Kế hoạch dạy học lớp 5 tuần 7 năm học 2019-2020 chuẩn ktkn.Kế hoạch dạy học lớp 5 tuần 7 năm học 2019-2020 chuẩn ktkn.Kế hoạch dạy học lớp 5 tuần 7 năm học 2019-2020 chuẩn ktkn.Kế hoạch dạy học lớp 5 tuần 7 năm học 2019-2020 chuẩn ktkn.Kế hoạch dạy học lớp 5 tuần 7 năm học 2019-2020 chuẩn ktkn.Kế hoạch dạy học lớp 5 tuần 7 năm học 2019-2020 chuẩn ktkn.Kế hoạch dạy học lớp 5 tuần 7 năm học 2019-2020 chuẩn ktkn.
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2019 Tiết 13: CHÀO CỜ
- Yêu thích môn toán, chủ động làm các bài tập
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bảng nhóm, phấn viết
III Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
- GV kiểm tra bài làm nhà của HS
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới: ( 30p)
Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
thừa số chưa biết , số bị trừ , số bị chia
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, lên bảng ,
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Chuẩn bị tiết sau: Khái niệm số thập phân
- Chuẩn bị bài sau, bảng con, vở nháp
bể được là
6
1 2 : 5
1 15
Trang 2- Hiểu các từ ngữ khó trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy , lưu loát bài văn , đọc diễn cảm được bài văn
- Đọc hiểu, trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3
3 Thái độ
- Học sinh có ý thức bảo vệ động vật, bảo vệ môi trường thiên nhiên
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bảng phụ , phấn viết Tranh SGK (phóng to)
III Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
+Vì sao tên phát –xít có thái độ bực tức đối
với ông cụ người Pháp ?
+ Nhà văn Đức Si-le được ông cụ đánh giá
thế nào ?
2.Dạy bài mới: ( 30p)
Giới thiệu bài:
Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV ghi bảng từ khó và hướng dẫn đọc :
A-ri-ôn , Xi-xin, boong tàu , sửng sốt
- Phân đoạn : 4 đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn ,
đọc chú giải, đọc theo nhóm cặp., đọc lại
câu hỏi sau :
- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống
biển ?
- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng
hát từ giã cuộc đời ?
- Qua câu chuyện em thấy cá heo đáng yêu
đáng quý ở điểm nào ?
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám
- 3 em đọc bài và lần lượt trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- Quan sát tranh
- 1 em khá gỏi đọc toàn bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
- Luyện đọc từ khó theo hướng dẫn
- Khi A-ri-ôn giã biệt cuộc đời, đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông trở về đất liền
- Cá heo đáng yêu, đáng quý vì biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ; biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống
Trang 3thuỷ thủ và của cá heo đối với nghệ sĩ
- HS luyện đọc theo nhóm , thi đọc diễn cảm
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Chuẩn bị bài Tiếng đàn ba la lai ca trên
sông Đà
biển Cá heo là bạn tốt của người
- Đám thuỷ thủ là người nhưng tham lam, độc ác, không có tính người Đàn
cá heo là loài vật nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn
*ND: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài
- Biết yêu quý bảo vệ thiên nhiên
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Tranh minh hoạ SGK
III Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV kể lần 2, theo tranh minh hoạ
- GV viết lên bảng tên một số cây thuốc
quý: sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam
- Giải nghĩa từ
* Trưởng tràng: Người đứng đầu nhóm học
trò cùng học một thầy thời xưa
* Dược sơn: Núi thuốc.
Trang 4Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
- Ba HS đọc yêu cầu1, 2, 3 của bài tập
- Kể chuyện theo nhóm ( 2,3 em)
- Thi kể trước lớp từng đoạn theo tranh
- Nội dung chính của từng tranh:
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhắc HS phải biết yêu quý những cây cỏ
xung quanh
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Chuẩn bị bài : Kể chuyện đã nghe đã đọc
+Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học
trò về cây cỏ thuốc Nam.
+Tranh 2:Quân dân nhà Trần tập luyện chuẩn bị chống quân Nguyên.
+Tranh 3:Nhà Nguyên cấm bán tghuốc men cho nước ta.
+Tranh 4:Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men cho cuộc chiến đấu.
+Tranh 5:Cây cỏ nước Namgóp phần làm cho binh sĩ thêm khoẻ mạnh
+Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc nam.
- Yêu thích môn toán, chủ động làm bài tập
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Phấn màu - Hệ thống câu hỏi - Tình huống - Bảng phụ kẻ sẵn các bảng trong SGK
III Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KT BÀI CŨ: ( 5p)
- Giáo viên yêu cầu HS lên bảng sửa bài 4
2 BÀI MỚI: ( 30p)
- GIỚI THIỆU BÀI
Hoạt động 1: Khái niệm về số thập phân
Trang 5* Bài 2: Viết số thập phân theo mẫu )
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bảng lớp
từng bài
* Bài 3:
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Chuẩn bị bài: khái niệm số thập phân ( tt )
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu 1dm = 101 m 1cm =
100
1
m1mm = 10001 m
I Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu và trả trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc 2 khổ thơ)
- HS khá giỏi thuộc cả bài và nêu ý nghĩa của bài
3 Thái độ
- Yêu thiên nhiên, có ý thức học tập
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
Trang 6- Ảnh về thuỷ điện Hoà Bình.
III Tổ chức dạy học trên lớp.
- Đọc toàn bài với giọng chậm rãi, ngân
nga ,thể hiện niềm xúc động của tác giả khi
lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng
- HS luyện đọc nối tiếp
- Hướng dẫn HS đọc từ khó: ba-la-lai-ca,
ngẫm nghĩ, xe ben, lấp loáng, bỡ ngỡ, thuỷ
điện.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV giải nghĩa thêm 1 số từ ngữ:
+ Cao nguyên: Vùng đất rộng và cao,xung
quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phẳng hoặc
lượn sóng
+ Trăng chơi vơi: Trăng một mình sáng tỏ
giữa cảnh trời nước bao la
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b/ Tìm hiểu bài: HS đọc thầm cả bài.
- Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên
hình ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch
vừa sinh động trên công trường sông Đà ?
-Tìm 1 hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện
sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên
trong đêm trăng bên sông Đà.
- Những câu thơ nào trong bài sử dụng
phép nhân hoá?
* Qua bài thơ, tác giả muốn nói với chúng ta
điều gì? ( ND chính )
c/ Đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ
- Hướng dẫn đọc diễn cảm khổ 3, chú ý
- 3 HS thực hiện
- Lớp nhận xét
- HS xem tranh
- Học sinh đọc toàn bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- 3 nhóm đọc ( 6 em)
- Cả công trương say ngủ cạnh dòng sông Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động vì có tiếng đàn của cô gái - - Nga,
có dòng sông lấp loáng dưới ánh trăng và
có những sự vật được tác giả miêu tả
bằng biện pháp nhân hoá:tháp khoan
đang bận ngẫm nghĩ,xe ủi, xe ben sóng vai nằm ngủ,…
-VD:Câu thơ chỉ có tiếng đàn ngân
nga/với một dòng sông lấp loáng sông Đà gợi lên 1 hình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó,hoà quyện giữa con người với thiên nhiên,giữa ánh trăng với dòng sông
- Cả công trường say ngủ cạnh dòng
sông/những tháp khoan nhô lên trời
ngẫm nghĩ/ những xe ủi xe ben sóng vai nhau nằm nghĩ/biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa
cao nguyên/ Sông Đà chia ánh sáng đi
muôn ngả.
* ND: Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ
về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành
- 3 HS thực hiện
- HS luyện đọc
- HS đọc thi giữa các tổ
Trang 7nhấn giọng các từ ngữ nối liền,nằm bỡ ngỡ,
chia muôn ngả,lớn, đầu tiên.
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS HTL 2 khổ - HS giỏi HTL cả bài
- Nêu nội dung bài thơ
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- GV nhận xét tiết học
- 2-3 HS nêu nội dung chính bài thơ
-Luyện từ và câu Tiết 13: TỪ NHIỀU NGHĨA
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng
từ nhiều nghĩa (BT1, Mục III); tìm được VD về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)
3 Thái độ
- Ý thức sử dụng từ nhiều nghĩa khi nói , viết, có ý thức học tập
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1, 2 ( phần nhận xét )
III Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS dùng
bút chì nối từ với nghĩa thích hợp ở cột b
- Gọi HS đọc lại bài tập sau khi hoàn
thành
* Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- HS trao đổi theo cặp để làm bài
+ Nghĩa của các từ tai, răng, mũi ở bài
tập 2 có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập
Trang 8tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau ?
Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- HS đọc thuộc nội dung cần ghi nhớ
Luyện tập
* Bài 1:
- HS nêu yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS gạch một gạch dưới từ
mang nghĩa gốc, gạch hai gạch dưới từ
mang nghĩa chuyển
- HS làm bài trên bảng
* Bài 2:
- HS nêu yêu cầu đề bài
- GV nhận xét chẳn hạn: lưỡi: lưỡi hái,
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài và trả lời trước lớp
- HS tìm sự chuyển nghĩa của các từ:
Lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng
-Tập làm văn Tiết 13: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Ảnh minh hoạ vịnh Hạ Long Bảng phụ, phấn viết
III Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài cũ: ( 5p)
- HS trình bày dàn ý bài văn miêu tả cảnh
sông nước- BT2 TLV trước
2 Bài mới: ( 30p)
GTB: GV nêu mục tiêu.
.Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài tập 1: HS tiếp nối đọc BT
- HS nêu yêu cầu BT
- HS thảo luận nhóm 4
- GV nhận xét, chốt ý đúng
- 2 HS trình bày
- HS lắng nghe
- 2 HS tiếp nối thực hiện
a/Mở bài:Vịnh Hạ Long là một thắng
cảnh có một không hai của nướcViệt Nam
Trang 9Bài tập 2 :HS nêu yêu cầu bài
Thân bài: Gồm 3 đoạn tiếp theo,mỗi
đoạn tả một đặc điểm của cảnh
Kết bài: Câu văn cuối ( Núi non sóng nước….mãi mãi giữ gìn)
b/ Phần thân bài gồm có 3 đoạn:
- Đoạn 1: Tả sự kì vĩ của vịnh Hạ Long
với hàng nghìn hòn đảo
- Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ
Long
- Đoạn 3: Tả những nét riêng biệt, hấp
dẫn của Hạ Long qua mỗi mùa.
c/ Các câu văn in đậm có vai trò mở đầu mỗi đoạn, nêu ý bao trùm toàn đoạn Xéttrong toàn bài, những câu văn đó còn có tác dụng chuyển đoạn, nối kết các đoạn với nhau
- HS nêu yêu cầu
Đoạn 1: Điền câu b,vì câu này nêu được
cả 2 ý trong đoạn văn:Tây Nguyên có núi cao và rừng dày
Đoạn 2: Điền câu c vì câu này nêu được
ý chung của đoạn văn: Tây Nguyên có những thảo nguyên rực rỡ muôn màu sắc
- HS làm bài cá nhân Lớp nhận xét
-Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2019
Toán Tiết 33: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN ( t )
I Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Nhận biết ban đầu về khái niệm số thập phân (Ở các dạng thường gặp)
- Cấu tạo của số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
2 Kĩ năng:
- Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp)
- Ghi nhớ cấu tạo số thập phân nhận biết phần nguyên phần thập phân HS làm các bài
1, 2
3 Thái độ
- Yêu thích môn toán, chủ động học tập tiếp thu kiến thức
Trang 10II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bảng phụ, phấn viết,…
III Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
b/Cấu tạo của số thập phân:
- Qua ví dụ HS rút ra cấu tạo của STP :
+ Mỗi STPgồm 2 phần:Phần nguyên và
phần thập phân,chúng được phân cách bởi
dấu phẩy
+ Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc
về phần nguyên,những chữ số ở bên phải
dấu phải thuộc về phần thập phân.
Luyện tập thực hành:
Bài 1: Hs nêu yêu cầu BT
- Bài 2: HS nêu cầu bài tập
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
phần nguyên phần thập phân 90,638 đọc là: chín mươi phẩy sáu trăm
ba mươi tám
- HS thực hiện
- Lớp nhận xét
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả:
5109 = 5,9 ; 8210045 = 82,45
8101000225 = 810, 225
-Thể dục GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Trang 11-Tiếng anh GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY( 2tiết)
-Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2019
Âm nhạc GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
-Toán Tiết 34: HÀNG CỦA SỐ THẬP PHẬN ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được tên các hàng của số thập phân
- Nắm được cấu tạo của số thập phân, ở phần nguyên các chữ số càng gần dấu phẩy càng nhỏ, phần thập phân các chữ số càng gần dấu phẩy càng lớn
- Yêu thích môn toán, chủ động học tập
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bảng phụ, bảng nhóm
III Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: ( 5p)
- HS làm bài tập 3/37
2.Bài mới: ( 30p)
GTB: GV nêu yêu cầu tiết học
Giới thiệu các hàng,giá trị của các chữ số
b, Hướng dẫn HS nêu được cấu tạo của
từng phần trong số thập phân rồi đọc số đó
Như c,Tương tự như phần b đối với số
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn
vị của hàng thấp hơn liền sau hoặc bằng
Trang 12thấp:Trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu
“phẩy” sau đó đọc phần thập phân.Muốn
viết một số thập phân,ta viết lần lượt từ
hàng cao đến hàng thấp:Trước hết viết
phần nguyên,viết dấu “phẩy”,sau đó viết
phần thập phân.
Thực hành:
Bài 1: HS nêu yêu cầu BT.
-Yêu cầu HS làm cá nhân
Bài 2: (a,b) HS nêu yêu cầu HS thảo luận
nhóm 4
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Chuẩn bị bài Luyện tập
-Luyện từ và câu Tiết 14: LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
- Sử dụng từ nhiều nghĩa khi nói , viết, Yêu thích môn học
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
Bảng phụ, phấn viết
III Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 2: HS nêu yêu cầu BT.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả:
Trang 13- GV nhận xét, chốt ý đúng.
Bài 3: HS nêu yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- GV nhận xét Tuyên dương
Bài 4: HS nêu yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm cá nhân
- GV nhận xét, chốt ý đúng
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Về nhà hoàn thành các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài sau : MRVT: Thiên nhiên
- GV nhận xét tiết học
Chạy: Sự vận động nhanh.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS thực hiện
- Đại diện nhóm trình bày kết quả:
* Từ ăn trong câu c được dùng với nghĩa
gốc (ăn cơm)
- Các nhóm khác nhận xét
- HS thực hiện
+ Nghĩa 1: Bé Thơ đang tập đi.
+ Nghĩa 2: Mẹ nhắc Nam đi tất vào cho
I Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Chuyển phân số thập phân thành hỗn số
- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân
2 Kĩ năng:
- HS làm các bài trên lớp: Bài 1, bài 2( 3 phân số thứ 2, 3, 4); bài 3
3 Thái độ
- Yêu thích môn toán
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bảng phụ, bảng con, phấn viết.
III Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập
-Gv viết lên bảng phân số 16210 và yêu cầu
Trang 14- Yêu cầu HS làm cá nhân.
Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập
-GV hướng dẫn cách làm mẫu cho HS:
2,1m = 2101 m =2m 1dm =21dm
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Chuẩn bị bài sau:Số TP bằng nhau
100
5 6 100
605
; 100
8 56 100
5608
; 10
4 73 10
- HS thực hiện nêu yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả:2,1m = 21dm ; 5,27m = 527 cm8,3m = 830 dm ; 3,15m = 315 cm
- Các nhóm khác nhận xét
-Chính tả Tiết 7: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
- Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm được từ thích hợp để diền cả vào 3 chỗ trống trong đoạn thơ (BT2); thực hiện được 2 trong 3 ý (a, b, c) của BT3
3 Thái độ
- Biết yêu quý vẻ đẹp của quê hương, tự hào về vẻ đẹp quê hương
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bài tập 2 viết sẵn trên bảng phụ
III Tổ chức dạy học trên lớp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1* KTBC: ( 5p)
- HS viết các từ: lưa thưa, thửa ruộng, con
nương, tưởng tượng, quả dừa
- Nêu nhận xét về quy tắc đánh dấu thanh
trên các tiếng có nguyên âm đôi ưa, ươ ?
2 Bài mới: ( 30p)
- giới thiệu bài
a Nghe - viết:
- HS đọc bài chính tả trong SGK
- Lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh
rất thân thuộc với tác giả ?