang đầu năm
2019 Tuy nhiên, vẫn đảm bảo tiến độ chung trong tổng thời gian thực hiện của đề tài
Trang 218 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
cây thuốc trên hệ sinh thái
núi đá vôi của tỉnh Điện Biên
2 - Công việc 1 Điều tra phỏng
vấn người dân
Tháng 6/2017
Tháng 6/2017
02-Nhóm thực hiện đề tài
3 - Công việc 2 Điều tra sơ thám
- Công việc 3 Điều tra thực
địa tại các tuyến điều tra và
định danh các loài
Tháng 02 – 6/2017
Tháng 02 – 6/2017
Nhóm thực hiện đề tài & các cộng tác viên
- Công việc 4 Xây dựng hoàn
thiện các báo cáo chuyên đề về
kết quả điều tra
Tháng 2 – 6/2017
Tháng 2 – 6/2017
Nhóm thực hiện đề tài
Nội dung 2 Nghiên cứu biện
pháp kỹ thuật gây trồng 3 loài
cây thuốc trên hệ sinh thái đá
vôi phù hợp với sinh thái tỉnh
Điện Biên
Nhóm thực hiện đề tài
Trang 224 Khảo sát lựa chọn địa điểm bố
trí mô hình trồng cây dƣợc liệu
Tháng 6/2017
Tháng 6/2017
3-Nhóm thực hiện đề tài
5 Phân tích các mẫu đất Tháng
3-6/2017
Tháng 6/2017
3-Đơn vị đƣợc thuê
6 Xây dựng mô hình gây trồng
và phát triển cây Đảng sâm
Tháng 7/2017 – tháng 9/2018
Tháng 7/2017 – tháng 9/2018
Nhóm thực hiện đề tài & CTV
7 Xây dựng mô hình trồng cây Ý
dĩ
Tháng 3/2018 – tháng 9/2018
Tháng 3/2018 – tháng 9/2018
Nhóm thực hiện đề tài
& CTV
8 Xây dựng mô hình trồng cây
Giảo cổ lam
Tháng 3/2018 – tháng 9/2018
Tháng 3/2018 – tháng 9/2018
Nhóm thực hiện đề tài
& CTV
9 Phân tích một số hoạt chất
trong dƣợc liệu
Tháng 6 – 10/2018
Tháng 6 – 10/2018
Đơn vị đƣợc thuê phân tích
10 Nội dung 3 Hoàn thiện các
quy trình kỹ thuật gây trồng 3
loài dƣợc liệu trên hệ sinh thái
núi đá vôi
Tháng 6/2017 – tháng 10/2018
Tháng 6/2017 – tháng 10/2018
Nhóm thực hiện đề tài
& CTV
11 Nội dung 4 Tổ chức Hội thảo
khoa học
Tháng 9 – 11/2018
Tháng 01/2019
Đơn vị chủ trì, khách mời
Trang 2312 Nội dung 5 Tập huấn chuyển
giao kết quả nghiên cứu cho
người dân
Tháng 8 11/2017
-Tháng 11/2017
Nhóm thực hiện đề tài & CTV
13 Bảo vệ đề tài cấp cơ sở Tháng
11-12/2018
Tháng 2/2019
Nhóm thực hiện đề tài
14 Bảo vệ đề tài cấp tỉnh Tháng
2/2019
Tháng 4/2019
Nhóm thực hiện đề tài
- Lý do thay đổi (nếu có): do việc xử lý thông tin, phân tích kết quả, tổng hợp các báo cáo cần nhiều thời gian nên việc tổ chức Hội thảo khoa học được chuyển từ tháng 11/2018 sang tháng 01/2019 Và bảo vệ đề tài cấp cơ sở được chuyển từ tháng 12/2018 sang tháng 2/2019 Tuy có điều chỉnh thời gian trong một vài hoạt động nhưng vẫn đảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung đề tài trong thời gian của thuyết minh Đảm bảo tiến độ chung của đề tài
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
3 Mô hình trồng cây Giảo cổ lam ha 01 01 01
- Lý do thay đổi (nếu có): không
1 Báo cáo tổng thuật tài liệu đề tài 01 01 01
Trang 242 Báo cáo chuyên đề loại 1 02 02 02
Báo cáo xử lý, phân tích số liệu
điều tra, khảo sát điểm trồng mô
hình
Quy trình kỹ thuật gây trồng, thu
hái, sơ chế 03 loài dược liệu:
Đảng sâm, Giảo cổ lam, Ý dĩ
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Lý do thay đổi (nếu có): không
d) Kết quả đào tạo: không
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng: không
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
90 hộ nông dân tại xã Mường Mùn (30), Xã Chiềng Đông (30), Xã Tênh Phông(30) huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên
Sau 2 ngày tập huấn Người dân có kiến thức cơ bản về trông và chăm sóc cây dược liệu Đẳng sâm, Ý dĩ, giảo cổ lam
2 Quy trình trồng
cây Giảo cổ lam
Tháng 11/2018
3 Quy trình trồng
cây Ý dĩ
Tháng 11/2018
Trang 252 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
- Thu thập được các kinh nghiệm, bài thuốc dân gian từ thảo dược tại địa phương;
- Xác định được danh mục 410 loài cây dược liệu trên hệ sinh thái núi
đá vôi tại tỉnh Điện Biên, thiết lập bản đồ phân bố cây thuốc và công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
về cây thuốc;
- Gây trồng thử nghiệm thành công 3 loài dược liệu (Đẳng sâm, Giảo
cổ lam, Ý dĩ) trên hệ sinh thái núi đá vôi Đánh giá được khả năng thích ứng
và khảo sát được năng suất, hiệu quả kinh tế để đề xuất khuyến nghị việc gây trồng, phát triển dược liệu tại địa phương;
- Xây dựng, hoàn thiện quy trình gây trồng Đẳng sâm, Giảo cổ lam, Ý
dĩ vfa tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho 90 hộ nông dân
- Phân tích được thành phần hóa học của các dược liệu gây trồng làm
cơ sở đánh giá chất lượng dược liệu
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Đề tài cung cấp các tư liệu khoa học quý giá về kinh nghiệm sử dụng cây thuốc, các bài thuốc dân gian của địa phương; cung cấp danh mục 410 loài dược liệu trên hệ sinh thái núi đá vôi; bản đồ phân bố của một số loài cây thuốc Để làm cơ sở quy hoạch phát triển dược liệu cho toàn tỉnh và tìm ra những loài cây thuốc, dược liệu có giá trị, có khả năng sản xuất thành hàng hóa Đề tài cũng cung cấp những tư liệu khoa học về kỹ thuật gây trồng 3 loài cây dược liệu trên hệ sinh thái núi đá vôi; Đánh giá được sự thích ứng của cây dược liệu trên hệ sinh thái núi đá vôi Đây chính là cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế xã hội cho địa phương Góp phần bảo tồn các nguồn gen cây thuốc và những kinh nghiệm dân gian trong sử dụng cây thuốc tại địa phương
Trang 26Hệ sinh thái núi đá vôi có đặc trưng là đất dễ bị rửa trôi nếu không có che phủ Vì thế, việc gây trồng dược liệu trên núi đá vôi góp phần chống xói mòn đất, bảo vệ đất và giảm tác động ô nhiễm với môi trường
Các mô hình thử nghiệm sau khi hoàn thành nghiên cứu và đánh giá năng suất được bàn giao cho người dân Bên cạnh các chi phí và công sức người dân đóng góp vào mô hình thì khi bán sản phẩm người dân được hưởng toàn bộ lợi nhuận thu được từ mô hình Các quy trình kỹ thuật đã được hoàn thiện và tập huấn chuyển giao cho người dân là cơ sở để có thể triển khai trồng cây thuốc trên diện rộng, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
Thời gian thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
và đạt tiến độ đề ra
Trang 27III Thanh tra đề tài Tháng 5/2018 Thực hiện đầy đủ các nội dung
và đạt tiến độ đề ra, không có sai phạm
IV Nghiệm thu cơ sở Tháng 2/2019 Đánh giá xếp loại Đạt
Trang 28PHẦN I MỞ ĐẦU
Điện Biên là tỉnh miền núi phía Tây Bắc của tổ quốc Việt Nam, có tổng diện tích đất tự nhiên là 955.409 ha chủ yếu là đất đồi núi dốc Diện tích rừng và đất rừng là 757.937 ha (chủ yếu là rừng trên núi đá vôi), chiếm 79,3% tổng diện tích tự nhiên Là tỉnh duy nhất giáp với cả nước CHDCND Lào và CHND Trung Hoa, có vị trí quan trọng trong thương mại Quốc tế Nơi đây không chỉ
có tiềm năng về phát triển du lịch mà còn có quỹ đất nông - lâm nghiệp chưa sử dụng rất lớn Khí hậu nhiệt đới gió mùa miền núi cao với nhiệt độ trung bình từ 21-23 0c, độ cao trung bình trên 1000m so với mặt biển đã tạo cho tỉnh Điện Biên tiềm năng dồi dào về phát triển các loài cây dược liệu
Tài nguyên và đa dạng sinh học trên núi đá vôi là một bộ phận quan trọng tạo nên sự phong phú, đa dạng của các loài động thực vật cũng như các
hệ sinh thái rừng của Việt Nam, hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi đã và đang đóng một vai trò rất quan trọng đối với kinh tế, môi trường, cảnh quan cũng như nghiên cứu khoa học của nước ta
Tuy nhiên, tại tỉnh Điện Biên, mặc dù diện tích đất trên núi đá vôi chiếm gần 1/8 đất rừng nhưng lại ít được quan tâm nghiên cứu và phát triển Người dân thường sống dựa vào tự nhiên, sử dụng cây cỏ để làm thuốc trong phòng và điều trị bệnh Các hoạt động điều tra, xác định danh mục các loài cây thuốc trên
hệ sinh thái núi đá vôi chưa hoặc rất ít được tiến hành hoặc tiến hành một cách rải rác, chưa có hệ thống Các hoạt động nghiên cứu, gây trồng, phát triển cây dược liệu tại tỉnh Điện Biên chưa nhiều, đặc biệt là những nghiên cứu về gây trồng dược liệu trên hệ sinh thái núi đá vôi Trong khi đó, diện tích đất trên núi đá vôi cũng rất ít được người dân sử dụng, thường để hoang hóa Để sử dụng hiệu quả diện tích này để phát triển kinh tế thì nghiên cứu gây trồng cây dược liệu trên núi đá vôi là một hướng đi mới đầy triển vọng
Trang 29Với các lý do như trên chúng tôi nhận thấy rất cần điều tra đánh giá nguồn tài nguyên cây thuốc trên hệ sinh thái núi đá vôi để xác định mức độ đa dạng loài, đồng thời thử nghiệm gây trồng một số loài cây thuốc trên hệ sinh thái núi đá vôi để có những đề xuất phù hợp trong gây trồng, phát triển cây dược liệu tại địa phương
Với những lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu gây trồng
một số cây thuốc, dược liệu quý trên núi đá vôi tại tỉnh Điện Biên”
1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) đánh giá cho đến nay 80% dân số trên thế giới dựa vào nền y học cổ truyền để đáp ứng cho nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ban đầu, trong đó chủ yếu là thuốc từ cây cỏ Sự quan tâm về các hệ thống y học cổ truyền và đặc biệt là các loại thuốc dược thảo ngày càng gia tăng tại các nước phát triển và đang phát triển trong hơn hai thập kỷ qua Các thị trường dược thảo quốc gia và toàn cầu đã và đang tăng trưởng nhanh chóng, và mang lại rất nhiều lợi nhuận kinh tế Theo Ban Thư ký Công ước về
đa dạng sinh học, doanh số toàn cầu của các sản phẩm dược thảo ước tính tổng cộng có đến 80 tỷ USD vào năm 2002 và chủ yếu ở thị trường Châu Mỹ, Châu Âu và Châu Á Vì vậy, quốc gia nào cũng có chương trình điều tra và tái điều tra nguồn tài nguyên dược liệu trong kế hoạch bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học của đất nước mình Đối với những nước vốn có nền y học cổ truyền như Trung Quốc, Ấn Độ và các nước thuộc khu vực Đông Nam Á vẫn thường xuyên có những kế hoạch điều tra và tái điều tra với các quy mô, phạm vi và mục tiêu khác nhau Thế giới ngày nay có hơn 35.000 loài thực vật được dùng làm thuốc Khoảng 2500 cây thuốc được buôn bán trên thế giới Ở Châu Á có 1700 loài ở Ấn Độ, 5000 loài ở Trung Quốc Trong đó, có đến 90% thảo dược thu hái hoang dại Do đòi hỏi phát triển nhanh hơn sự gia tăng sản lượng, các nguồn cây thuốc tự nhiên bị tàn phá đến mức không thể
Trang 30cưỡng lại được, ước tính có đến 50% đã bị thu hái cạn kiệt Hiện nay, chỉ có vài trăm loài được trồng, 20-50 loài ở Ấn Độ, 100-250 loài ở Trung Quốc, 40
ở Hungari, 130-140 ở Châu Âu Năm 1993 WHO (Tổ chức Y tế thế giới), IUCN (Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên thiên nhiên Quốc tế ) và WWF (Quỹ hoang dã thế giới) ban hành các hướng dẫn cho việc bảo vệ và sự khai thác cây thuốc được cân bằng với sự cam kết của các tổ chức Ngày nay bên cạnh việc khai thác, bảo tồn cây thuốc thì việc trồng và chế biến thuốc từ thảo dược đang được rất nhiều nước quan tâm
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
Nước ta được đánh giá là quốc gia có tiềm năng lớn về cây thuốc trong khu vực Đông Nam Á Điều này thể hiện ở sự đa dạng về loài (trong số hơn 12.000 loài thực vật Việt Nam thì có gần 4.000 loài được sử dụng làm thuốc), vùng phân bố rộng khắp cả nước, có nhiều loài được xếp vào nhóm quý hiếm trên thế giới Các hoạt động nghiên cứu, điều tra, phát hiện cây thuốc đã được tiến hành khắp miền Bắc vào Nam qua nhiều giai đoạn Ở miền Bắc, được tiến hành từ năm 1961 do Viện dược liệu chủ trì Ở miền Nam, do Phân Viện dược liệu Thành phố Hồ Chí Minh kết hợp với các trạm dược liệu tỉnh thực hiện từ năm 1980 – 1985 ở hầu hết các tỉnh thành phía nam từ Quảng Nam -
Đà Nẵng trở vào Gần đây, là việc tái điều tra lại nguồn dược liệu trong cả nước do Viện dược liệu và Trung tâm Sâm và Dược liệu Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện phối hợp với địa phương tập trung ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên Kết quả ghi nhận được cho đến năm 2005 trong cả nước có tất
cả 3.948 loài cây thuốc thuộc 1.572 chi và 307 họ thực vật vượt qua con số 3.200 loài được ghi nhận trong Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 1997) Trong số đó trên 90% là cây hoang dại và có 144 loài đã được đưa vào
“Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam năm 2006” và “Cẩm nang Cây thuốc cần bảo vệ ở Việt Nam” (Nguyễn Tập, 2006) Điều này cho thấy tiềm năng cây
Trang 31việc sử dụng chúng trong dân gian cũng như từ những nền y học cổ truyền khác của thế giới Hơn 20 năm qua với những thay đổi lớn về điều kiện kinh
tế – xã hội như: chia tách tỉnh, tốc độ công nghiệp hóa của cả nước, diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp do nạn khai thác gỗ bừa bãi, phá rừng làm nương rẫy, trồng cây công nghiệp (Cà phê, Cao su) hoặc xây dựng các công trình dân sự đã làm cho nguồn cây thuốc ở nước ta nhanh chóng cạn kiệt là việc phát động khai thác cây thuốc ồ ạt mà không tổ chức bảo vệ tái sinh tự nhiên Điều
đó đã ảnh hưởng đến sự phân bố tự nhiên, thành phần các loài cây thuốc giảm mạnh, trữ lượng các cây thuốc ngày càng cạn kiệt, nhiều loài cây thuốc quí có nguy cơ tuyệt chủng do không được bảo tồn và khai thác hợp lý Theo thống
kê của ngành Lâm nghiệp, diện tích rừng ở nước ta từ 14,3 triệu héc ta vào năm 1943, đến năm 1993 chỉ còn khoảng 9,3 triệu héc ta (Bộ Lâm nghiệp, 1995) Trong đó, diện tích rừng nguyên thủy còn lại không tới 1% tổng diện tích lãnh thổ (Averyanov, L V et al., 2004) Rừng bị phá hủy sẽ làm cho toàn
bộ tài nguyên rừng ở đó bị mất đi, trong đó có cây làm thuốc và còn kéo theo nhiều hậu quả khác (Nguyễn Tập, 2007) Trong khi đó xu hướng trở về với thiên nhiên, tìm kiếm nguồn thuốc mới từ cây cỏ, sử dụng thuốc từ thảo dược trên thế giới ngày càng tăng Trước những thực trạng và diễn tiến trên, vào năm 1988 UBKH & KT nhà nước nay là Bộ Khoa Học và Công nghệ đã giao cho Viện Dược Liệu là cơ quan đầu mối tổ chức triển khai công tác bảo tồn nguồn gen và giống cây thuốc Việt Nam Ngày 22/3/2005, tại Quyết định số 765/2005/QĐ-BYT,
Bộ trưởng Bộ Y tế đã phê duyệt kế hoạch thực hiện Chính sách quốc gia về Y Dược học cổ truyền đến năm 2010 Quyết định này có nêu rõ: Bộ Y
tế phối hợp với Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn quy hoạch vùng chuyên trồng dược liệu, từng bước đến 2010 đạt GACP (Thực hành tốt trồng trọt và thu hái dược liệu) Theo quan điểm chỉ đạo của Ban bí thư TW Đảng
về “ Phát triển nền Đông y Việt Nam và Hội đông y Việt Nam trong tình hình
Trang 32mới” (Chỉ thị 24-CT/TW, ngày 4/7/2008) cũng đã đề cập: “Phát triển nền đông y Việt Nam theo nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa đông y và tây y trên tất cả các khâu: Tổ chức, đào tạo, kế thừa, nghiên cứu, áp dụng vào phòng bệnh và khám, chữa bệnh, nuôi trồng dược liệu, bảo tồn các cây, con quý hiếm làm thuốc, sản xuất thuốc; đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động đông y” Theo báo cáo tổng kết công tác dược của Cục quản lý dược năm 2005 thì ở nước ta hơn 90% nguyên liệu phải nhập khẩu, chủ yếu là sản xuất các dạng thuốc thông thường Điều đó cho thấy tình trạng sản xuất nguyên liệu dược ở Việt Nam còn bất cập Trong khi “Chiến lược phát triển ngành Dược giai đoạn đến năm 2010” (tháng 8/2002) đã nêu rõ “Mục tiêu phát triển ngành Dược thành một ngành mũi nhọn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa Phải từng bước đáp ứng nguồn nguyên liệu làm thuốc bảo đảm sản xuất từ trong nước 60% nhu cầu thuốc phòng bệnh và chữa bệnh của xã hội” Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 43/2007/QĐ-TTg ngày 29/3/2007 phê duyệt
đề án “Phát triển công nghiệp dược và xây dựng mô hình hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020”, trong
đó nêu rõ “Tập trung nghiên cứu và hiện đại hoá công nghệ chế biến, sản xuất thuốc có nguồn gốc từ dược liệu; quy hoạch, xây dựng các vùng nuôi trồng và chế biến dược liệu theo tiêu chuẩn GACP của WHO để đảm bảo đủ nguyên liệu cho sản xuất thuốc; khai thác hợp lý dược liệu tự nhiên, bảo đảm lưu giữ tái sinh và phát triển nguồn gen dược liệu; tăng cường đầu tư phát triển các cơ
sở chiết xuất hoạt chất tinh khiết từ dược liệu sản xuất trong nước và xuất khẩu” Quyết định số 61/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 phê duyệt “Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020”, trong đó cũng nêu rõ mục tiêu “Nghiên cứu khai thác và sử dụng có hiệu quả các hoạt chất thiên nhiên chiết tách, tổng hợp hoặc bán tổng hợp được từ các nguồn dược liệu và tài nguyên thiên nhiên
Trang 33quý báu là thế mạnh của nước ta, phục vụ tốt công nghiệp bào chế một số loại thuốc đặc thù của Việt Nam, đáp ứng nhu cầu chữa bệnh và xuất khẩu”
Ngày 10/01/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số TTg phê duyệt Chiến lược Quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, trong đó nhấn mạnh đến năm
68/QĐ-2020 phấn đấu sản xuất được 20% nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước, thuốc trong nước đạt 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ, trong đó thuốc từ dược liệu chiếm 30%; quy hoạch phát triển dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa qui mô lớn Ngày 30/10/2013 Thủ Tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1976/QĐ-TTg quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo tinh thần: phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu; phát triển dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa Qui hoạch phát triển dược liệu của Chính phủ đã đưa ra 8 vùng khai thác tự nhiên và 8 vùng qui hoạch trồng dược liệu tập trung Trong số đó có vùng Tây Bắc
Điện Biên là tỉnh miền núi phía Tây Bắc của tổ quốc Việt Nam, là tỉnh duy nhất giáp với cả nước CHDCND Lào và CHND Trung Hoa, có vị trí quan trọng trong thương mại Quốc tế Nơi đây không chỉ có tiềm năng về phát triển
du lịch mà còn có quỹ đất nông - lâm nghiệp chưa sử dụng rất lớn Khí hậu nhiệt đới gió mùa miền núi cao với nhiệt độ trung bình từ 21-23 0c , độ cao trung bình trên 1000m so với mặt biển đã tạo cho tỉnh Điện Biên tiềm năng dồi dào về phát triển các loài cây dược liệu Tuy nhiên, các hoạt động nghiên cứu, phát triển cây dược liệu tại tỉnh Điện Biên chưa nhiều Đặc biệt là những nghiên cứu về gây trồng dược liệu trên hệ sinh thái núi đá vôi
Tài nguyên và đa dạng sinh học trên núi đá vôi là một bộ phận quan trọng tạo nên sự phong phú, đa dạng của các loài động thực vật cũng như các
hệ sinh thái rừng của Việt Nam Nguyễn Huy Dũng và cs (2005), thống kê trong cả nước có 20 khu rừng đặc dụng phân bố trên diện tích núi đá vôi có lẫn cả núi đất Tổng diện tích của các Khu bảo tồn là 366.371 ha (trong đó
Trang 34diện tích núi đá vôi là chủ yếu) Do vậy hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi đã và đang đóng một vai trò rất quan trọng đối với kinh tế, môi trường, cảnh quan cũng như nghiên cứu khoa học của nước ta
Trần Ngũ Phương (1970), khi đề cập đến rừng ở miền Bắc Việt Nam đã xếp rừng trên núi đá vôi vào đai rừng nhiệt đới mưa mùa với kiểu rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh núi đá vôi, và đai rừng á nhiệt đới mưa mùa với kiểu rừng á nhiệt đới lá kim trên núi đá vôi, trong đó các loài Vân sam (Keteeleria calcarea), Hoàng đàn (Cupressus terulus) và Kim giao (Podocarpus latiofolia) chiếm ưu thế
Nguyễn Nghĩa Thìn và cs (1997), đã điều tra và thống kê được ở vùng núi đá vôi Hòa Bình là 1251 loài, 604 chi, 152 họ của 6 ngành thực vật bậc cao có mạch Trong đó, có nhiều loài thực vật là cây thuốc Nguyễn Thế Cường (2002), đã thống kê được 537 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc
348 chi trong 123 họ của 4 ngành thực vật bậc cao tại vùng núi đá vôi, thuộc khu bảo vệ nghiêm ngặt của VQG Ba Bể Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự (2002) đã điều tra vùng núi đá vôi phía Đông bắc Khu BTTN Hữu Liên, Lạng Sơn và đã xác định được 554 loài, 334 chi, 124 họ của 5 ngành thực vật bậc cao có mạch Nguyễn Đức Linh& cs (2010), đã xác định được 306 loài thuộc
200 chi và 80 họ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi vùng Đông Bắc huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An Nguyễn Tiến Bân và cs (2001), sau một thời gian nghiên cứu ở vùng núi đá vôi miền Bắc Việt Nam đã tuyển chọn được một tập đoàn gồm 40 cây bản địa có thể dùng đưa vào kế hoạch trồng lại rừng
ở vùng núi đá vôi Trong đó có các cây tiên phong (Mắc rạc, Mắc mật, Nữ trinh); các cây sẽ trồng xen sau khi cây tiên phong đã cho tán che phủ gồm 24 loài (Chè đắng, Nghiến, Nhãn rừng, Trám hồng, Đinh, Sến mật, Trai lý, Dẻ
đỏ, Táu mật, ); các cây mọc nhanh trồng ở ven chân núi đá có 5 loài (Lát hoa, Tông dù, Trương vân, Hông, Me rừng); các cây sớm cho thu hoạch trồng
Trang 35ở dưới tán rừng có 9 loài (Bình vôi hoa đầu, Củ dòm, Bình vôi quảng tây, Dây hương, rau sắng, Chè dây, Giảo cổ lam…)
Như vậy, có thể nói hệ sinh thái núi đá vôi nước ta rất độc đáo, có tính
đa dạng sinh học cao, còn tiềm ẩn nhiều nguồn dược liệu quý
Tại tỉnh Điện Biên, đã có một số nghiên cứu về phát triển cây dược liệu như: “Nghiên cứu trồng thử nghiệm cây sâm Ngọc Linh tại tỉnh Điện Biên”
do Trường Đại học Tây Bắc chủ trì, đề tài được thực hiện từ năm 2013 –
2016 Hiện nay, Công ty CPTM Dược VTYT Khải Hà đang triển khai dự án
“Ứng dụng tiến bộ KHCN phát triển sản xuất, chế biến cây thuốc Đương Quy
và Bạch chỉ tại tỉnh Điện Biên” Thời gian thực hiện từ tháng 06/2015 đến tháng 05/2017
Tại Trường Đại học Tây Bắc đã có một số đề tài nghiên cứu về cây thuốc như “Nghiên cứu đặc điểm phân bố, khả năng nhân giống loài Đảng
sâm (Codonopsis javanica) tại khu bảo tồn thiên nhiên Copia, Huyện Thuận
Châu, tỉnh Sơn La”, năm 2010 Đề tài đã đánh giá được sự phân bố của Đảng sâmtại khu vực nghiên cứu, thử nghiệm ảnh hưởng của các chất kích thích và
độ che bóng đến khả năng nhân giống từ của Đảng sâm Tuy nhiên, thí nghiệm được tiến hành trên quy mô nhỏ (10 hom/mẫu) nên chưa đánh giá rõ được ảnh hưởng rõ rệt của các nhân tố trên đến khả năng nhân giống Đảng sâm Ngoài ra còn có một số đề tài nghiên cứu của sinh viên ngành nông nghiệp, lâm sinh về sự đa dạng về cây thuốc, kinh nghiệm sử dụng các bài thuốc dân gian của người dân trên quy mô nhỏ, gây trồng thử nghiệm trong nhà lưới một số cây thuốc như bụp giấm, hoàng tinh
Năm 2016, Ban Y – Dược Trường Đại học Tây Bắc đang triển khai đề tài cấp cơ sở về “Xây dựng vườn thuốc nam tại Trường Đại học Tây Bắc” nhằm thu thập ít nhất 30 loài cây thuốc đại phương gây trồng tại vườn trường
Có thể nói, tại tỉnh Sơn La và Điện Biên đã có một số đề tài nghiên cứu gây trồng cây thuốc Tuy nhiên, rất ít đề tài trực tiếp nghiên cứu gây trồng cây
Trang 36thuốc trên hệ sinh thái núi đá vôi Trong khi đó, hệ sinh thái núi đá vôi đóng vai trò quan trọng trong các hệ sinh thái Rừng, có độ đa dạng loài cao, có tiềm năng phát triển các cây dược liệu do điều kiện thời tiết, khí hậu, độ cao thích hợp với sự phân bố của các loài dược liệu như: Đảng sâm, Hà thủ ô, Bình vôi,
Sa nhân, Ba kích, Giảo cổ lam, Ý dĩ…
Vì thế, nghiên cứu, gây trồng và phát triển dược liệu trên hệ sinh thái núi đá vôi là hướng nghiên cứu mới và phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh Điện Biên
2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Cây thuốc trên hệ sinh thái núi đá vôi tại tỉnh Điện Biên
2.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
* Mục tiêu chung: Gây trồng và phát triển một số loài cây thuốc có giá
trị trên hệ sinh thái núi đá vôi của tỉnh Điện Biên
- Hoàn thiện 03 quy trình gây trồng của 3 loài cây thuốc có giá trị trên
hệ sinh thái núi đá vôi phù hợp với điều kiện tỉnh Điện Biên
2.3 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU: Từ tháng 2/2017 đến tháng 2/2019 2.4 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU: Tỉnh Điện Biên
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan
Đề tài cung cấp các tư liệu khoa học quý giá về danh mục các loài dược liệu trên hệ sinh thái núi đá vôi Bản đồ phân bố của một số loài cây thuốc Để
Trang 37cây thuốc, dược liệu có giá trị, có khả năng sản xuất thành hàng hóa Đề tài cũng cung cấp những tư liệu khoa học về kỹ thuật gây trồng 3 loài cây dược liệu trên hệ sinh thái núi đá vôi Đánh giá được sự thích ứng của cây dược liệu
trên hệ sinh thái núi đá vôi
3.2.Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu
Các giảng viên, cán bộ, sinh viên của tổ chức chủ trì khi tham gia thực hiện đề tài đã có cơ hội để tìm hiểu, nâng cao năng lực chuyên môn Các em sinh viên được thực hành thực tế trên các mô hình Các kết quả nghiên cứu, quy trình kỹ thuật đã được công bố sẽ là tài liệu tham khảo quý cho giảng viên và sinh viên ngành Nông – Lâm, Sinh học, Y- Dược Các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu có các quy trình kỹ thuật để có thể triển khai trồng cây
thuốc trên diện rộng, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân
3.3 Đối với kinh tế - xã hội và môi trường
Hệ sinh thái núi đá vôi có đặc trưng là đất dễ bị rửa trôi nếu không có che phủ Vì thế, việc gây trồng dược liệu trên núi đá vôi góp phần chống xói mòn đất, bảo vệ đất và giảm tác động ô nhiễm với môi trường
Trang 38PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung 1 Điều tra, đánh giá sự đa dạng về thành phần các loài
cây thuốc trên hệ sinh thái núi đá vôi tại tỉnh Điện Biên
- Địa điểm: 9 địa điểm (huyện Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường
Ảng, Tủa Chùa, Mường Nhé (thay bằng Nậm Pồ), Tuần Giáo, Mường Chà,
TP Điện Biên Phủ, thị xã Mường Lay)
- Nội dung:
+ Điều tra thu thập thông tin tại các nông hộ, cửa hàng, nhà thuốc: điều tra bằng phiếu kết hợp phỏng vấn thầy lang, hiệu thuốc về kinh nghiệm sử dụng, thu hái, gây trồng, tiêu thụ dược liệu tại địa phương với 270 phiếu/9 điểm huyện, thị, thành phố;
+ Điều tra sơ thám tại 7 điểm huyện (huyện Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường Ảng, Tủa Chùa, Nậm Pồ (là một phần huyện Mường Nhé cũ), Tuần Giáo, Mường Chà) để thiết lập tuyến điều tra: mỗi huyện 5 - 7 tuyến, mỗi tuyến thiết kế 3 - 5 ô tiêu chuẩn;
+ Điều tra thực địa tại các tuyến và ô tiêu chuẩn để xác định danh mục các loài dược liệu và đặc điểm hình thái, sinh thái và phân bố của cây dược
liệu trên hệ sinh thái núi đá vôi của tỉnh Điện Biên
=> Từ kết quả điều tra, thực địa tiến hành xây dựng các báo cáo chuyên đề:
- Kinh nghiệm sử dụng, gây trồng, thu hái một số loài dược liệu trên hệ sinh thái núi đá vôi tại tỉnh Điện biên
- Danh mục các loài dược liệu trên hệ sinh thái núi đá vôi của tỉnh Điện Biên;
- Nghiên cứu sự phân bố một số loài cây thuốc trên hệ sinh thái núi đá vôi của tỉnh Điện Biên
Trang 39Nội dung 2 Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật gây trồng 3 loài cây
thuốc trên hệ sinh thái núi đá vôi tại tỉnh Điện Biên
2.1 Khảo sát lựa chọn địa điểm bố trí mô hình trồng cây dược liệu
- Địa điểm: khảo sát tại 7 địa điểm (huyện Điện Biên, Mường Ảng, Tủa Chùa, Tuần Giáo, Mường Chà, Mường Nhé (thay bằng huyện Nậm Pồ), Điện Biên Đông
- Nội dung:
+ Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn của vùng khảo sát
+ Điều tra, khảo sát, thu thập các thông tin về kiện sinh thái nơi trồng: như địa hình, các dạng sinh cảnh, độ tàn che, đặc điểm thực vật…
+ Thu thập và phân tích mẫu đất: 14 mẫu (2 mẫu/huyện x 7 huyện), phân tích các chỉ một số chỉ tiêu, các nguyên tố đa và vi lượng
2.2 Xây dựng mô hình gây trồng và phát triển 3 loài dược liệu
Thử nghiệm gây trồng 3 loài cây thuốc trên hệ sinh thái núi đá vôi bằng cách xây dựng mô hình trồng 3 loài cây thuốc có giá trị Dự kiến gây trồng 3 loài: Đảng sâm, Giảo cổ lam, Ý dĩ
* Mô hình gây trồng cây Đảng sâm:
- Địa điểm trồng: lựa chọn 1 địa điểm trồng có điều kiện sinh thái phù hợp với cây Đảng sâm Địa điểm được chọn sau khi khảo sát, điều tra
- Quy mô trồng: 01ha Trong đó, diện tích bố trí các thí nghiệm là 1020m2; diện tích trồng mô hình phân tán 8980m2 (mật độ trồng mô hình dao động từ 10.000 – 25.000 cây/ha tùy theo địa hình)
- Phương thức trồng: trồng bằng cây nhân giống từ củ
- Nội dung các thí nghiệm:
Thí nghiệm 1 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến tỷ lệ sống và
khả năng sinh trưởng của Đảng sâm tại Điện Biên
Thí nghiệm 2 Ảnh hưởng của chế độ bón phân đến tỷ lệ sống và khả
năng sinh trưởng của Đảng sâm tại Điện Biên
Trang 40Thí nghiệm 3 Ảnh hưởng của việc làm giàn leo và không làm giàn leo
đến khả năng sinh trưởng của Đảng sâm tại Điện Biên
* Mô hình trồng cây Giảo cổ lam
- Địa điểm trồng: lựa chọn 1 địa điểm trồng có điều kiện sinh thái phù hợp với cây Giảo cổ lam Địa điểm được chọn sau khi khảo sát, điều tra
- Quy mô trồng: 01 ha Trong đó, diện tích bố trí các thí nghiệm là 1020m2; diện tích trồng mô hình phân tán 8980m2 (mật độ trồng mô hình dao động từ 10.000 – 25.000 cây/ha tùy theo địa hình)
- Phương thức trồng: trồng bằng cây nhân giống từ hom thân
- Nội dung các thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến tỷ lệ sống và
khả năng sinh trưởng, năng suất của Giảo cổ lam tại Điện Biên
Thí nghiệm 2 Ảnh hưởng của chế độ bón phân đến tỷ lệ sống và khả
năng sinh trưởng của Giảo cổ lam tại Điện Biên
Thí nghiệm 3 Nghiên cứu ảnh hưởng của việc làm giàn leo và không làm
giàn leo đến khả năng sinh trưởng, năng suất của Giảo cổ lam
- Phương thức trồng: trồng bằng hạt và cây con
- Nội dung các thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến tỷ lệ sống và
khả năng sinh trưởng, năng suất của Ý dĩ tại Điện Biên
Thí nghiệm 2 Ảnh hưởng của chế độ bón phân đến tỷ lệ sống và khả