1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THUYẾT MINH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HUYỆN BẢO LÂM ĐẾN NĂM 2030

66 94 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phát triển mang tính bền vững và khai thác có hiệu quả các tiềm năng của huyện Bảo Lạc, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bảo Lâm đến năm 2020, Quy hoạch sử dụng đấ

Trang 1

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 1

THUYẾT MINH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

HUYỆN BẢO LÂM ĐẾN NĂM 2030

TỔNG GIÁM ĐỐC

Nguyễn Văn Minh

Trang 2

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 2

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 4

1.1 Lý do, sự cần thiết 4

1.2 Các căn cứ pháp lý, nguồn tài liệu, số liệu 5

1.2.1 Các căn cứ pháp lý 5

1.2.2 Nguồn tài liệu, số liệu 6

1.3 Mục tiêu xây dựng Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm 6

1.3.1 Mục tiêu chung 6

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 7

1.4 Phạm vi nghiên cứu và thời hạn lập Chương trình phát triển đô thị 7

PHẦN 2 TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 8

2.1 Tình hình chung 8

2.1.1 Khái quát chung về huyện Bảo Lâm 8

2.1.2 Đặc điểm tự nhiên 10

2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 10

2.1.4 Hiện trạng sử dụng đất 11

2.1.5 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất: 13

2.1.6 Hiện trạng dân số 13

2.1.7 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 14

2.1.8 Tình hình phát triển đô thị và điểm dân cư nông thôn huyện Bảo Lâm 18

2.2 Những kết quả chủ yếu đạt được trong việc phát triển đô thị huyện Bảo Lâm 19

2.2.1 Về công tác quy hoạch và phát triển đô thị 19

2.2.2 Tình hình đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng đô thị 19

2.2.3 Hiện trạng vốn đầu tư đầu tư phát triển 23

2.2.4 Những thuận lợi, khó khăn và hạn chế, yếu kém 23

2.3 Đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu của đô thị 24

2.3.1 Đối với vị trí và tính chất của thị trấn Pác Miều 24

2.3.2 Đối với các chỉ tiêu khác 26

2.3.3 Nhận xét, đánh giá tổng hợp 30

PHẦN 3 TẦM NHÌN, MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HUYỆN BẢO LÂM – ĐẾN NĂM 2030 30

3.1 Một số chỉ tiêu quy hoạch đô thị được phê duyệt 30

3.1.1 Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030 30

3.1.2 Quy hoạch chung thị trấn Pác Mièu đến năm 2025, tầm nhìn 2035 32

3.2 Tầm nhìn phát triển đô thị huyện Bảo Lâm 37

3.3 Mục tiêu phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 37

3.4 Các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được 37

3.5 Các giải pháp thực hiện 39

Trang 3

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 3

3.5.1 Giải pháp chung 39

PHẦN 4 CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN THIẾT YẾU CẦN ĐẦU TƯ; KINH PHÍ, NGUỒN VỐN VÀ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN 42

4.1 Danh mục lộ trình triển khai các khu vực phát triển đô thị 42

4.1.1 Nguyên tắc chung 42

4.1.2 Các khu vực phát triển đô thị 43

4.1.3 Lộ trình thực hiện 44

4.2 Các dự án thiết yếu cần đầu tư phục vụ phát triển đô thị 48

4.2.1 Các quy hoạch, chương trình, đề án 48

4.2.2 Các dự án chiến lược 48

4.2.3 Tổng hợp kinh phí, cơ cấu nguồn vốn triển khai thực hiện 53

4.2.4 Tổng hợp nhu cầu vốn 53

4.2.5 Kế hoạch phân bổ vốn - cơ cấu nguồn vốn 56

PHẦN 5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 61

PHẦN 6 KẾT LUẬN , KIẾN NGHỊ 64

6.1 Kết luận 64

6.2 Kiến nghị 65

Trang 4

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 4

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do, sự cần thiết

Mục tiêu phát triển của tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, định hướng đến 2025 tại Quyết định số 512/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đã xác định trở thành tỉnh công nghiệp Phát triển kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững cùng với tái cơ cấu kinh tế một cách hợp lý

để phát huy và khai thác có hiệu quả các thế mạnh, tiềm năng của tỉnh Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và dịch vụ là hai trụ cột trong phát triển kinh tế nhằm tạo dựng vững chắc cơ cấu nền kinh tế theo hướng dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp ở giai đoạn sau năm 2020

Căn cứ Nghị định 11/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển

đô thị, việc xác định danh mục thứ tự các dự án đầu tư xây dựng trong khu vực là một nội dung quan trọng theo kế hoạch giai đoạn 2016 – 2020; lộ trình cụ thể cho từng giai đoạn phát triển đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển

Để phát triển mang tính bền vững và khai thác có hiệu quả các tiềm năng của huyện Bảo Lạc, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bảo Lâm đến năm 2020, Quy hoạch sử dụng đất huyện Bảo Lâm đến năm 2020 và Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Cao Bằng phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Pác Miều đến năm 2025 Đây là cơ sở để Bảo Lâm xây dựng các kế hoạch chương trình phát triển đô thị huyện

Mục tiêu của Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng là đến năm 2030, Bảo Lâm sẽ trở thành trung tâm phụ trợ cấp tiểu vùng phía Tây của tỉnh Cao Bằng, phát triển bền vững, đáp ứng các tiêu chí của đô thị loại 5

Để tạo tiền đề phát triển cho đô thị huyện Bảo Lâm phát triển nhanh, bền vững thực hiện được mục tiêu phát triển của tỉnh Cao Bằng nói chung và huyện Bảo Lâm nói riêng cũng như có cơ sở triển khai một số nội dung liên quan, việc xây dựng Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm giai đoạn 2017 đến năm 2030 là rất cần thiết Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm sẽ cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị, xác định các khu vực phát triển đô thị, xây dựng kế hoạch lộ trình phát triển cơ sở hạ tầng và không gian đô thị cụ thể nhằm đảm bảo cho sự phát triển vừa có trọng tâm, trọng điểm vừa phát triển bền vững, đảm bảo tính liên kết và thống nhất giữa quy hoạch các ngành, giữa các khu vực phát triển đô thị trong huyện và với đô thị lân cận

Xây dựng chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm cũng là bước quan trọng nhằm xác định các chương trình dự án, hạng mục đầu tư và đề xuất các cơ chế chính sách phù hợp theo lộ trình phát triển, đảm bảo công tác xây dựng phát triển đô thị của huyện theo quy hoạch định hướng đã đặt ra, thực hiện mục tiêu hoàn thiện các tiêu chuẩn đô thị loại V còn thiếu và yếu của thị trấn Pác Miều và vùng mở rộng, làm

cơ sở động lực phát triển tiểu Vùng đô thị phía Tây của tỉnh Cao Bằng, phấn đấu các tiêu chí cơ bản đạt tiêu chuẩn đô thị loại V vào năm 2025 và đạt chuẩn các tiêu chí đô thị loại V vào năm 2030

Trang 5

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 5

1.2 Các căn cứ pháp lý, nguồn tài liệu, số liệu

1.2.1 Các căn cứ pháp lý

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014;

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;

- Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/05/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Phân loại đô thị;

- Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;

- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư và phát triển đô thị;

- Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ về hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/1/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;

- Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25 tháng 08 năm 2014 Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt chương trình phát triển đô thị;

- Quyết định số 758/2009/QĐ-TTg ngày 06 tháng 8 năm 2009 về Chương trình nâng cấp đô thị quốc gia giai đoạn 2009 – 2020;

- Quyết định số 1659/2012/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020;

- Quyết định số 445/2009/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

“Phê duyệt điều chỉnh định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050”;

- Quyết định số 1393/2013/QĐ-TTg ngày 25/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh trong giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu;

- Quyết định số 980/QĐ-Ttg ngày 21/06/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030;

- Quyết định số 1531/QĐ-TTg ngày 30/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “ Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”;

- Quyết định số 20/2014/QĐ-TTg ngày 11/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập khu kinh tế của khẩu tỉnh Cao Bằng;

- Quyết định số 512/QĐ-TTg ngày 11/04/2014 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Cao Bằng giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;

Trang 6

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 6

- Quyết định số 2032/QĐ-UBND, ngày 30/10/2015 phê duyệt Đề án phát triển tổng thể kinh tế xã hội huyện Bảo Lâm đến năm 2025 ( 2015-2015)

- Quyết định số 463/QĐ-UBND ngày 11 tháng 04 năm 2016 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030

- Quyết định số 486/QĐ-UBND ngày 21 tháng 04 năm 2016 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Pác Miều, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng,đến năm 2025, tầm nhìn 2035 tỷ lệ 1/2000

- Căn cứ công văn 643/UBND-XD ngày 20/3/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc giao nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị

- Quyết định số 2243/QĐ- UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt và dự toán kinh phí lập Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh Cao Bằng và Chương trình phát triển đô thị các đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030

1.2.2 Nguồn tài liệu, số liệu

- Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH Tỉnh Cao Bằng giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;

- Quy hoạch xây dựng vùng Tỉnh Cao Bằng đến năm 2030,

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Bảo Lâm đến năm 2025

- Các Đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu

đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn huyện Bảo Lâm;

- Các quy hoạch chuyên ngành của quốc gia , của Tỉnh Cao Bằng (khu kinh tế cửa khẩu, giao thông đường bộ, đường hành không, quy hoạch điện, xi măng, than; quy hoạch xử lý chất thải rắn nguy hại…);

- Niên giám thống kê tỉnh Cao Bằng, huyện Bảo Lâm năm 2012, 2013, 2014; 2015;

- Các tài liệu, số liệu điều tra về điều kiện tự nhiên và hiện trạng;

- Các dự án đầu tư có liên quan

1.3.1 Mục tiêu chung

- Làm cơ sở quản lý, phát triển đô thị huyện Bảo Lâm- tỉnh Cao Bằng đảm bảo các định hướng phát triển Hệ thống đô thị Việt Nam, Chương trình phát triển đô thị quốc gia; đảm bảo các yêu cầu về quản lý đầu tư phát triển đô thị; phù hợp với các định hướng quy hoạch phát triển của tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn mới: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025; Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030

- Nâng cao chất lượng sống đô thị, thông qua việc tập trung nguồn lực hợp lý để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị và hạ tầng xã hội đô thị, kiến trúc cảnh quan phù hợp, đồng bộ, từng bước hiện đại và bền vững Đảm bảo tính kết nối theo quy

Trang 7

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 7

hoạch xây dựng vùng tỉnh đã được xác định giữa các đô thị trong hệ thống đô thị tỉnh Cao Bằng

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

- Cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm

2025, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 445/QĐ-TTg; Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 đến 2020 được phê duyệt tại Quyết định

số 1659/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các Quy hoạch, kế hoạch được duyệt, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đã được phê duyệt (QĐ số 436/QĐ-UBND)

và Điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Pác Miều đến năm 2025

- Căn cứ các tiêu chuẩn, tiêu chí về phân loại đô thị được quy định tại Nghị định 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số 1210/NQ-QH của Quốc hội đánh giá thị trấn Nước Hai mở rộng và các khu vực dự kiến phát triển theo phân loại đô thị trong địa bàn huyện, từ đó xác định kế hoạch đầu tư các dự án xây dựng phát triển, từng bước hoàn thiện các tiêu chuẩn, tiêu chí về phân loại đô thị còn yếu, đảm bảo chất lượng cơ sở hạ tầng đô thị theo phân loại

- Lập danh mục thứ tự các dự án đầu tư xây dựng theo kế hoạch, lộ trình và chiến lược cụ thể cho từng giai đoạn phát triển đảm bảo phù hợp với các chương trình, mục tiêu phát triển đã đề ra theo hướng bền vững

- Phối hợp lồng ghép với các chương trình, kế hoạch, dự án đã và đang triển khai của các ngành trên địa bàn đảm bảo khai thác hiệu quả các nguồn vốn đầu tư để phát triển đô thị huyện Bảo Lâm trong các giai đoạn 2017-2020, 2021-2025 và 2026-2030

1.4 Phạm vi nghiên cứu và thời hạn lập Chương trình phát triển đô thị

Phạm vi nghiên cứu nằm trong ranh giới hành chính huyện Bảo Lâm - Tỉnh Cao Bằng gồm 1 thị trấn Pác Miều và 13 xã Tập trung nghiên cứu chương trình phát triển

đô thị huyện Bảo Lâm trên cơ sở thị trấn Pác Miều và vùng mở rộng và một số điểm

dự kiến phát triển đô thị

Giai đoạn xây dựng chương trình:

- Giai đoạn I: năm 2017 - 2020

- Giai đoạn II: năm 2021 - 2025

- Giai đoạn III: năm 2026 - 2030

Sơ đồ vị trí khu vực phát triển đô thị Bảo Lâm

Trang 8

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 8

PHẦN 2 TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

lộ 34 Cao Bằng - Bảo Lạc - Hà Giang, với 8km đường biên giới giáp với Trung quốc Huyện có vị trí quan trọng về kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh của tỉnh

Là huyện đặc biệt khó khăn trong tổng số 62 huyện nghèo của cả nước theo Nghị quyết 30a/NQ - CP của Chính phủ; có 14 đơn vị hành chính trong đó có 13 xã thuộc Chương trình 135, có 6,5 km đường biên giới, với vị trí địa lý như sau:

Phía Đông giáp huyện Bảo Lạc; phía Tây giáp tỉnh Hà Giang; phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Bắc Kạn; phía Bắc giáp tỉnh Hà Giang và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

Bảo Lâm trong Sơ đồ phân vùng phát triển và mối quan hệ liên vùng tỉnh

b Mối quan hệ nội vùng

Trong quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng, Huyện Bảo Lạc được xác định nằm trong tiểu vùng phía Tây ( vùng số 3) Bao gồm Thông Nông, Bảo Lạc và Bảo

Trang 9

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 9

Lâm Tổng diện tích là: 218.990,26 ha bằng 32,65% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh

là vùng chậm phát triển của tỉnh với các chức năng sau:

Chức năng phát triển sản xuất nông nghiệp: Do đặc điểm về đất đai, địa hình và khí hậu, tiểu vùng phía Tây được xác định phát triển trồng rừng sản xuất, phát triển chăn nuôi trâu, bỏ và trồng cỏ phục vụ chăn nuôi theo hình thức công nghiệp tập trung với quy mô ngày càng lớn

Chức năng phát triển công nghiệp: CN khai thác khoáng sản, CN thủy điện nhỏ

Sơ đồ Huyện Bảo Lâm trong phân vùng phát triển phía Tây

* Định hướng phát triển chung của tiểu vùng phía Tây ( vùng 03) là:

Thị trấn Pác Miều là đô thị động lực phụ trợ của tiểu vùng phía Tây để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội đảm bảo an ninh quốc phòng với các khu vực giáp ranh với Trung Quốc

Phát triển hành lang kinh tế dọc quốc lộ 34 gắn kết vùng du lịch Hà Giang với các vùng du lịch của Cao Bằng, xây dựng các trung tâm cụm xã gắn với hạ tầng kỹ thuật các khu chợ cửa khẩu, các nông lâm trường, các khu kinh tế quốc phòng Phát triển các thủy điện nhỏ, trồng các cây công nghiệp Xây dựng các điểm du lịch trên tuyến gắn kết với du lịch văn hóa trải nghiệm, du lịch cộng đồng, du lịch mạo hiểm nhằm phát huy lợi thế địa hình khu vực này Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, từng bước phát triển các đô thị và các trung tâm cụm xã gắn với quy hoạch nông thôn mới

để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân sống trên các vùng núi cao, các vùng sát biên giới Huy động các nguồn lực, khai thác hợp lý tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng

Nâng cấp các cơ sở vật chất, giáo dục, y tế, thương mại dịch vụ nâng cao chất lượng dậy và học, chất lượng khám chữa bệnh cho người dân, giữ vững an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội

Trang 10

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 10

2.1.2 Đặc điểm tự nhiên

a Địa hình

Là một huyện có địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi, núi đá cao, độ cao trung bình so với mặt biển khoảng 800m, bị chia cắt bởi nhiều thung lũng, suối, sông ảnh hưởng lớn đến quá trình khai thác sử dụng đất đai, đất nông nghiệp

b Khí hậu

Lượng mưa hàng năm rất lớn, bình quân 2.000-2.500 mm Vì vậy huyện Bảo Lâm có tiềm năng dồi dào về thuỷ lợi và thuỷ điện Khí hậu của huyện mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa đông khô và lạnh, mùa hè nóng và ẩm, thường bị khô hạn vào mùa đông và đầu vụ xuân gây khó khăn cho việc nâng cao hệ số

sử dụng đất, mở rộng diện tích đất canh tác và chuyển dịch cơ cấu cây trồng cũng như

cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp

c Thủy hải văn

Hệ thống sông suối trên địa bàn huyện phân bố tương đối đồng đều, nhưng do địa hình dốc nên khả năng giữ nước kém, những khe suối nhỏ hầu như không có nước trong mùa khô, mực nước các sông suối lớn thường xuống rất thấp Đáng chú ý nhất trên địa bàn huyện có 01 sông lớn là sông Gâm Hệ thống sông suối trên địa bàn là điều kiện thuận lợi để khai thác nguồn nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp, xây dựng các công trình thủy điện, các kênh mương thuỷ lợi nhỏ cung cấp điện năng phục vụ sản xuất cho các ngành kinh tế và nhu cầu dân sinh

2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

a Tài nguyên đất

Theo số liệu thống kê, tính đến ngày 01/1/2015, tổng diện tích đất huyện Bảo Lâm là 91.306,15 ha chiếm 13,60% diện tích tự nhiên của tỉnh, bình quân đạt 1,60 ha/người, cao hơn bình quân chung cả nước (1,31 ha/người) trong đó

- Nhóm đất nông nghiệp: 81.944,95 ha chiếm 95,88% tổng diện tích tự nhiên

- Nhóm đất phi nông nghiệp: 2.741,90 ha chiếm 2,01% tổng diện tích tự nhiên

- Nhóm đất chưa sử dụng: 5.958,13 ha chiếm 2,11% tổng diện tích tự nhiên Quỹ đất để phát triển xây dựng trong tương lai tại huyện cần tận dụng từ quỹ đất bằng chưa sử dụng và các quỹ đất phi nông nghiệp còn lại

b Tài nguyên nước

- Nước mặt: Phụ thuộc vào nguồn nước mưa được lưu giữ trên rừng, trong núi

và các sông suối, ngòi hồ, ao đầm, Lượng nước khai thác sử dụng trong sản xuất và sinh hoạt chủ yếu được lấy từ nguồn nước mặt này Đối với Bảo Lâm nguồn nước mặt

do mưa khá dồi dào Nhưng mưa theo mùa và phân bố không đồng đều đã dẫn đến tình trạng ngập úng cục bộ vào mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.Việc xây dựng các công trình thuỷ lợi trên địa hình này là rất tốn kém nên việc giữ nước cho mùa khô của huyện còn nhiều hạn chế

- Nước ngầm: Tài nguyên nước ngầm ở huyện Bảo Lâm tương đối lớn Đây là nguồn cung cấp nước thay nguồn nước mặt vào mùa khô.Hiện nay đang được sử dụng phổ biến cho sinh hoạt, kinh tế vườn thông qua hệ thống giếng khoan, giếng đào Tuy

Trang 11

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 11

nhiên do nhu cầu về nước tưới trong mùa khô lớn, việc khai thác nước ngầm bừa bãi,

đã dẫn đến mức nước ngầm ngày càng xuống sâu Vì vậy trong tương lai cần có chương trình nghiên cứu cụ thể, sát thực tế để có những đề xuất thích hợp tránh gây tác động xấu đối với môi trường

c Tài nguyên rừng

Rừng của Bảo Lâm ngày nay liên quan mật thiết với những đặc trưng địa lý

tự nhiên và quá trình diễn biến tài nguyên rừng, thảm thực vật rừng của huyện Rừng phát huy tác dụng rất cao đối với đất - nước - môi trường của huyện, trong điều kiện hiện tại thuộc tính phòng hộ của rừng đối với nguồn nước, ngăn chặn xói mòn và thoái hóa đất, điều hòa khí hậu thể hiện rất rõ rệt Hiện any diện tích rừng của huyện đã được phục hồi theo hướng tích cực, độ che phủ rừng ngày càng được nâng cao Đến nay độ che phủ rừng của huyện đã đạt trên trên đạt 52%

d Tài nguyên khoáng sản

Là huyện có nhiều tài nguyên khoáng sản có giá trị cao như: Ăntimon; quặng Barits - Chì kẽm Ngoài ra còn có quặng đồng Hiện tại đang khai thác ở các mỏ như: Chè Pản, Bản Trang, Tổng Ngoảng, Phiêng Mường, Bản Khun…

e Cảnh quan sinh thái

Cảnh quan huyện Bảo Lâm mang vẻ đẹp của vùng núi Đông Bắc, với nhiều dãy núi trùng điệp xen kẽ dưới chân đồi, núi là các chân ruộng bậc thang trồng lúa, màu và

hệ thống các khe suối kết hợp một cách hài hoà, tạo lên một bức tranh thiên nhiên đa dạng và phong phú

g Tài nguyên nhân văn

Là huyện với 9 thành phần dân tộc khác nhau : Kinh, Tày, Nùng, Hmông, Dao, Sán Chỉ, Lô Lô cùng chung sống Trong đó dân tộc Hmông chiếm tới 48,6% tổng dân số toàn huyện Trình độ dân trí thấp, phong tục tập quán còn lạc hậu, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, kinh tế chưa phát triển, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Cùng với sự hình thành, phát triển của cộng đồng dân cư, đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân các dân tộc trong huyện cũng rất đa dạng, phong phú Nét đẹp truyền thống của mỗi dân tộc luôn được trân trọng, giữ gìn và phát huy Mặt khác, trong quá trình giao lưu chung sống, những tinh hoa quý báu của các dân tộc anh em được tiếp thu và trở thành tài sản chung của cả cộng đồng

Trang 12

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 12

Trang 13

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 13

II Đất có mặt nước ven biển (quan sát) MVB

sẽ là do chuyển đổi mục đích sử dụng cho phù hợp với định hướng phát triển kinh tế -

xã hội của huyện

2.1.6 Hiện trạng dân số

- Quy mô dân số toàn huyện năm 2015 là 57.745 người

Phân bố dân cư tại thị trấn và các xã, năm 2015

Diện tích (km2)

Dân số (người)

Số hộ (hộ) Mật độ dân số

(Người/km2)

Tổng toàn huyện 913,06

57.745 11.094 63,24

Trang 14

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 14

(Nguôn: Niên giám thống kê huyện Bảo Lâm: 2015)

Năm 2015, số người trong độ tuổi lao động toàn huyện là 31.759 người số lao động đang làm việc trong nền kinh tế chiếm 65% so với lao động trong độ tuổi Tỷ lệ lao động trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp chiếm 47,17% (Nguôn: Niên giám thống

kê huyện Bảo Lâm 2015)

Trong đó dân số toàn thị trấn Pác Miầu tính đến 2015 là 5.034 người

2.1.7 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

2.1.7.1 Các chỉ tiêu chung về phát triển kinh tế xã hội

* Về kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng bình quân: 11,5%

- Thu nhập bình quân đầu người: 5,7 triệu đồng

- Thu ngân sách trên địa bàn: 5.736 tỷ đồng

- Tỷ trọng NN-CN-TMDV: 95,16 % - 0,36 % - 4,48 %

* Về xã hội:

- Có 03 nhà văn hóa xã, 149 nhà văn hóa thôn, 01 bảo tàng, 01 bưu điện xã

- Có 149/ thôn có nhà văn hóa, chiếm %

- Tỷ lệ hộ nghèo đến hết 2015 là 4149 hộ chiếm 37,47%

- 4/14 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 28,5 %

- 14/14 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS

- 14/14 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non

- 03/14 trường đạt chuẩn quốc gia

- Hiện nay huyện chưa có xã nào đạt chuẩn nông thôn mới quốc gia Xây dựng xã Giáp Huy làm điểm, đến 2014 đã đạt 9/19 tiêu chí, các xã còn lại đạt từ 2-6 tiêu chí

2.1.7.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a Công nghiệp - Xây dựng

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: Nhìn chung sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp của huyện chưa phát triển, sản xuất manh mún, mang tính tự phát, chủ yếu là khai thác đá, cát, gạch và sản xuất đồ mộc dân dụng phục

vụ cho nhu cầu tại địa phương Giá trị sản xuất năm 2013 đạt 3,719 tỷ đồng ( theo giá hiện hành) Tỷ trọng không ngừng tăng lên, năm 2011 chiếm 9% trong cơ cấu kinh tế của huyện, đến hết năm 2013 chiếm 13% ( tăng 4% so với năm 2011)

Trong thời gian qua, UBND huyện cũng đã tập trung hoàn thiện và thực hiện thanh toán dứt điểm các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2015, triển khai tốt nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo kế hoạch đầu tư công và nguồn vốn được giao Dù vậy, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản trong huyện còn gặp nhiều khó khăn bởi: Các công trình khởi công mới trong năm thuộc nguồn vốn theo Nghị quyết 30a, Chương trình 135 mặc dù đã được giao vốn nhưng tỉnh vẫn chưa phê duyệt chủ trương đầu tư, gồm một số công trình như: Đường giao thông nông thôn Sác Ngà – Khau Noong – Lũng Kim (xã Thạch Lâm), đường giao thông nông thôn Khuổi Đuốc – Nặm

Trang 15

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 15

Trà (xã Thái Sơn), phân trường Nà Lầu, trường tiểu học Nà Hiên, trạm biến áp xóm Nà Bon (xã Mông Ân), thủy lợi Nặm Phiêng xóm Phiêng Phát (xã Quảng Lâm), Xây dựng và phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới 13/13 xã đã hoàn thành năm 2014

b Thương mại dịch vụ

Hoạt động thương mại - dịch vụ trên địa bàn huyện chủ yếu là công ty thương nghiệp và các hộ tư thương, hàng hoá trên thị trường phong phú, đa dạng, đáp ứng phần lớn nhu cầu sản xuất và phục vụ đời sống của nhân dân trên địa bàn huyện; thực hiện đầy đủ các mặt hàng chính sách trợ giá, trợ cước,

Nhìn chung hoạt động thương mại - dịch vụ trên địa bàn huyện trong những năm gần đây đã có nhiều thay đổi đáng kể đáp ứng với nền kinh tế thị trường, các mặt hàng chính sách được cung ứng đầy đủ và kịp thời, đáp ứng kịp thời phục vụ sản xuất

và đời sống nhân dân trong huyện

Hiện nay toàn Huyện có 11 điểm chợ ( 01 chợ loại II và 10 chợ loại III), thu hút

và tạo điều kiện cho hàng nghìn hộ dân tham gia kinh doanh

c Du Lịch:

Xác định bảo tồn và phát huy thế mạnh, tiềm năng của địa phương, những năm qua, huyện Bảo Lâm tập trung xây dựng chương trình phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn giá trị văn hoá một cách bền vững Triển khai thực hiện dự án du lịch mạo hiểm… Đây được coi là một trong những chương trình trọng tâm để phát triển kinh tế Bảo Lâm là một trong những huyện có văn hoá rất đa dạng và phong phú

d Nông-lâm-thủy sản

Là huyện có tiềm năng, thế mạnh về phát triển chăn nuôi đàn gia súc ( đặc biệt

là chăn nuôi bò); hàng năm, chăn nuôi được chú trọng đầu tư phát triển; trong đó tập trung phát triển đàn bò, phát triển chăn nuôi kết hợp với trồng cỏ; trong những năm qua đàn gia súc tăng cả về số lượng và chất lượng Tổng đàn gia súc năm 2014: 55.978 con, gia cầm: 300.000 con

Trong những năm qua kinh tế rừng đã có bước phát triển Công tác trồng rừng tập trung, chăm sóc rừng trồng, khoanh nuôi tái sinh và rừng đầu nguồn đạt kết quả:Trong 4 năm qua đã trồng được trên 206,8ha, trong đó: Rừng phòng hộ 90ha, Rừng sản xuất 116,8ha; Tổng diện tích khoanh nuôi bảo vệ được 15.000ha

Thế mạnh nền kinh tế của huyện là phát triển nghề rừng và sản xuất lâm nghiệp Nhưng thực tế hàng năm giá trị sản xuất lâm nghiệp không cao Công tác trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng tái sinh còn hạn chế Việc đầu tư chăm sóc, bảo vệ và trồng mới còn ít, hiện trạng rừng nghèo kiệt là chủ yếu, trữ lượng thấp

2.1.7.2 Khái quát phát triển cơ sở hạ tầng

a Giao thông:

Toàn huyện có: 58km đường Quốc lộ chạy qua, trong đó: QL 34 có 32km qua các xã: Vĩnh Quang, Lý Bôn, Thị trấn Pác Miầu, QL 4C có 26km nối từ quốc lộ 34 đi qua xã Lý Bôn đến huyện Mèo Vạc tỉnh Hà Giang

Trang 16

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 16

- Đường huyện: Có 141km, trong đó 44km đường giao thông nông thông loại A mặt đường nhựa hóa, 97km là đường giao thông nông thôn loại B, mặt đường cấp phối

đá sít tự nhiên hiện nay đã xuống cấp, có 6 cầu treo bắc qua sông Gâm là cầu có tải trọng yếu) xuống cấp nhanh, hạn chế vận chuyển hàng hóa

- Đường liên huyện: được đầu tư 2 tuyến có chiều dài 31km, gồm: đường từ xã Vĩnh Quang, Vĩnh phong huyện Bảo Lâm – xã Hồng trị, Hưng Đạo huyện Bảo Lạc dài 22,2km; Đường Khau Sáng xã Vĩnh Quang huyện Bảo Lâm - Kim cúc huyện Bảo Lạc dài 7,8km; Quy mô đường GTNT loại B nền cấp phối được đưa vào sử dụng năm

2013

- Đường xã, liên xã: toàn huyện có đường xã và đường thôn xóm khoảng 467km trong đó có khoảng 80 km đường giao thông nông thôn loại B nền cấp phối, 20 km nền đất rộng 3,5m, số còn lại do nhân dân tự làm nền rộng trung bình 1,5 - 2m

- Đến nay có 14/14 xã có đường ô tô đến trung tâm xã, 4 xã có đường nhựa, số còn lại nền đường cấp phối, hiện xuống cấp trầm trọng, nhiều xã đi qua sông Gâm bằng cầu treo có tải trọng thấp, làm ảnh hưởng tới vận tải, phát triển KT-XH

b Cấp điện:

Hệ thống các trạm trung gian, hạ thế, mạng lưới trên 35kv, chiều dài tuyến, và công suất các trạm trên địa bàn huyện , hệ thống chiếu sáng đô thị: đường dây 35kv: 144km; đường dây 0.4kv: 1378km; trạm biến áp 66 trạm, tổng công suất: 19.925 kVA

c Cấp nước:

02 nguồn nước: Tu Lủng, Sông Gâm; Chiều dài đường ống: 3km; Công suất: 500m3/ng.đ

d Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang

- Bãi rác thị trấn điện tích 2 ha trong đó diện tích xử lý 1.7 ha, diện tích xung quanh 1.3ha

- Bãi rác nông thôn đang tiến hành xây dựng: 07 xã

- Quy mô nghĩa trang chính tại thị trấn: 4,9 ha, gồm các hạng mục sau: Nhà tang

lễ, san nền kè đá, sân đương bậc lên xuống, hệ thống cấp nước cấp điện

e Giáo dục - Đào tạo:

Từ ngày được thành lập được ưu tiên đầu tư xây dựng trường lớp học bằng nhiều nguồn vốn, tổng số phòng học xây dựng mới cấp 4 trở lên là khoảng 651 phòng, tạm 334 phòng; nhà ở giáo viên 295 phòng, tạm 345 phòng Nhìn chung cơ sở vật chất, trường, lớp học trên địa bàn từng bước xoá được nhiều phòng học tạm bợ và lớp học 3

ca Tuy nhiên, đầu tư còn thiếu tính đồng bộ phần lớn các trường đều thiếu phòng học

bộ môn, phòng chức năng, phòng thư viện, nhà ở công vụ giáo viên, phòng học bán trú; phòng hành chính quản trị; cổng, hàng rào, và toàn bộ hệ thống trường mầm non

Trang 17

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 17

Bảng thống kê số trường trên toàn huyện như sau:

2 +Tiểu học Trường 25

3 +Trung học CS Trường 5

4 +Phổ thông cơ sở Trường 8

5 +Phổ thông trung học Trường 2

6 +Trung tâm giáo dục thường xuyên T.Tâm 1

7 +Trường PT dân tộc nội trú Trường 1

8 +Trung tâm học tập cộng đồng Trường 14

f Y tế: Bệnh viện đa khoa tại trung tâm huyện đã được đầu tư xây dựng 55 giường bệnh, 01 phòng khám đa khoa khu vực tại Bản Bó xã Thái Học được đầu tư xây dựng năm 1998 nay đã xuống cấp 4/14 trạm y tế đạt chuẩn, còn lại 10 xã và thị trấn xây dựng nhà cấp 4 từ 2012 Các trạm y tế còn thiếu trang thiết bị, thiếu bác sỹ, các trạm đã xuống cấp cần đầu tư nâng cấp Bảng thống kê số cơ sở y tế trên toàn huyện như sau: STT Hạng mục ĐVT 1 Cơ sở y tế (Cơ sở) 17

Bệnh viện Cơ sở 1 Phòng khám đa khoa khu vực Cơ sở 1 Trung tâm y tế KHHGĐ Cơ sở 1 Trạm y tế xã, phường Cơ sở 14 Phòng khám tư nhân Cơ sở

2 Giường bệnh (Giường) 162

Bệnh viện và phòng khám Giường 106 Trạm y tế xã, phường Giường 56 Phòng khám tư nhân Giường

g Văn hóa, thông tin, thể thao:

Phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa “ gắn với xây dựng nông thôn mới được chính quyền quan tâm Triển khai thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, nhà nước về công tác gia đình, xây dựng làng xóm, tổ dân phố, gia đình văn hóa Công tác giữ gìn và bảo tồn văn hóa lịch sử, di tích cách mạng được thực hiện tốt, các lễ hội văn hóa dân gian truyền thống cũng được đồng bào dân tộc tiểu số phục dựng và phát huy truyền thống đặc sắc

Trang 18

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 18

Bảng thống kê số cơ sở văn hóa trên toàn huyện như sau:

2.1.8 Tình hình phát triển đô thị và điểm dân cư nông thôn huyện Bảo Lâm

a Dân cư đô thị - tỷ lệ đô thị hóa

Tốc độ đô thị hóa của huyện Bảo Lâm tương đối chậm và gần như không tăng,

do là huyện miền núi và giáp biên giới Năm 2011 dân số đô thị của huyện có 5023 người, năm 2015 là 5098 người

b Hệ thống các đô thị trong vùng

Toàn vùng hiện có 1 đô thị loại V là thị trấn Pác Miều Thị trấn Pác Miều là trung tâm huyện lỵ huyện Bảo Lâm, là đô thị có chức năng tổng hợp về hành chính, chính trị, an ninh quốc phòng, kinh tế (công nghiệp, dịch vụ, đào tạo ) đồng thời có vai trò là đô thị đầu mối phía Tây Bắc của tỉnh Cao Bằng Diện tích tự nhiên của thị trấn Bảo Lâm là 3.692,63ha, tổng số dân năm 2015 là 5.023 người, với 961 hộ

Cơ sở hạ tầng của thị trấn Bảo Lâm cơ bản đã được đầu tư xây dựng, đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân như: đường, trường, trạm, điện, nước và các công trình công cộng phúc lợi xã hội Tuy nhiên mấy năm trở lại đây việc xây dựng các cơ sở hạ tầng, xây dựng đô thị phát triển mạnh việc vận chuyển đất đá, nguyên vật liệu xây dựng làm ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường không khí và nguồn nước, đường xá, cầu cống

Do sự lan tỏa của sự phát triển đô thị hóa nhanh trong vùng biên giới cửa khẩu Hiện nay tại xã Lý Bôn - TTCX, dần hình thành điểm đô thị dịch vụ cửa: Phát triển từ trung tâm xã Lý Bôn, là trung tâm dịch vụ, thương mại là diểm giao thoa giữa quốc lộ

34 và quốc lộ 4C

c.Hiện trạng các điểm dân cư nông thôn

Toàn vùng huyện hiện có 13 xã, dân cư nông thôn năm 2015 là 52.711 người, với điều kiện của một huyện vùng sâu, vùng xa, biên giới, địa bàn rộngdân cư ở không tập trung, tỷ lệ hộ đói nghèo chiếm tới 64,6% (theo chuẩn nghèo đa chiều mới), trình độ dân trí thấp, cơ sở hạ tầng phục vụ dân sinh còn thiếu thì việc hoàn thành các

Trang 19

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 19

tiêu chí về xây dựng NTM là điều thực sự khó khăn Đặc biệt là các tiêu chí cần nhiều vốn như thủy lợi, điện, trường học, nhà văn hóa, chợ NTM, giảm nghèo… Hoàn thành 13/13 xã đã lập quy hoạch nông thôn mới

2.2 Những kết quả chủ yếu đạt được trong việc phát triển đô thị huyện Bảo Lâm

2.2.1 Về công tác quy hoạch và phát triển đô thị

Huyện đã tập trung thực hiện tốt 2 khâu

- Thứ nhất là xây dựng và quản lý quy hoạch, tạo quỹ đất sạch để thu hút đầu

tư 5 năm qua, huyện đã tập trung chỉ đạo hoàn thành các đô án quy hoạch lớn là quy hoạch mở rộng thị trấn Pác Miều, quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Thứ hai là cải cách hành chính, nâng cao ý thức trách nhiệm phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức

* Công tác quy hoạch

Các đồ án quy hoạch xây dựng đã được lập và phê duyệt đảm bảo trình tự thủ tục và có chất lượng tốt:

Điều chỉnh Quy hoạch chung mở rộng thị trấn Pác Miều, phê duyệt năm 2016, quy mô 120 ha ( giai đoạn 2014-2025, tầm nhìn 2035)

Quy hoạch nông thôn mới: 13/13 xã, phê duyệt năm 2011-2015

- Và Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 - Các Dự án xây dựng các công trình hạ tầng

kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các dự án phát triển kinh tế khác…

* Trong lĩnh vực quản lý đô thị

Trong những năm qua, huyện đã triển khai lập các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để phục vụ quản lý quy hoạch Căn cứ Quy hoạch chung điều chỉnh mở rộng Thị trấn Pác Miều - Giai đoạn năm 2014 ÷ 2025, tầm nhìn 2035, UBND tỉnh Cao Bằng phê duyệt tại Quyết định số 486/QĐ-UBND ngày 21/04/2016 Sau khi có Quy hoạch được duyệt, các hoạt động của đô thị đã đi vào lề nếp, bộ mặt Kiến trúc cảnh quan đô thị ngày càng được cải thiện

Theo quy định thì phải lập quy hoạch xây dựng theo thứ tự sau: QHXD vùng tỉnh -> QHXD vùng huyện -> QHXD chung các đô thị chức năng -> QHXD phân khu

tỷ lệ 1/2000 các khu trung tâm đô thị -> QHXD chi tiết tỷ ỉệ 1/500 cho dự án với chủ đầu tư cụ thể Tuy nhiên do điều kiện khách quan nên quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng chung chưa thực hiện trước một bước nên khi thực hiện những quy hoạch dưới đó rất khó khăn trong việc định hướng kết nối hạ tầng kỹ thuật, tổ chức hạ tầng xã hội và tổ chức không gian đô thị dẫn đến hệ quả đầu tư phát triển đô thị còn phân tán, chưa đạt hiệu quả cao

2.2.2 Tình hình đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng đô thị

Trang 20

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 20

luôn gây ắch tắc giao thông đặc biệt những ngày chợ phiên của huyện Giao thông nội thị được thiết kế và xây dựng theo mạng ô vuông tương đối thuận tiện, hiện nay đã được đầu tư trục đường vào khối trường học với mặt cắt lòng đường 8m vỉa hè 2x3m, trục đường lên khu huyện ủy, UBND huyện được xây dựng với mặt cắt lòng đường 6m vỉa hè 2x3m còn lại các trục đường nội bộ trong đô thị chưa được đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt, chưa đầu tư xây dựng được bến xe khách của huyện, chưa bố trí giao thông tĩnh trong đô thị

Hệ thống giao thông đô thị chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của đô thị Cần nghiên cứu trục đường tránh Quốc lộ 34 về phía Tây thị trấn khi xây dựng được con đường trên sẽ giảm lưu lượng xe qua khu trung tâm đồng thời cũng là động lực phát triển đô thị

Tương lai cần nghiên cứu đầu tư xây dựng một hệ thống cấp nước hoàn chỉnh

để cung cấp nước cho thị trấn

 Thông tin liên lạc:

Hệ thống thông tin bưu điện được phát triển tốt, đảm bảo nhu cầu thông tin phục vụ Nhân dân và các đơn vị đóng quân trên địa bàn Hiện tại, huyện có 01 Trung tâm viễn thông; tổng số thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông trên địa bàn thị trấn Pác Miều là 60 máy/100 dân

 Hiện trạng thoát nước thải:

Hệ thống thoát nước hiện trạng đang sử dụng hệ thống thoát nước chung: Thoát nước mưa và thoát nước bẩn chạy dọc trên vỉa hè một số tuyến đường chính trong khu

Trang 21

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 21

trung tâm có kích thước BxH600x600mm – 600-800mm nắp đan BTCT, chưa đảm bảo thoát nước và vệ sinh môi trường đô thị

 Hiện trạng quản lý chất thải rắn:

Thu gom rác thải của đô thị được HTX môi trường của thị trấn đảm nhiệm trở rác đến bãi chôn lấp rác cách thị trấn khoảng 2km thuộc khu 1 thị trấn để xử lý

Bãi rác thị trấn diện tích 2 ha trong đó diện tích xử lý 1,7 ha, diện tích xung quanh 1,3ha

Bãi rác nông thôn đang tiến hành xây dựng 07 xã

Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được thu gom: 2,17 tấn

Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được xử lý: 2,17 tấn

 Hiện trạng nghĩa trang tập trung:

Thị trấn Pác Mầu chưa có khu nghĩa trang nhân dân tập trung do đó nhân dân tự chôn cất gây mất mỹ quan, lãng phí đất và ô nhiễm môi trường ( Dự kiến xây dựng nhà tang lế quy mô 4,9ha)

b Đầu tư, phát triển hạ tầng xã hội

b1 Khu vực thị trấn Pác Miầu mở rộng

 Nhà ở:

Thị trấn Pác Miầu bao gồm các xóm Chè Pẻn, khu 1, khu 2, khu 3, khu 4, Bản

Đe, Lạng Cá, Nà Ca, Phiêng Phay, Mạy Rại, Nà Bỏn Ngoài sông Gâm, trên địa bàn thị trấn còn có các suối Bắc Miêu, suối Mẹ Hán và nậm (suối) Pùng Các núi chính trên địa bàn thị trấn là Chà Chếnh, Đán Cuống, Phiềng Phay

Các khu dân cư khác chủ yếu bám theo các trục đường, các khu nhà này mật độ xây dựng thấp, nhà ở theo dạng có vườn

Tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm, khu vực này được hình thành từ khi thành lập huyện nhà ở theo dạng lô phố khu vực định hướng phát triển bám mặt đường

để kinh doanh buôn bán nhỏ, nhà nghỉ, sửa chữa… và các dịch vụ ăn uống

Khu này mật độ dân số cao, có nhiều nhà xây dựng 3 - 4 tầng kiên cố, có nhà xây dựng 7 tầng Tuy nhiên về điều kiện hạ tầng kỹ thuật như: Cấp, thoát nước còn kém chưa có vỉa hè đường, Kiến trúc xây dựng kiểu nhà ống, đơn điệu chưa mang đặc trưng kiến trúc truyền thống dân tộc

 Công tác giáo dục, y tế, phúc lợi công cộng:

* Giáo dục

- Trường Mầm non có 289 trẻ, diện tích đang quản lý 2043,07m2

- Trường Tiểu học có 234 học sinh, diện tích đang quản lý 6974,1m2

- Trường Trung học cơ sở có 367học sinh, diện tích đang quản lý 7012m2

- Trường Dân tộc nội trú có 250 học sinh, diện tích đang quản lý 7668m2

- Trường Phổ thông trung học có 593 học sinh, diện tích đang quản lý 101000m2

Trang 22

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 22

- Trung tâm giáo dục thường xuyên 101học sinh, diện tích đang quản lý 3056m2

- Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, diện tích đang quản lý 3665 m2

Về cơ bản hiện tại có trường mầm non, tiểu học và trường trung học cơ sở, THPT, trường nội trú trước mắt đủ để đáp ứng nhu cầu hiện tại của khu vực về lâu dài cần đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu dạy và học

* Y tế

Bệnh viện huyện quy mô 96 giường bệnh (trong đó 6 giường bệnh tại phòng khám Bản bó) Bệnh viện huyện nằm trên trục đường Quốc lộ 34 đi Pác Mê Hà Giang với diện tích quản lý 8875m2 hàng năm được quan tâm nâng cấp đầu tư xây dựng về

cơ sở vật chất trang thiết bị hệ thống sử lý chất thải rắn và nước thải, tuy nhiên nhu cầu cần đầu tư xây dựng Khoa truyền nhiễm, hoàn thiện phòng khám đa khoa khu vực Bản

Bó, nhà công vụ để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân

Về thương mại dịch vụ:

Chợ nông sản với diện tích đất đang quản lý 4182,5m2, cần xây dựng một khu trung tâm thương mại, siêu thị, chợ gia súc để đáp ứng nhu cầu giao lưu trao đổi hàng hóa của người dân

Văn hoá thông tin - thể thao:

Sân vận động thể thao huyện có 01 sân, quy mô 2212 m2, sân thể thao xã, thị trấn 30 sân, quy mô 2268 m2 Có 02 nhà thi đấu

- HIện nay thị trấn chưa có nhà văn hóa

Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất thị trấn PácMiều Bảng hiện trạng sử dụng đất thị trấn Pác Miều

STT CHỨC NĂNG LÔ ĐÂT DIỆN TÍCH (M2) TỶ LỆ (%)

2,90

2,58

3,60

Trang 23

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 23

13,73

0,15

6 ĐẤT TRỒNG LÚA, TRỒNG MẦU 154323

12,86

7 ĐẤT ĐỒI NÚI, ĐẤT RỪNG 248240,7

20,69

8 ĐẤT MẶT NƯỚC,AO, HỒ, SÔNG, SUỐI 260460

21,70

9,42

10 ĐÂT NGHĨA ĐỊA NGHĨA TRANG 1973

0,16

0,97

11,22

14 ĐẤT DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN 0,00

-

15 TỔNG ĐIỆN TÍCH ĐÂT 1200000,00

100,00

2.2.3 Hiện trạng vốn đầu tư đầu tư phát triển

2.2.4 Những thuận lợi, khó khăn và hạn chế, yếu kém

* Thuận lợi

Huyện Bảo Lâm có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế, trên địa bàn huyện có đường quốc lộ 34 chạy qua Đây là những điều kiện tốt nhất để thúc đẩy nền kinh tế của huyện, của tỉnh phát triển tạo ra sự đột biến về tốc độ tăng trưởng của các ngành kinh tế và dịch vụ

Ngành sản xuất vật liệu xây dựng như đá, cát, gạch ngói khá phát triển đã đáp ứng được nhu cầu xây dựng trên địa bàn huyện

Là huyện miền núi đất đai rộng, khí hậu ôn hoà thuận lợi cho phát triển sản xuất

nông lâm nghiệp đa dạng và mang tính sản xuất hàng hoá lớn

* Hạn chế

Trang 24

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 24

Mức độ đô thị hóa của huyện còn thấp so với toàn tỉnh

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung , tuy đã được đầu tư nhiều nhưng do lĩnh vực này đòi hỏi nguồn vốn rất lớn nên vẫn còn nhiều hạng mục còn thiếu Các công trình

hạ tầng xã hội , là những công trình thiết yếu nhằm nâng cao chất lượng đô thị ở các khu đô thị mới còn thiếu, đòi hỏi phải đầu tư đồng bộ

Công tác lập , thẩm định và phê duyệt một số đồ án quy hoạch triển khai thực hiện còn chậm dẫn đến ảnh hưởng đến một số chỉ tiêu xây dựng đô thị Nhiều đồ án quy hoạch được lập, phê duyệt không trên cơ sở gắn liền với nguồn lực thực hiện; không xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện theo quy hoạch hợp lý; thiếu biện pháp chế tài hoặc xử lý cương quyết đối với các chủ đầu tư yếu kém năng lực, chậm trễ trong việc thực hiện dự án đầu tư theo quy hoạch

Phát triển đô thị còn dàn trải, nhiều dự án phát triển đô thị đã và đang được xây dựng nhưng chưa được lấp đầy, do vậy bình quân đất đô thị trên đầu người hiện trạng

là rất lớn

Nguồn vốn cho phát triển đô thị còn hạn hẹp Việc huy động các nguồn vốn khác và việc bố trí vốn ngân sách trong giai đoạn 2011-2015 còn hạn chế Việc huy động vốn phát triển đô thị luôn khó khăn, đặc biệt trong điều kiện vốn ngân sách ngày càng thu hẹp, cần có những cơ chế chính sách hữu hiệu để huy động vốn từ nhiều nguồn, đảm bảo nguồn lực cho phát triển đô thị

2.3 Đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu của đô thị

Thị trấn Pác Miều hiện nay được công nhận là đô thị loại V, khi đó được đánh giá phân loại theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm sẽ đánh giá chấm điểm lại đô thị Pác Miều theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/05/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Phân loại đô thị để từ đó xác định các tiêu chí cần ưu tiên đầu

tư xây dựng hoàn thiện đô thị theo tiêu chuẩn mới

2.3.1 Đối với vị trí và tính chất của thị trấn Pác Miều

Trang 25

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 25

Vị trí Huyện Bảo Lâm trong vùng tỉnh Cao Bằng

- Mối quan hệ nội vùng:

Thị trấn Pác Miều nằm trên quôc lộ 34

đầu mối giao thông và là cửa ngõ nối

tỉnh Cao Bằng và tỉnh Hà Giang, cách

thành phố Cao Bằng 173km, cách thành

phố Hà Giang khoảng 80km, cách cửa

khẩu Thanh Thuỷ - Hà Giang khoảng

110km, cách cửa khẩu Cốc Pàng, Đức

Hạnh khoảng 60km, thuận lợi cho việc

giao lưu, trao đổi hàng hoá với các điểm

nói trên, tạo điều kiện thuận lợi cho các

mặt hàng nông - lâm sản vốn rất nổi

tiếng của Bảo Lâm giao lưu với thị

Trang 26

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 26

2.3.2 Đối với các chỉ tiêu khác

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá TT Pác Miều theo tiêu chuẩn của Đô thị loại V theo Nghị quyết 1210

TT Các chỉ tiêu đánh giá

Mức quy định ĐT loại V Hiện trạng Tiêu chuẩn Áp dụng cho đô thị miền núi

Điểm t.đa Tiêu chuẩn

đạt Điểm

Đánh giá Điểm

Là trung tâm hành chính hoặc trung tâm tổng hợp cấp Huyện hoặc trung tâm chuyên ngành cấp huyện về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

5

Là Thị trấn Huyện lỵ của Huyện Bảo Lâm, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục của Huyện, Có

vị trí an ninh quốc phòng quan trọng

Thu nhập bình quân đầu

người năm so với cả nước

II.1 Dân số toàn đô thị (1000

III.2 Mật độ dân số khu vực nội ≥ 4.0 ≥ 400 4,5 3.206 3,71 chưa đạt

Trang 27

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 27

TT Các chỉ tiêu đánh giá

Mức quy định ĐT loại V Hiện trạng Tiêu chuẩn Áp dụng cho đô thị miền núi

Điểm t.đa Tiêu chuẩn

đạt Điểm Đánh giá Điểm

nghiệp khu vực nội thị (%)

Đầu mối giao thông (Cảng

hàng không - sân bay, ga

Trang 28

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 28

TT Các chỉ tiêu đánh giá

Mức quy định ĐT loại V Hiện trạng Tiêu chuẩn Áp dụng cho đô thị miền núi

Điểm t.đa Tiêu chuẩn

đạt Điểm Đánh giá Điểm

4 Diện tích đất giao thông/

dân số nội thị (m 2 /người)

Tỷ lệ chất thải nguy hại

được xử lý, tiêu hủy, chôn

lấp an toàn sau xử lý, tiêu

Trang 29

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 29

TT Các chỉ tiêu đánh giá

Mức quy định ĐT loại V Hiện trạng Tiêu chuẩn Áp dụng cho đô thị miền núi

Điểm t.đa Tiêu chuẩn

đạt Điểm Đánh giá Điểm

lý, tiêu hủy, chôn lấp an

toàn sau xử lý, tiêu hủy

1 Đất cây xanh toàn đô thị

(m2/người)

2,63 0,00 không đat

2 Đất cây xanh công cộng

khu vực nội thị (m 2 /người)

1,5 Đạt

có quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt 1,5

4 Số lượng không gian công

cộng của đô thị (khu)

Tổng hợp Đánh giá các chỉ tiêu đạt, không đạt

Trang 30

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 30

2.3.3 Nhận xét, đánh giá tổng hợp

Với những kết quả đánh giá về tình hình thực trạng phát triển của đô thị Thông Nông và thị trấn Thông Nông; đối chiếu với Nghị quyết về phân loại đô thị tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/05/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; đô

thị thị trấn Pắc Miều đạt 71,39/100 điểm (chưa đạt điểm quy định tối thiểu 75/100

điểm) Cụ thể:

- Chỉ tiêu 1: Vị trí, vai trò, chức năng, có cấu và trình độ PTKTXH đạt: 12,25/20 điểm

- Chỉ tiêu 2: Quy mô dân số đô thị đạt: 6,0/8,0 điểm

- Chỉ tiêu 3: Mật độ dân số đạt: 5,21/6,0 điểm

- Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt: 4,5/6,0 điểm

- Chỉ tiêu 5: Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan đô thị đạt: 43,43/60,0 điểm;

PHẦN 3 TẦM NHÌN, MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

HUYỆN BẢO LÂM – ĐẾN NĂM 2030

3.1 Một số chỉ tiêu quy hoạch đô thị được phê duyệt

3.1.1 Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030

* Các chỉ tiêu về phát triển đô thị toàn tỉnh:

- Dự báo năm 2020: khoảng 551.300 người (tăng 31.132 người so với năm 2014); tỷ lệ tăng trung bình giai đoạn 2014-2020 là 1,0%/năm; Trong đó: tăng tự nhiên 0,88%; tăng cơ học: 0,12%

- Dự báo năm 2030: khoảng 612.500 người (tăng 61.200 người so với năm 2020); tỷ lệ tăng trung bình giai đoạn 2020 - 2030 là 1,11 %/năm; Trong đó: tăng tự nhiên 0,8%; tăng cơ học: 0,31%

- Dân số đô thị năm 2020 khoảng 153.900 người; tỷ lệ đô thị hóa đạt 28%

- Dân số đô thị năm 2030 khoảng 205.500 người; tỷ lệ đô thị hóa đạt 33,55%

Các chỉ tiêu về phát triển hạ tầng xã hội và kỹ thuật đô thị

Trang 31

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 31

Các chỉ tiêu phát triển hạ tầng xã hội và kỹ thuật nông thôn

Chỉ tiêu đất xây dựng khu dân cư nông thôn m2/người 70-75 75-80

Trang 32

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 32

* Đối với huyện Bảo Lâm:

- Thị trấn Pác Miều: Đô thị loại V

3.1.2 Quy hoạch chung thị trấn Pác Mièu đến năm 2025, tầm nhìn 2035

+ Quy hoạch chung Điều chỉnh mở rộng thị trấn Pác Miều đến năm 2025, tầm nhìn 2035 được phê duyệt xác định các chỉ tiêu chính như sau:

* Quy mô dân số:

- Dân số dự kiến đến năm 2020: khoảng 2811 người

- Dân số dự kiến đến năm 2035: khoảng 3326 người

* Dân số đô thị:

+ Năm 2020: khoảng 2811 người

+ Tỷ lệ tăng dân số đô thị trung bình: %

+ Tỷ lệ tăng tự nhiên: 0,7%

+ Tỷ lệ tăng cơ học: 0,2%

+ Tỷ lệ đô thị hóa: %

* Các chỉ tiêu Dự báo nhu cầu đất đa và kih tế kỹ thuật chính:

- Quy mô đất xây dựng đô thị: 120 ha

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 25 – 30m2/người

+ Trục đường chính khu vực: Bề rộng mỗi làn xe 3,5m, vỉa hè đi bộ dọc 2 bên đường bề rộng ≥ 3m

Trang 33

Chương trình phát triển đô thị huyện Bảo Lâm đến năm 2030 33

+ Đường cấp nội bộ: Bề rộng một làn xe 3,0m, vỉa hè đi bộ dọc 2 bên đường + Số làn xe hai hướng tối thiểu: 04 làn đối với cấp đô thị, 02 làn đối với cấp khu vực, 01 làn đối với cấp nội bộ

+ Bãi đỗ xe: Diện tích tối thiểu: Xe ô tô con: 25m2; xe máy 3m2; xe đạp 0,9m2;

- Thoát nước: theo tiêu chuẩn cấp nước về thoát nước bẩn

+ Đợt đầu: 80l/người-ngđ, tỷ lệ dân số được sử dụng hệ thống cấp nước sinh hoạt ≥ 80%

+ Dài hạn: 100l/người-ngđ, tỷ lệ dân số được sử dụng hệ thống cấp nước sinh hoạt ≥ 90%

- Thoát nước mưa: 100% đường nội thị có hệ thống thoát nước mưa

- Lượng rác thải và tỷ lệ thu gom: 0,8kg/người-ngày; tỷ lệ thu gom ≥ 85%

* Phân vùng các khu vực phát triển đô thị:

Thị trấn Pác Miều được xác định phân vùng phát triển như sau:

- Khu hành chính, chính trị huyện và các cơ quan chức năng của huyện:

+ Khu hành chính, chính trị: Trụ sở Huyện ủy, UBND huyện phòng ban chức năng xác định tại vị trí hiện nay cải tạo, nâng cấp mở rộng

+ Khối kinh tế của huyện: gồm Kho Bạc, Ngân hàng, Bảo hiểm, Bưu điện bố trí cải tạo nâng cấp mở rộng tại vị trí hiện nay thuận tiện trong công việc giao dịch Thuế xây dựng trên trục đường đi Pác Mê đã được xác định địa điểm

+ Khối nội chính: Tòa án, Viện kiểm sát bố trí vị trí gần Công an huyện, Thi hành án cải tạo mở rộng tại vị trí hiên nay

- Công an huyện, Huyện đội cải tạo nâng cấp tại vị trí hiện trạng

- Khối y tế: Bệnh viện cải tạo nõng cấp tại vị trớ hiện nay, y tế thị trấn bố trớ gần Ủy dõn sú KHHGĐ

+ Dự kiến đất phát triển cơ quan bố trí phía Đông thị trấn

Ngày đăng: 02/08/2020, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w