Trong công tác quản lý của trường cũng vậy, với một số lượng lớn các học sinh, giáo viên và cán bộ của trường, công tác quản lý điểm học sinh THPT là khá vất vả và tốn nhiều nhân lực do
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHU MẠNH TÙNG
QUẢN LÝ ĐIỂM HỌC SINH TRƯỜNG THPT CÔNG NGHIỆP VIỆT TRÌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS Lê Huy Thập
Hà Nội – 2012
Trang 22
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Lê Huy Thập, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này Nếu không có những lời chỉ dẫn, những lời động viên khích lệ của thầy thì khóa luận này khó lòng hoàn thiện được
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Công nghệ thông tin trường đại học sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt thời gian em học đại học và trong quá trình em thực hiện khóa luận
Cuối cùng, con xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, nơi đã sinh thành, nuôi dưỡng con rất nhiều trong thời gian qua
Do thời gian thực hiện không nhiều nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Chu Mạnh Tùng
Trang 33
LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: CHU MẠNH TÙNG
Sinh viên lớp: K34 – CNTT, trường đại học sư phạm Hà Nội 2
Tôi xin cam đoan:
1 Đề tài “Quản lý điểm học sinh trường THPT Công nghiệp – Việt trì” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo
PGS.TS Lê Huy Thập
2 Khóa luận hoàn toàn không sao chép từ các tài liệu có sẵn nào
3 Kết quả không trùng với các tác giả khác
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Chu Mạnh Tùng
Trang 44
Mục lục
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
MỞ ĐẦU 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
1.1 Đặt vấn đề 7
1.2 Giới thiệu về Visual C# 7
1.3 Sơ lược về cơ sở dữ liệu SQL 9
Chương 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 12
2.1 Khảo sát hiện trạng 13
2.2 Quy trình hoạt động 13
2.3 Yêu cầu hệ thống mới 18
Chương 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 20
3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng 21
3.2 Sơ đồ phân rã các chức năng 21
3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu 24
Chương 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 26
4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 27
4.2 Thiết kế giao diện 36
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 43
Tài liệu tham khảo 45
Trang 5vị có nhân lực, am hiểu về công nghệ Tuy nhiên với tốc độ phát triển và hội nhập kinh tế hiện nay, vấn đề sử dụng tin học để xử lý thông tin trong công tác quản lý đã trở thành nhu cầu bức thiết
Trong công tác quản lý của trường cũng vậy, với một số lượng lớn các học sinh, giáo viên và cán bộ của trường, công tác quản lý điểm học sinh THPT là khá vất vả và tốn nhiều nhân lực do khối lượng lưu trữ và xử lý thông tin quá nhiều đối với đội ngũ các cán bộ còn nhiều hạn chế, rất khó kiểm soát chặt chẽ Vấn đề đặt ra là làm sao giải quyết bài toán với chi phí về thời gian, nhân lực thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo các yếu tố như tính an toàn
dữ liệu, thuận tiện cho người sử dụng Thực tế cho thấy hiện nay một số trường cũng đã sử dụng Công nghệ thông tin trong việc quản lý trường học từ lâu, từ việc quản lý hồ sơ, quản lý điểm, xử lý học tập, xếp lịch thi, xếp thời gian biểu, quản lý giáo viên và nhân viên song số đó là không nhiều và hầu như chỉ tồn tại tại các trường lớn Mặc dù vậy, các hệ thống này thường gặp phải một số bất cập sau: hệ thống sau nhiều năm sử dụng đã trở nên lạc hậu, ngôn ngữ không được tối ưu hóa, vẫn có thể xuất hiện các lỗi trong quá trình
sử dụng, chương trình cồng kềnh, khó sửa đổi
Với mong muốn tìm hiểu một phần nhỏ trong kho tàng phát triển của công nghệ thông tin, em đã đi vào tìm hiểu về cách thức tổ chức và hoạt động
của trường trung học phổ thông Công nghiệp – Việt trì Xuất phát từ nhu cầu
Trang 66
thiết thực trên, em chọn đề tài “Quản lý điểm học sinh trường THPT Công
nghiệp – Việt trì” nhằm quản lý điểm cho học sinh toàn trường
2 Mục đích nghiên cứu
Nhằm giải quyết bài toán về quản lí điểm, hồ sơ học sinh của trường THPT thay thế hình thức nhập điểm bằng sổ sách, rút ngắn thời gian và công sức trong việc quản lí học sinh
3 Phạm vi nghiên cứu
Quản lý điểm học sinh trường THPT Công nghiệp – Việt trì
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là tham khảo tài liệu, bài viết liên quan tới lập trình C# và quản lý điểm
- Tìm nguồn tài liệu trên Internet, sách báo liên quan
- Phương pháp thực nghiệm
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nếu đề tài được áp dụng vào thực tiễn thì việc quản lí hồ sơ, điểm của học sinh trường THPT Công nghiệp – Việt trì sẽ được dễ dàng và không tốn kém thời gian
6 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo khóa luận được chia thành 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Khảo sát hệ thống
Chương 3: Phân tích hệ thống
Chương 4: Thiết kế hệ thống
Trang 7 Giới thiệu về Visual C#
Sơ lƣợc về cơ sở dữ liệu SQL
Trang 88
1.1 Đặt vấn đề
Trong thời đại ngày nay, tin học đã trở nên phổ biến với mọi người từ mọi cấp học, từ mọi ngạch - bậc của xã hội Cùng với sự phát triển đó, mọi phần mềm ứng dụng tương ứng với từng chức năng cụ thể cũng đã ra đời Song không thể có được một phần mềm có thể cung cấp hết các chức năng cho mọi công việc, từ công việc kế toán, quản lý nhân viên đến quản lý nhân
sự, quản lý bán hàng Bởi, mỗi chức năng cần có một yêu cầu riêng, có những nét đặc trưng mà không phần mềm nào có thể đáp ứng được
Do vậy trong việc phát triển phần mềm, sự đòi hỏi không chỉ là chính xác, xử lý được nhiều nghiệp vụ mà còn phải đáp ứng các yêu cầu khác như: giao diện thân thiện, sử dụng tiện lợi, bảo mật cao, tốc độ xử lý nhanh,…
Ví dụ như việc quản lý điểm số của học sinh trong trường THPT Nếu có
sự hỗ trợ của tin học thì việc quản lý từ toàn bộ hồ sơ học sinh, lớp học, giáo viên đến các nghiệp vụ tính điểm trung bình, xếp loại học lực cho học sinh trở nên đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả hơn Ngược lại các công việc này đòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức mà sự chính xác và hiệu quả không cao, vì hầu hết đều làm bằng thủ công khá vất vả
1.2 Giới thiệu về Visual C#
Ngôn ngữ Visual C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ Visual C#
có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại Visual C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại Và ngôn ngữ Visual C# hội đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java
Trang 99
Ngôn ngữ Visual C# được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft, trong đó người dẫn đầu là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth Cả hai người này điều là những người nổi tiếng, trong đó Anders Hejlsberg được biết đến là tác giả của Turbo Pascal, một ngôn ngữ lập trình PC phổ biến
Và ông đứng đầu nhóm thiết kế Borland Delphi, một trong những thành công đầu tiên của việc xây dựng môi trường phát triển tích hợp (IDE) cho lập trình client/server
Phần cốt lõi hay còn gọi là trái tim của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng là sự hỗ trợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với những lớp Những lớp thì định nghĩa những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ để tạo mô hình tốt hơn để giải quyết vấn đề Ngôn ngữ Visual C# chứa những từ khóa cho việc khai báo những kiểu lớp đối tượng mới và những phương thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thực thi đóng gói, kế thừa, và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng
Trong ngôn ngữ Visual C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm thấy trong phần khai báo của nó Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ Visual C# không đòi hỏi phải chia ra tập tin header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++ Hơn thế nữa, ngôn ngữ Visual C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự động các document cho lớp
Visual C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam
kết với một lớp cho những dịch vụ mà giao diện quy định Trong ngôn ngữ Visual C#, một lớp chỉ có thể kế thừa từ duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa như trong ngôn ngữ C++, tuy nhiên một lớp có thể thực thi nhiều giao diện Khi một lớp thực thi một giao diện thì nó sẽ hứa
là nó sẽ cung cấp chức năng thực thi giao diện
Trang 1010
Trong ngôn ngữ Visual C#, những cấu trúc cũng được hỗ trợ, nhưng khái niệm về ngữ nghĩa của nó thay đổi khác với C++ Trong Visual C#, một cấu trúc được giới hạn, là kiểu dữ liệu nhỏ gọn, và khi tạo thể hiện thì nó yêu cầu ít hơn về hệ điều hành và bộ nhớ so với một lớp Một cấu trúc thì không thể kế thừa từ một lớp hay được kế thừa nhưng một cấu trúc có thể thực thi một giao diện
Ngôn ngữ Visual C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần (component-oriented), như là những thuộc tính, những sự kiện Lập trình hướng thành phần được hỗ trợ bởi CLR cho phép lưu trữ metadata với mã nguồn cho một lớp Metadata mô tả cho một lớp, bao gồm những phương thức và những thuộc tính của nó, cũng như những sự bảo mật cần thiết và những thuộc tính khác Mã nguồn chứa đựng những logic cần thiết để thực hiện những chức năng của nó Do vậy, một lớp được biên dịch như là một khối self-contained, nên môi trường hosting biết được cách đọc metadata của một lớp và mã nguồn cần thiết mà không cần những thông tin khác để sử dụng nó
Một lưu ý cuối cùng về ngôn ngữ Visual C# là ngôn ngữ này cũng hỗ trợ việc truy cập bộ nhớ trực tiếp sử dụng kiểu con trỏ của C++ và từ khóa cho dấu ngoặc [] trong toán tử Các mã nguồn này là không an toàn (unsafe) Và bộ giải phóng bộ nhớ tự động của CLR sẽ không thực hiện việc giải phóng những đối tượng được tham chiếu bằng sử dụng con trỏ cho đến khi chúng được giải phóng
1.3 Sơ lƣợc về cơ sở dữ liệu SQL
Để thực hiện một chương trình quản lý viết bằng Visual C# cần phải có các Table từ một cơ sở dữ liệu nào đó (Từ Foxpro, Access, SQL…) trong Visual C# thường dùng đến SQL Khi đã có cơ sở dữ liệu rồi ta phải sử dụng các điều khiển trong Visual C# để kết nối tới CSDL
Trang 1111
Vậy cơ sở dữ liệu là gì? Cơ sở dữ liệu là một kho chứa thông tin liên quan đến một chủ đề hay một mục đích quản lý nào đó Hiện nay cơ sở dữ liệu quan hệ là cơ sở dữ liệu phổ biến nhất Cơ sở dữ liệu quan hệ cho ta lấy
về các tập hợp dữ liệu từ các table với nhau nhằm truy cập các mẩu tin liên quan chứa trong các table khác nhau
1.3.1 SQL là gì?
SQL là viết tắt của Structure Query Language, nó là một công cụ quản
lý dữ liệu được sử dụng phổ biến ở nhiều lĩnh vực Hầu hết các ngôn ngữ bậc cao đều có trình hỗ trợ SQL như Visual Basic, Oracle, Visual C
Trong Oracle tất cả các chương trình và người sử dụng phải sử dụng SQL để truy nhập vào dữ liệu trong CSDL của Oracle Các chương trình ứng dụng và các công cụ Oracle cho phép người sử dụng truy nhập tới CSDL mà không cần sử dụng trực tiếp SQL Nhưng những ứng dụng đó khi chạy phải
sử dụng SQL
1.3.2 Ðặc điểm của SQL và đối tƣợng làm việc
1.3.2.1 Ðặc điểm
SQL là ngôn ngữ tựa tiếng Anh
SQL là ngôn ngữ phi thủ tục Nó không yêu cầu ta cách thức truy nhập CSDL như thế nào Tất cả các thông báo của SQL đều rất dễ sử dụng và ít khả năng mắc lỗi
SQL cung cấp tập lệnh phong phú cho các công việc hỏi đáp dữ liệu
+Chèn, cập nhật, xoá các hàng trong một quan hệ
+Tạo, sửa đổi, thêm và xoá các đối tượng trong của CSDL
+Ðiều khiển việc truy nhập tới cơ sở dữ liệu và các đối tượng của CSDL
để đảm bảo tính bảo mật của CSDL
+ Đảm bảo tính nhất quán và sự ràng buộc của CSDL
Trang 1212
Yêu cầu duy nhất để sử dụng cho các hỏi đáp là phải nắm vững được các cấu trúc CSDL của mình
1.3.2.2 Ðối tƣợng làm việc của SQL
Là các bảng (tổng quát là các quan hệ) dữ liệu hai chiều Các bảng này bao gồm một hoặc nhiều cột và hàng Các cột gọi là các trường, các hàng gọi
là các bản ghi Cột với tên gọi và kiểu dữ liệu (kiểu dữ liệu của mỗi cột là duy nhất) xác định tạo nên cấu trúc của bảng (Ta có thể dùng lệnh Desc [ribe] TABLE-name để xem cấu trúc của bảng, phần tuỳ chọn [] có thể được bỏ trong Oracle) Khi bảng đã được tổ chức hệ thống cho một mục đích nào đó
-Char (n) : Xâu có độ dàI cố định là n, n<=255
-Varchar (n) : Xâu có độ dàI biến đổi (0-:-n)
-Long varchar :Xâu có độ dài không cố định, độ dài có thể thay đổi
4Kb-: -32Kb
-Date: Dữ liệu kiểu ngày
Trang 1414
2.1 Khảo sát hiện trạng
Hiện nay, trường THPT Công nghiệp – Việt trì bao gồm 96 giáo viên,
21 lớp học với hơn 800 học sinh Cơ cấu của trường gồm có: Ban giám hiệu
và các tổ bộ môn Sơ đồ tổ chức của trường:
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức trường THPT Công nghiệp – Việt trì
Việc nhập điểm và tính điểm cho học sinh vẫn còn dùng hình thức thủ công – tính tay và trên bảng tính Excel, mặc dù đây là hình thức tính điểm truyền thống nhưng còn nhiều hạn chế:
- Việc lưu trữ khó khăn
- Việc truy xuất thông tin khó khăn, mất thời gian
- Độ an toàn kém
2.2 Quy trình hoạt động
2.2.1 Quy định
- Tuổi học sinh phải từ 15 đến 20
- Mỗi lớp không quá 40 học sinh
- Điểm số được lấy theo thang điểm 10, nếu môn lấy theo thang 100 thì phải quy về thang điểm 10
Ban giám hiệu
Tổ GDCD
Tổ
Toán
Trang 15- Lập danh sách phân lớp: Ban giám hiệu quy định sĩ số lớp và phân lớp dựa vào điểm đầu vào của học sinh kết hợp với học bạ cấp 2
- Nhập bảng điểm môn: Giáo viên sẽ nhập điểm cho học sinh sau mỗi đợt kiểm tra Thang điểm phải theo quy định
- Lập bảng phân công giáo viên: BGH có nhiệm vụ phân công giáo viên giảng dạy từng lớp học
- Tra cứu học sinh
- Tra cứu giáo viên
- Lập báo cáo tổng kết
2.2.3 Cách tính điểm
Trong một học kỳ mỗi môn học sẽ có các hình thức kiểm tra sau:
- Kiểm tra thường xuyên (KTtx) gồm: Kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút
- Kiểm tra định kỳ (KTđk): Kiểm tra 1 tiết
- Kiểm tra học kỳ (KThk): thi
Trang 1616
Trong đó, kiểm tra miệng (hệ số1), 15 phút (hệ số1),1 tiết (hệ số 2) có thể có nhiều cột điểm Riêng điểm “thi”(hệ số 3) chỉ có một cột duy nhất vào cuối học kỳ
Sau mỗi học kỳ điểm trung bình môn học sẽ được tính theo công thức sau:
a Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng của tất cả các bài KTtx, KTdk, KThk
b Điểm trung bình môn học cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của ĐTBmhkI với ĐTBmhkII, trong đó ĐTBmhkII tính theo hệ số 2:
Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học
ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII ĐTBmcn =
3
ĐKTtx + 2 x ĐKTđk + 3 x ĐKThk ĐTBmhk =
Tổng hệ số
Trang 1717
Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của tất cả các môn với hệ số (a, b….) của từng môn học:
Điểm trung bình các môn cả năm (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung bình cả năm của tất cả các môn học, với hệ số (a, b….) của từng môn học:
Điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm môn học là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi đã làm tròn
số
Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm:
a Loại Giỏi, nếu có đủ tiêu chuẩn dưới đây:
a x ĐTBmcn Toán + b x ĐTBmcn Vật lí + ĐTBcn=
Tổng các hệ số
a x ĐTBmhk Toán + b x ĐTBmhk Vật lí + ĐTBhk=
Tổng các hệ số
Trang 1818
Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên và có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ Văn từ 8,0 trở lên
Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5
b Loại Khá, nếu có đủ tiêu chuẩn dưới đây:
Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên và có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ Văn từ 6,5 trở lên
Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0
c Loại trung bình, nếu có đủ tiêu chuẩn dưới đây:
Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên và có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ Văn từ 5,0 trở lên
Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3.5
d Loại yếu: Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên không có môn học nào điểm trung bình dưới 2,0
e Loại kém: các trường hợp còn lại
Tiêu chuẩn phân loại hạnh kiểm: (thường do cảm tính của người xét dựa vào quá trình học tập và hoạt động các phong trào của học sinh Có 4 mức xếp loại hạnh kiểm: TỐT, KHÁ, TRUNG BÌNH, YẾU)
Tiêu chuẩn xét kết quả cuối năm:
+ Lên lớp: Học lực và hạnh kiểm từ TB trở lên
+ Thi lại: Phải thi lại môn có ĐTB dưới 3.5
+ Rèn luyện trong hè: Học lực từ TB trở lên, hạnh kiểm YẾU
+ Lưu ban: Học sinh bị xét ở lại lớp nếu vi phạm một trong các kết quả: Học lực KÉM; Học lực YẾU, hạnh kiểm YẾU; Điểm một môn thi lại thi
Trang 19Phần mềm sẽ giúp việc quản lý điểm học sinh trung học phổ thông được
dễ dàng và hiệu quả, nhất là ở các trường học lớn, số học sinh đông, từ việc tiếp nhận học sinh (quản lý hồ sơ học sinh) cho đến quản lý điểm, kết quả học tập, xuất báo cáo thống kê
Quản lý người dùng (Ban giám hiệu đóng vai trò Admin: thêm người dùng; người quản lý đóng vai trò làm user: nhập điểm, lập báo cáo.)
Nhập điểm cho học sinh
Tính điểm trung bình môn học, học kỳ, cả năm và xếp loại học tập cho học sinh
Thống kê kết quả học sinh vào cuối học kỳ, cuối năm học
Tra cứu học sinh (theo mã số, theo tên, theo lớp, theo địa chỉ, theo dân tộc.)
Tra cứu giáo viên
Lập báo cáo tổng kết (Kết quả học kỳ theo lớp, kết quả học kỳ môn học, kết quả cuối năm)
Nhập điểm, báo cáo thống kê nhanh và chính xác điểm của mỗi học sinh
Chức năng cập nhập của hệ thống mới cho phép ta thêm, xóa, sửa điểm; thông tin giáo viên, học sinh một cách nhanh chóng
Trang 2020
2.3.2 Người dùng
Giáo viên, ban giám hiệu:
- Giáo viên đóng vài trò user: Nhập bảng điểm, lập báo cáo tổng kết
- BGH đóng vai trò admin: Lập bảng phân công giáo viên, thay đổi quy định
Trang 2121
Chương 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
Nội dung:
Sơ đồ phân cấp chức năng
Sơ đồ phân rã chức năng
Sơ đồ luồng dữ liệu
Trang 2222
3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng
Hình 3.1.1: Sơ đồ phân cấp chức năng 3.2 Sơ đồ phân rã các chức năng
3.2.1 Sơ đồ phân rã chức năng quản lý
Hình 3.2.1: Sơ đồ phân rã chức năng quản lý
Quản
lý
Tra Cứu
Thống
kê
Quy định
QUẢN LÝ ĐIỂM HỌC SINH TRƯỜNG THPT CÔNG NGHIỆP
Trang 2323
3.2.2 Sơ đồ phân rã chức năng thống kê
Hình 3.2.2: Sơ đồ phân rã chức năng thống kê
Thống kê
Kết quả cuối năm
Xuất danh sách