Ta thu được kết quả dự báo như sau: Chỉ số căn bậc hai của sai số bình phương trung bình là RMSE = 1658814 Trên cửa sổ Command dùng lệnh line import importh có biểu đồ sau:... Dự báo b
Trang 1Chương I MÔ TẢ SỐ LIỆU
Nhấn đúp vào chuỗi import để mở cửa sổ series: IMPORT
Trên cửa sổ Series: IMPORT vào View/ Descriptive Statistics & Tests/ Stats Table.
Sau khi thực hiện câu lệnh trên ta có bảng thống kê như sau:
Mô tả thống kê quan trọng
Số quan sát (Observations) 69Giá trị trung bình (Mean) 16318996Giá trị lớn nhất (Maximum) 23072005Giá trị nhỏ nhất (Minimum) 9892473
Trang 2Chương II DỰ BÁO TRỊ GIÁ CÁC MẶT HÀNG NHẬP KHẨU
Trong bài tiểu luận này, nhóm tiểu luận dùng phần mềm Eviews để dự báo chuỗi
import (chuỗi số liệu về trị giá các mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam) từ tháng 10 năm
2019 đến tháng 5 năm 2020 (2019M10 2020M5) bằng nhiều phương pháp khác nhau
San mũ là việc loại bỏ các yếu tố ngẫu nhiên để nhìn thấy bản chất của chuỗi,giúp cho việc dự báo trở nên dễ dàng hơn Phương pháp san mũ đơn loại bỏ yếu tốngẫu nhiên và dự báo giá trị mẫu (predict) nhưng không thể giúp dự báo ngoài mẫu(forecast) Phương pháp san mũ kép là việc lặp lai 2 lần của san mũ đơn Phương phápnày có thể dự báo ngoài mẫu
Trên cửa sổ Series: IMPORT, vào Proc/ Exponential Smoothing/ Simple
Exponential Smoothing.
Trên cửa sổ Exponential Smoothing, trong phần Smoothing method, chọn Double.
Chuỗi san kép là chuỗi importd, mẫu dự báo là 2014m01-2020m05.
Ta thu được kết quả dự báo như sau:
Trung bình bình phương sai số 1653508
Kết thúc giai đoạn: Trung bình 21822528
Yếu tố xu thế 158411.1Hằng số san kép: = 0.0620
Chỉ số căn bậc hai của sai số bình phương trung bình là RMSE =
1653508 Trên cửa sổ Command dùng lệnh line import importd có biểu đồ sau:
3
Trang 31.2 Dự báo bằng phương pháp san mũ Holt
Tổng quan về phương pháp san mũ Holt:
Phương pháp san mũ Holt dùng để dự báo chuỗi có yếu tố xu thế T bằng cách loại
Trang 4Trên cửa sổ Series: IMPORT, vào Proc/ Exponential Smoothing/ Simple
Exponential Smoothing Trên cửa sổ Exponential Smoothing, trong phần Smoothing method chọn Holt-Winters-No seasonal.
Chuỗi san Holt là chuỗi importh.
Ta thu được kết quả dự báo như sau:
Chỉ số căn bậc hai của sai số bình phương trung bình là RMSE = 1658814
Trên cửa sổ Command dùng lệnh line import importh có biểu đồ sau:
Trang 51.3 Dự báo bằng phương pháp san mũ Winters
Tổng quan về phương pháp san mũ Winters:
Phương pháp san mũ Winters dùng để dự báo các chuỗi có chứa cả yếu tố xu thế
Y nh là giá trị dự báo của Y sau h giai đoạn trong tương lai
S t là yếu tố thời vụ tại thời điểm t (Chỉ số mùa vụ qua các năm là không đổi)
k là số thời vụ trong một năm
S t k là yếu tố thời vụ tại thời điểm t của thời kỳ trước
Đầu tiên chúng ta phải xác định dạng mô hình của chuỗi:
T.S.C.I Y
Trang 6Từ đồ thị của chuỗi import, ta thấy chuỗi có xu hướng tăng dần dốc lên theo thời
gian Vậy ta sử dụng mô hình nhân
Trên cửa sổ Series: IMPORT, vào Proc/ Exponential Smoothing/ Simple
Exponential Smoothing.
Trên cửa sổ Exponential Smoothing trong phần Smoothing method, chọn
Holt-Winters – Muliplicative.
Chuỗi san Winters là chuỗi importw
Ta thu được kết quả sau:
Trang 7Xu thế 154234.1Mùa vụ: 2018M10 1.034432
2018M11 1.0222162018M12 1.0399122019M01 0.9463252019M02 0.8032082019M03 1.0498352019M04 0.9757882019M05 1.0682022019M06 1.0109442019M07 1.0250192019M08 1.0331852019M09 0.990935
Hằng số san: = 0,2200, = 0,0000, = 0,0000
Chỉ số căn bậc hai của sai số bình phương trung bình RMSE = 989161,6
Chỉ số mùa vụ qua các năm không đổi và bằng:
Trang 8Xác định chuỗi thuộc mô hình nhân hay mô hình cộng.
Tính CMA4 (nếu số liệu theo quý) hoặc CMA12 (nếu số liệu theo tháng)
Bước 2: Tách yếu tố mùa vụ:
Tách yếu tố mùa vụ ra khỏi chuỗi thu được chuỗi mới là Y
SAĐối với mô hình nhân: tính các tỉ số YtMA
Y
t
Đối với mô hình cộng: tính các hiệu Yt - YMAtPhương pháp MA có thể tách ảnh hưởng của cả 2 yếu tố chu kỳ (C) và (I) để chuỗichỉ còn phụ thuộc yếu tố xu thế (T) để dễ dàng ước lượng
Bước 3: Ước lượng chuỗi YSA bằng hàm xu thế và dự báo chuỗi hiệu chỉnh.
Tính giá trị trung bình chênh lệch:
Đối với mô hình nhân: tính Mi = 1x ∑ Y (j)i
m-1
MA Y
(j)i Đối với mô hình cộng: tính M =
1
x ∑ (Y -Y MA )
Trang 9Đối với mô hình nhân:SRi =
M i
(M1 +M2+…+M11+M12)/12
Đối với mô hình cộng: SDi = Mi - (M1+M2+…+M11+M4)/12
Bước 4: Dự báo chuỗi gốc
Nhân hoặc cộng chuỗi hiệu chỉnh với chỉ số mùa vụ để dự báo chuỗi gốc
Đối với mô hình nhân:
Đối với mô hình cộng:
Ta đã xác định được chuỗi thuộc dạng mô hình nhân
Bước 2: Tách yếu tố mùa vụ:
Trên cửa sổ Series: IMPORT, vào Proc/Seasonal Adjustment/ Moving Average
Methods
Trên cửa sổ Seasonal Adjustment trong phần Adjustment methods chọn Ratio to
moving average-Multiplicative.
Chuỗi đã tách yếu tố mùa vụ là importsa, chỉ số mùa vụ là importsf
Ta có bảng kết quả chỉ số mùa vụ như sau:
Chuỗi gốc: IMPORTChuỗi dự báo: IMPORTSA
Trang 10Kết quả thu được ở phần Scaling Factors là chỉ số mùa vụ chung qua từng tháng.
Bước 3: Ước lượng chuỗi importsa theo hàm xu thế và dự báo chuỗi hiệu chỉnh.
Ước lượng importsa theo biến T:
Trên cửa sổ Command
Gõ lệnh genr t=@trend(2013M12) để tạo biến xu thế t
Gõ lệnh LS importsa c t để ước lượng importsa theo biến t
Thu được kết quả:
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Theo kết quả ước lượng, với α = 0,05 ta thấy:
Hệ số chặn của t có P-value (Prob.) = 0,0000 < α = 0,05
Bác bỏ H0, chấp nhận H1
11
Trang 11 Hệ số hồi quy của T có ý nghĩa thống kê
Mô hình có ý nghĩa thống kê tại mức ý nghĩa α = 0,05
(vì mô hình chỉ có biến độc lập duy nhất T)
Kiểm định bỏ sót biến
Cặp giả thuyết: {H0 : Mô hình không bỏ sót biến
H1: Mô hình thiếu biến
Trên cửa sổ ước lượng vào View/Stability Diagnostics/ Ramsey RESET
OLS bị vi phạm, mô hình bị bỏ sót biến.
Ước lượng lại importsa theo t, t 2 , t 3
Trên cửa số Command gõ lệnh LS importsa c t t^2 t^3
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
T^3 -40.75149 19.93929 -2.043779 0.0450Prob(F-statistic) 0.000000
Mô hình: ̂ = 12715374 – 108095t + 6031,198 – 40,75149 Kiểm định giả thuyết thống kê về hệ số hồi quy
Cặp giả thuyết: { H0: βj = 0
H1: βj ≠ 0
12
Trang 12Với mức ý nghĩa α cho trước, nếu P-value < α thì bác bỏ H0.
Theo kết quả ước lượng, với α = 0,05 ta thấy:
t 0,289 > 0,05 Không bác bỏ Không có ý nghĩa thống kê
Giả thuyết thống kê: {H0 : Mô hình không bỏ sót biến
H1: Mô hình thiếu biến
Trên cửa sổ ước lượng vào View/Stability Diagnostics/ Ramsey RESET Test
F-statistic 3.518625(1, 64) 0.0652
Không bác bỏ giả thuyết Ho
OLS không bị vi phạm, mô hình không bỏ sót biến với mức ý nghĩa =
0,05
Kiểm định phân phối chuẩn của nhiễu.
Cặp giả thuyết: {H0 : Nhiễu phân phối chuẩn
H1: Nhiễu không phân phối chuẩn
Trên cửa sổ ước lượng vào View/ Residual Diagnostics/ Histogram Normality Test
13
Trang 13 Không có cơ sở bác bỏ Ho.
Mô hình có nhiễu phân phối chuẩn với mức ý nghĩa = 0,05
Kiểm định phương sai sai số thay đổi
Cặp giả thuyết: {H0 : Phương sai sai số không đổi
H1: Phương sai sai số thay đổi
Trên cửa sổ ước lượng vào View/ Residual Diagnostics/ Heteroskedasticity
Test Trên cửa sổ Heteroskedasticity Test chọn White
Ta thu được kết quả sau:
Heteroskedasticity Test: WhiteF-statistic 0.709533 Prob F(6,62) 0.6431Obs*R-squared 4.433428 Prob Chi-Square(6) 0.6182Scaled explained SS 5.727358 Prob Chi-Square(6) 0.4544
Ta thấy p-value = 0,6431 > = 0,05
Không có cơ sở bác bỏ Ho
Mô hình có phương sai sai số không đổi với mức ý nghĩa = 0,05
Kiểm định tự tương quan
H0: Mô hình không có tự tương quan
Cặp giả thuyết: {
H1: Mô hình có tự tương quan
14
Trang 14Trên cửa sổ ước lượng vào View/ Residual Diagnostics/ Serial Correlation LM test
Ta có kết quả như sau:
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
F-statistic 0.948404 Prob F(2,63) 0.3928Obs*R-squared 2.016737 Prob Chi-Square(2) 0.3648
Ta thấy p-value = 0,3928 > = 0,05
Không có cơ sở bác bỏ Ho
Mô hình không có tự tương quan với mức ý nghĩa = 0,05
trong phần Forecast name điền importsaf
trong phần Forecast Sample chọn mẫu từ 2014m01 2019m09
trong phần Output/ Graph chọn Forecast & Actuals
Theil Inequality Coefficient 0.030022
Nhìn vào kết quả dự báo trong mẫu ta thấy:
Mean Abs Percent Error = 4,989032 < 5
Tức là sai số dự báo < 5%, Có thể sử dụng mô hình này để dự báo ngoài mẫu
15
Trang 15Mở lại cửa sổ Forecast
Trong phần Forecast sample chọn mẫu 2019M10 2020M5.
Ta thu được chuỗi dự báo importsaf.
Ta lấy chuỗi importsaf nhân với chỉ số mùa vụ importsf sẽ được chuỗi dự báo
importf.
Trên cửa sổ Command gõ lệnh genr importf=importsaf*importsf
Trên cửa sổ Command gõ lệnh line importf import thu được kết quả:
24,000,000 22,000,000 20,000,000 18,000,000 16,000,000 14,000,000 12,000,000 10,000,000 8,000,000
Mô hình ARIMA bậc p, d, q là mô hình với:
AR(p) là mô hình tự tương quan bậc pY(d) là chuỗi dừng khi lấy sai phân bậc dMA(q) là mô hình trung bình trượt bậc q
Có phương trình là:
Y(d) = c + Φ 1 Y(d) t-1 + … + Φ p Y(d) t-p + θ 1 u t-1 + … + θ q u t-q + u t
Bước 1: Kiểm tra tính dừng của chuỗi cần dự báo
Đối với chuỗi thường: kiểm tra tính dừng của chuỗi gốc và tiến hành dự báo ARIMA với chuỗi gốc
16
Trang 16 Đối với chuỗi có tính mùa vụ: tách yếu tố mùa vụ khỏi chuỗi gốc, sau đó kiểm tra tính dừng của chuỗi tách và tiến hành dự báo ARIMA với chuỗi tách.
hành dự báo ARIMA
với chuỗi et
Bước 2: Xác định độ trễ p, q.
Bước 3: Kiểm tra các điều kiện giả định của mô hình:
Mô hình khả nghịch và ổn định (nghiệm đơn vị của các mô hình hồi quy phụ < 1)
Nhiễu trắng (nhiễu không tự tương quan)
Bước 1: Kiểm tra tính mùa vụ và tách yếu tố mùa vụ nếu
có Trên cửa sổ Series: IMPORT vào View/ Graph Trên cửa
sổ Graph Options chọn Seasonal Graph Ta có biểu đồ sau:
17
Trang 17IMPORT by Season
24,000,000 22,000,000 20,000,000 18,000,000 16,000,000 14,000,000 12,000,000 10,000,000 8,000,000
Means by Season
Các vạch đỏ trong hình là giá trị trung bình của từng mùa Nếu các vạch nàychênh nhau càng nhiều thì tính mùa vụ càng rõ ràng Ở đây, ta thấy có sự sai lệchchứng tỏ chuỗi giá trị sử dụng có yếu tố mùa vụ
Ta sẽ tiến hành dự báo cho chuỗi import bằng cách tách yếu tố mùa vụ.
Ta đã xác định được chuỗi thuộc dạng mô hình nhân
Tiến hành tách yếu tố mùa vụ ta thu được chuỗi importsa
Kiểm định tính dừng của chuỗi importsa
Cặp giả thuyết: {H0 : Chuỗi không dừng
H1: Chuỗi dừng
Trên cửa sổ Series: IMPORTSA vào View/ Unit Root Tests.
Trên cửa sổ Unit Root Test, phần Test for unit root in chọn Level.
Ta thu được kết quả:
Null Hypothesis: IMPORTSA has a unit rootExogenous: Constant
Lag Length: 2 (Automatic - based on SIC, maxlag=10)
t-Statistic Prob.*Augmented Dickey-Fuller test statistic -0.269419 0.9231Test critical values: 1% level -3.533204
18
Trang 1810% level -2.590628
Theo kết quả kiểm định ta thấy
P-value (Prob.) = 0,9231> α = 0,05
Không có cơ sở bác bỏ H0
Chuỗi importsa không dừng
Vậy ta kiểm định tính dừng của chuỗi importsa sai phân bậc 1
Trên cửa sổ Series: IMPORTSA vào lại View/ Unit Root Tests.
Trên cửa sổ Unit Root Test, phần Test for unit root in chọn 1 st difference.
Thu được kết quả:
Null Hypothesis: D(IMPORTSA) has a unit root
Exogenous: Constant
Lag Length: 1 (Automatic - based on SIC, maxlag=10)
t-Statistic Prob.*
Augmented Dickey-Fuller test statistic -10.42442 0.0000
Test critical values: 1% level -3.533204
Trên cửa sổ Series: IMPORTSA vào View/ Correlogram
Trên cửa sổ Correlogram Specification chọn độ trễ phần Lags to include là 28
19
Trang 19Từ đó, ta chọn độ trễ là 1 và 2 cho AR, độ trễ 1 và 24 cho MA.
Bước 3: Ước lượng mô hình và kiểm định khuyết tật
Ước lượng mô hình
Trên cửa sổ Command gõ lệnh LS d(importsa) c ar(1) ar(2) ma(1) ma(24)
Ta có kết quả hồi quy như sau:
MA Backcast: 2012M04 2014M03Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Trang 20C 205025.4 59442.69 3.449127 0.0010AR(1) -0.703805 0.127351 -5.526505 0.0000AR(2) -0.318826 0.119496 -2.668092 0.0098MA(1) -0.045770 0.070795 -0.646513 0.5204MA(24) -0.844930 0.039367 -21.46265 0.0000Prob(F-statistic) 0.000000
Nhìn kết quả bên trên, loại MA(1) vì không có ý nghĩa thống kê
Trên cửa sổ Command gõ lệnh LS d(importsa) c ar(1) ma(24) và lệnh LS
d(importsa) c ar(2) ma(24) thu được kết quả như bảng sau:
Trên cửa sổ Command gõ lệnh LS d(importsa) c ar(1) ma(24)
Thu được Module của các nghiệm đơn vị:
Inverted AR Roots -.53Inverted MA Roots 99 96-.26i .96+.26i 86+.50iModule của các nghiệm đơn vị:
Trang 21Trên cửa sổ ước lượng Equation vào View/ Residual Diagnostics/ Serial Correlation
LM test Trên cửa sổ Lag Specification chọn độ trễ lags 20, được kết quả sau:
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
F-statistic 1.560371 Prob F(20,44) 0.1087
Obs*R-squared 27.73742 Square(20) 0.1158Test Equation:
Prob.Chi-Dependent Variable: RESIDMethod: Least Squares
Tại ô cửa sổ kết quả này, ta thấy giá trị P_value = 0,1087 > =0,05 nên mô hình không có tự tương quan của nhiễu
Bước 5: Dự báo ngoài mẫu
Dự báo cho chuỗi hiệu chỉnh importsa:
Trên cửa sổ ước lượng chọn Forecast
Trên cửa sổ Forecast, phần Forecast Sample chọn mẫu từ 2017M01 2020M05
Ta có kết quả:
22
Trang 22Root Mean Squared Error 1006313.
Mean Abs Percent Error 3.984703 Theil Inequality Coefficient 0.025657
Variance Proportion 0.001601 Covariance Proportion 0.808411
Nhìn vào kết quả dự báo trong mẫu ta thấy
Mean Abs Percent Error (MAPE) = 3,984703 < 5
Tức là sai số dự báo < 5% Có thể sử dụng mô hình này để dự báo ngoài mẫu
Mở lại cửa sổ Forecast Trong phần Forecast sample chọn mẫu
2014M01-2020M05 Ta thu được chuỗi dự báo importsaf.
Dự báo cho chuỗi gốc
Ta lấy chuỗi importsaf nhân với chỉ số mùa vụ importsf sẽ được chuỗi dự báo
importfarima.
Trên cửa sổ Command gõ lệnh genr importfarima=importsaf*importsf Trên
cửa sổ Command gõ lệnh line importfarima import thu được kết quả
Trang 24Chương III KẾT LUẬN DỰ BÁO
Chọn các chuỗi import, importd, importh, importw, importf, importfarima: click
phải chuột chọn Open/ as Group.
Chọn các số liệu là kết quả của các phương pháp dự báo, ta có bảng số liệu sau:
import importd importf Importfarima importh importw2019m10 NA 21980939 22503064 23803340 22232904 225717872019m11 NA 22139350 22319687 23715707 22425231 224628852019m12 NA 22297761 22797106 24338844 22617557 230121452020m01 NA 22456172 21464535 23032351 22809883 210871252020m02 NA 22614583 17070275 18415438 23002210 180218922020m03 NA 22772994 22987271 24939389 23194536 237174922020m04 NA 22931405 21342287 23293376 23386863 221951412020m05 NA 23089816 23697324 26027014 23579189 24461938
Sau khi dựa vào kết quả chạy và những tính toán trong excel, ta có kết quả so sánhgiữa các mô hình:
importd 1653508 7,754360importh 1658814 7,454791importw 989161,6 4,993140importf 960050,3 4,989032
Trang 25Dựa vào kết qủa dự báo ta thấy phương pháp phân tích (chuỗi importf) chính xác hơn so với các phương pháp còn lại với chỉ số RMSE và MAPE nhỏ nhất.
Vậy để lựa chọn phương pháp dự báo tốt nhất cho chuỗi, ta lựa chọn phương pháp phân tích
Trang 26C KẾT LUẬN
Từ các phân tích như trên, nhóm xin đưa ra một số kết luận như sau:
Nhóm tác giả xin chọn kết quả dự báo theo phương pháp phân tích là kết quả choviệc phân tích và dự báo giá trị các mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ tháng10/2019 đến tháng 5/2020
Thông qua việc thực hiện báo cáo, nhóm chúng em cũng rút ra được những bài học:
Cách tìm kiếm và xử lý số liệu sao cho những quan sát đó phù hợp với mục tiêu nghiên cứu
Áp dụng được lý thuyết về chuỗi thời gian, các phương pháp dự báo cùng các
mô hình, thông qua phần mềm Eviews vào thực tế
Tăng khả năng tư duy và nhận biết các phương pháp và mô hình phù hợp cho từng trường hợp dự báo cụ thể
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của thương mại quốc tế, nhập khẩu tácđộng một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống Nhập khẩu là để tăngcường cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại cho sản xuất và các hànghoá cho tiêu dùng mà sản xuất trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuất khôngđáp ứng nhu cầu Nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập khẩu những thứ mà sảnxuất trong nước sẽ không có lợi bằng xuất khẩu, làm được như vậy sẽ tác động tích cựcđến sự phát triển cân đối và khai thác tiềm năng, thế mạnh của nền kinh tế quốc dân vềsức lao động, vốn, cơ sở vật chất, tài nguyên và khoa học kĩ thuật Vậy nên việc dự báođược kết quả trong tương lai gần của các giá trị nhập khẩu là rất quan trọng và có ýnghĩa lớn với các nhà hoạch định chính sách kinh tế của Việt Nam