1.3 Quan hệ giữa CSTK và nợ công 1.3.1 Ảnh hưởng của CSTK đến nợ công: – Chính sách tài khóa lỏng kéo dài có thể dẫn đến nợ công tăng nhanh hơn – Ảnh hưởng ngược đến chính sách tài khóa
Trang 1MỤC LỤC NỘI DUNG
CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ NỢ CÔNG Ở VIỆT NAM (2009-2018) 2
1 Tổng quan lý thuyết 2
1.1 Chính sách tài khóa 2
1.2 Nợ công 3
1.3 Quan hệ giữa CSTK và nợ công 5
2 Thực trạng CSTK và nợ công tại VN 2009-2018 6
2.1 Tổng quan tình hình kinh tế Việt Nam 6
2.2 CSTK-nợ công giai đoạn 2009-2012 6
2.3 CSTK-nợ công giai đoạn 2012-2018 11
3 Mục tiêu Chính phủ về CSTK-nợ công và một số đề xuất 17
3.1 Mục tiêu của Chính phủ 17
3.2 Một số đề xuất 19
CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ NỢ CÔNG Ở VIỆT NAM (2009-2018)
1 Tổng quan lý thuyết
1.1 Chính sách tài khóa
1.1.1 Khái niệm
CSTK là hệ thống các chính sách của chính phủ về tài chính, thường được hoạch định và thực hiện trọn vẹn trong một niên khóa tài chính, nhằm tác động đến tổng cầu, qua đó nhằm điều chỉnh sản lượng để đạt mục tiêu mong muốn
Trang 21.1.2 Mục tiêu và công cụ của chính sách tài khoá:
- Mục tiêu: Nhằm điều chỉnh sản lượng để đạt đến sản lượng tiềm năng
- Công cụ: Thuế (T) và chi tiêu ngân sách (G) B = T - G
* Ngân sách của chính phủ (B): thặng dư, thâm hụt hoặc cân bằng.
1.1.3 Phân loại chính sách tài khoá:
Tác
dụng
Tăng tổng cầu, vì vậy làm tăng sản lượng
(kích thích tăng trưởng, tạo việc làm nhưng
thường dẫn đến CP phải vay nợ)
làm giảm tổng cầu và vì vậy làm giảm sản lượng
Cách
thức
- tăng G (không tăng T)
- giảm T (không tăng G)
- tăng G và giảm T
- giảm G (không tăng T)
- tăng T (không giảm G)
- vừa giảm G vừa tăng T Thời
điểm
sử dụng
Khi nền kinh tế suy thoái, (Yt < Y*) Khi nền kinh tế trong trạng thái
quá nóng, (Yt > Y*)
Tuỳ theo tình hình cụ thể sử dụng 1 trong 2 loại chính sách tài khoá (2 nguyên lý) như đã nêu trên Hai nguyên lý này gọi là chính sách tài khoá chủ động
1.1.4 Nghiên cứu chính sách tài khoá trong thực tế:
Trong thực tế, tác động của chính sách tài khoá có nhiều hạn chế do:
– Khó định lượng chính xác các đại lượng của chính sách tài khoá (m, m', m'', ΔY,Y, ΔY,T, ΔY,I, ΔY,G ) do có sự khác nhau về quan điểm và đánh giá trước các sự kiện kinh tế
– Có độ trễ khá lớn: trong và ngoài
Trang 3+ Độ trễ bên trong gồm: thời gian thu thập thông tin, xử lý thông tin, ra quyết định + Độ trễ bên ngoài gồm: quá trình phổ biến, thực hiện và phát huy tác dụng
-> Cả 2 độ trễ khá dài, phụ thuộc vào các yếu tố chính trị và cơ cấu tổ chức bộ máy -> quyết định đưa ra không đúng lúc có thể làm rối loạn thêm nền kinh tế thay vì
ổn định
– CSTK thường được thực hiện qua các dự án công cộng xây dựng CSHT, việc làm, trợ cấp Thực tế, rất nhiều dự án kém hiệu quả kinh tế
* Chú ý: Khi sử dụng chính sách tài khoá, ngân sách NN mất cân bằng.
1.2 Nợ công
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của nợ công
a, Khái niệm:
Nợ công là tổng giá trị các khoản tiền mà Chính phủ thuộc mọi cấp từ trung ương đến địa phương đi vay nhằm bù đắp cho các khoản thâm hụt ngân sách Vì thế, nợ Chính phủ, nói cách khác, là thâm hụt ngân sách lũy kế tính đến một thời điểm nào đó Thường
so nợ công với GDP (tính theo %)
b, Đặc điểm :
– Là khoản nợ ràng buộc trách nhiệm trả nợ của NN (thể hiện dưới hai góc độ trả nợ trực tiếp và trả nợ gián tiếp)
– Được quản lý theo quy trình chặt chẽ với sự tham gia của cơ quan NN có thẩm quyền
– Mục tiêu cao nhất trong việc huy động và sử dụng nợ công là phát triển kinh tế –
xã hội vì lợi ích cộng đồng
1.2.2 Nguyên nhân, tác động đến nợ công
Trang 4a, Nguyên nhân
– Đầu tư ồ ạt, xây dựng đường xá, cơ sở hạ tầng nhưng kém chất lượng, làm gia tăng chi phí
– DN vốn NN làm ăn kém hiệu quả -> NN phải trả nợ thay ; dự án công, dự án do
NN bảo lãnh thực hiện chậm tiến độ, đội vốn
– Có hiện tượng tham nhũng, thất thoát
– Do chi tiêu của chính phủ bất hợp lý: bộ máy kềnh càng (4tr công nhân viên, các hoạt động công, chi cho các quỹ, hội,…); chi thường xuyên chiếm 71%, trả nợ chiếm 24,5%, còn lại 4,5% tổng ngân sách cho đầu tư
b, Tác động:
– Gia tăng nguồn lực cho NN, tăng vốn đầu tư phát triển
– Tận dụng được nguồn tài chính nhàn rỗi trong dân cư
– Tận dụng được sự hỗ trợ từ nước ngoài và các tổ chức tài chính quốc tế
– Tiêu cực: áp lực lên chính sách tiền tệ (đặc biệt là từ các khoản tài trợ ngoài nước) Nếu quản lý lỏng lẻo -> kém hiệu quả, tham nhũng lãng phí
1.3 Quan hệ giữa CSTK và nợ công
1.3.1 Ảnh hưởng của CSTK đến nợ công:
– Chính sách tài khóa lỏng kéo dài có thể dẫn đến nợ công tăng nhanh hơn
– Ảnh hưởng ngược đến chính sách tài khóa khi nợ công quá lớn
1.3.2 Ảnh hưởng của nợ công đến CSTK
*Ảnh hưởng tích cực:
– Có thể sử dụng nợ công như là một công cụ để tài trợ vốn, kích thích tăng trưởng
Trang 5– NC làm tăng nguồn lực cho NN -> đầu tư CSHT; huy động nợ công giúp tận dụng nguồn tài chính nhàn rỗi
– Tăng nợ công để bù NS thâm hụt do cắt giảm thu -> tăng tiêu dùng, sản lượng (ngắn hạn)
*Ảnh hưởng tiêu cực:
– Nợ công lớn làm giảm tích lũy vốn tư nhân
– Nếu CP tăng vay nợ (đặc biệt là vay trong nước) có thể làm giảm tích lũy tư nhân
-> lãi suất tăng > đầu tư tư nhân giảm
– Nợ công lớn gây ra áp lực lạm phát; tổn thất đến phúc lợi xã hội của nền kinh tế
Nợ công làm NN khó chú trọng toàn lực vào các mảng KTXH; khi nợ công tăng cao,
NN có thể in thêm tiền dẫn tới tiền mất giá, lạm phát; NN buộc phải tăng thuế để trả
nợ -> áp lực lên người đóng thuế
2 Thực trạng CSTK và nợ công tại VN 2009-2018
2.1 Tổng quan tình hình kinh tế
Việt Nam
Như vậy trong giai đoạn 2009 – 2017,
quy mô nền kinh tế Việt Nam đã tăng
từ 106,015 tỉ USD lên 223,9 tỉ USD
(tăng gấp 3,56 lần tr) tăng gần 400%
là một bước chuyển mình vô cùng lớn
của Việt Nam trong quá trình hội nhập
quốc tế Đỉnh điểm nền kinh tế Việt Nam lên đến gần 224 tỉ USD Tốc độ tăng trưởng theo năm khá đồng đều, trung bình mỗi năm tăng khoảng 10%
Từ năm 2009 đến nay, kinh tế- xã hội Việt Nam tuy bị ảnh hưởng của suy thoái kinh
tế, tài chính thế giới nhưng với tinh thần chủ động sáng tạo của các doanh nghiệp, cơ sở
Trang 6kinh tế và nhờ việc thực hiện đồng bộ các chính sách, giải pháp đúng đắn và kịp thời của Trung ương Đảng, Chính phủ nên đang phát triển theo hướng tích cực và đang có dấu hiệu phục hồi Sản xuất công nghiệp từng bước ổn định và tiếp tục tăng, nhiều sản phẩm quan trọng vẫn giữ được mức tăng cao Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đều tăng về lượng Chỉ số giá tiêu dùng tăng ở mức hợp lý Đời sống nhân dân tiếp tục được quan tâm
và cải thiện
2.2 CSTK-nợ công giai đoạn 2009-2012
2.2.1 Chính sách tài khóa
Khủng hoảng tài chính bùng phát tại Mỹ năm 2008 và lan rộng toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam cũng hứng chịu những tác động không nhỏ Trong giai đoạn này nền kinh tế dưới những chính sách tài khóa đã đứng vững, dần thoát khỏi khủng hoảng
Năm 2009: CSTK lỏng thúc đẩy tăng trưởng, khôi phục nền kinh tế
Chi tiêu chính phủ:
– Hỗ trợ lãi suất tín dụng, hỗ trợ vốn đầu tư phát triển; Tăng vốn đầu tư ngân sách – Tăng cường chi để bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân
Chính sách thuế
– Giảm thuế TNDN từ 28% xuống 25%, khuyến khích DN quyết định đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh hơn
– Luật Thuế GTGT mới bãi bỏ một số chính sách miễn thuế GTGT đối với máy móc thiết bị nhập khẩu
Kết quả:
– Các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô 2009 đưa nền kinh tế thoát khỏi suy thoái, tốc độ tăng trưởng là 5,3%
Trang 7– Tổng số chi cân đối ngân sách là 715.216 tỷ đồng (gồm cả chuyển nguồn từ năm
2009 sang 2010) Bội chi ngân sách nhà nước năm 2009 là 114.442 tỷ đồng, bằng 6,9% GDP
Năm 2010: CSTk thắt chặt
Dự báo nợ ngân sách của các nước và Việt nam sẽ tăng đỉnh điểm năm 2010 Đầu
năm 2010 lạm phát có thể quay lại
Chi tiêu chính phủ
Hạn chế khởi công các dự án lớn, mà thay vào đó tập trung vốn cho hoàn thành các dự án
có thể đưa vào sử dụng sớm
Thuế
– Giảm 30% thuế với Dn vừa và nhỏ hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan trực tiếp đến nông nghiệp
– Tiếp tục thực hiện biện pháp giãn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 tháng
– Năm 2010 tiếp tục thực hiện giảm thuế giá trị gia tăng cho 16 nhóm hàng
Năm 2011 tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt.
Chi tiêu chính phủ:
– Giảm bôi chi ngân sách, giảm sát việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp – Rà soát nợ chính phủ, bảo đảm dư nợ chính phủ, dư nợ công ở mức an toàn
Thuế:
– Xem xét miễn giảm thuế, gia hạn nhập thuế nguyên liệu đầu vào
– Tăng cường kiểm tra, giám sát, quản lý thu thuế, chống thất thu thuế, xử lý đúng thuế, hạn chế phát sinh nợ thuế mới
Trang 8– Tám nhóm hàng chịu thuế môi trường Theo Luật Thuế bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 1-1-2011,
Kết quả: Về tài khóa: bội chi ngân sách năm nay ước tính 4,9%, giảm 0,4% so với kế
hoạch
Năm 2012 tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt
Chi tiêu chính phủ
– Chi ngân sách tiết kiệm hiệu quả
– Khuyến khích đầu tư hiệu quả, tăng nhanh giải ngân cho các dự án trọng điểm – Tăng cường công tác kiểm soát chi NSNN
Thuế
– Miễn, giảm, gia hạn một số khoản thu NSNN đối với một số loại hình DN và lĩnh vực sản xuất – kinh doanh
– Sửa đổi, bổ sung các luật thuế
– Tăng cường công tác quản lý thu, chống thất thu và giảm nợ đọng thuế
Kết quả:
– Điều hành chính sách chi tiết kiệm, linh hoạt hiệu quả góp phần bù đắp các khoản giảm thu do ảnh hưởng của tình hình kinh tế khó khăn
– Khuyến khích thực hiện hiệu quả các dự án đầu tư, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đối với các dự án đầu tư trọng điểm, có hiệu quả
2.2.2 Nợ công
Quy mô nợ công tăng nhanh, trong giai đoạn 2009 – 2012, nền kinh tế đã dần
phục hồi sau cuộc khủng hoảng tài chính trên toàn thế giới vào năm 2008, quy mô
nợ công bắt đầu tăng trở lại
Trang 9Năm Đơn vị 2009 2010 2011 2012
Tổng nợ công USD 42,741,369.8 47,999,178.0 48,771,204.7 67,674,000.0
Nợ công/ Người USD/
Người
Bảng 1: Chỉ số nợ công ở Việt Nam giai đoạn 2009 - 2012
Nợ công tăng nhanh, tuy chưa vượt trần nhưng ở mức đáng lo ngại
0.00
10,000,000.00
20,000,000.00
30,000,000.00
40,000,000.00
50,000,000.00
60,000,000.00
70,000,000.00
80,000,000.00
44 46 48 50 52 54 56 58
Biểu đồ nợ công Việt Nam giai đoạn 2009 - 2012
Trang 10Nợ chính phủ và nợ được CP bảo lãnh chiếm phần lớn Nợ CP tương đối ổn định (~80%),
có xu hướng giảm nhẹ Đặc biệt, nợ địa phương đang dần tăng, đúng với xu hướng đẩy mạnh tính tự chủ và phân cấp tài khóa của nước ta thời kì đó
Bảng 2: Tỷ trọng nợ công và nợ nước ngoài so với GDP
Nợ nước ngoài có xu hướng biến động (đều trên ngưỡng 37%) Tỷ lệ nợ nước ngoài/GDP giảm là một tín hiệu đáng mừng vì nền kinh tế sẽ bớt bị ảnh hưởng từ biến động bên ngoài
Nguồn cung cấp nợ nước ngoài của Việt Nam chủ yếu là các khoản vay ODA Tuy nhiên, với đà phát triển của kinh tế Việt Nam, các khoản vay ưu đãi sẽ ngày càng trở nên khó tiếp cận hơn
Nghĩa vụ trả nợ công
Trang 11Như số liệu ở bảng 1, nợ công bình quân đầu người của Việt Nam trong giai đoạn 2009 –
2012 tăng lên rất nhanh, từ gần 500 USD/1 người đã lên tới hơn 750 USD / 1 người chỉ sau 4 năm Đặc biệt, năm 2001, nợ công bình quân chỉ tầm 112 USD, tức là từ năm 2001 đến năm 2012 đã tăng lên gần 7 lần – một con số cho thấy trước được tương lai gánh nặng trả nợ trên đầu người dân ngày càng nặng
Nghĩa vụ trả nợ trung và dài hạn so với
Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính
Tổng trả trong kì ( triệu USD ) 4,050.57 3,917.14 3,280.87 2,983.39
Dư nợ cuối kì ( triêu USD ) 27,928.6
7
32,500.5 1
67,553.3 7
79,769.5 1
Dư nợ cuối kì tăng trưởng với tốc độ rất nhanh, chỉ trong vòng 4 năm đã tăng từ gần 28 triệu lên gần 80 triệu đô, tạo áp lực rất lớn cho nền kinh tế trong tương lai
Các khoản nợ nước ngoài của Việt Nam chủ yếu là từ ODA nên có thời gian đáo hạn dài
và lãi suất thấp, nên tính thanh khoản của thị trường trong ngắn hạn vẫn có thể duy trì Trong nước, lượng lớn trái phiếu CP cũng tới kỳ đáo hạn gây áp lực trả nợ lớn
Tóm lại, trong giai đoạn 2009 – 2012, nợ công của Việt Nam tăng nhanh cả về quy mô lẫn gánh nặng nợ, nước ta phải đối mặt với những quan ngại lớn về độ bền vững tài khóa
2.3 CSTK-nợ công giai đoạn 2012-2018
2.3.1 CSTK
Giai đoạn 2012-2018, chính sách tài khóa đã được điều chỉnh theo hướng thắt chặt chi tiêu, cơ cấu lại các khoản chi Trong khi đó, chính sách thuế được thực hiện theo hướng miễn, giảm, gia hạn một số sắc thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường.Ngoài ra, chính sách thu NSNN đã được rà soát và hoàn thiện theo hướng
Trang 12bảo đảm phù hợp với lộ trình giảm thuế đã cam kết theo các hiệp định tự do thương mại song phương và đa phương
Chính sách tài khóa trong thời gian qua đã có tác động mạnh mẽ đến cân đối ngân sách nhà nước, từ đó tác động đến tình hình nợ công của nước ta trong giai đoạn này
Về chi tiêu Chính phủ
Trong giai đoạn này, chính phủ đều điều chỉnh chính sách tài khóa theo hướng thắt chặt chi tiêu:
– Quản lý chi NSNN chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả cơ cấu lại chi NSNN theo hướng tăng hợp lý tỷ trọng chi đầu tư, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên
– Rà soát các chính sách an sinh xã hội để bảo đảm sử dụng ngân sách tập trung, có hiệu quả cao, đẩy mạnh thực hiện khoán chi
– Nâng cao hiệu quả đầu tư công, tập trung vốn NS đầu tư các công trình trọng điểm
– Chú trọng nâng cao hiệu quả chi đầu tư Do nguồn lực có hạn nên nguồn vốn đầu
tư phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên
– Chính phủ cũng yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương tổ chức điều hành chi ngân sách trong phạm vi dự toán được giao, bảo đảm tiết kiệm hiệu quả
– Cắt giảm tối đa các khoản chi
tổ chức hội thảo hội nghị, mua sắm trang bị đắt tiền – Không đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách, chế độ mới hoặc tăng định mức chi dẫn đến tăng chi ngân sách nhà nước mà không có nguồn đảm bảo
-10.00
-5.00
0.00
5.00
10.00
15.00
20.00
Tốc độ tăng thu-chi NSNN và tỷ lệ bội chi NSNN/GDP (đơn vị %)
Tỷ lệ tăng thu Tỷ lệ tăng chi
Trang 13Nhờ đó tốc độ tăng chi NSNN, có xu hướng giảm, tỷ lệ tăng chi đều dưới 10% (duy chỉ năm 2015 là 15%)
Về chính sách thuế
Cũng trong giai đoạn này, nhằm thực hiện mục tiêu chính sách tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hỗ trợ thị trường,thúc đẩy sản xuất kinh doanh, Chính phủ đã đưa ra hàng loạt các chính sách miễn, giảm thuế, gia hạn thời gian nộp thuế:
– Thuế TNDN đã được cắt giảm mạnh trong những năm gần đây, từ mức 32% xuống 28% ( năm 2004), xuống còn 25% năm 2009, 22% năm 2014 và đến năm
2016 giảm xuống mức 20%
– Bổ sung ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn
ưu đãi
– Bổ sung nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT từ ngày 01/01/2014
– Giảm mức thuế suất đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ liên quan đến nhà ở xã hội và nhà ở thương mại giá rẻ
– Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, thủy lợi phí…
Xét về bản chất, đây chính là việc bổ sung vốn và cho các doanh nghiệp sử dụng vốn không tính lãi, qua đó giảm bớt một phần khó khăn về vốn và tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp từng bước phục hồi và phát triển sản xuất - kinh doanh
Nước ta đang thực hiện lộ trình giảm thuế đã cam kết theo các hiệp định tự do thương mại song phương và đa phương => 1 phần giảm nguồn thu cho NSNN
Những điều trên lý giải cho việc dùng CSTK thắt chặt khá hiệu quả nhưng vẫn có thâm hụt ngân sách quy mô lớn, song đạt được ưu tiên là hỗ trợ thị trường, thúc đẩy kinh doanh CSTK chuyển từ dùng NSNN đầu tư trực tiếp qua thúc đẩy đầu tư gián tiếp