Nhìn chung các côngtrình đều tìm ra được những nguyên nhân: Công tác lập kế hoạch chưa khoa học; Sựlãng phí, thất thoát nguyên vật liệu; Thừa công đoạn; Công tác lập dự toán chưachặt chẽ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC
Ngành: Quản trị kinh doanh
BÙI VĂN HỘI
HÀ NỘI – 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tác giả dưới sựhướng dẫn khoa học của giáo viên Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận vănnày là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Nhữngthông tin trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Bùi Văn Hội
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả các đơn vị và cánhân đã quan tâm, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.Trước hết, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và đầy trách nhiệm của TS CaoĐinh Kiên trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này Tôi cũng xinđược gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy, cô của Trường Đại HọcNgoại Thương đã tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt trong suốt thời gian vừa qua
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Tổng công ty Đông Bắc đã tạo điều kiện cho tôithực tập, thu thập số liệu để thực hiện đề tài này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên,ủng hộ tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian vừa qua
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế vàthiếu sót nhất định khi thực hiện luận văn Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa quý Thầy, Cô
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 5
4 Đối tượng & phạm vi nghiên cứu 5
5 Những đóng góp mới của luận văn 5
6 Phương pháp nghiên cứu 6
7 Kết cấu luận văn 6
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 7
1.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp 7
1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản 7
1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản 9
1.1.3 Các bước của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản 10
1.1.4 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản 13
1.1.5 Các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 14
1.1.6 Nguyên tắc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản 17
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản 19
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản 19
Trang 61.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản 23
1.2.3 Các phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn ĐTXDCB. 26
1.2.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ĐTXDCB trong nền kinh tê hiện nay 26
1.2.3.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn DTXDCB. 27
1.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản 29 1.3.1 Các nhân tố bên trong tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản 29
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản 31
1.4 Các biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ĐTXDCB 33 1.4.1 Doanh nghiệp cần thẩm định và lựa chọn đầu tư phù hợp với tình hình thực tế. 33
1.4.2 Xác định chính xác nhu cầu vốn ĐTXDCB cần thiết cho hoạt động của DN. 34
1.4.3 Đầu tư hợp lý và đồng bộ. 34
1.4.4 Lựa chọn hình thức huy động vốn thích hợp, hạ thấp chi phí sử dụng vốn ĐTXDCB. 34
1.4.5 Chủ động phòng ngừa rủi ro bất thường, phát huy vai trò giám sát, kiểm tra sử dụng vốn. 34
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC 35
2.1 Khái quát về Tổng công ty Đông Bắc 35
2.1.1 Lịch sử hình thành & phát triển của tổng công ty Đông Bắc 35
2.1.2 Sơ đồ bộ máy & quản lý của tổng công ty Đông Bắc 49
Trang 72.1.3 Chức năng từng bộ phận của tổng công ty Đông Bắc 49 2.1.4 Kế quả hoạt động của tổng công ty Đông Bắc 55
2.2 Thực trạng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2014 - 2018 56
2.2.1 Thực trạng quy trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2014 – 2018 56
2.2.1.1 Thực trạng quy trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong giai
2.2.1.2 Thực trạng quy trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong giai
2.2.1.3 Thực trạng quy trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong giai
2.2.2 Thực trạng kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản và tình trạng thất thoát vốn 61
2.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng công
ty Đông Bắc 64
2.2.3.3 Công tác tạo nguồn vốn và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản 65
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tổng
công ty đông bắc 70
2.3.1 Kết quả đạt được 70 2.3.2 Hạn chế & nguyên nhân 72
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ & GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC 74
Trang 83.1 Mục tiêu & định hướng 74
3.1.1 Mục tiêu 74
3.1.2 Định hướng chiến lược 74
3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tổng công ty đông bắc 76
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tư xây dựng cơ bản trong công tác chuẩn bị đầu tư 76
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn thực hiện đầu tư 78
3.2.3 Hoàn thiện cơ chế quản lý 80
3.2.4 Đẩy nhanh việc huy động vốn 82
3.2.5 Tăng cường biện pháp chống thất thoát 83
3.2.6 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ 87
3.2.7 Đảm bảo hợp lý hiệu quả kinh tế & xã hội 90
3.2.8 Mở rộng quan hệ với các doanh nghiệp bên ngoài 90
3.3 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước 92
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 9DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Phân bổ nhân sự các phòng ban của Tổng công ty Đông Bắc 38Bảng 2.2 Kết quả sãn xuất kinh doanh Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2014-201855
Bảng 2.3: Kết quả kiểm tra, kiểm soát hồ sơ dự toán, quyết toán vốn đầu tư XDCBTổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2014-2018 62Bảng 2.4: Hệ số huy động TSCĐ của Tổng công ty Đông Bắc (Tỷ đồng) 65Bảng 2.5: Nguồn vốn đầu tư XDCD của Tổng công ty Đông Bắc thực tế triển khaigiai đoạn 2014-2018 (tỷ đồng) 66Bảng 2.6: Cơ cấu vốn đầu tư XDCB được phê duyệt quyết toán của Tổng công tyĐông Bắc giai đoạn 2014-2018 (tỷ đồng) 68
Bảng 2.7: Các dự án đầu tư được phê duyệt dự toán của Tổng công ty Đông Bắc giai
đoạn 2014-2018 (tỷ đồng) 70
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổng công ty Đông Bắc 49
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Huy động, sử dụng vốn đầu tư nói chung và vốn đầu tư xây dựng cơ bản nóiriêng nhằm góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế luôn là một vấn
đề quan trọng Đây là vấn đề cần được giải quyết thấu đáo thì mới mang lại hiệu quảphát triển kinh tế xã hội cao nhất
Bất cứ một ngành, một lĩnh vực nào để hoạt động hiệu quả đều phải quantâm thực hiện đầu tư vào cơ sở vật chất cũng như tài sản cố định nền tảng Vì vậyđầu tư xây dựng cơ bản luôn là vấn đề đặc biệt được quan tâm Trong những nămqua, đầu tư xây dựng cơ bản đã góp phần không nhỏ vào tăng trưởng và phát triểnnền kinh tế của Việt Nam Rất nhiều công trình cơ sỡ hạ tầng trong các lĩnh vựcnhư: năng lượng, công nghiệp khai thác, chế biến, cơ sở hạ tầng, nông, lâm nghiệpđược đầu tư xây dựng làm tiền đề cho việc phát triển kinh tế đất nước
Tuy nhiên, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Việt Nam vẫn còn nhiều tồntại cũng như hạn chế, đặc biệt là hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản cònthấp Thất thoát và lãng phí trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều vàdiễn ra ở tất cả các khâu như: Chủ trương đầu tư; lập dự án, thiết kế; thi công xâydựng; quản lý khai thác Đây là một trong những vấn đề cần quan tâm của toàn xãhội, là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của bộ máy chính trị và toàn thể nhândân cần phải đồng bộ thực hiện Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ
Trang 12Nghị quyết phiên họp thường kỳ tháng 12 năm 2005 của Chính phủ cũng đãxác định rõ nhiệm vụ trọng tâm của năm 2006 là chống tham nhũng và thực hànhtiết kiệm, đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản Đại hội Đảng lần thứ
X đã tiếp tục khẳng định: "Nhiều nguồn lực và tiềm năng trong nước chưa được huyđộng và khai thác tốt Đầu tư của Nhà nước còn dàn trải, bị thất thoát nhiều Một sốcông trình lớn, quan trọng của quốc gia không hoàn thành theo kế hoạch Lãng phítrong chi tiêu ngân sách Nhà nước và tiêu dùng xã hội còn nghiêm trọng"
Cũng như tại nhiều Tổng công ty Nhà nước khác, quá trình thực hiện đầu tưxây dựng cơ bản tại Tổng công ty Đông Bắc đã có những kết quả thành công nhấtđịnh, nhờ đó mà tốc độ tăng trưởng kinh tế của Tổng công ty đã đạt được khá cao sovới mức bình quân chung trong nhiều năm Tuy vậy, hiệu quả của đầu tư xây dựng
cơ bản chưa đạt được mục tiêu đề ra; tồn tại, hạn chế còn xảy ra ở tất cả các khâu.Thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản chưa được khắc phục triệt để
Là cán bộ đang công tác tại Tổng công ty Đông Bắc, với những kiến thức đãđược học và kinh nghiệm qua công tác thực tế, tôi lựa chọn đề tài: " Nâng cao hiệuquả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng công ty Đông Bắc" để thực hiệnluận văn thạc sĩ
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về hoạt động đầu tưxây dựng cơ bản cũng như những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sửdụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng Trong đó có một số công trình khoa họctiêu biểu như:
• Trịnh Đình Dũng, "Những giải pháp chủ yếu khắc phục thất thoát trong đầu tưxây dựng cơ bản", Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ
Chí Minh, năm 2010
• Lưu Sỹ Quý, "Một số nguyên nhân nợ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước", Tạp chí Tài chính, số 4/năm 2016
Trang 13• Trần Đình Khải, "Một số vấn đề về đổi mới quản lý đầu tư xây dựng và đấu thầu ở nước ta hiện nay", Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 12/năm 2015.
• Nguyễn Văn Lai, "Những giải pháp chủ yếu nhằm huy động vốn trong nướcphục vụ phát triển kinh tế Việt Nam", Luận án PTS Kinh tế, Học viện Chínhtrị quốc gia Hồ Chí Minh, 2010
• Trần Hồ Lan, "Những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của các doanh nghiệp ngành nhựa Việt Nam", Trường Đại học Kinh tếquốc dân, 2013
• Nguyễn Đẩu, "Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế thành phố ĐàNẵng -Thực trạng và giải pháp", Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, 2008, Học việnChính trị quốc gia Hồ Chí Minh
• Thế Đạt -Minh Anh, Đầu tư và hiệu quả, Nxb Lao động, 2014
• Nguyễn Ngọc Mai, "Phân tích và quản lý các dự án đầu tư", Nxb Khoa học
dựng", Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, số
3/năm 2016
Trang 14Các công trình nghiên cứu như đã nêu trên thuộc nhiều lĩnh vực: Lĩnh vựcquản lý nhà nước, các tập đoàn kinh tế và các doanh nghiệp Nhìn chung các côngtrình đều tìm ra được những nguyên nhân: Công tác lập kế hoạch chưa khoa học; Sựlãng phí, thất thoát nguyên vật liệu; Thừa công đoạn; Công tác lập dự toán chưachặt chẽ; Tổ chức chọn nhà thầu và đấu thầu còn lỏng lẻo; Quá trình thực hiện dựđầu tư còn nhiều bất cập; Công tác huy động, cấp phát và sử dụng vốn chưa hiệuquả; Công tác thanh quyết toán, kiểm tra, thanh tra còn yếu kém… Từ đây các nhàkhoa học đã đưa ra những giải pháp cơ bản trong công tác sử dụng vốn đầu tư xâydựng cơ bản: Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện công tác kế hoạch hóa xây dựng cơbản: Nâng cao chất lượng công tác huy động, cấp phát và sử dụng nguồn vốn, thẩmđịnh và giám định đầu tư đảm bảo đúng trình tự; Tăng cường hiệu quả công táchướng dẩn thực hiện đầu tư; Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách và hệ thốngchi tiêu hiệu quả nhà nước phù hợp với cơ chế thị trường; Kiện toàn bộ máy, tiếptục đào tạo và đào tạo lại đội ngủ cán bộ quản lý; Chống tiêu cực, tham nhũng…
Nhìn chung các công trình nghiên cứu về hiệu quả sử dựng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản đều đã đưa ra được các giải pháp logic, tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư,xong các công trình đưa ra những giải pháp đó phần lớn bị hạn chế ở mặt thời gian, mỗithời điểm cho một nền kinh tế phát triển khác nhau và nó ảnh hưởng trực tiếp đến nhậnthức người quản lý, đến hiệu quả của đồng vốn đầu tư trong đầu tư xây dựng cơ bản.Các công trình cũng đã đưa ra được các giải pháp cho mỗi ngành đặc thù, điều nàyđược thể hiện rất rõ ở mỗi công trình nghiên cứu của từng ngành
Các công trình khoa học nêu trên đã đề cập đến tình hình quản lý, phát huyviệc huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư trong việc phát triển kinh tế- xãhội Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản vẫn là một đề tài khoahọc mà đang được nhiều nhà khoa học nghiên cứu
Ở nước ta hiện nay vấn đề hiệu quả trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản vẫn
là vấn đề nổi cộm không chỉ ở mỗi ngành mà còn là vấn đề nổi cộm trong công cuộccông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để tiếp tục hoàn thiện và đưa ra được các giảipháp cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi các nhànghiên cứu cần đi sâu vào từng nghành, nghiên cứu thật chi tiết các vấn đề và
Trang 15nhận thức một cách đầy đủ về công tác đầu tư xây dựng cơ bản của mỗi ngành đó.
Vì vậy, việc nghiên cứu và tiếp tục đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụngvốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng công ty Đông Bắc là hết sức cần thiết
3 Mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu
Trên cơ sở hệ thống cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản trong doanh nghiệp, luận văn sẽ phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụngvốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng công ty Đông Bắc nhằm phát triển những điểmmạnh, điểm yếu tại đơ vị Từ đó, luận văn sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng công ty Đông Bắc
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu
tư xây dựng cơ bản tại Tổng công ty Đông Bắc
4 Đối tượng & phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến hoạt động sử dụng vốn đầu
tư xây dựng cơ bản tại Tổng công ty Đông Bắc
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tạiTổng công ty Đông Bắc trong thời gian từ 2014-2018 Vốn đầu tư xây dựng cơ bảnđược hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, tuy nhiên trong nội dung luận văn nàychủ yếu tập trung nghiên cứu hiệu quả của đầu tư từ nguồn vốn của Tổng công ty
5 Những đóng góp mới của luận văn
Trình bày và phân tích thực trạng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng công ty Đông Bắc
Trang 16Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản tại Tổng công ty Đông Bắc trên cơ sở điều kiện đặc thù của Tổng công ty
6 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, các phương pháp được sử dụng gồm :Phương pháp thống kê, khảo sát, tổng hợp các tài liệu để hệ thống hóa cácvấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến đối tượng nghiên cứu
Phương pháp phân tích để chi ra những mặt mạnh, mặt yếu trong sử dụng vốnđầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn từ năm 2014 - 2018
Phương pháp so sáng, suy đoán logic, phương pháp chuyên gia, trên cơ sở sửdụng các công cụ toán, phần mềm công cụ thông tin… để phân tích đánh giá thựctrạng, định hướng sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, qua đó đề xuất cácgiải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng công tyĐông Bắc trong thời gian tới
7 Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày bao gồm 3 chương:
• Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản
• Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng công ty Đông Bắc
• Chương 3: Kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu
tư xây dựng cơ bản tại Tổng công ty Đông Bắc
Trang 17CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư phát triển là những chi phí bỏ ra làm tăng tài sản cố định, tài sảnlưu động, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực, nâng cao mức sống dân cư và là mặt bằngdân trí, bảo vệ môi trường sinh thái trong một thời gian nhất định
Trong các khoản mục vốn đầu tư phát triển thì vốn đầu tư xây dựng cơ bản là
bộ phận quan trọng và chiếm tỷ lệ lớn nhất Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là nhữngchi phí bằng tiền dùng cho việc xây dựng mới, mở rộng, xây lại và khôi phục tài sản
cố định trong nền kinh tế
Dựa trên quan điểm của quá trình tái sản xuất mở rộng, khái niệm đầu tư cóthể hiểu là quá trình chuyển hoá vốn thành các yếu tố cần thiết cho việc tạo ra nănglực sản xuất và các yếu tố cơ bản, tiên quyết cho quá trình phát triển sản xuất kinhdoanh Đầu tư là hoạt động mang tính thường xuyên, của tất cả các quốc gia và lànền tảng của sự phát triển
Hoạt động đầu tư phải nhằm tạo ra năng lực sản xuất cao hơn, có thể đượcthực hiện thông qua nhiều nguồn vốn trong và ngoài nước, trong đó đặc biệt phảilưu ý là nguồn vốn tích luỹ trong nước của quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Trong giai đoạn hiện nay, nhiều quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triểnđang đứng trước những thiếu hụt về vốn cho đầu tư phát triển, do chưa có tích luỹ hoặcmức độ tích luỹ thấp Nước ta đang ở thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, nhu cầu vốn rấtlớn, nhất là vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho sự nghiệp phát triển kinh tế -xã hội, nhưngvốn trong nước còn hạn hẹp nên phải huy động và đa dạng hóa các nguồn vốn, đặt biệt
là bổ sung nguồn vốn từ bên ngoài cho nhu cầu đầu tư phát triển
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về đầu tư xây dựng cơ bản Theo TrườngĐại học Kiến trúc: "Đầu tư cơ bản là hoạt động đầu tư để tạo ra các tài sản cố địnhđưa vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm thu được lợi ích dưới
Trang 18hình thức khác nhau Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xâydựng mới các tài sản cố định được gọi là đầu tư xây dựng cơ bản".
Xây dựng cơ bản chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, làcác hoạt động cụ thể để tạo ra tài sản cố định như: Khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắpđặt
Đầu tư xây dựng cơ bản là hình thức đầu tư chủ yếu và phổ biến nhất Người
có vốn đầu tư xây dựng cơ bản gắn liền với hoạt động kinh tế của quá trình đầu tưnhằm góp phần và nâng cao năng lực sản xuất hiện có, tạo ra năng lực sản xuất mớicho các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm sinh lợi
Đầu tư xây dựng cơ bản, đó là việc bỏ vốn vào việc xây dựng, mua sắm tàisản cố định trong lĩnh vực sản xuất (nhà xưởng, thiết bị, máy móc) và trong lĩnh vựckhông sản xuất vật chất (nhà ở, bệnh viện, trường học ) và trong lĩnh vực thuộc cơ
sở hạ tầng (cầu đường, bến cảng, sân bay) Đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm cả việcxây dựng các xí nghiệp, công trình sẵn có (không kể các chi phí sửa chữa, kể cả sửachữa lớn tài sản cố định) Đầu tư xây dựng cơ bản là yếu tố quan trọng nhất của quátrình tái sản xuất mở rộng, phát triển khoa học - kỹ thuật, tăng năng suất lao động,nâng cao đời sống, vật chất tinh thần và văn hoá của nhân dân
Đầu tư vào các hoạt động kinh tế luôn phải tuân thủ tính hiệu quả theo nhữngmục tiêu kinh tế - xã hội nhất định Chính vì vậy, các hoạt động đầu tư trong lĩnhvực này phải vạch ra được các mục tiêu cụ thể trong khoảng thời gian, không giantrên cơ sở phân tích, tính toán một cách khoa học, chặt chẽ nhằm đảm bảo hoạt độngđầu tư mang lại hiệu quả ngày càng cao Bởi vì đầu tư xây dựng cơ bản là một quátrình lâu dài, đòi hỏi nhiều vốn, thời gian và phụ thuộc vào nhiều nhân tố kháchquan và chủ quan khác nhau, do vậy việc tuân thủ theo đúng qui trình, trình tự làyếu tố bắt buộc Thông thường trình tự đầu tư bao gồm ba giai đoạn cơ bản: Chuẩn
bị đầu tư; thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng, nghiệm thu công trình và đưa vào sửdụng, khai thác Vì vậy, việc thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản đầy đủ và nghiêmtúc các trình tự xây dựng cơ bản có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quảđầu tư xây dựng cơ bản của việc thực hiện đầu tư
Trang 191.1.2 Đặc điểm của sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản
Sản phẩm xây dựng cơ bản mang tính đặc biệt và tổng hợp Theo Đại từ điểnkinh tế thị trường: "Xây dựng cơ bản là chỉ việc tái sản xuất tài sản cố định, bao gồm
mở rộng tái sản xuất đơn giản sắp xếp lại hoàn toàn" Đó là những công trình xây dựngnhư nhà máy, các công trình công cộng, nhà ở, trụ sở, cầu, cống, cảng, sân bay
Các sản phẩm này được sản xuất không theo một dây chuyền nhất định và hàngloạt, mà từng công trình đều có những kiểu riêng, nét riêng Ngay trong một côngtrình cụ thể, tính chất kết cấu, kiểu dáng của từng khu vực cũng khác nhau Do vậy,các sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản thường không có tính chất liên tục trongquá trình sản xuất
Sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản phải trải qua một thời gian dài mới cóthể đưa vào sản xuất hoặc sử dụng Bên cạnh đó, địa điểm xây dựng các công trìnhđồng thời cũng là nơi tiêu thụ các nguyên nhiên liệu, các vật liệu, bán thành phẩm,
vì vậy nó thường hay bị thay đổi phụ thuộc vào điều kiện thiên nhiên hoặc giá cảcủa các loại đầu vào đó Đó chưa kể đến nguyên nhân chủ quan của các chủ đầu tư
là hay thay đổi thiết kế Ví dụ mưa bão, tắc đường không vận chuyển vật liệu vàocông trình, công nhân chờ việc, dẫn đến chi phí tăng Sản phẩm xây dựng cơ bảngắn chặt với đất đai nơi sản xuất và sử dụng
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thường lớn, thời gian sử dụng cũng như thờigian từ khởi công cho đến khi hoàn thành thường rất dài Do vậy, khi tiến hành xâydựng một công trình, đặc biệt là các công trình liên quan nhiều đến kinh tế -xã hội,môi trường cần phải hết sức cẩn thận, có luận chứng khoa học, có tính đến dài hạn,
từ khi lập dự án tiền khả thi, khả thi, chọn địa điểm xây dựng, thiết kế công trình, tổchức thi công, lựa chọn đội ngũ cán bộ, công nhân, tránh tình trạng sửa chữa, bổsung thiết kế, phá đi, làm lại, di chuyển dự án, gây thiệt hại, lãng phí làm chậm tiến
độ sử dụng các công trình, đó là độ trễ trong đầu tư
Sản phẩm xây dựng cơ bản không chỉ thuần tuý mang tính kinh tế - kỹ thuật, màcòn có ý nghĩa nhân văn, kiến trúc, mang màu sắc văn hoá, dân tộc nơi công trình đóđược xây dựng Do vậy, khi thiết kế, hoàn thành các sản phẩm này phải phản ánh
Trang 20trình độ phát triển khoa học - kỹ thuật, trình độ kinh tế và trình độ văn hoá kỹ thuậtphù hợp với từng giai đoạn phát triển của một đất nước.
Xây dựng cơ bản là quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản mang tínhkhông ổn định do thiết kế thay đổi, địa điểm xây dựng công trình luôn thay đổi (xâydựng ở nhiều vị trí khác nhau ngay tại cùng một công trình) Sản phẩm xây dựngthường đứng im trong quá trình sản xuất, còn con người, máy móc, thiết bị lại luôn
di chuyển, nguyên vật liệu nhiều, khối lượng lớn, nhu cầu vận chuyển nhiều dẫn đếnchi phí cao, đặc biệt một số sản phẩm siêu trường, siêu trọng nên càng làm tăng khókhăn và chi phí Chu kỳ sản xuất và chi phí xây dựng cơ bản cao Nhiều công trìnhxây dựng cơ bản lớn thường có nhiều đơn vị tham gia, do vậy việc phối hợp chặtchẽ để đảm bảo tiến độ, chất lượng, thời gian luôn là một vấn đề không đơn giản
Do vậy, các nhà thầu phải hiểu và nắm chắc tổng dự toán, dự toán các hạng mụccông trình và thường xuyên trong quá trình thi công
Trong xây dựng cơ bản, vấn đề không tính hết và đầy đủ, trong đó phải kểđến các nhà máy sản xuất, là ảnh hưởng của công trình đó đến môi trường, sản xuất
và cư trú của dân cư Khi xây dựng nhà máy, đã không tính đến ảnh hưởng của môitrường như nhà máy hoá chất, nhà máy sản xuất mỳ chính Hoặc không tính đến độvĩnh cửu của các công trình xây dựng, hoặc mỹ thuật, nên khi hoàn thành thì nhiềucông trình còn gây cảm giác khó chịu, gây mất mỹ quan, thuần phong mỹ tục củađất nước, dân tộc
1.1.3 Các bước của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản
Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng và đặc điểm của sản xuất xây dựng chiphối nên hoạt động đầu tư và xây dựng đòi hỏi phải tuân thủ trình tự các bước theotừng giai đoạn Vi phạm trình tự đầu tư và xây dựng sẽ gây ra lãng phí, thất thoát vàtạo sơ hở cho phát sinh các tiêu cực trong hoạt động đầu tư và xây dựng Trên cơ sởquy hoạch đã phê duyệt trình tự thực hiện dự án đầu tư bao gồm ba giai đoạn vàthực hiện theo từng bước như sau:
Bước trước là cơ sở để thực hiện bước sau, giai đoạn trước là cơ sở thực hiệngiai đoạn sau Tuy nhiên tùy tính chất và qui mô của dự án mà các bước trên có thể
Trang 21rút ngắn lại như: ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đối với những dự án vừa và nhỏ thì cóthể không cần bước nghiên cứu cơ hội đầu tư và bước nghiên cứu tiền khả thi màxây dựng luôn dự án khả thi, thậm chí chỉ cần lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đối vớinhững dự án có thiết kế mẫu.
Khi bước trước đã thực hiện xong, trước khi kiểm tra thực hiện bước tiếptheo phải kiểm tra để đánh giá đầy đủ các khía cạnh về kinh tế, tài chính, kỹ thuậtcủa bước đó, nếu đạt yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy phạm đã quy định (nếu có) chobước đó và được cấp có thẩm quyền chấp nhận mới thực hiện bước tiếp theo; đánglưu ý nhất là thực hiện trình tự theo giai đoạn (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư vàđưa vào khai thác sử dụng) phải được cấp có thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyềnthẩm tra, phê duyệt nghiêm túc
• Chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn này bao gồm các bước như sau:
o Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
o Tiến hành thăm dò, xem xét thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ,tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng vềnguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư
o Tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng
o Lập dự án đầu tư
o Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan chức năng thẩmđịnh dự án đầu tư
Với những nội dung quan trọng như trên thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giaiđoạn tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau (giai đoạnthực hiện đầu tư và đưa vào khai thác sử dụng) Do đó đối với giai đoạn này thì mức độchính xác của các kết quả nghiên cứu là quan trọng nhất, chừng nào còn thấy phân vân
về kết quả nghiên cứu thì chừng đó còn giành thời gian để nghiên cứu tiếp
Trang 22• Thực hiện đầu tư
Giai đoạn này bao gồm các bước như sau:
o Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước (bao gồm cả mặt nước, mặt biển, thềm lục địa)
o Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, cung ứng thiết bị
o Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có)
o Ký kết hợp đồng kinh tế với nhà thầu đã trúng thầu
o Thi công xây lắp công trình
o Kiểm tra giám sát việc thực hiện các hợp đồng
Đối với giai đoạn này vấn đề quản lý thời gian, chất lượng công trình, chi phícông trình là quan trọng nhất, vì việc tổ chức quản lý tốt trong từng khâu sẽ giúptránh được thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản
• Đưa vào khai thác sử dụng
Đến giai đoạn này việc thực hiện đầu tư đã hoàn tất, nếu các kết quả do giaiđoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt,đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp thì hiệu quả của hoạt động đầu tư chỉ còn phụthuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động của các kết quả đầu tư
Thực hiện đầy đủ các yêu cầu trên về trình tự là cơ sở để khắc phục những khókhăn, tồn tại do những đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản gây ra Vì vậy,những quy định về trình tự đầu tư và xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đếnchất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng,tác động của công trình sau khi hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng đối
Trang 23với nền kinh tế của vùng, của khu vực cùng như đối với cả nước Do đó việc chấp hànhtrình tự đầu tư và xây dựng có ảnh hưởng rất lớn, có tính chất quyết định không nhữngđối với chất lượng công trình, dự án đầu tư mà còn ảnh hưởng rất lớn đến lãng phí, thấtthoát, tạo sơ hở cho tham nhũng về vốn và tài sản trong hoạt động đầu tư, xây dựng từ
đó làm tăng chi phí xây dựng công trình, dự án, hiệu quả đầu tư thấp
1.1.4 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản có vị trí quan trọng đối với nền kinh tế của tất cả cácnước trên thế giới, đặc biệt đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.Nước ta đang trong thời kỳ CNH, HĐH theo định hướng xã hội chủ nghĩa Do vậy,công tác đầu tư xây dựng cơ bản có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm thực hiệnthành công chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước đã đề ra,nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các tài nguyên khoáng sản, lao động, đất đai,vốn và các nguồn lực khác trong xã hội, đồng thời phải bảo vệ và phát triển môitrường sinh thái để tăng cường cơ sở vật chất cho sự phát triển bền vững
Hoạt động đầu tư đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành cơ cấukinh tế hợp lý, phù hợp từng thời kỳ phát triển, bảo đảm tốc độ tăng trưởng kinh tếchung, tăng nhanh tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân và phát triển kinh tế -
xã hội
Đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những nhân tố cơ bản tạo nên lực lượngsản xuất ngày càng có trình độ cao hơn Tất cả các ngành kinh tế chỉ có thể tăngtrưởng nhanh, nếu có đầu tư xây dựng cơ bản, đổi mới kỹ thuật và công nghệ đểnâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nhờ có đầu tư xây dựng cơ bản mà ngày càng có nhiều các công trình vănhoá, giáo dục, y tế, nhà ở để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
Nhờ có các nguồn vốn (đặc biệt là nguồn vốn trong nước), mà quy mô đầu tưcho các ngành, lĩnh vực, các vùng, đặc biệt các vùng khó khăn đều được tăng Nhiềucông trình kết cấu hạ tầng đã được hoàn thành và đang triển khai như: nâng cấp đườngquốc lộ 1, quốc lộ 2, quốc lộ18, quốc lộ 10, cầu Phả Lại, cầu Mỹ Thuận, hoàn thànhviệc nâng cấp và đưa vào sử dụng nhà ga T1 sân bay quốc tế Nội Bài, xây dựng nhà
Trang 24ga hành khách quốc tế sân bay Tân Sơn Nhất, mở rộng và xây dựng mới các cảngbiển Hải Phòng, Cái Lân, Dung Quất đang xây dựng các cầu lớn Thanh Trì, CầnThơ, cầu Rạch Miễu Năng lực sản xuất các ngành kinh tế được tăng lên đáng kể,công suất điện tăng 4.863 MW, sản lượng khai thác than sạch tăng 15,4 triệu tấn,trong lĩnh vực thủy lợi năng lực tưới tăng thêm 975 nghìn ha, đường giao thôngnông thôn tăng 650.004 km Tốc độ tăng GDP bình quân 7,5%/năm Những con số
đó để thấy vai trò của đầu tư to lớn như thế nào đối với việc phát triển kinh tế - xãhội ở nước ta trong thời gian qua
Vai trò của đầu tư thông qua chính sách đầu tư đúng đắn có ý nghĩa quantrọng, không ngừng góp phần mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất, phát triểnkinh tế - xã hội có hiệu quả mà còn khuyến khích đầu tư phát triển từ các thànhphần kinh tế, từ đó làm cho nền kinh tế phát triển có hiệu quả cao hơn
Với một nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường, vai trò của đầu tư càng có
ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, làm tăng sức cạnhtranh trên thị trường nhờ đó làm cho đầu tư ngày càng có hiệu quả hơn Đối với nước tahiện nay, chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì vai trò quản
lý điều hành của Nhà nước về đầu tư phải phù hợp với quy luật khách quan của cơchế thị trường Nhà nước thể hiện vai trò quản lý của mình bằng việc điều chỉnh cơcấu đầu tư phù hợp với từng giai đoạn phát triển và mục tiêu trong chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội đã đặt ra, để mục tiêu xây dựng đất nước ta cơ bản trở thànhmột nước công nghiệp vào năm 2020
Trong xu thế của hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực và cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật thì sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản cũng có vai trò lớn vềmặt kiến trúc, khoa học, văn hoá dân tộc, nghệ thuật, an ninh và quốc phòng
1.1.5 Các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Các nguồn vốn huy động cho đầu tư nói chung, xây dựng cơ bản nói riêng rất
đa dạng
Trang 25• Vốn ngân sách nhà nước
Nguồn vốn này dùng để đầu tư cho các dự án xây dựng các công trình kếtcấu hạ tầng kinh tế -xã hội, quốc phòng, an ninh Vốn đầu tư từ ngân sách nhànước không tính toán ngay được trực tiếp hiệu quả kinh tế, ít có khả năng thu hồivốn chậm hoặc thu hồi vốn thấp, được quản lý theo phân cấp về chi ngân sách nhànước cho đầu tư phát triển Ngoài ra, vốn ngân sách nhà nước còn dùng đầu tư và hỗtrợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh với các doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhànước theo quy định của pháp luật
Trong 5 năm qua (2013-2018), đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các ngànhnông lâm ngư nghiệp chiếm 22,2%, giao thông vận tải, bưu điện 27%, giáo dục đàotạo 8,9%, y tế -xã hội 6,9%, văn hóa, thể thao 4,3%, khoa học công nghệ 3,1%
• Vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước
"Vốn khấu hao cơ bản, vốn tích luỹ từ lợi nhuận để lại sau thuế, vốn doanhnghiệp tự huy động"
Nguồn vốn này dùng để đầu tư cho phát triển sản xuất - kinh doanh nâng caochất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm cho các doanh nghiệp nhà nước.Đặc biệt nước ta là nước theo định hướng XHCN, kinh tế nhà nước đóng vai trò chủđạo, do vậy cũng cần có một số doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp nhà nướcphải sử dụng theo đúng các chế độ quản lý vốn đầu tư do Chính phủ quy định
• Vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước
Vốn tín dụng này để đầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, cácdoanh nghiệp sản xuất nhằm giải quyết việc làm, các dự án đầu tư quan trọng củaNhà nước trong từng thời kỳ Hiện nay, nguồn vốn này dành cho các dự án khuyếnkhích đầu tư sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế, trồng cây công nghiệplâu năm, chăn nuôi gia súc lớn, thuỷ sản, sản xuất muối và phát triển công nghiệpchế biến, một số ngành công nghiệp chủ lực như: Điện, than, xi măng, xây dựngcảng biển, sân bay…
Trang 26• Vốn thuộc các khoản vay nước ngoài của Chính phủ và các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Đây là nguồn vốn hết sức quan trọng, vì nguồn vốn vay lớn, lãi suất không cao,
có một số ưu đãi, do vậy thường đầu tư vào các lĩnh vực kết cấu hạ tầng, xóa đói giảmnghèo, phát triển nông nghiệp, nông thôn, văn hóa, giáo dục, đô thị là những lĩnh vựckhả năng thu hồi vốn chậm, ít có khả năng sinh lời Nguồn vốn này được quản lýthống nhất của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ngânsách nhà nước và theo hướng dẫn quản lý vốn nước ngoài của Chính phủ và các bộ,Ngân hàng nhà nước Mặc dù tình hình kinh tế của thế giới còn gặp nhiều khó khăn,nhưng nhờ chính sách đối ngoại tốt, mà các nhà tài trợ nước ngoài vẫn tiếp tục ủng hộViệt Nam Nhiều công trình đầu tư từ nguồn vốn ODA đã góp phần tăng trưởng kinh
tế, cải thiện đời sống người dân và tăng cường công bằng xã hội
• Vốn tín dụng thương mại
Nguồn vốn này, các doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước dùng
để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, đổi mới kỹ thuật và công nghệ các dự ánsản xuất kinh doanh, dịch vụ có hiệu quả kinh tế, có khả năng thu hồi vốn và tấtnhiên các doanh nghiệp này có đủ điều kiện vay vốn theo quy định hiện hành Nhànước có thể hỗ trợ về mặt pháp lý nếu cần thiết thấy vốn tín dụng thương mại được
áp dụng theo cơ chế tự vay, tự trả và thực hiện đầy đủ các thủ tục đầu tư và điềukiện vay trả vốn theo quy định của Việt Nam và thông lệ quốc tế
Các doanh nghiệp nhà nước được phép góp vốn liên doanh với các doanhnghiệp của nước ngoài bằng quyền sử dụng đất, hoặc tiền thuê đất, mặt nước, mặtbiển, nhà xưởng thiết bị và các công trình khác thuộc vốn Nhà nước, nhưng phảiđược cấp có thẩm quyền cho phép có trách nhiệm hoàn trả vốn cho Nhà nước theođúng quy định pháp luật
• Vốn của các tổ chức, cá nhân
Nguồn vốn này dùng để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của từng cấp có thẩm quyền đối với từng loại công trình
Trang 27Vốn đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kếtcấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc tự nguyện.
Các nguồn vốn huy động và sử dụng phải được công khai, có kiểm tra, kiểm soát và đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật
• Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Là vốn của các tư nhân nước ngoài trực tiếp đầu tư vào hoạt động kinh doanhtại nước ta dưới các hình thức kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài và Luật Đầu
tư (có hiệu lực từ 1-7-2006) Đây là một nguồn vốn hết sức quan trọng trong việc
mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, mở rộng thị trường Chúng ta đã có nhữngbước tiến bộ trong việc cải thiện môi trường đầu tư, mặc dù trên thế giới còn gặpnhiều khó khăn nhưng luồng luân chuyển vốn bị hạn chế và phân tán bởi sự cạnhtranh gay gắt trên thị trường
1.1.6 Nguyên tắc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
• Nguyên tắc về mối quan hệ giữa mục tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả
Theo nguyên tắc này, tiêu chuẩn hiệu quả được định ra trên cơ sở mục tiêu.Mục tiêu khác nhau, thì tiêu chuẩn hiệu quả khác nhau Nếu xây dựng một nhà máythì phải tính đến công suất sử dụng nguyên nhiên liệu, số lao động được việc làm,thu nhập, lợi nhuận là bao nhiêu? Còn nếu làm một con đường thì ai người được thụhưởng, nó góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bình đẳng thế nào? thu phí bao nhiêu
và khi nào thì hoàn vốn Rõ ràng mục tiêu xây dựng của một nhà máy sẽ khác nhiều
so với việc xây dựng một con đường, một trường học hoặc một công trình thủy lợi Nếu thay đổi mục tiêu thì tiêu chuẩn hiệu quả cũng phải thay đổi Tiêu chuẩn hiệuquả phải được xem như là thước đo cơ bản để thực hiện các mục tiêu
Phân tích hiệu quả của một dự án đầu tư xây dựng cơ bản nào đó luôn dựatrên phân tích mục tiêu Phương án có hiệu quả cao nhất khi nó có đóng góp nhiềunhất và việc thực hiện các mục tiêu đặt ra với chi phí thấp nhất
Trang 28và ngược lại trong việc quyết định cho ra đời một phương án kinh doanh của doanhnghiệp hoặc một nhà đầu tư.
Về lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài cũng không thể hi sinh lợi ích lâu dài
để lấy lợi ích trước mắt Nhưng cũng không thể vì lợi ích trước mắt mà hi sinh lợiích lâu dài Do vậy, phải kết hợp đúng đắn giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài.Trong quan hệ giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, lợi ích lâu dài là cơ bản nhất
Nên kết hợp lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội, cũng như lợi ích vật chất và lợiích tinh thần Đừng vì lợi ích này mà bỏ lợi ích khác Việc phân tích hiệu quả kinh
tế các phương án cần đặt trong mối quan hệ với phân tích các lợi ích khác màphương án mang lại Bất kỳ một đầu tư nào mà hi sinh lợi ích đều giảm hiệu quảchung của phương án đó Trong đại bộ phận các trường hợp, lợi ích xã hội đóng vaitrò quyết định, lợi ích kinh tế là hết sức quan trọng, cần thiết
• Đảm bảo tính chính xác, tính khoa học và lượng hoá tối đa các chỉ tiêu
Để đánh giá hiệu quả các phương án đầu tư xây dựng cơ bản cần phải dựatrên một hệ thống các chỉ tiêu có thể lượng hoá được và không lượng hoá được, tức
là phải kết hợp phân tích định lượng hiệu quả với phân tích định tính Không thểthay thế phân tích định lượng bằng phân tích định tính Tuy nhiên, định lượng chưa
đủ bảo đảm tính chính xác, chưa cho phép phản ánh được mọi lợi ích cũng như mọichi phí mà chủ thể quan tâm, nhưng không vì vậy mà bỏ qua, hoặc nhấn mạnhchung định tính
Trang 29Nhưng nếu phân tích chính xác, có định lượng, thì từ những căn cứ tính toán
đó, hiệu quả phải được xác định chính xác, tránh chủ quan tuỳ tiện, duy ý chí, chungchung
• Nguyên tắc về tính đơn giản và tính thực tế
Theo nguyên tắc này, những phương pháp tính toán hiệu quả và hiệu quả kinh
tế phải được dựa trên cơ sở các số liệu thông tin thực tế, đơn giản và dễ hiểu Tránhtình trạng sử dụng những phương pháp quá phức tạp khi chưa có đầy đủ các thôngtin cần thiết hoặc những thông tin không đảm bảo độ chính xác làm giảm tínhthuyết phục hoặc không hiệu quả trong đầu tư xây dựng cơ bản
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
• Hiệu quả
Có nhiều cách nhìn và tiếp cận khác nhau về hiệu quả kinh tế và hiệu quả sửdụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Theo Đại từ điển kinh tế thị trường thì hiệu quả và tỷsuất hiệu quả được hiểu như sau: "Hiệu quả là thù lao mà nhà đầu tư thu được sau mộtthời gian nhất định, như lợi thức, lãi cổ phần, lợi nhuận Tỷ suất hiệu quả là tỷ lệ giữamức hiệu quả và mức đầu tư, tức mỗi đồng hiệu quả thì thu được của đầu tư"
"Hệ số hiệu quả đầu tư: là tên gọi của hệ số hiệu quả đầu tư Là tỷ lệ giá trịcủa mức tăng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định và đầu tư tài sản cốđịnh toàn xã hội dẫn đến sự tăng trưởng năm"
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì:
Hiệu quả kinh tế của đầu tư cơ bản là chỉ tiêu hiệu quả quốc dân do vốn đầu
tư cơ bản mang lại, biểu hiện ở lượng tăng thu nhập quốc dân (hay tăng sản lượng,hoặc lượng tăng giá trị tài sản cố định (hay tăng công suất thiết bị) so với lượng vốnđầu tư cơ bản đã được thực hiện là chỉ tiêu tổng quát phải phản ánh hiệu quả củanền kinh tế, xét trên quy mô của nền kinh tế quốc dân một ngành hay một xí nghiệp;nhìn chung nó là tỷ lệ giữa giá trị tăng thêm so với lượng đầu tư cơ bản
Trang 30Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện cácmục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trongnhững điều kiện nhất định.
Đánh giá hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản là một nội dung rất quantrọng, nhưng rất phức tạp khó khăn, tuy vậy nó là rất cần thiết và kết quả tổng hợpcủa quá trình công tác đầu tư xây dựng cơ bản Khi xem xét một lợi ích kinh
tế - xã hội do dự án đem lại đều phải xác định vị trí của dự án trong kế hoạch pháttriển kinh tế quốc dân
Theo tác giả Nguyễn Văn Chọn, hiệu quả của dự án đầu tư là toàn bộ mụctiêu đề ra của dự án, được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loạihiệu quả đạt được) và bằng các chỉ tiêu định lượng (thể hiện giữa chi phí đã bỏ racủa dự án và các kết quả đạt được theo mục tiêu của dự án)
• Hiệu quả tổng hợp
Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp là hiệu quả chung nhất phản ánh kết quả thực hiệnmọi mục tiêu mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với chiphí để có được những kết quả đó
Theo tác giả Dương Văn Long, nếu chúng ta lấy ký hiệu K là kết quả nhậnđược theo hướng mục tiêu đo bằng các đơn vị khác nhau: tiền, công trình, quy mô,
số lượng C là chi phí bỏ ra được đo bằng các đơn vị khác nhau H là hiệu quảchung, thì sẽ có công thức đơn giản về hiệu quả tổng hợp chung nhất:
H = K - C (1) Hiệu quả tuyệt đối
H = K/C (2) Hiệu quả tương đối
Như vậy, được hiểu một cách chung nhất là kết quả (H) mà chủ thể nhận đượctheo hướng mục tiêu trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí (C) bỏ ra baonhiêu thì càng có lợi bấy nhiêu Sau đó xem xét mức độ đóng góp cụ thể của từng côngtrình đầu tư xây dựng cơ bản vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội của đấtnước thông qua các chỉ tiêu định hướng như mức đóng góp cho ngân sách, tốc độ tăngtrưởng nền kinh tế, công suất của các nhà máy, mức tiết kiệm ngoại tệ cho nền
Trang 31kinh tế, số lao động có việc làm khi công trình được thực hiện hoặc sau khi hoànthành.
Tóm lại, hiệu quả tổng hợp là sự so sánh giữa kết quả đầu tư mang lại và chiphí của đầu tư Có nhiều cách để phân loại, đánh giá hiệu quả đầu tư Có thể có hiệuquả trực tiếp hay hiệu quả gián tiếp Hiệu quả trực tiếp là lợi ích mang lại (sinh vàlợi nhuận cao) sau một thời gian bỏ vốn ra đầu tư và thu hồi lại Hiệu quả gián tiếp
là lợi ích mang lại chung cho nền kinh tế, một địa phương Ví dụ hiệu quả sau khixây dựng một con đường, một cây cầu, một công trình thủy lợi, một nhà máy khi đivào sản xuất
• Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ sử dụng vànăng lực quản lý các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanhđạt kết quả cao với chi phí thấp nhất
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biểu hiện kết quả sản xuất, nói rộng ra là của hoạtđộng kinh tế, kinh doanh, phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phílao động, vật tư, tài chính, là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng cácyếu tố của sản xuất – kinh doanh, nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa, với chi phítối thiểu Tuỳ theo mục đích đánh giá, có thể đánh giá hiệu quả kinh tế bằng nhữngchỉ tiêu khác nhau như năng suất lao động, hiệu suất sử dụng vốn, hàm lượng vật tưcủa sản phẩm, lợi nhuận so với vốn, thời gian thu hồi vốn Chỉ tiêu tổng hợp thườngdùng nhất là doanh lợi thu được so với tổng số vốn bỏ ra Tuy nhiên, cần lưu ý
“Hiệu quả kinh tế thường được nghiên cứu ở góc độ vĩ mô và phải chú ý rằng khôngphải bao giờ hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh doanh là vận động cùng chiều”
Hiệu quả kinh tế còn được gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh hay kết quảkinh tế xét trong phạm vi cụ thể Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh mối quan
hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để có được lợi ích kinh tế Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mối quan tâmhàng đầu của những nhà đầu tư và các doanh nghiệp
Trang 32Với cách tính hiệu quả tương đối (H = K/C) là cách đánh giá phản ánh hiệuquả của việc sử dụng một số vốn đã bỏ ra để thu được kết quả cao hơn, tức là xuấthiện giá trị gia tăng (điều kiện để đảm bảo cho các doanh nghiệp tồn tại và pháttriển thì H phải lớn hơn 1 (H>1) H càng lớn thì chứng tỏ quá trình kinh doanh càngđạt hiệu quả.
Các nhà sản xuất luôn quan tâm đến kết quả lợi nhuận thu được của dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Hiệu quả kinh tế ở tầm vĩ mô đó là lợi ích kinh tế - xã hội do dự án mang lạigắn liền với việc tăng trưởng GDP với tốc độ cao; hiệu quả phải gắn với tính bềnvững, với tiến bộ và công nghệ bằng xã hội, với bảo đảm an ninh quốc phòng
Trong xây dựng cơ bản, đặc biệt trong điều kiện ở nước ta hiện nay, khi màcác nguồn vốn huy động còn khan hiếm, trong lúc phải thực hiện CNH, HĐH cầnphải đầu tư ở các lĩnh vực kinh tế - xã hội, thì việc tính toán hiệu quả đầu tư xâydựng cơ bản là một vấn đề hết sức quan trọng Sự nghiệp CNH, HĐH đất nướckhông thể không nói tới đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư xây dựng cơ bản sẽ gópphần quyết định sự thắng lợi của công cuộc đổi mới đất nước, tiến trình CNH, HĐHđất nước và hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
• Quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế - xã hội
Trong đầu tư xây dựng cơ bản, hiệu quả kinh tế trước hết là lợi nhuận luôn làmối quan tâm của doanh nghiệp hoặc của những nhà đầu tư Hiệu quả kinh tế - xãhội là mối quan tâm của toàn xã hội mà đại diện là Nhà nước Hiệu quả sản xuấtkinh doanh (hiệu quả kinh tế) được xem xét theo quan điểm của doanh nghiệp, lợinhuận là mục tiêu và động lực trước hết của doanh nghiệp, họ bỏ vốn ra và thuđược lợi nhuận là bao nhiêu? còn hiệu quả kinh tế - xã hội được xem xét theo quanđiểm của toàn xã hội Hiệu quả sản xuất kinh doanh xét theo quan điểm bộ phận củamột nhóm người, nhà đầu tư, hay của một doanh nghiệp, lợi nhuận là chủ yếu, cònhiệu quả kinh tế - xã hội xét theo quan điểm toàn thể, đồng bộ và có tính dài hạn
Trang 33Quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế - xã hội làquan hệ giữa lợi ích bộ phận và lợi ích tổng thể, giữa lợi ích cá nhân, tập thể và xãhội Đó là mối quan hệ vừa có tính thống nhất vừa có tính mâu thuẫn.
Do vậy, để đảm bảo hài hòa lợi ích (hiệu quả) thì phải có sự liên kết, phốihợp chặt chẽ, không phải vì lợi ích cục bộ trước mắt mà hại đến lợi ích lâu dài củađất nước, quốc gia, xã hội Tuy nhiên, nếu không vì lợi ích kinh tế (lợi nhuận) thì sẽtriệt tiêu động lực phát triển
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế đầu tư xây dựng cơ bản củamột dự án, tuy nhiên có thể biểu hiện ở một số chỉ tiêu cơ bản sau đây
o Phản ánh chi phí: Tổng số vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư (xây lắp, thiết bị, kiến thiết cơ bản khác)
o Phản ánh kết quả: Kết quả xây dựng đo đếm được: m2 xây dựng, nănglực phục vụ, công suất máy móc thiết bị
o Kết quả sử dụng: Doanh thu năm, lợi nhuận năm, sản phẩm năm
o Số lao động thu nhận được sau khi công trình hoàn thành:
Có thể tính theo công thức sau:
Tổng số chỗ làm việc mới: = + + +
Trong đó:
Zc: Tổng số chỗ làm việc được tạo ra cho lao động lành nghề và không lànhnghề
: Chỗ làm việc cho lao động lành nghề được tạo ra cho dự án
: Chỗ làm việc cho lao động lành nghề được tạo ra trong các dự án liênquan
: Chỗ làm việc cho lao động không lành nghề được tạo ra trong các dự
án có liên quan
Trang 34o Phản ánh hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản
Hệ số huy động tài sản cố định: hệ số huy động TSCĐ XDCB là tỷ lệ %
so sánh giữa giá trị TSCĐ XDCB được hình thành từ vốn đầu tư trongnăm so với tổng mức vốn đầu tư trong năm
Tổng mức vốn ầu tư XDCB trong năm đị ℎ ớ đư à ữ ụ Tổng số vốn đầu tư
Về bản chất, khi xác định hệ số này phải so sánh giữa TSCD XDCB hìnhthành trong năm từ tổng mức đầu tư XDCB trong năm để đầu tự tạo ra tàisản công trình đó Do đặc điểm sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, thờigian xây dựng dài nên trong thực tế có độ trể về thời gian thực hiện đầu
tư kể từ khi bỏ vốn, đầu tư đến khi hoàn thành, đưa dự án, công trình vàokhai thác, sử dụng Vì vậy, chỉ tiêu này không phản ánh đúng hiệu quảđầu tư của năm bỏ vốn, mà là phản ánh hiệu quả đầu tư của vài năm trước
đó Do đó, khi sử dụng chỉ tiêu này để phân tích, đánh giá hiệu quả phải
sử dụng theo cả dãy thời gian Do độ trễ và tính liên tục của đầu tư quacác năm, hệ số huy động vốn đầu tư (TSCD XDCB) từng năm trong cảdãy hệ số liên tục của các năm được coi là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu
tư XDCB của năm đó
Trang 35Chỉ tiêu hệ số huy động TSCD XDCB (%) hàng năm là chỉ tiêu tương đốiphản ảnh mực độ quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB được tập trunghay phân tán Hệ số này cao phản ánh mức độ đầu tư được tập trung cao,thực hiện đầu tư dứt điểm, bám sát tiến độ xây dựng dự án, rút ngắn thờigian xây dựng, giảm chi phí quản lý trong thi công.
o Chỉ tiêu thời hạn đầu tư - chỉ tiêu thời hạn đầu tư còn được coi là mộttrong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản Chỉtiêu này được biểu hiện bằng công thức sau
Trong đó:
E: Là hiệu quả đầu tư
△t: Thời hạn đầu tư được rút ngắn so với thời gian dự kiến
T: Thời hạn thu hồi vốn đầu tư
Ví dụ: Một dự án đầu tư thực hiện trong 36 tháng, nhưng nhà đầu tư đã áp dụngnhiều biện pháp và rút ngắn được 06 tháng và nếu dự án có thời hạn thu hồi vốn là 10năm (120 tháng) thì hiệu quả đầu tư do rút ngắn thời gian là: E = (6/120) x 100
= 5%) Nghĩa là thời gian rút ngắn được 5% so với dự kiến
Thường khi tính toán về hiệu quả thời gian, người ta thường hay nói đến khái niệm” độ trễ đầu tư “tức là công trình không hoàn thành đúng tiến độ, kéo dài, chậm thanh toán khối lượng hoàn thành Tình trạng này đang diễn ra phổ biến đối với việc đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở nước ta hiện nay, việc thực hiện vẫn phân tán, dàn trải, không cân đối đủ nguồn vốn cho dự án dẫn đến nợ đọng vốn xây dựng cơ bản, công trình chậm đưa vào sử dụng, giảm hiệu quả sử dụng khai thác Theo số liệu thống kê năm 2018, hiện có khoảng 960 dự án nhóm B và C thực hiện quá thời hạn qui định, trong đó 230 dự án đã quá thời gian thực hiện 4 năm và 730 dự án nhóm C đã quá thời hạn thực hiện 2 năm Đáng lưu ý có một số ngành, địa phương bố trí vốn dành cho nhóm C chỉ khoảng 1 tỷ đồng.
Trang 36Đây là những chỉ tiêu để tính toán lượng hoá và đánh giá hiệu quả vốn đầu tưxây dựng cơ bản, tuy vậy cũng phải xem xét đến những tác động không lượng hoáhoặc lượng hoá khó, ít, khác của dự án như:
o Những ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng: Sự gia tăng năng lực phục vụcủa kết cấu hạ tầng sẵn có, bổ sung năng lực phục vụ mới của kết cấu
hạ tầng mới Như khi xây dựng xong một cây cầu thì dung lượng xe
và lượng hàng hoá lưu thông sẽ tăng lên
o Tác động đến môi trường: Có tác động tích cực, tác động tiêu cực.Nếu có tác động tiêu cực phải có giải pháp khắc phục Ví dụ, khi xâydựng một nhà máy thuỷ điện, một bến phà, một nhà máy hoá chất,một bệnh viện
Nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất, trình độ nghề nghiệp của người laođộng, trình độ quản lý của các nhà quản lý, nâng cao năng suất lao động và thunhập của người lao động Khi một nhà máy có công nghệ hiện đại được đưa vào sửdụng, lao động có trình độ tăng cao, lao động giản đơn giảm và những tác động về
xã hội, chính trị và kinh tế khác
Tận dụng khai thác tài nguyên, chuyển giao công nghệ mới, tác động đến cácngành khác và các vùng kinh tế, mở rộng thị trường mới, kinh tế địa phương yếukém được phát triển lên, xây dựng kinh tế vùng sâu, vùng xa
1.2.3 Các phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn ĐTXDCB.
1.2.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ĐTXDCB trong nền kinh tê hiện nay
Muốn tiến hành một quá trình SXKD thì cần phải có vốn đầu tư, số vốn bỏ rakhông được để hao hụt, mất mát mà phải được sinh lời Khả năng sinh lời của đồngvốn bỏ ra có liên quan trực tiếp quá đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Vì vây, tổ chức và sử dụng vốn ĐTXDCB có tăng cường công tác tổ chức và nângcao hiệu quả sử dụng vốn ĐTXDCB xuất phát từ những nguyên nhân sau:
Trang 37- Xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn ĐTXDCB trong quá trình SXKD của doanh nghiệp;
động vốn tài trợ dễ dàng nhằm hạn chế những rủi ro phát sinh;
- Xuất phát từ mục đích SXKD của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trườnghiện nay, mục tiêu đầu tiên của các doanh nghiệp là lợi nhuận, muốn tồn tại và pháttriển thì hoạt động SXKD của DN phải tao được ra lợi nhuận Vì vậy, lợi nhuận
được coi là yếu tố đòn bẩy, là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vàSXKD như thế nào để thu được lợi nhuận cao là mục tiêu phấn đấu của tất cả mọiDN;
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp DN nâng cao uy tín của mình trênthị trường, nâng cao mức sống của cán bộ nhân viên và đóng góp đầy đủ vào ngânsách nhà nước
Từ những vấn đề nêu trên cho ta thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốnĐTXDCB có ý nghĩa hết sức to lớn trong công tác quản lý tài chính của DN trongđiều kiện hiện nay Nó quyết định sự sống còn, sự tăng trưởng và phát triển của mỗidoanh nghiệp trong cơ chế mới.Bên cạnh đó, các hoạt động SXKD của DN còn chịunhiều tác động, ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau như: Năng lực hoạt độngcủa DN, môi trường kinh tế xã hội, hệ thống pháp luật … Bởi vậy hiệu quả sử dụngvốn ĐTXDCB không phải lúc nào cũng đạt được như dự tính mà luôn bị biến độngtùy thuộc vào ảnh hưởng của các yếu tố đó
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ĐTXDCB góp phần tăng trưởng kinh tế xãhội Vì vậy, nó không chỉ là vấn đề riêng của bất kỳ DN nào mà còn được sựkhuyến khich của Nhà nước
1.2.3.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn DTXDCB.
Có nhiều phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn ĐTXDCB, nhưngtrong thực tế người ta thường dùng :
Trang 38Phương pháp so sánh: Để thực hiện phương pháp so sánh cần phải đảm bảo
các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu (thống nhất về không gian, nộidung, tính chất và đơn vị tính toán…) Trong đó, gía trị so sánh có thể được lựachọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân Gốc so sánh được chọn làgốc về mặt thời gian hoặc không gian Kỳ phân tích được chọn là kỳ kế hoạch
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xuhướng thay đổi về tình hình tài chính của DN Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùitrong hoạt động kinh doanh của DN;
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu củaDN;
- So sánh giữa số liệu của DN với số liệu trung bình của ngành, của các DNkhác để đánh giá tình hình sử dụng vốn ĐTXDCB của DN mình tốt hay chưa tốt;
- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổngthể; so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tươngđối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các liên độ kế toán liên tiếp
Phương pháp tỷ lệ: Phương pháp này dựa vào ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ
của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ lệ, cố nhiên là
sự biế để nhận xét, đánh giá tình hình biến đổi của các đại lượng tài chính Vềnguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các địnhmức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của DN
Trong phân tích tài chính DN, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm
tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của
DN Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn, nhóm
tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời
Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận củahoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo giác độ phân tích,người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu củamình
Trang 391.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.3.1 Các nhân tố bên trong tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng
Định hướng sự phát triển bằng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và cơchế, chính sách trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc của thị trường Đổi mới căn bảncông tác quy hoạch, kế hoạch phù hợp với yêu cầu xây dựng nền kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế, phát huy tối đa mọi lợi thế so sánhcủa quốc gia, vùng và địa phương, thu hút mọi nguồn lực tham gia phát triển kinh tế
- xã hội
Để quản lý, thực hiện chiến lược phát triển đất nước, thì cần phải có nhiềucông cụ và chính sách, trong đó có công cụ quy hoạch Quy hoạch là cụ thể hoá mụctiêu, giải pháp và nhiệm vụ để thực hiện chiến lược đó Do vậy, nếu quy hoạch saithì sẽ dẫn đến những sai lầm mà đất nước phải gánh chịu, đặc biệt phải hạn chế tối
đa những quy hoạch sai mà nhiều năm không khắc phục được hoặc khắc phục lạiquá tốn kém
Tuy nhiên, cũng không ít những trường hợp do chỉ suy tính đến phát triển củađịa phương mà chưa tính đến qui hoạch chung nên hiệu quả chưa đạt được như mụctiêu đã đề ra Vấn đề này, nhiều chuyên gia nước ngoài sau khi nghiên cứu đã khôngkhỏi có những ngạc nhiên khi thấy rằng ở Việt Nam có gần 80% người dân, với mứcthu nhập dưới 500 USD/người/năm; tổng kim ngạch xuất khẩu dưới 30,0 tỷ USD/nămnhưng lại có tới 110 cảng biển, 61 cảng hàng không và sân bay, đáng chú ý trong đó cónhiều cảng biển, sân bay được qui hoạch xây dựng quá gần nhau nên vô hình chung
Trang 40đã tự hạn chế sự phát triển của nhau và lãng phí nguồn lực của đất nước Ví dụ, CảngHòn La (Quảng Bình) chỉ cách cảng Vũng áng 25km, cảng Chân Mây (Thừa ThiênHue) cách cảng Tiên Sa (Đà Nàng) 30km, cảng Dung Quất cách cảng Kỳ Hà 10km,khoảng cách giữa sân bay Quảng Bình và sân bay Phú Bài (Thừa Thiên Hue) rất nhỏ,thời gian đi bằng đường bộ chỉ khoảng 2 đến 3 giờ Qua đây cho thấy, việc thực hiện có
cơ sở khoa học, thực tiễn để đầu tư có ưu tiên, có trọng điểm các công trình xây dựng
cơ bản, lượng vốn đầu tư, bố trí cụ thể, thích hợp từng dự án, từng công trình, tránhviệc đầu tư dàn trải mới nghĩ đến được thu được hiệu quả nguồn lực đầu tư
• Nhóm nhân tố về các yếu tố của nguồn lực
Khi nói đến các yếu tố của nguồn lực, người ta thường hay nói đến quy mô,
số lượng, đặc biệt là chất lượng của các yếu tố đầu vào Nếu ta gọi các biến số đầuvào là Xi, hàm số đầu ra là Y, thì mối quan hệ giữa đầu ra (GDP) với đầu vào nhưsau:
Y = f (Xi)Trong đó:
Xi: Là các yếu tố đầu vào cụ thể như sau:
là sử dụng các biến số này như thế nào cho có hiệu