mất cân đối về lợi ích của các bên tham gia hoạt động du lịch và các tác hại sâu xakhác như an ninh, đặc biệt là gây ô nhiễm môi trường và làm ảnh hưởng đến tàinguyên thiên nhiên của đất
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐÀ NẴNG BỀN VỮNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Họ và tên học viên: NGUYỄN PHÚC
TP Hồ Chí Minh - năm 2019
Trang 3và giải pháp” này được hoàn thành dựa trên số liệu mà thu thập từ Cục Thống kê
TP Đà Nẵng cung cấp và thu thập đánh giá khảo sát trực tiếp từ khách du lịch, kết hợp với việc phân tích đánh giá của bản thân tác giả, các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất kỳ tài liệu đã công bố trước.
Tp.HCM, ngày 24 /05 /2019
Học viên
Nguyễn Phúc
Trang 4tác giả Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, người viết đã gặp nhiều khó khăntrong việc thu thập và xử lý số liệu, định hướng và sắp xếp nội dung cũng nhưnhững áp lực về thời gian nghiên cứu và giới hạn về chuyên môn Để có thể vượtqua những khó khăn đó, tác giả đã may mắn nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình của
PGS, TS Nguyễn Xuân Minh.
Thông qua đề tài, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắcđến quý thầy cô của Trường Đại học Ngoại thương Cơ sở II tại thành phố Hồ ChíMinh đã truyền đạt cho tác giả những kiến thức vô cùng giá trị trong năm học vừa
qua, đặc biệt là PGS, TS Nguyễn Xuân Minh đã dành thời gian quý báu tận tình
hướng dẫn và góp ý cho tác giả trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian thực hiện nghiên cứu nên chắcchắn luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tác giả kính mongnhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn đọc để bài luận văn đượchoàn thiện hơn
Học viên cao học
Nguyễn Phúc
Trang 5BỀN VỮNG DU LỊCH ĐÀ NẴNG 6
1.1 Giới thiệu tổng quan về du lịch, phân loại, du lịch bền vững, phát triển bền vững và phát triển du lịch bền vững 6
1.1.1 Khái niệm du lịch 6
1.1.2 Phân loại loại hình du lịch và một số mô hình du lịch tiêu biểu 7
1.1.3 Khái niệm du lịch bền vững 9
1.1.4 Khái niệm phát triển du lịch bền vững 10
1.2 Vai trò và tính tất yếu của phát triển du lịch bền vững 10
1.2.1 Vai trò phát triển du lịch bền vững 10
1.2.2 Vai trò của du lịch quốc tế chủ động 11
1.2.3 Tính tất yếu của phát triển du lịch bền vững 12
1.3 Ý nghĩa, lợi ích và động cơ của phát triển du lịch bền vững 13
1.3.1 Việc phát triển du lịch bền vững có ý nghĩa như sau: 13
1.3.2 Lợi ích của phát triển du lịch bền vững 13
1.3.3 Động cơ và nhu cầu phát triển du lịch bền vững 14
1.4 Điều kiện để phát triển du lịch bền vững 15
1.4.1 Nhóm điều kiện chung 15
1.4.2 Nhóm điều kiện đặc trưng 16
1.4.3 Nhóm điều kiện xúc tác, sự kiện đặc biệt 20
1.5 Nguyên tắc phát triển du lịch bền vững của Việt Nam 20
1.5.1 Nhóm tiêu chí 1: Quản lý hiệu quả và bền vững 21
1.5.2 Nhóm tiêu chí 2: Gia tăng lợi ích kinh tế xã hội và giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng địa phương 22
1.5.3 Nhóm tiêu chí 3: Gia tăng lợi ích đối với các di sản văn hóa và giảm nhẹ các tác động tiêu cực 23
Trang 6……… …27
1.6.1 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh 27
1.6.2 Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Tháp 29
1.6.3 Bài học kinh nghiệm cho TP Đà Nẵng 32
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH 34
ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2014 - 2018 34
2.1 Tình hình khách du lịch đến với TP Đà Nẵng giai đoạn 2014 – 2018 34
2.1.1 Lượng khách du lịch TP Đà Nẵng 34
2.1.2 Doanh thu từ khách du lịch TP Đà Nẵng 35
2.1.3 Cơ cấu khách du lịch TP Đà Nẵng 36
2.1.4 Thời gian lưu trú trrung bình và cơ sở lưu trú 37
2.1.5 Dự đoán tình hình kinh doanh du lịch TP Đà Nẵng những năm tiếp theo38 2.2 Lợi ích Sự cần thiết thu hút khách du lịch Đà Nẵng giai đoạn 2019-2025 ……… …39
2.2.1 Phát triển tiềm năng du lịch của TP Đà Nẵng 39
2.2.2 Lợi ích cho TP Đà Nẵng 39
2.3 Phân tích điều kiện chung, điều kiện đặc trưng và điều kiện xúc tác 40
2.3.1 Những điều kiện chung đối với sự phát triển của hoạt động du lịch 40
2.3.2 Những điều kiện ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh du lịch 40
2.3.3 Điều kiện về tài nguyên du lịch 41
2.3.4 Nhóm điều kiện sẵn sàng phục vụ khách du lịch 58
2.3.5 Điều kiện xúc tác, sự kiện đặc biệt du lịch Đà Nẵng 60
2.4 Dấu hiệu TP Đà Nẵng phát triển du lịch không bền vững 60
2.4.1 Nhóm tiêu chí 1: Việc quản lý không bền vững và hiệu quả 60
2.4.2 Nhóm tiêu chí 2: Tác động tiêu cực cho cộng đồng địa phương 62
Trang 7giai đoạn 2014- 2018 63
2.5.1 Nhận xét chung kết quả đạt được 63
2.5.2 Tác động của du lịch đến TP Đà Nẵng 64
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 65
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TP ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2019-2025 67
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển du lịch TP Đà Nẵng 67
3.1.1 Định hướng của TP Đà Nẵng 67
3.1.2 Mục tiêu 69
3.2 Giải pháp phát triển du lịch TP Đà Nẵng giai đoạn 2019– 2025 70
3.2.1 Đối với cư dân địa phương 70
3.2.2 Đối với doanh nghiệp kinh doanh du lịch 72
3.2.3 Đối với Sở văn hóa thể thao và du lịch 74
3.2.4 Đối với TP Đà Nẵng 80
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 94
KẾT LUẬN 95
Trang 9STT TỪ VIẾT TẮT NỘI DUNG
1 Global Sustainable Tourism Hội Đồng Du Lịch Bền Vững
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Loại hình du lịch theo nhu cầu 8
Bảng 1.2 Trình độ văn hóa của người chủ gia đình và tỷ lệ đi du lịch (Theo Robert W McIntosh 1995) 15
Bảng 2.1: Lượng khách du lịch lưu trú đến TP Đà Nẵng giai đoạn 2014 - 2018 34
Bảng 2.2: Doanh thu từ ngành du lịch của TP Đà Nẵng giai đoạn 2014 -2018 35
Bảng 2.3: Cơ cấu khách du lịch theo mục đích chuyến đi 36
Bảng 2.4: Thời gian lưu trú của du khách đến Đà Nẵng giai đoạn 2014 – 2018 37
Bảng 2.5: Tỉ lệ các món ăn đặc sản được du khách biết đến 55
Bảng 2.6: Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tại Đà Nẵng năm 2018 59
Bảng 2.7: Cơ sở lưu trú của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2014-2018 59
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ Đồ 1.1 Mối quan hệ giữa 4 yếu tố trong khái niệm “Du lịch” của Micheal Coltman 6 Sơ Đồ 2.1: Cơ cấu chi tiêu khách du lịch theo thị trường khu vực của du khách quốc tế giai đoạn 2017 37
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thập kỉ gần đây, ngành du lịch Việt Nam đã đạt được những thành tựuđáng kể với mức tăng trưởng về lượng khách du lịch bình quân là 10- 14% và tỷ lệ
khách quay lại là 40% (Tổng cục Du lịch Việt Nam, 2018) Việt Nam trở thành điểm
đến du lịch thân thiện và an toàn nhất trên thế giới Năm 2013, theo báo cáo giámsát của Tổng cục thống kê Du lịch năm 2013 và theo Niên giám của Tổng cụcThống kê, lượng khách quốc tế đến Việt Nam đã tăng lên gần 7,5 triệu khách (tăng10,6% so với năm 2012) Năm 2014, con số này đã lên gần 7,8 triệu khách, tăngtrưởng chậm lại vào các năm tiếp theo như số lượng khách du lịch quốc tế đạt 7,9triệu khách tại năm 2015 Đỉnh điểm là 10 triệu lượt khách (tăng 26% vào năm2016) và 12,9 triệu lượt khách (tăng 29% vào năm 2017) đã thể hiện rõ tiềm năngcủa du lịch Việt Nam Với lượng du khách không ngừng tăng lên và có thể đạt đến
15 triệu lượt khách vào năm 2020, Việt Nam vẫn đang cố gắng tích cực hơn nữa đểphát triển ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và trở thành trọng điểm
du lịch ở khu vực Đông Nam Á, vượt qua những quốc gia có ngành du lịch mạnh
mẽ trong cùng khu vực như Thái Lan, Singapore và Malaysia
Từ khi đất nước ta mở cửa, thực hiện cơ chế phát triển kinh tế thị trường, theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế nước nhà đã có sự tăng trưởng và pháttriển đáng kể, đặc biệt là ngành du lịch Du khách vào Việt Nam ngày một nhiều,các điểm đến du lịch ngày càng được khai thác và mở rộng Sự phối kết hợp giữacác ngành hữu quan ngày càng được quan tâm chặt chẽ Sự chỉ đạo vĩ mô quản lýnhà nước về du lịch của Tổng cục du lịch ngày càng sâu sát Ngành du lịch nói riêng
và ngành dịch vụ nói chung đã đóng góp một phần không nhỏ vào tổng sản phẩmquốc dân Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước đã coi du lịch là một ngành kinh tế mũinhọn của cả nước
Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực thì việc khai thác và phát triển
du lịch quá tải cũng gây ra nhiều tác hại cả về mặt kinh tế lẫn xã hội như: tạo ra sự
Trang 13mất cân đối về lợi ích của các bên tham gia hoạt động du lịch và các tác hại sâu xakhác như an ninh, đặc biệt là gây ô nhiễm môi trường và làm ảnh hưởng đến tàinguyên thiên nhiên của đất nước.
Chính vì vậy, vấn đề đặt ra đối với ngành du lịch Việt Nam hiện nay là phảiphát triển du lịch một cách bền vững, tức là vừa khai thác môi trường tự nhiên vàvăn hóa nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của khách du lịch, vừa quan tâm đến cáclợi ích kinh tế dài hạn, đồng thời vừa duy trì các khoản đóng góp cho công tác bảo
vệ môi trường, tôn tạo các tài nguyên du lịch và góp phần nâng cao mức sống củacộng đồng địa phương
Đà Nẵng có nhiều phong cảnh hữu tình với những đường bờ biển dài đẹp đẽthơ mộng, những cây Cầu đẹp hết sức mới mẻ và bên cạnh đó là những điều kiệnthuận lợi khác như môi trường chính trị hòa bình, ổn định, cơ sở hạ tầng cơ bản tốt,nguồn nhân lực đủ đáp ứng và tài nguyên thiên nhiên – văn hóa đa dạng phong phú
Đà Nẵng là nơi có nhiều khu du lịch biển được biết đến như một điểm dừng chân lítưởng để khám phá những nét đẹp văn hóa của con người Việt Nam Nhưng ngành
du lịch Đà Nẵng vẫn chưa đáp ứng theo các tiêu chuẩn phát triển du lịch bền vữngcủa thế giới Trong khi đó du lịch bền vững không chỉ còn là một hiện tượng mốtnhất thời mà đã trở thành xu thế tất yếu của thời đại, là mục tiêu đặt ra cho phát triển
và có ý nghĩa quan trọng đối với nhiều tỉnh, thành phố của Việt Nam trong đó có ĐàNẵng Nhận thấy tầm quan trọng cũng như nắm bắt được tình hình cấp thiết trên tôi
đã chọn đề tài: “Phát triển du lịch Đà Nẵng bền vững: Thực trạng và giải pháp” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ cho mình.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Theo tìm hiểu của tác giả trước đây chưa có đề tài nghiên cứu về Phát triển dulịch bền vững tại TP Đà Nẵng nhưng bên cạnh có nhiều đề tài và tài liệu về pháttriển du lịch bền vững khác như:
- Đề tài nghiên cứu cấp Bộ của PGS.TS Phạm Trung Lương: “Cơ sở khoa học
và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam”
Trang 14- Đề tài nghiên cứu của Th.s Huỳnh Thị Trúc Giang: “Phát triển du lịch bềnvững tỉnh Đồng Tháp: Hiện trạng và định hướng”
Qua tổng kết các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra được những vấn đề cơ
sở lí luận phát triển du lịch bền vững và vấn đề phát triển du lịch bền vững ở ViệtNam Tuy nhiên, vấn đề phát triển du lịch bền vững tại TP Đà Nẵng thì cho đến nayvẫn chưa có ai chính thức tiến hành nghiên cứu Vì thế, đây cũng là cơ sở để tôi tiếnhành nghiên cứu vấn đề này, sẽ đưa ra đầy đủ các yếu tố tác động đến phát triển dulịch bền vững theo tiêu chuẩn chung của thế giới được cập nhật mới nhất và đưa ranhững giải pháp cụ thể, chi tiết, thiết thực hơn
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài Luận
văn hướng tới các mục đích sau:
Thứ nhất là khái quát hóa cơ sở lý luận về Phát triển du lịch bền vững theo tiêuchuẩn thế giới được cập nhật đến 2018 và tìm hiểu một số bài học kinh nghiệm củacác tỉnh thành công trong phát triển du lịch bền vững để rút ra bài học kinh nghiệmcho TP Đà Nẵng
Thứ hai là tìm hiểu và phân tích Đã Nẵng có phát triển du lịch theo tiêu chíphát triển du lịch bền vững hay không, những kết quả đạt được, những mặt hạn chế
và nguyên nhân
Thứ ba là đề xuất những giải pháp trong giai đoạn 2019 – 2025 nhằm pháttriển du lịch theo tiêu chí phát triển du lịch bền vững
4 Đối tượng nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Phát Triển Du lịch bền vững đối với TP Đà Nẵng
5 Phạm vi nghiên cứu đề tài
+ Về không gian: Xem xét nghiên cứu trên địa bàn TP Đà Nẵng Đồng thờinghiên cứu kinh nghiệm phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Đồng Tháp
đã được áp dụng thành công
Trang 15+ Về thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng phát triển du lịch bền vững của Đà Nẵng trong giai đoạn 2014 – 2018.
Thông qua phân tích thực trạng nhằm đề xuất giải pháp nhằm thu hút khách
Du lịch bền vững đến TP Đà Nẵng trong giai đoạn 2019 – 2025
6 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Luận văn này đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau: phương pháptổng hợp và phương pháp phân tích thông tin từ sách, tạp chí, các trang website của
cơ quan quốc gia chuyên ngành du lịch, các bài phân tích của các chuyên gia;phương pháp phân tích và so sánh số liệu thu thập được từ các niên giám thống kê,các báo cáo của cơ quan chuyên ngành hay Ủy ban nhân dân thành phố, các Sởtrong Thành Phố và các nguồn khác và bên cạnh còn sử dụng phương pháp nghiêncứu xã hội học Mục đích để đánh giá phát triển du lịch Đà Nẵng trong giai đoạn
2014 – 2018 có bền vững hay không và nếu không đề xuất giải pháp cho giai đoạn2019- 2025 Các số liệu trong đề tài nghiên cứu được thống kê bằng phương phápnghiên cứu tại bàn và đi khảo sát thực tế
7 Tính mới của đề tài
Dữ liệu thông tin được cập nhật mới nhất đến tháng 12 năm 2018 Đây là đềtài đầu tiên nghiên cứu về Phát triển du lịch bền vững tại TP Đà Nẵng và là tiền đề
cơ bản để gợi ý cho những công ty kinh doanh du lịch và chính quyền các cấp TP
Đà Nẵng nhằm mục đích phát triển du lịch nói chung cũng như Phát triển du lịchbền vững nói riêng
8 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn tốt nghiệp được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và sự cần thiết của việc Phát triển du lịch bền vững
TP Đà Nẵng
Chương 2: Thực trạng Phát triển du lịch bền vững TP Đà Nẵng giai đoạn
2014 – 2018
Trang 16Chương 3: Định hướng và giải pháp Phát triển du lịch bền vững cho TP Đà
Nẵng giai đoạn 2019 – 2025
Tác giả xin gởi lời cảm ơn đến thầy cô trường Đại học Ngoại thương Cơ sở II,đặc biệt là thầy PGS TS Nguyễn Xuân Minh và các anh chị cán bộ bên Phòng KếHoạch Sở Văn hóa, Thể thao và Sở Du lịch TP Đà Nẵng đã nhiệt tình giúp đỡ hoànthành bài luận văn tốt nghiệp Bên cạnh tác giả cũng xin cám ơn Phòng thống kêthương mại – dịch vụ, Cục thống kê TP Đà Nẵng đã giúp đỡ cung cấp số liệu để tácgiả có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tuy đã cố gắng nhiều nhưng với điều kiện và năng lực còn hạn chế nên bài viếtvẫn còn nhiều thiếu sót Vì vậy tác giả rất mong quý thầy cô và các bạn đọc phảnhồi đóng góp ý kiến để bài luận văn được hoàn thiện hơn
Học viên thực hiện
Nguyễn Phúc
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH ĐÀ NẴNG 1.1 Giới thiệu tổng quan về du lịch, phân loại, du lịch bền vững, phát triển bền vững và phát triển du lịch bền vững
1.1.1 Khái niệm du lịch
Thế giới xung quanh nơi chúng ta sinh sống có rất nhiều điều còn chưa đượcbiết đến Chính vì thế từ rất lâu đã xuất hiện các hoạt động du lịch, nhằm giải đápcho tính tò mò và muốn tìm hiểu của con người Những vùng đất mới, phong cảnh
ra sao, con người ở đó thế nào, văn hóa dân tộc nơi đó có gì đặc sắc, thời tiết vàđộng thực vật có phát triển tại đó hay không Con người trên trái đất càng ngày càngnhiều, không ngừng gia tăng dân số dẫn đến du lịch giữa các nước tăng cao với tốc
độ nhanh Chính vì vậy khái niệm về “du lịch” được giải thích khác nhau giữa cácquốc gia và vùng lãnh thổ
Lần đầu tiên “du lịch” được giải thích vào năm 1811 ở Anh là: “Du lịch và sựphối hợp nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực hành của (các) cuộc hành trình với mụcđích giải trí” (Nguyễn Văn Đính, 2006, tr 15)
Ông Micheal Coltman (Mỹ) đưa ra một khái niệm về du lịch: “Du lịch là sựkết hợp và tương tác của 4 nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách bao gồm:
du khách, nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cư dân sở tại và chính quyền nơi đón khách
du lịch” (Nguyễn Văn Đính, 2006, tr 18)
NƠI ĐÓN TIẾP DU KHÁCH
Sơ Đồ 1.1 Mối quan hệ giữa 4 yếu tố trong khái niệm “Du lịch” của Micheal Coltman
Hai người được cho là người đặt nền mòng cho những lý thuyết về du lịch là giáo sư tiến sĩ Hunziker và giáo sư, tiến sĩ Kraft với khái niệm như sau: “Du lịch là
Trang 18tập hợp các mối quan hệ và các hiện tượng phát sinh trong các cuộc hành trình vàlưu trú của những người ngoài địa phương, nếu việc đó không thành cư trú thườngxuyên và không dính dáng đến hoạt động kiếm lời” (Nguyễn Văn Đính, 2006, tr.16).
Khái niệm “du lịch” của Micheal Coltman là cơ sở tiếp cận của bài luận văn vìcác yếu tố cấu thành lên khái niệm du lịch đã nằm trong khái niệm MichealColtman
Theo Luật Du Lịch 2017 có hiệu lực 1/1/2018 được hiểu như sau: “Du lịch làhoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãnnhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng, trong một khoảng thời gian nhất định”
1.1.2 Phân loại loại hình du lịch và một số mô hình du lịch tiêu biểu
Để quản lí, định hướng và hỗ trợ phát triển du lịch, các nhà quản lí vĩ mô tậptrung vào các đối tượng loại hình du lịch để tập trung nguồn lực tốt hơn Với việchiểu rõ và thỏa mãn các đặc điểm, nhu cầu và động cơ của một nhóm khách hàng dulịch giống nhau sẽ dựa vào điều kiện địa phương giúp phát triển về du lịch Có 8cách phân loại loại hình du lịch căn cứ theo 8 tiêu thức khác nhau là: căn cứ vàophạm vi lãnh thổ của chuyến đi du lịch, căn cứ vào nhu cầu làm nảy sinh hoạt động
du lịch, căn cứ vào đối tượng khách du lịch, căn cứ vào hình thức tổ chức chuyến đi,căn cứ vào phương tiện giao thông được sử dụng, căn cứ vào phương tiện lưu trúđược sử dụng, căn cứ vào thời gian đi du lịch và căn cứ vào vị trí địa lý của nới đến
du lịch (Nguyễn Văn Đính, 2006, tr 71) Cụ thể các loại hình du lịch căn cứ vàocác tiêu thức phân loại như sau:
1.1.2.1 Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của chuyến đi du lịch
Theo tiêu thức phạm vi lãnh thổ có 3 loại hình du lịch như sau:
- Du lịch quốc tế chủ động hay còn gọi là xuất khẩu dịch vụ
- Du lịch quốc tế thụ động hay còn gọi là nhập khẩu dịch vụ
- Du lịch nội địa là khách du lịch thực hiện chuyến đi du lịch trong phạm vi quốc gia của mình
1.1.2.2 Căn cứ vào nhu cầu làm nảy sinh hoạt động du lịch
Trang 19Theo tiêu thức này có 9 loại hình du lịch theo nhu cầu như sau (Nguyễn Văn Đính, 2006, tr 72- tr.74)
Bảng 1.1 Loại hình du lịch theo nhu cầu
- Du lịch chữa bệnh - Du lịch văn hóa - Du lịch tôn giáo
- Du lịch nghỉ ngơi, giải trí - Du lịch công vụ - Du lịch thăm hỏi, quê hương
- Du lịch thể thao - Du lịch thương gia - Du lịch quá cảnh,
(Nguồn: Nguyễn Văn Đính, 2006)
1.1.2.3 Căn cứ vào đối tượng khách du lịch
Theo tiêu thức này có 4 loại hình du lịch chính như sau:
- Du lịch dành cho thanh, thiếu niên
- Du lịch dành cho người cao tuổi
- Du lịch phụ nữ, đàn ông
- Du lịch dành cho gia đình
1.1.2.4 Căn cứ vào hình thức tổ chức chuyến đi
- Du lịch theo đoàn thông qua tổ chức du lịch
- Du lịch theo đoàn không thông qua tổ chức
- Du lịch cá nhân theo tổ chức, đã được sắp xếp trước
- Du lịch cá nhân tự phát, giống hình thức đi phượt
1.1.2.5 Căn cứ vào phương tiện giao thông được sử dụng
Theo tiêu thức phương tiện giao thông có 9 loại hình du lịch hiện nay là:
Trang 20Theo tiêu thức phương tiện lưu trú có 4 loại hình du lịch như sau:
- Du lịch ở khách sạn (Hotel)
- Du lịch ở khách sạn ven đường (Motel) Du lịch ở lều, trại (Camping)
- Du lịch ở làng du lịch (Tourism village)
1.1.2.7 Căn cứ vào thời gian đi du lịch
Theo tiêu thức thời gian thì có 2 loại hình du lịch như sau:
- Du lịch dài ngày
- Du lịch ngắn ngày (còn gọi là du lịch cuối tuần hoặc du lịch ngày lễ)
1.1.2.8 Căn cứ vào vị trí địa lý của nới đến du lịch
Theo tiêu thức này, có 4 loại hình du lịch chủ yếu như sau:
1.1.3 Khái niệm du lịch bền vững
Tiếp theo khái niệm về “du lịch” chúng ta tìm hiểu khái niệm “du lịch bềnvững” “Du lịch bền vững” không phải là một loại hình du lịch mà là quan điểmphát triển du lịch
Theo Uỷ ban Môi trường và Phát triển Quốc tế (1987): “Du lịch bền vững làmột quá trình nhằm đáp ứng những nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đếnkhả năng của những thế hệ mai sau”
Theo Hội đồng Du lịch và Lữ hành quốc tế (1996): “Du lịch bền vững là việcđáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn bảo đảm nhữngkhả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai”
Từ những khái niệm nêu trên, ta có thể hiểu: Du lịch bền vững là sự phát triển
du lịch có sự quan tâm đến việc bảo tồn các giá trị của tài nguyên du lịch đồng thời
Trang 21giảm thiểu đến mức thấp nhất những tác hại xấu đến môi trường, kinh tế, văn hoá –
xã hội nhằm phục vụ nhu cầu hiện tại của du khách và điểm du lịch mà không làmphương hại đến nhu cầu của tương lai
1.1.4 Khái niệm phát triển du lịch bền vững
“Phát triển du lịch bền vững” là một khái niệm rất mới, nó phản ánh xu thế củathời đại và định hướng tương lai của nhân loại
Phát triển du lịch bền vững được định nghĩa tại Luật du lịch 2017 (có hiệu lực
từ ngày 01/01/2018) Theo đó: “Phát triển du lịch bền vững là sự phát triển du lịchđáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường, bảo đảm hài hòalợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năngđáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai.” Hay nói một cách đơn giản nhất, dulịch được coi là phát triển bền vững khi nền du lịch đó tốt cho đất nước lúc này vàcòn bền vững dài lâu mai sau
1.2 Vai trò và tính tất yếu của phát triển du lịch bền vững
1.2.1 Vai trò phát triển du lịch bền vững.
Thứ nhất: Phát triển du lịch bền vững giúp bảo vệ môi trường sống Vì bảo vệmôi trường sống không chỉ đơn giản là bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm sốngtrong môi trường đó, mà nhờ có việc bảo vệ môi trường sống mà con người đượchưởng lợi từ đó: Không bị nhiễm độc nguồn nước, không khí và đất Đảm bảo sựhài hòa về môi trường sinh sống cho các loài động thực vật trong vùng cũng là giúpcho môi trường sống của con người được đảm bảo
Thứ hai: Phát triển du lịch bền vững còn giúp phát triển kinh tế, ví dụ, từ việckhai thác các đặc sản văn hóa của vùng, người dân trong vùng có thể nâng cao đờisống nhờ khách du lịch đến thăm quan, sử dụng những dịch vụ du lịch và sản phẩmđặc trưng của vùng miền, của vùng Phát triển du lịch bền vững cũng giúp ngườilàm du lịch, cơ quan địa phương, chính quyền và người tổ chức du lịch được hưởnglợi, và người dân địa phương có công ăn việc làm
Thứ ba: Phát triển du lịch bền vững còn đảm bảo các vấn đề về xã hội, nhưviệc giảm bớt các tệ nạn xã hội bằng việc cung cấp công ăn việc làm cho người dân
Trang 22trong vùng Ở một cái nhìn sâu và xa hơn, du lịch bền vững giúp khai thác nguồn tàinguyên một cách có ý thức và khoa học, đảm bào cho các nguồn tài nguyên này sinhsôi và phát triển để thế hệ sau, thế hệ tương lai có thể được tiếp nối và tận dụng.
1.2.2 Vai trò của du lịch quốc tế chủ động.
- Du lịch quốc tế tạo nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho đất nước Ngoại tệthu được từ du lịch quốc tế góp phần cải thiện cán cân thanh toán của đất nước vàthường được sử dụng để mua sắm thiết bị máy móc cần thiết cho quá trình tái sảnxuất xã hội Do vậy, du lịch quốc tế góp phần xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật vàtăng thu nhập quốc dân
- Tạo điều kiện cho đất nước phát triển du lịch Cũng như ngoại thương, dulịch quốc tế tạo điều kiện cho đất nước phát triển du lịch, tiết kiệm lao động xã hộikhi xuất khẩu một số mặt hàng Nhưng xuất khẩu theo đường du lịch quốc tế có lợihơn nhiều so với xuất khẩu ngoại thương Trước hết, một phần rất lớn đối tượngmua bán quốc tế là các dịch vụ (lưu trữ, bổ sung, trung gian ) Do vậy, xuất khẩucủa du lịch quốc tế còn là hàng ăn uống, hoa quả, rau xanh, hàng lưu niệm Nhưvậy, xuất khẩu qua du lịch quốc tế là "Xuất khẩu tại chỗ" hàng hoá, dịch vụ, nhữnghàng hoá không thể hay khó xuất khẩu được con đường ngoại thương thông thường,
mà nếu muốn xuất khẩu chúng thì phải đầu tư nhiều chi phí cho việc đóng gói, bảoquản và vận chuyển mà giá cả lại thấp hơn
Việc xuất khẩu thông qua du lịch quốc tế doanh thu lớn hơn nếu cùng xuấtkhẩu những hàng hoá đó theo đường ngoại thương vì hàng hoá xuất khẩu theođường du lịch quốc tế theo giá bán lẻ còn nếu xuất khẩu hàng hoá đó bằng conđường ngoại thương thì giá này là giá bán buôn
Xuất khẩu thông qua du lịch quốc tế không tốn chi phí vận chuyển quốc tế, tốn
ít chi phí đóng gói và bảo quản hơn xuất khẩu ngoại thương vì nó được vận chuyểntrong phạm vị đất nước du lịch Bên cạnh đó, xuất khẩu theo đường kinh doanh dulịch quốc tế không phải tốn chi phí trong hoạt động xuất khẩu do trả thuế xuất khẩucũng như tốn các chi phí về bảo hiểm
- Tiết kiệm thời gian và tăng vòng quay của vốn đầu tư:
Trang 23Do đặc điểm của tiêu dùng du lịch là: Khách hàng phải tự vận động đến nơi cóhàng hoá và dịch vụ chứ không phải vận chuyển hàng hoá đến với khách nên tiếtkiệm được thời gian làm tăng nhanh vòng quay của vốn đầu tư, do đó thu hồi vốnnhanh và có hiệu quả Ngoài ra khi thu hồi vốn đầu tư vào du lịch quốc tế thực chất
đã "Xuất khẩu" được nguyên vật liệu và lao động Nguyên vật liệu ở đây thườngkhông phải là đối tượng xuất khẩu theo đường ngoại thương
- Du lịch quốc tế là phương tiện quảng cáo không mất tiền cho đất nước du lịch chủ nhà
Khi khách tới khu du lịch, khách có điều kiện làm quen với một số mặt hàng ở
đó, khi trở về khách có thể yêu cầu cơ quan ngoại thương nhập khẩu mặt hàng đó vềquốc gia của mình Theo cách này, du lịch quốc tế góp phần tuyên truyền cho nềnsản xuất của nước du lịch chủ nhà
- Mở rộng và củng cố các mối quan hệ kinh tế quốc tế
Sự phát triển của du lịch quốc tế có ý nghĩa quan trong đến việc mở rộng vàcủng cố các mối quan hệ kinh tế quốc tế Các mối quan hệ này chủ yếu theo cáchướng: Ký kết hợp đồng trao đổi khách giữa các nước tổ chức và hãng du lịch; hợptác quốc tế trong lĩnh vực vay vốn phát triển du lịch; hợp tác trong lĩnh vực cải tiếncác mối quan hệ tiền tệ trong du lịch quốc tế Bên cạnh đó, du lịch quốc tế góp phầnthúc đẩy các quốc gia bảo tồn các di sản văn hoá dân tộc, bảo vệ và phát triển môitrường thiên nhiên-xã hội Du lịch quốc tế cũng kích thích các ngành nghề khác pháttriển như: Giao thông vận tải, thông tin liên lạc, khách sạn, y tế, xây dựng Du lịchquốc tế có vai trò quan trọng trong việc giáo dục tinh thần quốc tế cho các dân tộc,làm cho mọi người thấy được sự cần thiết phải phát triển và củng cố các nối quan hệquốc tế Du lịch quốc tế góp phần làm cho các dân tộc gần gũi nhau hơn, bìnhthường hoá quan hệ quốc tế và tăng thêm phần hữu nghị giữa các dân tộc Điều đócàng khẳng định du lịch là nghành có vai trò quan trọng đối với sự phát triển củanhiều quốc gia
1.2.3 Tính tất yếu của phát triển du lịch bền vững
Tính tất yếu của việc phải phát triển du lịch bền vững do các nguyên nhân sau:
Trang 24- Thứ nhất: do đặc tính của nghành du lịch đó là nghành kinh doanh tổng hợp, phức tạp và cần phải có quy hoạch phát triển đồng bộ
- Thứ hai: do các yếu tố tạo thành sản phẩm của nghành du lịch phải kết hợpcủa cả tài nguyên có khả năng phục hồi, tài nguyên khó phục hồi và hoàn toànkhông thể phục hồi được đó là các tài nguyên xã hội, tài nguyên nhân văn và tàinguyên tự nhiên
- Thứ ba: do nhu cầu của khách hay xã hội nói chung về du lịch ngày càngnhiều và với chất lượng cao hơn và các loại hình du lịch phải phong phú hơn domức sống của con người nói chung đang được nâng lên rất nhanh, trình độ văn hoá
xã hội ngày càng được cải thiện
1.3 Ý nghĩa, lợi ích và động cơ của phát triển du lịch bền vững
1.3.1 Việc phát triển du lịch bền vững có ý nghĩa như sau:
Sự bền vững về kinh tế: tạo nên sự thịnh vượng cho tất cả mọi tầng lớp xãhội và đạt được hiệu quả giá trị cho tất cả mọi hoạt động kinh tế Điều cốt lõi, đó
là sức sống và phát triển của các doanh nghiệp và các hoạt động của các doanhnghiệp đó có thể duy trì được lâu dài
Sự bền vững xã hội: tôn trọng nhân quyền và sự bình đẳng cho tất cả mọingười trong xã hội Đòi hỏi phải phân chia lợi ích một cách công bằng, với trọngtâm là giảm đói nghèo Chú ý đến những cộng đồng địa phương, duy trì và tăngcường những hệ thống, những chế độ hỗ trợ đời sống của họ, thừa nhận và tôntrọng các nền văn hoá khác nhau, và tránh được mọi hình thức bóc lột
Sự bền vững về môi trường: bảo vệ và quản lý các nguồn tài nguyên, đặcbiệt là các nguồn tài nguyên không thể thay mới và quý hiếm đối với cuộc sốngcon người Hạn chế đến mức độ tối thiểu sự ô nhiễm không khí, đất và nước, vàbảo tồn sự đa dạng sinh học và các tài sản thiên nhiên đang còn tồn tại
1.3.2 Lợi ích của phát triển du lịch bền vững
- Lợi ích cho nhà cung cấp: các nhà cung cấp kinh doanh do lợi ích có thể
có nhiều loại hình, sản phẩm du lịch lớn hơn để có thể cung cấp cho khách du
Trang 25lịch nhiều sản phẩm, dịch vụ phong phú hơn và có thể thu được lợi nhuận lớnhơn Do tính chu kỳ sống của sản phẩm du lịch và điểm du lịch nên khi phát triển
du lịch bền vững sẽ kéo dài tuổi sống của các điểm, các khu du lịch hơn Nhàcung cấp cũng có thể phát triển mở rộng quy mô hoạt động, giảm được rủi rotrong kinh doanh
- Lợi ích cho khách du lịch: khách du lịch có thể được tiếp cận và khámphá, nghiên cứu về các nền văn hoá, hong tục tập quán lâu đời trường tồn quathời gian, được chiêm ngưỡng, khám phá các phong cảnh, cảnh quan tự nhiên,hoang sơ kết hợp với sự tu bổ, kết hợp với các công trình văn hoá, lịch sử cổ kính
và hiện đại, được sử dụng các sản phẩm và du lịch tốt nhất chi phí thấp
- Lợi ích cho điểm du lịch: ban quản lý của các điểm du lịch có thể cung cấpsản phẩm dịch vụ cho các đơn vị kinh doanh và khách du lịch và từ đó thu lợinhuận và tiếp tục đầu tư để cải tạo và nâng cấp, bảo vệ cho khu du lịch, tạo điềukiện công ăn việc làm cho người dân địa phương
1.3.3 Động cơ và nhu cầu phát triển du lịch bền vững
Những hành động của con người đều xuất phát từ những động cơ bên trong mà
cơ bản chính xác hơn thì những động cơ đó là nhu cầu tiềm tàng bên trong do conngười sản sinh ra Trên thế giới có rất nhiều lý thuyết nghiên cưu về nhu cầu conngười, nhưng điển hình nhất là lý thuyết của Maslow về nhu cầu con người Lýthuyết của ông phân chia nhu cầu con người làm 5 bậc theo thứ tự sau: nhu cầu cơbản, nhu cầu về an toàn, nhu cầu về xã hội, nhu cầu được tôn trọng và cuối cùng lànhu cầu tự hoàn thiện Nghiên cứu mục đích và động cơ chính của con người khi đi
du lịch theo Bảng 1.1 các nhu cầu đi du lịch tạo nên lại hình du lịch của con người.Động cơ du lịch bền vững cũng như du lịch cơ bản là động cơ du lịch để nghỉngơi và có các mục đích cơ bản như khám phá sự mới mẻ, gần gũi với thiên nhiên,hoạt động ngoài trời, khám phá kho tàng văn hóa nghệ thuật dân gian, tham gia cáchoạt động lễ hội, phong tục tập quán, thưởng thức các món ăn đặc sản địa phương.Hiểu được những động cơ du lịch bền vững sẽ giúp việc xây dựng và phát triển dulịch bền vững một cách chính xác và hoàn thiện nhất
Trang 261.4 Điều kiện để phát triển du lịch bền vững
1.4.1 Nhóm điều kiện chung
1.4.1.1 Những điều kiện chung đối với sự phát triển của hoạt động du lịch
- Thời gian rỗi của nhân dân
Muốn thực hiện được hành trình du lịch nào đó đòi hỏi con người phải có thờigian Vì vậy thời gian là điều kiện tất yếu để con người tham gia vào hoạt động dulịch Việc thấu hiểu và làm tốt công tác hoạch định sẽ có nhiều thời gian rỗi hơn đốivới người dân sau khi trừ đi thời gian làm việc theo Bộ Luật Lao Động, trừ đi thờigian cần thiết cho nhu cầu cá nhân và gia đình Theo các chuyên gia số ngày làmviệc bình quân trong năm sẽ không vượt quá 200 (Nguyễn Văn Đính, 2006, tr 87)
Đó là điều kiện để thu hút khách du lịch trong năm nhằm sử dụng thời gian rảnh rỗimột cách hợp lý và thỏa mãn nhu cầu thể chất và tinh thần cho toàn dân
- Mức sống về vật chất và trình độ văn hóa chung của người dân cao
Mức sống vật chất cao thể hiện quan thu nhập của người dân và là điều kiện đểngười dân tham gia du lịch Phúc lợi của người dân phụ thuộc vào sự phát triển củanên kinh tế hay vào thu nhập quốc dân của đất nước đó
Bảng 1.2 Trình độ văn hóa của người chủ gia đình và tỷ lệ đi du lịch
(Theo Robert W McIntosh 1995) Trình độ văn hóa của người chủ gia đình Tỷ lệ đi du lịch(%)
(Nguồn: Nguyễn Văn Đính, 2006)
Trình độ văn hóa chung của một dân tộc được đánh giá qua hệ thống và chấtlượng giáo dục, đào tạo Chất lượng văn hóa chung được năng lên thì động cơ dulịch của người dân ở đó cũng tăng lên rõ rệt Đồng thời văn hóa nâng lên cũng sẽđảm bảo phục vụ hài lòng khách du lịch đến đó Theo Robert W McIntosh thì giữatrình độ văn hóa của người chủ gia đình và tỷ lệ đi du lịch của họ có mối quan hệ
Trang 27nhất định Mối quan hệ có thể thấy qua bảng số liệu 1.4 (Nguyễn Văn Đính, 2006,
tr 87- tr 89)
- Điều kiện giao thông vận tải phát triển
Điều kiện giao thông vận tải là nhân tố không thể thiếu trong du lịch và trongtốc độ cạnh tranh du lịch như ngày nay giao thông phải đáp ứng được nhu cầu của
du khách về: Phát triển số lượng, phát triển về chất lượng, tốc độ vận chuyển nhanhhơn, đảm bảo an toàn trong vận chuyển và chí phí càng ngày phải rẻ hơn, cùng với
đó phải cải thiện liên tục mới có thể giữ chân và thút khách du lịch mới đến
- Không khí chính trị hòa bình, ổn định trên thế giới
Điều kiện này là điều kiện đủ cùng với 3 điều kiện trên, nếu có 3 điều kiện trên
mà rơi vao vùng chiến tranh hoặc vùng căng thẳng thì 3 điều kiện trên không có giátrị cao
1.4.1.2 Những điều kiện ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh du lịch
- Tình hình và xu hướng phát triển kinh tế của đất nước
Sự phát triển nền kinh tế đất nước sẽ là động lực và định hướng cho người dânnên tham gia vào nên kinh tế hay rút lui Khách du lịch sẽ quan tâm nhiều đến cácvấn đề chi phí bỏ ra và cần phải chuẩn bị như thế nào Tình hình kinh tế khởi sắckhông biến động mạnh sẽ thu hút khách du lịch nhiều hơn (Nguyễn Văn Đính,
sẽ tìm hiểu đầu tiên trước khi du lịch (Nguyễn Văn Đính, 2006, tr 94- tr 95)
1.4.2 Nhóm điều kiện đặc trưng
1.4.2.1 Điều kiện về tài nguyên du lịch
Nếu các quốc gia, vùng lãnh thổ dù có sự phát triển về chính trị, xã hội, vănhóa cao đến đâu mà không có các tài nguyên để phát triển du lịch thì cũng khôngthể phát triển được du lịch Tiềm năng về kinh tế là vô hạn nhưng tiềm năng về tìa
Trang 28nguyên du lịch là có hạn, nhất là với tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên du lịch cóthể do thiên nhiên tạo ra và cũng có thể do con người tạo ra Theo cách phân loại
GS TS Nguyễn Văn Đính (Nguyễn Văn Đính, 2006, tr 96) thì tài nguyên du lịchphân làm 2 nhóm: nhóm 1 tài nguyên thiên nhiên và nhóm 2 là tài nguyên nhân văn
- Nhóm 1: Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên du lịch gồm các yếu tố môi trường từ nhiên: địa hình
đa dạng, khí hậu ôn hòa, động thực vật phong phú, giàu nguồn tài nguyên nước và
vị trí địa lý thuận lợi
Địa hình cần sự đa dạng Đa phần khách du lịch thích những địa hình biển,rừng, sông, hồ, núi, đảo … có hệ sinh thái đa dạng, cảnh quan thiên nhiên có thểđược sử dụng phục vụ mục đích du lịch Khí hậu điều hòa, không quá nóng, khôngquá lạnh ít thu hút được khách du lịch Cùng với đó còn tùy thuộc vào nơi sinh sốngcủa khách du lịch vệ nhiệt độ, số giờ nắng mà ảnh hưởng đến quyết định thay đổimôi trường Thực vật, động vật quý hiếm sẽ thôi thúc khách du lịch đến với vùngđất mới để tham quan du lịch để chiêm ngưỡng những động thực vật quê hương sinhsống của họ không có Nguồn nước như ao, hồ, đầm, thác, biển, … sẽ rất thu hútkhách để nghỉ dưỡng, đặc biệt nguồn nước khoáng để chăm sóc sức khỏe ngày càngđược ưa chuộng Vị trí địa lý ảnh hưởng rất lớn đến du lịch, nếu địa điểm di lịch gầnnơi trung chuyển du lịch thì khách sẽ có thêm nhiều thời gian nghỉ dưỡng vui chơitiêu xài thêm làm thỏa mãn tối đa nhu cầu du lịch của khách Ngược lại địa điểmtrung chuyển nằm xa vị trí du lịch thì khách phải mất thêm thời gian di chuyển vàphải trả thêm chi phí cho việc đi lại và kéo giảm nhu cầu tiêu xài của khách du lịch.(Nguyễn Văn Đính, 2006, tr 96- tr 99)
- Nhóm 2: Tài nguyên nhân văn
Các giá trị về văn hóa, lịch sử, thành tựu chính trị và kinh tế có ý nghĩa đặctrưng cho một vùng địa phương về du lịch Các giá trị lịch sử có sức hút đối với cáckhách có hứng thú hiểu biết với 2 loại giá trị lịch sử đối với loài người và giá trị lịch
sử đặc biệt Những giá trị lịch sử luôn có sức hút với khách du lịch nội địa để hiểu
về lịch sử dân tộc mình Đi cùng với thu hút các khách du lịch là các chuyên gia,nhà nghiên cứu đến tìm hiểu giá trị lịch sử và văn hóa Những phong tục, văn hóa
Trang 29lâu đời, cổ và lạ rất được khách du lịch ưu chuộng Tài nguyên du lịch văn hóa gồmtruyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cáchmạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các disản văn hóa vi vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích dulịch Các thành tự về chính trị như các chính sách xã hội đối với dân cư ở vùng vàđất nước nói chung, thu hút sự tìm hiểu học hỏi các chính sách hay của các nước.Cuối cùng là các thành tựu về kinh tế luôn thu hút đông đảo các khách du lịch với
sự tò mò tiến bộ công nghệ về khoa học, sản xuất, … luôn thu hút rất nhiều khách
du lịch là các thương gia, các nhà buôn để thể tìm hiểu và nắm bắt cơ hội làm ăn.Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản để tạo thành các sản phẩm du lịch Để hấp dẫn
và đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, các sản phẩm du lịch cần phải đadạng, phong phú, đặc sắc và mới mẻ Chính sự phong phú và đa dạng, đặc sắc củatài nguyên du lịch tạo nên sự hấp dẫn của sản phẩm du lịch Vì vậy tài nguyên dulịch là tiền đề, điều kiện cần thiết để phát triển và thu hút khách du lịch nói chung vàkhách du lịch quốc tế nói riêng Tài nguyên du lịch càng phong phú, đặc sắc và hấpdẫn càng nhiều thì mức độ thu hút và hiệu quả kinh doanh càng cao (Nguyễn VănĐính, 2006, tr 99- tr 103)
1.4.2.2 Nhóm điều kiện sẵn sàng phục vụ khách du lịch
- Các điều kiện về tổ chức
Các điều kiện về tổ chức luôn có mặt song hành của bộ máy quản lý nhà nước
về du lịch và các tổ chức doanh nhiệp chuyên trách về du lịch Đối với quản lí nhànước phải có mặt từ trung ương tới địa phương không chỉ các bộ, tổng cục, các cơquan chính phủ mà các sở du lịch Đồng thời các bộ luật, thông tư, các văn bản pháp
lý về chính sách, … phải cùng vào cuộc mới phục vụ tốt khách du lịch Song hànhvới cơ quan nhà nước là các tổ chức doanh nghiệp du lịch đảm bảo việc đi lại vàphục vụ tốt trong thời gian lưu trú, thì nhiệm vụ doanh nghiệp lữ hành, doanhnghiệp vận tải khách du lịch, … đóng vai trò không thể thiếu cùng với cơ quan nhànước có điều kiện tổ chức tốt nhất cho du lịch (Nguyễn Văn Đính, 2006, tr 103)
Trang 30- Các điều kiện về kĩ thuật, điều kiện này ảnh hưởng không nhỏ đến sự sẵn
sàng phục vụ khách du lịch trước tiên là cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch và tiếp đến
là cơ sở vật chật kỹ thuật hạ tầng xã hội
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch gồm toàn bộ nhà cửa và phương tiện kỹ thuậtgiúp cho việc phục vụ để thỏa mãn các nhu cầu của khách du lịch như: khách sạn,nhà hàng, phương tiện giao thông vận tải các khu giải trí, nhà hàng, công viên, hệthống điện nước của cơ sở du lịch (hoặc khu du lịch) Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịchđóng vai trò cực kì quan trọng trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Cơ sở vật chấtcàng hiện đại, phong phú và đầy tính mởi mẻ sẽ thu hút được một lượng khách dulịch lớn và tăng doanh thu kinh doanh
Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng xã hội, là những phương tiện vật chất khôngphải do tổ chức du lịch xây dựng Đó là hệ thống bao gồm nhà ga, sân bay, bếncảng, đường sắt, đường bộ, hệ thống thông tin, hệ thống điện nước, khu vui chơigiải trí … Quan trọng nhất trong việc phục vụ ngành du lịch là hệ thống giao thôngvận tải (gồm đường hàng không, đường thủy và đường bộ là chủ yếu) Nó được xâydựng để phục vụ nhân dân địa phương và sau nữa là phục vụ cả khách du lịch đếnthăm đất nước hoặc vùng du lịch Đây là cơ sở có tầm quan trọng đặc biệt vì nó nằmsát ngay nơi du lịch, nó quyết định nhịp độ phát triển du lịch và trong chừng mựcnào đó còn quyết định chất lượng phục vụ du lịch (Nguyễn Văn Đính, 2006, tr.104- tr 105)
- Các điều kiện về kinh tế
Các điều kiện về kinh tế liên quan đến sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch Thứnhất đảm bảo các nguồn vốn duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh du lịch, bởi
vì ngành du lịch là ngành luôn đi đầu về sự tiện nghi hiện đại và liên tục đổi mới.Thứ hai là thiết lập các mối quan hệ kinh tế với các bạn hàng Trong đó cung ứngvật tư cho tổ chức du lịch, phải thường xuyên và chất lượng tốt (Nguyễn Văn Đính,
2006, tr 105- tr 106)
Trang 311.4.3 Nhóm điều kiện xúc tác, sự kiện đặc biệt
Các chương trình, sự kiện và lệ hội sẽ thu hút rất nhiều khách du lịch như hộinghị, đại hội, các cuộc hội đàm dân tộc hoặc quốc tế, các cuộc thi olympic, kỷ niệmtín ngưỡng hay cuộc thi sắc đẹp, … sẽ tuyên truyền, quảng cáo cho những giá trịvăn hóa, lịch sử của đất nước đón khách và khắc phụ sự không đồng đều, đồng bộtrong hỗ trợ, cũng như sử dụng các cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch Đồng thời cũng
là biện pháp kép giảm tính thời vụ của du lịch (Nguyễn Văn Đính, 2006, tr 106)
1.5 Nguyên tắc phát triển du lịch bền vững của Việt Nam
Nguyên tắc phát triển du lịch được quy định tại Luật du lịch 2017 có hiệu lực
Thứ ba, Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xãhội, mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế, quảng bá hình ảnh đất nước,con người Việt Nam
Thứ tư, Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, quyền và lợi ích hợppháp của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch
Thứ năm, Phát triển đồng thời du lịch nội địa và du lịch quốc tế; tôn trọng vàđối xử bình đẳng đối với khách du lịch
Tháng 10/2008, nhà sáng lập đồng thời là chủ tịch Quỹ tài trợ Liên hợp quốc(United Nations Foundation), ông Ted Turner, đã tập hợp Liên minh Rừng nhiệtđới, Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) và Tổ chức Du lịch Thế giớiLiên hợp quốc (UNWTO) nhằm công bố tiêu chí du lịch bền vững toàn cầu lần đầutiên tại Hội nghị Bảo tồn Thế giới của IUCN Bộ tiêu chí mới này được xây dựngdựa trên cơ sở hàng nghìn các tiêu chí đã được áp dụng thực tiễn hiệu quả trên khắp
Trang 32thế giới Các tiêu chuẩn này được phát triển để cung cấp một khung hướng dẫn hoạtđộng du lịch bền vững, giúp các doanh nhân, người tiêu dùng, chính phủ, các tổchức phi chính phủ và các cơ sở giáo dục bảo đảm rằng hoạt động du lịch là nhằmgiúp đỡ chứ không làm hại cộng đồng và môi trường địa phương.
Hướng tiếp cận của tác giả trình bày tiếp theo của bài luận văn đề cập đến sẽnói chủ yếu về bộ tiêu chí Phát triển du lịch bền vững của Hội đồng du lịch bềnvững toàn cầu GSTC (Global Sustainable Tourism Council) bên cạnh Luật Du lịchViệt Nam Bộ tiêu chí Phát triển du lịch bền vững của Hội đồng du lịch bền vữngtoàn cầu GSTC, phiên bản thứ 3 ngày 21/ 12/ 2016 đưa ra 4 nhóm tiêu chí chính và
26 nguyên tắc phát triển du lịch bền vững cụ thể như sau:
1.5.1 Nhóm tiêu chí 1: Quản lý hiệu quả và bền vững
1.5.1.1 Hệ thống quản lý bền vững
Các công ty du lịch cần thực thi một hệ thống quản lý bền vững, phù hợp vớiquy mô và thực lực của mình để bao quát các vấn đề về môi trường, văn hóa xã hội,chất lượng, sức khỏe và an toàn
1.5.1.2 Tuân thủ pháp luật
Doanh nghiệp tuân thủ luật lệ địa phương, quốc gia và quốc tế, bao gồm cácđiều khoản về sức khỏe, an toàn, lao động và môi trường - ngoài những điều khoảnkhác
1.5.1.3 Thông tin và báo cáo
Doanh nghiệp đưa thông tin về chính sách và họat động bền vững của mìnhđến các bên liên quan, bao gồm cả khách hàng, đồng thời tìm kiếm sự hỗ trợ của họ
Trang 33Quảng cáo đúng sự thật và không hứa hẹn những điều không có trong chương trình kinh doanh.
1.5.1.7 Thiết kế và thi công công trình xây dựng và cơ sở hạ tầng
- Chấp hành những quy định về bảo tồn di sản tại địa phương
- Tôn trọng những di sản thiên nhiên và văn hóa địa phương trong công tácthiết kế, đánh giá tác động, quyền sở hữu đất đai và lợi nhuận thu được
- Áp dụng các phương pháp xây dựng bền vững thích hợp tại địa phương
- Đáp ứng yêu cầu của các cá nhân có nhu cầu đặc biệt
1.5.1.8 Quyền sở hữu tài sản, đất và nước
Việc mua lại của doanh nghiệp với các quyền sở hữu đất, nước và tài sản đượcthực hiện hợp pháp, tuân thủ các quyền của các cộng đồng địa phương và bản địa,bao gồm sự đồng thuận tự do và được thông tin trước của họ, và không đòi hỏi họphải tái định cư không tự nguyện
1.5.1.9 Cung Cấp các thông tin và diễn giải
Doanh nghiệp cung cấp thông tin và diễn giải về môi trường xung quanh, vănhóa địa phương và di sản văn hóa, cũng như giải thích về hành vi ứng xử phù hợpkhi tham quan các khu vực tự nhiên, các họat động văn hóa và các di sản văn hóa
án giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu
1.5.2.2 Sử dụng lao động địa phương
Cư dân địa phương phải có các cơ hội bình đẳng về việc làm và thăng tiến,bao gồm cả các vị trí quản lý Tiêu Chuẩn Du Lịch Bền Vững GSTC
1.5.2.3 Thu mua địa phương
Trang 34Khi thu mua cũng như cung cấp hàng hóa và dịch vụ, doanh nghiệp cần phải
ưu tiên cho các nhà cung cấp địa phương/tham gia thương mại bình đẳng khi họ cósẵn và đủ số lượng hàng hóa
1.5.2.4 Cơ sở kinh doanh địa phương
Doanh nghiệp cần hỗ trợ các cơ sở kinh doanh địa phương trong việc pháttriển và bán các sản phẩm và dịch vụ bền vững dựa trên đặc điểm tự nhiên, lịch sử
và văn hóa khu vực
1.5.2.5 Khai thác và lạm dụng
Doanh nghiệp thực hiện chính sách chống việc khai thác hay lạm dụng thươngmại, tình dục hay các hình thức khác, đặc biệt đối với trẻ em, thiếu niên, phụ nữ,người dân tộc thiểu số hoặc các nhóm dễ bị tổn thương khác
1.5.2.6 Cơ hội bình đẳng
Doanh nghiệp đưa ra các cơ hội việc làm, bao gồm cả cấp quản lý, mà không
có sự phân biệt về giới tính, chủng tộc, tôn giáo, sự tàn tật hay các hình thức khác
1.5.2.7 Việc làm tử tế
Luật lao động được tôn trọng, một môi trường làm việc an tòan được đảm bảo
và nhân viên được trả ít nhất một mức lương đủ sống Nhân viên được tạo đào tạothường xuyên, có cơ hội được thăng tiến
1.5.2.8 Dịch vụ cộng đồng
Họat động của doanh nghiệp không được ảnh hưởng sự cung cấp các dịch vụ
cơ bản chẳng hạn thức ăn, nước, năng lượng, chăm sóc sức khỏe và vệ sinh, cho cáccộng đồng lân cận
1.5.2.9 Sinh kế dân địa phương
Các họat động của doanh nghiệp không được ảnh hưởng xấu đến đời sống củangười dân địa phương, bao gồm việc sử dụng tài nguyên đất và nước, giao thông vànhà ở
1.5.3 Nhóm tiêu chí 3: Gia tăng lợi ích đối với các di sản văn hóa và giảm nhẹ
các tác động tiêu cực
1.5.3.1 Tương tác văn hóa
Trang 35Doanh nghiệp tuân thủ các qui định quốc gia và quốc tế cũng như các hướngdẫn đã được chấp thuận tại địa phương về quản lý và quảng bá việc tham quan cáccộng đồng thiểu số và các khu vực nhạy cảm về văn hóa hay lịch sử, nhằm giảmthiểu các tác động có hại và tối đa các lợi ích cho địa Tiêu Chuẩn Du Lịch BềnVững GSTC phương cũng như sự hài lòng của du khách.
1.5.3.2 Bảo vệ di sản văn hóa
Doanh nghiệp tham gia vào việc bảo vệ, bảo tồn và tôn tạo các di tích, khu vực
và truyền thống có giá trị lịch sử, khảo cổ, văn hóa và tinh thần, đồng thời khôngcản trở sự tiếp cận của người dân địa phương
1.5.3.3 Trình diễn văn hóa và di sản
Doanh nghiệp trân trọng và đưa các yếu tố văn hóa địa phương cả truyền thống
và hiện đại vào các họat động, thiết kế, trang trí, ẩm thực hay cửa hang của họ với
sự tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của cộng đồng địa phương
1.5.4.1 Bảo tồn tài nguyên
- Mua hàng có lợi cho môi trường
Chính sách mua hàng ưu tiên các nhà cung cấp và hàng hóa bền vững về môitrường, bao gồm tư liệu sản xuất, thực phẩm, thức uống, vật liệu xây dựng và tiêudùng
- Mua hàng hiệu quả
Doanh nghiệp quản lý cẩn thận việc thu mua các hàng hóa tiêu dùng, bao gồmthực phẩm, để tránh lãng phí
- Bảo tồn năng lượng
Trang 36Việc tiêu thụ năng lượng phải được kiểm sóat bằng phân lọai và các bước cầnthiết để giảm việc tiêu thụ nói chung Doanh nghiệp phải nỗ lực gia tăng việc sửdụng năng lượng tái tạo được.
- Bảo tồn nước
Những rủi ro về nước phải được đánh giá, việc tiêu thụ nước phải được kiểmsóat bằng phân lọai, và các bước cần thiết để giảm thiểu việc tiêu thụ nói chung.Nguồn nước phải bền vững và không có tác hại xấu đến các dòng chảy môi trường
Ở những khu vực có nguy cơ cao về nước, các mục tiêu dựa Tiêu Chuẩn Du Lịch Bền Vững GSTC trên toàn cảnh quản lý nước phải được xác định và theo đuổi
1.5.4.2 Giảm thiểu ô nhiễm
- Xả thải khí nhà kính
Các nguồn xả thải khí nhà kính quan trọng trong doanh nghiệp phải được xácđịnh, tính tóan khi có thể và các qui trình được áp dụng để tránh hoặc giảm thiểuviệc phát thải Sự đền bù cho các nguồn xả thải còn lại của doanh nghiệp đượckhuyến khích
Doanh nghiệp tìm kiếm biện pháp giảm thiểu các nhu cầu vận tải và khuyếnkhích việc sử dụng các phương tiện thay thế sử dụng năng lượng hiệu quả và sạchhơn tới khách hàng, nhân viên, nhà cung cấp cũng như cho chính họat động của họ
Nước thải, bao gồm nước thải sinh họat, phải được xử lý hiệu quả và chỉ đượctái sử dụng hay xả một cách an tòan khi không có tác động xấu tới cư dân địaphương và môi trường
- Chất thải rắn
Chất thải, bao gồm chất thải từ thực phẩm, phải được kiểm sóat và phải có cơchế hiện hành để giảm thải, và khi mà việc giảm thải không thể thực hiện được thìphải chuyển sang tái sử dụng và tái sinh Tất cả các chất thải phải không được có táchại tới cư dân địa phương và môi trường
- Chất độc hại
Trang 37Việc sử dụng chất độc hại, bao gồm thuốc trừ sâu, sơn, chất khử trùng cho hồbơi và các hóa chất tẩy rửa, phải được giảm thiểu tối đa, và khi có thể cần được thaythế bằng các sản phẩm hay qui trình không độc hại.
- Giảm thiểu ô nhiễm
Doanh nghiệp thực thi các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ tiếng ồn, ánh sáng,dòng nước xả, xâm thực, hợp chất gây suy giảm tầng ozone, và các chất làm ônhiễm không khí, nước và đất
1.5.4.3 Bảo tồn đa dạng sinh học, hệ sinh thái và cảnh quan
- Bảo tồn đa dạng sinh học
Doanh nghiệp hỗ trợ và đóng góp cho bảo tồn đa dạng sinh học, bao gồm quaviệc quản lý phù hợp cơ sở du lịch của họ Chú ý đặc biệt tới các khu bảo tồn thiênnhiên và khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao Giảm thiểu hoặc di dời các tácđộng xấu tới hệ sinh thái tự nhiên, và đóng góp đền bù cho công tác quản lý bảo tồn.Tiêu Chuẩn Du Lịch Bền Vững GSTC
- Các loài xâm hại
Doanh nghiệp thực hiện các biện pháp ngăn chặn việc đưa các lòai xâm hạiđến địa phương Các lòai bản địa phải được sử dụng cho cảnh quan và bảo tồn – khi
có thể, đặc biệt trong cảnh quan tự nhiên
- Tham quan các khu vực tự nhiên
Doanh nghiệp tuân thủ các hướng dẫn phù hợp về quản lý và quảng bá việctham quan các khu vực tự nhiên nhằm giảm thiểu tác động xấu và gia tăng sự hàilòng của du khách
- Tương tác với động vật trong tự nhiên
Việc tương tác với động vật sống tự do trong tự nhiên phải xét đến các tácđộng tích lũy, phải là không xâm hại và được quản lý có trách nhiệm nhằm giảmthiểu tác động xấu đến các lòai động vật này, cũng như khả năng sinh tồn và tập tínhcủa các loài này trong tự nhiên
- Quyền lợi cho động vật
Trang 38Không bắt, nuôi giữ, cho sinh sản các lòai động vật hoang dã, trừ khi đượcthực hiện bởi nhân viên được ủy quyền và có các dụng cụ thích hợp cho các hoạtđộng được quản lý phù hợp và tuân theo luật lệ quốc tế và sở tại Nơi ở, chăm sóc
và chăn dắt tất cả động vật hoang dã và thuần hóa phải đạt các tiêu chuẩn cao nhất
về phúc lợi cho động vật
- Đánh bắt và trao đổi sinh vật hoang dã
Các lòai sinh vật hoang dã không được dùng để thu hái, tiêu thụ, trưng bày,bán hay trao đổi, trừ khi là một phần của một họat động có quản lý nhằm đảm bảoviệc sử dụng chúng là bền vững và tuân theo luật quốc tế và sở tại
1.6 Kinh nghiệm phát triển du lịch và bài học kinh nghiệm cho TP Đà Nẵng 1.6.1 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh
Quảng Ninh là địa phương có nhiều lợi thế để phát triển du lịch với danh thắngnổi tiếng Vịnh Hạ Long – kỳ quan thiên nhiên của thế giới, với các lễ hội truyềnthống, địa điểm du lịch tâm linh, với các điều kiện thuận lợi để phát triển du lịchbiển đảo Năm 2012, tỉnh Quảng Ninh chọn chủ đề là “Năm xây dựng chiến lược vàquy hoạch” Bên cạnh việc xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộiđến năm 2020, tầm nhìn 2030, Quảng Ninh đang triển khai xây dựng hàng loạt cácquy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch phát triển các địa phương, trong đó có Quyhoạch phát triển du lịch
Để phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế sẵn có và để du lịch đóng góp nhiều hơncho sự phát triển của Quảng Ninh, chúng ta cần có tầm nhìn dài hạn, lựa chọn đượcnhững ý tưởng, phương án quy hoạch phù hợp, lựa chọn được các nhà tư vấn thực
sự có kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển du lịch và phải đúc kết, học tập kinhnghiệm từ sự thành công cũng như thất bại trong xây dựng, thực thi chính sách pháttriển du lịch của các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới Chúng ta cần phải chú ýquy hoạch, xây dựng các cơ sở hạ tầng du lịch phù hợp với quy hoạch tổng thể,thống nhất với quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành, lĩnh vực khác; giảiquyết tốt mâu thuẫn giữa phát triển công nghiệp với du lịch, giữa phát triển du lịchvới bảo vệ môi trường sinh thái; tăng cường bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa,các lễ hội truyền thống; phát triển các sản phẩm du lịch mới, tăng cường tổ chức các
Trang 39sự kiện du lịch, các giải thể thao, văn hóa, nhất là trong mùa thu, mùa đông để thuhút khách du lịch; có chiến lược quảng bá phù hợp đối với từng khu vực, từng đốitượng khách du lịch trong và ngoài nước; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nguồnnhân lực phục vụ du lịch; tập trung tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân
về tầm quan trọng, sự đóng góp của du lịch, trách nhiệm của người dân đối với việcphát triển du lịch đi đôi với việc tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnhvực du lịch để tránh tình trạng lộn xộn, tăng giá dịch vụ, “chặt chém” khách du lịch
ở một số khu du lịch như hiện nay
Tỉnh Quảng Ninh nên nghiên cứu, triển khai việc đấu thầu quản lý và pháttriển các hoạt động dịch vụ trên vịnh Hạ Long Ban quản lý Vịnh chỉ thực hiệnnhiệm vụ quản lý nhà nước, bảo tồn, phát huy giá trị ngoại hạng của Vịnh Hạ Long,còn việc phát triển dịch vụ thì để cho các doanh nghiệp Thực tế chứng minh việcquản lý, tổ chức hoạt động của lễ hội Yên Tử có sự tham gia của doanh nghiệp trongnhững năm gần đây rất hiệu quả
Đó chính là kết quả của quá trình tập trung quảng bá, chuẩn bị cơ sở hạ tầng,cải thiện môi trường du lịch, vận động sự tham gia của người dân đối với hoạt độngphát triển du lịch ở Quảng Ninh Năm 2012, huyện Quảng Ninh đã tập trung quảng
bá phát triển du lịch thông qua mạng internet, qua hệ thống báo chí, qua việc gửi
500 thư đến các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở đoàn - hội trong cả nước để mờigọi thanh niên đến thăm đảo, thông qua việc tổ chức “Tuần thể thao – văn hóa
– du lịch Quảng Ninh”… Nhiều sản phẩm du lịch mới cũng đã được triển khai ởQuảng Ninh như: “Hành trình vì biển đảo quê hương”, “Du lịch cộng đồng”, “Mộtngày làm chiến sỹ” Nhiều biện pháp quản lý du lịch cũng đã được chính quyềnhuyện đảo triển khai thực hiện như: triển khai xây dựng quy hoạch, chiến lược pháttriển du lịch biển đảo; công khai giá cả phương tiện dịch vụ vận tải, dịch vụ ănuống, nhà nghỉ trên mạng internet, trên tờ rơi, tại các cơ sở dịch vụ; đưa hệ thống xeđiện vào hoạt động phục vụ khách du lịch; tăng giờ phát điện từ 8 giờ lên 23 giờmỗi ngày; triển khai dự án “đảo hoa” với mục tiêu hằng năm mỗi người dân QuảngNinh trồng 10 cây xanh, cây hoa các loại Và kết quả tối đa tiềm năng, lợi thế sẵn có
và để du lịch đóng góp nhiều hơn cho sự phát triển của Quảng Ninh, chúng ta cần
Trang 40có tầm nhìn dài hạn, lựa chọn được những ý tưởng, phương án quy hoạch phù hợp,lựa chọn được các nhà tư vấn thực sự có kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển dulịch và phải đúc kết, học tập kinh nghiệm từ sự thành công cũng như thất bại trongxây dựng, thực thi chính sách phát triển du lịch của các quốc gia, vùng lãnh thổ trênthế giới Và cũng là kinh nghiệm tốt cho Đà Nẵng vận dụng.
Kinh nghiệm phát triển du lịch của Quảng Ninh trong việc xây dựng, thực hiệnchiến lược, quy hoạch phát triển du lịch và càng có giá trị hơn đối với các địaphương có tiềm năng phát triển du lịch biển đảo như TP Đà Nẵng
1.6.2 Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Tháp
Theo chương trình đề án phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp giai đoạn
2015-2020, đến năm 2015-2020, ngành du lịch đón 3,5 triệu lượt khách, tổng doanh thu du lịchđạt 1000 tỉ đồng, vươn lên tốp đầu và là một trong những điểm đến hấp dẫn nhấtkhu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, ưu tiên lựa chọn của du khách trong và ngoàinước Năm 2015, ngành du lịch tỉnh Đồng Tháp ước đón 2.290.000 lượt khách, tăng23,3% so với năm 2014, trong đó có 50.000 lượt khách quốc tế Tổng doanh thu dulịch ước đạt 360 tỉ đồng, tăng 13,1% so với cùng kì năm 2014 Trong đó, doanh thudịch vụ du lịch là 209 tỉ đồng Năm 2016, du lịch Đồng Tháp phấn đấu đón và phục
vụ 2.300.000 lượt khách, trong đó có 60.000 khách quốc tế, 640.000 khách nội địa,1.600.000 khách tham quan hành hương Tổng doanh thu du lịch là 430 tỉ đồng,trong đó doanh thu dịch vụ du lịch là 240 tỉ đồng năm 2015 Năm 2018, Đồng Thápphấn đấu tổ chức đưa đón và phục vụ 3.500.000 lượt khách, trong đó có 90.000khách quốc tế Tổng doanh thu du lịch đạt 780 tỷ đồng
- Phát triển du lịch gắn với phát triển sản phẩm đặc trưng
Tăng cường thực hiện việc thúc đẩy phát triển du lịch gắn liền với sản phẩmđặc trưng nhằm thu hút khách du lịch đến với vùng đất Sen hồng Giải pháp thựchiện hiệu quả việc thúc đẩy phát triển du lịch gắn với sản phẩm đặc trưng như: tiếptục đổi mới công tác quản lý nhà nước về du lịch, tạo mọi điều kiện để doanhnghiệp, hộ dân tham gia đầu tư phát triển dịch vụ du lịch mang lại hiệu quả thiếtthực, phát triển bền vững; tiếp tục tuyên truyền, giới thiệu Đề án phát triển du lịch