- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lýthu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bànthành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Nin
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-o0o -LUẬN VĂN THẠC SĨ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản trị kinh doanh
Đoàn Xuân Đại
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-o0o -LUẬN VĂN THẠC SĨ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản trị kinh doanh Chương trình: Điều hành cao cấp - EMBA
Mã số: 8340101
Họ và tên học viên: Đoàn Xuân Đại
Người hướng dẫn Khoa học: TS Phạm Thu Hương
Hà Nội - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình do tôi tự nghiên cứu kết hợp với
sự hướng dẫn khoa học của TS Phạm Thu Hương Số liệu nêu trong luận văn đượcthu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên các báo cáo của các cơ quan nhà nước;được đăng tải trên các tạp chí, báo chí, các website hợp pháp Những thông tin vànội dung nêu trong đề tài đều dựa trên nghiên cứu thực tế và hoàn toàn đúng vớinguồn trích dẫn
Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn
Đoàn Xuân Đại
Trang 4LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới TS Phạm Thu Hương là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn cho tôi cả
chuyên môn và phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm trongthời gian thực hiện đề tài
Xin được chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong Khoa Quản trị kinhdoanh, Khoa Đào tạo sau đại học, Trường đại học Ngoại Thương đã tạo những điềukiện tốt nhất để tác giả thực hiện luận văn Xin trân trọng cảm ơn doanh nghiệp màtác giả đã có điều kiện gặp gỡ, tìm hiểu phân tích và các chuyên gia trong các lĩnhvực liên quan đã đóng góp những thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xácđáng, để tác giả có thể hoàn thành nghiên cứu này
Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, luận văn vẫn còn những thiếu sót.Tác giả mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy Cô, đồng nghiệp và bạn
bè để luận văn được hoàn thiện hơn
Tác giả luận văn
Đoàn Xuân Đại
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Đóng góp của luận văn 7
7 Kết cấu của luận văn 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 8
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu Bảo hiểm xã hội đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 8
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 8
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và nội dung quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 10
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 22
1.2 Cơ sở thực tiễn quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 26
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh của một số địa phương 26
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Bảo hiểm xã hội bắt buộc thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 29
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH 31
2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 31
Trang 62.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí 32
2.1.3 Tình hình Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Uông Bí 37 2.2 Thực trạng quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 39
2.2.1 Thực trạng quản lý đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc khối Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 39
2.2.2 Thực trạng quản lý tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc 44
2.2.3 Thực trạng quản lý số tiền thu Bảo hiểm xã hội của khối Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 46
2.2.4 Thực trạng thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 50
2.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 53
2.3.1 Hệ thống văn bản quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 53
2.2.2 Nhận thức, ý thức của các bên liên quan về công tác thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc 55
2.3.3 Thực trạng tổ chức bộ máy thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 56
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 58
2.4.1 Những kết quả đạt được 58
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 59
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH 64
3.1 Định hướng hoạt động quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 64 3.1.1 Yêu cầu 64
Trang 73.2 Giải pháp quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 68
3.2.1 Nhóm giải pháp về chính sách Bảo hiểm xã hội 68
3.2.2 Nhóm giải pháp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội 70
3.2.3 Nhóm giải pháp cho người sử dụng lao động và người lao động 75
3.3 Kiến nghị 76
3.3.1 Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam 76
3.3.2 Kiến nghị đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ninh 76
3.3.3 Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí 76
3.3.4 Đối với tổ chức công đoàn và đại diện người sử dụng lao động trên địa bàn thành phố Uông Bí 76
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Cơ cấu dân số thành phố Uông Bí năm 2018 35
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của thành phố Uông Bí từ năm 2015 - 2018 35
Bảng 2.3 Thực trạng doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Uông Bí giai đoạn 37
2016 - 2018 37
Bảng 2.4 Cơ cấu Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Uông Bí tính đến T6/2019 38
Bảng 2.5 Tổng hợp tình hình tham gia Bảo hiểm xã hội giai đoạn 2016 -2018 41
Bảng 2.6 Tổng hợp tình hình lao động tham gia Bảo hiểm xã hội giai đoạn 2016 -
2018 43
Bảng 2.7 Quỹ lương đóng Bảo hiểm xã hội của các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 44
Bảng 2.8 Tình hình thực hiện kế hoạch thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc của các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Uông Bí giai đoạn 2016-2018 45
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp kết quả thu Bảo hiểm xã hội khối Doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2016 - 2018 (Triệu đồng) 47
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp nợ Bảo hiểm xã hội giai đoạn 2016 - 2018 48
Bảng 2.11 Số Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trốn đóng Bảo hiểm xã hội giai
đoạn 2016- 2018 49
Bảng 2.12 Kết quả kiểm tra các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2016
-2018 51
Bảng 2.13 Kết quả kiểm tra liên ngành tại các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai
đoạn 2016 - 2018 52
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trang 10TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Các thông tin chung
1.1 Tên luận văn: Một số giải pháp quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối
với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
1.2 Tác giả: Đoàn Xuân Đại
1.3 Chương trình: Thạc sĩ điều hành cao cấp EMBA
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đốivới Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh QuảngNinh; phát hiện những bất cập và nguyên nhân
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lýthu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bànthành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
3 Những đóng góp của luận văn.
Luận văn đã làm rõ thêm các khái niệm, phạm trù về bản chất, vai trò, vị trícủa Bảo hiểm xã hội trong hệ thống An sinh xã hội Khẳng định sự cần thiết, vai trògiải pháp cụ thể của việc mở rộng đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội trước yêucầu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đối với các doanhnghiệp tại Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng trênđịa bàn tỉnh Quảng Ninh Hệ thống các quan điểm, chủ trương, chính sách củaĐảng, Nhà nước về Bảo hiểm xã hội theo xu hướng phát triển và hội nhập
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước được thựchiện ở nước ta ngay từ những ngày đầu thành lập nước Trong công cuộc đổi mớitoàn diện nền kinh tế - xã hội, để chính sách BHXH phù hợp với tình hình thực tiễn
và hội nhập quốc tế, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Đảng ta đã xác định
quan điểm cần phải giải quyết tốt việc “Thực hiện và hoàn thiện chế độ BHXH, bảo đảm đời sống người nghỉ hưu được ổn định, từng bước cải thiện” Trong Bộ luật
Lao động cũng quy định rõ ràng về đối tượng tham gia đóng, hưởng BHXH gồm tất
cả lao động làm việc trong các thành phần kinh tế và mở rộng loại hình BHXH tựnguyện, tạo nên sự bình đẳng về BHXH đối với mọi người lao động Đây là bướcchuyển biến căn bản về sự nghiệp BHXH từ chế độ bao cấp chủ yếu dựa vào ngânsách nhà nước sang chế độ dựa trên nguồn đóng góp từ người lao động, chủ sử dụnglao động Mặc dù có nhiều đổi mới trong cả hình thức đóng bảo hiểm, đối tượngđóng bảo hiểm và các dịch vụ đi kèm khác, tuy nhiên trong quá trình thực hiệnchính sách BHXH thời gian qua còn bộ lộ những hạn chế, đặc biệt trong công tácthu BHXH, như: (1) Việc phát triển đối tượng tham gia BHXH ở cả hai loại hìnhbắt buộc và tự nguyện còn nhiều hạn chế; (2) Tình trạng trốn đóng BHXH, nợ đọngBHXH, chưa tham gia hoặc tham gia không đầy đủ cho số lao động làm việc tại đơn
vị còn xảy ra phổ biến ở nhiều địa phương Thực tế này đã ảnh hưởng không nhỏđến việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH đối với người lao động và kết quả thuBHXH Hiệu quả quản lý thu BHXH bị ảnh hưởng ngoài các yếu tố khách quan trêncòn có những nguyên nhân chủ quan như bản thân cơ quan BHXH Đó là những hạnchế trong thực hiện cải cách hành chính, đổi mới tác phong phục vụ nhân viên vàviệc ứng dụng công nghệ nhằm tạo điều kiện nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuBHXH
Bên cạnh đó, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 của Ban Chấp hành Trung ươngĐảng khóa XII (tháng 6 - 2017), đưa ra mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân trở thànhđộng lực quan trọng trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển
Trang 12chất lượng và tỷ trọng trong tổng sản phẩm nội địa (GDP) Thực hiện BHXH cholao động thuộc khu vực ngoài quốc doanh một mặt làm tăng trưởng quỹ BHXH,mặt khác bảo đảm quyền lợi cho người lao động, tạo sự bình đẳng giữa lao độngthuộc khu vực Nhà nước và khu vực DNNQD Đây không chỉ là chủ trương củaĐảng và Nhà nước mà còn đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng chính đáng của tất cảngười lao động.
Thành phố Uông Bí là một trong bốn thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh.Hiện nay, Uông Bí có khoảng gần 600 doanh nghiệp, BHXH (BHXH) thành phốUông Bí đã thực hiện tốt công tác thu, giảm thiểu nợ đọng BHXH Qua đó, đảm bảotốt các chế độ, chính sách cho người tham gia Dự kiến, tổng thu BHXH trên địabàn Thành phố Uông Bí đến hết năm 2018 ước đạt 343 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạchnăm Tính đến ngày 30/11/2017, tổng số nợ BHXH trên địa bàn Thành phố Uông Bí
là 22,4 tỷ đồng, chiếm 12,5% tổng số thu BHXH Hiện nay, số lượng các DNNQDtrên địa bàn thành phố đang có xu hướng tăng lên, kết hợp với tình hình nợ đọngBHXH vẫn tồn tại trong đó một tỷ lệ lớn thuộc khối DNNQD Chính vì vậy, cần đổimới quản lý thu BHXH nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị, tránh thấtthoát và đảm bảo trách nhiệm xã hội đối với người lao động là yêu cầu thườngxuyên và cấp thiết với mọi cấp quản lý BHXH Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề
tài: “Một số giải pháp quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài
luận văn thạc sỹ để nghiên cứu
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến hoạt động BHXH ở nhiều khíacạnh khác nhau ở phạm vi lớn trên quy mô cả nước trước và sau khi Luật BHXH cóhiệu lực từ ngày 01/01/2007 và Luật BHXH năm 2014 ra đời để thay thế
Đề tài nghiên cứu tài “Hoàn thiện quản lý thu BHXH bắt buộc đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre” của tác giả Lê Hoàng
Diễm, luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng, đã đi sâu vào việc nghiên cứu vàphân tích các vấn đề liên quan đến công tác quản lý thu BHXH đối với doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dựa trên các quy định về quản lý thu BHXH, phân
Trang 13tích thực trạng công tác quản lý thu BHXH, những nhân tố tác động đến công tácquản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và trên cơ sở lýluận khoa học và thực tiễn đề tài đã xây dựng các giải pháp hoàn thiện quản lý thuBHXH đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài địa bàn tỉnh BếnTre giaiđoạn từ năm (2014- 2020).
Tác giả Trần Ngọc Tuấn (2013), trong luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác thu BHXH khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai” Luận văn đã nghiên
cứu thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc Trên cơ sở đó, đánh giá kếtquả đạt được và những tồn tại, hạn chế và đề ra những giải pháp tăng cường quản lýthu BHXH; tuy nhiên, đề tài chưa nêu ra cụ thể làm thế nào để mang lại hiệu quảthiết thực nhất
Tác giả Bùi Thị Thanh Thanh (2011), trong luận văn thạc sĩ “Quản lý thu BHXH từ các doanh nghiệp tại BHXH tỉnh Phú Thọ”, Trường Đại học nông nghiệp
Hà Nội Luận văn mở rộng nghiên cứu quá trình thu BHXH ở các nước có chínhsách an sinh xã hội ổn định, phân tích quy trình thu BHXH ở tỉnh Phú Thọ và từ đóđưa ra kiến nghị với nhiều cấp quản lý Nhà nước để thu BHXH đạt hiệu quả nhất
Luận văn tiến sĩ của tác giả Đỗ Văn Sinh “Hoàn thiện quản lý thu BHXH ở Việt nam” năm 2005 - Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Trong quá trình
tiến hành công tác thu là thu đúng đối tượng, đúng phạm vi thu và quan trọng hơnnữa là thu đủ số tiền đóng BHXH từ các đối tượng tham gia BHXH thì việc tăngcường công tác quản lý thu BHXH là vấn đề được các cơ quan quản lý và mọingười rất quan tâm Để hình thành nên một kế hoạch thu, một chính sách thuBHXH thíchứng với cơ chế quản lý kinh tế trong quá trình đổi mới, đòi hỏi phảinghiên cứu, giải quyết hàng loạt vấn đề cả về lý luận và thực tiễn Luận án đề xuấtnhững giải pháp nâng cáo hiệu quả quản lý quỹ BHXH
Tác giả Nguyễn Thị Bình (2015), “Quản lý thu BHXH đối với khu vực kinh tế
tư nhân tại Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ kinh tế - Đại học kinh tế quốc dân Luận văn
nghiên cứu BHXH dưới góc độ quản lý nguồn thu tại địa bàn Hà Nội Tác giả phântích rõ ràng quy trình thu BHXH, đưa ra những số liệu thực tế để từ đó kiến nghị
Trang 14những giải pháp hiệu quả trên nguyên tắc có đóng có hưởng Hoạt động thu BHXHảnh hưởng trực tiếp đến công tác chi và quá trình thực hiện chính sách BHXH.
Luận văn tốt nghiệp “Công tác thu BHXH bắt buộc của khối DNNQD tại BHXH quận Ba Đình Thực trạng và giải pháp” của tác giả Ngô Thị Minh Chi - Đại
học lao động xã hội Hoạt động của công tác thu ảnh hưởng trực tiếp đến công tácchi và quá trình thực hiện chính sách BHXH trong tương lai Công tác thu BHXHđóng một vai trò then chốt, quyết định trong quá trình đảm bảo ổn định cho cuộcsống người lao động cũng như các doanh nghiệp được hoạt động bình thường.Luận văn thạc sĩ của tác giả Trương Thị Ngọc Linh - Đại học lao động xã hội
“Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu BHXH tại BHXH thị xã Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh giai đoạn 2008 -2010” Tác giả nêu các giải pháp để công tác
thu đạt hiệu quả cao như: nâng cao đội ngũ cán bộ, đẩy mạnh công tác thông tintuyên truyền, quản lý chặt chẽ đối tượng tham gia BHXH
Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Ngọc Hà (2017), “Các giải pháp tăng cường BHXH tự nguyện cho nông dân ở tỉnh Quảng Nam” Luận văn trình bày
quyền lợi khi tham gia BHXH tự nguyện và những khó khăn vướng mắt khi tổ chứcthực hiện BHXH tự nguyện Tác giả đã nêu để thực sự thu hút được nhiều ngườidân tham gia BHXH tự nguyện thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cần có sự điềuchỉnh các quy định của pháp luật cho phù hợp với thực tế, hài hòa được lợi ích củangười tham gia bảo hiểm
Phạm Trường Giang (2010), Hoàn thiện cơ chế thu BHXH ở Việt Nam Luận
án Tiến sĩ, Trường đại học Lao động xã hội Đóng góp nghiên cứu khoa học củaluận án đó là tác giả đã nghiên cứu về cơ chế chính sách thu BHXH ở Việt Nam,việc phân cấp quản lý thu BHXH, các chế tài về đóng BHXH và xử lý vi phạm vềđóng BHXH Trên cơ sở phân tích cơ chế chính sách thu BHXH ở Việt Nam, đềcập vấn đề chế tài xử phạt vi phạm pháp luật BHXH còn thấp, chưa đủ sức răn đe,tác giả có tham khảo một số mô hình thu BHXH ở một số nước phát triển, từ đó tácgiả có khuyến nghị một số giải pháp có ý nghĩa thực tiễn hoàn thiện cơ chế chínhsách thu BHXH ở Việt Nam
Trang 15Bài viết tác giả Đặng Nhung với chủ đề “BHXH tỉnh nỗ lực thực hiện công tác thu” được đăng trên báo tỉnh Quảng Ninh Tác giả nêu để hoàn thành kế hoạch giao thì BHXH tỉnh có trách nhiệm đề xuất các giải pháp cụ thể trong công tác thu
nộp BHXH và giải quyết nợ đọng, thành lập tổ công tác thống kê danh sách số tiền
nợ, thời gian nợ của các doanh nghiệp, xác định nguyên nhân của các đơn vị còn nợBHXH
Ngoài ra, còn nhiều đề tài, luận án, luận văn, bài báo tạp chí chuyên ngànhnghiên cứu đánh giá những vấn đề BHXH đang đặt ra như quản lý, mở rộng đốitượng tham gia BHXH Tuy nhiên, hiện nay chưa có tác giả nào thực hiện cácnghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý thu BHXH bắt buộc đối với DNNQD trênđịa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích: Trên cơ sở những lý luận về BHXH, về quản lý thu BHXH, đề tài
đề xuất các giải pháp quản lý thu BHXH bắt buộc đối với DNNQD trên địa bànthành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXH bắt buộc
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc đối với DNNQDtrên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh; phát hiện những bất cập và
nguyên nhân
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lýthu BHXH bắt buộc đối với DNNQD trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh QuảngNinh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tương ̣nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý
thu BHXH bắt buộc đối với DNNQD
Phaṃ vi nghiên cứu:
Phạm vi về nội dung: Những vấn đề lý luận, thực thực trạng quản lýthuBHXH bắt buộc (không bao gồm BHYT bắt buộc, BHYT tự nguyện, Bảo hiểm
Trang 16Phạm vi về không gian: Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Phạm vi về thời gian: Số liệu được thu thập, nghiên cứu giai đoạn từ năm 2016đến 2018
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: chủ yếu được thu thập từ các nguồn
sau: Các báo cáo về hoạt động của BHXH thành phố Uông Bí qua các năm, các kếhoạch phát triển ngắn hạn, dài hạn của BHXH… Niên giám thống kê của Tổng cụcthống kê; Các đề tài, báo cáo khoa học liên quan; Các bài báo, tạp chí đánh giá củacác chuyên gia; Các văn bản quy định, nghị định của các cơ quan nhà nước vềBHXH; Các nguồn thông tin khác trên Internet
5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:
Phương pháp thống kê: Qua các số liệu thu thập được từ các nguồn kể trên,
tác giả tiến hành lựa chọn và thống kê theo các tiêu chí đánh giá nhằm phục vụ quátrình nghiên cứu đề tài
Phương pháp mô tả: Tình hình đóng BHXH bắt buộc cho người lao động tại
các DNNQD sẽ được mô tả cụ thể qua đồ thị và biểu đồ để thấy được xu hướngcũng như biến động theo thời gian, từ đó rút ra được các kết luận trong quá trìnhnghiên cứu
Phương pháp so sánh: Thông qua số liệu đã thống kê về thực trạng đóng
BHXH bắt buộc cho người lao động của các DNNQD và của BHXH thành phốUông Bí, tác giả tiến hành so sánh các chỉ tiêu theo thông số tuyệt đối và thông sốtương đối
Phương pháp tổng hợp: Mỗi một vấn đề sẽ được phân tích theo nhiều khía
cạnh, phân tích từng chiều, từng cá thể và cuối cùng tổng hợp các mối quan hệ củachúng lại với nhau
Phương pháp khái quát hóa: Dùng những câu cú súc tích, đơn giản… để cung
cấp cho người đọc về nội dung vấn đề từ một hay nhiều khía cạnh khác nhau
Trang 176 Đóng góp của luận văn
Làm rõ thêm các khái niệm, phạm trù về bản chất, vai trò, vị trí của Bảo hiểm
xã hội trong hệ thống An sinh xã hội Khẳng định sự cần thiết, vai trò giải pháp cụthể của việc mở rộng đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội trước yêu cầu phát triểnnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Hệ thống các quan điểm, chủtrương, chính sách của Đảng, Nhà nước về Bảo hiểm xã hội theo xu hướng pháttriển và hội nhập
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu Luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộcđối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Chương 2: Thực trạng quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Doanhnghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Định hướng và giải pháp quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đốivới Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh QuảngNinh
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
BẮT BUỘC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu Bảo hiểm xã hội đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Khác với doanh nghiệp nhà nước, các DNNQD được ra đời sau và chủ yếuhình thành và phát triển trong nền kinh tế thị trường (Trừ hợp tác xã ra đời năm1950) Kể từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI với đường lối của Đảng về việcphát triển nền kinh tế nhiều thành phần kể từ đó DNNQD mới có điều kiện pháttriển Tuy nhiên, thực tế cho thấy các đơn vị kinh tế thuộc thành phần kinh tế ngoàiquốc doanh rất ít và không phát triển Đến ngày 12/9/1999, Quốc hội nước ta đãchính thức thông qua luật doanh nghiệp, thay thế cho luật doanh nghiệp tư nhân vàLuật công ty, tạo cơ sở pháp lý cho sự tồn tại và phát triển của các DNNQD như:Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần và công ty hợp danh
DNNQD có thể hiểu bao hàm doanh nghiệp nhỏ và vừa, cả các doanhnghiệp lớn khác do người dân thành lập và vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh
DNNQD được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau, đó là: Công ty tráchnhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần DNNQD không bao gồm doanh nghiệp cổ phần chuyển từ Nhà nước sang và cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Luật Doanh nghiệp năm 2014)
1.1.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DNNQD đa dạng về loại hình, có thể là doanh nghiệp tư nhân, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hay công ty hợp danh Khối DNNQD ở nước tachiếm đa số là doanh nghiệp vừa và nhỏ, chiếm tỷ lệ chủ yếu về số lượng doanhnghiệp Tuy có nhiều lợi thế về tính năng động, tổ chức bộ máy gọn nhẹ, cơ chếquản lý linh hoạt dễ thích ứng với những biến động của thị trường, dễ thay đổi công
Trang 19nghệ sản phẩm, và đa dạng về loại hình Nhưng hầu hết các DNNQD đều ẩn chứanhững yếu tố chưa mạnh như quản trị, tầm nhìn, năng lực quản lý Các DNNQDchiếm số lượng lớn nhưng phần lớn có quy mô nhỏ, khả năng cạnh tranh còn thấp,thiếu chiến lược kinh doanh bền vững, sử dụng ít vốn và lao động.
Trong quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam, các DNNQD vừa và nhỏ có vaitrò rất quan trọng, góp phần gìn giữ và phát triển những ngành nghề truyền thống,tạo nhiều việc làm cho xã hội
Do phần lớn các DNNQD có mức vốn thấp nên khả năng trang bị máy mócthiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến là rất hạn chế, mức trang bị tài sản cố định chomột lao động ở mức rất thấp
Do trình độ khoa học công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật lạc hậu, tay nghề củacông nhân thấp hơn so với doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài Vì vậy, chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ không cao, khả năngcạnh tranh yếu nên rất khó tiêu thụ trên thị trường trong nước và nước ngoài Bêncạnh đó, trình độ quản lý các doanh nghiệp này còn yếu Việc hiểu biết các cơ chếchính sách pháp luật để kinh doanh còn hạn chế, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm bảnthân, gia đình Nhiều chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý chưa qua đào tạo Quản
lý tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa thiếu minh bạch nên số liệu báo cáochưa phản ánh đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp phát triển còn mang tính tự phát chưa có quy hoạch, nhất là khuvực doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn DNNQD nói chung phát triểnkhông đồng đều cả về vùng lãnh thổ và ngành nghề kinh doanh Sự phân bố DNNQDvẫn chủ yếu đổ về thành thị, quận, huyện trung tâm, số doanh nghiệp đầu tư tại địa bànkhó khăn chỉ chiếm 1/1000 Cơ cấu ngành nghề của DNNQD chưa hợp lý, chủ yếu làkinh doanh thương mại - dịch vụ, chưa mạnh dạn đầu tư vào sản xuất
1.1.1.3 Vai trò của Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DNNQD được xác định là một trong những trụ cột của nền kinh tế quốc dân,
là nhân tố chủ yếu thúc đẩy sức cạnh tranh của nền kinh tế DNNQD là khu vực gópphần ngày càng quan trọng vào sự tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước
Trang 20nông nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế phát triển đa dạng, cả công nghiệp, nôngnghiệp, dịch vụ, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, theo yêu cầu của thịtrường và hội nhập kinh tế quốc tế.
DNNQD còn là nơi thu hút nhiều lao động chỗ làm việc cho người lao động,
là lực lượng to lớn nhất trong các hoạt động xã hội, từ thiện, xoá đói, giảm nghèo,giảm bớt sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội, là nơi góp phần đào tạo và bồidưỡng đội ngũ doanh nhân cũng như lao động giỏi
Những điểm nói trên đã khẳng định vị trí và tác dụng đặc biệt quan trọng củakinh tế ngoài quốc doanh trong diện mạo mới của kinh tế đất nước trong điều kiệnhội nhập và toàn cầu hóa hiện nay Điều cần ghi nhận là, kinh tế ngoài quốc doanh
ra đời đánh dấu một bước tiến vượt bậc trong tiến trình giải phóng và phát triển lựclượng sản xuất tại Việt Nam
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và nội dung quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.2.1 Khái niệm
Để hiểu thế nào là công tác thu BHXH trước tiên chúng ta xem xét khái niệm
về “thu BHXH bắt buộc” Thu BHXH bắt buộc được hiểu là việc mang số lượngtiền của các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc về quỹ BHXH trong một khoảngthời gian nhất định Như vậy công tác thu BHXH bắt buộc là toàn bộ quá trình tổchức thực hiện để mang số tiền thu BHXH bắt buộc của người lao động (nộpBHXH thông qua đơn vị sử dụng lao động) và đơn vị sử dụng lao động về quỹBHXH
Bảo hiểm xã hội bắt buộc chứa đựng đầy đủ nội dung của khoa học quản lý.Người quản lý là (Nhà nước - Cơ quan bảo hiểm) tác động lên khách thể quản lý(người lao động và chủ sử dụng lao động) bằng các công cụ mang tính hành chính,
là hệ thống các văn bản quy định do Nhà nước đưa ra và công cụ tuyên truyền, độngviên nhằm hình thành Quỹ BHXH bắt buộc để tạo nguồn tài chính để thực hiệnchính sách BHXH cho người lao động theo nguyên tắc có đóng góp, có hưởng lợi,nhưng là bắt buộc (khác với nguyên tắc tự nguyện)
Trang 21Thu BHXH bắt buộc là điều kiện tạo ra nguồn tài chính để thực hiện chínhsách BHXH, quản lý tốt là điều kiện đảm bảo sự thành công việc thực hiện chínhsách BHXH của Nhà nước.
Quản lý nói chung là sự tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý làtập thể con người để khơi nguồn các động lực sáng tạo, phối hợp và hướng hoạtđộng của họ nhằm thực hiện mục tiêu đã xác định
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý thu BHXH Tuy nhiên, có thể coiquản lý thu BHXH là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan BHXHnhằm đảm bảo đơn vị sử dụng lao động và người lao động chấp hành nghĩa vụ nộpBHXH vào quỹ BHXH theo quy định của pháp luật
Quản lý thu BHXH đảm bảo cho chính sách BHXH được thực thi nghiêmchỉnh trong thực tiễn Quản lý tốt việc thu BHXH chính là điều hành, giám sát đểđơn vị sử dụng lao động và người lao động phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn
số phải nộp BHXH vào quỹ BHXH Vì vậy, có thể khẳng định quản lý thu BHXH
có vai trò quyết định đối với sự ổn định và phát triển quỹ BHXH
Quản lý thu BHXH đối với DNNQD là hoạt động quản lý của nhà nước mà cơquan BHXH là đại diện để tổ chức hướng dẫn, điều hành, giám sát việc thực thipháp luật BHXH nhằm động viên nguồn thu vào quỹ BHXH đối với các DNNQD.Quản lý thu BHXH nói chung và quản lý thu BHXH đối với DNNQD nóiriêng đối với cơ quan BHXH là một quá trình giống như quá trình sản xuất Trong
đó, đầu vào gồm tài liệu và các thông tin, đầu ra là số thu vào quỹ BHXH và đảmbảo quyền lợi cho người lao động
1.1.2.2 Đặc điểm
Quản lý thu BHXH đối với DNNQD có những đặc điểm cụ thể như sau:
-Quản lý thu BHXH đối với DNNQD mà ở đây người đứng đầu DN chịu tráchnhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thứcphân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước mà khôngchịu sự chi phối nào từ phía Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu Do vậy, cùng với việclấy lợi nhuận làm mục tiêu chính doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để
Trang 22có thể đạt được lợi nhuận cao nhất vì vậy các doanh nghiệp hay trốn đóng BHXH cho người lao động.
- Quản lý thu BHXH đối với DNNQD mà trình độ quản lý, văn hóa, ngôn ngữ,chuyên môn, nghiệp vụ và nhận thức về pháp luật về BHXH ở các doanh nghiệp làkhác nhau Một bộ phận doanh nghiệp nghiên cứu rất sâu về BHXH nhưng lại lợi dụngnhững sơ hở trong chính sách, chế độ để trốn tránh nghĩa vụ nộp BHXH
- Quản lý thu BHXH đối với DNNQD có số lượng đối tượng quản lý thuBHXH rất lớn Số lượng DNNQD rất lớn, các DNNQD hoạt động sản xuất kinhdoanh ở tất cả mọi lĩnh vực của nền kinh tế, từ sản xuất, gia công, chế biến, maymặc, thiết bị ôtô… Tất cả những điều đó đã gây những khó khăn nhất định cho côngtác quản lý thu BHXH đối với những doanh nghiệp này
Những đặc điểm trên cho thấy quản lý thu BHXH đối với DNNQD rất phứctạp, phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức hơn là thuận lợi
1.1.2.3 Vai trò
Thu BHXH bắt buộc là hoạt động thường xuyên, đa dạng của ngành BHXHnhằm đảm bảo đầu vào cho quỹ BHXH đạt được kết quả tốt nhất Có vai trò nhưmột điều kiện cần và đủ trong quá trình tạo lập thực hiện chính sách BHXH, thuBHXH là nguồn hình thành cơ bản nhất trong quá trình tạo lập quỹ BHXH, cũng làkhâu bắt buộc đối với người tham gia BHXH thực hiện nghĩa vụ của mình Do vậythu BHXH đòi hỏi độ chính xác cao, thực hiện thường xuyên liên tục, kéo dài nhiềunăm, và có sự biến động về mức đóng, số lượng người tham gia BHXH
Công tác thu và quản lý thu BHXH bắt buộc đóng vai trò quan trọng, quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của việc thực hiện chính sách BHXH bắt buộc, vừa đảmbảo cho quỹ được tập trung thống nhất, vừa đóng vai trò như một công cụ thanhkiểm tra số lượng người tham gia BHXH biến đọng số lao động ở từng khối cơquan, đơn vị ở địa phương hoặc trên cả nước, hệ thống thu BHXH được tổ chứcchặt chẽ từ trên xuống dưới, hoạt động liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cả đờingười, đó là công việc rất cần thiết trong việc thực hiện chính sách BHXH
1.1.2.4 Nội dung quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trang 23Thu BHXH chính là hình thành đầu vào của quỹ BHXH, là cơ sở cho việcthực hiện hoạt động chi từ quỹ BHXH Nhằm đảm bảo cho yếu tố “đầu vào” (tiềnnộp BHXH) đó là yếu tố cần thiết cho việc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời mới đảmbảo chi đúng, chi đủ, chi kịp thời chế độ cho người lao động.
Trước tình trạng vi phạm pháp luật Lao động, Luật BHXH còn diễn ra phổbiến, đặc biệt là ở một số đơn vị, doanh nghiệp ngoài nhà nước; còn nợ tiền nộpBHXH, trốn đóng, không đóng, đóng không đủ số lượng lao động thuộc diện phảitham gia trích nộp BHXH bắt buộc ngày càng có chiều hướng gia tăng, đã làm thấtthoát, gây tổn thất nguồn thu, ảnh hưởng rất lớn đến việc cân đối quỹ BHXH trongtương lai Theo tính toán của các chuyên gia kinh tế về quỹ hưu trí, tử tuất củaBHXH Việt Nam, nếu giữ nguyên chính sách hiện hành (về mức đóng và quyền lợihưởng) dự báo đến năm 2021 thu trong năm không đủ chi trong năm, để bảo đảmkhả năng chi trả, phải lấy từ nguồn kết dư của quỹ Đến năm 2034, phần kết dưkhông còn, số chi lớn hơn rất nhiều so với số thu Do vậy, vai trò quản lý thu của cơquan BHXH luôn là mục tiêu hàng đầu Nhằm và duy trì quỹ BHXH ngày càngphát triển là cần thiết không thể thiếu của cả hệ thống BHXH nói chung, nó đảmbảo cho sự tạo lập và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung và tạo ra nguồn tài chính để
- Các hoạt động chính bao gồm: (1) Quản lý đối tượng tham gia BHXH; (2)
Quản lý tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH; (3) Quản lý số tiền thu
Trang 24BHXH; (4) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về thu, nộp BHXH; (5) Phối hợp các
bộ phận liên quan trong quản lý thu BHXH; (6) Quản lý nợ đọng, trốn đóng BHXH
- Các hoạt động hỗ trợ: (1) Tăng trưởng và phát triển kinh tế; (2) Chính sách
tiền lương của nhà nước; (3) Quy định về độ tuổi nghỉ hưu; (4) Chính sách lao động
và việc làm; (5) Tâm lý thói quen của người lao động và chủ sử dụng lao động; (6)
Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền
=> Từ hai hoạt động hỗ trợ và hoạt động chính có sự tương quan, hỗ trợ cho nhau hình thành nên chuỗi giá trị Tăng trưởng quỹ BHXH; đảm bảo an sinh xã hội
(1) Quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khối doanh nghiệp ngoài quốc
Do vậy, một số các đơn vị sử dụng lao động với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận,cắt giảm mọi chi phí, nhằm tạo ra sản phẩm có đủ sức cạnh tranh trên thị trường Từ
đó, các đơn vị sử dụng lao động luôn tìm cách trốn đóng, chậm đóng, đóng không
đủ số lượng lao động tham gia BHXH Hạn chế tình trạng này, đòi hỏi phải tăngcường phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc rà soát,theo dõi, quản lý đối tượng, cần thiết phải kiến nghị với các cấp để bổ sung thủ tụcbắt buộc trong đăng ký kinh doanh có sử dụng lao động cam kết chấp hành pháp
Trang 25luật BHXH Hiện nay BHXH mới chỉ quản lý, theo dõi được những đơn vị sử dụng lao động đã tự giác tham gia BHXH.
- Đối với người lao động: Luật BHXH đã quy định rõ người lao động chỉ kêkhai các nội dung có liên quan đến thân nhân và quá trình làm việc có đóng BHXHvào tờ khai cấp sổ BHXH, ghi rõ đầy đủ các yếu tố và nội dung vào tờ khai
- Người lao động tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:+ Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 thángtrở lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định của Pháp luật
về lao động;
+ Người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công thuộc các chứcdanh quy định tại Khoản 13, Điều 4 Luật doanh nghiệp, gồm: chủ sở hữu, Giám đốcdoanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh, Chủ tịch Hội đồngthành viên,Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc TổngGiám đốc và các chức danh quản lý khác do Điều lệ công ty quy định
- Đơn vị tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động bao gồm:
+ Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp (kể cả các doanhnghiệp thuộc lực lượng vũ trang) và Luật đầu tư
+ Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động
+ Các tổ chức khác có sử dụng lao động được thành lập và hoạt động
theo quy định của Pháp luật
+ Bảo hiểm xã hội tỉnh, huyện có trách nhiệm:
Điều tra, lập danh sách các đơn vị sử dụng lao động thuộc đối tượng tham giaBHXH trên địa bàn; thông báo, hướng dẫn các đơn vị kịp thời đăng ký tham gia,đóng đủ BHXH cho người lao động theo quy định của Pháp luật
Định kỳ báo cáo UBND cùng cấp, cơ quan quản lý lao động địa phương tìnhhình chấp hành Pháp luật về BHXH của các đơn vị trên địa bàn, đề xuất biện phápgiải quyết đối với các đơn vị chậm đóng kéo dài hoặc đơn vị cố tình trốn đóng,đóng không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH theo quy định của Pháp luật
Trang 26Các trường hợp đơn vị vi phạm Pháp luật về đóng BHXH: Không đăng kýtham gia hoặc đăng ký đóng BHXH không đủ số lao động, không đúng thời hạntheo quy định của Pháp luật, cơ quan BHXH lập biên bản, truy thu BHXH chongười lao động.
+ Người lao động đồng thời có từ 02 hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làmviệc trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH theo hợp đồng lao độnghoặc hợp đồng làm việc có mức tiền lương, tiền công cao nhất hoặc hợp đồng laođộng, hợp đồng làm việc có thời gian dài nhất
+ Người lao động có hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việcnhất định sau khi hết thời hạn hợp đồng nếu không ký tiếp hợp đồng mới nhưngngười lao động vẫn tiếp tục làm việc tại đơn vị thì sau 30 ngày người lao động vàđơn vị phải đóng BHXH bắt buộc kể từ ngày hết hạn hợp đồng cũ Trường hợp kýhợp đồng mới (hợp đồng lần thứ 2) có thời hạn dưới 01 tháng nhưng sau khi hếtthời hạn hợp đồng lần thứ 2, người lao động tiếp tục làm việc tại đơn vị thì ngườilao động và đơn vị phải đóng BHXH bắt buộc kể từ khi hết hạn thời hạn hợp đồnglần thứ 2
+ Người lao động có thời gian thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà hợpđồng đó thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc thì đơn vị và người lao động phảiđóng BHXH cho cả thời gian thử việc theo mức tiền lương, tiền công ghi trong hợpđồng lao động
+ Người lao động được cử đi học, thực tập, công tác, nghiên cứu, điều dưỡng
ở trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương, tiền công tại đơn vị nơi cử người lao động đi thì vẫn phải đóng BHXH bắt buộc
(2) Quản lý tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc
Căn cứ các yếu tố cơ bản như: tiền lương, tiền công, hợp đồng lao động, hợpđồng làm việc và danh sách đề nghị tham gia BHXH của đơn vị, để tiến hành hoạtđộng thu BHXH bắt buộc của người lao động
Mức thu BHXH bắt buộc đối với người sử dụng lao động được tính theo tỷ lệphần trăm nhất định so với tổng quỹ lương quy định của luật BHXH Mức thu
Trang 27BHXH bắt buộc đối với người lao động được xác định theo tỷ lệ phần % từ tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc.
* Mức đóng và trách nhiệm đóng BHXH bắt buộc
- Mức đóng hằng tháng của các đối tượng bằng tỷ lệ phần trăm (%)mức tiền lương, tiền công tháng như sau:
+ Từ 01/01/2010 đến 31/12/2012: bằng 22%, trong đó: NLĐ đóng 6%; đơn vị đóng 16%
+ Từ 01/01/2012 đến 31/12/2013: bằng 24%, trong đó: NLĐ đóng 7%; đơn vị đóng 17%
+ Từ 01/01/2014 đến 31/5/2017: bằng 26%, trong đó NLĐ đóng 8%; đơn vị đóng 18%
+ Từ 01/6/2017 đến nay: bằng 25,5%, trong đó NLĐ đóng 8%, đơn vị đóng17,5%
- Đơn vị được giữ lại 2% quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc củanhững người lao động tham gia BHXH bắt buộc để chi trả kịp thời chế độ ốm đau,thai sản cho người lao động Hằng quý hoặc hằng tháng, đơn vị quyết toán với cơquan BHXH, trường hợp số tiền được quyết toán nhỏ hơn số tiền giữ lại thì đơn vịphải đóng số chênh lệch thừa vào tháng tiếp theo tháng quyết toán cho quỹ BHXH.Tiền lương, tiền công tháng của người lao động thuộc khối DNNQD là tiền lương, tiền công do đơn vị quyết định:
- Người lao động thực hiện chế độ tiền lương, tiền công do đơn vị quyết địnhthì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc là mức tiền lương, tiền công ghi trên hợp đồng lao động
- Người lao động là người quản lý doanh nghiệp thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc là mức tiền lương do Điều lệ của công ty quy định
- Mức tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lươngtối thiểu vùng tại thời điểm đóng Người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động
do doanh nghiệp dạy nghề) thì tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc
Trang 28hại thì cộng thêm 5%; nếu làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thìcộng thêm 7%.
- Mức tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc mà cao hơn 20 lần lương tốithiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 20tháng lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng
- Tiền lương, tiền công đóng BHXH là tiền lương, tiền công tháng (khôngđóng BHXH theo tiền lương ngày, giờ, tiền lương tuần hoặc tiền lương theo sảnphẩm)
(4) Quản lý số tiền thu BHXH bắt buộc
Người sử dụng lao động có thể nộp BHXH bắt buộc bằng tiền mặt, chuyểnkhoản qua tài khoản ngân hàng Quá trình thu nộp BHXH bắt buộc phải đảm bảothực hiện đúng quy trình, ngăn chặn hiện tượng gian lận, lạm dụng quỹ BHXH bắtbuộc Quỹ BHXH phải được quản lý tập trung thống nhất, quản lý theo cơ chế tàichính Chậm nhất vào ngày cuối cùng của mỗi tháng, đơn vị sử dụng lao động phảichuyển toàn bộ số tiền theo thông báo của BHXH nộp vào tài khoản chuyên thu của
cơ quan BHXH Nếu số tiền này không được chuyển đúng kỳ hạn, được coi là nợBHXH và số tiền này được tính lãi theo quy định
- Đóng hàng tháng: Chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiềnđóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền công, tiền lương tháng của những người lao độngtham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương, tiền công tháng đóng BHXHbắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tàikhoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước
- Đóng hàng quý hoặc 6 tháng một lần (một năm 02 lần): Đơn vị là doanhnghiệp thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiềnlương, tiền công cho người lao động theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh có thể đónghàng quý hoặc 6 tháng một lần trên cơ sở đăng ký phương thức đóng với cơ quanBHXH Chậm nhất đến ngày cuối cùng của kỳ đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vàoquỹ BHXH
- Đóng theo địa bàn: Cơ quan, đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thìđăng ký tham gia đóng BHXH ở địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của cơ quan BHXH
Trang 29tỉnh Chi nhánh của doanh nghiệp đóng BHXH tại địa bàn nơi cấp giấy phép kinh doanh cho chi nhánh.
- Thu BHXH bằng hình thức chuyển khoản, trường hợp cá biệt phải thu bằngtiền mặt thì cơ quan BHXH phải nộp tiền vào tài khoản ngân hàng ngay trong ngày.Chậm nhất vào ngày cuối tuần, các đơn vị, cơ quan thuộc đối tượng phải nộpBHXH phải nộp đủ số tiền đã xác định vào tài khoản của cơ quan BHXH, nơi đăng
ký tham gia BHXH bắt buộc Nếu chậm nộp từ 30 ngày trở lên so với kỳ hạn phảinộp, thì đơn vị sẽ phải nộp tiền lãi chậm nộp theo mức lãi suất do BHXH Việt Namquy định (10,5%/năm) BHXH huyện chuyển tiền thu BHXH về tài khoản chuyênthu của BHXH tỉnh vào ngày 10 và 25 hàng tháng Riêng ngày cuối cùng của nămtài chính, chuyển toàn bộ số tiền thu BHXH bắt buộc về BHXH tỉnh trước 24 giờngày 31/12
- Hàng tháng, BHXH tỉnh chuyển tiền thu BHXH về tài khoản thu của BHXHViệt Nam vào các ngày 10, 20 và ngày cuối tháng Nếu số dư trên tài khoản chuyênthu của BHXH tỉnh trên 05 tỷ đồng, thì BHXH phải chuyển bổ sung ngay về BHXHViệt Nam Riêng ngày cuối cùng của năm tài chính, chuyển toàn bộ số tiền thuBHXH của tỉnh về BHXH Việt Nam trước 24 giờ ngày 31/12
- BHXH tỉnh và BHXH huyện không được sử dụng tiền thu BHXH vào bất cứmục đích gì, trường hợp đặc biệt phải được Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam chấpthuận bằng văn bản
+ Hình thức đóng tiền: Đơn vị, người tham gia BHXH đóng bằng chuyểnkhoản hoặc tiền mặt vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH được mở tạiNgân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước
+ BHXH huyện, BHXH tỉnh chuyển toàn bộ số tiền đã thu BHXH kịp thời về tài khoản chuyên thu của BHXH cấp trên theo quy định
- Tính lãi chậm đóng BHXH: Đơn vị đóng BHXH bắt buộc chậm quá thời hạntheo quy định từ 30 ngày trở lên thì phải đóng số tiền lãi tính trên số tiền BHXH bắtbuộc chưa đóng gồm: Số tiền BHXH bắt buộc, phải đóng nhưng chưa đóng đã quáthời hạn quy định, trừ số tiền 2% trong kỳ được giữ lại của đơn vị tham gia BHXH
Trang 30bắt buộc; Số tiền 2% đơn vị được giữ lại lớn hơn số tiền được quyết toán, đơn vị phải đóng phần chênh lệch vào tháng đầu của quý sau nhưng chưa đóng.
+ Đơn vị tham gia BHXH nợ đến 03 tháng tiền đóng đối với đơn vị đóng hằngtháng, 6 tháng đối với đơn vị đóng hằng quý, 9 tháng đối với đơn vị đóng 6 thángmột lần thì cán bộ chuyên quản thu liên hệ và trực tiếp đến đơn vị để đôn đốc, đốichiếu thu nộp và lập biên bản đối chiếu thu nộp Sau đó tiếp tục gửi văn bản đônđốc đơn vị, 15 ngày gửi văn bản đôn đốc một lần; đồng thời, gửi cho Tổ thu nợ củaBHXH tỉnh, BHXH thành phố phối hợp thực hiện cho đến khi thu nợ xong
+Trường hợp phát hiện đơn vị không còn tồn tại, không còn hoạt động sản xuất
- kinh doanh nhưng không thực hiện các thủ tục báo giảm, giải quyết chế độ BHXHcho người lao động thì Phòng hoặc bộ phận Thu báo cáo Giám đốc BHXH để báocáo UBND, cơ quan quản lý Nhà nước về lao động cùng cấp kiểm tra, lập biên bảnxác định thời điểm đơn vị ngừng tham gia BHXH do không còn tồn tại, không tiếptục hoạt động sản xuất - kinh doanh; căn cứ biên bản kiểm tra, cơ quan BHXH chốt
số tiền nợ BHXH đến thời điểm đơn vị ngừng hoạt động và dừng tính lãi chậmđóng, dừng tính số phải thu phát sinh
Nếu sau khi cơ quan BHXH đã báo cáo nhưng UBND, cơ quan quản lý Nhànước về lao động không phối hợp kiểm tra thì cơ quan BHXH thành lập đoàn vàthực hiện kiểm tra, lập biên bản có chứng kiến của đại diện chính quyền địa phươngnơi đơn vị đóng trụ sở
+ Khởi kiện các đơn vị nợ đọng kéo dài:
Đối với đơn vị nợ BHXH cơ quan BHXH đã thực hiện đối chiếu, lập biên bảnđối chiếu thu nộp theo quy định, gửi văn bản đôn đốc thu nộp đến 03 lần nhưng đơn
vị vẫn không đóng thì cơ quan BHXH thực hiện như sau:
+ Tiếp tục đối chiếu thu nộp và lập Biên bản đối chiếu thu nộp
+ Gửi văn bản thông báo tình hình đóng BHXH của đơn vị cho đơn vị cấp trênhoặc cơ quan quản lý đơn vị để có biện pháp đôn đốc đơn vị trả nợ và đóng BHXH.Sau đó, nếu đơn vị vẫn không đóng thì gửi văn bản báo cáo UBND cùng cấp và cơquan thanh tra Nhà nước, thanh tra lao động trên địa bàn kiểm tra, xử lý vi phạmtheo quy định của Pháp luật
Trang 31Trường hợp đã quá thời hiệu xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHXHtheo quy định của Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (một năm kể từ ngày đơn
vị nợ tiền BHXH) mà các cơ quan có thẩm quyền chưa xử lý thì cơ quan BHXH lập
hồ sơ khởi kiện đơn vị ra tòa án
- Quản lý mức đóng: Cơ quan BHXH căn cứ hồ sơ của đơn vị và người thamgia để xác định đối tượng, tiền lương, mức đóng, số tiền phải đóng BHXH đối vớingười tham gia và đơn vị theo phương thức đóng của đơn vị, người tham gia
(4) Thanh tra, kiểm tra về công tác thu BHXH
Kiểm tra thu BHXH, BHYT nhằm rà soát, uốn nắn, nhắc nhở những sai sót,cần chấn chỉnh, đôn đốc thu và phát hiện những bất cập trong quá trình quản lý.Theo quy định cơ quan BHXH được quyền kiểm tra việc chấp hành thu BHXH,BHYT tại các đơn vị sử dụng lao động được phân cấp và cơ quan BHXH cấp dướitrong việc thực hiện thu BHXH Từ cơ sở trên cơ quan BHXH đưa ra những kiếnnghị đối với đơn vị sử dụng lao động và BHXH cấp dưới thực hiện đúng các quyđịnh và có các biện pháp thích hợp, kịp thời xử lý Những trường hợp sai phạm lớn,kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật Hàng nămBHXH tỉnh, BHXH huyện tổ chức kiểm tra tình hình đóng BHXH bắt buộc đối vớicác đơn vị tham gia BHXH trên địa bàn
Nội dung kiểm tra gồm: Tình hình đăng ký tham gia BHXH (số lao động, hồ
sơ tham gia, tiền lương, tiền công đóng BHXH của đơn vị, người lao động) và quản
lý sổ BHXH
Kiểm tra việc chấp hành luật BHXH tại đơn vị sử dụng lao động bao gồm:Danh sách lao động tham gia BHXH bắt buộc; quỹ tiền lương tham gia BHXH bắtbuộc; mức lương của người lao động tham gia BHXH bắt buộc; việc thực hiện tríchnộp BHXH cho cơ quan BHXH có kịp thời hay không Kiểm tra việc thực hiện thuBHXH bắt buộc của cơ quan BHXH các cấp, bao gồm việc quản lý lao động và quỹlương tham gia BHXH, đối chiếu số liệu với đơn vị danh sách trích nộp của đơn
vị và hạch toán tiền thu BHXH Luật BHXH và các văn bản quy định và hướng dẫnthực hiện
Trang 32Kế hoạch kiểm tra: Căn cứ tình hình cụ thể của địa phương và kế hoạch kiểmtra do BHXH Việt Nam giao hàng năm, BHXH tỉnh, BHXH huyện lập kế hoạchkiểm tra đối với các đơn vị đang tham gia BHXH; Báo cáo UBND cùng cấp để có
kế hoạch phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền hoặc thành lập đoàn kiểm tra để
tổ chức thực hiện
Phương pháp kiểm tra:Căn cứ hồ sơ đăng ký và hồ sơ điều chỉnh của đơn vịgửi cơ quan BHXH trong quá trình đóng BHXH, các thông báo kết quả đóngBHXH của đơn vị và người lao động do cơ quan BHXH gửi hàng tháng, hàng năm
để kiểm tra, đối chiếu với hồ sơ, chứng từ đóng BHXH tại đơn vị như danh sách laođộng của đơn vị, danh sách trả lương, hợp đồng lao động, các quyết định của đơn vịđối với người lao động; Các chứng từ chuyển tiền đóng BHXH; Kiểm tra thực tếviệc bảo quản sổ BHXH Lập biên bản về tình hình đóng BHXH, quản lý sổ BHXH.Giải thích, hướng dẫn đơn vị khắc phục các sai sót, nhầm lẫn trong quá trình đóngBHXH theo đúng quy định của Pháp luật Các trường hợp đơn vị kê khai thiếu laođộng hoặc kê khai nhầm mức tiền lương, tiền công của người lao động thì yêu cầuđơn vị kê khai điều chỉnh và đóng theo đúng quy định Đối với những trường hợp viphạm Pháp luật về BHXH như trốn đóng BHXH; đóng không đúng tiền lương, tiềncông của người lao động, thu tiền của người lao động nhưng không đóng, đóngkhông kịp thời, đóng không đủ số tiền phải đóng thì yêu cầu đơn vị truy đóng đủcho người lao động, đồng thời báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kiểmtra, xử lý theo quy định của Pháp luật
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.3.1 Hệ thống thể chế, chính sách về thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Ở mỗi thời kỳ phát triển khác nhau của nền kinh tế, với thể chế kinh tế khácnhau, thì công tác thu BHXH bắt buộc cũng khác nhau Cụ thể, từ năm 1980 -1990việc thu BHXH bắt buộc do Bộ Tài chính thực hiện và được tính vào khoản thungân sách nhà nước mà không có quỹ BHXH độc lập Thời kỳ này, việc chi chế độhưu trí, mất sức lao động và tử tuất do ngân sách nhà nước đảm nhiệm, được tínhtrong kế hoạch chi ngân sách hàng năm Từ sau 1995, cùng với sự phát triển kinh tế
Trang 33thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, công tác thu BHXH bắt buộc được cải cáchcho phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Vì thế, các văn bản pháp lý về thu BHXH bắt buộc ở từng thời kỳ phải phùhợp với bối cảnh lịch sử cụ thể của đất nước, mà chủ yếu là phù hợp với chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội
Nếu nhà nước và ngành BHXH xây dựng được các quy tắc, quy định, các vănbản pháp quy hướng dẫn thu BHXH bắt buộc càng chặt chẽ, càng đầy đủ, đồng bộ,toàn diện càng phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện kinh tế của người lao độngthì thu BHXH bắt buộc càng có hiệu quả và do đó càng góp phần đảm bảo cuộcsống ổn định và không ngừng nâng cao Ngược lại nếu Nhà nước và ngành BHXHkhông xây dựng, ban hành được các quy định, quy tắc, văn bản pháp quy về BHXHbắt buộc chặt chẽ, đồng bộ thì thu BHXH bắt buộc sẽ càng kém hiệu quả và khôngđạt được yêu cầu, mục đích đề ra
1.1.3.2 Chính sách lao động việc làm
Hiện nay Việt Nam đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước do đó chính sách lao động và việc làm có ý nghĩa rất thiết thực, chínhsách giải quyết việc làm và chống thất nghiệp là chính sách xã hội cơ bản góp phầnđảm bảo an toàn, ổn định và phát triển xã hội Người lao động là đối tượng tham giaBHXH, họ là những người trong độ tuổi lao động, là những người trực tiếp tạo racủa cải xã hội Như vậy nếu chính sách lao động việc làm tác động trực tiếp làmtăng việc làm trong xã hội thì cũng trực tiếp tác động làm tăng số người tham giaBHXH
Đặc biệt khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở nước ta chịu tác động rất lớn củachính sách lao động việc làm vì: Khi nhà nước quan tâm đầu tư, xây dựng cácchương trình đào tạo nghề để nâng cao chất lượng lao động từ đó thị trường laođộng có nguồn lao động chất lượng cao, các doanh nghiệp sẽ giảm được một phầnchi phí đào tạo Lực lượng lao động này sẽ có cơ hội tìm được việc làm ổn định,điều này tác động trực tiếp làm tăng số lao động tham gia BHXH Khi nhà nước đầu
tư để phát triển thị trường lao động, sẽ cho người lao động dễ dàng tìm việc phù
Trang 34đủ quyền lợi của người lao động (trong đó có quyền lợi về BHXH) và thu nhập cao;Chủ sử dụng lao động cũng thuận tiện hơn trong việc tuyển dụng lao động, tiết kiệmthời gian và chi phí.
1.1.3.3 Tình hình kinh tế - xã hội của địa phương
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao góp phần làm cho đời sống của người lao độngdần được cải thiện; việc sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp được thuận lợi,
vì thế các chủ doanh nghiệp cũng sẵn sàng tham gia BHXH cho người lao động, từ
đó làm giảm tìnhtrạng trốn tránh tham gia BHXH Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
và bền vững phản ánh việc nhiều người lao động có thu nhập cao thông qua quátrình lao động, đây là điều kiện tiền đề để người lao động có cơ hội tham giaBHXH Hơn nữa, khi đời sống kinh tế cao thì nhận thức của người lao động cũngđược nâng lên, ngoài việc ý thức đảm bảo cuộc sống hàng ngày cho bản thân và giađình, họ mong muốn có khoản trợ giúp khi không may gặp các rủi ro xã hội cũngnhư đảm bảo cuộc sống khi về già, như: ốm đau, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất,thất nghiệp khiến cho họ bị mất hoặc bị giảm thu nhập Tất cả những yếu tố trên tácđộng tích cực làm tăng thu BHXH
1.1.3.4 Nhận thức, ý thức của các bên liên quan
Nhận thức, ý thức của người lao động và người chủ sử dụng lao động có tácđộng rất lớn đến công tác thu BHXH Nếu người lao động không hiểu hoặc hiểukhông đầy đủ về BHXH thì sẽ không đấu tranh với chủ sử dụng lao động để đòi hỏiquyền lợi của mình Ngược lại nếu người lao động mà hiểu biết về Pháp luật BHXHhọsẽ đấu tranh để đòi hỏi quyền lợi chính đáng của mình buộc người sử dụng laođộng phải tham gia BHXH cho họ Tuy nhiên có một số người lao động hiểu biết,nhận thức một cách đầy đủ về BHXH nhưng do ý thức, tâm lý, thói quen đó là chỉnghĩ đến cái trước mắt không nghĩ đến cái lâu dài (cái trước mắt là không phải đóng8% tiền lương) mà thông đồng với chủ sử dụng lao động trốn đóng BHXH
Nếu như nhận thức, ý thức thức về BHXH của NLĐ được nâng lên sẽ tác độngtích cực đến công tác thu BHXH
Nhiều người sử dụng lao động nhận thức giản đơn về việc tham gia BHXH,tức là không tham gia, hoặc chưa tham gia hay tham gia ở mức độ nhất định vẫn
Trang 35không ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị, nên không chủ động thực hiện việcđăng ký tham gia BHXH; ngay chính bản thân người lao động cũng chưa có thóiquen sống cần có bảo hiểm Chủ doanh nghiệp chỉ thấy lợi trước mắt, lợi cục bộ chodoanh nghiệp, thiếu quan tâm đến đời sống và quyền lợi BHXH của người lao độngnên tìm mọi cách trốn tránh đăng ký tham gia BHXH cho người lao động hoặc đăng
ký tham gia theo kiểu đối phó khi có thanh tra, kiểm tra Tình trạng chủ doanhnghiệp ký hợp đồng lao động thời hạn dưới 01 tháng với người lao động và hợpđồng vụ việc, hợp đồng công việc hoặc không ký hợp đồng lao động nhằm lách luật
về BHXH đã tác động xấu đến công tác thu BHXH Nếu chủ sử dụng lao động cónhận thức đúng về BHXH sẽ góp phần giảm tình trạng trốn đóng BHXH tức là đãtác động tích cực đến công tác thu BHXH
Nhiều địa phương các cấp, các ngành còn hiểu chưa đúng về BHXH Nhiềucán bộ, đảng viên nhầm tưởng BHXH là đơn vị kinh doanh Nhiều chính quyền, cáccấp ủy đảng ở địa phương chưa tích cực phối hợp với cơ quan BHXH trong công táctuyên truyền, kiểm tra việc thực hiện chính sách BHXH tại địa phương
Có thể nói, vai trò của các cấp, các ngành trong công tác tuyên truyền, triểnkhai các chính sách BHXH tới người dân là rất quan trọng Ở đâu có sự quan tâmcủa các cấp ủy đảng, chính quyền thì ở đó công tác thu BHXH được tốt Ở đâu thiếu
sự quan tâm, phối hợp, giúp đỡ của các cấp ủy đảng, chính quyền thì ở đó công tácthu BHXH gặp rất nhiều khó khăn
1.1.3.5 Năng lực tổ chức, quản lý, điều hành, thực hiện công tác thu BHXH bắt buộc
Đây là nhân tố phản ánh trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả công tác quản lý,điều hành, khai thác nguồn thu của cơ quan BHXH; là quá trình vận dụng, triển khaichủ trương, chính sách BHXH bắt buộc để tổ chức thực hiện vào mỗi địa phươngtheo những mục tiêu đã định
Nhưng nơi nào năng lực tổ chức, điều hành công tác thu BHXH tốt, thì hiệuquả thu sẽ cao, ít có hiện tượng bỏ sót nguồn thu, thu thiếu, chây ỳ nợ đọng trongcác nguồn thu Bên cạnh đó, tổ chức bộ máy được thiết lập hoàn chỉnh, vận hành
Trang 36đồng bộ, từng bộ phận thực hiện tốt chức năng và quyền hạn trách nhiệm của mìnhthì công tác thu BHXH sẽ đạt kết quả tốt.
Nhân tố chính này thể hiện phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý,điều hành và cán bộ thu BHXH bắt buộc Nếu đội ngũ cán bộ này có năng lực,chuyên môn vững, phẩm chất đạo đức tốt thì năng lực, tổ chức quản lý điều hànhthực hiện thu BHXH bắt buộc sẽ đạt kết quả cao và ngược lại
1.2 Cơ sở thực tiễn quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh của một số địa phương
1.2.1.1 Kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương
Theo số liệu thống kê, người lao động tham gia BHXH, BHYT bắt buộc trênđịa bàn tỉnh Hải Dương tăng đều hàng năm: Năm 2013 là 190.255 người, năm 2017
là 256.169 người (bình quân tăng hơn 13.000 người/năm), đến năm 2018 có275.627 người tham gia (chiếm khoảng 93% số người lao động thuộc diện thamgia), tăng khoảng 19.500 người so với năm 2017 Trong số trên số người tham giaBHXH bắt buộc của các DNNQD trên địa bàn tỉnh Hải Dương thời gian qua luôn ởmức rất cao với 65 - 72%
Bên cạnh việc triển khai hiệu quả các hoạt động nghiệp vụ, BHXH tỉnh HảiDương tích cực triển khai công tác cải cách thủ tục hành chính theo chỉ đạo củaBHXH Việt Nam với việc giảm bớt thủ tục hành chính, thực hiện nghiêm túc côngtác công khai thủ tục hồ sơ, quy trình, thời gian giải quyết tại bộ phận một cửa củaBHXH tỉnh, BHXH cấp huyện theo cơ chế một cửa, thực hiện phân cấp triệt để choBHXH cấp huyện giúp các DNNQD trên địa bàn tỉnh dễ dàng hơn trong việc thựchiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm cho người lao động của doanh nghiệp mình
Triển khai có hiệu quả giao dịch hồ sơ điện tử về công tác thu, cấp sổ BHXH,thẻ BHYT; nhận và trả kết quả hồ sơ qua hệ thống bưu điện; ứng dụng các phầnmềm vào thực hiện các khâu nghiệp vụ của ngành điều này làm cho các doanhnghiệp nói chung, DNNQD có thể nhanh chóng hoàn thiện các thủ tục tham gia bảohiểm bắt buộc cho người lao động của doanh nghiệp mình Kết quả đến năm 2018
Trang 37đã thực hiện giảm từ 115 bộ thủ tục hồ sơ về BHXH, BHYT xuống còn 32 bộ thủtục Tính đến nay, toàn tỉnh đã có 303/309 cơ sở khám, chữa bệnh đã gửi dữ liệu lênCổng giao dịch BHYT và hệ thống giám định BHYT; 3.406/4.666 đơn vị tham giagiao dịch điện tử; áp dụng quy trình tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ trên phần mềmiQLBH, có hơn 70% lượng hồ sơ được nhận và trả kết quả qua hệ thống bưu điện;
hỗ trợ các trường học sử dụng phần mềm iBHXH để khai báo các thủ tục giao dịchđiện tử về BHYT học sinh, sinh viên; cấp tài khoản cho cán bộ tư pháp xã, phường,thị trấn trong việc giao dịch điện tử đối với công tác cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới
6 tuổi Những biện pháp nêu trên đã giúp các đơn vị sử dụng lao động giảm số giờ
bỏ ra về thực hiện BHXH một năm từ 233 giờ xuống còn 45 giờ, giúp cho việc quản
lý, giám sát được các chi phí khám, chữa bệnh BHYT đúng chính sách, bảo đảmquyền lợi người bệnh thuộc diện BHYT, tạo được niềm tin và sự đồng tình ủng hộcủa nhân dân đối với công tác BHXH trên địa bàn tỉnh
Để có được kết quả trên BHXH tỉnh Hải Dương đã thực hiện nhiều giải pháđồng bộ như:
- Phối hợp với Sở LĐ-TB&XH xây dựng chương trình hành động liên tịch,thường xuyên trao đổi các thông tin về tình hình thực hiện BHXH của các DNNQDSau khi cơ quan BHXH Thành phố kiểm tra, nếu các đơn vị vẫn không tích cựckhắc phục vi phạm thì sẽ lập danh sách chuyển Sở Lao động thương binh và xã hội
để xem xét xử phạt theo quy định theo Bộ Luật Lao động năm 2012 Căn cứ vàodanh sách này, Đoàn kiểm tra liên ngành sẽ tiến hành kiểm tra, xử lý theo quy địnhcủa pháp luật Thông qua các quan hệ phối hợp, đã kịp thời xử lý các vi phạm phápluật lao động phát sinh, chủ yếu là vi phạm về BHXH, để giảm thiểu các vi phạmảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động
- Xây dựng mối quan hệ với Tòa án nhân dân các cấp để xử lý các vụ kiện của
cơ quan BHXH đòi nợ các DNNQD Nhờ đó, đã kịp thời tháo gỡ vướng mắc phátsinh trong quá trình tố tụng, đảm bảo thụ lý đúng trình tự và thời gian, xét xử theoquy định của Pháp luật;
- Phối hợp với Cục thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương để đảm bảo quá trình
Trang 38huyện nhằm trang bị và hướng dẫn những kiến thức cần thiết,những công việc phảilàm sau khi có quyết định, bản án của tòa án Các mối quan hệ này góp phần tạo rabước chuyển biến lớn trong công tác xử lý vi phạm nói chung;
- Hợp tác tốt với báo chí là một biện pháp có hiệu quả để các doanh nghiệpthực hiện trách nhiệm nộp BHXH BHXH tỉnh đã thường xuyên công bố thông tin
về vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng Các báo cũng có nhiều bàiđiều tra, phản ánh các DNNQD né tránh nhiệm vụ nộp BHXH
- Khởi kiện tại tòa án các DNNQD có số tiền nợ BHXH lớn và thời gian nợđọng kéo dài Có thể kết luận biện pháp khởi kiện góp phần quan trọng đến việc hạnchế việc chiếm dụng quỹ BHXH, giữ vững sự ổn định chính trị trên địa bàn tỉnh;
- Kiến nghị, các hành vi vi phạm phải được xử lý nghiêm khắc ngay từ đầu,tăng nặng mức xử phạt theo tỷ lệ % luỹ tiến số tiền phạt theo số nợ quỹ BHXH màkhông xử phạt theo các mức cố định như hiện nay
- Chủ động, tích cực tuyên truyền về chế độ chính sách BHXH, giải đáp kịpthời những vướng mắc của nhân dân về các chế độ chính sách BHXH trên cácphương tiện thông tin đại chúng
1.2.1.2 Kinh nghiệm của thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Từ Sơn, là một thị xã lớn của tỉnh Bắc Ninh, với tốc độ phát triển kinh tế rấtnhanh, đặc biệt là sự phát triển và lớn mạnh của khối DNNQD Theo báo cáo củaBHXH thị xã Từ Sơn, qua khảo sát đầu năm 2017, trên địa bàn toàn huyện có 186DNNQD đang sử dụng 2.906 lao động, nhưng thực tế mới có 76 đơn vị với 1.706lao động đóng BHXH, số DNNQD chưa tham gia BHXH còn quá lớn và ngày càngtăng; một số đơn vị nợ đọng BHXH kéo dài với số tiền trên 785 triệu đồng (nợ 30%
số phải thu), làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động
Để giải quyết vấn đề này, BHXH thị xã Từ Sơn đã có nhiều biện pháp thựchiện có hiệu quả, đó là: Hàng tháng, quý, phối hợp với Đài phát thanh thị xã tuyêntruyền chính sách BHXH đến người dân; Phối hợp với phòng lao động thương binh
và xã hội, phòng kinh tế, Liên đoàn lao động thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn
tổ chức các đoàn thanh tra liên ngành để chấn chỉnh kịp thời các vi phạm; Nhữngđơn vị cố tình vi phạm thì lập biên bản xử lý hành chính hoặc kiến nghị cấp có thẩm
Trang 39quyền can thiệp; Đối với những doanh nghiệp nợ đọng BHXH có thể sử dụng biệnpháp ngừng giao dịch, không giải quyết các quyền lợi mà người lao động đượchưởng, nhờ đó mà việc đăng ký tham gia BHXH của các DNNQD được chấn chỉnh
và tình trạng nợ đọng BHXH cơ bản được giải quyết Ngoài ra với số lượng biênchế ít nhưng khối lượng công việc phát sinh lớn để quản lý chặt chẽ đối tượng thamgia BHXH thị xã Từ Sơn đã chủ động, tích cực trong công tác cải cách thủ tục hànhchính, đổi mới tác phong phục vụ, tăng cường công tác tập huấn nghiệp vụ ngànhcho cán bộ, viên chức trong đơn vị để nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và
kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đơn vị tham gia BHXH
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Bảo hiểm xã hội bắt buộc thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Những địa phương đạt được hiệu quả cao trong quản lý thu BHXH bắt buộcđều có chung một điểm là biết tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao một cách sángtạo, phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị ở cơ sở tham giavào công tác BHXH, bài học kinh nghiệm cần được rút ra, đó là:
Một là, Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong việc định hướng, xây dựng
các hoạt động chiến lượt phát triển đối tượng tham gia BHXH, công tác quản lý thuBHXH bắt buộc, thông qua xây dựng chính sách pháp luật và quy định mức đóngBHXH bắt buộc
Hai là, quy định mức thu BHXH bắt buộc của người lao động ở mỗi quốc gia
còn tùy thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế của đất nước
Ba là, công tác thu BHXH bắt buộc, tương ứng với các loại đối tượng quy
trình cụ thể và bằng phương pháp quản lý hiện đại, kết hợp chặt chẽ nhiều khâutheo một quy trình nhất định từ việc bắt đầu đăng ký đối tượng tham gia BHXH, kếtthúc bằng việc xác định kết quả đóng góp, để những người lao động tham gia đượchưởng chế độ BHXH khi họ có đủ điều kiện
Bốn là, các huyện, thị xã, thành phố có một hệ thống ngân hàng phát triển đủ
mạnh, Nhà nước quản lý chặt chẽ thu nhập của người lao động thông qua hệ thốngngân hàng và trích nộp từ các khoản đóng góp BHXH bắt buộc cũng đều thông qua
Trang 40Năm là, cán bộ làm công tác quản lý thu BHXH bắt buộc cần được đào tạo,
đào tạo lại một cách bài bản, chuyên nghiệp, nâng cao được chất lượng, hiệu quảcông việc, xử lý công việc một cách linh hoạt
Sáu là, có hệ thống phần miềm ứng dụng quản lý thu BHXH chặt chẽ, kết nối
dữ liệu trong hệ thống BHXH từ trung ương đến địa phương, xử lý giải quyết chế
độ BHXH cho người lao động; kết hợp dữ liệu với đơn vị tham gia BHXH