GIÁO ÁN TUẦN 4 LỚP 5 NĂM HỌC 2019 2020 CHUẨN KTKN .GIÁO ÁN TUẦN 4 LỚP 5 NĂM HỌC 2019 2020 CHUẨN KTKN .GIÁO ÁN TUẦN 4 LỚP 5 NĂM HỌC 2019 2020 CHUẨN KTKN .GIÁO ÁN TUẦN 4 LỚP 5 NĂM HỌC 2019 2020 CHUẨN KTKN .GIÁO ÁN TUẦN 4 LỚP 5 NĂM HỌC 2019 2020 CHUẨN KTKN .GIÁO ÁN TUẦN 4 LỚP 5 NĂM HỌC 2019 2020 CHUẨN KTKN .GIÁO ÁN TUẦN 4 LỚP 5 NĂM HỌC 2019 2020 CHUẨN KTKN .GIÁO ÁN TUẦN 4 LỚP 5 NĂM HỌC 2019 2020 CHUẨN KTKN
Trang 1Thứ hai, ngày 30 tháng 9 năm 2019 Tiết 7: ChÀO CỜ
-Toán Tiết 16: ÔN TẬP BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu:
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Biết quy tắc giải một dạng toán về quan hệ tỉ lệ
2 Kĩ năng:
- Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong 2 cách rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số
3 Thái độ
- Học sinh chủ động học tập, yêu thích môn học
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bảng phụ; Bộ đồ dạy toán 5
III T ch c d y h c trên l p ổ chức dạy học trên lớp ức dạy học trên lớp ạy học trên lớp ọc trên lớp ớp.
1.Bài cũ( 5p)
2.Dạy bài mới: ( 30p)
Giới thiệu bài
a Ví dụ:
Gv nêu ví dụ, sgk
- Qua ví dụ trên, em nào có thể nêu mối
quan hệ giữa thời gian đi và quãng
đường đi được ?
Bài toán:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích
đề và HD HS giải
- GV nhận xét và chốt lại
- GV gợi ý cho HS cách giải thứ hai
b.Thực hành
Gv hướng dẫn làm bài tập: 1 sgk
Bài 1: Hs làm bài
Tóm tắt
5m : 80000 đồng
7m : … đồng ?
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài
sau.Luyện tập
2Hs làm bảng
- HS phân tích đ và l p b ng ề và lập bảng ập bảng ảng
QĐđi được
Hs nhận xét: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
- Hs lên bảng làm
Trong 1 giờ ô tô đi được là:
90 : 2 = 45(km) Trong 4 giờ ô tô đi được là:
45 x 4 = 180(km) Đáp số: 180 km
- Cả lớp sửa bài
1Hs lên bảng làm
Mua 1m vải hết số tiền là :
80 000 : 5 = 16 000 (đồng) Mua 7 m vải đó hết số tiền là :
16 000 x 7 = 112 000 đồng
Hs làm vào vở
Cả lớp sửa bài
Trang 2-Tập đọc
I.Mục tiêu
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
2 Kĩ năng:
- Đọc đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài; Bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn
- ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
- Xác định giá trị; Thể hiện sự cảm thông.
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức chia sẻ, cảm thông với các nạn nhân của chiến tranh
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Tranh minh họa bài đọc sgk; Bảng phụ
III T ch c d y h c trên l p ổ chức dạy học trên lớp ức dạy học trên lớp ạy học trên lớp ọc trên lớp ớp.
1.Bài cũ( 5p)
2.Dạy bài mới: ( 30p)
Giới thiệu bài
a Luyện đọc
- Luyệnđọc: 4 đoạn
- Đ1: Từ đầu Nhật Bản
- Đ2: Tiếp đến nguyên tử
- Đ3: tiếp đến 644 con
- Đ4: còn lại)
- Giáo viên HD giải nghĩa từ
- Hdẫn giọng đọc, ngắt nghỉ hơi, sửa phát
âm
- Gv đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
- Xa- da- cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử
từ khi nào?
- Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào?
- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn
kết với Xa- da- cô?
- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện
vọng hoà bình?
- Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì
với Xa- da- cô?
- Nêu nội dung của bài văn?
c Hdẫn Hs đọc diễn cảm
- Hs đọc lại vở kịch Lòng dân, trả lời câu hỏi
- Hs nghe,quan sát tranh
- 1Hs đọc toàn bài
- Hs đọc nối tiếp đoạn
- Hs đọc chú giải, giải nghĩa từ
- Hs luyện đọc cặp
- Thi đọc
- Từ khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
- Bằng cách ngày ngày gấp sếu , vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh
- Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu và gửi tới cho Xa- da- cô
- Các bạn quyên góp tiền XD tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát hại…: Mong muốn thế giới này mãi mãi hoà bình
- Hs nêu
- Hs phát biểu
Trang 3- Gv đọc mẫu
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Về nhà luyện đọc, chuẩn bị bài sau
- Hs luyện đọc theo cặp
- Hs thi đọc
- Hs nêu lại ý bài
-Kể chuyện
I.Mục tiêu
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm của những người Mỹ có lương tâm
đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược VN
2 Kĩ năng:
- Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại được câu chuyện đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện
- Biết ca ngợi hành động dũng cảm, ngăn chặn và tố cáo tội ác
3 Thái độ
- Học sinh có ý thức ca ngợi hành động dũng cảm, phê phán tội ác
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
-Tranh minh họa truyện ; Bảng phụ
III T ch c d y h c trên l p ổ chức dạy học trên lớp ức dạy học trên lớp ạy học trên lớp ọc trên lớp ớp.
1.Bài cũ( 5p)
2.Dạy bài mới( 25p)
a.Giới thiệu bài.
b.Hdẫn Hs kể chuyện
Gv kể chuyện lần 1: Ghi bảng
Ngày 16/ 3/ 1968
Mai- cơ: cựu chiến binh Mĩ; Tôm -xơn:
Chỉ huy đội bay; Côn- bơn: Xạ thủ súng
máy; An-đrê-ốt-ta; Hơ-bớt; Rô-nan
Gv kể lần 2: Kết hợp tranh sgk
Đ 1:Cựu chiến binh Mĩ Mai-cơ…
Đ 2:Năm 1968, quân Mĩ đã hủy diệt Mỹ
Lai…
Đ 3:Hình ảnh chiếc trực thăng của
Tôm-xơn và đồng đội trên cánh đồng Mỹ Lai…
Đ 4:Anh lính da đen Hơ-bớt tự bắn vào
chân khỏi tham gia tội ác…
Đ 5: Tôm-xơn và Côn-bơn đã trỏ lại Việt
Nam…
c Hdẫn Hs kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
K/c theo cặp
K/c trước lớp
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
Hs kể lại câu chuyện tiết trước
Hs nghe kể
Hs nghe kể
HS tập kể theo nhómvà tìm ý nghĩa câu chuyện
HS thi kể
HS khác nhận xét bạn kể
HS nêu ý nghĩa câu chuyện
Trang 4- Kể lại câu chuyện, chuẩn bị bài tiết sau
-Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2019
Toán
I.Mục tiêu
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết quy tắc giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong 2 cách rút
về đơn vị hoặc tìm tỉ số
2 Kĩ năng:
- Học sinh vận dụng kiến thức giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong 2 cách rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số
3 Thái độ
- Học sinh chủ động học tập, yêu thích môn học
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
Bộ đồ dùng dạy toán 5; Bảng phụ
III T ch c d y h c trên l p ổ chức dạy học trên lớp ức dạy học trên lớp ạy học trên lớp ọc trên lớp ớp.
1.Bài cũ( 5p)
2.Dạy bài mới( 30p)
a.Giới thiệu bài
b.Thực hành
Bài 1:
Tóm tắt
12 quyển : 24000 đồng
30 quyển : đồng ?
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: Tóm tắt:
120 học sinh : 3 ôtô
160 học sinh : ôtô ?
Bài 4:Yêu cầu Hs làm vở
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học
- Về nhà ôn kiến thức đã học, chuẩn bị
bài sau
2Hs làm bài
- Học sinh đọc bài, tóm tắt trình bày bài giải
Hs làm nháp Cả lớp sửa bài Mua 1 quyển vở hết số tiền là :
24 000 : 12 = 200 (đồng) Mua 30 quyển vở hết số tiền là :
2000 x 30 = 60 000 (đồng) Đáp số: 60 000 đồng
Hs làm vào vở Cả lớp sửa bài
Mỗi ôtô chở được số học sinh là :
120 : 3 = 40 (học sinh)
Số ôtô cần để chở 160 học sinh là :
160 : 40 = 4 (ôtô) Đáp số: 4 ô tô
Hs nhắc lại bài học
Trang 5-Tập đọc
I.Mục tiêu
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được nội dung: Mọi người hãy sống vì hòa bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc
2 Kĩ năng:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào
- Hs khá, giỏi học thuộc và đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ, yêu quê hương đất nước Việt Nam
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
-Tranh minh họa bài đọc sgk; Bảng phụ
III T ch c d y h c trên l p ổ chức dạy học trên lớp ức dạy học trên lớp ạy học trên lớp ọc trên lớp ớp.
1.Bài cũ( 5p)
2.Dạy bài mới( 30p)
a.Giới thiệu bài.
b Luyện đọc
-Luyện đọc: 3 đoạn ( 3 khổ thơ)
Hdẫn giọng đọc, ngắt nghỉ hơi, sửa phát
âm
Gv đọc diễn cảm toàn bài
c Tìm hiểu bài
- Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
- Em hiểu 2 câu thơ cuối khổ thơ 2 ý nói
gì?
- Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên
cho trái đất?
- Bài thơ muốn nói với em điều gì?
c.Hdẫn Hs đọc diễn cảm
Gv đọc mẫu
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc, chuẩn bị bài sau
2Hs đọc, trả lời câu hỏi
Hs nghe,quan sát tranh 1Hs đọc toàn bài
Hs đọc nối tiếp đoạn
Hs đọc chú giải, giải nghĩa từ
Hs luyện đọc cặp
Trái đất như quả bóng xanh giữa bầu trời xanh, có tiếng chim bồ câu và nhữnh cánh chim hải âu vờn trên sóng biển
Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng, nhưng đều thơm và quý, như mọi người trên thế giới dù là da vàng, da trắng, da đen đều có quyền bình đẳng, tự do như nhau, đều đáng quý đáng yêu
Chúng ta phải cùng nhau chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom H, bom, A, xây dựng một thế giới hoà bình Chỉ có hoà bình , tiếng cười mới mang lại sự bình yên trẻ mãi không già cho trái đất
Hs nêu
Hs luyện đọc theo cặp
Hs thi đọc
Hs nhắc lại nội dung bài
Trang 6-Luyện từ và câu
I.Mục tiêu
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được khái niệm thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau(nội dung ghi nhớ)
2 Kĩ năng:
- NhậnBiết được cặp tìm từ trái nghĩa trong các thành ngữ tục ngữ(BT 1)Biết tìm
từ trái nghĩa với từ cho trước(BT2,BT3)
- HS khá giỏi đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được (BT2)
3 Thái độ
- Học sinh chủ động học tập, yêu thích môn học
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bảng phụ; Từ điển
III T ch c d y h c trên l p ổ chức dạy học trên lớp ức dạy học trên lớp ạy học trên lớp ọc trên lớp ớp.
1.Bài cũ( 5p)
2.Dạy bài mới( 30p)
a.Giới thiệu bài.
b.Hd phần nhận xét
Câu 1: Hãy so sánh nghĩa của các từ in
đậm: phi nghĩa, chính nghĩa
Câu 2:Tìm những từ trái nghĩa với nhau
trong câu tục ngữ sau: Chết vinh còn
hơn sống nhục
Câu 3: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu
tục ngữ trên tạo ra 2 vế tương phản, làm
nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của
người VN : Thà chết mà dược tiếng
thơm còn hơn sống mà bị người đời
khinh bỉ
*Ghi nhớ
c.Hdẫn phần luyện tập
Bài tập 1: Hs làm bảng
GV nhận xét
Bài tập 2: Tương tự
Bài tập 3: Gv nhận xét chung
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học
- Học thuộc các thành ngữ
2Hs làm bài
Hs đọc yêu cầu bài, làm việc nhóm
Phi nghĩa: trái với đạo lí.
Chính nghĩa: đúng với đạo lí.
Đại diện nhóm trình bày
Cả lớp bổ sung, nhận xét
Sống/ chết , vinh/ nhục
Hs làm theo cặp
Hs trình bày, cả lớp nhận xét
HS đọc
Đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay Hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dưới
Hoà bình/ chiến tranh, xung đột Thương yêu/ căm ghét, căm giận, căm thù, ghét bỏ, thù ghét, thù hận,
Đoàn kết/ chia rẽ, bè phái, xung khắc Giữ gìn/ phá hoại, tàn phá, huỷ hoại
Trang 7-Tập làm văn
I.Mục tiêu
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trường đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài; Biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường
2 Kĩ năng:
- Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí
3 Thái độ
- Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bảng phụ; Những ghi chép của học sinh khi quan sát cơn mưa
III T ch c d y h c trên l p ổ chức dạy học trên lớp ức dạy học trên lớp ạy học trên lớp ọc trên lớp ớp.
1.Bài cũ( 5p)
2.Dạy bài mới( 30p)
a.Giới thiệu bài.
b.H dẫn Hs làm luyện tập
Bài tập 1:
- Học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn
Đối tượng em định miêu tả là gì? Thời
gian em quan sát là lúc nào? Em tả
những phần nào của cảnh trường? Tình
cảm của em với mái trường?
Gv nhận xét, chốt lại
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
Em chọn đoạn văn nào để tả?
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiết sau, bài KT viết văn
tả cảnh sắp tới
2 Hs làm bài
Thảo luận nhóm 4 Đại diện các nhóm nêu ý kiến
Cả lớp nhận xét, bổ sung
Mở bài: Giới thiệu bao quát Thân bài: Tả từng phần của trường: + sân trường
+ lớp học + các phòng làm việc của GV + vườn trường
Kết luận: Nêu cảm nghĩ về ngôi trường
HS nối tiếp nhau giới thiệu
- Hs làm cá nhân
- Một số HS đọc bài trước lớp
- Lớp nghe, nhận xét
- HS nêu lại bài
-Thứ tư, ngày 2 tháng 10 năm 2019
Toán Tiết 18: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN(t)
I.Mục tiêu
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
Trang 8- Biết quy tắc giải bài toán về quan hệ tỉ lệ( Đại lượng này gấp len bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần
2 Kĩ năng:
-Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng một trong 2 cách rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số
3 Thái độ
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
-Bộ dạy học toán 5; Bảng phụ
III T ch c d y h c trên l p ổ chức dạy học trên lớp ức dạy học trên lớp ạy học trên lớp ọc trên lớp ớp.
1.Bài cũ( 5p)
2.Dạy bài mới( 30p)
a.Giới thiệu bài
b.Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ
Gv nêu ví dụ, sgk
Khi số ki- lô- gam gạo ở mỗi bao tăng
lên thì số bao gạo ntn ?
Bài toán: 2 ngày : 12 người
4 ngày : ? người
Bài toán có mấy đại lượng ?
c.Thực hành
Gv hướng dẫn làm bài tập: 1 sgk
Bài 1: 7 ngày : 10 người
5 ngày : ? người
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau
2Hs làm bài
Hs làm nháp Quan sát bảng, tính và điền kết quả vào bảng
Cả lớp sửa bài
Hs làm nháp
Cả lớp sửa bài
Hs nêu nhận xét
Hs làm bài vào vở
Để làm xong công việc trong 1 ngày thì cần số người là :
10 x 7 = 70 (người)
Để làm xong công việc trong 5 ngày thì cần số người là :
70 : 5 = 14 (người Đáp số: 14 người
-Thể dục GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
-Tiếng anh GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY( 2 tiết)
-Thứ năm ngày 3 tháng 10 năm 2019
Âm nhạc GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
-Toán
I.Mục tiêu
Trang 9- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm chắc quy tắc giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong 2 cách
rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số
2 Kĩ năng:
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong 2 cách rút về đơn vị hoặc tìm
tỉ số
3 Thái độ
- Giáo dục tính cẩn thận, yêu thích môn học
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
-Bộ dạy học toán 5; Bảng phụ
III T ch c d y h c trên l p ổ chức dạy học trên lớp ức dạy học trên lớp ạy học trên lớp ọc trên lớp ớp.
1.Bài cũ( 5p)
2.Dạy bài mới( 30p)
a.Giới thiệu bài
b.Thực hành
Gv hướng dẫn làm bài tập: 1, 2 sgk
Bài 1:Gv hướng giải theo một trong hai
cách: Rút về đơn vị; Tìm tỉ số
Tóm tắt
3000 đồng : 25 quyển
1500 đồng : quyển ?
Bài 2:Yêu cầu lựa chọn cách giải phù hợp
Tóm tắt
3 người : 800 000 đồng/người/tháng
4 người : đồng/người/tháng ?
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Gv nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau
2Hs làm bài
Hs làm bài
Cả lớp sửa bài
3000 đồng gấp 1500 đồng số lần là :
3000 : 1500 = 2 (lần) Nếu mỗi quyển vở giá 1500 đồng thì mua được số vở là :
25 x 2 = 50 (quyển) Đáp số: 50 quyển
Hs làm bài vào vở Tổng thu nhập của gia đình đó là :
800 000 x 3 = 2 400 000(đồng) Khi có thêm một người con thì bình quân thu nhập hằng tháng của mỗi người là :
2 400 000 : 4 = 600 000 (đồng) Như vậy, bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi người đã giảm là :
800 000 – 600 000 = 200 000 đồng
HS nhắc lại bài học
-Tiếng anh GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
-Luyện từ và câu
I.Mục tiêu
- Sau bài học , học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
Trang 10- Học sinh nắm được khái niệm, phân biệt từ trái nghĩa
2 Kĩ năng:
- Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2(3 trong số 4 câu), BT3
- Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4(chọn 2 hoặc 3 trong số 4 ý: (a,b,c,d); đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4(BT5)
- HS khá, giỏi thuộc được 4 thành ngữ, tục ngữ ở BT1, làm được toàn bộ BT4
3 Thái độ
- Học sinh chủ động học tập, yêu thích môn học
II Nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Bút dạ; Bảng phụ( giấy khổ to);Từ điển
III T ch c d y h c trên l p ổ chức dạy học trên lớp ức dạy học trên lớp ạy học trên lớp ọc trên lớp ớp.
1.Bài cũ( 5p)
Gv nhận xét
2.Dạy bài mới( 30p)
a.Giới thiệu bài.
b.Hdẫn Hs làm bài tập
Bài tập 1:
Gv kết luận: ít –nhiều; chìm - nổi; nắng –
mưa;
trẻ - già
Yêu cầu Hs học thuộc 4 thành ngữ, tục
ngữ
Bài tập 2:Giải thích nghĩa
Gv kết luận: lớn, già, dưới, sống
Bài tập 3:
Gv nhận xét, chốt lại kết quả :nhỏ; vụng;
khuya
Bài tập 4:Tìm từ trái nghĩa
Tả hình dáng:
Tả hành động:
Tả trạng thái:
Tả phẩm chất:
Bài tập 5:
Gv nhận xét chung
3.Định hướng học tập tiếp theo( 5p)
- Học thuộc thành ngữ, tục ngữ; chuẩn bị
bài sau
2Hs làm bài
Hs đọc yêu cầu bài, làm việc nhóm
Hs trình bày
Cả lớp bổ sung
Hs làm nhóm, trình bày
Cả lớp nhận xét
cao/ thấp; cao/ lùn; cao vống/ lùn tịt khóc/ cười; đứng/ ngồi;
buôn / vui; lạc quan/ bi quan
tốt/ xấu; hiền/ dữ
Làm việc vào vở Từng Hs nối tiếp nhau đọc
Hs nhắc lại bài học