1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐA TRUY NHẬP PHÂN CHIA THEO TẦN SỐ FDMA và ĐA TRUY NHẬP PHÂN CHIA THEO THỜI GIAN TDMA

73 6,1K 48
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đa Truy Nhập Phân Chia Theo Tần Số Fdma Và Đa Truy Nhập Phân Chia Theo Thời Gian Tdma
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Viễn Thông
Thể loại Bài Tiểu Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 500 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ncvnc

Trang 1

CHƯƠNG II

ĐA TRUY NHẬP PHÂN CHIA THEO TẦN SỐ FDMA và

ĐA TRUY NHẬP PHÂN CHIA THEO THỜI GIAN TDMA

ĐA TRUY NHẬP VÔ TUYẾN

Trang 2

Nội dung chính của chương II

° Đa truy nhập phân chia theo tần số, FDMA

° Đa truy nhập phân chia theo thời gian, TDMA

° Đa truy nhập cạnh tranh

Trang 3

Nội dung của chương II

Nội dung chương II

FDMA

TDMA

Đa truy nhập cạnh tranh

Trang 4

Nhiễu giao thoa kênh lân cận

Ưu điểm

&

Nhược điểm

Trang 5

Frequency Division Multiple Access

 Các kênh vô tuyến riêng

biệt được gán cho các người

Trang 6

Nguyên lý FDMA

° Độ rộng băng tần cấp phát cho hệ thống Bt

được chia thành n băng tần con,

° Mỗi băng tần con được

ấn định cho một kênh riêng có độ rộng băng tần là Bt/n

Trang 7

Nguyên lý FDMA

° Các máy vô tuyến đầu cuối phát liên tục một số sóng mang đồng thời trên các tần số khác nhau

° Cần đảm bảo các khoảng bảo vệ giữa từng kênh bị

sóng mang chiếm để phòng ngừa sự không hoàn thiện của các bộ lọc và các bộ dao động

° Máy thu đường xuống hoặc đường lên chọn sóng mang cần thiết theo tần số phù hợp

Trang 9

Dung lượng của hệ thống FDMA

Ví dụ: AMPS có 12.MHz băng tần phổ đơn công, 10Khz băng bảo vệ, 30kHz băng thông của kênh (đơn công):Số lượng kênh là 416.

Trang 10

Đặc điểm của FDMA

° Một kênh FDMA mang một kênh thoại một lúc (TTDĐ)

° Nếu kênh đã cấp cho một người dùng là nhàn rỗi, nó

không được người dùng khác sử dụng: lãng phí tài

nguyên

° Có thể truyền và nhận đồng thời theo hai hướng

° Băng thông của kênh FDMA là tương đối thấp

° Nhiễu liên ký tự là thấp,

° Mức độ phức tạp của hệ thống thấp hơn so với hệ thống TDMA

Trang 11

Nhiễu giao thoa kênh lân cận

Ưu điểm

&

Nhược điểm

Trang 12

FDD & TDD

° Để đảm bảo thông tin song công tín hiệu phát thu của một máy thuê bao phải được:

tần số (FDMA/FDD, FDD: Frequency Division Duplex)

khác nhau: ghép song công theo thời gian (FDMA/TDD, TDD: Time Division Duplex).

Trang 13

FDMA/FDD: các dạng kênh trong TTDĐ

f1

f2

fn

Các kênh điều khiển

Các kênh lưu lượng

Trang 14

Forward channels (Đường xuống)

Trang 15

FDMA/FDD: cấu trúc kênh

Trang 16

° Băng tần dành cho hệ thống được chia thành hai nửa:

° Các cặp tần số ở nửa băng thấp và nửa băng cao có cùng chỉ số được gọi là cặp tần số thu phát hay song công,

° Khoảng cách giữa hai tần số này được gọi là khoảng cách thu phát hay song công

Trang 17

° Trong thông tin vệ tinh sử dụng các trạm mặt đất lớn

người ta thường sử đụng tần số đường lên cao hơn

đường xuống,

Trang 18

Forward channels (Đường xuống)

Tx Rx Tx Rx

Tx Rx Tx Rx

Tx Rx Tx Rx

Trang 19

FDMA/TDD: cấu trúc kênh

Trang 20

° Trước tiên trạm gốc phát xuống máy thu đầu cuối ở khe thời gian được ký hiệu là Tx,

cuối ở khe thời gian được ký hiệu là Rx,

Trang 21

Nhiễu giao thoa kênh lân cận

Ưu điểm

&

Nhược điểm

Trang 22

Các dạng của FDMA

° Gán kênh cố định (Fixed-assignment multiple access, FAMA)

định giữa các trạm,

° Gán kênh theo yêu cầu (Demand-assignment multiple access,

DAMA)

đáp ứng tối ưu cho nhu cầu thay đổi của các trạm

Trang 24

FAMA-FDMA

Trang 25

—Không hiệu quả bằng phương pháp gán kênh cố định

° DAMA – tập hợp các kênh con trong một kênh được coi như là một quỹ các liên kết sẵn có

— Đối với liên kết song công giữa hai trạm mặt đất, một cặp kênh con được gán động theo yêu cầu.

— Việc gán kênh theo yêu cầu được thực hiện theo kiểu phân tán bởi các trạm mặt đất sử dụng báo hiệu kênh chung (CSC,

common-signaling channel)

Trang 26

Nhiễu giao thoa kênh lân cận

Ưu điểm

&

Nhược điểm

Trang 27

Nhiễu giao thoa kênh lân cận

° Các sóng mang được phát đi từ một trạm gốc đến tất

cả các máy vô tuyến đầu cuối nằm trong vùng phủ của anten trạm này

° Máy thu của các máy vô tuyến đầu cuối phải lọc ra các sóng mang tương ứng với chúng,

° Việc lọc sẽ dễ dàng hơn nếu băng tần bảo vệ đủ rộng -> sử dụng băng tần không hiệu quả

Trang 28

Nhiễu giao thoa kênh lân cận

° Cần dung hòa giữa chất lượng dịch vụ và tiết kiệm phổ tần -> băng tần bảo vệ không quá rộng

° -> một phần công suất của sóng mang lân cận sẽ ảnh hướng đến sóng mang mong muốn,

° Gọi là nhiễu kênh lân cận (ACI: Adjacent Channel

Interference)

Trang 29

Nhiễu giao thoa kênh lân cận

Ưu điểm

&

Nhược điểm

Trang 30

Ưu điểm của FDMA

° Khi không sử dụng, kênh nhàn rỗi,

° Băng thông của kênh tương đối hẹp,

° Thuật toán đơn giản, theo quan điểm của phần cứng,

° Khá hiệu quả khi số lượng các trạm nhỏ và lưu lượng truy cập được thống nhất không đổi

° Việc tăng dung lượng có thể đạt được bằng cách

° Không cần định thời mạng

° Không hạn chế về loại hình băng gốc hay điều chế RF

Trang 31

Nhược điểm của FDMA

° Sự hiện diện của các băng tần bảo vệ,

° Đòi hỏi phải lọc RF để giảm thiểu nhiễu kênh kề cận,

° Tốc độ Bit tối đa cho mỗi kênh là cố định,

° Thiếu linh hoạt trong việc thay đổi tốc độ bit (tức dung lượng)

° Không khác biệt đáng kể so với hệ thống tương tự

Trang 32

Nội dung của chương II

Nội dung chương II

FDMA

TDMA

Đa truy nhập cạnh tranh

Trang 34

TDMA - Time Division Multiple Access

° Phổ tần số vô tuyến được phân bổ cho hệ thống được chia thành các khe thời gian (TS)

chu kỳ

° Hệ thống TDMA đệm dữ liệu, cho đến khi TS của nó

đến để phát đi

° Đòi hỏi phải có điều chế số

Trang 35

Khái niệm TDMA

Các kênh hướng xuống: (Từ BS về MS)

Các kênh hướng lên: (Từ MS về BS)

Kênh hướng xuống ( tới mobile)

BS quảng bá tới các MS trong từng TS

Mỗi MS phát tới BS trong các TS được cấp cho nó

Kênh hướng lên (từ mobile)

Trang 36

TDMA: Nguyên lý

° Các máy đầu cuối phát không liên tục, tuần tự trong các khe thời gian,

° Mỗi khe thời gian là một

cụm dữ liệu,

° Khoảng thời gian từ lúc

MS#1 phát một cụm đến lúc MS#n phát hết một cụm: khung

° Các cụm dữ liệu đều được phát trên cùng một tần số f, chiếm toàn bộ

độ rộng của kênh vô tuyến.

Trang 37

TDMA: Cấu trúc khung và cụm

time

Trang 38

TDMA: Cấu trúc khung và cụm (chi tiết hơn)

Trang 39

Một khung TDMA

các trạm BS và các MS với nhau

° Các khoảng thời gian bảo vệ (Guard time) được sử

dụng để cho phép sự đồng bộ hóa của các máy thu

giữa các TS và các khung khác nhau

nhau, do khoảng cách khác nhau.

Trang 40

Hiệu suất của một khung trong hệ thống

TDMA

 Mỗi khung chứa các bit overhead và các bit dữ liệu

– Hiệu suất của khung được định nghĩa là tỷ lệ phần trăm của bit dữ liệu (thông tin) với tổng số bit trong khung:

xR T b

x b

b efficiency

f T

T

OH f

  ( 1 ) 100 %

bT: tổng số bit trong một khung

Tf: khoảng thời gian 1 khung (seconds)

bOH: số lượng bit overhead

Trang 41

Hiệu suất TDMA

° Hiệu suất của TDMA

—GSM: 30% overhead

—DECT: 30% overhead

—IS-54: 20% overhead

Trang 42

nhau (FDMA) TDMA có thể được sử dụng bên trong mỗi

tế bào Các tế bào có thể được tái sử dụng tần số nếu

chúng xa nhau.

dụng trong mỗi tế bào Mỗi tần số có thể được sử dụng TDMA để ghép thêm nhiều người dùng.

 Ví dụ: GSM sử dụng nhiều kênh vô tuyến cho một tế bào Môt kênh có 200 khz băng thông và có 8 khe thời gian (8 kênh logic) Do đó GSM được sử dụng kết hợp giữa FDMA

và TDMA.

Trang 44

TDMA: TDD & FDD

dành cho hướng xuống, nửa còn lại dành cho hướng lên

cho hai hướng

—Các khung khác nhau được phát đi ở mỗi tần số tại

hai hướng khác nhau

—Mỗi khung có chứa các khe thời gian của các kênh

hướng lên hay hướng xuống tùy thuộc vào hướng của khung

Trang 46

TDMA/FDD: Cấu trúc kênh

Trang 47

Hướng lên

Hướng lên

Trang 48

TDMA/TDD: Cấu trúc kênh (khung)

Kênh hướng lên

Kênh hướng lên

Trang 50

Hoạt động FAMA-TDMA

° Truyền dẫn theo hình thức lặp đi lặp lại của khung

° Trạm mặt đất (hoặc MS) sử dụng kênh đường lên để phát

° Vệ tinh (hoặc BS) lặp đi lặp lại việc phát đi

° Các trạm phải biết được khe thời gian để sử dụng cho phát và được sử dụng để thu

Trang 51

FAMA-TDMA Uplink

Trang 52

FAMA-TDMA Downlink

Trang 54

Ưu điểm của hệ thống TDMA

° Tốc độ bit linh hoạt,

° Không yêu cầu băng tần bảo vệ,

° Không cần bộ lọc băng hẹp chính xác,

° Dễ dàng cho các trạm MS hoặc BS để khởi xướng và thực thi chuyển giao,

° Kéo dài tuổi thọ pin

° TDMA tiết kiệm chi phí cho trạm BS

° Chi phí hiệu quả nhất để nâng cấp hệ thống từ Analog digital

Trang 55

Nhược điểm của TDMA

Trang 56

Nội dung của chương II

Nội dung chương II

FDMA

TDMA

Đa truy nhập cạnh tranh

Trang 57

Sự phát triển của các giao thức cạnh tranh

Phát triển vào những năm 1970s cho mạng vô tuyến gói

Trang 58

(Pure) ALOHA

° Cấu hình: môi trường quảng bá với đa trạm

° Giao thức ALOHA:

nhiên rồi phát lại

Trang 60

So sánh với TDMA

°Trong TDMA, trạm luôn phải chờ cho đến khi khe thời gian của trạm quay lại

°Trong Aloha, có thể phát ngay lập tức

°Aloha có độ trễ thấp hơn nhiều, với hiệu suất sử dụng thấp hơn

Trang 61

Va chạm trong (Pure) ALOHA

1.1 1.2

Transmission Time (F)

Complete Collision

Partial Collision

Trang 62

Hiệu suất của (Pure) ALOHA

° Thông lượng tối đa khoảng 18% dung lượng

° Có thể thực hiện tốt hơn với sự điều khiển được cải

Trang 63

Slotted ALOHA (S-ALOHA)

° Giao thức Slotted Aloha

(=khe thời gian)

° Kết quả là:

Trang 64

Va chạm trong S-ALOHA

Transmission Delay

2.2 1.3

Complete Collision

Trang 65

Hiệu suất của S- ALOHA

° Thông lượng tối đa khoảng 37% dung lượng

° Có lợi về hiệu suất, nhưng đòi hỏi phải có các nút để đồng bộ giới hạn khung

Trang 67

Bài tập 1

° Cho một hệ thống FDMA/FDD có băng thông 200 KHz; băng thông mỗi kênh con là 4 KHz, băng bảo vệ là 2 KHz Tính số trạm đầu cuối có thể hoạt động đồng thời trong hệ thống

Trang 68

Bài tập 2

° Cho một hệ thống FDMA/TDD có băng thông 200 KHz; băng thông mỗi kênh con là 4 KHz, băng bảo vệ là 2 KHz Tính số trạm đầu cuối có thể hoạt động đồng thời trong hệ thống

Trang 69

thống.

Trang 70

thống.

Trang 71

Bài tập 5

° Cho một hệ thống TDMA có 26 khe thời gian mỗi khung trong đó có 24 khe dành cho các đầu cuối Mỗi khe thời gian dành cho đầu cuối có 4 bit bảo vệ, 8 bit đồng bộ, 4 bit điều khiển, 8 bytes data và 4 bit CRC

° Tìm hiệu suất của hệ thống

Trang 72

Bài tập 6

° Cho một hệ thống TDMA với có 32 khe thời gian mỗi khung trong đó có 30 khe dành cho các đầu cuối Mỗi khe thời gian dành cho đầu cuối có 2 bit bảo vệ, 4 bit đồng bộ, 2 bit điều khiển và 8 bit CRC Thời gian mỗi khung là 125µs Tốc độ bit của luồng tổng là 8,192 Mbit/

s

° Tìm hiệu suất của hệ thống

Ngày đăng: 14/10/2013, 22:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

° Truyền dẫn theo hình thức lặp đi lặp lại của khung - ĐA TRUY NHẬP PHÂN CHIA THEO TẦN SỐ FDMA và ĐA TRUY NHẬP PHÂN CHIA THEO THỜI GIAN TDMA
ruy ền dẫn theo hình thức lặp đi lặp lại của khung (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w