1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoạt động mua lại và sáp nhập (ma) trong ngành logistics trên thị trường thế giới và bài học kinh nghiệm đối với các doanh nghiệp logistics việt nam

122 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN VĂN THẠC SĨHOẠT ĐỘNG MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP M&A TRONG NGÀNH LOGISTICS TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP LOGISTICS TẠI VIỆT NAM Ngành: Quản trị ki

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HOẠT ĐỘNG MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP (M&A) TRONG NGÀNH LOGISTICS TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP LOGISTICS TẠI VIỆT NAM

Ngành: Quản trị kinh doanh

BÙI BÍCH THỦY

TP Hồ Chí Minh - năm 2019

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HOẠT ĐỘNG MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP (M&A) TRONG NGÀNH LOGISTICS TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP LOGISTICS TẠI VIỆT NAM

Ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 8340101

Họ và tên học viên: Bùi Bích Thủy

Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Nguyễn Tiến Hoàng

TP Hồ Chí Minh - năm 2019

Trang 3

lại và sáp nhập (M&A) trong ngành logistics trên thị trường thế giới và bài học kinhnghiệm đối với các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam” là công trình nghiên cứucủa riêng tôi.

Những số liệu sử dụng được ghi rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệutham khảo Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào từ trước đến nay

TP Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 04 năm 2019

Bùi Bích Thủy

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP (M&A) TRONG NGÀNH LOGISTICS 10

1.1 Tổng quan về hoạt động M&A doanh nghiệp 10

1.1.1 Khái niệm và các bên tham gia M&A 10

1.1.2 Phân loại M&A 12

1.1.3 Lợi ích của doanh nghiệp khi thực hiện M&A 14

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động M&A trong ngành logistics 18

1.2 Khái quát chung về hoạt động logistics 19

1.2.1 Khái niệm về logistics 19

1.2.2 Vai trò của logistics 20

1.2.3 Các yếu tố cơ bản của logistics 23

1.3 Lợi ích của hoạt động M&A đối với các doanh nghiệp logistics 27

1.3.1 Mở rộng quy mô và mạng lưới hoạt động 27

1.3.2 Đa dạng hóa loại hình và tăng chất lượng dịch vụ 28

1.3.3 Tăng khả năng cạnh tranh 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP TRONG NGÀNH LOGISTICS TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI 30

2.1 Sơ lược về hoạt động mua lại và sáp nhập trong ngành logistics trên thị trường thế giới 30

2.1.1 Số lượng và giá trị thương vụ M&A trong ngành logistics trên thị trường thế giới giai đoạn 2013-2018 30

2.1.2 Tình hình hoạt động M&A trong ngành logistics trên thị trường thế giới theo lĩnh vực kinh doanh 32

2.1.3 Xu hướng chung về hoạt động M&A trong ngành logistics trên thị trường thế giới 36

Trang 5

2.2.1 FedEx Express và TNT Express 37

2.2.2 Maersk Sea – land và P&O Nedlloyd 43

2.2.3 CMA CGM và NOL 47

2.2.4 NYK, MOL và ‘K’Line 50

2.3 Bài học kinh nghiệm đối với các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam 54

2.3.1 Bài học kinh nghiệm trước M&A 54

2.3.2 Bài học kinh nghiệm trong quá trình M&A 56

2.3.3 Bài học kinh nghiệm sau M&A 57

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP (M&A) ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP LOGISTICS TẠI VIỆT NAM 59

3.1 Dự báo xu hướng mua lại và sáp nhập trong ngành logistics tại Việt Nam 59

3.1.1 Sơ lược tình hình M&A trong ngành logistics tại Việt Nam 59

3.1.2 Dự báo về xu hướng M&A trong ngành logistics tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2019 - 2030 60

3.2 Đánh giá các điều kiện để đảm bảo vận dụng bài học kinh nghiệm .61 3.2.1 Thuận lợi 61

3.2.2 Khó khăn 63

3.3 Những giải pháp cần thực hiện về phía doanh nghiệp 67

3.3.1 Trước khi thực hiện M&A: cập nhật hệ thống pháp lý liên quan đến hoạt động M&A 67

3.3.2 Trong quá trình thực hiện M&A: nâng cao giá trị của doanh nghiệp bằng các tài sản vô hình 70

3.3.3 Sau khi thực hiện M&A: chuẩn bị các nguồn lực bên trong doanh nghiệp 75

3.4 Một số kiến nghị đối với Chính phủ 76

Trang 6

M&A trong ngành logistics 77

KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

1 AMA The American Medical Hiệp hội Marketing Mỹ

Association

EWEC East-West Economic Hành lang kinh tế Đông

3 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

không

5 M&A Merger and Acquisition Mua lại và sáp nhập

6 TEU Twenty-foot equivalent unit

United Nations Conference Hiệp hội Liên hiệp quốc

7 UNCTAD on Trade and Development tế về thương mại và phát

triểnVietnam Logistics Business Hiệp hội doanh nghiệp

Nam

Arbitration Centre Quốc tế Việt Nam

System

11 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế

giới

Trang 8

Biểu đồ 2.1 Số lượng thương vụ M&A ngành logistics trên thế giới giai đoạn 333

Biểu đồ 2.2 Doanh thu tập đoàn FedEx từ năm 2008 đến năm 2018 339

Biểu đồ 2.3 Doanh thu của Công ty Chuyển phát nhanh TNT giai đoạn 2009 – 2014 (đơn vị: triệu EUR) 40

Biểu đồ 2.4 Thị phần các hãng tàu trên thế giới tính đến tháng 01/2019 43

Biểu đồ 2.5: Thị phần của Maersk Line theo tải trọng tàu giai đoạn 2011 – 2018……… 46

Biểu đồ 2.6 Lợi nhuận chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu của ‘K’Line 52

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Chuỗi hoạt động Logistics 19

Sơ đồ 1.2 Mối liên kết giữa Marketing 7P và dịch vụ vận tải, logistics 25

Sơ đồ 1.3 Quản lý chuỗi trong kế hoạch phân phối 26

Sơ đồ 2.1 Quá trình M&A giữa CMA CGM và NOL 49

Sơ đồ 2.2 Ngưỡng doanh thu áp dụng Quy định của EU về sáp nhập 56

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Số lượng và giá trị các hoạt động M&A trong ngành logistics trên thế giới giai đoạn 2013 - 2018 30

Bảng 2.2 Một số thương vụ M&A hàng không và dịch vụ logistics năm 2017 34

Bảng 2.3 Thị phần của Maersk Line giai đoạn 2005 - 2010 44

Trang 9

M&A ngày càng được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp M&A không chỉgóp phần mở rộng quy mô doanh nghiệp, mà còn giúp các doanh nghiệp tang sứccạnh tranh, dễ dàng thâm nhập vào những thị trường mới Bên cạnh đó, logisticsđang là một ngành kinh tế trên đà phát triển trên thế giới nói chung và tại Việt Namnói riêng Tuy nhiên, các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam đa phần hoạt động vớiquy mô vừa và nhỏ M&A là chủ đề đã được nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực kinh

tế khác nhau, nhưng số lượng các đề tài nghiên cứu về M&A trong ngành logistics

vẫn còn hạn chế Do đó, tác giả lựa chọn đề tài tài “Hoạt động mua lại và sáp nhập (M&A) trong ngành logistics trên thị trường thế giới và bài học kinh nghiệm đối với các doanh nghiệp logistics Việt Nam” cho luận văn thạc sĩ của mình.

Phương pháp nghiên cứu: trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phân tích thống kê, thu thập dữ liệu

thứ cấp, phân tích và tổng hợp dữ liệu Ngoài ra, tác giả đã tiến hành nghiên cứutình huống và tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia, lãnh đạo doanh nghiệp trongngành logistics

Kết quả đạt được: thứ nhất, tác giả đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản về M&A,

M&A trong logistics, cũng như lợi ích của M&A đối với doanh nghiệp Thứ hai, thôngqua hân tích thực trạng về hoạt động M&A trên thế và những thương vụ tiêu biểu, tácgiả rút ra bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp logistics tại thị trường Việt Nam.Thứ ba, đưa ra dự báo xu hướng M&A ngành logistics tại Việt Nam trong thời gian tới,các điều kiện đảm bảo vận dụng bài học kinh nghiệm về M&A trong ngành logisticstrên thị trường thế giới, từ đó đề xuất các giải pháp áp dụng bài học kinh nghiệm vềhoạt động M&A đối với các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện kinh tế hội nhập hiện nay, mua lại và sáp nhập (M&A) ngàycàng trở nên phổ biến Theo báo cáo của công ty kiểm toán KPMG, chỉ trong quý Inăm 2018 có tổng cộng 168 thương vụ M&A với tổng trị giá 78 tỉ USD, tăng lên 8thương vụ so với năm 2017 (KPMG, 2018) M&A góp phần gia tăng thị phần, cơcấu tổ chức và giá trị của thương hiệu Xu hướng M&A ngày càng phổ biến trongnhiều lĩnh vực như tài chính, ngân hàng, bất động sản, … trong đó có lĩnh vựclogistics Với quy mô dân số trẻ, sự ổn định trong tăng trưởng kinh tế và đẩy mạnh

cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước, Việt Nam đang trở thành một thị trườngtiềm năng cho các thương vụ M&A Tại Việt Nam, số lượng và giá trị các thương

vụ M&A thật sự tăng mạnh khi bắt đầu gia nhập WTO năm 2007 Trước năm 2007,mỗi năm có không quá 50 vụ M&A với giá trị giao dịch cao nhất khoảng 300 triệuUSD Nhưng đến năm 2007, có tổng số 108 thương vụ với tổng giá trị lên đến 1,72

tỷ USD và con số này tăng dần theo từng năm (Lê Duy, 2014)

Trong giai đoạn 2007 – 2018, ngành logistics đóng một vai trò tương đối quantrọng đối với năng lực cạnh tranh của đất nước Theo thống kê của Hiệp hội Doanhnghiệp dịch vụ logistics Việt Nam (VLA), những năm gần đây ngành logistics pháttriển với tốc độ đạt khoảng 14-16%, quy mô khoảng 40-42 tỷ USD/năm (Nguyễn MinhHuệ, 2017) Số lượng các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam cũng tăng đáng kểnhưng hầu hết ở quy mô vừa và nhỏ Tính đến hết tháng 03/2018 có khoảng 296.469doanh nghiệp đăng kí kinh doanh ngành, nghề liên quan đến logistics, tuy nhiên tới90% số doanh nghiệp đăng kí có vốn dưới 10 tỷ đồng (Tổng cục Hải quan, 2018) Điềunày cho thấy nguồn lực hoạt động của các doanh nghiệp logistics Việt còn chưa cao

Để gia tăng năng lực cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài, doanh nghiệp logistics Việtcần phải lựa chọn tăng cường thêm nguồn lực về cơ sở hạ tầng, con người, tài chínhhoặc sáp nhập với các công ty khác để đẩy mạnh cơ cấu hoạt động, quy mô doanhnghiệp và tránh bị thâu tóm bởi những tập đoàn nước ngoài Báo cáo Logistics cũng chỉ

ra, các thương vụ M&A sẽ đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn đầu phát triển vàhạn chế sự phân mảnh trên thị trường logistics

Trang 11

Từ năm 2001, ở Việt Nam đã xuất hiện những cuộc mua lại và sáp nhập,nhưng chủ yếu ở các doanh nghiệp Nhà nước, những thương vụ còn lại đa số phụthuộc vào vốn của các doanh nghiệp nước ngoài Theo Tổng cục Hải quan năm

2018, trong thời gian đầu thâm nhập thị trường, các doanh nghiệp nước ngoài sẽthuê ngoài với doanh nghiệp trong nước làm đại lý cho các hoạt động, vận chuyểnnội địa, đây cũng là cơ hội để doanh nghiệp Việt có thể học hỏi và phát triển Tuynhiên, để không bị chiếm lĩnh thị trường bởi các tập đoàn nước ngoài, quyết địnhmua lại và sáp nhập sẽ là một bước đệm cho doanh nghiệp Việt mở rộng quy mô vàtăng giá trị doanh nghiệp Từ những vấn đề cấp thiết xuất phát từ thực tiễn đó,

người viết lựa chọn đề tài “Hoạt động mua lại và sáp nhập (M&A) trong ngành logistics trên thị trường thế giới và bài học kinh nghiệm đối với các doanh nghiệp logistics Việt Nam” cho luận văn thạc sĩ của mình.

2 Tình hình nghiên cứu

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

M&A hiện nay đã và đang trở thành chủ để của nhiều công trình nghiên cứutrên thế giới và trong nhiều lĩnh vực khác nhau Hầu hết những công trình nghiêncứu này xuất phát từ thực tế các doanh nghiệp muốn mở rộng thị phần Tuy nhiên,M&A trong ngành logistics lại là một chủ đề khá mới với một số công trình tiêubiểu được đưa ra dưới đây:

(1) Sách chuyên khảo “Logistics Integration in Horizontal Mergers and Acqusitions” của tác giả Lotta Hakkinen năm 2014 đã mô tả tổ chức của doanh nghiệp

logistics sau khi mua lại và sáp nhập trong cùng ngành (M&A theo chiều ngang) dựatrên tài liệu có sẵn và kết quả một cuộc khảo sát của các nhà sản xuất Thụy Điển vàPhần Lan vào giai đoạn 1995-2001 Từ đó tác giả đưa ra mối liên hệ mật thiết giữa cácdoanh nghiệp trong ngành logistics với hoạt động M&A Tuy nhiên, công trình nàychưa chỉ ra được xu hướng M&A cũng như kinh nghiệm cho doanh nghiệp khi

đứng trước quyết định thực hiện mua lại và sáp nhập

(2) Công trình nghiên cứu “Mergers and Acquisition in shipping” của nhóm

tác giả George Alexandrou, Dimitrios Gounopoulos và Hardy M Thomas năm 2014 đãdựa trên những tài liệu chung về M&A để xây dựng những giả thuyết liên

quan đến lợi ích của các cổ đông bên mua lại Bài nghiên cứu đưa ra các lý thuyết về

Trang 12

giá trị gia tăng, giá trị tập trung, cú sốc công nghệ làm thúc đẩy M&A Bên cạnh đó,nhóm tác giả cũng đưa ra những yếu tố kinh tế vĩ mô có tác động đến lợi nhuận củacác cổ đông trong doanh nghiệp vận tải sau khi mua lại và sáp nhập Công trình nàychủ yếu tập trung đến những vấn đề về tài chính và lợi ích của bên mua lại, chưa đivào phân tích những tác động khác của cả bên mua lại và bị mua lại.

(3) Panayides, P.M và Gong năm 2016 đã tìm hiểu về những lợi nhuận bất

thường sinh ra sau khi mua lại và sáp nhập trong nghiên cứu “The stock market reaction to mergers and acquisition announcements in liner shipping”, từ đó thiết lập mối quan hệ và chỉ ra sự ảnh hưởng từ doanh nghiệp M&A đến giá cổ phiếu

phát hành Nghiên cứu này chỉ đưa ra kết quả đối với những doanh nghiệp đã hoànthành mua lại và sáp nhập, chưa đi vào nghiên cứu những yếu tố tác động trước khibắt đầu thực hiện M&A

(4) Công trình nghiên cứu “Determinants of M&A success in global logistics” của Darkow, I., Kaup, C và Schiereck, D năm 2008 đã tiến hành phân tích

những yếu tố tạo nên sự thành công trong một thương vụ M&A bằng việc đưa ra dẫnchứng từ 200 doanh nghiệp đã mua lại và sáp nhập Nhóm tác giả đã kết luận, M&Akhông chỉ đem lại ảnh hưởng tích cực trong việc tăng doanh số và lợi nhuận cho khôngchỉ công ty mua lại mà cho cả công ty bị mua lại Tuy nhiên, công trình này

chưa đi vào phân tích những mặt đối lập, những thương vụ mua lại và sáp nhập không thành công để rút ra bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp

(5) Công trình nghiên cứu “Strutural factors underlying mergers and acquisitions in liner shipping” của tác giả Fusillo, M năm 2009 đã nghiên cứu về các yếu tố cơ bản của hoạt động M&A trong các hãng vận chuyển Tác giả khẳng

định rằng, doanh nghiệp sẽ tăng năng lực thị trường thông qua M&A sau khi rờikhỏi các hiệp hội về vận chuyển Nói cách khác, các doanh nghiệp sẽ nỗ lực mởrộng quy mô và phạm vi kinh doanh, giảm chi phí nhờ M&A Tuy nhiên, nghiêncứu giới hạn trong các hãng vận chuyển, chưa khái quát các yếu tố của M&A trongngành logistics nói chung

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

M&A là chủ đề đã và đang được chọn khá nhiều cho các công trình nghiên cứu tại Việt Nam, tuy nhiên M&A trong ngành logistics nói riêng vẫn chưa được tập trung

Trang 13

nghiên cứu nhiều Hầu hết các nghiên cứu đưa ra xu hướng phát triển và tình hìnhkinh doanh, kết quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanhnghiệp logistics nói riêng.

(1) Nguyễn Hồng Hiệp (2018) với nghiên cứu “Thực trạng mua bán, sáp nhập doanh nghiệp tại Việt Nam” phân tích bức tranh toàn cảnh về hoạt động M&A

theo từng giai đoạn từ năm 2005 – 2013 trong các ngành ngân hàng, hàng tiêu dùng,bất động sản Từ đó, tác giả phân tích và đưa ra kiến nghị để phát triển hoạt độngM&A đến cơ quan quản lý Đề tài tuy không phân tích về doanh nghiệp logistics nhưng đã đưa ra xu hướng chung cho các doanh nghiệp tại Việt Nam

(2) Nghiên cứu “M&A trong lĩnh vực logistics ở Việt Nam: con đường để tồn tại và phát triển” của tác giả Nguyễn Quốc Việt, thành viên nhóm nghiên cứu

MAF.VN năm 2012 Bài nghiên cứu chỉ ra rằng, hiện tại đa số các hoạt động muabán và sáp nhập diễn ra trong các công ty, tổng công ty Nhà nước và doanh nghiệpnước ngoài có vai trò chủ động trong các thương vụ M&A với doanh nghiệp nộiđịa Công trình nghiên cứu tuy đã đưa ra nhừng giải pháp nâng cao hiệu quả M&Anhưng chưa đi sâu vào phân tích những thương vụ mua bán và sáp nhập cụ thể.(3) Công trình nghiên cứu “Giải pháp thực hiện có hiệu quả hoạt động M&A các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam” của Nguyễn Thị Hường năm 2013 phân tích

các khái niệm về M&A, diễn biến một số thương vụ thực tế tại Việt Nam như DHLExpress Việt Nam và VNPT, Maesk Logistics và Damco, đồng thời đánh giá ưu vànhược điểm trong hoạt động M&A tại Việt Nam Tác giả đã đề xuất các giải pháp vi

mô và vĩ mô để nâng cao hiệu quả trong hoạt động mua lại và sáp nhập nhưng chỉxuất phát từ các thương vụ trong nước, chưa xây dựng được bài học kinh nghiệm từcác thị trường thế giới

(4) Sách chuyên khảo “Sáp nhập và mua lại doanh nghiệp ở Việt Nam” của tác giả

Phạm Trí Hùng, nhà xuất bản Lao động Xã hội năm 2011 đã đưa ra những lý luậnchung về hoạt động M&A cho doanh nghiệp và những hướng dẫn dành cho bên bán

để có thể đưa ra chiến lược phù hợp Tuy nhiên, tác giả chủ yếu xây dựng hệ thống

lý thuyết về M&A, chưa phân tích nhiều trường hợp thực tế đã diễn ra trong ngànhlogistics

Trang 14

(5) Sách chuyên khảo “Sáp nhập – Một xu thế phổ biến trong điều kiện hiện nay”

của tác giả Lại Văn Toàn, nhà xuất bản Thông tin khoa học xã hội năm 2001 cũng

đã đề cập các lý thuyết liên quan đến M&A, phân tích thực trạng thị trường kinh tế

và nhận định xu hướng M&A chung dành cho các doanh nghiệp Tác giả đã đưa ranhững lý thuyết nền tảng về M&A đối với doanh nghiệp nói chung, tuy nhiên lạikhá ít các trường hợp áp dụng để rút ra bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp.Nhìn chung, đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động M&A nói chung

và trong ngành logistics nói riêng Tuy nhiên đa số các công trình được thực hiệntrong bối cảnh thị trường các nước trên thế giới, chưa được phân tích gắn với đặcthù tại bối cảnh thị trường logistics tại Việt Nam Do vậy, nghiên cứu này đảm bảotính kế thừa nhưng không trùng lặp với những công trình đã được công bố

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Thông qua việc phân tích hoạt động M&A trong ngành logistics trên thịtrường thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm đối với doanh nghiệp logistics tại ViệtNam, luận văn đã đề xuất những giải pháp nhằm vận dụng các bài học kinh nghiệmnày tại các doanh nghiệp logistics Việt Nam trong thời gian tới

Để phù hợp với mục đích nghiên cứu nêu trên, luận văn có các nhiệm vụ nhưsau:

- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về khái niệm và phân loại mua lại và sápnhập, mua lại và sáp nhập trong logistics, lợi ích của M&A đối với doanh nghiệp vànhững nguyên tắc cơ bản khi tiến hành mua lại và sáp nhập

- Phân tích thực trạng về hoạt động M&A trên thế giới thông qua những thương

vụ tiêu biểu ở các thị trường cụ thể và sơ lược về tình hình M&A trong ngành logistics tại Việt Nam

- Từ các thương vụ M&A thực tế đã phân tích, rút ra bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp logistics tại thị trường Việt Nam

- Dự báo xu hướng M&A ngành logistics tại Việt Nam trong thời gian tới

- Phân tích các điều kiện đảm bảo vận dụng bài học kinh nghiệm về M&A trong ngành logistics trên thị trường thế giới

- Đề xuất các giải pháp áp dụng bài học kinh nghiệm về hoạt động M&A đối với các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam

Trang 15

- Đề xuất một số kiến nghị đối với Chính phủ về hoạt động M&A ngành logistics.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động mua lại và sáp nhập trong ngành logistics trên thị trường thế giới

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về mặt nội dung: liên quan đến hoạt động M&A trong ngành logistics, có rất

nhiều chỉ tiêu và khía cạnh khác nhau cần xem xét và đánh giá Tuy nhiên, trongkhuôn khổ luận văn và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, tác giả chỉ đánh giá dựatrên những chỉ tiêu quan trọng nhất là: số lượng, giá trị các thương vụ M&A, xuhướng chung của hoạt động M&A trong ngành logistics Tác giả tập trung làm rõkinh nghiệm của các doanh nghiệp logistics trước, trong và sau hoạt động M&A

Về mặt thời gian: phân tích thực trạng hoạt động M&A trong ngành logistics

trên thế giới trong giai đoạn 2008 – 2018 và định hướng, giải pháp đẩy mạnh hoạtđộng M&A đến năm 2030 để phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển ngànhlogistics Việt Nam trong quyết định số 1012/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ

Về không gian: tác giả phân tích những cuộc giao dịch M&A đã diễn ra trên thế giới, gồm các tình huống của FedEx & TNT, Maersk Sealand và P&O Nedlloyd,

CMA CGM và NOL, NYK, MOL và ‘K’Line, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và

xu hướng cho thị trường Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong luận văn, người viết sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phântích thống kê, so sánh từ các dữ liệu thứ cấp thu thập được để luận giải các vấn đềliên quan và đuợc minh họa bằng các bảng biểu, số liệu

Về phương pháp thu thập dữ liệu: luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp thu thập từhai nguồn chính là tài liệu xuất bản và các trang điện tử Tài liệu xuất bản là cácsách chuyên khảo, giáo trình, bộ luật hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luậtcủa nhà nước Tài liệu từ các trang điện tử là các bài nghiên cứu, tạp chí, báo điện

tử, các báo cáo của doanh nghiệp

Về phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu về hoạt động M&A trong ngành

Trang 16

logistics trên thế giới Người viết phân tích các lý thuyết về M&A, logistics baogồm khái niệm, đặc điểm, phân loại, … các bài báo cáo, nghiên cứu về hoạt độngM&A trong logistics, từ đó tổng hợp thông tin để xây dựng cơ sở lý luận cơ bảntrong chương I và thực trạng ở chương II.

Ngoài ra, để làm rõ kinh nghiệm về M&A trong ngành logistics, tác giả đã tiếnhành nghiên cứu tình huống, cụ thể là những thương vụ M&A đã diễn ra trong ngànhlogistics từ trước đây cho đến hết năm 2018 Luận văn tiến hành nghiên cứu 4 tìnhhuống M&A thực tế tương ứng với những bài học kinh nghiệm khác nhau Đầu tiên,thương vụ giữa FedEx và TNT Express, là một thương vụ M&A thành công và giúpFedEx tăng thị phần, tăng sức cạnh tranh trong thị trường chuyển phát nhanh ở châu Âu

mà không gặp phải vấn đề rào cản pháp lý nào Thứ hai, thương vụ M&A giữa MaerskSealand và P&O Nedlloyd Đây là cuộc giao dịch giúp Maersk có thêm thế mạnh về thịphần, tuy nhiên sau đó lại gặp phải một số khó khăn trong giai đoạn mới sáp nhập Thứ

ba, thương vụ giữa CMA CGM và NOL, sau M&A, CMA CGM đã phải báo lỗ trongsuốt năm đầu tiên hoạt động Thứ tư, NYK, MOL và ‘K’Line, đây là thương vụ M&Amới và tạo ra doanh nghiệp mới hoạt động độc lập Như vậy, từ

4 tình huống trên đều có thể rút ra những bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp logistics Việt Nam khi thực hiện M&A

Đặc biệt, để tăng độ tin cậy của nghiên cứu này, tác giả đã thực hiện phỏng vấnsâu đối với 5 chuyên gia trong ngành logistics để có cơ sở nhận định các xu hướngM&A trong ngành logistics cũng như đề xuất các giải pháp cho các doanh nghiệplogistics Việt Nam, Thông tin các chuyên gia trả phỏng vấn:

- Trần Chí Dũng – Phó Viện trưởng Viện quản trị Logistics toàn cầu

- Trương Tấn Lộc – Phó Giám đốc Marketing Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn

- Bùi Xuân Bình – Giám đốc công ty TNHH Thương mại Đỉnh Vàng (Diva Logistics)

- Nguyễn Thị Thu Hà – Giám đốc công ty Lighthouse Logistics

- Phan Nguyễn Trung Thuận – Giám đốc công ty Transporter International Logistics

Nội dung phỏng vấn chuyên gia bao gồm những nhận định của chuyên gia về

Trang 17

xu hướng chung của hoạt động M&A trong nước và trên thế giới, những thuận lợi

và khó khăn của doanh nghiệp logistics Việt Nam khi tham gia M&A Ngoài ra, cácchuyên gia cũng đưa ra một số giải pháp cho doanh nghiệp logistics Việt Namtương ứng với các bài học kinh nghiệm rút ra từ các tình huống thực tế sẽ được phântích ở chương 2

Kết quả phỏng vấn được sử dụng làm cơ sở để đánh giá những điều kiện đảm bảo

áp dụng các bài học kinh nghiệm trong hoạt động M&A, bao gồm những thuận lợi

và khó khăn mà các doanh nghiệp logistics Việt Nam đang gặp phải, được đề cập ởchương 3 của luận văn Ngoài ra, tác giả dựa trên kết quả phỏng vấn để đề xuất giảipháp dành cho doanh nghiệp logistics tương ứng với các giai đoạn trước, trong vàsau M&A Bảng câu hỏi phỏng vấn và câu trả lời của chuyên gia được đính kèm tạiphụ lục của luận văn

6 Những đóng góp của đề tài

Về mặt lý luận, người viết hệ thống hóa các khái niệm, loại hình của M&A, lợi

ích khi doanh nghiệp tiến hành M&A một cách rõ ràng, cung cấp được cái nhìn tổngquan về hoạt động mua lại và sáp nhập nói chung Ngoài ra, những nguyên tắc cơbản về mua lại và sáp nhập cũng được phân tích, và đây là những nguyên tắc có thể

áp dụng cho hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh trên những lĩnh vực khác nhau

Về mặt thực tiễn, lấy nền tảng trên những cơ sở lý luận đã đưa ra, người viết

phân tích cụ thể về xu hướng M&A trong ngành logistics trên thế giới và nhữngdiễn biến, đặc điểm của các cuộc mua lại và sáp nhập đã diễn ra Từ đó, người viếtrút ra bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp logistics tại Việt Nam và đề xuất cácgiải pháp về phía Chính phủ và doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả M&A

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, lời cam đoan, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về hoạt động mua lại và sáp nhập (M&A) trong ngành logistics

Chương 2: Thực trạng hoạt động mua lại và sáp nhập (M&A) trong ngành logistics trên thị trường thế giới

Trang 18

Chương 3: Giải pháp vận dụng bài học kinh nghiệm về hoạt động mua lại và sápnhập (M&A) trong ngành logistics đối với các doanh nghiệp logistics tại Việt NamNgười viết xin gửi lời cảm ơn chân thành đến nhà trường và thầy cô đã tạo điềukiện để người viết hoàn thành đề tài luận văn, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình củagiảng viên hướng dẫn là PGS, TS Nguyễn Tiến Hoàng Do một số hạn chế về nguồntài liệu tham khảo nên bài khóa luận tốt nghiệp này không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, rất mong Quý Thầy/Cô và người đọc góp ý để đề tài được hoàn chỉnh hơn.

Trang 19

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG

MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP (M&A) TRONG NGÀNH LOGISTICS

1.1 Tổng quan về hoạt động M&A doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và các bên tham gia M&A

M&A là từ viết tắt của thuật ngữ tiếng Anh “Merger and Acquisition”, đượchiểu là mua lại và sáp nhập hay còn gọi là hợp nhất và thâu tóm đối với doanhnghiệp Trên thế giới, đã có nhiều khái niệm khác nhau được đưa ra về thuật ngữnày, điển hình như: “M&A là một hình thức đầu tư trong đó chủ đầu tư mua lại toàn

bộ hoặc một phần đủ lớn tài sản của một cơ sở sản xuất kinh doanh sẵn có với mụctiêu kiểm soát công ty đó hoặc hai công ty đồng ý hợp nhất với nhau để tạo thànhcông ty mới” (Vũ Đình Lộc, 2012)

Bên cạnh đó, một định nghĩa khác về M&A được cho rằng, M&A là sự kếthợp giữa hai hay nhiều doanh nghiệp để tạo ra một doanh nghiệp mới thông qua tái

cơ cấu tổ chức (Van Knippenberg et al., 2002)

M&A là một thuật ngữ kinh tế được sử dụng chung, tuy nhiên, hai khía cạnh

“mua lại” và “sáp nhập” lại có những ý nghĩa khác nhau và cũng có nhiều quanđiểm khác nhau được đưa ra về hai khái niệm này Trong đó, có thể kể đến một kháiniệm điển hình như sau: “Sáp nhập” là sự kết hợp giữa hai hay nhiều công ty, trong

đó toàn bộ nợ và tài sản của bên bán sẽ được chuyển giao cho bên mua “Mua lại” làviệc bên mua mua lại tài sản hữu hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị hay toàn

bộ công ty (Andrew J.Sherman & Milledge A.Hart, 2006)

Investiopia cũng đưa ra định nghĩa phân biệt “mua lại” và “sáp nhập” Theo

đó, “mua lại” là hoạt động một công ty mua lại công ty khác, thể hiện rõ vị trí là chủ

sở hữu mới và toàn quyền quản lý hoạt động kinh doanh công ty còn lại, khi đókhông còn tồn tại công ty bị mua lại nữa “Sáp nhập” là hoạt động diễn ra giữa haicông ty cùng quy mô, cùng hợp nhất để tạo thành công ty mới, phát hành cổ phiếucủa công ty mới thành lập

Theo góc độ tài chính, khi thực hiện mua lại, chứng khoán và tài sản của công

ty bị mua lại sẽ được chuyển quyền sở hữu cho công ty mua lại, trong khi đó, nếutiến hành sáp nhập giữa hai công ty, thì cổ phiếu của công ty bị sáp nhập sẽ bị thuhồi, và sử dụng chứng khoán của công ty sáp nhập (Stanley, 2007)

Trang 20

Tính đến năm 2019, tại Việt Nam vẫn chưa có bộ luật nào quy định riêng vềM&A được ban hành, tuy nhiên khái niệm “mua lại” và “sáp nhập” cũng đã đượcquy định trong một số bộ luật tại Việt Nam như sau:

Theo Điều 29 luật Cạnh tranh năm 2018, mua lại doanh nghiệp là việc mộtdoanh nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp mua toàn bộ hoặc một phần vốn góp, tài sảncủa doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối doanh nghiệp hoặc một ngành,nghề của doanh nghiệp bị mua lại Điều luật này cũng quy định, sáp nhập doanhnghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa

vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứthoạt động kinh doanh hoặc sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập

Theo khoản 1 điều 195 luật Doanh nghiệp năm 2014, sáp nhập là một hoặcmột số công ty (công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (công tynhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợppháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sápnhập Bên cạnh khái niệm sáp nhập, khoản 1 điều 194 luật doanh nghiệp năm 2014còn đưa ra khái niệm về “hợp nhất”, theo đó hai hoặc một số công ty (công ty bịhợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (công ty hợp nhất), đồng thờichấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất

Nhìn chung, M&A và các khái niệm liên quan đã được định nghĩa theo nhiềuquan điểm và khía cạnh khác nhau, nhưng xét về góc độ pháp lý, có thể hiểu M&A

là một cách thức hợp pháp giúp nhà đầu tư gia nhập, điều chỉnh hoặc rút khỏi hoạtđộng kinh doanh bằng việc thay đổi quyền sở hữu và quản lý doanh nghiệp Hoạtđộng M&A phải tạo ra giá trị chung của các bên tham gia lớn hơn tổng giá trị hiệntại mà mỗi công ty hoạt động riêng lẻ

Về mặt cơ bản, “mua lại” là hoạt động nhằm giúp công ty đạt được lợi thế theoquy mô, công ty mua lại sẽ thâu tóm công ty bị mua lại và không có sự thành lậpcông ty mới; “sáp nhập” là hoạt động diễn ra giữa hai công ty thường có cùng quy

mô, xóa bỏ các công ty thành phần và thành lập doanh nghiệp mới

Như vậy, có nhiều khái niệm về M&A được nêu ở trên, tuy nhiên trong khuôn

khổ đề tài này và để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, có thể định nghĩa M&A là hoạt

Trang 21

động giành quyền kiểm soát doanh nghiệp thông qua hình thức mua lại hoặc sáp nhập giữa hai hay nhiều doanh nghiệp để sở hữu một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đó.

1.1.2 Phân loại M&A

1.1.2.1 Theo quan hệ sản xuất kinh doanh

Có nhiều cách khác nhau để phân loại hoạt động M&A, trong đó cách phânloại của UNCTAD năm 2000 được áp dụng khá phổ biến Theo quan hệ sản xuấtkinh doanh hay chức năng của công ty, UNCTAD 2000 chia thành ba loại hình:

Thứ nhất, M&A theo chiều ngang: đây là hình thức M&A diễn ra giữa các doanh

nghiệp hoạt động kinh doanh cùng một loại sản phẩm, dịch vụ nhằm giảm đối thủ cạnhtranh, tăng lợi ích theo quy mô Khi tiến hành M&A theo chiều ngang, các công ty sẽcùng chia sẻ dây chuyền sản xuất và hoạt động trên cùng một thị trường Hay nói cáchkhác, M&A theo chiều ngang là cuộc sáp nhập giữa các công ty đối thủ hoặc các công

ty trong cùng một lĩnh vực hoạt động trong cùng những khâu giống nhau trong quátrình sản xuất và bán hàng (Scott Moeller & Chris, 2007) Một ví dụ điển hình cho loạihình M&A theo chiều ngang ở thị trường Việt Nam là thương vụ mua lại giữa Thế giới

di động và Trần Anh Đây là hai thương hiệu được biết đến trong lĩnh vực kinh doanhsiêu thị điện máy ở nước ta Năm 2017, Thế giới di động (sở hữu chuỗi Điện máy xanh)chưa chiếm lĩnh được thị trường miền Bắc, đã mua lại thành công Trần Anh khi đang

có 39 trung tâm ở miền Bắc và miền Trung Theo tính toán, việc sáp nhập chuỗi điệnmáy đã đem lại mức doanh thu tăng 30% cho cả hai công ty so với thời điểm sáp nhập.(Thanh Thúy, 2018)

Thứ hai, M&A theo chiều dọc: là hình thức sáp nhập giữa các công ty trong cùng

một dây chuyền hay cùng một chuỗi cung ứng để sản xuất ra một sản phẩm cuối cùng.M&A theo chiều dọc còn được chia thành hai dạng: liên kết ngược (backward) giữanhà cung cấp và công ty sản xuất, liên kết xuôi (forward) giữa công ty sản xuất và nhàphân phối Liên kết xuôi (forward) diễn ra khi một công ty mua lại nhà phân phối sảnphẩm của mình, hình thành nên công ty mới với sự tham gia vào chuỗi giá trị gần nhưkhép kín Chẳng hạn, trường hợp công ty may mặc mua lại chuỗi cửa hàng bán lẻ quần

áo sẽ hình thành một công ty mới vừa có khả năng sản xuất và vừa cung cấp quần áođến tay người tiêu dùng Liên kết ngược (backward) diễn ra khi một công

Trang 22

ty mua lại nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào cho mình, chẳng hạn như công ty sảnxuất sữa mua lại công ty bao bì, đóng chai hoặc công ty chăn nuôi bò sữa… Kết quả

là thương vụ này sẽ hình thành một công ty với quy mô và mô hình kinh doanhhoàn thiện, chủ động hơn. Việc sáp nhập dọc có thể góp phần làm tăng hiệu quảkinh doanh nhờ việc tận dụng được tối ưu nguồn nguyên liệu đầu vào Năm 2000,hãng truyền thông lớn Time Warner đã sáp nhập với công ty dịch vụ Internet lớnAOL, tạo nên thương hiệu mới AOL Time Warner Tuy cuộc sáp nhập này khôngdẫn đến thành công do sự khác biệt lớn về văn hóa, nhưng đây là một ví dụ rõ nétcho một thương vụ M&A theo chiều dọc (David Malone & James Turner, 2010)

Thứ ba, M&A hỗn hợp: là hình thức M&A giữa các công ty hoạt động kinh

doanh trong những lĩnh vực khác nhau nhằm đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ M&Ahỗn hợp cũng chia thành hai hình thức: tổ hợp thuần túy khi hai công ty hoàn toànkhông có điểm chung và tổ hợp phức hợp khi hai công ty muốn mở rộng sản phẩmhoặc thị trường Trong giai đoạn 1965 – 1975, 80% các giao dịch M&A trên thếgiới là M&A hỗn hợp Ví dụ điển hình là International Telephone & Telegraph(ITT) – công ty viễn thông của Mỹ thành lập năm 1920 ITT đã mua lại các công tynhư Sheraton Hotels, Avis Rent-a-Car, Continental Baking, một công ty tín dụngtiêu dùng, nhiều bãi đỗ xe, và một vài chuỗi cửa hàng ăn uống Việc sáp nhập nàytuy không giúp ITT tiết kiệm chi phí hay mở rộng thị phần trong một lĩnh vực kinhdoanh nhất định, nhưng đã giúp giá cổ phiếu của ITT tăng lên đáng kể (ScottMoeller và Chris Brady)

1.1.2.2 Phân loại M&A theo thiện chí của các bên

M&A cũng được phân loại theo thiện chí của các bên tham gia Theo thiện chícủa các bên, M&A được chia thành hai dạng: M&A thân thiện (friendly) và M&Athù địch (hostile)

M&A thân thiện diễn ra khi ban lãnh đạo của cả hai công ty tiến hành cuộc giaodịch và thỏa thuận cơ sở tình nguyện, hai bên cùng có lợi Khi tìm được công ty mụctiêu, công ty mua lại sẽ tiến hành đàm phán, đưa ra các điều khoản thương thảo Nếucác cổ đông của công ty mục tiêu đồng ý với các điều khoản được đưa ra, cuộc giaodịch M&A sẽ được tiến hành bằng cách trả tiền mặt hoặc mua lại chứng khoán của

Trang 23

công ty Hình thức M&A này thường xảy ra đặc biệt đối với những công ty nhỏ cóhoạt động kinh doanh hiệu quả, muốn phát triển và mở rộng hoạt động và thị trườngkinh doanh nhưng thiếu hạn chế về nguồn lực tài chính.

Trong khi đó, M&A thù địch không xuất phát từ thoản thuận của hai phía, màthực chất, công ty mục tiêu bị mua lại do đối phương đã nắm phần lớn cổ phầntrong công ty đó Công ty mua lại sẽ đưa ra giá cổ phiếu cao hơn giá cổ phiếu thịtrường thông qua chào thầu và có thể lôi kéo thêm ủy quyền của các cổ đông khác

để có đủ số cổ phiếu nắm quyền kiểm soát Tuy nhiên, M&A thù địch khó thực hiệnhơn, do công ty mục tiêu có thể thực hiện các biện pháp để chống lại, tránh bị thâutóm Tại Việt Nam, ở giai đoạn 2011 – 2012 cũng đã có một cuộc thâu tóm điểnhình cho M&A thù địch khi ngân hàng Eximbank đưa ra thông báo công bố nắm51% cổ phần biểu quyết và đưa ra yêu cầu bầu lại ban lãnh đạo của Sacombank

(Quỳnh Anh, 2012) 1.1.2.3 Phân loại M&A theo vị trí địa lý

Ngoài hai hình thức phân loại đã kể trên, theo vị trí địa lý, M&A được chiathành M&A nội địa và M&A xuyên biên giới

M&A nội địa là việc mua lại giữa hai doanh nghiệp trong nước và tạo thànhmột doanh nghiệp lớn hơn Hoạt động này đặc biệt phổ biến ở những nước có thịtrường tài chính phát triên mạnh mẽ như Mỹ, Nhật Bản, và các nước Tây Âu

M&A xuyên biên giới là mô hình liên kết giữa các doanh nghiệp của các quốcgia khác nhau hoặc những thương vụ mua bán nhỏ chứ không phải những thương vụM&A lớn Ở giai đoạn đầu, doanh nghiệp nội địa xây dựng mối quan hệ với nhiềuđối tác ở các nước khác thông qua hợp tác kinh doanh hay nắm giữa cổ phần củanhau Sau đó, doanh nghiệp này sẽ mở rộng thị trường hoạt động của mình bằngviệc sáp nhập hoặc mua lại doanh nghiệp đối tác nước ngoài Đối với từng thịtrường và ngành mà M&A xuyên biên giới có thể giảm áp lực về thuế và rào cảnpháp lý, giúp mở rộng quy mô và giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp

1.1.3 Lợi ích của doanh nghiệp khi thực hiện M&A

Theo Kimberlee Leonard (2019), M&A giúp doanh nghiệp xâm nhập vào thịtrường mới, bao gồm đạt được một khu vực địa lý mới hoặc một phân khúc mới trongngành; đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tốt hơn, tìm được nhân sự và tài năng từ hai hoặcnhiều công ty và cuối cùng là nâng cao năng lực tài chính Bên cạnh đó, M&A còn

Trang 24

được nhận định sẽ đem lại những lợi ích khác cho doanh nghiệp như thúc đẩy tốc độtăng trưởng của doanh nghiệp và tăng năng lực thị trường, đáp ứng được những kìvọng về mặt lợi nhuận của cổ đông, giảm bớt các rào cản thị trường (Nate Nead,2019) Đặc biệt, đối với loại hình M&A theo chiều dọc, các doanh nghiệp có thểhình thành chuỗi liên kết khép kín, giúp tăng khả năng cạnh tranh và chất lượng sảnphẩm Nhìn chung, hoạt động M&A đem lại cho doanh nghiệp những lợi ích lớnnhư tạo giá trị cộng hưởng, thâm nhập thị trường mới, giảm thiểu chi phí doanhnghiệp và gia tăng cơ hội phát triển Như vậy, có thể đưa ra những lợi ích khi mộtdoanh nghiệp tiến hành M&A như sau:

1.1.3.1 Tạo giá trị cộng hưởng cho doanh nghiệp

Các bên tham gia thương vụ M&A thường có kỳ vọng về lợi ích mà sáp nhậphoặc mua lại mang lại cho doanh nghiệp sẽ cao hơn tổng lợi ích của hai bên khi hoạtđộng độc lập, đây được coi là giá trị cộng hưởng Các doanh nghiệp thực hiện các chiếnlược có lợi cho cả đôi bên có thể chọn việc thực hiện kế hoạch mua lại Điều này, đặcbiệt đúng trong trường hợp một tập đoàn đang bị cạnh tranh quyết liệt Khi đó, mộtcông ty chiến lược lớn hoặc một quỹ đầu tư vốn cổ phần sẽ quyết định mua lại các đốithủ cạnh tranh nhỏ hơn để giảm bớt áp lực cạnh tranh và tạo thành một tập đoàn hợpnhất Ví dụ như lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử Đây là một lĩnh vực đòi hỏi chi phínghiên cứu và phát triển (R&D) rất lớn Các doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tửthường đầu tư rất nhiều vào hoạt động nghiên cứu và phát triển nhằm liên tục cho rađời các loại chip thế hệ mới Các doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực này đã liên kết vớidoanh nghiệp lớn, có doanh số cao nhằm tranh thủ sự hỗ trợ kinh phí cho nghiên cứu vàphát triển Điều này, sẽ làm tăng doanh thu ròng Khi số lượng các sản phẩm nhiều hơn,chất lượng cao hơn, doanh nghiệp sẽ gia tăng lợi thế cạnh tranh

Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp sẽ dự đoán giá trị cộng hưởng có thể sẽ đạtđược sau khi thực hiện M&A để định giá cho từng thương vụ Giá trị này được tạo

ra nhờ thay đổi cơ cấu tổ chức, lập ra ban quản lý hiệu quả, đạt được lợi thế nhờ quy

mô Đồng thời, việc cộng hưởng giữa hai doanh nghiệp giúp loại bỏ các chi phíkhông cần thiết về quản trị, phân phối, sản xuất, bán hàng Ngoài ra, bên mua cònđạt được lợi ích thông qua việc có thêm những dòng sản phẩm mới, đa dạng loạihình dịch vụ để kinh doanh và cải thiện doanh thu cho doanh nghiệp

Trang 25

1.1.3.2 Mở rộng thị trường cho doanh nghiệp

Khi một doanh nghiệp thực hiện M&A với một doanh nghiệp khác, chắc chắn

sẽ có thêm thị phần mới mà trước đây chưa có Đối với những khách hàng trungthành, việc M&A không chỉ giúp họ duy trì việc sử dụng nhãn hiệu cũ mà còn cóthể lựa chọn thêm những sản phẩm hoặc dịch vụ tốt hơn

M&A không chỉ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường nội địa, mà còn tăngkhả năng thâm nhập thị trường nước ngoài Ở những thị trường được Chính phủđiều tiết mạnh, việc gia nhập thị truờng yêu cầu doanh nghiệp phải đáp ứng nhiềuđiều kiện khắt khe, hoặc chỉ thuận lợi trong một giai đoạn nhất định, khi đó nhữngcông ty đến sau chỉ có thể gia nhập thị trường đó thông qua thâu tóm nhũng công ty

đã hoạt động trên thị truờng Điều này rất phổ biến đối với đầu tư nước ngoài ờ ViệtNam, đặc biệt là ngành ngân hàng, tài chính, bảo hiềm

1.1.3.3 Chiếm hữu tri thức và tài sản con người

M&A như một phuơng tiện để tiếp cận và có được một đội ngũ lao động trithức cùng với những bản quyền, sáng chế, nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnhvực công nghệ thông tin luôn tìm cách theo đuổi M&A như một phuơng tiện đểchiếm lĩnh được nguồn tài nguyên đặc biệt này

Các vụ mua lại cũng có thể được sử dụng để cải thiện khả năng vận hành củamột doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất Bởi vì các kháchhàng doanh nghiệp sẽ thường xuyên đánh giá khả năng cung ứng hàng hoá định kỳnên một khi, mọi quy trình sản xuất được vận hành nhịp nhàng thì doanh nghiệp cóthể gia tăng khả năng sản xuất và sự tín nhiệm của khách hàng cũng theo đó màđược gia tăng Đây chính là một yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công trong kinhdoanh của một doanh nghiệp Thêm nữa, các doanh nghiệp khi thực hiện hoạt độngmua lại với nhau sẽ có nhiều biện pháp để giảm hoặc hạn chế các bộ phận giốngnhau hoặc các chức năng chồng chéo nhau

1.1.3.4 Tăng lợi thế cạnh tranh

Thứ nhất, khi tiến hành một thương vụ M&A, các doanh nghiệp thường hướng

đến những công ty trong cùng ngành, do đó chắc chắn số luợng đối thủ cạnh tranh sẽgiảm đi khi có một vụ sáp nhập giữa các công ty vốn là đối thủ của nhau trên thươngtruờng Tại Việt Nam, hãng Navigos đã mua lại mảng tuyển dụng nhân sự của Earsnt

Trang 26

& Young nhằm giảm bớt một đối thủ trong lĩnh vực tuyển dụng.

Thứ hai, thông qua M&A các công ty có thể tăng cuờng hiệu quả kinh tế nhờ

quy mô (economic scale) khi nhân đôi thị phần, giảm chi phí cố định (trụ sở, nhàxuờng), chi phí nhân công, hậu can, phân phối Các doanh nghiệp còn có thể bổsung cho nhau về nguồn lực (đầu vào) và các thế mạnh khác của nhau như thươnghiệu, thông tin, bí quyết, dây chuyền công nghệ, cơ sở khách hàng, hay tận dụngnhững tài sản mà mỗi công ty sử dụng chưa hết giá trị

Thứ ba, đa dạng hóa sản phẩm và chiến lược thương hiệu: Unilever là một ví

dụ điển hình về sử dụng chiến lược M&A để đa dạng hóa và phát triển thương hiệu.

Unilever sở hữu rất nhiều thương hiệu nổi tiếng trong một số lĩnh vực như FloraTDoriana, Rama, Knor, Lipton, Slim Fast (thực phẩm và đồ uổng); Axe, Dove,Lifebouy, Lux,Pond's, Rexona, Close-up, Sunsilk Vaseline (sản phẩm vệ sinh vàchăm sóc cơ thể); Comfort, Omo, Radiant, Sunlight, Surf (quần áo và vật dụng) Tập đoàn này đã phải trải qua nhiều năm để sở hữu được số lượng lớn thương hiệunhư vậy Năm 1972, tập đoàn mua lại một chuỗi nhà hàng A&w ờ Canada Năm

1984, hãng mua lại thương hiệu Brooke Bond của nhà sản xuất trà PG Tips Năm

1987, Unilever tăng cuờng sức mạnh trong thị trường chăm sóc da bằng việc mualại Chesebrough-Ponds (nhà sản xuất các sản phẩm chăm sóc da như Ragú, Aqua-Net, Cutex Nai! Polish, Vaseline, và kem đánh răng Pepsodent) Hai năm sau,Unilever tiếp tục mua lại mỹ phẩm Calvin Klein, Faberge và Elizabeth Arden (sau

đó bán Elizabeth Arden cho FFI Fragrances váp năm 2000) Năm 1996, Unilevermua công ty Helene Curtis Industries đề tăng cuờng sự hiện diện trong thị trườngdầu gội và các sản phẩm khử mùi cơ thể ở Mỹ Với thương vụ này, Unilever sở hữuSuave và Finesse, hai dòng sản phẩm chăm sóc tóc, và nhân hiệu sản phẩm khù mùiDegree Năm 2000, Unilever thâu tóm công ty Best Foods của Mỹ để bắt đầu nháyvào lĩnh vực thực phẩm đồng thời đẩy mạnh hoạt động trong khu vực Bắc Mỹ (Andrea Felsted, 2018)

Ngoài ra còn có thể có rất nhiều lý do khác cho một quyết định M&A như môitrường kinh doanh thay đổi, khủng hoảng kinh tể dẫn tới nhiều doanh nghiệp mấtthanh khoản và buộc dẩy vào tình trạng bị thâu tóm Trong tinh huống này, bên bị

Trang 27

thâu tóm chắc chắn không có động cơ bán nhưng bên thâu tóm thì lại có nhiều động

cơ để bành truớng sự ảnh huờng trên thị truồng, nhiều trường hợp Chính phù phải ratay mua lại với động cơ tránh gây đổ vỡ đây chuyền trong nền kinh tế Các yếu tốtrên đã góp phần gia tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động M&A trong ngành logistics

Để đánh giá hoạt động M&A trong ngành logistics, trước hết, cần xem xét cácchỉ tiêu để đánh giá hoạt động M&A nói chung Theo Investopia, các nhà đầu tưnên các quan tâm đến 3 tiêu chí Thứ nhất, thương vụ M&A cần có giá mua hợp lý.Thứ hai, doanh nghiệp mua có xu hướng thanh toán nhiều bằng tiền mặt hay không,bởi các công ty thanh toán tiền mặt nhiều thường có xu hướng tính toán cẩn thậnhơn khi đấu thầu và định giá mục tiêu gần hơn Thứ ba, xác định mục tiêu hợp lý,một công ty mua lại nên nhắm vào các công ty nhỏ hơn và liên quan mật thiết đếnlĩnh vực kinh doanh của mình Ngoài ra, để đánh giá một thương vụ M&A, cần dựavào mối liên hệ của doanh nghiệp mục tiêu với xu hướng thị trường, bao gồm tốc độtăng trưởng, hiệu suất, vị thế trong kinh doanh (Steve Carnes, 2017)

Qua đó cho thấy, việc đánh giá hoạt động M&A trong ngành logistics không chỉphụ thuộc vào thẩm định, định giá doanh nghiệp mục tiêu, mà còn gắn liền với thịtrường mà doanh nghiệp đang hoạt động Thị trường là sự kết hợp gữa cung và cầutrong đó những người mua và những người bán cạnh tranh bình đẳng Số lượng ngườimua, người bán nhiều hay ít phản ánh quy mô thị trường lớn hay nhỏ Việc xác địnhnên mua hay nên bán hàng hoá và dịch vụ với khối lượng và giá cả bao nhiêu do cungcầu quyết định, Từ đó ta thấy thị trường còn là nơi thực hiện sự kết hợp chặt chẽ gữahai khâu sản xuất và tiêu thụ hàng hoá Việc phân tích thị trường giúp doanh nghiệpđưa ra chiến lược kinh doanh cũng như lựa chọn phân khúc thị trường phù hợp Trongkhuôn khổ bài nghiên cứu và dựa trên các yếu tố đánh giá của Investopia, tác giả lựachọn các chỉ tiêu đánh giá hoạt động M&A trong ngành logistics như sau:

Thứ nhất, số lượng và giá trị các thương vụ M&A: thể hiện số lượng và tổng trị giá của các cuộc giao dịch đã hoàn thành tại thị trường đó Chỉ tiêu số lượng giúp

đánh giá mức độ lựa chọn hoạt động M&A của các doanh nghiệp logistics

Thứ hai, tình hình hoạt động M&A theo lĩnh vực kinh doanh trong ngành Đây

Trang 28

là một trong những hình thức phân khúc thị trường, nhằm đưa ra sự so sánh về xuhướng M&A theo từng lĩnh vực Logistics là một ngành bao gồm nhiều lĩnh vựckinh doanh, tác giả sẽ tập trung vào lĩnh vực vận tải: vận tải đường bộ, đường sắt,đường biển, hàng không.

Thứ ba, xu hướng M&A chung của thị trường: nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan

về các biến động trong hoạt động M&A trong thị trường logistics Chỉ tiêu này cóliên quan mật thiết đến hai chỉ tiêu còn lại là số lượng, giá trị và phân khúc thịtrường theo lĩnh vực kinh doanh

1.2 Khái quát chung về hoạt động logistics

1.2.1 Khái niệm về logistics

cấ p nguyên trữ nguyên Sản xuất sản phẩm tiêu dùngvật liệu vật liệu

Sơ đồ 1.1 Chuỗi hoạt động Logistics

Nguồn: Khả năng ứng dụng và phát triển trong kinh doanh dịch vụ vận tải giao

nhận tại Việt Nam (Nguyễn Như Tiến, 2006)

Trang 29

Thuật ngữ “Logistics” được hiểu đầu tiên với ý nghĩa “hậu cần” trong quân sự,bắt nguồn từ "Logistique" trong tiếng Pháp được sử dụng ở Anh từ thế kỷ thử XIX.Logistics đã được chuyên môn hóa và trở thành một ngành dịch vụ đóng vai trò rấtquan trọng trong giao thương quốc tế Do đó, trên thế giới đã có rất nhiều khái niệmkhác nhau về logistics đã được đưa ra, một số khái niệm tiêu biểu được trích dẫndưới đây:

Theo hội đồng quản trị Logistics Hoa Kỳ (CLM): “Logistics là quá trình lên kếhoạch, thực hiện và kiểm soát, tiết kiệm chi phí của dòng lưu chuyển và lưu trữ vậtliệu, hàng tồn, thành phẩm và các thông ti n liên quan từ điểm xuất xứ đến điểm tiêuthụ, mục đích thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng” (Nguyễn Như Tiến, 2006).Tại Việt Nam, đã có những điều luật quy định về hoạt động kinh doanhlogistics, những không định nghĩa chung về logistics Khái niệm Logistics khôngđược đưa ra trong Luật thương mại Việt Nam 2005, thay vào đó, điều 233 bộ luậtnày quy định “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhãn tểchức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyến, lưu kho,lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tở khác, tư vấn khách hàng, đóng góibao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác cỏ liên quan đến hàng hóatheo thỏa thuận với khách hàng đế hưởng thù lao”

Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về logistics được đưa ra, nhưng nhìnchung, logistics là một chuỗi các hoạt động có liên quan tạo thành một quá trình từkhâu vận chuyển nguyên vật liệu đến lưu kho, lưu bãi để sản xuất ra các sản phẩm

và phân phối chúng đến người tiêu dùng cuối cùng một cách khoa học Chuỗi hoạtđộng logistics được khái quát như Sơ đồ 1.1

1.2.2 Vai trò của logistics

1.2.2.1 Vai trò của logistics đối với nền kinh tế

Các hoạt động logistics chiếm một khoản chi phí lớn trong các doanh nghiệp, do

đó logistics sẽ ảnh hưởng và bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác Tầm quan trọng củalogistics thể hiện qua những số liệu về chi phí mà ngân sách Nhà nước đã bỏ ra Điểnhình như tại Mỹ, các ngành công nghiệp đã chi ra khoảng 554 tỷ USD cho vận tải hàng

hóa Năm 2001, tổng chi phí logistics của Mỹ lên tới 900 tỷ USD (Stock and

Trang 30

Lambert, 2001).

Logistics cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sự luân chuyển củacác giao dịch kinh tế, tạo thuận lợi cho việc buôn bán hàng hóa, đặc biệt là tronghoạt động xuất nhập khẩu Qua đó, có thể thấy, logistics luôn đóng vai trò quantrọng đối với nền kinh tế nói chung, thể hiện qua những điểm sau:

Thứ nhất, logistics là góp phần tạo ra mối liên kết giữa các hoạt động kinh tế

trong nước và quốc tế từ cung cấp nguyên vật liệu đến sản xuất và phân phối sảnphẩm Điều này tạo ra sự thúc đẩy mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp trongthời kì hội nhập kinh tế Ngày càng nhiều các liên kết và hiệp hội kinh tế được thànhlập nhằm kết nối và chia sẻ những lợi thế và hạn chế các bất lợi cho mỗi quốc gia.Các doanh nghiệp cũng luôn hướng tới việc mở rộng thị trường và đẩy mạnh sảnxuất để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của con người Khi đó, hoạtđộng logistics sẽ là một yếu tố quan trọng và đóng vai trò lớn trong sự thành côngcủa doanh nghiệp

Thứ hai, logistics giúp tăng hiệu quả quản lý, giảm chi phí trong quá trình sản

xuất Giá cả hàng hóa trên thị trường chính bằng giá cả ở nơi sản xuất cộng với chiphí lưu thông Chi phí lưu thông hàng hóa, chủ yếu là phí vận tải chiếm một tỷ lệkhông nhỏ và là bộ phận cấu thành giá cả hàng hóa trên thị trường, đặc biệt là hànghóa trong buôn bán quốc tế Theo C Mác, “lưu thông có ý nghĩa là hành trình thực

tế của hàng hóa trong không gian được giải quyết bằng vận tải” Vận tải có nhiệm

vụ đưa hàng hóa đến nơi tiêu dùng và tạo khả năng để thực hiện giá trị và giá trị sửdụng của hàng hóa Như vậy, việc hình thành và phát triển dịch vụ logistics sẽ giúpcác doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân giảm được chi phí, làmcho quá trình sản xuất kinh doanh tinh giản và đạt hiệu quả hơn

Thứ ba, logistics hỗ trợ cho dòng luân chuyển của nhiều giao dịch kinh tế Để

thực hiện một giao dịch thương mại quốc tế, đòi hỏi phải có nhiều loại chứng từ vớimức chi phí bỏ ra không nhỏ Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics bao gồm cảdịch vụ về chứng từ hàng hóa và hải quan, phục vụ cho buôn bán quốc tế Dịch vụ vậntải đa phương thức do người kinh doanh dịch vụ logistics cung cấp đã loại bỏ đi rấtnhiều chi phí cho giấy tờ thủ tục, nâng cấp và chuẩn hóa chứng từ cũng như giảm

Trang 31

khối lượng công việc văn phòng trong lưu thông hàng hóa, từ đó nâng cao hiệu quảbuôn bán quốc tế.

Logistics cũng hỗ trợ cho hoạt động và chuỗi nhiều giao dịch kinh tế Logistics

là hoạt động quan trọng trong việc tạo thuận lợi cho việc bán hầu như mọi hàng hóa

và dịch vụ Để hiểu vai trò này của logistics trong hệ thống, có thể nhận thấy tìnhtrạng nếu hàng hóa không được giao đúng thời hạn, người mua không mua hàng hóa

đó Nếu hàng không được giao đúng địa điểm hoặc hàng không ở trong tình trạngtốt thì không thể bán được hàng và như vậy toàn bộ hoạt động kinh tế trong chuỗicung ứng sẽ bị ảnh hưởng

1.2.2.2 Vai trò của logistics đối với doanh nghiệp

Không chỉ đem lại lợi ích lớn đối với nền kinh tế nói chung, logistics còn đóngvai trò vô cùng quan trọng đối với từng doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực từ sản xuất,thương mại và dịch vụ Một công trình nghiên cứu chỉ ra rằng, các công ty có được lợithế cạnh tranh vượt trội so với các đối thủ nhờ vào hoạt động logistics Nguồn lực tạolợi thế cạnh tranh được tạo ra nhờ tạo được sự khác biệt đối với khách hàng, hoạt độngvới chi phí thấp hơn, do đó lợi nhuận cao hơn Lợi thế cạnh tranh bắt nguồn từ nhiềuhoạt động riêng biệt của doanh nghiệp như thiết kế, sản xuất, tiếp thị, phân phối và hỗ

trợ các sản phẩm của mình (Sopher, S; Lareau, M & Crum, M, 2002).

Thứ nhất, logistics giúp tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Theo lý thuyết về chiến lược cạnh tranh của Michael Porter, doanh nghiệp có thể tạo ra lợi

thế cạnh tranh bằng các chiến lược: chi phí thấp, khác biệt hóa sản phẩm, tập trung

và phản ứng nhanh Trong đó, sự phát triển của logistics sẽ gắn liền với chiến lượcchi phí thấp Đối với một doanh nghiệp sản xuất thông thường, nếu không sử dụngdịch vụ logistics bên ngoài, sẽ phải bỏ ra một khoản chi phí rất lớn để phục vụ chobuôn bán quốc tế, bao gồm chi phí vận tải, kho bãi, chứng từ, hải quan, … Việcphân bổ và quản lý chi phí logistics có thể ảnh hưởng đến sự thành công trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, lợi thế cạnh tranh còn được tạo ra nhờthời gian phân phối sản phẩm đến tay khách hàng Logistics có tác động trực tiếpđến thời gian cung ứng nguyên vật liệu, sản xuất và vận chuyển sản phẩm

Trang 32

Thứ hai, logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc

tế Sản xuất có mục đích là phục vụ tiêu dùng, cho nên trong sản xuất kinh doanhvấn đề thị trường luôn là vấn đề quan trọng và luôn được các nhà sản xuất và kinhdoanh quan tâm hàng đầu Các nhà sản xuất kinh doanh muốn chiếm lĩnh và mởrộng thị trường cho sản phẩm của mình phải cần sự hỗ trợ của dịch vụ logistics.Dịch vụ logistics phát triển có tác dụng rất lớn trong việc khai thác và mở rộng thịtrường kinh doanh cho các doanh nghiệp

1.2.2 Các yếu tố cơ bản của logistics

Logistics là hệ thống các hoạt động từ cung ứng nguyên vật liệu đến phân phốisản phẩm cuối cùng Như vậy, để tạo thành hệ thống logistics, cần có sự kết hợp củanhiều yếu tố khác nhau Các yếu tố này không thể hoạt động độc lập, mà phải có sựkết hợp hài hòa để doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh Tương tự, mô hìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không thể tồn tại riêng lẻ, mà phải có cácmối liên kết như hệ thống giao nhận vận tải, kho bãi, nhà xưởng, … Do đó, nhìnchung chuỗi logistics được cấu thành từ những yếu tố cơ bản sau: vận tải,marketing, phân phối, quản trị, các yếu tố khác (Nguyễn Như Tiến, 2006)

1.2.3.1 Yếu tố vận tải

Tỉ lệ chi phí trong logistics (%)

7,8

17,4 11,9

Biểu đồ 1.1 Tỉ lệ chi phí trong logistics

Nguồn: Logistical Management (Chang, 1988)

Trang 33

Theo biểu đồ 1.1, chi phí vận tải chiếm tới 29,4% trong tổng cơ cấu chi phílogistics Giảm chi phí vận tải là cách hữu hiệu để giảm chi phí logistics Việc vậntải giao nhận giúp đảm bảo thời gian cung ứng nguyên vật liệu, giao hàng cho đốitác kịp thời, từ đó giảm đến mức thấp nhất chi phí, thiệt hại do lưu kho, tồn đọngsản phẩm để làm giảm chi phí logistics nói chung Vận tải và giao nhận là yếu tố rấtcần và không thể thiếu được trong logistics, yêu cầu này xuất phát từ xu hướngchuyên môn hóa trong hoạt động sản xuất kinh doanh của xã hội.

Giá nhiên liệu tăng cũng đe dọa nghiêm trọng tới hoạt động của các doanh nghiệpkinh doanh vận tải giao nhận vì giá nhiên liệu tăng sẽ dẫn tới phí vận tải tăng điều nàyhiển nhiên sẽ tác động mạnh tới giá cả hàng hóa trên thị trường Trong sản xuất kinhdoanh, một doanh nghiệp khó có thể tự mình thỏa mãn nhu cầu về giao nhận, trên thực

tế, nhu cầu này phổ biến do người vận tải giao nhận đáp ứng Người cung cấp dịch vụvận tải giao nhận hoạt động hoàn toàn độc lập đáp ứng nhu cầu vận chuyển nguyên vậtliệu vào doanh nghiệp hay thành phẩm ra khỏi doanh nghiệp Người kinh doanh vận tảigiao nhận hoạt động hoàn toàn độc lập cho nên cũng độc lập trong việc thu lợi nhuận từviệc cung cấp các dịch vụ logistics theo yêu cầu của khách hàng Người kinh doanhdịch vụ vận tải giao nhận chuyên cung cấp các dịch vụ cho các doanh nghiệp được gọi

là nhà trung gian logistics chuyên nghiệp

Vận tải giao nhận có thể ảnh hưởng lớn đến vị trí của doanh nghiệp trongphương án sản xuất kinh doanh mà khách hàng lựa chọn Nếu doanh nghiệp có mộtkênh phân phối với chi phí thấp, đảm bảo thời gian và tiến độ công việc, các kênhlogistics hiệu quả thì lựa chọn vị trí của doanh nghiệp sẽ không bị ảnh hưởng nhiềubởi thị trường mà doanh nghiệp đang phục vụ Qua phân tích trên đây, chúng ta cóthể nói vận tải giao nhận là yếu tố cơ bản của logistics và là bộ phận có vai trò quantrọng trong hoạt động của chuỗi logistics

1.2.3.2 Yếu tố Marketing

Theo Hiệp hội Marketing Mỹ - AMA, Marketing là một hệ thống tổng thể cáchoạt động của tổ chức được thiết kế nhằm hoạch định, đặt giá, xúc tiến và phân phốicác sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu và đạtđược các mục tiêu của tổ chức (Trần Minh Đạo, 2012)

Trang 34

Sơ đồ 1.2 Mối liên hệ giữa marketing 7P và dịch vụ vận tải, logistics

Nguồn: Marketing với doanh nghiệp vận tải (Nguyễn Hữu Hà, 2008)Marketing cũng là một yếu tố cơ bản của logistics Như đã đề cập ở khái niệmlogistics ở trên, thì tất cả các hoạt động của hoạt động logistics đều tập trung vào kháchhàng Sơ đồ 1.2 thể hiện mối liên hệ mật thiết giữa chuỗi logistics và Marketing 7P.Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa, logtistics gắn liền với yếu tố

“phân phối” (place) của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo hàng hóa được phân phối đúngnơi, đúng thời điểm và tối ưu chi phí và giao hàng trong điều kiện tốt Bên cạnh đó, đốivới các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, nhà quản trị doanh nghiệp cần ápdụng chiến lược Marketing 7P cho hoạt động kinh doanh của mình

1.2.3.3 Yếu tố phân phối

Phân phối là một yếu tố cơ bản không thể thiếu được trong chuỗi dây chuyềnlogistics "Phân phối" là một khái niệm phản ánh sự di chuyển hàng hóa của một doanhnghiệp Nó bao gồm sự di chuyển của hàng hóa giữa các phương tiện khác nhau, quabiên giới của một hay nhiều nước, qua nhiều địa điểm khác nhau, trong đó sự phối hợpcác hoạt động và các chức năng khác nhau được nhấn mạnh nhằm mục

Trang 35

đích loại bỏ các gián đoạn trong hành trình liên tục của hàng hóa từ giai đoạn sản xuất đến khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng (Nguyễn Như Tiến, 2006).

Hệ thống kế hoạch phân phối

Thời gian biểu

phân phối:

Thời gian/ địa

điểm phân phối

Tuyến đườngvận chuyển

Hoạt động cụ thể của phương tiện (thời gian/

khoảng cách)

Hoạt động

cụ thể lái xe (loại hàng chuyên chở)

Sơ đồ 1.3 Quản lý chuỗi trong kế hoạch phân phối

Nguồn: Supply Chain Logistics Management (Donald J Bowersox, 2002) Quá trình phân phối và hoạt động logistics có liên hệ mật thiết với nhau Nếuthiếu một kế hoạch khoa học và sự quản lý chặt chẽ thì toàn bộ quá trình chuchuyển dòng vật chất sẽ không thực hiện được, hoặc thực hiện sẽ rất phức tạp, khókhăn Các kênh phân phối thường đề cao vai trò của vị trí nhà xưởng, nơi sản xuấthay kho hàng Một doanh nghiệp nên chọn vị trí gần nguồn nguyên liệu hoặc nơi

có đường giao thông thuận lợi Ngược với khả năng sẵn sàng vận chuyển nguyênliệu tới doanh nghiệp, doanh nghiệp cũng có thể chọn vị trí cùa mình gần thị trườngtiêu thụ Các doanh nghiệp cần phải liên kết chặt chẽ vấn đề địa điểm với vấn đềthời gian để hàng hoa đáp ứng được tính kịp thời (just in time - JIT)

Trang 36

1.2.3.4 Quản trị

Quản trị là yếu tố cơ bản thứ tư của logistics Quản trị logistics là quá trìnhhoạch định, thực hiện và kiểm soát có hiệu lực, hiệu quả việc vận chuyển, dự trữhàng hóa và những thông tin liên quan từ điểm đầu đến điểm cuối cùng Vấn đềquản trị logistics được thực hiện thông qua hoạt động của các nhà quản trị logistics.Ngoài 4 yếu tố cơ bản như trên, để tạo thành hệ thống logistics, còn có các yếu

tố khác như: kho bãi nhà xưởng, phụ tùng thay thế và sửa chữa, tài liệu kỹ thuật,thiết bị kiểm tra và hỗ trợ, nhân lực và đào tạo nhân lực

Tóm lại, logistics và quản trị logistics hiện nay được coi là chìa khóa giúp cácdoanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, là nhân tố không thể thiếu trong hoạt động củadoanh nghiệp bởi vì nó liên quan tới hoạt động cung ứng nguyên vật liệu cho sảnxuất, quá trình sản xuất ra sản phẩm và việc phân phối thành phẩm kể cả các côngviệc sau bán Nhận thức được vai trò quan trọng của logistics trong sản xuất cũngnhư kinh doanh, các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là những nước phát triển đã bỏ

ra khoản chi phí rất lớn cho dịch vụ này Chi phí logistics của Nhật Bản chiếm tới

8,4% GDP (Nguyễn Như Tiến, 2006)

1.3 Lợi ích của hoạt động M&A đối với các doanh nghiệp logistics

1.3.1 Mở rộng quy mô và mạng lưới hoạt động

Theo Andrade, Stafford (2004), M&A là một phương tiện đáp ứng triển vọngtăng trưởng, có thể thay thế cho việc đầu tư nội bộ Sau khi thực hiện M&A, các doanhnghiệp logistics có thể xây dựng quy mô và mạng lưới hoạt động một cách rộng lớnhơn so với thời điểm hoạt động độc lập Như các khái niệm về logistics đã được phântích trước đó, logistics là một chuỗi các hoạt động gắn kết với nhau từ điểm đầu vàođến đầu ra của quá trình buôn bán quốc tế Tuy nhiên, không phải tất cả các doanhnghiệp logistics đều có thể đảm nhiệm hết tất cả các khâu trong chuỗi logistics, do đó,M&A sẽ giúp hình thành các tổ chức với quy mô lớn hơn và có thể vận hành nhiều hoạtđộng logistics hơn Theo Nghị định 163/2017/NĐ-CP, tại Việt Nam, có đến 17 loạihình kinh doanh dịch vụ logistics cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, thực tế tại ViệtNam, các doanh nghiệp logistics chiếm đa số ở quy mô vừa và nhỏ, chỉ hoạt động tạimột thị trường nhất định Do đó, M&A là một hình thức đầu

Trang 37

tư cần thiết để các doanh nghiệp nhỏ có cơ hội phát triển mạng lưới hoạt động củamình Bên cạnh đó, M&A còn giúp các doanh nghiệp logistics cải thiện và nâng cấp

cơ sở hạ tầng như kho bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị, … Đây đều

là những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệplogistics trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng

1.3.2 Đa dạng hóa loại hình và tăng chất lượng dịch vụ

Phát triển các loại hình dịch vụ logistics là yêu cầu rất quan trọng khi phần lớncác doanh nghiệp logistics chỉ tập trung khai thác các mảng nhỏ trong chuỗi cung ứngdịch vụ logistics, mà hình thức phổ biến nhất là hình thức giao nhận vận tải Các doanhnghiệp cần phát triển thêm các dịch vụ đa dạng như giao nhận hàng không, giao nhậnhàng hải, gom hàng nhanh, quản lí đơn hàng… Ví dụ, đối với các doanh nghiệp chuyên

về vận tải như hãng tàu, hàng không, khách hàng luôn có nhu cầu mở rộng các tuyếnmới để phục vụ việc xuất nhập khẩu và buôn bán hàng hóa với những thị trường mớitrên thế giới Trong quá trình hoạt động và phát triển, các doanh nghiệp cần nhất quánchiến lược đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng, hướng tới dịch

vụ trọn gói và tham gia vào toàn bộ chuỗi cung ứng của khách hàng

Hiện nay, do các doanh nghiệp logistics còn ở quy mô nhỏ, năng lực hạn chếnên trong thời gian tới, cần tăng cường liên doanh, liên kết với các đối tác nướcngoài khi cung ứng dịch vụ để quá trình cung ứng dịch vụ logistics là đầy đủ theomột quy trình chuẩn Trong đó, M&A là một giải pháp hiệu quả để doanh nghiệp đadạng hóa và tăng chất lượng dịch vụ cung cấp

1.3.3 Tăng khả năng cạnh tranh

Thứ nhất, M&A giúp các doanh nghiệp logistics tăng thị phần trong ngành, giảm

bớt đối thủ cạnh tranh Thị trường logistics hiện nay đang ngày càng phát triển, tuynhiên phần lớn thị phần lại nằm trong tay các tập đoàn lớn, những doanh nghiệp còn lạiđều phải nỗ lực để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình M&A sẽ giúp các doanhnghiệp giảm bớt sự cạnh tranh khi một doanh nghiệp tiến hành sáp nhập với chính đốithủ của mình Sự hợp nhất giữa hai doanh nghiệp sẽ khiến các nguồn lực gia tăng, đẩymạnh năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, ví dụ hãng tàu có thể mở

Trang 38

thêm tuyến phục vụ ở những nước mà trước đây chưa có mạng lưới kết nối, đặc biệtđối với các thương vụ M&A theo chiều dọc.

Thứ hai, M&A sẽ là quá trình giúp doanh nghiệp tiếp cận và khai thác được

nhiều nhóm khách hàng hơn Đối với các thương vụ M&A theo chiều ngang, doanhnghiệp logistics sẽ có thêm nhóm khách hàng có nhu cầu sử dụng những dịch vụ màtrước đây doanh nghiệp chưa cung cấp

Thứ ba, giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp Các doanh nghiệp sau M&A có

thể tận dụng cơ sở hạ tầng, mạng lưới, phương tiện vận chuyển của đối tác ở một thịtrường khác, không cần những chi phí phát sinh cho việc mở rộng thị trường

để tạo cơ sở cho việc phân tích thực trạng ở chương 2.

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP

TRONG NGÀNH LOGISTICS TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

2.1 Sơ lược về hoạt động mua lại và sáp nhập trong ngành logistics trên thị trường thế giới

2.1.1 Số lượng và giá trị thương vụ M&A trong ngành logistics trên thị trường thế giới giai đoạn 2013-2018

Sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, hoạt động đầu tư vào ngành logisticstrên thế giới giảm đi rõ rệt, điều này tạo động lực thúc đẩy các cuộc sáp nhập lớnnhư UPS và TNT Express Trong giai đoạn từ 2008 – 2018, hoạt động M&A cũngđược phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực vận tải, giao nhận và 3PL nhằm tăng khảnăng thâm nhập thị trường (Mirko Dier, 2012)

Bảng 2.1 Số lượng và giá trị các hoạt động M&A trong ngành logistics trên

thế giới giai đoạn 2013 - 2018

Nguồn: M&A in the transport and logistics industry (PwC, 2018) Bảng 2.1 thể hiệnthông tin về số lượng và giá trị các giao dịch M&A trong ngành logistics trên thế

giới trong giai đoạn 2013 – 2018 Nhìn chung, nửa đầu năm

2018, họat động M&A đã phát triển mạnh so với thời điểm 5 năm trước đó

Về số lượng, thống kê cho thấy con số tăng dần qua các năm Cụ thể, năm 2013

trên thế giới có tổng cộng 202 thương vụ M&A Theo Jeff Berman (2014), số lượnggiao dịch M&A ngành logistics trong quý IV năm 2013 tăng mạnh so với các quý trước

do việc mở rộng kinh tế và công nghiệp toàn cầu Trong thời điểm này, việc định giácác doanh nghiệp để mua lại vẫn ở mức cạnh tranh cao và tập trung vào việc mua lại cơ

sở hạ tầng Tiếp theo đà tăng trưởng cuối năm 2013, đến năm 2014, con

Trang 40

số này tăng lên đến 229 thương vụ.

Năm 2015, có tổng số 239 thương vụ M&A đã diễn ra, trong đó có thể kể đếncác giao dịch lớn như Kuehne & Nagel AG của ReTrans Inc., một doanh nghiệpchuyên vận tải đa phương thức của Hoa Kỳ Hoạt động M&A xuyên biên giới thật

sự khởi động khi DSV AS – một doanh nghiệp được xếp hạng trong 10 công tylogistics lớn toàn cầu đã hoàn thành việc mua lại công ty UTi Worldwide Inc KerryLogistics Ltd của Hoa Kỳ (Lorreta Chao, 2016)

Năm 2016, số lượng các giao dịch ở mức tương đương năm 2015, với 237thương vụ và tiếp tục tăng lên vào năm 2017 Trong năm 2017, tình hình hoạt độngM&A logistics cũng có nhiều biến động Số lượng các giao dịch tăng lên ở quý 2nhưng có phần giảm nhẹ ở quý 3 Cụ thể, số lượng hoạt động M&A ở quý 3 giảm4% so với quý 2, nhưng lại tăng 15% so với cùng kỳ năm trước (PwC, 2017)

Tính đến nửa đầu năm 2018, hoạt động M&A ngành logistics vẫn ở mức ổnđịnh so với năm 2017 với tổng số 111 thương vụ Theo PwC, trong 6 tháng đầu năm

2018, đã có 13 thương vụ lớn được thông báo trên thị trường

Về giá trị, bảng 2.1 cho thấy, năm 2013 tổng giá trị M&A trong ngành logistics toàn cầu đạt 71 tỉ USD, tương đương giá trị trung bình của một giao dịch

vào khoảng 371,3 triệu USD Trong một báo cáo của PwC cũng chỉ ra rằng quý IVnăm 2013, giá trị giao dịch M&A logistics tăng cao hơn 100% và cả năm có 185giao dịch có giá trị từ 50 triệu USD trở lên (Jeff Berman, 2014)

Năm 2014, giá trị trung bình của giao dịch M&A logistics tăng lên và đạt mức

389 USD Đến năm 2015, con số này tiếp tục tăng lên gần như gấp đôi với giá trị trungbình đạt 769,2 triệu USD Trong quý IV năm 2015, giá trị các thương vụ M&A đã dầnđược khôi phục và tăng trưởng Các giao dịch mua lại quy mô lớn năm 2015 có thể kểđến như FedEx Corp NV mua lại XPO Logistics với trị giá lên tới 4,8 tỷ USD và 3 tỷUSD của Con-way Inc đã đẩy tổng giá trị giao dịch tăng gần gấp đôi so với năm 2014

Ở giai đoạn này, mức độ tăng trưởng kinh tế đang bị siết chặt do ảnh hưởng của suythoái kinh tế, do đó các doanh nghiệp logistics càng cần thúc đẩy hoạt động M&A đểphát triển hoạt động kinh doanh Thời điểm này, thị trường Hoa Kỳ đặc biệt thu hútnguồn đầu tư nhờ lãi suất thấp và các doanh nghiệp nội địa đang có

Ngày đăng: 01/08/2020, 19:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w