1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC(Trường Đại học KHXH&NV)

40 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí làm việc: Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Việt Nam có thể làm việc trong các lĩnh vực sau: 1 Nghiên cứu ở các cơ quan, viện, trung tâm nghiên cứu về khoa học xã hội và nhân

Trang 1

Giới thiệu các ngành đào tạo trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2014

Trang 2

Giới thiệu các ngành đào tạo trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM Trang 2

I DANH MỤC CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO

3 Báo chí D320101 Báo in và Xuất bản 3.5 - 6 140

D320101 Các phương tiện truyền thông điện

5 Nhân học D310302 Nhân học Xã hội –văn hóa 3.5 - 6 140

D310302 Nhân học phát triển 3.5 - 6 140

6 Triết học

D220301 Triết học 3.5 - 6 140 D220301 Chính trị học 3.5 - 6 140 D220301 Chủ nghĩa xã hội khoa học 3.5 - 6 140 D220301 Tôn giáo học 3.5 - 6 140

7 Địa lý học D310501 Địa lý môi trường 3.5 - 6 140

D310501 Địa lý kinh tế -phát triển vùng 3.5 - 6 140 D310501 Địa lý dân số -Xã hội 3.5 - 6 140 D310501 Bản đồ, viễn thám, GIS 3.5 - 6 140

8 Xã hội học D310301 Xã hội học 3.5 - 6 140

9 Thông tin học D320201 Quản trị thông tin 3.5 - 6 140

Thư viện – Thông tin học

10 Đông phương học

D220213 Trung Quốc học 3.5 - 6 140 D220213 Úc học 3.5 - 6 140 D220213 Ấn Độ học 3.5 - 6 140 D220213 Ả rập học 3.5 - 6 140 D220213 Thái Lan học 3.5 - 6 140 D220213 Indonesia học 3.5 - 6 140

Trang 3

Giới thiệu các ngành đào tạo trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM Trang 3

11 Giáo dục học D140101 Tâm lý giáo dục 3.5 - 6 140

D140101 Quản lý giáo dục 3.5 - 6 140

12 Lưu trữ học D320303 Lưu trữ học và Quản trị văn phòng 3.5 - 6 140

13 Văn hoá học D220340 Văn hoá học 3.5 - 6 140

14 Công tác xã hội D760101 Công tác xã hội 3.5 - 6 140

D760101 Tham vấn D760101 Phát triển cộng đồng

15 Tâm lý học D310401 Tham vấn – trị liệu 3.5 - 6 140

21 Ngôn ngữ Nga D220202 Ngữ văn Nga 3.5 - 6 140

D220202 Song ngữ Nga -Anh (ngành phụ

của ngành Ngữ văn Nga, SV học thêm 2 học kỳ để được cấp bằng thứ hai: cao đẳng tiếng Anh)

4,5 - 7 69

22 Ngôn ngữ Pháp D220203 Ngữ văn Pháp 3.5 - 6 140

23 Ngôn ngữ Trung Quốc D220204 Ngữ văn Trung Quốc 3.5 - 6 140

24 Ngôn ngữ Đức D220205 Ngữ văn Đức 3.5 - 6 140

25 Quan hệ quốc tế D310206 Quan hệ quốc tế 3.5 - 6 140

26 Ngôn ngữ Tây Ban

Nha

D220206 Ngữ văn Tây Ban Nha 3.5 - 6 140

27 Ngôn ngữ Italia D220208 Ngữ văn Ý 3.5 - 6 140

28 Việt Nam học Dành cho người nước ngoài

Trang 4

Giới thiệu các ngành đào tạo trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM Trang 4

II THÔNG TIN VỀ CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO

1 NGÀNH VĂN HỌC- CHUYÊN NGÀNH HÁN NÔM

1.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân chuyên ngành Hán Nôm được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

- Kiến thức tổng quát: khối kiến thức giáo dục đại cương thuộc khối ngành khoa học nhân văn;

- Kiến thức chuyên ngành: Kiến thức về chữ Hán, chữ Nôm; Hán Nôm nâng cao; kiến thức về lịch

sử ngữ âm chữ Hán, chữ Nôm; ngữ pháp tiếng Hán cổ, tiếng Hán hiện đại; âm vận học tiếng Hán; tiếp xúc ngôn ngữ và văn tự Đông Á; Hán văn Việt Nam (Lý, Trần, Lê - Mạc, Tây Sơn - Nguyễn); Hán văn Trung Quốc (Tiên Tần, Hán, Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh); lịch sử cổ - trung đại Trung Quốc; triết học cổ - trung đại Trung Quốc; tư tưởng Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo; lịch sử khoa cử và quan chế; thể loại văn học cổ-trung đại Việt Nam, Trung Quốc; tin học tiếng Hoa; báo chí tiếng Hoa;

- Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2, tin học văn phòng,…

1.2 Năng lực nhận thức, tƣ duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Hán Nôm được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Khả năng vận dụng, ứng dụng kiến thức vào các công việc

cụ thể: sưu tầm, xử lý, nghiên cứu di sản Hán Nôm; thao tác thực hiện và xử lý văn bản bằng tiếng Hoa trên máy tính; viết báo bằng tiếng Hoa; khả năng phiên dịch văn bản tiếng Hán cổ, tiếng Hán hiện đại; khả năng thông dịch cơ bản tiếng Hoa; Kỹ năng làm việc nhóm; Kỹ năng xử lý tình huống, giải quyết vấn đề; Kỹ năng giao tiếp xã hội; Kỹ năng hợp tác, thuyết phục

1.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

1.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Hán Nôm có thể làm việc trong những lĩnh vực và vị trí sau: (1) các cơ

quan nghiên cứu Hán Nôm, các cơ quan, công ty nước ngoài nói tiếng Hoa; (2) Làm báo tiếng Hoa; (3) Dịch thuật tiếng Hán cổ, tiếng Hoa; Biên tập ở các cơ quan báo đài; (4) Làm việc ở các cơ quan bảo tồn, bảo tàng, các cơ quan văn hoá; (5) Giảng dạy ở trường trung học, cao đẳng, đại học và tiếng Việt cho người nước ngoài

1.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Hán Nôm có thể học lên bậc sau đại học (thạc sĩ,

tiến sĩ) các ngành phù hợp và ngành gần như: Hán Nôm, Ngôn ngữ học, Văn học Việt Nam, Lý luận văn học, Văn hoá học, Việt Nam học, Châu Á học,… ở trong và ngoài nước

2 NGÀNH NGÔN NGỮ - CHUYÊN NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC

2.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân chuyên ngành Ngôn ngữ học được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

- Kiến thức tổng quát: khối kiến thức giáo dục đại cương thuộc khối ngành khoa học nhân văn;

- Kiến thức cơ bản: các kiến thức Ngôn ngữ học đại cương, Ngữ âm học, Từ vựng học, Ngữ pháp học, Phong cách học, một số kiến thức Văn học, Hán Nôm

- Kiến thức chuyên ngành: khối kiến thức chuyên về ngôn ngữ học, Việt ngữ học và văn học Việt Nam, đặc biệt chú ý đến các phương pháp nghiên cứu, và trường phái ngôn ngữ học hiện đại;

- Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2, tin học văn phòng,…

2.2 Năng lực nhận thức, tƣ duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Ngôn ngữ học được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Khả năng vận dụng, ứng dụng kiến thức vào các công việc cụ thể, có khả năng làm việc độc lập; Kỹ năng quản lý trong lĩnh vực khoa học xã hội hoặc các lĩnh vực có liên quan Kỹ năng làm việc nhóm; Kỹ năng xử lý tình huống, giải quyết vấn đề; Kỹ năng giao tiếp xã hội: mềm dẻo, hòa đồng; Kỹ năng hợp tác, thuyết phục; Kỹ năng thu thập thông tin và xử

lý văn bản

Trang 5

Giới thiệu các ngành đào tạo trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM Trang 5

2.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

2.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Ngôn ngữ học có thể làm việc trong các lĩnh vực và vị trí sau: (1)

Giảng dạy và nghiên cứu Ngôn ngữ học, Việt ngữ học ở trường đại học và trung học phổ thông, các viện, trung tâm nghiên cứu; (2) Phóng viên, biên tập viên ở các cơ quan báo chí và xuất bản; (3) Làm công việc văn phòng ở các cơ quan văn hoá và kinh tế

2.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Ngôn ngữ học, chuyên ngành Ngôn ngữ học có thể

học lên bậc sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) các ngành phù hợp và ngành gần như: Ngôn ngữ học, Văn học Việt Nam, Lý luận văn học, Hán Nôm, Văn hoá học, Việt Nam học, Châu Á học,…

3 NGÀNH VĂN HỌC - CHUYÊN NGÀNH VĂN HỌC

3.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân chuyên ngành Văn học được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

- Kiến thức tổng quát: khối kiến thức giáo dục đại cương thuộc khối ngành khoa học nhân văn;

- Kiến thức chuyên ngành: Có hiểu biết cơ bản về Văn học Việt Nam và tiếng Việt Có kiến thức cơ bản về Văn học dân gian Việt Nam, Lịch sử Văn học Việt Nam và một số nền Văn học lớn trên thế giới; về Lý luận và phê bình Văn học; về một số trào lưu Văn học hiện đại và phương pháp nghiên cứu Văn học hiện đại; Những kiến thức nền tảng của Ngôn ngữ học;

- Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2 và tin học văn phòng,…

3.2 Năng lực nhận thức, tƣ duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Văn học, chuyên ngành Văn học được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Kỹ năng nghiên cứu và giảng dạy Văn học Việt Nam; Kỹ năng phê bình Văn học; Kỹ năng viết báo; biên tập báo chí, xuất bản; Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính, lưu trữ văn bản, làm việc nhóm, tổ chức các cuộc họp, sự kiện;

3.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

3.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Văn học có thể làm việc trong các lĩnh vực và vị trí sau: Làm công tác

giảng dạy và nghiên cứu Văn học ở trường đại học và trung học phổ thông, các viện, trung tâm nghiên cứu; Làm phóng viên, biên tập viên ở các cơ quan báo chí và xuất bản; Làm công việc văn phòng ở

các cơ quan văn hoá và kinh tế;

3.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Văn học có thể học lên bậc sau đại học (Thạc sĩ,

Tiến sĩ) các ngành phù hợp và ngành gần như Văn học Việt Nam, Lý luận văn học, Hán Nôm, Ngôn ngữ học, Văn hoá học, Việt Nam học, Châu Á học,…

4 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG – CHUYÊN NGÀNH BÁO IN VÀ XUẤT BẢN

4.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân Báo chí, chuyên ngành Báo in và Xuất bản phải nắm vững các kiến thức sau một cách có

hệ thống:

- Kiến thức tổng quát: khối kiến thức giáo dục đại cương

- Kiến thức cơ bản, nền tảng: khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

- Kiến thức cơ sở ngành: kiến thức lý luận báo chí truyền thông, kiến thức cơ bản về các loại hình báo chí (báo in, báo phát thanh, báo truyền hình và báo trực tuyến), kiến thức chuyên sâu về báo in và xuất bản, hoạt động nghiệp vụ báo chí và truyền thông

- Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2 và kiến thức tiếng Anh chuyên ngành báo chí, tin học văn phòng và các kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội phục vụ cho hoạt động báo chí

4.2 Năng lực nhận thức, tƣ duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Báo chí, chuyên ngành Báo in và Xuất bản được trang bị các kỹ năng thực hành và có thể

áp dụng có hiệu quả trên thực tế; Kỹ năng chuyên môn: viết báo (áp dụng ở nhiều thể loại báo chí: tin, nghị luận, tường thuật, ký), sản xuất và phát hành các sản phẩm báo chí, tổ chức sự kiện…; Kỹ năng

Trang 6

Giới thiệu các ngành đào tạo trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM Trang 6

tác nghiệp: (phỏng vấn, chụp ảnh, ghi hình, ghi âm, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin, dựng phim, giao tiếp, đàm phán, thuyết trình…); Kỹ năng làm việc nhóm: có khả năng tổ chức, phân công và triển khai các hoạt động chuyên môn phục vụ hoạt động truyền thông: báo chí, quảng cáo, tổ chức sự kiện,…); Kỹ năng xử lý tình huống, giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, hiệu quả và cẩn trọng, giảm thiểu sơ suất; Kỹ năng hợp tác với các cơ quan báo chí, truyền thông và các cơ quan, đoàn thể thuộc các lĩnh vực khác trong xã hội

4.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

4.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Báo chí, chuyên ngành Báo in và Xuất bản có cơ hội làm việc ở nhiều

cơ quan, tổ chức báo chí, xuất bản và các cơ quan thuộc các lĩnh vực khác trong xã hội, và có thể đảm nhiệm các vị trí khác nhau: (1) phóng viên, biên tập viên, thông tín viên, bình luận viên, phát thanh viên, người sản xuất chương trình, người dẫn chương trình, chuyên viên quảng cáo, chuyên viên đối ngoại, cộng tác viên (2) thông tín viên, chuyên viên tổ chức sự kiện, chuyên viên quảng cáo, chuyên viên giao tế cộng đồng (PR), chuyên viên đối ngoại (3) Cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu tại các viện, các trường đại học và cao đẳng

4.3.2 Cơ hội học tập: Cử nhân ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in và Xuất bản học có cơ hội tiếp

tục học tập, nghiên cứu ở bậc cao học, nghiên cứu sinh ở các cơ sở đào tạo báo chí trong và ngoài nước

5 BÁO CHÍ VÀ TRUYỀN THÔNG – CHUYÊN NGÀNH PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG ĐIỆN TỬ

5.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân Báo chí, chuyên ngành Các phương tiện truyền thông điện tử được trang bị có hệ thống các kiến thức sau một cách có hệ thống:

- Kiến thức tổng quát: khối kiến thức giáo dục đại cương thể hiện qua chuyên ngành đại cương

- Kiến thức cơ bản, nền tảng: Thể hiện qua chương trình khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

- Kiến thức chuyên ngành bao gồm: kiến thức lý luận báo chí truyền thông, kiến thức cơ sở về các loại hình báo chí, kiến thức chuyên sâu báo phát thanh, báo truyền hình và báo trực tuyến, hoạt động nghiệp vụ báo chí và truyền thông

- Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2 và kiến thức tiếng Anh chuyên ngành báo chí, tin học văn phòng và các kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội phục vụ cho hoạt động báo chí

5.2 Năng lực nhận thức, tư duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Báo chí, chuyên ngành Các phương tiện truyền thông điện tử được trang bị các kỹ năng thực hành và có thể áp dụng có hiệu quả trên thực tế, bao gồm các kỹ năng: Kỹ năng chuyên môn: sản xuất chương trình (truyền hình, phát thanh), viết báo (áp dụng ở nhiều thể loại báo chí: tin, nghị luận, tường thuật, ký), sản xuất và phát hành các sản phẩm báo chí, tổ chức sự kiện…; Kỹ năng tác nghiệp: (phỏng vấn, chụp ảnh, ghi hình, ghi âm, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin, dựng phim, giao tiếp, đàm phán, thuyết trình…); Kỹ năng làm việc nhóm: có khả năng tổ chức, phân công

và triển khai các hoạt động chuyên môn phục vụ hoạt động truyền thông (báo chí, quảng cáo, tổ chức

sự kiện,…); Kỹ năng xử lý tình huống, giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, hiệu quả và cẩn trọng, giảm thiểu tối đa sơ suất trong tác nghiệp; Kỹ năng hợp tác với các cơ quan báo chí, truyền thông và các cơ quan đoàn thể thuộc các lĩnh vực khác trong các hoạt động truyền thông

5.3 Vị trí làm việc và cơ hội học lên trình độ cao hơn:

5.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Báo chí, chuyên ngành Các phương tiện truyền thông điện tử có cơ hội

làm việc ở các cơ quan, tổ chức báo chí, xuất bản và các cơ quan thuộc các lĩnh vực khác trong xã hội,

và có thể đảm nhiệm các vị trí khác nhau: (1) thông tín viên, bình luận viên, phát thanh viên, người sản xuất chương trình, người dẫn chương trình, phóng viên, biên tập viên, chuyên viên quảng cáo, chuyên viên đối ngoại cộng tác viên (2) Cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu tại các viện, các trường đại học và cao đẳng

4.2 Cơ hội học tập: Cử nhân Báo chí, chuyên ngành Các phương tiện truyền thông điện tử có cơ

hội tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc sau đại học ở các cơ sở đào tạo báo chí trong và ngoài nước

Trang 7

Giới thiệu các ngành đào tạo trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM Trang 7

6 NGÀNH LỊCH SỬ - CHUYÊN NGÀNH LỊCH SỬ VIỆT NAM

6.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Việt Nam được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

- Kiến thức cơ bản về lịch sử dân tộc Việt Nam và Lịch sử thế giới từ cổ đại đến hiện đại;

- Kiến thức Lịch sử kinh tế, văn hoá, tư tưởng, giáo dục, chính trị, ngoại giao, chiến tranh và quân

sự Việt Nam;

- Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2, tin học văn phòng,…

6.2 Năng lực nhận thức, tƣ duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Việt Nam được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Thực hiện quy trình nghiên cứu và viết một công trình nghiên cứu về khoa học Lịch sử; Điền dã và sưu tầm, nghiên cứu lịch sử địa phương; Quan sát, phân tích, đánh giá, bình luận sự kiện và vấn đề lịch sử

6.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn

6.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Việt Nam có thể làm việc trong các

lĩnh vực sau: (1) Nghiên cứu ở các cơ quan, viện, trung tâm nghiên cứu về khoa học xã hội và nhân văn; (2) Giảng dạy lịch sử ở các trường đại học, cao đẳng và phổ thông trung học; (3) Nghiên cứu tổng hợp ở các cơ quan tuyên giáo, đoàn thể, lục lượng vũ trang, báo chí, đài phát thanh, truyền hình trung ương và địa phương

6.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Việt Nam có thể

theo học trình độ Thạc sĩ ở các chuyên ngành thuộc khoa học Lịch sử như Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Khảo cổ học, Lịch sử thế giới,… hoặc các chuyên ngành văn hoá học, Quan hệ quốc tế,…

7 NGÀNH LỊCH SỬ - CHUYÊN NGÀNH LỊCH SỬ THẾ GIỚI

7.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử thế giới được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

- Kiến thức khoa học Mác – Lênin;

- Kiến thức chung về tiến trình lịch sử nhân loại gồm các mặt: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, quan hệ Quốc tế;

Lịch sử các nước lớn, các khu vực có mối quan hệ chặt chẽ với lợi ích của Việt Nam;

Kiến thức cơ bản về quan hệ quốc tế;

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Lịch sử thế giới và Quan hệ quốc tế;

- Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2, tin học văn phòng,…

7.2 Năng lực nhận thức, tƣ duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử thế giới được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các

kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Kỹ năng nghiên cứu phát hiện vấn đề; Kỹ năng truyền đạt và trình bày vấn đề; Kỹ năng phối hợp nghiên cứu trong và ngoài nước; Kỹ năng đối ngoại công chúng

7.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

7.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử thế giới, có thể làm việc trong các lĩnh

vực sau: (1) Nghiên cứu giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, trung tâm nghiên cứu, trường trung học phổ thông…; (2) Công tác đối ngoại: Cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế…; (3) Các cơ hội khác: công tác trong các bộ phận đối ngoại của các cơ quan, cơ quan truyền thông, công ty du lịch

Trang 8

Giới thiệu các ngành đào tạo trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM Trang 8

7.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử thế giới, có thể có

thể tiếp tục học các chương trình đào tạo sau đại học ở các chuyên ngành thuộc khoa học Lịch sử và các chuyên ngành Quan hệ quốc tế, Văn hoá học, Châu Á học…

8 NGÀNH LỊCH SỬ -CHUYÊN NGÀNH LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

8.1 Trình độ kiến thức

Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

Kiến thức tổng quát: Trang bị những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn;

Kiến thức cơ bản/ nền tảng: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và các môn bổ trợ khác để đào tạo cán bộ chuyên môn về ngành Lịch sử ĐCSVN;

Kiến thức chuyên ngành/ chuyên sâu: Nắm vững các môn chuyên ngành của Lịch sử Đảng

Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2, tin học văn phòng,…

8.2 Năng lực nhân thức, tƣ duy/Kỹ năng thực hành

Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Thực hiện quy trình nghiên cứu và viết một công trình nghiên cứu về khoa học Lịch sử; Điền dã và sưu tầm, nghiên cứu lịch sử Đảng Cộng sản việt Nam tại các địa phương; Quan sát, phân tích, đánh giá, bình luận sự kiện và vấn đề lịch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam

8.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

8.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, có thể làm

việc trong các lĩnh vực sau: (1) Nghiên cứu và giảng dạy môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam tại các trường đại học, cao đẳng; (2) Làm việc trong các trung tâm, viện nghiên cứu, cơ quan khoa học chuyên ngành thuộc khoa học Lịch sử nói riêng, khoa học xã hội và nhân văn nói chung; (3) Làm việc trong các ban nghiên cứu Lịch sử Đảng, ban tuyên huấn, tuyên giáo ở trung ương

và địa phương; (4) Làm việc trong các cơ quan trung ương và địa phương có hoạt động liên quan đến các chuyên ngành Lịch sử (nghiên cứu, tổng hợp, tuyên giáo, bảo tàng, báo chí, du lịch…)

8.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt

Nam, có thể học sau đại học trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ ở các chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Việt Nam, Xây dựng Đảng,…

9 NGÀNH LỊCH SỬ - CHUYÊN NGÀNH KHẢO CỔ HỌC

9.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Khảo cổ học được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

Kiến thức tổng quát: Những kiến thức nền tảng về khoa học xã hội và hành vi, khoa học lịch sử;

Kiến thức cơ bản/ nền tảng: Những kiến thức cơ bản về lịch sử văn minh thế giới, lịch văn hoá – văn minh Việt Nam; có khả năng sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành;

Kiến thức chuyên ngành/ chuyên sâu: - Kiến thức về các thời đại khảo cổ; kiến thức về các nền văn hoá khảo cổ của thế giới, Đông Nam Á, châu Á và Việt Nam; các phương pháp nghiên cứu hiện đại trong khảo cổ học; các kiến thức chuyên ngành liên quan

Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2, tin học văn phòng,…

9.2 Năng lực nhận thức, tƣ duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Khảo cổ học đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Khả năng vận dụng, ứng dụng kiến thức vào các công việc cụ thể như nghiên cứu, giảng dạy, chuyên viên tại các cơ quan hoạt động trong lĩnh vực khảo cổ học, lịch sử, văn hoá, du lịch,…; Kỹ năng quản lý các cơ quan, tổ chức nghiên cứu, đào tạo thuộc lĩnh vực khảo cổ học, văn hoá, du lịch; quản lý các dự án nghiên cứu, khai quật, bảo tồn, trùng tu các di sản; Kỹ năng làm việc nhóm; Kỹ năng xử lý tình huống, giải quyết vấn đề: Có khả

Trang 9

Giới thiệu các ngành đào tạo trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM Trang 9

năng xử lý độc lập các tình huống cần nghiên cứu, giám định, đề xuất hướng xử lý những vấn đề thuộc lĩnh vực di sản văn hoá; có khả năng thu thập, phân tích và xử lý tình huống; Kỹ năng giao tiếp xã hội

về những vấn đề liên quan đến khảo cổ học và văn hoá du lịch

9.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

9.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Khảo cổ học, có thể công tác tại các viện bảo

tàng, trung tâm di sản, ban quản lý di tích, viện nghiên cứu, trung tâm đào tạo, trường đại học, cao đẳng và trung học cũng như tại các các cơ quan thông tấn báo chí, cơ quan công an, hải quan…

9.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Khảo cổ học, có thể theo học

trình độ Thạc sĩ ở các chuyên ngành thuộc khoa học lịch sử như Khảo cổ học, Lịch sử Việt Nam, Lịch

sử thế giới,… hoặc các chuyên ngành gần như Văn hoá học, Nhân học,…

10 NGÀNH LỊCH SỬ - CHUYÊN NGÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

10.1 Trình độ kiến thức

Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

Kiến thức tổng quát về lý luận chính trị, khoa học xã hội và hành vi, khoa học nhân văn

Kiến thức cơ bản về lịch sử dân tộc Việt Nam, lịch sử thế giới, kiến thức nền tảng về cuộc đời và

sự nghiệp cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Kiến thức chuyên sâu về hệ thống quan điểm tư tưởng toàn diện, sâu sắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng như tấm gương đạo đức trong sáng, trọn vẹn của Người

Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2, tin học văn phòng,…

10.2 Năng lực nhận thức, tư duy/Kỹ năng thực hành

Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Thực hiện quy trình nghiên cứu một công trình khoa học về lịch sử tư tưởng và về Chủ tịch Hồ Chí Minh; Năng lực phân tích, đánh giá, bình luận sự kiện và vấn đề lịch sử; Giảng dạy, thuyết trình về tư tưởng Hồ Chí Minh

10.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn

10.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh có thể làm việc trong

các lĩnh vực và vị trí sau: (1) Giảng dạy về Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường đại hoc, cao đẳng, Học viện, trường chính trị, viện nghiên cứu, bảo tàng, các trung tâm đào tạo…; (2) Nghiên cứu chuyên ngành tại Viện bảo tàng Hồ Chí Minh, chi nhánh Viện bảo tàng Hồ Chí Minh, Bảo tàng Cách mạng,…; (3) Nghiên cứu tổng hợp tại: các ban tuyên giáo, các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể

10.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Lịch sử, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh có

thể học cao học và nghiên cứu sinh ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử tư tưởng, Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Chính trị học và một số chuyên ngành gần như Văn hóa học, Triết học…

11 NGÀNH NHÂN HỌC: CHUYÊN NGÀNH NHÂN HỌC XÃ HỘI-VĂN HÓA VÀ CHUYÊN NGÀNH NHÂN HỌC PHÁT TRIỂN

11.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân Nhân học được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

Kiến thức tổng quát: khối kiến thức giáo dục đại cương

Kiến thức cơ bản, nền tảng: khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Kiến thức chuyên ngành: Đạt chuẩn kiến thức chuyên sâu về ngành nhân học theo sự phân nhánh

bộ môn: Nhân học văn hóa- xã hội và Nhân học phát triển Sinh viên hoàn tất khối kiến thức này được

trang bị đầy đủ khả năng lý luận và kiến thức chuyên môn cho các lĩnh vực nghề nghiệp liên quan đến

Trang 10

Giới thiệu các ngành đào tạo trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM Trang 10

nhân học, văn hóa, xã hội với các khả năng tư duy: tổng hợp và khái quát; phân tích, so sánh và phản biện

Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2, tin học văn phòng,…

11.2 Năng lực nhận thức, tƣ duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Nhân học được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào phân tích, xử lý và

dự báo các sự kiện liên quan đến xã hội tộc người, đưa ra những giải pháp nhằm phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của các tôc người ở Việt Nam và Nam Bộ; Kỹ năng quản lý nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến đời sống văn hoá tộc người, hoặc tư vấn cho việc hoạch định chính sách của Nhà nước;

Kỹ năng làm việc: có khả năng giải quyết công việc độc lập; Kỹ năng xử lý tình huống: giải quyết vấn

đề nhanh chóng, hiệu quả và cẩn trọng; Kỹ năng hợp tác: biết phối hợp nhiều cơ quan ban ngành để cùng giải quyết một sự kiện liên quan đến đời sống tộc người

11.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

11.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Nhân học có thể làm việc trong các lĩnh vực và vị trí sau đây: (1) Các

cơ quan trung ương và địa phương hoạt động về chính trị, văn hoá – xã hội; các tổ chức phi chính phủ, các hiệp hội ; (2) Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học, v.v.; (3) Làm công tác nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn; (5) Các cơ quan truyền thông

11.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Nhân học có cơ hội được tiếp tục đào tạo ở các bậc

cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) tại ở các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước thuộc chuyên ngành Nhân học, Lịch sử,… và các ngành gần khác

12 NGÀNH TRIẾT HỌC - CHUYÊN NGÀNH TRIẾT HỌC

12.1 Trình độ kiến thức

Cử nhân Triết học, chuyên ngành Triết học được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

Kiến thức tổng quát: kiến thức thuộc khối ngành khoa học nhân văn;

Khối kiến thức cơ bản và chuyên sâu về lĩnh vực triết học như: các tư tưởng, các học thuyết triết học của Việt Nam và thế giới trong từng giai đoạn phát triển; vai trò của triết học đối với đời sống xã hội, đặc biệt là vai trò của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; mối quan hệ giữa triết học với các ngành khoa học khác cả tự nhiên lẫn xã hội…

Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2 và tin học văn phòng,…

12.2 Năng lực nhận thức, tƣ duy/Kỹ năng thực hành

Cử nhân Triết học, chuyên ngành Triết học được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào việc nghiên cứu, giải quyết những vấn đề của nhận thức và hoạt động thực tiễn; Khả năng tự học, tự nghiên cứu; biết phát hiện và giải quyế ấn đề thông thường thuộc chuyên ngành đào tạo; Kỹ năng làm công tác nghiên cứu thống kê, tổng hợp và đánh giá tình hình phát triển kinh tế, xã hội của các ban ngành, địa phương…; Soạn thảo các văn kiện, văn bản thuộc các lĩnh vực chính

12.3.Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

12.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Triết học, chuyên ngành Triết học có thể làm tốt các công việc trong

các lĩnh vực sau đây: (1) Nghiên cứu, giảng dạy tại các viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn; (2) Giảng dạy các môn lý luận chính trị tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường chính trị…; (3) Giáo viên bậc trung học các môn giáo dục chính trị và giáo dục công dân; (4) Làm việc tại các cơ quan Đảng và Nhà nước như: Ban tuyên huấn, Ban dân vận; Ban Dân tộc, Ban tôn giáo, công tác Đảng tại các cơ quan, công tác thanh niên v.v.; (5) phụ trách công tác văn hoá - tư tưởng và biên tập tai các cơ quan truyền thông, nhà xuất bản

12.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Triết học, chuyên ngành Triết học có thể tiếp tục

học cao học và nghiên cứu sinh để nhận học vị cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ thuộc các chuyên ngành

Trang 11

Giới thiệu các ngành đào tạo trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM Trang 11

Triết học, Lịch sử Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử,

13 NGÀNH TRIẾT HỌC - CHUYÊN NGÀNH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

13.1 Trình độ kiến thức :

Cử nhân Triết học, chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

Kiến thức tổng quát: kiến thức thuộc khối ngành khoa học nhân văn;

Khối kiến thức cơ bản và chuyên sâu về chủ nghĩa xã hội khoa học như: Các tư tưởng, học thuyết

về chủ nghĩa xã hội; Các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học; Tư tưởng của Hồ Chí Minh

và Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chủ nghĩa xã hội; Về triển vọng chủ nghĩa xã hội hiện thực; các quan điểm sai trái chống phá chủ nghĩa xã hội; Các vấn đề văn hoá, chính trị xã hội trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội như: văn hoá, dân tộc, tôn giáo, gia đình v.v

Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2 và tin học văn phòng,…

13.2 Năng lực nhận thức, tƣ duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Triết học, chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Vận dụng những kiến thức được học để phát hiện, giải quyết những vấn đề chính trị - xã hội, văn hoá - tư tưởng trong quá trình xây dựng đất nước hiện nay; Khả năng tự học, tự nghiên cứu chuyên sâu về các lĩnh vực được đào tạo; Kỹ năng làm công tác nghiên cứu thồng kê, tổng hợp và đánh giá tình hình phát triển kinh tế, xã hội của các ban ngành, địa phương…; Soạn thảo các văn kiện, văn bản thuộc các lĩnh vực chính trị - xã hội, hành chính, tổng hợp v.v

13.3.Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

13.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Triết học, chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học có thể làm tốt

các công việc trong các lĩnh vực sau đây: (1) Nghiên cứu, giảng dạy tại các viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn; (2) Giảng dạy các môn lý luận chính trị tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường chính trị… làm giáo viên các trường trung học giảng dạy giáo dục chính trị và giáo dục công dân; (3) Làm việc tại các cơ quan Đảng và Nhà nước như: Ban tuyên huấn, Ban dân vận, Ban dân tộc, Ban tôn giáo, công tác Đảng tại các cơ quan; công tác thanh niên v.v.; (4) Làm việc tại các cơ quan truyền thông, nhà xuất bản

13.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Triết học, chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa

học có thể tiếp tục học cao học và nghiên cứu sinh để nhận học vị cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ thuộc các chuyên ngành Triết học, Lịch sử Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử,

14 NGÀNH TRIẾT HỌC - CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC CHÍNH TRỊ

14.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân Triết học, chuyên ngành Khoa học chính trị được trang bị có hệ thống kiến thức sau:

Kiến thức tổng quát: kiến thức thuộc khối ngành khoa học nhân văn;

Khối kiến thức cơ bản và chuyên sâu về lĩnh vực khoa học chính trị như: Các tư tưởng, học thuyết chính trị trong lịch sử; Những nguyên lý cơ bản của học thuyết chính trị Mác - Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh và tư duy chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam; Các vấn đề cơ bản của chính trị học và khoa học chính trị

Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2, tin học văn phòng,…

145.2 Năng lực nhận thức, tƣ duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Triết học, chuyên ngành Khoa học chính trị được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào việc giải quyết những vấn đề văn hoá chính trị và quản lý trong hệ thống chính

Trang 12

Giới thiệu các ngành đào tạo trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM Trang 12

trị, dân vận,…; Khả năng tự học, tự nghiên cứu; Biết phát hiện và giải quyế ấn đề thông thường thuộc chuyên ngành đào tạo; Kỹ năng làm công tác nghiên cứu thống kê, tổng hợp và đánh giá tình hình phát triển kinh tế, xã hội của các ban ngành, địa phương,…; Soạn thảo các văn kiện, văn bản thuộc các lĩnh vực chính trị - xã hội, hành chính, tổng hợp,

14.3.Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

14.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Triết học, chuyên ngành Khoa học chính trị có thể làm tốt các công

việc trong các lĩnh vực sau đây: (1) Nghiên cứu, giảng dạy tại các viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn; (2) Giảng dạy các môn lý luận chính trị tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường chính trị, các trường trung học; (3) Làm việc tại các cơ quan Đảng và Nhà nước như: Ban tuyên huấn, Ban dân vận; Ban Dân tộc; Ban tôn giáo; công tác Đảng tại các cơ quan; công tác thanh niên, ; (4) Tham gia quản lý trong các tổ chức thuộc hệ thống chính trị các cấp; (5) Làm việc tại các cơ quan truyền thông, nhà xuất bản

14.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Triết học, chuyên ngành Khoa học chính trị có thể

tiếp tục học cao học và nghiên cứu sinh để nhận học vị cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ thuộc các chuyên ngành Triết học, Lịch sử Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử,

15 NGÀNH TRIẾT HỌC - CHUYÊN NGÀNH TÔN GIÁO

15.1 Trình độ kiến thức Cử nhân Triết học, chuyên ngành Tôn giáo được trang bị có hệ thống các

khối kiến thức sau:

Kiến thức tổng quát: Có kiến thức tổng quát thuộc khối ngành khoa học xã hội và nhân văn

Khối kiến thức cơ sở ngành: Nắm được những vấn đề tạo thành nền tảng của Tôn giáo học, những vấn đề lịch sử và mối liên hệ xã hội của tôn giáo, các học thuyết tiêu biểu về tôn giáo, đặc biệt là quan điểm của chủ nghĩa Mác -Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và tôn giáo đương đại

Nhóm kiến thức chuyên ngành: Nắm vững những vấn đề lý luận và phương pháp nghiên cứu tôn giáo học, có kiến thức hệ thống về lịch sử, giáo lý các tôn giáo lớn trên thế giới và Việt Nam Hiểu đúng chính sách tôn giáo của Nhà nước và mộtsố vấn đề về công tác tôn giáo ở Việt Nam hiện nay

Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2 và tin học văn phòng,…

15.2 Năng lực nhận thức, tư duy/Kỹ năng thực hành

Cử nhân Triết học, chuyên ngành Tôn giáo được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Có khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào việc nghiên cứu, giải quyết những vấn đề của nhận thức và hoạt động thực tiễn; Khả năng tự học, tự nghiên cứu; biết phát hiện và giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành đào tạo; Có kỹ năng làm công tác nghiên cứu thống kê, tổng hợp và đánh giá tình hình phát triển kinh tế, xã hội của các ban ngành, địa phương…; Soạn thảo các văn kiện, văn bản thuộc các lĩnh vực chính trị - xã hội, hành chính, tổng hợp,

15.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

15.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Triếthọc, chương trình giáo dục Khoa học chính trị có thể làm tốt các

công việc trong các lĩnh vực sau đây: (1) Nghiên cứu, giảng dạy tôn giáo tại các trường, viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn; (2) Giảng dạy tôn giáo tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường chính trị, các trường trung học; (3) Làm việc tại các cơ quan Đảng và Nhà nước như: Ban tuyên huấn, Ban dân vận; Ban Dân tộc; Ban tôn giáo; công tác Đảng tại các cơ quan; công tác thanh niên, ; Các cơ quan truyền thông, nhà xuất bản

15.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Triết học, chuyên ngành Tôn giáo có thể tiếp tục

học cao học và nghiên cứu sinh để nhận học vị cao hơn như thạcsĩ, tiến sĩ thuộc các chuyên ngành Triết học, Lịch sử Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử,

16 NGÀNH ĐỊA LÝ - CHUYÊN NGÀNH ĐỊA LÝ MÔI TRƯỜNG

Trang 13

Giới thiệu các ngành đào tạo trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM Trang 13

16.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân Địa lý, chuyên ngành Địa lý môi trường được trang bị có hệ thống các kiến thức sau một cách có hệ thống:

Kiến thức đại cương của lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi, khoa học nhân văn

Kiến thức cơ bản thuộc khối ngành khoa học xã hội và hành vi

Kiến thức chuyên ngành về quy luật thành tạo và phát triển của các hợp phần của tự nhiên ; các dạng tài nguyên môi trường; đặc điểm phân hoá và mối quan hệ tương tác theo không gian và thời gian của các hoạt động của con người; quan điểm hội nhập và phát triển bền vững; kiến thức cơ bản về tài nguyên và môi trường; kiến thức về quả ý môi trường, bảo vệ và sử dụng hợ ý tài nguyên thiên nhiên

Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2, tin học văn phòng

16.2 Năng lực nhận thức, tƣ duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Địa lý, chuyên ngành Địa lý môi trường được trang bị các kỹ năng thực hành và có thể áp dụng có hiệu quả trên thực tế : Khả năng tư duy độc lập và tư duy phản biện; Khả năng tư duy không gian và tư duy hệ thống trong quá trình quan sát và đánh giá vấn đề; Kỹ năng sử dụng các công cụ nghiên cứu địa lý (bản đồ, viễn thám, GIS, các phần mềm tin học chuyên dụng trong khoa học xã hội)

để phân tích, đánh giá và xử các vấn đề môi trường và kinh tế xã hội; Kỹ năng làm việc cá nhân, kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác giải quyết vấn đề; Phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực tài nguyên môi trường; Khả năng ứng dụng một số công cụ trong công tác quản lý môi trường

16.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

16.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Địa lý, chuyên ngành Địa lý môi trường có thể làm việc trong các

lĩnh vực và vị trí sau: (1) Các dự án phát triển, dự án liên ngành của các cơ quan nhà nước, các tổ chức quốc tế hoặc phi chính phủ, các công ty, doanh nghiệp kinh tế, xã hội thuộc các lĩnh vực đánh giá chất lượng môi trường, quả ý môi trường, giáo dục, sử dụng hợ ý và bảo vệ môi trường; (2) Nghiên cứu

và giảng dạy tại các cơ quan nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng và phổ thông

16.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Địa lý, chuyên ngành Địa lý môi trường, có thể

tiếp tục học sau đại học (bậc thạc sĩ, tiến sĩ) chuyên ngành Địa lý, Môi trường và các ngành gần khác ở trong và ngoài nước

17 NGÀNH ĐỊA LÝ - CHUYÊN NGÀNH ĐỊA LÝ KINH TẾ - PHÁT TRIỂN VÙNG

17.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân Địa lý, chuyên ngành Địa lý kinh tế - Phát triển vùng được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

Kiến thức đại cương của lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn

Kiến thức cơ bản thuộc khối ngành khoa học xã hội và hành vi

Kiến thức chuyên ngành về quy luật thành tạo và phát triển của các hợp phần của tự nhiên ; các dạng tài nguyên môi trường; đặc điểm phân hoá và mối quan hệ tương tác theo không gian và thời gian của các hoạt động của con người; quan điểm hội nhập và phát triển bền vững; lý thuyết về tổ chức không gian lãnh thổ, định hướng phát triển vùng, kinh tế vùng và nghiên cứu thị trường; kiến thức cơ bản về kinh tế vĩ mô, toàn cầu hoá và hội nhập

Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2, tin học văn phòng

17.2 Năng lực nhận thức, tƣ duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Địa lý, chuyên ngành Địa lý kinh tế - Phát triển vùng được trang bị các kỹ năng thực hành

và có thể áp dụng có hiệu quả trên thực tế: Khả năng tư duy độc lập và tư duy phản biện; Khả năng tư duy không gian và tư duy hệ thống trong quá trình quan sát và đánh giá vấn đề; Kỹ năng sử dụng các công cụ nghiên cứu địa lý (bản đồ, viễn thám, GIS, các phần mềm tin học chuyên dụng trong khoa học

xã hội) để phân tích, đánh giá và xử các vấn đề môi trường và kinh tế xã hội; Kỹ năng làm việc cá nhân, kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác giải quyết vấn đề; Phương pháp nghiên cứu địa ý nhân văn;

Trang 14

Giới thiệu các ngành đào tạo trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM Trang 14

Kỹ năng ứng dụng một số công cụ tính toán kinh tế và phân tích không gian để giải quyết các bài toán kinh tế vùng

17.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

17.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Địa lý, chuyên ngành Địa lý kinh tế - Phát triển vùng, có thể làm việc

trong các lĩnh vực và vị trí sau: (1) Các dự án phát triển, dự án liên ngành của các cơ quan nhà nước, các tổ chức quốc tế hoặc phi chính phủ, các công ty, doanh nghiệp kinh tế, xã hội; (2) Nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ quan nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng và phổ thông; (3) Tổ chức không gian kinh tế, lựa chọn vị trí/địa điểm và phát triển thị trường; (4) Hoạch định chính sách phát triển, quy hoạch và quả ý vùng - đô thị

17.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Địa lý, chuyên ngành Địa lý kinh tế - Phát triển

vùng, có thể tiếp tục học sau đại học (bậc thạc sĩ, tiến sĩ) chuyên ngành Địa lý, Môi trường và các ngành gần ở trong và ngoài nước

18 NGÀNH ĐỊA LÝ - CHUYÊN NGÀNH ĐỊA LÝ DÂN SỐ - XÃ HỘI

18.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân Địa lý, chuyên ngành Địa lý dân số - Xã hội được trang bị có hệ thống kiến thức sau:

Kiến thức đại cương của lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn

Kiến thức cơ bản thuộc khối ngành khoa học xã hội và hành vi

Kiến thức chuyên ngành về quy luật thành tạo và phát triển của các hợp phần của tự nhiên; các dạng tài nguyên môi trường; đặc điểm phân hoá và mối quan hệ tương tác theo không gian và thời gian của các hoạt động của con người; quan điểm hội nhập và phát triển bền vững; kiến thức về các vấn đề dân số, xã hội và phát triển; kiến thức cơ bản về vấn đề quản lý lao động và nguồn nhân lực

Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2, tin học văn phòng

18.2 Năng lực nhận thức, tƣ duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Địa lý, chuyên ngành Địa lý dân số - Xã hội được trang bị các kỹ năng thực hành và có thể áp dụng có hiệu quả trên thực tế: Khả năng tư duy độc lập và tư duy phản biện; Khả năng tư duy không gian và tư duy hệ thống trong quá trình quan sát và đánh giá vấn đề; Kỹ năng sử dụng các công

cụ nghiên cứu địa lý (bản đồ, viễn thám, GIS, các phần mềm tin học chuyên dụng trong khoa học xã hội) để phân tích, đánh giá và xử các vấn đề môi trường và kinh tế xã hội; Kỹ năng làm việc cá nhân, kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác giải quyết vấn đề; Phương pháp nghiên cứu, phân tích các vấn đề dân số, xã hội và phát triển; Kỹ năng ứng dụng một số công cụ nghiên cứu để phân tích, giải quyết các vấn đề dân số, lao động và xã hội; Kỹ năng xây dựng và tham gia vào các dự án phát triển

18.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

18.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Địa lý, chuyên ngành Địa lý dân số - Xã hội, có thể làm việc trong

các lĩnh vực và vị trí sau: (1) Các dự án phát triển, dự án liên ngành của các cơ quan nhà nước, các tổ chức quốc tế hoặc phi chính phủ, các công ty, doanh nghiệp kinh tế, xã hội thuộc các lĩnh vực dân số, lao động và xã hội; xây dựng, quản lý và thực hiện các dự án phát triển; hoạch định chính sách phát triển, chính sách xã hội và quả ý xã hội; (2) Nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ quan nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng và phổ thông

18.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Địa lý, chuyên ngành Địa lý dân số - Xã hội có thể

tiếp tục học sau đại học (bậc thạc sĩ, tiến sĩ) chuyên ngành Địa lý, Môi trường và các ngành gần khác ở trong và ngoài nước

19 NGÀNH ĐỊA LÝ - CHUYÊN NGÀNH BẢN ĐỒ - VIỄN THÁM - GIS

19.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân Địa lý, chuyên ngành Bản đồ - Viễn thám - GIS được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

Kiến thức cơ bản về quy luật thành tạo và phát triển của các hợp phần của tự nhiên; các dạng tài nguyên môi trường;

Trang 15

Giới thiệu các ngành đào tạo trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM Trang 15

Đặc điểm phân hoá và mối quan hệ tương tác theo không gian và thời gian của các hoạt động của con người;

Quan điểm hội nhập và phát triển bền vững;

Kiến thức cơ bản về bản đồ, GIS và viễn thám

Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2, tin học văn phòng

19.2 Năng lực nhận thức, tư duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Địa lý, chuyên ngành Bản đồ - Viễn thám - GIS được trang bị các kỹ năng thực hành và

có thể áp dụng có hiệu quả trên thực tế: Khả năng tư duy độc lập và tư duy phản biện; Khả năng tư duy không gian và tư duy hệ thống trong quá trình quan sát và đánh giá vấn đề; Kỹ năng sử dụng các công cụ nghiên cứu địa lý (bản đồ, viễn thám, GIS, các phần mềm tin học chuyên dụng trong khoa học

xã hội) để phân tích, đánh giá và xử các vấn đề môi trường và kinh tế xã hội; Kỹ năng làm việc cá nhân, kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác giải quyết vấn đề; Kỹ năng xây dựng bản đồ, giải đoán ảnh viễn thám, xây dựng dữ liêu GIS; Kỹ năng ứng dụng kỹ thuật viễn thám và GIS trong việc giải quyết các bài toán liên quan đến không gian

19.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

19.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Địa lý, chuyên ngành Bản đồ - Viễn thám – GIS có thể làm việc

trong các lĩnh vực và vị trí sau: (1) Các dự án phát triển, dự án liên ngành của các cơ quan nhà nước, các tổ chức quốc tế hoặc phi chính phủ, các công ty, doanh nghiệp kinh tế, xã hội; (2) Nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ quan nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng và phổ thông; (3) Thu thập xử lý, phân tích và cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định trong quy hoạch, quản lý và tổ chức không gian lãnh thổ; (4) Thiết kế, xây dựng và quản lý các dự án nghiên cứu và ứng dụng GIS

19.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Địa lý, chuyên ngành Bản đồ - Viễn thám - GIS

có thể tiếp tục học sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) chuyên ngành Địa lý, Môi trường và các ngành khác gần ở trong và ngoài nước

20 NGÀNH XÃ HỘI HỌC

20.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân Xã hội học được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

- Kiến thức tổng quát: bao gồm khối kiến thức của khối ngành khoa học xã hội;

- Kiến thức cơ bản và chuyên sâu: bao gồm các kiến thức về Xã hội học, phát triển cộng đồng, an sinh xã hội, quản lý xã hội, các phương pháp nghiên cứu Xã hội học, giới và phát triển giới,,…

- Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2 và tin học văn phòng,…

20.2 Năng lực nhận thức, tư duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Xã hội học được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Khả năng vận dụng, ứng dụng kiến thức, phương pháp

Xã hội học vào những nghiên cứu và hoạt động thực tiễn cụ thể; Kỹ năng quản lý; Kỹ năng giao tiếp

xã hội; Kỹ năng làm việc nhóm; Kỹ năng giải quyết xung đột; Kỹ năng tham vấn; Kỹ năng xây dựng

và quản lý dự án liên quan đến ngành Xã hội học

20.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

20.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Xã hội học có thể làm việc trong các lĩnh vực sau đây: (1) Hoạt động

nghiên cứu tại các viện, các trung tâm nghiên cứu, các ban ngành của trung ương, tỉnh, thành phố, các

cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội; (2) Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các trường đoàn thể; (3) Công tác quản lý, tư vấn cho các tổ chức kinh tế, xã hội, các nhà máy, xí nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau của xã hội; (4) Cán bộ công tác xã hội trong các cơ quan hoặc các tổ chức, đoàn thể khác nhau

20.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Xã hội học có thể học tiếp ở bậc thạc sĩ, tiến sĩ

thuộc các chuyên ngành Xã hội học, Công tác xã hội và các ngành gần

Trang 16

Giới thiệu các ngành đào tạo trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM Trang 16

21 NGÀNH THÔNG TIN HỌC- CHUYÊN NGÀNH THƢ VIỆN – THÔNG TIN

21.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân Thư viện – Thông tin học được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

- Kiến thức tổng quát về khoa học xã hội và hành vi, khoa học nhân văn;

- Kiến thức nền tảng về việc thu thập, xử lý, tổ chức, khai thác nguồn tài nguyên thông tin và cung cấp thông tin cho mọi đối tượng có nhu cầu và kiến thức công nghệ thông tin;

- Kiến thức cơ bản về tổ chức, quản lý hoạt động thông tin-thư viện trong các thư viện, cơ quan thông tin hoặc các tổ chức khác;

- Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2, tin học văn phòng,…

21.2 Năng lực nhận thức, tƣ duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Thư viện – Thông tin học được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Các kỹ năng nghề nghiệp cơ bản: thu thập, xử lý, khai thác, cung cấp và tư vấn thông tin; Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng làm việc theo nhóm

và làm việc độc lập; Kỹ năng tự nghiên cứu và tự học

21.3.Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

21.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Thư viện – Thông tin học có thể làm việc trong các lĩnh vực, vị trí

công việc sau đây: (1) Nghiên cứu, giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu…; (2) Chuyên gia thông tin - thư viện và quản trị thông tin trong: các loại hình thư viện, cơ quan thông tin, tổ chức tư vấn, tổ chức kinh tế, cơ sở giáo dục, các tổ chức kinh tế, cơ quan truyền thông,…

21.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Thư viện – Thông tin học có thể học tiếp chương

trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Khoa học thư viện hoặc các ngành gần

22 NGÀNH THÔNG TIN HỌC- CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ THÔNG TIN

- Trình bày được kiến thức đại cương về thông tin học, thư viện học và thư mục học;

- Sử dụng được kiến thức cơ bản của khoa học máy tính và truyền thông trong hoạt động quản trị thông tin;

- Thực hiện được các hoạt động nghiệp vụ trong quản trị thông tin của mọi cơ quan, tổ chức

22.2 Năng lực nhận thức, tƣ duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân ngành Thông tin học, chuyên ngành Quản trị thông tin có khả năng:

- Tư duy và giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực quản trị thông tin một cách hệ thống;

- Thực hành các kỹ năng nghề nghiệp như: thu thập, xử lý, tố chức và cung cấp thông tin; tạo lập và quản lý các sản phẩm, dịch vụ thông tin điện tử; vận hành các công nghệ trong quản trị thông tin; quản

lý website và mạng nội bộ;

- Vận dụng các kỹ năng cá nhân như quản lý thời gian, nguồn lực và tự học;

- Vận dụng các kỹ năng xã hội như giao tiếp và làm việc nhóm;

- Sử dụng được một ngoại ngữ để phục vụ công tác chuyên môn

22.3.Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Thông tin học, chuyên ngành Quản trị thông tin có đủ trình độ chuyên môn

và năng lực để đảm nhiệm những vị trí sau: Chuyên viên quản trị thông tin của các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở giáo dục, đào tạo…; Nhân viên quản trị mạng, quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị website… ở các cơ quan, tổ chức; Giảng viên tại các cơ sở đào tạo về Thông tin học

Cử nhân ngành Thông tin học, chuyên ngành Quản trị thông tin có khả năng tự học, nghiên cứu và học tiếp các bậc cao hơn theo ngành Khoa học Thư viện-Thông tin và các ngành liên quan như Quản lý tri

thức, Quản trị Văn phòng, Văn thư và Lưu trữ ở trong và ngoài nước

Trang 17

Giới thiệu các ngành đào tạo trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM Trang 17

23 NGÀNH ĐÔNG PHƯƠNG HỌC - CHUYÊN NGÀNH TRUNG QUỐC HỌC

- Có trình độ tiếng Trung cả 4 kỹ năng: nghe – nói – đọc – viết

23.2 Năng lực nhận thức, tư duy/ Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Trung Quốc học được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Vận dụng kiến thức một cách linh động, sáng tạo; Quản lý chặt chẽ theo phong cách văn hoá quản lý của người Trung Hoa; Giao tiếp tốt và phù hợp với văn hoá Trung Hoa; Bản lĩnh, năng động, tự tin và sáng tạo; Có khả năng hội nhập và thích nghi một cách nhanh chóng; Có khả năng làm việc nhóm, hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước; Có khả năng giao tiếp xã hội hiệu quả

23.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

23.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Trung Quốc học có thể làm việc

trong các lĩnh vực và vị trí sau: (1) Làm việc trong các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện, văn phòng thương mại, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ của các quốc gia, vùng lãnh thổ như Trung Quốc, Đài Loan và những cơ quan có sử dụng tiếng Hoa ở Việt Nam hoặc ở nước

sở tại (biên phiên dịch, trợ lý hoặc thư ký,….), và các cơ quan thông tấn, báo chí; (2) Giảng dạy, nghiên cứu về Đất nước học, Trung Quốc học, Đông phương học tại các trường đại học, cao đẳng, viện/trung tâm nghiên cứu; (3) Hướng dẫn viên du lịch

23.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Trung Quốc học

có thể học tiếp các chương trình sau đại học phù hợp tại Việt Nam như Châu Á học, Văn hoá học, Lịch sử thế giới,… Ngoài ra, sinh viên có thể học cao học ở nước ngoài với các học bổng rất đa dạng

và phong phú

24 NGÀNH ĐÔNG PHƯƠNG HỌC - CHUYÊN NGÀNH ÚC HỌC

24.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Úc học được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

- Kiến thức đại cương thuộc khối kiến thức khoa học nhân văn về phương Đông, phương Tây, về khoa học xã hội tạo cơ sở để sinh viên học tập, nghiên cứu những vấn đề chuyên môn sâu hơn;

- Có tri thức đa dạng về con người, đất nước, lịch sử, kinh tế, chính trị, địa lý, chính sách đối ngoại của nước Úc;

- Có trình độ tiếng Anh ở cả 4 kỹ năng: nghe – nói – đọc – viết

24.2 Năng lực nhận thức, tư duy/ Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Úc học được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Vận dụng kiến thức một cách linh động, sáng tạo; Quản lý chặt chẽ theo phong cách văn hoá quản lý của người Úc; Giao tiếp tốt và phù hợp với văn hoá Úc; Bản lĩnh, năng động, tự tin và sáng tạo; Có khả năng hội nhập và thích nghi một cách nhanh chóng; Có khả năng làm việc nhóm, hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước;

Có khả năng giao tiếp xã hội hiệu quả

24.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

24.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Úc học có thể làm việc trong các

lĩnh vực và vị trí sau: (1) Các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện, văn phòng

Trang 18

Giới thiệu các ngành đào tạo trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM Trang 18

thương mại, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ của Úc, Anh và những cơ quan có sử dụng tiếng Anh ở Việt Nam hoặc ở nước sở tại (biên phiên dịch, trợ lý hoặc thư ký,….), và các cơ quan thông tấn, báo chí; (2) Giảng dạy, nghiên cứu về Đất nước học, Úc học, Đông phương học tại các trường đại học, cao đẳng, viện/trung tâm nghiên cứu; (3) Hướng dẫn viên du lịch

24.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Úc học có thể

học tiếp các chương trình sau đại học phù hợp tại Việt Nam như Châu Á học, Văn hoá học, Lịch sử thế giới,… Ngoài ra, sinh viên có thể học cao học ở nước ngoài với các học bổng rất đa dạng và phong phú

25 NGÀNH ĐÔNG PHƯƠNG HỌC - CHUYÊN NGÀNH THÁI LAN HỌC

25.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Thái Lan học được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

- Kiến thức đại cương thuộc khối kiến thức khoa học nhân văn về phương Đông, về khoa học xã hội tạo cơ sở để sinh viên học tập, nghiên cứu những vấn đề chuyên môn sâu hơn;

- Có tri thức đa dạng về con người, đất nước, lịch sử, kinh tế, chính trị, địa lý, chính sách đối ngoại của Thái Lan;

- Có trình độ tiếng Thái ở cả 4 kỹ năng: nghe – nói – đọc – viết

25.2 Năng lực nhận thức, tư duy/ Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Thái Lan học được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Vận dụng kiến thức một cách linh động, sáng tạo; Quản lý chặt chẽ theo phong cách văn hoá quản lý của phương Đông; Giao tiếp tốt và phù hợp với văn hoá Thái Lan; Bản lĩnh, năng động, tự tin và sáng tạo; Có khả năng hội nhập và thích nghi một cách nhanh chóng; Có khả năng làm việc nhóm, hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước; Có khả năng giao tiếp xã hội hiệu quả

25.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

25.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Thái Lan học có thể làm việc trong

những lĩnh vực và vị trí sau: (1) Các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện, văn phòng thương mại, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ của Thái Lan, những cơ quan có sử dụng tiếng Thái ở Việt Nam hoặc ở nước sở tại (biên phiên dịch, trợ lý hoặc thư ký,….), và các cơ quan thông tấn, báo chí; (2) Giảng dạy, nghiên cứu về Đất nước học, Thái Lan học, Đông phương học tại các trường đại học, cao đẳng, viện/trung tâm nghiên cứu; (3) Hướng dẫn viên du lịch

25.3 2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Thái Lan học có

thể học tiếp các chương trình sau đại học phù hợp tại Việt Nam như Châu Á học, Văn hoá học, Lịch

sử thế giới,… Ngoài ra, sinh viên có thể học cao học ở nước ngoài với các học bổng rất đa dạng và phong phú

26 NGÀNH ĐÔNG PHƯƠNG HỌC - CHUYÊN NGÀNH INDONESIA HỌC

26.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Indonesia học được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

- Kiến thức đại cương thuộc khối kiến thức khoa học nhân văn về phương Đông, về khoa học xã hội tạo cơ sở để sinh viên học tập, nghiên cứu những vấn đề chuyên môn sâu hơn;

- Có tri thức đa dạng về con người, đất nước, lịch sử, kinh tế, chính trị, địa lý, chính sách đối ngoại của Indonesia;

- Có trình độ tiếng Indonesia cả 4 kỹ năng: nghe - nói - đọc - viết

26.2 Năng lực nhận thức, tư duy/ Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Indonesia học được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Vận dụng kiến thức một cách linh động, sáng tạo; Quản lý chặt chẽ theo phong cách văn hoá quản lý của phương Đông;

Trang 19

Giới thiệu các ngành đào tạo trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM Trang 19

Giao tiếp tốt và phù hợp với văn hoá Indonesia; Bản lĩnh, năng động, tự tin và sáng tạo; Có khả năng hội nhập và thích nghi một cách nhanh chóng; Có khả năng làm việc nhóm, hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước; Có khả năng giao tiếp xã hội hiệu quả

26.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

26.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Indonesia học có thể làm việc trong

những lĩnh vực và vị trí sau: (1) Các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện, văn phòng thương mại, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ của Indonesia, và những cơ quan có sử dụng tiếng Indonesia ở Việt Nam hoặc ở nước sở tại (biên phiên dịch, trợ lý hoặc thư ký,….), và các

cơ quan thông tấn, báo chí; (2) Giảng dạy, nghiên cứu về Đất nước học, Indonesia học, Đông phương học tại các trường đại học, cao đẳng, viện/trung tâm nghiên cứu; (3) Hướng dẫn viên du lịch

26.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Indonesia học có

thể học tiếp các chương trình sau đại học phù hợp tại Việt Nam như Châu Á học, Văn hoá học, Lịch

sử thế giới,… Ngoài ra, sinh viên có thể học cao học ở nước ngoài với các học bổng rất đa dạng và phong phú

27 NGÀNH ĐÔNG PHƯƠNG HỌC - CHUYÊN NGÀNH ẤN ĐỘ HỌC

27.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Ấn Độ học được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

- Kiến thức đại cương thuộc khối kiến thức khoa học nhân văn về phương Đông, về khoa học xã hội tạo cơ sở để sinh viên học tập, nghiên cứu những vấn đề chuyên môn sâu hơn;

- Có tri thức đa dạng về con người, đất nước, lịch sử, kinh tế, chính trị, địa lý, chính sách đối ngoại

Ấn Độ;

- Có trình độ tiếng Hindi cả 4 kỹ năng: nghe – nói – đọc – viết

27.2 Năng lực nhận thức, tư duy/ Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Ấn Độ học được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Vận dụng kiến thức một cách linh động, sáng tạo; Quản lý chặt chẽ theo phong cách văn hoá quản lý của phương Đông; Giao tiếp tốt và phù hợp với văn hoá Ấn Độ; Bản lĩnh, năng động, tự tin và sáng tạo; Có khả năng hội nhập

và thích nghi một cách nhanh chóng; Có khả năng làm việc nhóm, hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước; Có khả năng giao tiếp xã hội hiệu quả

27.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn

27.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Ấn Độ học có thể làm việc trong

những lĩnh vực và vị trí sau: (1) Các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện, văn phòng thương mại, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ của Hindi, tiếng Anh và những cơ quan có

sử dụng tiếng Hindi, tiếng Anh ở Việt Nam hoặc ở nước sở tại (với các vị trí biên phiên dịch, trợ lý hoặc thư ký,….), và các cơ quan thông tấn, báo chí; (2) Giảng dạy, nghiên cứu về Đất nước học, Ấn

Độ học, Đông phương học tại các trường đại học, cao đẳng, viện/trung tâm nghiên cứu; (3) Hướng dẫn viên du lịch

27.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Ấn Độ học có

thể học tiếp các chương trình sau đại học phù hợp tại Việt Nam như Châu Á học, Văn hoá học, Lịch

sử thế giới,… Ngoài ra, sinh viên có thể học cao học ở nước ngoài với các học bổng rất đa dạng và phong phú

28 NGÀNH ĐÔNG PHƯƠNG HỌC - CHUYÊN NGÀNH Ả RẬP HỌC

28.1 Trình độ kiến thức

Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Ả Rập học được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

- Kiến thức đại cương thuộc khối kiến thức khoa học nhân văn về phương Đông, về khoa học xã hội tạo cơ sở để sinh viên học tập, nghiên cứu những vấn đề chuyên môn sâu hơn;

- Có tri thức đa dạng về con người, đất nước, lịch sử, kinh tế, chính trị, địa lý, chính sách đối ngoại

Ả Rập;

Trang 20

Giới thiệu các ngành đào tạo trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM Trang 20

- Có trình độ tiếng Ả Rập nhất định theo các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết để có thể sử dụng cho việc học tập, nghiên cứu và làm việc Ngoài ra người học còn được trang bị thêm ngoại ngữ 2

(tiếng Anh) để giúp người học có cơ hội giao tiếp và tiếp tục học cao hơn

28.2 Năng lực nhận thức, tƣ duy/ Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Đông phương học, chuyên ngành Ả Rập học được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Vận dụng kiến thức một cách linh động, sáng tạo; Quản lý chặt chẽ theo phong cách văn hoá quản lý của phương Đông; Giao

tiếp tốt và phù hợp với văn hoá Ả Rập; Bản lĩnh, năng động, tự tin và sáng tạo; Có khả năng hội nhập

và thích nghi một cách nhanh chóng; Có khả năng làm việc nhóm, hợp tác với các đối tác trong và

ngoài nước; Có khả năng giao tiếp xã hội hiệu quả

28.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn

28.3.1 Vị trí làm việc:

Làm việc ( với các vị trí: lễ tân, tổ chức-quản lý nhân sự, biên phiên dịch ngoại ngữ, thư ký văn phòng, hướng dẫn viên du lịch…) trong các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện, văn phòng thương mại, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ của ẢRập, ở Việt Nam, ở các nước sở tại, ở các miền, vùng lãnh thổ sử dụng tiếng ẢRập, ở trong các tổ chức đơn vị kinh doanh; Giảng dạy

và làm việc trong các trường đại học, các trung tâm nghiên cứu

28.3.2 Cơ hội học lên trình độ cao hơn

Học tiếp các chương trình sau đại học phù hợp tại Việt Nam như Châu Á học, Văn hóa học, Lịch sử thế giới, Quan hệ quốc tế, Quốc tế học… Ngoài ra, sinh viên có thể học cao học ở nước ngoài với các học bổng rất đa dạng và phong phú

29 NGÀNH GIÁO DỤC - CHUYÊN NGÀNH TÂM LÝ GIÁO DỤC

29.1 Trình độ kiến thức:

Cử nhân Giáo dục, chuyên ngành Tâm lý giáo dục được trang bị có hệ thống các kiến thức sau:

- Kiến thức tổng quát của khối ngành Khoa học xã hội và Hành vi, Khoa học Nhân văn;

- Kiến thức cơ bản, nền tảng: kiến thức cơ sở ngành của khoa học giáo dục và khoa học tâm lý;

- Kiến thức chuyên ngành của khoa học tâm lý giáo dục;

- Kiến thức bổ trợ: Tiếng Anh trình độ B1.2, tin học văn phòng,…

29.2 Năng lực nhận thức, tƣ duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân Giáo dục, chuyên ngành Tâm lý giáo dục được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm: Kỹ năng giao tiếp, hợp tác, làm việc nhóm; Kỹ năng quan sát, phán đoán và giải quyết vấn đề; Năng lực tự học; Năng lực ngôn ngữ, ngoại ngữ; Khả năng chịu được áp lực công việc cao; thích ứng với những cái mới; Kỹ năng thu thập, xử lý thông tin, nghiên cứu; khả năng tư duy logic, sáng tạo và ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn; Kỹ năng lắng nghe và gây ảnh hưởng; Kỹ năng quản lý; Năng lực sư phạm

29.3 Vị trí làm việc và Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

29.3.1 Vị trí làm việc: Cử nhân Giáo dục, chuyên ngành Tâm lý giáo dục có thể làm việc ở các cơ

sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở tư vấn, các cơ sở hoạt động các lĩnh vực khác có liên quan

Ngày đăng: 02/08/2020, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w