1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuân thủ pháp luật doanh nghiệp những thách thức đặt ra

105 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể phát triển bền vững và cạnh tranh một cách lành mạnh với các công ty nước ngoài cũng như bước ra thị trường quốc tế thì việc một công ty có tính tuânthủ tốt là điều rất quan tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình do tôi tự nghiên cứu kết hợp với

sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS Tăng Văn Nghĩa Số liệu nêu trong luận văn

được thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên các báo cáo của các cơ quan nhànước; được đăng tải trên các tạp chí, báo chí, các website hợp pháp Những thôngtin và nội dung nêu trong đề tài đều dựa trên nghiên cứu thực tế và hoàn toàn đúngvới nguồn trích dẫn

Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Danh Bính

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới PGS, TS Tăng

Văn Nghĩa là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn cho tôi cả

chuyên môn và phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm trongthời gian thực hiện đề tài

Xin được chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong Khoa Luật, Khoa Sau đạihọc, Trường đại học Ngoại thương đã tạo những điều kiện tốt nhất để tác giả thựchiện luận văn Xin trân trọng cảm ơn doanh nghiệp mà tác giả đã có điều kiện gặp

gỡ, tìm hiểu phân tích và các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan đã đóng gópnhững thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xác đáng, để tác giả có thể hoànthành nghiên cứu này

Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, luận văn vẫn còn những thiếu sót.Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy Cô, đồng nghiệp và bạn bè

để luận văn được hoàn thiện hơn

Tác giả luận văn

Nguyễn Danh Bính

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU viii

1 Các thông tin chung viii

2 Những đóng góp của luận văn viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài 2

2.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 3

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 4

3 Mục đích nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Kết cấu luận văn 6

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.1 Khái quát về tuân thủ pháp luật 7

1.1.1 Khái niệm tuân thủ và tuân thủ pháp luật 7

1.1.2 Vai trò của tuân thủ pháp luật 7

1.1.3 Hệ thống và chính sách tuân thủ 9

1.1.4 Chương trình tuân thủ 10

1.2 Nội dung tuân thủ pháp luật 22

1.2.1 Về thuế 22

Trang 6

1.2.2 Về cạnh tranh 25

1.2.3 Về chất lượng sản phẩm 27

1.2.4 Bảo vệ môi trường 29

1.3 Kinh nghiệm về tuân thủ pháp luật của một số quốc gia trên thế giới và bài học cho Việt Nam 30

1.3.1 Chương trình tuân thủ của doanh nghiệp tại Hoa Kỳ 30

1.3.2 Chương trình tuân thủ ở Đức 35

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN TUÂN THỦ PHÁP LUẬT CỦACÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 39

2.1 Khái quát các quy định về tuân thủ được áp dụng tại Việt Nam 39

2.1.1 Thẻ điểm quản trị công ty theo khu vực ASEAN 39

2.1.2 Bộ Nguyên tắc Quản trị Công ty theo thông lệ tốt nhất 41

2.2 Tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp Việt Nam 43

2.2.1 Môi trường pháp luật điều chỉnh hoạt động các doanh nghiệp tại Việt Nam 43

2.2.2 Thực trạng tuân thủ của các doanh nghiệp tại Việt Nam 48

2.3 Các thách thức đặt ra với tuân thủ pháp luật đối với doanh nghiệp 61

2.3.1 Quy mô nhỏ, thiếu nguồn lực cho tuân thủ (chi phí tuân thủ) 62

2.3.2 Quá chú ý đến mục tiêu lợi nhuận 67

2.3.3 Thiếu bộ phận chuyên trách 69

2.3.4 Thói quen và văn hóa không tuân thủ, trốn thuế 70

2.3.5 Thiếu quản trị tuân thủ 71

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG TUÂN THỦ PHÁP LUẬT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY 73

3.1 Xu hướng ứng dụng tuân thủ trên thế giới 73

3.1.1 Xác định vị trí chương trình, số lượng nhân sự và ngân sách cho hoạt động tuân thủ theo ngành: 73

3.1.2 Mở rộng phạm vi của các hoạt động tuân thủ 74

3.1.3 Tăng quyền tiếp cận với CEO, Ban quản trị doanh nghiệp: 75

3.1.4 Thiết lập các đầu mối thông tin tuân thủ: 75

Trang 7

3.1.5 Phương pháp tiếp cận toàn diện hơn về hiệu quả của hệ thống

quản trị tuân thủ 75

3.2 Các giải pháp tăng cường tính thủ tại doanh nghiệp Việt Nam 76

3.2.1 Nâng cao nhận thức về tuân thủ pháp luật 76

3.2.2 Đổi mới quản trị doanh nghiệp hướng tới tuân thủ 78

3.2.3 Xây dựng mô hình quản trị tuân thủ tại doanh nghiệp 80

3.2.4 Tăng cường thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 85

3.2.5 Hoàn thiện cơ giám sát và thực thi pháp luật kinh doanh 87

3.2.6 Một số giải pháp khác 89

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

trường

toán quốc tế

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mô hình tuân thủ 15 p (Dirk Pupke, 2006, tr 26) 19

Sơ đồ 2.2 Phân bố số lượng doanh nghiệp ở các mức điểm QTCT từ thấp đến cao 51

Sơ đồ 2.3 Tháp quản trị công ty tốt gồm các nhóm DN đạt các cấp độ QTCT 52

Sơ đồ 2.4 Tổng quan tỷ lệ đáp ứng yêu cầu QTCT phân theo các yêu cầu Tuân thủ và Thông lệ 53

Sơ đồ 3 1: Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp Việt Nam khi áp dụng chương trình tuân thủ 83

Sơ đồ 3.2: Đề xuất mô hình chương trình tuân thủ của doanh nghiệp Việt Nam 84

Trang 10

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Các thông tin chung

1.1 Tên luận văn:Tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp: những thách thức đặt ra 1.2 Tác giả: Nguyễn Danh Bính

1.3 Chuyên ngành: Luật kinh tế

1.4 Bảo vệ năm: 2019

1.5 Giáo viên hướng dẫn: PGS, TS Tăng Văn Nghĩa

2 Những đóng góp của luận văn

- Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lí luận về tuân thủ pháp luật của

doanh nghiệp: các khái niệm tuân thủ, vai trò và nội dung của tuân thủ pháp luậtdoanh nghiệp

- Thứ hai, luận văn phân tích được thực tiễn tuân thủ pháp luật của các doanh

nghiệp tại Việt Nam đối chiếu với các kinh nghiệm tuân thủ từ các quốc gia trên thếgiới, từ đó đánh giá các thách thức đối với tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp

- Thứ ba, luận văn đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan nhà nước về những bất

cập trong việc thực thi các quy định pháp luật của doanh nghiệp và đưa các đề xuấtcác giải pháp nhằm tăng cường tính tuân thủ pháp luật trong các doanh nghiệp ViệtNam hiện nay

Trang 11

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ khi có ý tưởng thành lập cho đến khi hình thành và phát triển kinh doanh,tạo ra lợi nhuận doanh nghiệp đều phải tuân thủ các quy định pháp luật Tuy nhiêntrong thời kì hội nhập quốc tế hiện nay, Việt Nam đang tích cực tham gia vào các tổchức kinh tế quốc tế, ký kết các hiệp định thương mại cùng với nước ngoài thìnhững quy định pháp luật về kinh doanh lại trở nên vô cùng phức tạp

Doanh nghiệp sẽ không khỏi lúng túng khi va chạm với hệ thống pháp luật,với những thay đổi về chính sách pháp lý, hay luật nước ngoài dẫn đến những thiệthại về kinh tế và hình ảnh của doanh nghiệp Việc am hiểu pháp luật trong kinhdoanh của các doanh nghiệp hiện nay còn nhiều hạn chế Nhiều doanh nghiệp biếtluật, hoặc chưa nắm vững luật mà vẫn làm trái pháp luật vì lợi ích kinh doanh, haykhông hiểu rõ luật dẫn đến việc chưa xử lý tốt các tình huống khi làm việc với nướcngoài gây nên những tổn thất nặng nề

Không ít doanh nghiệp mới thành lập gặp khó khăn trong kê khai ước toándoanh thu Mặc dù đưa ra con số lạc quan so với thực tế nhưng họ không nhận rarằng doanh nghiệp sẽ bị “tạm truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp” dựa trên các con

số ước toán do doanh nghiệp đưa ra Việc tạm nộp “dư” thuế đồng nghĩa với việc sửdụng không hiệu quả nguồn vốn của doanh nghiệp Trong tất cả các kế hoạch đầu

tư, doanh nghiệp đều phải đánh giá về môi trường vàcác rủi ro pháp lý bên cạnhhàng loạt các yếu tố kinh doanh khác

Đối với thời điểm hiện tại, khi hệ thống pháp luật thị trường còn non trẻ vàđang phát triển, nhiều doanh nghiệp đã “vô tình” làm trái pháp luật Trong hoạtđộng kinh doanh, các doanh nghiệp chỉ quan tâm đến lợi nhuận, nên khi đứng trướcnhững rủi ro liên quan đến pháp luật, họ thường trở nên lúng túng Không phải danhnghiệp nào cũng tận dụng hết ưu thế của luật sư nội bộ hay thuê tư vấn bên ngoài.Trên thực tế, Việt Nam chưa có cơ quan, tổ chức nào có đủ khả năng thẩmđịnh tư cách pháp lý và tài chính của đối tác nước ngoài Từ việc chưa có sự amhiểu đầy đủ về luật quốc tế, không ít doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với rủi ro

Trang 12

và thiệt hại không đáng có Trong thời kỳ hội nhập quốc tế, nhiều doanh nghiệp ViệtNam phải chịu những tổn thất nặng nề do thiếu sự hiểu biết về pháp luật như vụkiện Việt Nam Airlines, vụ kiện bán phá giá tôm, cá tra, cá basa…

Thực tế cho thấy là việc tuân thủ pháp luật sẽ là nền tảng vững chắc để xâydựng văn hóa kinh doanh cho doanh nghiệp Hoạt động trong nền kinh tế thị trườngngày càng đi vào chiều sâu, cạnh tranh và rủi ro đi cùng doanh nghiệp, vì vậy có thểkhẳng định rằng, doanh nghiệp nào am hiểu và tuân thủ pháp luật, xây dựng đượcvăn hóa kinh doanh sẽ tiến xa, còn ngược lại nguy cơ bị đào thải luôn rình rập Amhiểu và tuân thủ pháp luật có nghĩa là chuẩn bị cho sự phát triển lâu dài trong tươnglai

Hiện nay, nền kinh tế thị trường đã và đang tạo ra những mầm mống tiêu cựcngày càng lớn dần trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Vìvậy, vai trò của pháp luật cần được phát huy mạnh mẽ để kịp thời ngăn chặn, đẩylùi, từng bước xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng nhằm khuyếnkhích và huy động nguồn lực xã hội đưa vào sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế-

xã hội Nhận thức được tầm quan trọng của việc tuân thủ pháp luật tới hoạt động

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Tuân thủ pháp

luật doanh nghiệp: những thách thức đặt ra” làm luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Tình hình nghiên cứu

Nếu không hiểu biết pháp luật thì doanh nghiệp giống như lạc vào mê hồntrận và vướng vào những rủi ro pháp lý là điều tất yếu, nhất là khi Việt Nam đã hộinhập, rủi ro đó càng lớn bởi ngoài khối lượng kiến thức pháp luật đồ sộ trong nướcthì khi vươn ra thị trường quốc tế đòi hỏi doanh nghiệp phải có kiến thức cũng như

sự hiểu biết nhất định về thị trường, về truyền thống văn hoá mà đặc biệt là phápluật các nước đối tác và pháp luật quốc tế chung Cho đến nay có nhiều công trìnhnghiên cứu ở những mức độ và khía cạnh khác nhau, cả trong và ngoài nước về tuânthủ pháp luật của doanh nghiệp

Trang 13

2.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài

Có không ít các công trình nghiên cứu và bài báo nước ngoài viết về đề tàituân thủ pháp luật của doanh nghiệp

Từ những năm 1970, một số học giả đã gợi ý về ảnh hưởng của các quyđịnh về cấu trúc quản lý nội bộ, quy trình ra quyết định, đào tạo nhân viên và cácthực tiễn khác có thể ngăn chặn hành vi sai trái trong các tập đoàn (Braithwaite(1984); Stone (1975) Ngoài ra, có ý kiến cho rằng nên thiết kế các chương trìnhđiều tiết của chính phủ hoặc tự nguyện hoặc bắt buộc sẽ khuyến khích các tập đoàn

tự điều chỉnh bằng cách áp dụng các hệ thống quản lý tuân thủ doanh nghiệp này.(Parker (2002; 2007)

Nghiên cứu của Krawiec (2003) chỉ ra rằng việc triển khai các hệ thốngquản trị tuân thủ thường không và không thể đạt được các mục đích vì các nhà quản

lý doanh nghiệp thực hiện chúng một phần và nửa vời Các nhà quản lý doanhnghiệp thường có động cơ chấp nhận rủi ro không tuân thủ lớn hơn là việc tuân thủtheo các quy định pháp luật

McBarnet (1994) và Rosen (2003) cũng chỉ ra rằng các hệ thống tuân thủthường sẽ được thiết kế để quản lý rủi ro và thiết lập cơ sở để các cơ quan quản lýđàm phán với các nhà quản trị cố gắng làm đúng quy định, thay vì hệ thống tuân thủđược thiết kế để loại bỏ hoàn toàn sự không tuân thủ

Nghiên cứu định tính của Gilad (2011) và Parker (2002) về cách thức và lý

do tại sao các công ty thực hiện các hệ thống tuân thủ chính thức, và làm thế nàocác hệ thống này được triển khai một cách hiệu quả trong các công ty

Cristie Ford và David Hess (2009) khi nghiên cứu mối quan hệ giữa giám sátdoanh nghiệp và cải thiện sự tuân thủ của công ty đã cho thấy sự phát triển của cácchương trình tuân thủ doanh nghiệp theo thời gian và cung cấp một phân tích vềgiám sát trong thực tế dựa trên các cuộc phỏng vấn với những người liên quan đếngiám sát và dữ liệu thứ cấp Nghiên cứu sau đó cũng đưa ra các khuyến nghị cho cảicách để giúp đảm bảo rằng sự giám sát đáp ứng các thách thức trong từng trường

Trang 14

hợp cụ thể và tạo ra một quy trình cho phép sự giám sát cải thiện theo thời gian dựa trên kinh nghiệm.

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Trong khoa học Việt Nam, tuân thủ pháp luật doanh nghiệp là một đề tàikhông mới, trước đó đã có nhiều công trình nghiên cứu các vấn đề khác nhau vềtuân thủ pháp luật nói chung như:

Các bài báo đăng trên tạp chí: Tăng Văn Nghĩa, Tuân thủ của doanh nghiệp

đối với trách nhiệm sản phẩm và một số khuyến nghị cho các doanh nghiệp Việt

Nam trên Tạp chí Kinh tế đối ngoại, Số 119 (7/2019) hay Tăng Văn Nghĩa, Lê

Phương Hà, Sự tuân thủ pháp luật cạnh tranh của doanh nghiệp, Tạp chí Luật học

số 12/2014

Liên quan đến đề tài Luận văn, đã có một số bài viết và một số công trìnhnghiên cứu ở những cấp độ khác nhau về kinh doanh có điều kiện như Luận văn,hay các bài báo tạp chí chuyên ngành Luật có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến

đề tài nghiên cứu, có thể lược qua như:

Phạm Châu Long (2016) Quản trị tuân thủ của doanh nghiệp (corporatecompliance) tại CHLB Đức: những vấn đề đặt ra trong việc ứng dụng tại Việt Nam,Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Ngoại thương năm 2016

Có thể thấy số lượng công trình nghiên cứu về tuân thủ pháp luật còn khákhiêm tốn và đều được nghiên cứu theo các nội dung cụ thể Thực tế trình độ pháttriển kinh tế hiện nay cũng đã thay đổi và pháp luật cũng đã ban hành nhiều văn bảnmới Hơn nữa các công trình nghiên cứu mới dừng lại ở việc tiếp cận các nội dungtuân thủ cụ thể như tuân thủ về thuế, tuân thủ về quy định môi trường, mà chưa cócông trình nghiên cứu thực trạng tuân thủ pháp luật về trong các doanh nghiệp tạiViệt Nam một cách tổng quát Nhận thấy tầm quan trọng của việc tuân thủ pháp luậttrong quá trình cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp nói riêng và môi trường pháp lýcho các doanh nghiệp tại Việt Nam nói chung, trên cơ sở tiếp thu những tri thứctrong đề tài nghiên cứu của các tác giả trước đây, tác giả đi sâu nghiên cứu và tìmhiểu các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về tuân thủ pháp luật, thực tiễn

Trang 15

tuân thủ pháp luật tại các doanh nghiệp Việt Nam, đánh giá và đưa ra các kiến nghịnhằm tăng cường tính tuân thủ pháp luật trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.

3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng tuân thủ pháp luật của các doanhnghiệp tại Việt Nam và những thách thức đặt ra đối với việc tuân thủ pháp luật trongcác doanh nghiệp hiện nay, Luận văn đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường tínhtuân thủ pháp luật trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tuân thủ pháp luật trong các doanhnghiệp tại Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: luận văn nghiên cứu hoạt động tuân thủ pháp luật của các

doanh nghiệp ở Việt Nam dưới góc độ cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật vềtuân thủ pháp luật trong doanh nghiệp

- Về không gian: luận văn nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam,

so sánh với quy định pháp luật trên thế giới; phân tích và đánh giá việc tuân thủpháp luật trong các doanh nghiệp tại Việt Nam

- Về thời gian: luận văn nghiên cứu tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp

(các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán) từ 2016 đến năm 2025 trên cơ sở

đó đề xuất các giải pháp tăng cường tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp tại ViệtNam

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu là các công bố về mức độ tuân thủ pháp luật trong các doanh nghiệp tại Việt Nam Dữ liệu được trích xuất cho giai đoạn 2016-2018 theo năm

Trang 16

5.2 Phân tích dữ liệu nghiên cứu

Trong nghiên cứu này tác giả

- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phương pháp phân tích - tổng hợp được

sử dụng chủ yếu được trong Chương 3 Từ các thông tin được thu thập, tác giả tiếnhành phân tích các nội dung tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp, để từ đó tổnghợp và đánh giá các thách thức với việc tuân thủ pháp luật trong các doanh nghiệptại Việt Nam nhằm đề xuất một số giải pháp phù hợp với thực tế

- Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh được sử dụng trong Chương 1,Chương 2 để phân tích, so sánh số liệu từ biểu đồ, bảng số liệu qua các năm của việc tuân thủ pháp luật

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu ba chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp

Chương 2: Thực tiễn tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp tại Việt Nam Chương 3: Một số khuyến nghị nhằm tăng cường tính tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.

Trang 17

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TUÂN THỦ

PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP1.1 Khái quát về tuân thủ pháp luật

1.1.1 Khái niệm tuân thủ và tuân thủ pháp luật

Tuân thủ (pháp luật và các quy định có tính ràng buộc khác - CorporateCompliance) thuộc phạm vi quản trị tuân thủ của doanh nghiệp nói chung Tuân thủ

là một yêu cầu phổ quát đối với doanh nghiệp tại các nước có nền kinh tế thị trườnghiện đại và phát triển ở trình độ cao Corporate Compliance được hiểu là ý thức tôntrọng và tuân thủ nhằm đảm bảo mọi hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với phápluật, bao gồm cả việc phù hợp với các quy tắc khác của đời sống xã hội có liên quancũng như các quy tắc thực hành kinh doanh do chính doanh nghiệp đưa ra, một cách

tự nguyện dựa trên nhận thức và niềm tin của doanh nghiệp (Tăng Văn Nghĩa 2019,

tr 87)

Tuân thủ nói chung không chỉ được từ phía doanh nghiệp quan tâm, mà chínhcác quốc gia, tổ chức quốc tế có lĩnh vực hoạt động liên quan thúc đẩy nhằm tạomôi trường kinh doanh tốt và tôn trọng quyền lợi của người tiêu dùng Những quytắc ràng buộc hoặc những khuyến nghị (luật mềm – softlaw) về chương trình tuânthủ được các tổ chức có liên quan đưa ra đối với doanh nghiệp như: Hướng dẫn của

OECD (The OECD good practice guidance for company compliance and ethics

thương mại (Tăng Văn Nghĩa 2019, tr 87) Tuân thủ của doanh nghiệp là việc thựchiện đầy đủ các quy định của pháp luật, các chính sách, quy chế, quy trình, quyđịnh, quyết định, hướng dẫn, thông báo, chỉ thị, các quy tắc ứng xử, đạo đức nghềnghiệp và các quy định khác do doanh nghiệp ban hành, và các thông lệ quốc tếđược pháp luật quy định một cách tự nguyện, với tinh thần trách nhiệm cao nhất

1.1.2 Vai trò của tuân thủ pháp luật

1Có thể tải về từ địa chỉ:

http://www.oecd.org/investment/anti-bribery/anti-briberyconvention/44884389.pdf (truy cập 20/5/2019).

2Basel II (A set of agreements set by Committee on Banking Supervision) sử dụng 3 trụ cột: (1) minimum capital requirements (addressing risk), (2) supervisory review và (3) market discipline).

Trang 18

Tuy còn mới mẻ tại Việt Nam, nhưng quản trị tuân thủ đã được triển khai tạinhiều doanh nghiệp lớn trên thế giới Những lợi ích của tuân thủ pháp luật mang lạicho doanh nghiệp là không thể phủ nhận bên cạnh việc giúp doanh nghiệp tráchđược nhiều rủi ro.

1.2.2.1 Đối với doanh nghiệp

Việt Nam đã và đang trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế một cách mạnh

mẽ với việc gia nhập nhiều tổ chức tài chính, hiệp định thương mại khu vực, toàncầu Để có thể phát triển bền vững và cạnh tranh một cách lành mạnh với các công

ty nước ngoài cũng như bước ra thị trường quốc tế thì việc một công ty có tính tuânthủ tốt là điều rất quan trọng, mang lại nhiều lợi thế như:

- Thúc đẩy hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh: tuân thủ pháp luật tốt

của công ty sẽ giúp mang lại một hệ thống giải trình tốt hơn, giảm thiểu rủi ro liênquan đến các vụ gian lận hoặc các giao dịch nhằm mục đích vụ lợi của các cán bộquản lý Tinh thần trách nhiệm cao kết hợp với việc quản trị rủi ro và kiểm soát nội

bộ hiệu quả có thể giúp cho công ty sớm phát hiện các vấn đề trước khi chúng phátsinh và dẫn đến một cuộc khủng hoảng Tuân thủ pháp luật sẽ giúp cải thiện hiệuquả công việc quản lý và giám sát Ban giám đốc điều hành Việc áp dụng nhữngcách thức để tuân thủ hiệu quả cũng sẽ góp phần cải thiện quá trình ra quyết định

- Nâng cao khả năng tiếp cận thị trường vốn: Những công ty tuân thủ tốt

thường gây được cảm tình với các cổ đông và các nhà đầu tư, tạo dựng được niềmtin lớn hơn của công chúng vào việc công ty có khả năng sinh lời mà không xâmphạm tới quyền lợi của các cổ đông do đó sẽ gia tăng cơ hội thu hút vốn đầu tư chocông ty

- Giảm chi phí vốn và tăng giá trị tài sản: Những công ty cam kết áp dụng

những tiêu chuẩn cao trong công ty thường huy động được những nguồn vốn giá rẻkhi cần nguồn tài chính cho các hoạt động của mình Đồng thời, có một mối liên hệmật thiết giữa các cách thức quản trị với việc các nhà đầu tư cảm nhận về giá trị tàisản của công ty (chẳng hạn tài sản cố định, lợi thế thương mại, nguồn nhân lực,danh mục sản phẩm, các khoản phải thu, nghiên cứu và phát triển)

Trang 19

- Nâng cao uy tín: Trong môi trường kinh doanh ngày nay, uy tín là một phần

quan trọng làm nên giá trị thương hiệu của một công ty Uy tín và hình ảnh của mộtcông ty là một tài sản vô hình không thể tách rời của công ty Những biện pháp quảntrị tuân thủ hiệu quả sẽ góp phần làm nên và nâng cao uy tín của công ty Như

vậy, những công ty tôn trọng quyền lợi của các cổ đông và các chủ nợ và đảm bảotính minh bạch về tài chính sẽ được xem như là một người phục vụ nhiệt thành chocác lợi ích của công chúng đầu tư Kết quả là những công ty đó dành được niềm tinlớn hơn của công chúng và từ đó nâng cao được giá trị thương hiệu

1.2.2.2 Đối với Nhà nước

Nhà nước giảm được các chi phí liên quan tới quản lý, giám sát, điều tra, tốtụng, xử lý lỗi, thi hành do một phần trách nhiệm đã được chuyển giao về phíadoanh nghiệp Nhà nước đóng vai trò là người hướng dẫn, chỉ đường cho doanhnghiệp

1.2.2.3 Đối với xã hội

Các nguồn lực xã hội được sự đụng triệt để Khi doanh nghiệp tiến hành tuânthủ, họ cam kết sẽ tuân thủ với các quy định, pháp luật của nhà nước một cách tựnguyện, tự giác Vì vậy, cả Nhà nước và Doanh nghiệp cùng phấn đấu vì những mụctiêu mà những quy định, pháp luật hướng tới, Do đó, tối đa hóa được lợi ích xã hội

kỳ vọng

1.1.3 Hệ thống và chính sách tuân thủ

Những quy tắc quản trị doanh nghiệp do OECD ban hành, hệ thống Chuẩnmực kế toán quốc tế (International Accounting Standards (IAS), hệ thống Tiêuchuẩn báo cáo tài chính quốc tế (International Financial Reporting Standards (IFRS)bên cạnh những tiêu chuẩn quốc gia Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá, xemxét cũng như so sánh tình trạng tuân thủ cũng như hoạt động của doanh nghiệp đượcthống nhất, dễ đàng

Bộ nguyên tắc quản trị doanh nghiệp có nền tảng pháp lý thông qua Điều 161,sửa đổi theo Luật Công khai và Minh bạch có hiệu lực từ ngày 26 tháng 07 năm

2002 Mục đích của việc công bố Báo cáo tuân thủ nhằm cung cấp cho các chủ thể

Trang 20

tham gia trên thị trường vốn về thông tin tuân thủ của doanh nghiệp với bộ quy tắc.Theo đó, doanh nghiệp phải công bố họ đã và sẽ thực hiện những gì trong bộ quytắc Bất kỳ điều khoản nào của bộ quy tắc nếu doanh nghiệp không tuân thủ thì phảiđược thông báo công khai, nhưng không yêu cầu phải đưa ra giải thích Báo cáotuân thủ phải được cung cấp cho cả đông (công bố trên mạng internet) và cập nhậtđịnh kỳ Tương tự như quy tắc ứng xử chung được áp dụng cho cả HĐQT và Bankiểm soát, Báo cáo tuân thủ phải được nộp cho cả HĐQT và Ban kiểm soát Yêucầu bắt buộc đối với báo cáo thường niên của bộ quy tắc này nhằm khuyến khíchnhà quản trị phải liên tục rà sát lại các tiêu chuẩn.

1.1.4 Chương trình tuân thủ

1.1.4.1 Các bước và quy trình tuân thủ

Viện Chứng khoán Đức (Deutsches Atkieninstitut) cùng Liên minh các doanhnghiện niêm yết trên sàn chứng khoán Anh và MiddleNext (một tổ chức của Pháp,đại diện cho những doanh nghiệp vừa và nhỏ trên sàn chứng khoán Pháp) đã thốngnhất đưa ra Hướng dẫn xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp tại EU Hướng đẫnnày nhằm giúp các doanh nghiệp niêm yết vừa và nhỏ trên toàn EU xây dựng một

hệ thống quản trị tuân thủ hiệu quả Theo hướng dẫn này, nguyên tắc hành xử và sựtham gia là những yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống quản trị tuân thủ, doanhnghiệp cần tìm kiếm sự tham gia xây dựng và tích cực giữa ban quản trị doanhnghiệp, các cổ đông bên cạnh việc triển khai xây dựng hệ thống quản lý và cácchính sách Có những bước sau để xây dựng một chương trình tuân thủ hiệu quả:

- Các tiêu chuẩn và thủ tục phải được tuân thủ bởi nhân sự của doanh nghiệp

và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan

- Phải có một nhân sự cấp cao giám sát việc tuân thủ (Nhân sự cấp cao ở đây

là những cá nhân có khả năng kiểm soát trên toàn bộ tổ chức hoặc có khả năng lập nên những chính sách bên trong doanh nghiệp)

- Cần cẩn trọng trong việc phân cấp quyền hạn, tránh phân quyền lực quá lớn cho những cá nhân có xu hướng vi phạm

- Các tiêu chuẩn và thủ tục phải được thông suốt trong toàn bộ doanh nghiệp

Trang 21

- Phải có những bước đi hợp lý để đạt được tuân thủ tại doanh nghiệp, bao gồm giám sát, kiểm toán và cơ chế báo cáo, tố giác.

- Có biện pháp thi hành hợp lý các chính sách tuân thủ bằng các biện pháp kỷluật thích hợp

- Phải có các bước đi hợp lý khi phản ứng với những hành vi vi phạm nếu xảy

ra và nhằm ngăn ngừa những hành vi vi phạm này tái diễn trọng tương lai

1.1.4.2 Các yêu cầu cơ bản về tuân thủ

a) Sự lãnh đạo

Một hệ thống quản trị tuân thủ thành công phải được xây dựng trên nền tảngđạo đức được khuyến khích từ phía những nhà quản trị cấp cao trong tổ chức Nếukhông, chương trình sẽ chỉ đơn thuần là những quy định và luật lệ nội bộ Doanhnghiệp thường có cán bộ cấp cao chuyên trách về tuân thủ với đầy đủ nguồn lực vàthẩm quyền để quản trị hoạt động tuân thủ hàng ngày Những cán bộ tuân thủ phải

có được sự báo cáo cụ thể từ những người chịu trách nhiệm cao nhất đối với hoạtđộng của doanh nghiệp, bao gồm cả HĐQT Cán bộ tuân thủ hoặc người phụ trách

bộ phận tuân thủ cần đưa ra báo cáo hàng quý với ban lãnh đạo về những hoạt độngkiểm soát, điều tra, sự phát triển, thay đổi của các điều luật, quy định của nhà nước

và chính sách thực thi, các khó khăn khi thực thi tuân thủ mà doanh nghiệp có thểgặp phải và biện pháp đã, đang và sẽ thực hiện để đối phó với những khó khăn đó

b) Đánh giá rủi ro

Trong quá trình đánh giá rủi ro, doanh nghiệp cần đánh giá những vấn đề liênquan tới tuân thủ, bao gồm cả mức độ mà nhân sự của doanh nghiệp làm việc với cácnhà chức trách, mức độ sử dụng bên thứ ba, trung gian, các môi trường quy định củakhu vực nơi doanh nghiệp hoạt động và hiệu quả của hoạt động phát triển kinh doanhgần nhất như: Liên doanh, liên kết, mở rộng kinh doanh có khả năng tạo rủi do

Trang 22

Hướng dẫn xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp Châu Âu (ECGG) yêucầu doanh nghiệp thực hiện việc đánh giá rủi do của những hành vi vi phạm mộtcách định kỳ và cần đưa ra những hành động cần thiết như thiết kế, triển khai hoặcthay đổi từng yếu tố để giảm thiếu rủi do Tuy nhiên, ECGG không nêu cụ thể việctuân thủ với một khuôn khổ đánh giá rủi ro nào Trong hướng dẫn của OECD vềtuân thủ làm rõ thêm: “Việc đánh giá rủi ro là nền tảng cho một hệ thống kiểm soátnội bộ và hệ thống quản trị tuân thủ hiệu quả” (Baker &Me Kenzie, 2014, tr 8).Trong Hướng dẫn thi hành luật Hối lộ của Anh cụ thể những rủi ro mà doanh nghiệpcần đánh giá bao gồm đanh sách tổng thể các rủi ro cần phải được xem xét cẩntrọng, bao gồm các quốc gia, khu vực, giao dịch, cơ hội kinh doanh và các liêndoanh, liên kết Kết quả của quá trình đánh giá rủi ro là những chương trình ưu tiên,nguồn lực và hệ thống kiểm soát nhằm ngăn ngừa những rủi ro đó có thể xảy ra.

c) Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn và kiểm soát

Hầu hết doanh nghiệp lớn hiện đều có bộ quy tắc ứng xử kinh doanh, danhsách tổng hơp những điều mà doanh nghiệp làm và không làm Nhưng hệ thống tiêuchuẩn tuân thủ yêu cầu doanh nghiệp nhiều hơn vậy Bên cạnh một bộ quy tắc ứng

xử kinh doanh dù mạnh, doanh nghiệp cần có bản ghi nhớ những chính sách baoquát tất cả các vấn đề như: Hối lộ, tham nhũng, kế toán, kiểm toán cũng như cácgiao thức, thủ tục rõ ràng nhằm đảm bảo tất cả những chính sách trên được tuân thủ

và thi hành VD: Nếu trong bộ quy tắc ứng xử kinh doanh của doanh nghiệp nêu

“Hành vi hối lộ bị nghiêm cấm” thì doanh nghiệp cần đưa ra các tiêu chuẩn, hệthống kiểm soát, các phương thức thẩm định đối với các tổ chức thứ ba về sự ổnđịnh về tài chính, tuân thủ pháp luật và mối liên hệ với các quan chức chính phủ.Hơn hết, mục đích của việc thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn và kiểm soát hiệu quả

là nhằm cho thấy hệ thống quản trị tuân thủ không chỉ nằm trên sách vở mà nó đượctriển khai trên thực tế với quy mô toàn doanh nghiệp

Hướng dẫn xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp Châu Âu (ECGG) yêucầu doanh nghiệp cần phải có những thủ tục, tiêu chuẩn nhằm ngăn ngừa và pháthiện hành vi phạm pháp Những thủ tục và tiêu chuẩn này cần khuyến khích tuânthủ và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm Theo hướng dẫn của OECD: “Chính sách

Trang 23

của doanh nghiệp cần quy định rõ ràng hối lộ là hành vi bị cấm Hệ thống quản trịtuân thủ cần nêu ra những rủi ro chính Doanh nghiệp cần tiến hành đánh giá về cácđối tác, triển khai những chương trình kiểm soát nội bộ hiệu quả nhằm có đượcnhững thông tin chính xác và cập nhật nhất Nhân sự trong doanh nghiệp cần đượckhuyến khích báo cáo những vi phạm và được bảo mật thông tin mà không bị đedọa hoặc liên đới” (Baker & Me Kenzie, 2014, tr 10) Theo hướng dẫn thi hành

Luật Hối lộ của Anh: “Các chính sách và thủ tục cần phải rõ ràng, thực tế và có

khả năng tiếp cận Các doanh nghiệp cần có phương pháp đánh giá những tổ chức thứ ba, các trung gian có liên quan” (Baker &Me Kenzie, 2014, tr 10),

d) Đào tạo nguồn nhân lực

Một trong những yếu tố quan trọng nhất trong một hệ thống quản trị tuân thủhiệu quả đó là việc đào tạo một cách bài bản những quản trị viên, nhân sự trongdoanh nghiệp và các tổ chức thứ ba khác về luật pháp, quy định, chính sách vànhững hành vi không được phép Trong những năm gần đây, với sự phát triển củacông nghệ thông tin như website, blog, video trực tiến, kiểm tra online đã giúp việcđào tạo trở nên dễ dàng và giảm thiểu chi phí

Tuy nhiên, nếu chỉ thực hiện một vài chương trình đào tạo tuân thủ cho nhân

sự của doanh nghiệp là chưa đủ Các cơ quan quản lý muốn đảm bảo thông điệp từban lãnh đạo được phổ biến toàn trên doanh nghiệp Thêm vào đó, khi xác địnhchương trình đào tạo của doanh nghiệp có đáp ứng được những kỳ vọng về hiệuquả, các cơ quan nhà nước cũng quan tâm tới việc những ai được đào tạo, chươngtrình đào tạo được triển khai ra sao và mức độ thường xuyên của chương trình đàotạo

Hướng dẫn xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp Châu Âu yêu cầu

“Doanh nghiệp cần thông tin những tiêu chuẩn và thủ tục về hệ thống quản trị tuân thủ của mình và thực hiện hiệu quả việc đào tạo” (Baker &Me Kenzie, 2014, tr.

12) Quy định của OECD: “Việc đào tạo phải được tiến hành định kỳ, thường xuyên

và bằng văn bản” Luật Hối lộ của Anh: “Triển khai hiệu quả các chính sách và thủ tục của hệ thống quản trị tuân thủ thông qua đào tạo một cách thích hợp” (Baker &

Mc.Kenzie, 2014, tr 12)

Trang 24

c) Giám sát, kiểm toán và phản hồi

Sau khi tất cả những thông điệp về đạo đức đã được truyền tải tới đúng đốitượng, doanh nghiệp cần đánh giá xem liệu nhân sự của mình có thực sự tuân thủhay không Hai trong số những yêu cầu về tuân thủ của Hướng dẫn xây dựng hệthống quản trị doanh nghiệp Châu Âu yêu cầu doanh nghiệp giám sát, kiểm tra,kiểm toán và phản hồi nhanh chóng đối với những hành vi vi phạm Ba hoạt động:Giám sát, kiểm toán và phản hồi là những hoạt động then chốt giúp các nhà chứctrách xem xét khi đánh giá liệu doanh nghiệp có thực sự duy trì việc giám sát đốivới hệ thống quản trị tuân thủ của mình hay không

Rất nhiều doanh nghiệp, theo đó, đã thất bại trong việc giám sát đảm bảo thựchiện tuân thủ, vì có sự nhầm lẫn giữa giám sát và kiểm toán Giám sát là cam kếtthực hiện việc xem xét và xác định những vấn đề về tuân thủ theo thời gian thực, vàhành động nhanh chóng để khắc phục chúng Mục tiêu chính đó là phát hiện và xácđịnh khoảng trống giữa hệ thống quản trị tuân thủ và yêu cầu cơ bản của pháp luật.Kiểm toán là một đánh giá hạn chế về một yếu tố kinh doanh cụ thể, một khu vựcđịa lý hoặc khu vực thị trường cụ thể trong một khoảng thời gian cụ thể nhằm pháthiện hoặc đánh giá những rủi ro cụ thể Một số doanh nghiệp cho rằng họ đã thựchiện việc kiểm toán hoặc có một bộ phận kiểm toán nội bộ riêng nên họ đã thựchiện chức năng giám sát một cách hiệu quả là không đúng Một hệ thống quản trituân thủ tốt cần bao gồm cả chức năng giám sát và chức năng kiểm toán độc lập.Mặc dù là hai chức năng độc lập nhau, nhưng chức năng giám sát và chứcnăng kiểm toán luôn đi kèm với nhau VD: Khi phát hiện một khoản thanh toánkhông xác định từ nước ngoài trong báo cáo giám sát, doanh nghiệp sẽ biết rằng đây

là thời điểm thích hợp để thực hiện một cuộc kiểm toán đối với những hoạt độngđáng ngờ, từ đó điều tra sâu hơn nữa về vấn đề gặp phải

Theo Hướng dẫn xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp Châu Âu: “Doanhnghiệp cần giám sát và kiểm toán hệ thống quản trị tuân thủ của mình và duy trì cơchế báo cáo Họ cần phản ứng nhanh chóng đối với những sai phạm và điều chỉnhchương trình của mình nếu cần thiếc (Baker &Me Kenzie, 2014, tr 14) Quy địnhcủa OECD: “Tất cả các cá nhân thuộc mọi cấp của doanh nghiệp cần có trách nhiệm

Trang 25

giám sát Doanh nghiệp cần ngăn chặn nhân sự của mình vi phạm các chính sách.Doanh nghiệp cần thương định kỳ đánh giá chương tuân thủ của mình và đưa ranhững sửa đổi cần thiết (Baker &Me Kenzie, 2014, tr 14) Luật Hối lộ của Anh quyđịnh “Doanh nghiệp cần giám sát và đánh giá hệ thống quản trị tuân thủ của mình”(Baker &Me Kenzie, 2014, tr 14).

1.1.4.3 Các mức độ tuân thủ

Tuân thủ không đơn giản là đã đạt được trạng thái tuân thủ hay không mà tuânthủ có nhiều mức khác nhau Tổ chức có thể đạt trạng thái tuân thủ khi đã tuân thủ

với những yêu cầu tối thiếu của quy định Tuân thủ vượt mức là trường hợp tổ chức

triển khai những tiêu chuẩn chặt chẽ, vượt qua những yêu cầu được mô tả trong quy

định Quá tuân thủ là trường hợp tổ chức áp dụng tuân thủ vượt qua rất nhiều so

với quy định Điều này xảy ra khi tổ chức triển khai tuân thủ trên toàn bộ hệ thốngnhưng phương pháp tiếp cận quá cứng nhắc, không thích nghi được với từng yêucầu cụ thể hoặc khi yêu cầu của quy định giảm xuống mà tổ chức không thể hoặckhông kịp điều chỉnh Tổ chức sẽ lựa chọn mức độ tuân thủ tùy thuộc vào những lợiích mà họ kỳ vọng sẽ nhận được khi tiến hành triển khai tuân thủ

Tuân thủ vì lợi ích độc lập: Nếu như những yêu cầu trong quy định của nhà

nước trùng khớp vớilợi ích của tổ chức, thì tổ chức đó sẽ tuân thủ với qụy định đó vì

đó cũng chính là lợi ích của tổ chức Kể cả khi không có các chế tài răn đe như phạthoặc ưu đãi, bởi ngay bản thân những quy định đó đã hỗ trợ tổ chức đạt được mụctiêu của mình Trong trường hợp này, các quy định không có ảnh hưởng lớn tới hành

vi của tổ chức

Tuân thủ vì lợi ích phụ thuộc: Tổ chức có thể lựa chọn tuân thủ bởi họ tin

rằng họ sẽ được hưởng lợi nếu như tất cả các tổ chức có liên quan cùng tuân thủ.Điều kiện tiên quyết để phát sinh lợi ích đó là tất cả các tổ chức liên quan cùng triểnkhai tuân thủ những quy định kiểu này Nếu như chỉ có một số lượng nhỏ triển khaituân thủ thì lợi ích mà tất cả các tổ chức có liên quan thu được sẽ rất nhỏ hoặc thậmchí là không thu được gì

Không muốn tuân thủ: Nếu như việc triển khai tuân thủ với một quy định gây

ảnh hưỏrng tiêu cực đối với hoạt động của tổ chức thì các nhà lãnh đạo, chủ sở hữu

Trang 26

của tổ chức sẽ không muốn tuân thủ với quy định hoặc tiêu chuẩn đó Đặc biệt làđối với những quy định, tiêu chuẩn với lựa chọn không tham gia (opt-out clause).

Không thể tuân thủ: Kể cả khi tổ chức muốn triển khai ứng dụng những yêu

cầu quy định nhưng họ cũng không thể đạt được tuân thủ do không đủ khả năng.Điều này có thể xảy ra khi tổ chức thiếu thốn nguồn lực về mặt tài chính, quản trị, tổchức hoặc công nghệ

Không tuân thủ do vô ý: Điều này có thể xảy ra khi tổ chức chấp nhận triển

khai tuân thủ nhưng ké hoạch triển khai của các nhà quản trị vì một lý do nào đó bịthất bại, dẫn tới tổ chức không thể đạt được tuân thủ

1.1.4.4 Một số tiêu chuẩn tuân thủ chính

Cùng với sự nhận thức về tuân thủ ngày càng gia tăng của doanh nghiệp, cáctiêu chuẩn về tuân thủ cũng được phát triển Nguồn tiêu chuẩn tuân thủ có thể donhà nước, các tổ chức kinh tế phát hành, hoặc cũng có thể do doanh nghiệp tự pháttriển, ứng dụng, hoặc cũng có thể là do bên thứ ba phát triển

Sau đây là một số tiêu chuẩn tuân thủ hiện nay đang được nhiều doanh nghiệpứng dụng triển khai

a) Hệ thống kép (Two subsystem) cửa Mitchell

Tiêu chuẩn này bao gồm hai hệ thống, hệ thống giám sát và hệ thống xử phạt

Hệ thống giám sát có chức năng nâng cao minh bạch và xác định các vi phạm Để

đạt được những mục tiêu này, các biện pháp báo cáo, tố giác nội bộ, giám sát độclập, phân tích dữ liệu và thông báo được tiến hành Những biện pháp này cũng được

áp dụng tới tất cả các cá nhân, tổ chức thứ ba có liên quan Tình trạng tuân thủ củamỗi phòng ban, đơn vị kinh doanh sẽ được báo cáo lên phía trên Tiếp theo, doanhnghiệp sẽ tiến hành phân tích những báo cáo trên và lập báo cáo quản trị lên bangiám đốc Những thông tin chính cũng sẽ được thông báo công khai Kiểm toán bên

ngoài và kiểm toán nội bộ là một phần trong hoạt động giám sát độc lập Hệ thống

xử phạt có chức năng thực thi những phản hồi đối với tình huống không tuân thủ

phát sinh Hệ thống cần phát hiện hình thức, mức độ để đưa ra phản hồi thích đáng.Quy trình của hệ thống kép đó là tạo điều kiện, đưa ra hình phạt và ngăn ngừa viphạm (Dirk Pupke, 2006, tr 22)

Trang 27

b Phương pháp tiếp cận tuân thủ của Marchetti

Marchetti nêu lên những bất cập của hệ thống quy định và đo đó, tầm quantrọng của hoạt động phối hợp tuân thủ ngày quan trọng Doanh nghiệp cần có một

“phương pháp tiếp cận với nhà nước nhằm giảm thiểu sự chồng chéo và tối ưu hóa

sử dụng nguồn lực” (Marchétti, 2005, tr 180) Theo Marchetti, mô hình tuân thủgắn mục tiêu hỗ trợ ra quyết định với các yêu cầu tuân thủ và chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp Những điểm chính tạo nên giá trị kinh doanh của doanh nghiêptheo phương pháp tiếp cận tuân thủ của Marchetti bao gồm:

- Giảm chi phí tuân thủ

- Tăng cường quản trị rủi ro

- Gia tăng sự thỏa mãn của cổ đông và

- Tránh bị bất ngờ thông qua giám sát và phản hồi

Tuy nhiên, mô hình này vẫn còn chưa rõ ràng và chưa đưa ra được hướng dẫn

để đạt được những mục tiêu trên Mô hình chỉ đưa ra ý tưởng về việc tích hợp cácquy trình và giám sát một cách hiệu quả mà không đưa ra khuyến nghị chính xác

c) Tiêu chuẩn bẩy chiều (Seven Dimensions) của Zimmermann

Mô hình của Zimmermann nêu lên 7 yếu tố của hệ thống quản trị tuân thủ: cấutrúc tổ chức và trách nhiệm, mô tả chi tiết của doanh nghiệp về các tiêu chuẩn tuânthủ, thông tin, đào tạo, thực hiện quy trình kinh doanh, giám sát, phạt vi phạm(Zimmermann, 2004, tr.208) Tuy nhiên, ông không đưa ra nhũng giải thích chi tiết

về từng yếu tố đồng thời, phương pháp tiếp cận này không tính tới yếu tố về chiếnlược tuân thủ chẳng hạn như tầm quan trọng của người lãnh đạo hay yếu tố côngnghệ

d) Mô hình năng động (Dynamics Model) của Martinez - Moyano

Mô hình năng động của Martinez-Moyano (J Martinez-Moyano, 2005) đưa rahai điều kiện tiên quyết khi triển khai một hệ thống tuân thủ Thứ nhất, đội ngũ cán

bộ tuân thủ cần thông tin những yêu cầu về tuân thủ tới các nhân sự có liên quantrong ban quản trị cũng như các bộ phận chức năng Họ cần thuyết phục những

Trang 28

nhân sự chủ chốt và ban quản trị về tầm quan trọng của tuân thủ đối với doanhnghiệp và việc triển khai thành công tuân thủ sẽ góp phần làm gia tăng giá trị doanhnghiệp Mô hình này dựa nhiều vào khả năng thông tin của doanh nghiệp, các thôngtin về yêu cầu tuân thủ cả từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp phải đến được bộphận quản trị Thứ hai, sự hỗ trợ của ban giám đốc là rất quan trọng Điều này sẽxác định cái nhìn của tổ chức về các hoạt động kiểm soát nội bộ, mức độ chặt chẽcủa các tiêu chuẩn và cách thức doanh nghiệp phản hồi với những vấn đề pháp lý.

Mô hình này thường được sử dụng nhằm phân tích hành vi bên trong doanhnghiệp, từ đó đưa ra cái nhìn về ảnh hưởng của mức độ tuân thủ đối với doanhnghiệp Mô hình cho thấy cách thức các thủ tục, kiểm soát nội bộ, và các quy địnhbên ngoài với những vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất Từ đó đưa ra cáckhuyến nghị theo đó, giám sát là phương pháp hiệu quả nhất để duy trì mức tuân thủcao Tuy nhiên, mô hình này vẫn chưa đề cập tới chi phí triển khai, dẫn tới khôngthể đánh giá được các giải phải thay thế trên cơ sở chi phí Do đó, mô hình này chỉthiên về việc tối ưu hóa tuân thủ mà không tính tới tính hiệu quả về kinh tế

e) Mô hình tuân thủ 15 p

Mô hình tuân thủ 15 p tập trung vào cấu trúc tổ chức và thông tin của doanhnghiệp Theo đó, yêu cầu cấp lãnh đạo cao nhất phải có trách nhiệm đối với hoạtđộng tuân thủ và thông tin Các cấp lãnh đạo phía dưới cũng cần phải có tráchnhiệm tương ứng với cấp quản trị của mình Vai trò của các hoạt động như IT, tàichính, điều hành cũng được đề cập bên cạnh các hoạt động pháp chế, kiểm toán nội

bộ Mô hình này nhấn mạnh chiến lược tuân thủ của doanh nghiệp, phải có được sự

hỗ trợ của lãnh đạo cao nhất và sự liên kết với chiến lược của doanh nghiệp Chỉ khihoạt động tuân thủ hỗ trợ các mục tiêu chiến lược thì khi đó hoạt động tuân thủ mớitạo ra lợi ích cho doanh nghiệp

Trang 29

Sơ đồ 1 1Mô hình tuân thủ 15 p (Dirk Pupke, 2006, tr 26)

Các yếu tố chính của mô hình 15P bao gồm:

- Người lãnh đạo: Doanh nghiệp cần cử ra một lãnh đạo cao nhất chịu tráchnhiệm về phương pháp tiếp cận tuân thủ

- Thông tin, truyền thông: Đảm bảo các yêu cầu thông tin về tuân thủ đượctruyền tải tới mọi nhân viên của doanh nghiệp

- Rõ ràng: Đảm bảo sự rõ ràng về cấu trúc tổ chức, phân quyền

- Giáo dục: Liên tục nỗ lực tăng cường sự hiểu biết bên trong doanh nghiệp

- Sở hữu: Thiết lập trách nhiệm đối với các đơn vị, phòng ban chức năng,

- Liên kết: Gắn các nhiệm vụ tuân thủ với chiến lược của doanh nghiệp

- Tích hợp: Triển khai tuân thủ vào môi trường quản trị để các hoạt độngquan trọng khác của doanh nghiệp không bị lơi là

Đây là mô hình tuân thủ tốt nhất, nhưng rất khó có thể áp dụng do quá phứctạp và không tạo được sự minh bạch trong tuân thủ Dù nêu ra nhiều yếu tố quantrọng nhưng mô hình lại không phân tích sâu về từng yếu tố Đồng thời bỏ qua cácyêu tố về công nghệ, hoạt động giám sát và tố giác

f) Mô hình tuân thủ của OCEG (Open Compliance &Ethics Group

Framework)

OCEG là một tổ chức phi lợi nhuận có nhiệm vụ đưa ra hướng đẫn về chínhphủ, quản trị rủi ro, tuân thủ, và văn hóa, vì vậy doanh nghiệp có thể có được nhữngkhuyến nghị thực tế tốt nhất từ tổ chức này nhằm tăng cường khả năng gắn kết và tổ

Trang 30

chức của mình.

Mô hình tuân thủ của OCEG đề cập bốn yếu tố chính: Văn hóa, Con người,Quy trình và Công nghệ Ba yếu tố đầu cùng với yếu tố công nghệ tạo nên môitrường trong đó quy trình được thực hiện Quy trình bao gồm việc lên kế hoạch chocác hoạt động tuân thủ, bao gồm việc thiết lập mục tiêu Các bước tiếp theo là cáchoạt động ngăn ngừa, Một quy trình giám sát đảm bảo phát hiện tất cả các yếu điểmsớm nhất có thể Trong trường hợp xảy ra vi phạm nghiêm trọng, bước cuối cùng:Phản hồi/Tăng cường được thực hiện (OCEG, 2005, tr 8)

Mô hình OCEG bao quát toàn bộ các mục tiêu tuân thủ nhưng lại không đềcập tới việc xây dựng ngân sách cho một hệ thống quản trị tuân thủ cho dù mục tiêucủa mô hình là có được một quy trình tuân thủ hiệu quả Mô hình này nhấn mạnhyếu tố văn hóa và sự lãnh đạo Các yếu tố về quản trị và công nghệ cũng được đềcập, dù yếu tố công nghệ được đề cập ở mức độ cao Tuy nhiên mô hình lại bỏ sótcác yêu cầu về hệ thống, lợi ích khi triển khai mô hình

g) Hệ thống quản trị rủi đo doanh nghiệp (ERM)

Năm 2004, ủy ban bảo trợ các tổ chức thuộc Hội đồng quốc gia Hoa kỳ vềchống gian lận khi lập báo cáo tài chính (The Committee of SponsoringOrganizations of the Treadway Commission, COSO) cập nhật khung quy định vềquản trị rủi ro ban hành năm 1992 Được biết đến với tên gọi Quản trị rủi ro doanhnghiệp (Enterprise Risk Management, ERM), khung quy định bổ sung thêm môhình quản trị biến cố và nhận ra rằng hoạt động kiểm soát có sự khác nhau từ cấplãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp xuống tới các đơn vị thừa hành, đơn vị tại địaphương - sự khác nhau giữa phương pháp tiếp cận chiến lược và phương pháp tiếpcận chiến thuật

Có 8 yếu tố liên quan hình thành nên ERM được xác định dựa trên phươngpháp tiếp cận về quản trị doanh nghiệp Các yếu tố này bao gồm:

- Môi trường bên trong: Bao gồm các nguyên tắc hành xử, cam kết từ lãnh

đạo cao nhất của doanh nghiệp, bao gồm các triết lý liên quan tới rủi ro, đạo đức vàmôi trường mà doanh nghiệp hoạt động

Trang 31

- Thiết lập các mục tiêu: Bao gồm việc thiết lập các mục tiêu ưu tiên Xác

định các mục tiêu của hệ thống quản trị rủi ro tương đồng với những mục tiêu, sứmạng của doanh nghiệp

- Xác định biến cố: Bao gồm việc quản trị những biến cố bên trong và bên

ngoài ảnh hưởng tới việc đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp Lý thuyết cổđiển coi rủi ro và kiểm soát được coi như những tình huống cố định Khuôn khổquản trị trước kia không phân biệt giữa kiểm soát quản trị các biến cố có tính định

kỳ với kiểm soát những biến cố chỉ xảy ra một lần như tự nhiên và các sự cố do conngười gây ra

- Đánh giá rủi ro: Bao gồm việc phân tích và hợp lý hóa rủi ro như khả năng

xảy ra hay tác động tài chính của chúng, và về bản chất của những biện pháp kiểmsoát cần thiết là nền tảng để xác định những rủi ro cần quản trị Rủi ro được đánhgiá dựa trên nguyên tắc rủi ro cố hữu và rủi ro còn sót Quản trị rủi ro cố hữu (đôikhi còn được gọi là rủi ro toàn phần hay rủi ro tuyệt đối) đánh giá hậu quả và khảnăng rủi ro có thể xảy ra trước khi có một biện phạn kiểm soát nào được thực hiện.Quản trị rủi ro còn sót (đôi khi còn được gọi là rủi ro thực hay rủi ro kiểm soát)đánh giá hậu quả và khả năng rủi ro có thể xảy ra sau khi có một biện pháp kiểmsoát được thực hiện

- Phản hồi với rủi ro: Bao gồm các biện pháp quản trị nhằm phản hồi với rủi

ro như phòng tránh, chấp nhận, giảm thiểu hoặc chia sẻ rủi ro thông qua một loạtcác hành động nhằm hương rủi ro tới mức dung sai rủi ro và mức rủi ro chấp nhậnđược Vấn đề quan trọng nhất đối với hoạt động phản hồi với rủi ro là đánh giá đượcmức thiệt hại so với mức dung sai rủi ro và mức rủi ro chấp nhận được Triệt tiêutoàn bộ rủi ro là điều không thể, trong khi có những biện pháp phòng ngừa lại đắtquá mức cho phép, đặc biệt là kiểm soát thủ công Kiểm soát tự động thường là mộtlựa chọn tốt nhằm giảm thiểu rủi ro cũng như chi phí kiểm toán và những chi phíliên quan tới tuân thủ

- Hoạt động kiểm soát: Bao gồm những chính sách và thủ tục được thiết lập

và thực hiện nhằm giúp doanh nghiệp phản hồi với rủi ro một cách hiệu quả nhấtkhi được thực thi Nhân viên kiểm toán đơn thuần chỉ cần kiểm tra để xác định xem

Trang 32

những chính sách và thủ tục có được tuân theo hay có còn hiệu quả trong việc kiểm soát rủi ro hay không.

- Truyền thông và thông tin: Bao gồm việc thông tin được xác định, thu thập

và truyền thông dưới một chuẩn và khung thời gian nhất định nhằm giúp mọi người

có thể thực hiện trách nhiệm của mình Một hệ thống truyền thông hiệu quả là hệthống có tầm ảnh hưởng lớn, hướng từ trên xuống và xuyên suốt toàn bộ tổ chức

- Giám sát: Bao gồm toàn bộ hoạt động quản trị rủi ro doanh nghiệp - xác định

phương pháp giám sát phù hợp và đưa ra thay đổi ra sao nếu cần thiết Hoạt độnggiám sát được thực hiện thông qua các hoạt động quản trị thường nhật, được đánhgiá riêng hoặc tổng thể

Mô hình hình ERM xuất phát từ quan điểm quản trị rủi ro Do đó, thế mạnhcủa mô hình này là đối phó với các rủi ro về tuân thủ nhưng lại bỏ sót các yếu tốkhác, chẳng hạn như công nghệ cũng như không xác định được ngân sách triển khai.Với mỗi tiêu chuẩn tuân thủ đều có những ưu tiên riêng chẳng hạn tập trung vàolãnh đạo, truyền thông hoặc quản trị rủi ro Doanh nghiệp tùy theo nhu cầu và khảnăng của mình sẽ ứng dụng những tiêu chuẩn đó vào tổ chức, hoặc cũng có thể tùybiến các tiêu chuẩn này để ứng dụng cho trường hợp của mình

1.2 Nội dung tuân thủ pháp luật

1.2.1 Về thuế

Thông tư 204/2015/TT-BTC quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuếnhư sau:

1 Cơ quan thuế thực hiện đánh giá tuân thủ pháp luật thuế đối với người nộp thuế đang hoạt động để áp dụng các biện pháp quản lý thuế và các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác trong quản lý thuế đối với người nộp thuế.

2 Việc đánh giá tuân thủ pháp luật thuế đối với người nộp thuế được thực hiện trên hệ thống thông tin nghiệp vụ, hệ thống tự động đánh giá căn cứ các điều kiện tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này để phân loại người nộp thuế tuân thủ pháp luật thuế theo ba (03) loại dưới đây:

Trang 33

a) Loại 1 Người nộp thuế tuân thủ pháp luật thuế tốt (sau đây gọi là người nộpthuế tuân thủ tốt);

b) Loại 2 Người nộp thuế tuân thủ pháp luật thuế ở mức độ trung bình (sau đây gọi là người nộp thuế tuân thủ trung bình);

c) Loại 3 Người nộp thuế tuân thủ pháp luật thuế ở mức độ thấp (sau đây gọi

là người nộp thuế tuân thủ thấp)

3 Điều kiện đánh giá người nộp thuế tuân thủ pháp luật thuế

a) Người nộp thuế được đánh giá là người nộp thuế tuân thủ tốt phải đáp ứng tất cả các điều kiện:

a.1) Đang hoạt động và thực hiện đầy đủ, đúng hạn việc kê khai và chấp hànhnộp các loại thuế phát sinh theo quy định; số thuế nộp phù hợp quy mô, lĩnh vựcđầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp Chấp hành tốt chế độ quản lý, sử dụng ấn chỉthuế trong thời gian hai (02) năm trở về trước tính đến ngày đánh giá

a.2) Tỷ trọng nộp các loại thuế liên quan đến sản xuất kinh doanh (thuế giá trịgia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp ) trên doanh số, đạt trên mức trung bình sovới mức trung bình của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cùng lĩnh vực, ngànhnghề

a.3) Trong thời gian hai (02) năm liên tục trở về trước tính đến ngày đánh giákhông bị một trong các hình thức xử lý vi phạm sau:

- Không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, ấn chỉ thuế với tổng mức phạttiền vượt thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm về thủ tục thuế của Chi cụctrưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính vềthuế

- Không bị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

về các hành vi trốn thuế, gian lận thuế

- Không bị cơ quan thuế xử lý hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

Trang 34

- Không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra, quản lýgiám sát đánh giá không tuân thủ pháp luật về kế toán, thống kê Tài chính doanhnghiệp.

- Không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra, quản lý giám sát đánh giá không tuân thủ pháp luật thuế, pháp luật hải quan

- Không có vụ việc vi phạm bị khởi tố vụ án, người đại diện hợp pháp của người nộp thuế không bị khởi tố bị can về các hành vi vi phạm về thuế

a.4) Không nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; các khoản phí, lệ phí thuộc ngânsách nhà nước theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; các khoản thu thuộcngân sách nhà nước theo quy định của Luật đất đai do cơ quan thuế quản lý thu; cáckhoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; trừ số tiềnthuế nợ được gia hạn theo quy định pháp luật chưa hết thời gian gia hạn nộp tại thờiđiểm đánh giá

b) Người nộp thuế được đánh giá là người nộp thuế tuân thủ trung bình làngười nộp thuế không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 3Điều 16 Thông tư này

c) Người nộp thuế bị đánh giá là người nộp thuế tuân thủ thấp thuộc một trongcác trường hợp dưới đây:

c.1) Tính đến thời điểm đánh giá thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

- Chưa kê khai, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế đầy đủ, đúng hạn ít nhất 01/3 (một phần ba) số tờ khai theo quy định trong vòng thời gian 12 tháng;

- Các kỳ kê khai âm về thuế giá trị gia tăng liên tục trên mức trung bình so với bình quân chung của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cùng lĩnh vực, ngành nghề;

- Có số lỗ lũy kế vượt quá 50% (năm mươi phần trăm) vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tính đến thời điểm đánh giá;

- Người nộp thuế thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế, nợ tiền chậm nộp, tiền phạt, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khác phảinộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

Trang 35

c.2) Trong thời gian 02 (hai) năm liên tục trở về trước tính đến ngày đánh giá;hoặc từ ngày thành lập đến ngày đánh giá đối với NNT thành lập chưa tròn 02 (hai)năm thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

- Hai (02) lần trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, ấn chỉ thuế vớitổng mức phạt tiền vượt thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm về thủ tục thuếcủa Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hànhchính về thuế

- Bị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi trốn thuế, gian lận thuế; hoặc bị xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kế toán

- Bị cơ quan thuế xử lý hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Có hành vi vi phạm pháp luật hình sự, bị khởi tố, điều tra

- Bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra, quản lý, giám sát đánh giá không tuân thủ pháp luật thuế, pháp luật hải quan

Cơ quan thương mại công bằng của Vương quốc Anh (Office of Far Trading - OFT)

đã ban hành Bộ hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp về việc tuân

Trang 36

thủ pháp luật cạnh tranh Bộ hướng dẫn này đã đưa ra hướng dẫn và khuôn khổ gợi

ý cho doanh nghiệp trong việc xây dựng và thực hiện chương trình quản trị tuân thủbên quan đến pháp luật cạnh tranh tại Anh Tại Canada, Cơ quan cạnh tranh Canada(Competition Bureau Canada) đã ban hành văn bản hướng dẫn về chương trình tuânthủ (Corporate Compliance Programs ngày 27/9/2010) có tính gợi ý cho doanhnghiệp về xây dựng chương trình tuân thủ pháp luật cạnh tranh Văn bản này đưa rahướng dẫn việc áp dụng Luật Cạnh tranh, Luật Đóng gói, ghi nhãn mác hãng tiêudùng, Luật ghi nhãn hàng dệt may và Luật ghi nhãn hàng kim loại quý Tại Liênminh châu Âu, Hội đồng Liên minh châu Âu cũng đã ban hành Hướng dẫn vềchương trình tuân thủ pháp luật cạnh tranh (EU Commission, Compliance matters:What companies can do better to respect EU competition rules, Special first edition,Nov, 2011) Đây là hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, các tập đoàn lớn

có thể xây dựng và thực hiện chương trinh tuân thủ pháp luật cạnh tranh trong phạm

vi thị trường nội khối EU

Một vấn đề khác cần phải được nhấn mạnh đó là sự tuân thủ của doanh nghiệpchỉ thật sự có ý nghĩa và được thực hiện hiệu quả nếu doanh nghiệp có (xây dựngđược) chương trình quản trị tuân thủ phù hợp Tức là hoạt động tuân thủ phải đượcxây dựng thành chương trình, có hệ thống tổ chức cũng như nguồn tài chính phùhợp Nhiều công ty tại các quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển còn thànhlập bộ phận riêng về chương trình tuân thủ (Compliance Office) để giám sát chặtchẽ hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo các hoạt động của doanh nghiệp khôngtrái với quy định của pháp luật, đặc biệt là pháp luật cạnh tranh, không trái với đạođức kinh doanh, cũng như các chuẩn mực khác của đời sống xã hội

Đối với pháp luật cạnh tranh, chương trình tuân thủ thể hiện sự minh bạch hoácủa doanh nghiệp về các hoạt động tuân thủ, cam kết công khai trách nhiệm đối vớiquy trình sản xuất kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ mà mình cung cấp phù hợp vớipháp luật Những hoạt động này về bản chất sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệptrên thị trường

Nhiều lãnh đạo doanh nghiệp nhận ra rằng sự tuân thủ là tiêu chuẩn tối thiểucủa hoạt động doanh nghiệp, nó sẽ tác động tới sự mong đợi của khách hàng về tính

Trang 37

hợp pháp trong các hoạt động của doanh nghiệp Sự tuân thủ pháp luật cạnh tranhcủa doanh nghiệp luôn là tiền đề cho việc đảm bảo tính khả thi cũng như tính hiệuquả của quá trình thực thi pháp luật cạnh tranh Các hành vi kinh doanh và cạnhtranh của doanh nghiệp chỉ diễn ra trong khuôn khổ công bằng và lành mạnh nếudoanh nghiệp tự ý thức và tôn trọng pháp luật cạnh tranh Sự hiểu biết và ý thức tôntrọng pháp luật cạnh tranh của các chủ thể kinh doanh làm cho họ có thể nhận biếtđược mô hình ứng xử trong cạnh tranh trên thị trường Doanh nghiệp phải tự ý thứcđược trách nhiệm của mình trước những hành vi có thể gây tổn hại cho chủ thểkhác, cho người tiêu dùng thì thị trường mới tránh được những ảnh hưởng tiêu cực.Chẳng hạn, doanh nghiệp có sức mạnh thị trường cam kết không lạm dụng sứcmạnh đó thì hoạt động cạnh tranh mới không bị ngăn trở, không có rào cản gia nhậpthị trường

Ngoài ra, nếu có nhận thức đầy đủ về pháp bật cạnh tranh, doanh nghiệp có thểthực hiện được quyền tự bảo vệ quyền lợi của chính đáng họ thông qua sự phản ứngnhất định trước các hành vi phàn cạnh tranh, cạnh tranh xấu của những chủ thểkhác Ý thức tự bảo vệ thông qua pháp luật của doanh nghiệp (khách hàng) làm cho

sự nhận thức về trách nhiệm của doanh nghiệp trước các hành vi phản cạnh tranh,cạnh tranh xấu trên thị trường cũng được nâng cao Nếu hành vi đó bị phản ứngmạnh mẽ từ phía các chủ thể tham gia thị trường thì môi trường cạnh tranh cũng sẽbớt đi được những vi phạm pháp luật cạnh tranh do áp lực từ các bên tham gia thịtrường Doanh nghiệp nếu có ý định tiến hành hành vi cạnh tranh trái pháp luật cũng

sẽ phải cân nhắc lợi ích và thiệt hại trước khi tiến hành

Cuối cùng, ý thức tôn trọng pháp luật cạnh tranh của doanh nghiệp còn đượcthể hiện trong việc nghiêm chỉnh thực thi quyết định của cơ quan có thẩm quyền vềcạnh tranh (nếu có) mà doanh nghiệp là bên liên quan Thủ tục tố tụng cũng như cácbiện pháp xử phạt trong các vụ việc cạnh tranh thực sự chỉ có ý nghĩa nếu doanhnghiệp tự nguyên chấp hành các quyết đinh tương ứng

1.2.3 Về chất lượng sản phẩm

Đối với chế độ trách nhiệm sản phẩm, chương trình tuân thủ thể hiện sự bảođảm và cam kết của doanh nghiệp về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm và chịu trách

Trang 38

nhiệm của mình đối với hàng hóa mà mình đưa vào lưu thông nếu không đảm antoàn hay gây thiệt hại cho người sử dụng Nhiều cấp quản trị chiến lược nhận rarằng tuân thủ là tiêu chuẩn tối thiểu của hoạt động doanh nghiệp, nó sẽ tác động tới

sự mong đợi của khách hàng về tính hợp pháp trong các hoạt động của doanhnghiệp (Donna/Schulz, 2005) Sự tuân thủ pháp luật về chất lượng sản phẩm luônluôn là tiền đề cho việc đảm bảo tính khả thi cũng như tính hiệu quả của quá trìnhthực thi pháp luật về trách nhiệm sản phẩm ở khía cạnh tác động trước Hoạt độngsản xuất và đưa hàng hóa vào lưu thông của doanh nghiệp chỉ diễn ra theo các quytrình, tiêu chuẩn, quy tắc thực hành kinh doanh tốt và sẵn sàng chịu trách nhiệm nếusản phẩm/hàng hóa đó nếu gây thiệt hại cho người sử dụng Sự hiểu biết và ý thứctôn trọng quy định về chất lượng sản phẩm và trách nhiệm của người sản xuất làmcho họ có thể nhận biết được trách nhiệm của họ khi kinh doanh hàng hóa hữu hình.Doanh nghiệp phải tự ý thức được trách nhiệm của mình trước vi phạm trong việcđảm bảo chất lượng có thể gây tổn hại cho chủ thể khác, cho người tiêu dùng thì thịtrường mới tránh được những ảnh hưởng tiêu cực Chẳng hạn, doanh nghiệp camkết công khai chính sách tuân thủ các yêu cầu về chất lượng thì việc thực hiện chế

độ trách nhiệm đối với sản phẩm khuyết tật khi đưa vào lưu thông trên thị trường sẽđược đảm bảo hơn

Dưới giác độ quyền lợi của người tiêu dùng, nếu có nhận thức đầy đủ về tráchnhiệm sản phẩm, người tiêu dùng có thể thực hiện được quyền tự bảo vệ quyền lợicủa chính đáng thông qua sự phản ứng nhất định trước những trường hợp sản phẩmđưa vào sử dụng gây tổn thất cho bản thân họ Ý thức tự bảo vệ của người tiêudùng/khách hàng thông qua pháp luật sẽ là áp lực buộc doanh nghiệp phải có nhậnthức tốt hơn về trách nhiệm của doanh nghiệp trước những sản phẩm bị lỗi Điềunày sẽ làm giảm đi những nguy cơ không tuân thủ các yêu cầu chặt chẽ và nghiêmngặt về đảm bảo chất lượng Những hàng hóa đặc biệt có ý nghĩa trong việc thựchiện yêu cầu tuân thủ chất lượng và trách nhiệm như dược phẩm, thực phẩm, cáchàng hóa là phương tiện kiểm tra, điều trị bệnh nhân, những hàng hóa có yêu cầuchính xác về thành phần hóa học nguy hiểm… Nhóm hàng hóa này thường đi kèmvới những nguy cơ cao về đòi bồi thường thiệt hại do tính chất nhạy cảm về chấtlượng dễ dẫn đến không đảm bảo an toàn cho người sử dụng

Trang 39

1.2.4 Bảo vệ môi trường

kèm để bảo vệ và cải tạo môi trường nhằm tránh những tác động, hậu quả xấu cóthể xảy ra trong lương lai, để lại môi trường trong lành cho thế hệ sau tồn tại và pháttriển Đó là lý do mà mỗi doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm các quy định về bảo

vệ môi trường để bảo vệ chính cuộc sống và sức khỏe của bản thân mình và khônggây ảnh hưởng đến cuộc sống của những người xung quanh Việc thực hiện tráchnhiệm xã hội (TNXH) sẽ giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) phát triểnbền vững, thông qua các hoạt động như tuân thủ pháp luật về BVMT; kiểm soát ônhiễm; tái chế chất thải; tiết kiệm tài nguyên

Đối với doanh nghiệp khi bắt đầu xây dựng cần tuân thủ:

tương ứng phụ lục 2 thuộc Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015của Chính Phủ nhằm đánh giá những tác động xấu mà dự án có thể gây ra cho môitrường khu vực và đưa ra những biện pháp giảm thiểu

• Đối với dự án không thuộc phụ lục 2 thuộc Nghị định 18/2015/NĐ-CP,

Trường (BVMT)

•Đăng ký sổ chủ nguồn thải đối với doanh nghiệp có phát sinh chất thải nguyhại theo quy định Thông Tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015; Nghị định38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015; QCVN 07:2009/BTNMT

thải để khi thải ra môi trường ngoài đáp ứng đủ điều kiện tiêu chuẩn môi trường chophép

Đối với doanh nghiệp đang hoạt động cần tuân thủ:

• Nếu doanh nghiệp chưa lập ĐTM hoặc chưa có bản kế hoạch bảo vệ môi

với những doanh nghiệp còn lại

Trang 40

• Doanh nghiệp phải đảm bảo rằng trong quá trình hoạt động tuân thủ đúngtheo những gì đã cam kết trong các hồ sơ môi trường (ĐTM, kế hoạch BVMT, đề ánBVMT) để mục đích bảo vệ môi trường và thực hiện lập Báo Cáo Giám Sát MôiTrường Định Kỳ 2 lần 1 năm nộp vào trước các ngày 15/6 và 15/12 mỗi kỳ theo quyđịnh của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày14/02/2015.

theo Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 02/07/2012; Luật Bảo vệ môitrường 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014; Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày27/11/2013 của chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tàinguyên nước; Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường

•Xin giấy phép xả nước thải vào nguồn nước đối với các cơ sở nằm ngoài khucông nghiệp có lưu lượng nước thải lớn hơn 5m3/ngày đêm, căn cứ theo Luật Tàinguyên nước 2012 và Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013

1.3 Kinh nghiệm về tuân thủ pháp luật của một số quốc gia trên thế giới

và bài học cho Việt Nam

1.3.1 Chương trình tuân thủ của doanh nghiệp tại Hoa Kỳ

1.3.1.1 Quá trình phát triển của chương trình tuân thủ tại Hoa Kỳ

Chương trình tuân thủ trong kinh doanh tại Hoa Kỳ chính thức bắt đầu vàonhững năm 1940, sau chiến tranh thế giới thứ hai Khi các tập đoàn phát triển về cảquy mô và độ phức tạp, họ nhận ra sự cần thiết phải tổ chức chương trình tuân thủtrong nội bộ

Ban đầu, luật chống độc quyền là nội dung trọng tâm của tất cả các chươngtrình tuân thủ Sau chiến tranh thế giới thứ hai cùng với sự phát triển của các tậpđoàn lớn trong ngành công nghiệp tập trung, luật chống độc quyền đạt tới hình thứccao nhất của việc thực thi và độ phức tạp Mặc dù luật chống độc quyền là nội dungtrọng tâm, các chương trình tuân thủ cũng có quy định liên quan đến xung đột lợiích và giao dịch nội gián

Ngày đăng: 01/08/2020, 19:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w