1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế đầu tư dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi gỗ

75 41 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu về chủ đầu tư  Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Việt Tường Công ty TNHH Việt Tường thành lập vào 01/12/2011, là đơn vị chuyên sản xuất vàcung cấp giấy, các sản phẩm từ giấy có

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 1.1

Tên dự án

“Dự án sản xuất giấy từ bột giấy được làm bằng nguyên liệu phi

gỗ” 1.2 Giới thiệu về chủ đầu tư

 Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Việt Tường

Công ty TNHH Việt Tường thành lập vào 01/12/2011, là đơn vị chuyên sản xuất vàcung cấp giấy, các sản phẩm từ giấy có nguồn gốc từ thiên nhiên và chất lượng thânthiện với môi trường

 Tên giao dịch: VIET TUONG LONG AN CO.,LTD

 Loại hình hoạt động: Công ty TNHH hai thành viên trở lên

 Mã số thuế: 1101433442

 Địa chỉ: Lô số 10, đường số 9, khu công nghiệp Tân Đức, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

 Điện thoại: 0917 220 052 Fax: (072) 3769067

1.3 Địa điểm thực hiện dự án

1.3.1 Địa điểm

Dự án được thực hiện tại Công ty TNHH Việt Tường, có địa chỉ tại lô số 10, đường

số 9, khu công nghiệp Tân Đức, huyện Đức Hòa, Long An

Khu công nghiệp Tân Đức được thành lập theo Quyết định 591/CP-CN của Thủtướng Chính phủ và Quyết định số 90/QĐ-UB ngày 09/01/2003 của UBND TỉnhLong An, được đầu tư và thực hiện bởi công ty Tân Đức – một trong những thànhviên của tập đoàn Tân Thạo – Tập đoàn nổi tiếng với việc đầu tư và quản lý chuyênnghiệp khu công nghiệp

Khu công nghiệp Tân Đức là một mô hình đô thị công nghiệp hoàn chỉnh, kiến trúchiện đại của tỉnh Long An, với quy mô lên đến 1159 ha Được xây dựng ở đất nước

có nền an ninh toàn diện, lại được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt củađịa phương, khu công nghiệp Tân Đức đang trở thành một trong những khu côngnghiệp hấp dẫn nhất Việt Nam

Trang 2

1.3.2 Đặc điểm thuận lợi của vị trí thực hiện dự án

Thuận lợi về vị trí địa lý:

Vị trí

- Khu công nghiệp Tân Đức thuộc tỉnh Long An, là một tỉnh nằm cận kề vớiTP.HCM, có vị trí địa lý khá đặc biệt là tuy nằm ở vùng ĐBSCL song lại thuộc Vùngphát triển kinh tế trọng điểm phía Nam (VPTKTTĐPN), được xác định là vùng kinh tếđộng lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt

- Tỉnh Long An còn được hưởng nguồn nước của hai hệ thống sông Mê Kông và Đồng Nai

 Khoảng cách đường bộ

- Cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng 30km

- Cách ranh TP Hồ Chí Minh - Long An khoảng 4km

- Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất khoảng 28 km

 Giao thông

- Tân Đức nằm ở đầu mối giao thông quan trọng, nối liền thành phố Hồ ChíMinh - Huyện Củ Chi, Huyện Hóc Môn và với các tỉnh miền Tây - đồng bằng Nam

Bộ Các tuyến giao thông quan trọng trên địa bàn là:

- Giao thông đường bộ đến khu công nghiệp Tân Đức rất thuận lợi, dotoàn bộ khu vực đất chỉ cách tỉnh lộ 825 (tỉnh lộ 10) khoảng chừng 1km, cổng chínhnằm ngay vị trí mặt tiền tỉnh lộ 825 và cũng là tuyến giao thông đường bộ huyếtmạch nối liền Tp.HCM

- Tuyến giao thông Đông –Tây ven kênh An Hạ nối từ cầu Xáng đến tỉnh

lộ 830, trở thành trục đường xuyên qua khu Dân cư Tân Đức, thuộc quần thể đô thịcông nghiệp Tân Đức

- Giao thông đường thủy: Việc xây dựng cảng nước sâu 35 ha dọc SôngVàm Cỏ Đông kết hợp với nạo vét, mở rộng kênh An Hạ do đó Quần thể đô thịcông nghiệp Tân Đức rất thuận lợi cho giao thông đường thủy

Cơ sở hạ tầng – Tiện ích khu công nghiệp:

KCN Tân Đức nằm trong quần thể Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Tân Đức nên cóđầy đủ các dịch vụ tiện ích phục vụ cho người lao động làm việc trong KCN như:

3

Trang 3

bệnh viện Tân Tạo, nhà hàng Tân Đức, hồ bơi, khu nhà ở công nhân, khu nhà ởchuyên gia, Ngoài ra, hệ thống giáo dục từ mẫu giáo đến Đại Học đáp ứng đượcnhu cầu học tập cần thiết.

· Cấp điện:

Tại khu công nghiệp Tân Đức có 8 đường dây điện 3P-22KV được nối vào tuyến 471Đức Hòa Mạng lưới điện Quốc gia kéo từ trạm 110 KV Đức Hòa đáp ứng đủ nhu cầusản xuất và sử dụng cho toàn bộ doanh nghiệp trong khuôn viên khu công nghiệp

· Cấp nước:

Khu vực thực hiện dự án được cung cấp nước từ các nguồn chính sau:

- Nhà Máy nước ngầm Long An với lượng cung cấp khoảng 15.000m3/ngàyđêm

- Nhà Máy nước ngầm Hóc Môn

- Nhà máy nước Củ Chi

Bên cạnh đó, chủ đầu tư còn tiến hành lắp đặt thêm các nhà máy cung cấp nước sạch nhằm đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của doanh nghiệp

· Thoát nước

- Hệ thống thoát nước mưa

- Hệ thống thoát nước thải (công suất 18.000m3/ngày) được nối liền toànkhu, nước thải trong từng nhà máy sẽ được thu gom và dẫn đến nhà máy xử lý nướcthải tập trung của khu công nghiệp

· Giao thông nội khu

- Chủ đầu tư căn cứ vào lưu lượng hàng hóa, số lượng xe đưa rước côngnhân, số lượng xe khách, hàng ngày dự kiến mức 7500 tấn/ha/năm cho tòan khucông nghiệp để xây dựng 11 tuyến đường trung tâm và đường chính trong khu CN

- Đường trung tâm có lộ giới 30m, có giải phân cách, dọc tuyến trồng cọ dầu tạo mảng xanh, mỹ quan cho khu công nghiệp

- Đường chính có lộ giới từ 20-30m, dọc tuyến trồng cọ dầu và cau vua

· Liên lạc

- Mạng lưới thông tin của khu công nghiệp Tân Đức ghép nối vào mạngviễn thông của bưu điện tỉnh Long An, mạng cáp điện thoại có dung lượng lớn (từ

Trang 4

21.000 – 22.000 port), đáp ứng các nhu cầu viễn thông với các loại hình đa dịch vụ cho các nhà đầu tư.

- Đường dây thuê bao số, sử dụng cho các loại hình đa dịch vụ như thoại,truyền data, internet, conference…trên một đôi dây cáp; truyền số liệu, FrameRelay, chuyển mạch gói

1.4 Hình thức đầu tư

Thực hiện đầu tư dưới hình thức đầu tư trong nước, đầu tư trực tiếp với vốn huyđộng từ các cổ đông của công ty và vốn vay trả góp từ các ngân hàng trong nướctheo diện sản xuất kinh doanh

1.5 Mục tiêu

1.5.1 Mục tiêu ngắn hạn (1 năm đầu)

- Mức độ nhận diện thương hiệu đạt ít nhất 20% người tiêu dùng trên toànlãnh thổ Việt Nam

- Tập trung phát triển và hoàn thiện sản phẩm để đem lại trải nghiệm tốt hơn cho người tiêu dùng

- Thử nghiệm nhiều nguồn nguyên liệu khác để đưa ra thị trường các sản phẩm đa dạng hơn

1.5.2 Mục tiêu trung hạn (3 năm tiếp theo)

- Có vị trí chắc chắn tại thị trường Việt Nam

- Tiếp tục đầu tư cho bộ phận RnD để hoàn thiện chất lượng sản phẩm

- Phát triển và nâng cao trình độ của các phòng ban hành chính, nâng cao trình độ tay nghề cho đội ngũ công nhân

1.5.3 Mục tiêu dài hạn

- Trở thành công ty sản xuất giấy sô một tại Việt Nam, thay thế hoàn toànnhững sản phẩm từ nguyên liệu không thân thiện với môi trường

- Góp phần thay đổi nhận thức, tạo thói quen sử dụng và tiêu thụ hàng hóa

có nguồn gốc từ thiên nhiên, thân thiện với môi trường của người dân Việt Nam

Trang 5

1.6 Phân tích SWOT

Điểm mạnh (Strengths): Điểm yếu (Weaknesses):

- Là dự án tiên phong trên thị trường - Cần nhiều thời gian để thay đổi thói quen

- Sản phẩm có nguồn gốc thân thiện của người tiêu dùng trong việc sử dụngvới môi trường và người dùng hàng hóa có nguồn gốc thân thiện với môi

- Chi phí sản xuất và vận hành thấp, trường

từ đó giảm được giá thành sản - Là một dự án mới nên cơ sở vật chưa đủ

- Nguồn lao động dồi dào, giá nhân sản xuất

công rẻ

- Trình độ chuyên môn của cán bộ

và trình độ tay nghề của công nhân

cao

Cơ hội (Opportunities): Thách thức (Threats):

- Nguồn nguyên liệu sản xuất sẵn - Dễ bị thay thế bởi các đối thủ cạnh trang

có, dồi dào và dễ tiếp cận nếu không cải tiến sản phẩm

- Sản phẩm còn mới nên không có - Thói quen sử dụng các sản phẩm giấy từnhiều đối thủ cạnh tranh trước đến nay của người tiêu dùng

- Người dân Việt Nam đang có xu - Dự án sản xuất dựa trên mô hình công nghệhướng sử dụng những sản phẩm Nhật Bản nên còn nhiều chi tiết chưa phùthân thiện với môi trường hợp với Việt Nam, đòi hỏi phải thay đổi

Trang 6

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG 2.1 Thị trường mục tiêu

Giấy là vật dụng không thể thiếu trong cuộc sống hiện nay bởi công năng của

nó rất quan trọng Nó là phương tiện để lưu giữ kiến thức, ý tưởng, kinh nghiệm haychính là nền văn hóa của nhân loại Nắm bắt nhu cầu trên, nhiều công ty đã sản xuất

và phân phối giấy giá rẻ và uy tín Tuy nhiên, có thể nhận thấy giấy vẫn là ngànhhàng còn nhiều chỗ trống ở thị trường Việt Nam Hiện nay, Việt Nam nhập khẩukhoảng 60% nhu cầu tiêu dùng bột giấy nếu sản xuất theo phương pháp hóa học(năm 2007 khoảng 120.000 tấn) Cho đến thời điểm này đã có một số doanh nghiệp

áp dụng công nghệ sản xuất giấy hiện đại, nhưng cũng có không ít doanh nghiệpvẫn sử dụng công nghệ thô sơ Trước sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường giấy –nguyên liệu giấy, các doanh nghiệp cần đổi mới công nghệ để không những đáp ứngđược nhu cầu trong nước mà còn tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có để xuấtkhẩu Việc Công ty TNHH Việt Tường Long An quyết định đầu tư sản xuất giấy từbột giấy bằng phương pháp phi gỗ vừa giúp tận dụng được nguồn nguyên liệu phi

gỗ rải rác của các vùng miền với giá thành rẻ, vừa tránh gây ô nhiễm môi trường vìđây là công nghệ sạch Ngoài ra dự án đầu tư còn cung cấp việc làm cho số lượnglớn lao động, đóng góp to lớn cho phúc lợi xã hội

Dựa trên những đặc tính của dự án kinh doanh, thị trường tiềm năng công tyhướng tới là thị trường tập trung ở các tỉnh thành phía Nam Khu vực Nam Bộ vốn

có nguồn nguyên liệu phi gỗ dồi dào, đây là nguồn nguyên liệu có ích mang lại hiệuquả kinh tế cho ngành giấy Cơ sở dựa vào phân tích PEST (Chính trị - Kinh tế - Xãhội - Công nghệ) của thị trường này:

2.1.1. Yếu tố chính trị (P – Politics)

Thị trường các tỉnh thành phía Nam không có quá nhiều khác biệt với các thịtrường nội địa khác Điểm chung nằm ở nền chính trị ổn định, thuận lợi cho pháttriển và thu hút đầu tư Cùng với chất lượng hạ tầng được ngày một nâng cao giúpcho việc phân phối sản phẩm, thu mua nguyên vật liệu nhanh chóng, thuận tiện

2.1.2. Yếu tố kinh tế (E – Economics)

Đây là vùng có kinh tế phát triển nhất Việt Nam, dân số đông và dẫn đầu cảnước về xuất khẩu, đầu tư trực tiếp nước ngoài, GDP Đây cũng là khu kinh tế trọng

Trang 7

điểm của nước, tập trung nhiều khu công nghiệp, với số lượng người lao động, sinhviên đại học đông đảo Số người thuộc độ tuổi lao động có thu nhập trung bình - caohiện nay chiếm số lượng khá lớn Với con số trên được dự báo tiếp tục tăng trongnhững năm tiếp theo, đây là thị trường tiêu thụ lý tưởng cho sản phẩm của công ty.

2.1.3 Yếu tố xã hội (S – Social)

Đa phần người miền Nam đón nhận sản phẩm mới dễ dàng hơn, và với mốiquan tâm về môi trường, sức khỏe ngày một lớn, các công ty với sản phẩm dùngnguyên vật liệu thân thiện với môi trường sẽ dễ tìm thấy chỗ đứng hơn trong thịtrường

2.1.4 Yếu tố công nghệ (T – Technology)

Các tỉnh thành phía Nam, trong đó có Thành phố Hồ Chí Minh, là nơi tậptrung các trung tâm điều hành của nhiều tổ chức kinh tế lớn, cơ sở đào tạo, nghiêncứu và triển khai khoa học – công nghệ của quốc gia Hiện nay công nghệ trồng trọt,canh tác ở miền Nam phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là cây lúa Phù hợp với nhu cầuthu mua nguyên vật liệu là rơm, rạ với số lượng lớn, giá thành rẻ Bên cạnh đó, việcứng dụng dây chuyền sản xuất bột giấy cao cấp từ nguyên liệu phi gỗ cho phép lắpđặt rải rác khắp nơi, tùy theo các vùng nguyên liệu

2.2 Phân khúc khách hàng

2.2.1. Theo khu vực địa lý

Giấy in là một mặt hàng khó bảo quản khi vận chuyển (Dễ bị ẩm do không khí,giòn khi nhiệt độ cao, dễ ố vàng, ) Ngoài ra, theo như giới hạn về vùng thị trường củadoanh nghiệp, để đạt được lợi nhuận tốt nhất, công ty chủ yếu phân phối giấy in

ở Long An và một số tỉnh lân cận ở phía Nam (Thành phố Hồ Chí Minh, Bà RịaVũng Tàu, Đồng Nai, Đồng Tháp, Tiền Giang, Tây Ninh và Bình Dương), trong đóchủ yếu là ở Long An và Thành phố Hồ Chí Minh

2.2.2 Theo thị trường doanh nghiệp

Công ty TNHH Việt Tường Long An hoàn toàn có thể đáp ứng nguồn nguyênliệu đầu vào đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước Đối với khách hàngdoanh nghiệp vừa là những khách hàng mục tiêu vừa là khách hàng chiến lược trongviệc quảng bá hình ảnh về sản phẩm cũng như khẳng định thương hiệu Bằng việctiếp cận các khách hàng doanh nghiệp, Công ty TNHH Việt Tường Long An sẽ dần

Trang 8

thâm nhập được vào thị trường Việt Nam và mở rộng sang các ngành kinh doanhcung ứng cho doanh nghiệp sản xuất Khi phân khúc theo thị trường doanh nghiệp,doanh nghiệp mua sản phẩm được chia theo mức độ mua hàng, cường độ mua hàng

và mức độ trung thành Dựa trên những đặc điểm của các doanh nghiệp hiện đangsản xuất ở Việt Nam cùng với mục tiêu phát triển của Công ty TNHH Việt TườngLong An, doanh nghiệp khách hàng được chia thành 2 loại:

- Khách hàng doanh nghiệp vừa

Doanh nghiệp sản xuất với quy mô tầm trung, lớn; thuộc các ngành in ấn (sáchbáo, quảng cáo,…), văn phòng phẩm (vở, sổ,…), đóng gói sản phẩm; có mặt hàngphân phối trên toàn quốc hoặc tại các tỉnh, thành phố lớn; nguyên liệu sử dụng chủyếu là giấy in ấn, giấy viết, giấy bao bì; thường đặt hàng với số lượng lớn và thườngxuyên, có yêu cầu khắt khe về mặt chất lượng và giao nhận

Doanh nghiệp quan tâm đến nguồn gốc, xuất xứ của nguyên liệu, chất lượngnguyên liệu trên giá thành Các doanh nghiệp tìm kiếm nguyên liệu mang lại cảmgiác mới mẻ để làm phong phú, đa dạng tập sản phẩm

- Khách hàng kinh doanh nhỏ lẻ

Những doanh nghiệp mua sản phẩm với số lượng trung bình và nhỏ để phục

vụ số lượng khách hàng không quá lớn; thường là các xưởng in nhỏ, các tiệm phototrong khu vực; sử dụng chủ yếu giấy in ấn; đây thường là những hợp đồng nhỏ lẻ vàngắn hạn

2.2.3. Theo thị trường hành vi

Khi phân khúc theo thị trường hành vi, doanh nghiệp mua sản phẩm được chiatheo yêu cầu về sản phẩm (giấy in chất lượng cao hoặc giấy in chất lượng trungbình, khổ giấy to hoặc khổ giấy nhỏ…)

- Đối với những doanh nghiệp tổ chức sự kiện, thường xuyên in banner,poster, thiệp mời, giấy mời sẽ yêu cầu những loại giấy có chất lượng cao (giấy trắng

in rõ nét, ít bị ố vàng bởi thời tiết, khổ giấy to để in các poster, banner, …)

- Đối với những doanh nghiệp in ấn tờ rơi, in ấn bao bì sản phẩm sẽ cần những loại giấy không yêu cầu trắng nhưng phải bền và dai

Trang 9

Ngày 31/07/2016, Vĩnh Thịnh nhận được giải thưởng Thương hiệu hàng đầu –Top Brands 2016 do Viện Nghiên cứu Kinh tế, Trung tâm Nghiên cứu Người tiêudùng Việt Nam, tổ chức Global GTA (Vương quốc Anh) phối hợp xét duyệt và traotặng dưới sự giám sát của tổ chức InterComformity (Đức) Đây là giải thưởng dànhcho các doanh nghiệp có sản phẩm, công nghệ, dịch vụ chất lượng phù hợp với tiêuchuẩn vì cộng đồng Vĩnh Thịnh đang ngày càng khẳng định vị thế trên thươngtrường giấy đầy cạnh tranh hiện này.

Giấy thùng cỡ A4: 39.000 đến 59.000/ream (tùy chất lượng giấy); Giấy dùngtrong in ấn: 42.500 đến 67.500/ream (tùy khổ giấy); Giấy cuộn nhỏ: 181.000 đến256.000/cuộn (tùy khối lượng cuộn giấy); Tập học sinh: 3.500/tập trở lên (tùy độdày và kích thước tập)

Trang 10

2.3.2 Công ty TNHH Giấy Minh Cường Phát (Đồng Nai)

Sản lượng cung cấp cho thị trường của công ty lên tới 500 đến 700 tấn giấy hàngtháng Trong một năm, Minh Cường Phát cung cấp cho thị trường 3.000 tấn giấy bao

bì, 3.500 tấn giấy in ấn Hiện nay công ty là đại lý độc quyền nhập khẩu một số loạigiấy trắng in và giấy in báo, giấy Duplex với chất lượng tốt và giá cả cạnh tranh

2.3.3. Công ty Cổ phần Giấy Hải Tiến (Hà Nội)

Sau 30 năm hoạt động hiệu quả, thương hiệu Giấy Hải Tiến đã khẳng địnhđược chỗ đứng vững chắc trên thị trường cả nước đặc biệt là Hà Nội, miền Bắc,miền Trung nơi công ty chiếm được thị phần lớn Nhà máy sản xuất có diện tích22.000m2 với quy mô 500 - 1000 nhân viên Công ty đã có những đầu tư lớn vàomáy móc, công nghệ sản xuất và hiện đang sở hữu một dây chuyền sản xuất giấy vởhiện đại bậc nhất Việt Nam

Giá của tập vở này cũng phù hợp với chất lượng sản phẩm từ 3.500/tập tùyvào chất lượng kích cỡ tập

2.3.4 Tổng Công ty Giấy Việt Nam (Hà Nội)

Dưới quyền sở hữu và sự điều hành của nhà nước, Tổng Công ty Giấy ViệtNam được xem là cơ sở uy tín và chất lượng để các doanh nghiệp hướng tới Công

ty chuyên sản xuất và phân phối các sản phẩm giấy in, giấy photo, giấy viết, …Năng lực sản xuất của công ty đạt xấp xỉ 200000 tấn bột giấy/năm và 300000tấn giấy/năm, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, bảo vệ môi trường đạttiêu chuẩn Quốc gia Quá trình sản xuất kinh doanh khép kín từ khâu quy hoạchphát triển vùng nguyên liệu gỗ đến khâu chế biến, tiêu thụ sản phẩm giấy

Bên cạnh mục tiêu sản xuất kinh doanh hiệu quả và mang lại lợi nhuận cao,công ty luôn duy trì thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội, ngườilao động Đặc biệt là vấn đề bảo vệ môi trường, coi đó là một trong những điều kiệntiên quyết để phát triển bền vững

Với hệ thống công nghệ hiện đại, ưu thế vượt trội về chế biến giấy và bột giấy,cùng với chiến lược đầu tư mở rộng, phát triển toàn diện, công ty đã khẳng địnhđược vị thế ngày càng vững chắc trong ngành công nghiệp giấy Việt Nam và khuvực Đông Nam Á

Trang 11

2.3.5. Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Thuần Mẫn (Dak Lak)

Với gần 30 năm hoạt động trong lĩnh vực chính là lâm nghiệp và hoạt độngdịch vụ có liên quan, công ty đã được Siêu thị Công nghệ Vinatech ký kết chuyểngiao công nghệ bột giấy phi gỗ của Nhật Bản Đây là bước đầu để công ty gia nhậpthị trường sản xuất bột giấy và giấy theo phương pháp mới với công nghệ xanh, hạnchế gây ô nhiễm, nguy hại cho môi trường

2.3.6 Công ty TNHH Bao bì HENGDA Việt Nam (Hải Phòng)

Được thành lập năm 2019 với sản phẩm chính là giấy và sản phẩm từ giấy, đây

có thể coi là đối thủ tiềm ẩn của công ty trong tương lai

2.4 Lợi thế cạnh tranh của dự án

- Nguyên liệu được sử dụng là nguyên liệu phi gỗ như rơm rạ Điều nàygiúp hạn chế nạn phá rừng, đồng thời cho phép người nông dân tận dụng các loạiphế phẩm này, không còn phải đốt bỏ gây ô nhiễm không khí như lâu nay

- Nguyên liệu giúp bảo vệ môi trường, hòa nhập với xu thế cuộc sống hiệnnay khi mọi người đều đang tích cực hướng đến một cuộc sống xanh Vì thế sảnphẩm sẽ thu hút được sự ủng hộ và tín nhiệm từ cộng đồng

- Phương pháp sản xuất cho phép tận dụng được thế mạnh nguyên liệu sẵn

có của Việt Nam Nguyên liệu này một phần là do có sẵn, một phần có thể nhờtrồng canh tác ngắn ngày

- Đội ngũ chăm sóc khách hàng nhanh nhạy, luôn update những thông tin vàphản hồi của khách hàng sớm nhất qua các kênh thông tin truyền thông và số điệnthoại liên hệ trực tiếp

Trang 12

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN XUẤT

3.1 Nguồn cung nguyên liệu

 Lựa chọn nguyên liệu: Rơm rạ còn lại sau khi người nông dân thu hoạch thócgạo

 Lý do chọn nguyên liệu:

o Hiện nay, bột giấy được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu truyềnthống là gỗ lá kim, gỗ lá rộng và một phần nhỏ từ tre nứa Việc sử dụng cácloại cây này không phải trong một thời gian ngắn mà phải mất nhiều thờigian để cây gỗ phát triển, lúc đó mới có thể sử dụng được Trong khi đó,người dân Việt Nam chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp, sau mỗi vụ mùa,ngoài thu hoạch được thóc gạo thì còn lại rất nhiều rơm rạ Số rơm rạ nàyngoài một phần được dùng làm chất đốt đun nấu, phần còn lại thường bịngười dân vứt bỏ hoặc đốt đi, rất lãng phí về mặt kinh tế Chính vì vậy, việc

áp dụng phương pháp sản xuất bột giấy từ rơm rạ sẽ tạo ra nguồn nguyên liệumới dồi dào cho ngành công nghiệp sản xuất giấy, tạo điều kiện cho nhữngngười nông dân có thêm thu nhập

o Bột giấy có rất nhiều loại, có thể được sản xuất từ nhiều nguồn nguyênliệu khác nhau như gỗ, sợi bông phế, giấy tái sinh, vải, rơm, rạ, cỏ, lanh, gai,đay, bã mía , và có thể được sản xuất bằng nhiều phương pháp khác nhau,thường sử dụng hóa chất trong khâu tẩy trắng và bước xử lý vật liệu yêu cầu ởđiều kiện nhiệt độ và áp suất cao nên tiêu tốn nhiều năng lượng, giá thành sảnphẩm cao và sinh ra khí thải dioxitcacbon (C02) Ngoài ra, chất thải từ quá trìnhsản xuất bột giấy thường chứa các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường nên cầnphải có thêm công đoạn xử lý nước thải rất phức tạp và tốn kém

o Giải pháp sản xuất bột giấy được cấp bằng số 2-0000775 đề cập đếnphương pháp sản xuất bột giấy từ rơm rạ trong điều kiện môi trường thôngthường, không yêu cầu nhiệt độ và áp suất cao, tiêu tốn ít năng lượng và hóachất Các hóa chất được sử dụng là loại thông dụng, rẻ tiền như natri hydroxit(NaOH), axit clohydric (HCl), canxi hydroxit Ca(OH)2, hydroperoxit (H2O2).Ngoài ra, theo giải pháp này, quá trình sản xuất không sinh ra khí CO2 dokhông có quá trình nấu Chất thải từ quy trình sản xuất thân thiện với môi

Trang 13

trường, nước thải ra sau sản xuất có độ pH từ 6,8 đến 7,2; đạt tiêu chuẩn nước mặt ở giá trị giới hạn A- TCVN 5942 – 1995.

o Sản phẩm bột giấy thu được theo giải pháp của tác giả Nguyễn PhúcThanh đạt đủ các tính năng cơ lý của bột giấy ướt và bột giấy khô như độtrắng, độ phân tơ chổi hóa Quy trình và thiết bị dùng để sản xuất đơn giản,

dễ chế tạo

3.2 Đối tác cung ứng

3.2.1 Đối tác cung ứng nguyên vật liệu

 Công ty Vựa rơm khô Tuấn Đạt

Địa chỉ: Ấp Bằng Lăng, X Tân Lập, H Tân Thạnh, Long An

Website: vuarom.com

Vựa rơm Tuấn Đạt là đơn vị phân phối các loại rơm khô, rơm cuộn để phục vụcho ngành nông nghiệp tại Tỉnh Long An Vựa rơm Tuấn Đạt nằm ở vị trí rất thuậnlợi về đường thủy cũng như đường bộ để phục vụ tốt nhất cho các đối tác cũng nhưviệc thu mua rơm tại tất cả các đồng lúa lớn nhất vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.Vựa rơm Tuấn Đạt được thành lập bởi tập thể bà con nông dân nên công ty hiểu

rõ được thể nào để có những cuộn rơm khô chất lượng nhất - giá thành tối ưu nhất

Để bà con nông dân cũng như các đối tác lớn sử dụng được hiệu quả và chất lượngtốt nhất của rơm

Rơm được cuộn theo kích thước chuẩn đảm bảo ít tốn diện tích nhất và bảoquản được lâu nhất

Sản phẩm được nén chặt để giúp bớt chi phí vận chuyển và tăng chất lượng sảnphẩm

Phù hợp sử dụng trong nông nghiệp và cả công nghiệp

 Công ty Rơm cuộn Thái Thông

Địa chỉ: Số 184, QL30, Ấp Công Tạo, Xã Bình Phú, Huyện Tân Hồng, TỉnhĐồng Tháp

Website: thaithong.vn

Công Ty TNHH Nông Nghiệp Thái Thông là công ty chuyên về nông nghiệp Lĩnhvực chính của công ty là chuyên sản xuất và cung cấp rơm cuộn Công ty luôn chútrọng đến tất cả các công đoạn sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng sản

Trang 14

phẩm rơm cuộn Mục tiêu của công ty là sản xuất và cung cấp thành một vòng khép

để đưa ra thị trường sản phẩm rơm cuộn chất lượng đảm bảo độ khô và màu vàngsáng đặc trưng của rơm khô

Rơm được đóng kiện theo tiêu chuẩn, độ nén chặt cao, thuận lợi và giảm chi phítrong khâu vận chuyển so với rơm cuộn tròn.Thuận tiện và tăng thời gian khi bảoquản do ít chiếm diện tích

 Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Nông Thành Phát (thành viên củaPhuoc Le Trading Co., Ltd)

Địa chỉ: QL 54, Ấp Hòa Trinh, Xã Hùng Hòa, Huyện Tiểu Cần, Tỉnh Trà Vinh

Website: nongthanhphat.vn

Từ những ngày đầu tiên của năm 2012, Nông Thành Phát là một trong rất ítnhững doanh nghiệp đầu tiên tại Việt nam tham gia phổ biến và phát triển máy cuốnrơm, cũng như việc hình thành nên nghề khai thác, kinh doanh rơm cuộn tại MiềnNam nói riêng, cả nước nói chung Điều này đã góp phần quan trọng vào thay đổi tưduy của người dân về rơm rạ sau khi thu hoạch lúa, từ việc đốt bỏ rơm như trướcđây thì bây giờ rơm trở thành hàng hóa chính thức, nhu cầu về rơm rất lớn Máycuốn rơm đã giúp người nông dân gia tăng thu nhập đáng kể từ cánh đồng lúa củamình, giảm thiểu việc đốt đồng; với các chủ đầu tư máy cuốn rơm thì đây là lĩnhvực kinh doanh hiệu quả rất cao, tỉ suất lợi nhuận rất cao trên vốn đầu tư

3.2.2 Đối tác cung ứng thiết bị sản xuất

Dây chuyền sản xuất bột gỗ bằng phương pháp phi gỗ được chuyển giao từcông ty Ohara - Nhật Bản

Sau hơn 90 năm thành lập, Ohara đã đóng góp rất lớn cho sự phát triển củanhiều lĩnh vực trong ngành công nghiệp Nhờ cung cấp giá trị sản phẩm đa dạng,Ohara đang tiếp tục mở rộng kinh doanh trên toàn cầu Nhận thức đầy đủ về vị thếcủa mình, Ohara luôn cố gắng đưa ra và thực hiện các hoạt động sản xuất, bán hàngthân thiện với môi trường, an toàn và bảo vệ sức khỏe con người Bằng cách này,Ohara đang cố gắng đóng góp tối đa cho xã hội

Ông Vũ Ngọc Bảo - Tổng thư ký VPPA cho biết: “Đây là công nghệ sạch, khônggây ô nhiễm môi trường, lại tận dụng được nguồn nguyên liệu phi gỗ rải rác của cácvùng miền Công suất lớn hay nhỏ không quan trọng mà quan trọng là công nghệ này

Trang 15

đưa ra thị trường những sản phẩm chất lượng, phù hợp với yêu cầu và hiệu quả kinh

tế cao” Bên cạnh đó, Hiệp hội giấy và bột giấy Việt Nam (VPPA) ủng hộ quy trìnhsản xuất bột giấy với công suất 40 tấn/ ngày

3.3 Quy trình sản xuất

3.3.1 Nguyên liệu

Lúa là một loại cây trồng phổ biến ở Việt Nam Rơm là sản phẩm phụ của lúa.Như chúng ta đã biết, rơm, rạ có thể được sử dụng để sản xuất rơm cuộn Cũnggiống như bột gỗ, tre, bã mía, sậy, đay và các loại sợi thực vật khác, rơm rạ cũngđược áp dụng để làm bột giấy

3.3.2 Dây chuyền sản xuất

Dây chuyền sản xuất bột gỗ của Nhật từ nguyên liệu phi gỗ gồm:

 Máy nghiền tinh hai đĩa DDR, với hai bộ làm tinh mang đến năng suất caogấp 2 lần trên cùng 1 loại chân đế máy có thể giảm tối đa mức độ ma sát vàtiếp xúc giữa các bộ phận kim loại xảy ra trong những hoạt động tải năng

 Máy lọc bột giấy giúp loại bỏ tạp chất một cách nhanh nhất

 Máy lọc thứ cấp (xử lý phần bị loại) cho kết quả sàng lọc tốt hơn hiệu quảgấp 4-5 lần so với máy sàng rung truyền thống Thiết bị này tương đối gọnnhẹ và được chứng nhận là tối thiểu ô nhiễm khu vực hoạt động

 Máy làm sạch nồng độ cao có khả năng loại bỏ cực tốt kim loại, cát và nhữngtạp chất khác trong bột giấy Ngoài ra, nó còn giúp cho việc liên tục loại bỏnhững vật lạ ngay cả với một lượng nước cân bằng để làm sạch tối thiểu Đặcbiệt, với thiết kế phần xả cuối giúp loại bỏ ngay cả những hạt cát nhỏ nhất ởnồng độ là 1.0-1.5%

 Máy nghiền chính được thiết kế giúp cho việc bảo tồn năng lượng, đảm bảohiệu quả nghiền và tiết kiệm chi phí trong sản xuất với khả năng nghiềnnguyên liệu cấp thấp mà không làm hỏng sợi bột

 Máy lọc dạng trống giúp kéo dài thời gian lưu bột bên trong và nồng độ bột

ra ổn định khiến quá tình xử lý bột không bị dính lại do đó nồng độ bột đầu

ra không ảnh hưởng đến bột

Đầu ra sản phẩm là bột giấy chất lượng cao, cung cấp cho thị trường trong nước

và Nhật Bản

Trang 16

3.3.3 Quy trình sản xuất

 Sản xuất bột giấy từ rơm rạ

Phương pháp sản xuất bột giấy từ rơm rạ gồm các công đoạn sau:

 Phơi khô và làm sạch để rơm rạ không bị lẫn cỏ, không mốc, sau đó cắt rơm

rạ thành từng đoạn dài khoảng 2 - 5cm, khuyến cáo là 3cm;

 Cho NaOH (loại hạt) cùng với nước vào máy nghiền thô và chạy máy để hòatan NaOH; tỷ lệ phối trộn là 4 – 7 m3 nước và 10 – 14 kg NaOH cho 1 tấnrơm rạ, khuyến cáo là 6 m3 nước và 12 kg NaOH cho 1 tấn rơm rạ;

 Cho rơm rạ thu được từ công đoạn (1) vào máy nghiền thô với lượng ứng với

tỷ lệ phối trộn nêu ở công đoạn (2) và nghiền cùng với dung dịch NaOH cótrong máy trong thời gian 10-15 phút, khuyến cáo là 10 phút;

 Cho từ từ dung dịch HCl có nồng độ 32% theo khối lượng vào hỗn hợp trongmáy nghiền thô và tiếp tục nghiền trong thời gian 35 - 60 phút, khuyến cáo là 40phút Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu là 2,5 - 4,5 lít HCl nói trên cho 1 tấn rơm rạ,khuyến cáo là 3 lít HCl cho 1 tấn rơm rạ Việc cho dung dịch HCl vào máy cóthể được thực hiện khi máy đang chạy hoặc cho máy ngừng hoạt động;

 Cho hỗn hợp thu được từ công đoạn (4) và Ca(OH)2 vào máy nghiền tinh vànghiền trong thời gian 25 - 30 phút, khuyến cáo là 30 phút; tỷ lệ phối trộn là

20 – 26 kg Ca(OH)2 cho 1 tấn rơm rạ, khuyến cáo là 24 kg Ca(OH)2 cho 1tấn rơm rạ Lúc này, xơ xenluloza có chiều dài từ 0,5 mm đến 0,8 mm;

 Bổ sung dung dịch H202 có nồng độ 30% theo khối lượng vào hỗn hợp trongmáy nghiền tinh và tiếp tục nghiền trong thời gian 10 - 30 phút, khuyến cáo

là 15 phút Tỷ lệ phối trộn là 50 - 70 lít dung dịch H202 nói trên cho 1 tấnrơm rạ, khuyến cáo là 60 lít H202 cho 1 tấn rơm rạ Lúc này, bột đã đạt yêucầu về độ phân tơ chổi hóa;

 Chuyển toàn bộ hỗn hợp thu được từ công đoạn (6) sang máy khuấy, khuấy

từ từ trong thời gian 2-3 giờ;

 Loại nước của huyền phù thu được từ công đoạn (7) đến khi thu được bột giấy có độ ngậm nước 20 - 25%;

 Rửa bột giấy bằng nước

17

Trang 17

 Loại nước khỏi bột giấy đến khi độ ngậm nước còn lại trong bột giấy là 25%.

20-Lúc này, bột giấy ướt thu được có độ trắng khoảng 70° (tính theo thang độ trắng thì độ trắng 100° là của magie cacbonat - MgCO3) và

có thể được đưa sang máy xeo giấy để xeo ngay Tuy nhiên, nếu muốn sản xuất bột giấy khô thì tiếp tục đưa bột giấy ướt sang máy sấy và sấy ở nhiệt độ 80°C cho đến khi độ ẩm còn 0,5 - 1%.

Để bột giấy có độ trắng cao hơn thì sau công đoạn (8) tiếp tục thực hiện các công đoạn sau:

Cho bột giấy thu được từ công đoạn (8) và nước vào máy khuấy với tỷ lệ 3 m3 nước cho 1 tấn rơm rạ, khuấy cho bột tan đều;

Bổ sung thêm dung dịch H2O2 có nồng độ 30% theo khối lượng vào huyền phù trong máy khuấy và khuấy với thời gian tùy theo nhiệt độ môi trường, ví dụ ở nhiệt độ môi trường là 12°C thì khuấy trong khoảng 180 phút, ở nhiệt độ 17° - 20°C thì khuấy trong khoảng 150 phút, ở nhiệt độ từ 22°C trở lên thì khuấy trong khoảng

120 phút Tỷ lệ phối trộn là 30 lít H2O2 nói trên cho 1 tấn rơm rạ;

 Loại nước của huyền phù thu được từ công đoạn (10’) đến khi thu được bột giấy có độ ngậm nước 20 - 25%;

 Rửa bột giấy bằng nước;

 Loại nước khỏi bột giấy đến khi độ ngậm nước còn lại trong bột giấy là 25%

Trang 18

20- Sản xuất giấy từ bột giấy (xeo giấy)

Hình 1 Quy trình sản xuất xeo giấy

 Bột xeo được các dây chuyền trong công đoạn chuẩn bị bột được chứa trong các bể bột xeo lớp mặt, bột xeo lớp lưng và bột xeo lớp giữa cho tờ giấy

 Từ bể chứa riêng biệt ở công đoạn chuẩn bị bột, từng loại bột xeo được đưavào bể chứa đầu máy là bể chứa lớn có khuấy liên tục dùng để chứa bột saukhi đã phối trộn Tại bể chứa đầu máy này, các chất phụ gia được bổ sung vàphối trộn với bột giấy để tăng cường thêm những tính chất cần thiết cho tờgiấy.Thông thường nồng độ trong bể chứa đầu máy khoảng 3 – 4%

Hòm điều tiết (Stuff Box) là hòm chứa bột, kích thước nhỏ, nằm ở trung gian

giữa bể chứa đầu máy và bơm quạt Công dụng của hòm là duy trì dòng chảy ổnđịnh của dòng bột từ bể chứa đầu máy sang bơm quạt Dòng bột trong hòm

Trang 19

điều tiết lúc ra có nồng độ 3 - 4% sẽ được hoà loãng bằng nước trắng (nướcthu hồi từ bộ phận lưới của máy xeo) tới nồng độ 0,6% trước khi vào bơmquạt để sang thiết bị tinh lọc và sàng chọn trước khi lên máy xeo.

Bơm quạt (Fan Pump) là một bơm công suất lớn dùng để bơm dòng bột đã

hoà loãng ở nồng độ thấp thích hợp khi vào thiết bị tinh lọc và sàng chọn

trước khi lên máy xeo

Hệ thống tinh lọc bột gồm 3 nấc Nấc đầu gồm nhiều đơn vị lọc nhất rồi đến

nấc thứ hai, ít nhất là nấc thứ ba Dòng bột thải của nấc lọc trên sẽ là dòngvào của nấc lọc sau Sau khi qua hệ thống tinh lọc thì dòng bột sẽ được đưavào khoang chứa có chân không để khử bọt trong dòng bột

 Khoang chứa có chân không để chứa bột sau tinh lọc Mục đích duy trì áp suất chân không trong khoang để phá vỡ những bọt khí trong dòng bột

Hệ thống sàng tinh trước khi xeo: Sau khi qua khoang có chân không, dòng

bột sẽ được đưa vào hệ thống sàng tinh Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động củathiết bị sàng dùng trong hệ thống sàng tinh tương tự như sàng áp lực dùngtrong khâu xử lý bột sau nấu đó là sàng khe Nồng độ bột khi vào sàng là 2 –5%

Sau khi được tinh lọc và sàng tinh thì dòng bột được hoà loãng tới nồng

độ khoảng 0,5% rồi bơm vào thùng đầu của máy xeo để xeo giấy.

Công đoạn tạo thành tờ giấy trên lưới máy xeo được thực hiện ở phần đầu

máy xeo, khi bột được phân bố đều trong thùng đầu và được phun lên lướixeo để hình thành lớp bề mặt, lớp giữa và lớp đáy tờ giấy Trong công đoạnnày dòng bột loãng được phun lên mặt lưới, một phần nước từ dòng bột đượcthoát đi qua lưới và tờ giấy được hình thành

Công đoạn thoát nước được thực hiện trên bộ phận lưới, là quá trình thoát

nước tự nhiên do tác dụng của trọng lực và thoát nước cưỡng bức do tácdụng của các hòm hút chân không được lắp đặt trên bộ phận lưới, nhằm làmkhô dần tấm giấy ướt mới được hình thành

Công đoạn ép được thực hiện tại bộ phận ép là công đoạn dùng lực ép cơ học

để vắt nước trong tấm giấy càng nhiều càng tốt, giúp cho công đoạn sấy sau

đó đỡ tốn hơi để sấy

Trang 20

Công đoạn sấy được thực hiện trong bộ phận sấy của máy xeo là công đoạn

làm bay hơi gần như toàn bộ lượng nước còn lại trong tờ giấy nhờ tờ giấy ápsát vào bề mặt lô sấy bên trong có hơi nóng Kết quả là nhờ nhiệt độ cao củahơi nóng mà nước trong giấy sẽ bay hơi và tờ giấy được làm khô

 Ở bộ phận lưới, nước trắng được thu hồi Nước trắng là nước thoát ra tử tấmbột ướt thu hồi được ở phần dưới của bộ phận lưới trên máy xeo Nước trắng

có chứa xơ sợi mịn và những chất phụ gia có trong thành phần bột giấy.Nồng độ của những chất này giảm dần từ phần đầu đến phần cuối của bộphận lưới Nồng độ bột mịn trong nước trắng thoát ra ở phần đầu bộ phậnlưới khoảng 0,01 – 0,02% (so với nồng độ của bột khi phun lên lưới là 0,5 –1%) Nước trắng thu hồi được sử dụng lại trong hệ thống máy xeo để tiếtkiệm nước và tận dụng những thành phần có trong nước trắng để xeo giấy

- Nước trắng có nồng độ sợi cao là nước thu hồi được ở phần đầu bộ

phận lưới, nước này sẽ được đưa về bể chứa riêng nằm ở dưới lưới Nước này được sử dụng để pha loãng dòng bột trước khi vào thùng đầu;

- Nước trắng có nồng độ bột thấp hơn thu hồi được từ các hòm hút chân

không áp lực cao ở phần sau của bộ phận lưới Nước này được đưa

về bể riêng và dùng làm nước hoà loãng trong các khâu nghiền hoặc rửa bột, rửa lưới, rửa chăn.

 Phần nước dư thừa từ bể này sẽ được đưa qua thiết bị thu hồi bột

 Từ bộ phận ép tấm bột được đưa vào bộ phận sấy sơ bộ, rồi tới ép gia keo bềmặt Máy xeo dùng ở đây có bộ phận gia keo bề mặt ngay trên máy xeo Bộphận này nằm ở giữa bộ phận sấy của máy xeo Nó gồm 2 lô đặt ép sát vàonhau, bên dưới mỗi lô có máng chứa chất gia keo cho bể mặt tấm giấy

- Tiếp theo tấm giấy được đưa vào bộ phận sấy của máy xeo Bộ phận

sấy có nhiệm vụ tiếp tục làm bay hơi phần nước còn lại trong tấm giấy bằng lô sấy Nhiệm vụ của lô sây là truyền nhiệt từ hơi nước nóng chứa trong thân lô đến lớp giấy được áp sát và bể mặt lô, làm bay hơi nước trong tấm giấy.

Trang 21

- Mỗi tổ sấy có bộ phận cung cấp hơi riêng bao gồm cả hơi mới (áp lực cao) và hơi thu hồi (áp lực thấp) Lượng hơi thu hồi đi ra từ mỗi tổ sấy

sẽ được tách khỏi nước ngưng rồi qua máy nén khí đến áp suất cao, sau

đó mới được kết hợp với hơi mới rổi đưa vào lô sấy.

Sau đó tấm giấy đi tiếp vào bộ phận cán láng để làm cho bề mặt tấm giấy

được nhẵn hơn, bóng hơn và chặt hơn (độ xốp giảm đi)

Bộ phận cuộn là bộ phận cuối cùng của máy xeo Nó bao gồm một lõi kim

loại đường kính nhỏ đặt nằm song song và tì lên một lô kim loại rỗng đường

kính lớn quay liên tục (gọi là lô cuộn) Tấm giấy được luồn qua khe ép giữalõi và lô cuộn rồi cuốn vào lõi Khi lõi tì lên lô lớn và quay theo lô lớn thìtấm giấy sẽ được tự động cuộn liên tục cho đến khi đường kính cuộn giấy đạtkích thước Cuộn giấy được cẩu ra ngoài và lõi mới được thay vào

 Cuộn giấy tiếp tục được cuộn lại ở ngoài máy xeo, cân trọng lượng, bao gói,

in nhãn rồi chuyển vào kho thành phẩm

Trang 22

23

Trang 23

+ Tiền xử lý: Tách loại rác, cát từ hệ thống cống chung bằng hệ thống song chắnrác cố định, cơ khí và hệ thống bể tách rác, tách cặn và chất nổi.

+ Xử lý cơ học: Gồm có các bước Trung hòa và Keo tụ tách cặn

– Trung hòa: Do trong quá trình sản xuất có sử dụng xút và các chất tẩy rửa, đồngthời quá trình tẩy mực in, đánh mầu cho giấy cũng thải vào nước rất nhiều loại hóa chấtkhác nhau, do vậy có thể làm pH trong nước thải thay đổi rất lớn Để đảm bảo cho cáckhâu xử lý hóa sinh học phía sau, nước thải cần được kiểm soát và cân bằng

pH

– Tách cặn: Sau khi được ổn định pH về mức từ 6,5 – 8,5 nước thải được hòatrộn với một loại hóa chất keo tụ nhằm kết dính các cặn lơ lửng có trong nước thànhcác bông có kích thước lớn dần.Tùy vào công nghệ tách cặn được sử dụng như thếnào để có được loại hóa chất keo tụ phù hợp

+ Xử lý sinh học Theo nghiên cứu thành phần của nước thải tái chế giấy, dòngthải hỗn hợp từ nước thải tái chế giấy có các thành phần đặc trưng như BOD5,COD, SS rất lớn, vượt tiêu chuẩn hàng chục đến hàng trăm lần, trong khi các chỉtiêu dinh dưỡng như T-N, T-P lại hầu như rất thấp, do vậy cần phải tính đến vấn đề

bổ sung dinh dưỡng cho nước thải trong quá trình xử lý sinh học Với các chỉ tiêu ônhiễm hữu cơ tương đối cao, nước thải cần phải xử lý qua hai khâu riêng biệt:

– Xử lý yếm khí: Tạo môi trường yếm khí, bổ sung một phần dinh dưỡng chonước thải nhằm xử lý BOD, COD trong nước Đặc trưng của quá trình yếm khí làthời gian lưu nước lớn, do vậy kích thước công trình xử lý tăng lên, đồng thời cầnphải đảm bảo điều kiện ổn định về nhiệt độ nước thải

– Xử lý hiếu khí (quá trình bùn hoạt tính): Để đưa các chỉ tiêu ô nhiễm hữu cơ vềmức tiêu chuẩn cho phép cần phải có quá trình xử lý hiếu khí Trong môi trường hiếukhí, các vi sinh vật sử dụng khí hoạt động mạnh sử dụng các chất hữu cơ trong nướcthải cho quá trình tăng trưởng, phân ly của mình, điều đó giúp làm giảm nồng độ hữu

cơ trong nước Khí phải được cấp liên tục, thường xuyên để giúp các vi sinh vật hoạtđộng ổn định Có rất nhiều phương pháp bùn hoạt tính khác nhau có thể được sử dụngnhư các quá trình bùn hoạt tính trong bể Aeration, Kênh ô xy hóa tuần hoàn, SBR, …

Trang 24

+ Kết thúc: Quá trình này là tập hợp các khâu làm sạch cuối cùng nhằm đảmbảo các chỉ tiêu quy định trong tiêu chuẩn trước khi xả nước thải ra nguồn tiếp nhậnngoài môi trường Các khâu bao gồm:

– Lắng thứ cấp: Loại bỏ các cặn lơ lửng, bùn hoạt tính trong nước nhằm đưa chỉtiêu SS về dưới mức tiêu chuẩn cho phép Có nhiều loại bể lắng thứ cấp khác nhau,tùy quy mô công suất và mức độ xử lý để có thể lựa chọn công trình thích hợp như

hệ bể lắng đứng, lắng ngang, lắng ly tâm, lớp mỏng, …

– Khử trùng: Đáp ứng chỉ tiêu Coliform trong nước thải xả ra môi trường bênngoài Tùy quy mô công suất mà người ta có thể sử dụng các phương pháp khửtrùng khác nhau như sử dụng hóa chất Clo – Javen cho trạm có công suất vừa vànhỏ, sử dụng khí Clo hóa lỏng cho trạm có công suất vừa và lớn, sử dụng hệ thốngkhử trùng bằng tia UV (Cực tím), …

– Ngoài ra, tùy vào mức độ xử lý yêu cầu mà người ta còn có thể sử dụng bổsung một số công trình nhằm làm sạch triệt để nước thải cho mục đích tái sử dụnghoặc xả thải an toàn ra các nguồn tiếp nhận có ý nghĩa quan trọng về du lịch, vănhóa,… Sử dụng hệ thống bể lọc cát, than hoạt tính, … nhằm loại bỏ các hợp chấtAOX (có thể có) Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý này có thể tái sử dụng chomục đích sản xuất tại các xưởng, xí nghiệp giấy

 Công nghệ xử lý nước thải giấy và bột giấy:

- Nước thải từ công đoạn sản xuất bột giấy được đưa qua hố thu nhằm điều chỉnh

PH thích hợp Sau đó, nước thải từ hố thu và nước thải từ công đoạn xeo giấy được đưaqua song chắn rác nhằm giữ lại những tạp chất thô (chủ yếu là rác) có trong nước thải.Sau đó nước được đưa qua bể lắng cát, để lắng các tạp chất vô cơ đảm bảo cho

các qúa trình xử lý sau, cát từ bể lắng được dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước vàđem đi chôn lắp hoặc trải đường

- Nước tiếp tục đưa sang bể điều hòa nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ Tại bểđiều hòa, chúng tôi bố trí đĩa phân phối khí thô nhằm mục đích hòa trộn đồng đều nướcthải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu.Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra sựdao động của lưu lượng, cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình xử lý

Trang 25

tiếp theo Bơm được lắp đặt trong bể điều hòa để đưa nước lên các công trình phía sau.

- Từ bể điều hòa nước được bơm trực tiếp sang bể keo tụ tạo bông, nhằm keo tụgiảm lượng chất rắn lơ lửng Nước tiếp tục được chảy sang bể lắng I để loại bỏ các cặnsinh ra trong quá trình keo tụ tạo bông Ở đây ta thu hồi bột còn một phần bùn đượcđưa sang bể chứa bùn Nước thải tiếp tục sang bể arotank Bể Aerotank có nhiệm vụ xử

lý các chất hữu cơ còn lại trong nước thải Tại bể Aerotank diễn ra quá trình oxi hóacác chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong nước thải dưới sự tham gia của vi sinh vậthiếu khí Trong bể Aerotank có hệ thống sục khí trên khắp diện tích bể nhằm cung cấpoxi, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí sống, phát triển và phân giải cácchất ô nhiễm Vi sinh vật hiếu khí sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ dạng keo và hòa tan cótrong nước để sinh trưởng Vi sinh vật phát triển thành quần thể dạng bông bùn dễ lắnggọi là bùn hoạt tính Khi vi sinh vật phát triển mạnh, sinh khối tăng tạo thành bùn hoạttính Hàm lượng bùn hoạt tính nên duy trì ở nồng độ khoảng 2500 –

4000 mg/l

Do đó, một phần bùn lắng tại bể lắng sẽ được bơm tuần hoàn trở lại vào bểAerotank để đảm bảo nồng độ bùn nhất định trong bể Nước thải sau xử lý sinh học

có mang theo bùn hoạt tính cần phải loại bỏ trước khi đi vào các bể tiếp theo, vì vậy

bể lắng 2 có nhiệm vụ lắng và tách bùn hoạt tính ra khỏi nước thải

- Nước sạch được thu đều trên bề mặt bể lắng thông qua máng tràn răng cưa Nước thải sau bể lắng sẽ tự chảy sang bể khử trùng qua Clo và được bơm qua bểlọc áp lực đa lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính, để loại bỏ các hợpchất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinhhọc và halogen hữu cơ Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô

để loại bỏ lượng cặn còn sót lại trong nước thải, đồng thời khử trùng nước thải trướckhi nước thải được xả thải vào nguồn tiếp nhận Nước sau khi qua bể khử trùng đạt yêucầu xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật

Trang 26

CHƯƠNG 4 CHIẾN LƯỢC MARKETING

4.1 Phân tích mô hình STP

4.1.1 Segmentation: Phân đoạn thị trường

- Với doanh nghiệp sản xuất với quy mô lớn, có uy tín trên thị trường: cần khốilượng lớn giấy mới đáp ứng được nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp, nhưng yêu cầukhắt khe về chất lượng sản phẩm và quy định nghiêm ngặt về quy trình sản xuất.Thông thường những doanh nghiệp quy mô lớn thường tự sản xuất nguyên liệu

- Với doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa: quan tâm đến nguồn gốc nguyên liệu,chú trọng tới nguyên liệu mới để làm phong phú đa dạng sản phẩm Yêu cầu chấtlượng nguyên liệu trên giá thành Đây là phân khúc tiềm năng nhất, họ vừa có nhucầu số lượng hàng lớn vừa muốn tung ra thị trường sản phẩm mới

- Với doanh nghiệp nhỏ: năng lực tài chính có hạn thường sẽ nhập số lượng ít,cũng có ý muốn đổi mới để thâm nhập sâu vào thị trường nhưng nhiều khó khăntrong bước chuyển mình

Do đó phân khúc khách hàng tiềm năng chủ yếu là các doanh nghiệp quy môvừa, đặc biệt là những doanh nghiệp đang có những lựa chọn sản xuất sản phẩmthân thiện với môi trường

 Kênh truyền thông ảnh hưởng Truyền thông xã hội (social media):

Do sự phát triển và lớn mạnh của các kênh thông tin xã hội như: Facebook, Youtube, Instagram, các trang báo mạng việc sử dụng các trang mạng xã hội, báo

27

Trang 27

mạng kể trên sẽ là một kênh truyền thông hữu hiệu giúp ta nhắm trúng đến đốitượng khách hàng mục tiêu và giúp quảng bá về sản phẩm Bên cạnh đó, kênhtruyền thông này giúp truyền tải thông điệp nhanh, lan truyền rộng và gây ấn tượngtốt với khách hàng Truyền thông đại chúng: truyền hình, tờ rơi, catalogue, báo chí Đây là kênh truyền thông có độ tin cậy cao đối với người tiêu dùng, có thể tiếp cậnđược đa dạng các đối tượng khác nhau bằng các thông điệp dễ nhớ, dễ hiểu và đạttính thuyết phục cao.

4.1.3 Positioning: Định vị thương hiệu

Hiện nay, trong bối cảnh môi trường ngày càng bị ô nhiễm nặng nề bởi rác thải,lượng chất thải mỗi ngày từ sinh hoạt và các khu công nghiệp ngày càng lớn, gây ra

ô nhiễm, bệnh tật, vì vậy việc ưu tiên sử dụng các sản phẩm thân thiện cà cải tạomôi trường đang trở thành xu hướng và ngày càng được quan tâm, rót vốn đầu tư vànhận được sự ủng hộ lớn từ cộng đồng và các tổ chức trong và ngoài nước Việcsáng lập ra giấy từ nguyên liệu phi gỗ an toàn, thân thiện và bảo vệ môi trường, nếuđược quảng bá và tiếp cận đúng cách tới thị hiếu, tâm lí người dùng, sẽ tạo nên mộtthương hiệu sạch, bền, và có ích cho cộng đồng

4.2.1 Đặc điểm chính của thương hiệu

 Đối tượng mục tiêu: doanh nghiệp sản xuất vừa và hộ kinh doanh nhỏ lẻ

 Sự cạnh tranh của thương hiệu: Thương hiệu được làm bằng việc tận dụngnguyên liệu phi gỗ rải rác của các vùng miền nên chi phí sản xuất không cao,giá thành sản phẩm sẽ thấp hơn các thương hiệu sản xuất giấy khác

 Giá trị và lợi ích: Thương hiệu được làm từ nguyên liệu phi gỗ (rơm rạ) tạo nên giá trị tái chế và giúp phòng chống ô nhiễm môi trường

 Hình ảnh và phương châm: Hình ảnh giấy thân thiện với môi trường Phươngchâm vì một môi trường xanh sạch đẹp

Trang 28

- Tìm hiểu tất cả các sản phẩm cùng loại trên thị trường, thăm dò xem khách hàngnghĩ về các sản phẩm đó thế nào… làm cơ sở để lập sơ đồ định vị sau này.

- Tìm hiểu phương án định vị của đối thủ trước khi quyết định lựa chọn hướng đi của riêng mình

Bước 3: Nghiên cứu các thuộc tính sản phẩm

Bước 4: Lập sơ đồ định vị xác định tiêu thức định vị

- Sơ đồ định vị là những trục tọa độ thể hiện giá trị của các thuộc tính khác nhau

mà ta có thể dựa vào đó xác định vị trí sản phẩm của mình trong tương quan vớiđối thủ cạnh tranh

- Thường ta lập sơ đồ định vị chủ yếu dựa trên hai trục: giá cả và chất lượng, có thể được cụ thể hóa bằng một thuộc tính nào đó làm cho sự so sánh rõ ràng hơn.Bước 5: Quyết định phương án định vị

Sau một loạt các phân tích thuộc tính kể trên, doanh nghiệp cần cân nhắc 5 điều kiện cơ bản sau đây trước khi đưa ra tiêu thức định vị cuối cùng:

- Mức cầu dự kiến của thị trường: Nếu doanh nghiệp có lợi thế chi phí và muốnthực hiện chiến lược thống trị về giá thì có thể định vị hướng vào phân khúc lớn vàlấy giá cả làm thế mạnh nổi bật Ngược lại nếu sử dụng chiến lược tập trung thì cácphân khúc hẹp sẽ là mục tiêu và những thuộc tính khác sẽ phù hợp hơn

- Mức độ cạnh tranh giữa các sản phẩm hiện có trên thị trường: Hai thương hiệu

có thể tạo nên cảm nhận giống nhau ở người tiêu dùng nhưng ít nhất cũng có sựkhác biệt về cách thức sử dụng Vì vậy có thể định vị một thương hiệu khác vớiđối thủ nhờ vào đặc tính này (ví dụ cà phê phê buổi sáng, cà phê sau bữa ăn, càphê dành cho người sành điệu…)

4.3 Truyền thông thương hiệu

Truyền thông thương hiệu đơn giản là thực hiện các chiến dịch truyền thông vớimục đích quảng cáo, giúp đưa thương hiệu của đơn vị tổ chức tiếp cận với đối tượngkhách hàng tiềm năng, giúp xác lập giá trị dài hạn cho thương hiệu, kích cầu tiêu thụsản phẩm và đánh bóng thương hiệu… Phải cho họ biết doanh nghiệp của bạn tên gì,làm gì, tính năng ứng dụng, tính ưu việt và những lợi ích của sản phẩm, … tất cả đềucần phải được truyền thông mạnh mẽ đến tất cả các khách hàng dù là tiềm năng hay

Trang 29

không Đi cùng với quá trình truyền thông luôn cần là xây dựng mối quan hệ khách hàng và duy trì củng cố các mối quan hệ đó.

Hình thức của truyền thông thương hiệu bao gồm truyền thông trực tiếp và truyền thông gián tiếp

Truyền thông trực tiếp

Đây là hình thức truyền thông mà doanh nghiệp sử dụng đội ngũ nhân viên bánhàng của mình để trực tiếp giới thiệu sản phẩm mới tại các điểm tập trung đôngngười như khu dân cư, chợ, siêu thị … Đây là hình thức được các doanh nghiệphàng tiêu dùng ứng dụng nhiều nhất khi ra một sản phẩm mới

 Ưu điểm: dễ nắm bắt tâm lý số đông, dễ thuyết phục và hiệu quả nhanh

 Nhược điểm: tốn kém thời gian, kinh phí và nhân lực, không phát tán được thông tin trên diện rộng

Truyền thông gián tiếp

Đây là những kênh truyền thông gián tiếp chuyển các thông điệp đi mà khôngcần có sự tiếp xúc hay giao tiếp trực tiếp.Với hình thức này, doanh nghiệp sẽ truyềnthông thương hiệu thông qua sách, báo, phim ảnh, quảng cáo, banner, tranh ảnh,Internet, mạng xã hội,… Đây là phương pháp truyền thông thương hiệu được sửdụng phổ biến hiện nay

 Ưu điểm: Đối tượng tác động rộng lớn trong thời gian ngắn Có nhiều cách thể hiện khác nhau như clip… tranh ảnh, chữ viết dễ hấp dẫn khách hàng

 Nhược điểm: không được tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên không cảm nhận được biểu hiện của khách hàng

Các kênh truyền thông thương hiệu

Mỗi doanh nghiệp đều lựa chọn cho mình những con đường truyền thông khácnhau để tiếp cận khách hàng, quảng bá sản phẩm, tăng độ nhận diện sản phẩm đốivới công chúng

 Truyền thông đại chúng

Truyền thông thương hiệu thông qua truyền thông đại chúng là một cách thức vôcùng phổ biến hiện nay Truyền thông đại chúng là một quá trình truyền đạt thông tintới những đối tượng mục tiêu bằng các phương tiện truyền thông đại chúng như:

 Truyền hình

Trang 30

 Báo chí

 Tờ rơi

 Catalog

 Bảng hiệu

 Video, hình ảnh, âm thanh

 Truyền thông mạng xã hội

Truyền thông mạng xã hội là hình thức tiếp thị thương hiệu thông qua các tài khoản mạng xã hội như:

 Truyền thông cá nhân

Truyền thông cá nhân là một trong những kênh truyền thông thương hiệu cómang tính chất hai chiều Doanh nghiệp có thể sử dụng hình thức liên lạc qua điệnthoại, gửi tin nhắn nhanh, email, … để quảng bá, giới thiệu các chương trình, tăngmức độ nhận diện thương hiệu đối với khách hàng

Các kênh truyền thông thương hiệu phải giải quyết được 2 vấn đề quan trọng là

‘tập trung và nhất quán’ Tập trung là phải nhằm vào đúng đối tượng khách hàng màsản phẩm hướng tới bằng những con đường đơn giản, ấn tượng, súc tích và tậptrung Nhất quán nghĩa là các kênh truyền thông của bạn phải đồng nhất về nội dung– nhất quán về thông điệp và tập trung giải quyết dứt điểm thông điệp

Truyền thông thương hiệu có vai trò thu hút sự chú ý của người tiêu dùng vớisản phẩm thương hiệu, qua đó sẽ cho khách hàng thấy sự chuyên nghiệp, uy tín củadoanh nghiệp Cách kết hợp các kênh truyền thông lại với nhau sẽ đem lại sức mạnh

to lớn cho một thương hiệu

Trang 31

4.4 Phân tích 4Ps

4.4.1 Product

Về chiến dịch sản phẩm, để tạo ra sản phẩm bột giấy từ nguyên liệu phi gỗ (rơm)

có tính năng thân thiện với môi trường và an toàn với người sử dụng, cần có sự thamvấn của các chuyên gia, các bộ kiểm tra, quản lý chặt chẽ chất lượng nguyên liệu đầuvào và dây chuyền sản xuất Vì chất thải từ quá trình xử lý bột giấy thường chứa cácchất độc hại gây ô nhiễm môi trường nên cần phải có thêm công đoạn xử lý nước thảiđảm bảo đúng quy trình của bộ Tài nguyên và Môi trường (độ pH từ 6,8 đến 7,2).Tạo ra sự khác biệt hóa đồng thời chú trọng vào chất lượng, tính năng, mẫu mãsản phẩm đa dạng, tăng tính cạnh tranh trên thị trường vì đã có quá nhiều các sảnphẩm giấy được làm từ nguyên liệu phi gỗ

Đẩy mạnh sản phẩm giấy làm bao bì vì đây là sản phẩm có tính năng phụ trợcho các ngành khác

 Offline: Mua sắm tại các siêu thị và các đại lý phân phối chính thức

Sales door to door: Dịch vụ hỗ trợ riêng biệt cho các khách hàng lớn như đại lý với

tư cách là nhà cung cấp

4.4.4 Promotion

- Mục đích: Để khách hàng biết đến và sử dụng sản phẩm của công ty mình

- Chiến lược: sử dụng mô hình ADIDA:

 Attention: Sử dụng viral clip dưới dạng phim ngắn để thông qua đó giới thiệu về công ty và các sản phẩm mà công ty đang cung cấp

 Interest: Mời các KOLs chia sẻ thông tin về trải nghiệm thú vị và tích cựcsau khi sử dụng sản phẩm thông qua các trang mạng xã hội như Facebook,Instagram, …

32

Trang 32

 Desire: Đăng thông tin lên một số trang báo mạng, trên fanpage của công ty.

 Action: các khuyến mãi và ưu đãi khi trở thành khách hàng lâu năm hoặc khi mua với số lượng lớn

- Cam kết về chất lượng sản phẩm

- Chiết khấu đặc biệt đối với đối tượng khách hàng là nhà phân phối hoặc khách hàng có nhu cầu mua với số lượng lớn

4.5 Kế hoạch quan hệ khách hàng

Tiến trình đưa sản phẩm ổn định ra ngoài thị trường

Giai đoạn 1: Trước khi tung ra sản phẩm

Đăng tải hình ảnh các sản phẩm lên trang chính thức của công ty, đồng thời chạyAds Facebook giới thiệu giá cả ưu đãi và hứa hẹn những điều bất ngờ của các sảnphẩm trong thời gian đầu ra mắt thị trường

Giai đoạn 2: Các sản phẩm mới đi vào thị trường (từ tháng 01-2020 đến tháng

In ấn tờ quảng cáo đặt tại các trường học, các siêu thị và đại lý phân phối sản phẩm.Giới thiệu với khách hàng các mức ưu đãi lớn khi mua các sản phẩm với số lượnglớn và khi trở thành khách hàng lâu năm của công ty Việc sử dụng các sản phẩmgiấy này giúp giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường

Giai đoạn 3: Sản phẩm ổn định và phát triển

33

Trang 33

Chạy quảng cáo trên các kênh truyền hình VTV một cách thường xuyên để sảnphẩm không bị khách hàng bỏ quên.

Tích cực sử dụng truyền thông qua các trang mạng xã hội để nhấn mạnh sự ưu việtcủa sản phẩm và sự cần thiết sử dụng các sản phẩm giấy làm từ nguyên liệu phi gỗthay vì nguyên liệu truyền thống trước đây trong bối cảnh môi trường ngày càng cónhững diễn biến xấu đi như hiện nay

Các kênh truyền thông và timeline đưa sản phẩm ra thị trường

4.5.1.Các kênh truyền thông dự kiến sử dụng

truyền

thông

Truyền Chạy Ads cho các bài viết hoặc Đưa các sản phẩm đến gần hơn vớithông xã video quảng cáo trên Facebook, công chúng và tăng độ tin tưởng của

Cho công chúng biết được sự cầnMời người nổi tiếng đăng bài

thiết của việc sử dụng các sản phẩmviết chia sẻ cảm nhân tích cực

thân thiện với môi trường, giảmsau khi sử dụng các sản phẩm

thiểu việc lãng phí tài nguyên thiêncủa công ty lên trang cá nhân:

Facebook, Youtube, Instagram nhiên và an toàn với người sử dụng

các sản phẩm này

Truyền Đăng bài lên các trang báo uy

thông đại tín: Báo mới, Dân trí, Afamily

Trang 34

Timeline đưa sản phẩm ra ngoài thị trường

STT Thời gian Công việc

01/01/2020 Đăng tải hình ảnh sản phẩm lên trang Facebook chính

1 thức của công ty để giới thiệu chung về sản phẩm và thời

gian ra mắt thị trường (07/01/2020)

2 07/01/2020 Ra mắt sản phẩm

3 Từ 07/01/2020 Chạy Ads trên các trang mạng xã hội kèm link mua hàng

đến 30/04/2020 trực tuyến

Đồng thời, phát quảng cáo trên VTV

4 17/01/2020 Bắt đầu đăng bài trên trang cá nhân của những người có

sức ảnh hưởng đến cộng đồng mạng

5 19/01/2020 Đặt bài đăng trên Afamily

6 20/01/2020 Đặt bài đăng trên Dân trí

7 21/01/2020 Đặt bài đăng trên Báo mới

8 Từ 2021 đến cuối Phát quảng cáo trên VTV

năm 2024 Thường xuyên đăng tải hình ảnh sản phẩm lên trang

Facebook chính thức Đồng thời chạy Ads Facebook vàYoutube

Bảng 2 Timeline đưa sản phẩm ra ngoài thị trường năm 2020

35

Trang 35

Ngân sách và chi phí

Năm 2020:

Số lượng Đơn vị Đơn giá Thành tiền

Chạy Ads Facebook và Youtube 365 Ngày 400.000 146.000.000

Trang 37

CHƯƠNG 5 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH

5.1 Mô tả sản phẩm

Sản phẩm của công ty giải quyết sự thiếu hụt nguồn cung bột giấy cho việc sản xuấtgiấy và các sản phẩm liên quan, cũng như vấn đề ô nhiễm môi trường bị gây ratrong quá trình sản xuất công nghiệp

Ba loại sản phẩm giấy chính mà công ty hướng tới chính là giấy bao bì, giấy in báo

và giấy viết Cụ thể phân loại và đặc điểm sẽ được trình bày ở bảng dưới đây:

Bao bì Baobì · Lớp mặt ngoài: là lớp giấy ngoài Tùy theo ứnggiấy giấy cùng, màu vàng hoặc nâu, là loại giấy dụng

dạng phẳng, mịn, đẹp, láng bóng

thùng · Lớp giấy ở giữa: lớp giấy này là

carton giấy xeo, tạo thành từ các lớp sóng giấy,

rãnh được dán vào lớp mặt và đóng đáyvai trò như một tầng lớp đệm thùngcarton Để chống va đập và chịu lực thìcác loại sóng này có độ lớn nhỏ khacnhau

· Lớp giấy ở đáy: có thể là lớp giấybình thường hay giấy xeo hoặc là mộtlớp giấy cứng hỗ trợ trong việc trợ lựcvới định lượng gần bằng gấp 2 lớp giấy ởngoài

Ngày đăng: 01/08/2020, 19:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w