1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải tại các đô thị loại III vùng duyên hải trung bộ việt nam

176 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để gópphần tạo nên một hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị vận hành tốt, phùhợp với các điều kiện địa phương, đảm bảo phòng chống ngập lụt và bảo vệ môitrường các công tác đầu

Trang 1

QUẢN LÝ QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC VÀ xử LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÁC ĐÔ THỊ LOẠI III VÙNG

DUYÊN HẢI TRUNG Bộ VỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

MÃ SỐ: 62.58.01.06

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS TS HOÀNG VĂN HUÊ

HÀ NỘI-NĂM 2020

Trang 2

L i đ u tiên tác gi x n t lòng bi t n sâu s c và chân thành c m n ờ ầ ả ỉ ỏ ế ơ ẳ ả ơ

đ n GS.TS Hoàng Văn Hu đã truy n th nh ng kinh nghi m, nh ng ế ệ ề ụ ữ ệ ữ

ph ươ ng pháp nghiên c u và ch b o t n tình trong su t quá trình th c hi n ứ ỉ ả ậ ố ự ệ

Cu i cùng, xin g i l i chân thành cám n sâu s c đ n b m , gia đình ố ử ờ ơ ắ ế ố ẹ

và ng ườ i thân, đ ng nghi p và c quan đã t o nhi u đi u ki n thu n l i và ồ ệ ơ ạ ề ề ệ ậ ợ

h tr cho tôi trong su t quá trình h c t p cũng nh làm lu n án ỗ ợ ố ọ ậ ư ậ

Hà Nội, tháng năm 2020

Vũ Tuấn Vinh

Trang 3

Tôi xỉn cam đoan luận án tiến sĩ với đề tài: “Quản lý quy hoạch thoát nước và xử lỷ nước thải tại các đô thị loại III vùng duyên hải Trung bộ Việt Nam ” là công trình khoa học do tôi nghiên cứu và đề xuẩt Các sổ liệu trong luận án là trung thực, những thông tin được trích dẫn bảo đảm chinh xác Các kết quả nghiên cứu nêu trong luận án chưa có ai công bổ trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.

Tác giả luận án

Vũ Tuấn Vinh

Trang 4

1.3.1 Bàn ĩuận về đề xuất đổi mới quy trình, nội dung quy hoạch thoátnướcvà xử lỷ

Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Vỉệt/tiếng nước ngoài (nếu có)/

BĐKH Biến đổi khí hậu

GIS Hệ thống thông tin địa lý / Geographie Information SystemGIZ Tổ chức họp tác phát triển Đức / Deutsche Gesellschaft für

Internationale Zusammenarbeit GrDS Hệ thống thoát nước xanh / Green Drainage System

JICA Tổ chức hợp tác quốc tế Nhật Bản / The Japan International

Cooperation Agency KTTĐ

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức / Official Development AssistanceDSS Hệ thống hỗ trợ ra quyết định / Decision Support System

SDI Hạ tầng dữ liệu không gian / Spatial data infrastructureSuDS Hệ thống thoát nước bền vững / Sustainable Drainage System

VIUP Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị có tầm quan trọng đặc biệt đốivới việc hình thành một đô thị hiện đại, tiện nghi và phát triển bền vững Để gópphần tạo nên một hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị vận hành tốt, phùhợp với các điều kiện địa phương, đảm bảo phòng chống ngập lụt và bảo vệ môitrường các công tác đầu tư xây dựng, quản lý vận hành là rất quan trọng, tuy nhiênviệc xây dựng được định hướng cho hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thịcũng như việc quản lý theo định hướng quy hoạch đã được xây dựng là yếu tố thenchốt, đây chính là nội dung của công tác lập quy hoạch và quản lý theo đồ án quyhoạch về thoát nước và xử lý nước thải

Các đô thị loại III vùng duyên hải Trung bộ Việt Nam hoặc là trung tâm tỉnhhoặc là trung tâm tiểu vùng, có hệ thống hạ tầng theo quy định phải tương đối đồng

bộ, tuy nhiên trên thực tế hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong đó có thoát nước và xử lýnước thải còn chắp vá, thiếu đồng bộ Các đô thị loại m vùng duyên hải Trung Bộđều đã có quy hoạch chung đô thị được phê duyệt trong đó có nội dung quy hoạchthoát nước và xử lý nước thải và nội dung về quy định quản lý theo đồ án quyhoạch Tuy nhiên nội dung quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải đô thị chủ yếuthiên về việc xác định ra một phương án thiết kế hệ thống công trình thoát nước,chưa thực sự chú trọng đến thực tế, khả năng đầu tư xây dựng cũng như tính linhhoạt trong việc triển khai nhằm phù họp với phân đợt đầu tư, những thay đổi bấtngờ của tình hình kinh tế xã hội, những thay đổi ngày càng bất thường của các yếu

tố tự nhiên đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu Hơn nữa, việc tổchức quản lý theo quy hoạch còn chưa chặt chẽ do nhiều nguyên nhân khác nhautrong đó có các nguyên nhân như: thiếu nhân lực cỏ trinh độ, chưa có cơ chế đủmạnh, thiếu nguồn tài chính cho công tác quản lý Từ những nguyên nhân trêncông tác quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải đô thị chưa đóng góp được nhiều

Trang 7

trong việc góp phần hình thành nên một hệ thống thoát nước tốt các đô thị loại IIIvùng duyên hải Trung bộ Việt Nam.

Các khái niệm mới về phát triển đô thị bền vững ngày càng được nhắc đếnnhư là tương lai của đô thị nói riêng và của cả loài người nói chung trong đó có cáckhái niệm về thoát nước bền vững (SuDS) hay các vấn đề về việc tăng cường vàphát huy vai trò của cộng đồng ừong công tác quy hoạch cũng đang được nhắc tớinhư là yếu tố then chốt đề giải quyết các xung đột nội tại khi triển khai quy hoạch

và xây dựng đô thị, bên cạnh đó những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ngày càngtrở nên tòm trọng hơn đối với đô thị đặc biệt là những vấn đề liên quan đến yếu tốnước, ừong đó có hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị Trong khi, các đôthị loại III vùng duyên hải Trung bộ Việt Nam là các đô thị có quy mô phù hợp choviệc phát triển các khái niệm về xanh, bền vững, đồng thời lại có nguy cơ cao trướctác động của biến đổi khí hậu và nước biển Vì yậy việc quy hoạch, xây dựng vàquản lý tốt hệ thống thoát nước và xử lý nước thải được sẽ đóng góp to lớn cho việchình thành đô thị phát triển bền vững và tạo ra điều kiện sống tốt hơn cho cư dân đôthị hiện nay và trong tương lai

Chính vì vậy mà đề tài Quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải tạicác đô thị loại III vùng duyên hải Trung bộ Việt Nam là cần thiết Đề tài có ý nghĩakhoa học và thực tiễn sâu sắc

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện các quy định về nội dung quy hoạch và quản

lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải ừong đồ án quy hoạch đô thị nhằm tăngcường khả năng sử dụng công cụ quy hoạch phục vụ cho công tác quản lý phát triểnlĩnh vực thoát nước và xử lý nước thải, phù họp thực tế và đáp ứng như cầu pháttriển bền vững

Trang 8

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý việc lập, trình duyệt quy hoạch vàquản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải theo quy hoạch chung đô thị đượcduyệt

Phạm vi nghiên cứu:

- về không gian: các đô thị loại III ở vùng Duyên hải Trung bộ - Việt Nam

- về thời gian: định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050

4 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan thực trạng quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải tại các

đô thị loại III tập trung vào các đô thị loại III vùng duyên hải Trung bộ - ViệtNam

- Tỉnh hình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực quản lý quy hoạch thoát nước và

xử lý nước thải

- Cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý quy hoạch thoátnước và xử lý nước thải đô thị

- Đề xuất nội dung quản lý mang tính kỹ thuật về quy hoạch thoát nước và xử

lý nước thải: Quy trình tích hợp quy hoạch thoát nước và xử lý nước thảitrong quy hoạch đô thị; Quy trình lồng ghép các vấn đề về thoát nước bềnvững, ứng phó với biến đổi khí hậu vào quy hoạch thoát nước và xử lý nướcthải; Ưng dụng GIS trong quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải đôthị

- Đề xuất nội dung quản lý mang tính phi kỹ thuật về quy hoạch thoát nước và

xử lý nước thải: Hoàn thiện cơ cấu, tổ chức quản lý quy hoạch thoát nước và

xử lý nước thải đô thị; Bổ sung chỉnh sửa các văn bản pháp quy về quản lýquy hoạch thoát nước và xử lý nước thải; Sự tham gia của cộng đồng và cácbên liên quan

- Nghiên cứu thực chứng, ứng dụng tại đô thị điển hĩnh

Trang 9

5 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu chính sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:

5.1 Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu:

Thực trạng công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch cũng như quản lý vận hành

hệ thống thoát nước và xử lý nước thải là cơ sở để hoạch định các chính sách cũngnhư đưa ra các giải pháp quản lý và quy hoạch một cách hiệu quả Chính vì yậyphương pháp điều tra, khảo sát thu thập các số liệu về quy hoạch, thực txạng hệthống thoát nước và công tác quản lý hệ thống thoát nước đô thị được áp dụng trongnghiên cứu này nhằm xác định các thông tin, nội dung sát YỚi thực tế về thời gian

và đối tượng, bổ sung cơ sở thực tiễn cho các nghiên cứu của luận án

5.2 Phương pháp tổng họp, phân tích và đánh giá:

Phương pháp thu thập, tổng họp, phân tích số liệu và đánh giá là một trongnhững phương pháp cơ bản của luận án với mục tiêu đánh giá tổng quan thực trạng

và tình hình phát triển của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị và công tácquản lý quy hoạch xây dựng của các đô thị trong phạm vi nghiên cứu Phương phápnày sử dụng các kết quả điều tra cùng với các kết quả tổng hợp từ các dự án khác cóliên quan để phân tích, đánh giá và đưa ra các nhận định mang tính tổng hợp Các sốliệu thu thập, tổng họp, phân tích và đánh giá theo các thông tin sau:

- Thông tin khái quát về đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội các đô thị loại m

vùng duyên hải Trung bộ Việt Nam

- Thông tin về thực trạng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tại các đô thịloại III vùng duyên hải Trung bộ Việt Nam: tình hình phát triển, các vấn đềtrong quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải

- Thông tin về công tác quản lý quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nướcthải tại Việt Nam nói chung và các đô thị loại III vùng duyên hải Trung bộViệt Nam nói riêng: các quy hoạch, bộ máy quản lý, thực hiện và ban hànhvăn bản

Trang 10

- Các công trình nghiên cứu, đề tài, bài báo, luận văn, luận án liên quan đến

đề tài luận án

- Kinh nghiệm của các nước trên thế giới về quản lý quy hoạch thoát nước và

xử lý nước thải đô thị

5.3 Phương pháp kế thừa và tham khảo những tài liệu đã có và liên quantới nội dung nghiên cứu

Tiếp thu, kế thừa và phát huy những tài liệu cơ sở, những nghiên cứu và kiếnthức đã có là nội dung quan trọng của nghiên cứu Các số liệu, tài liệu liên quan, các

lý thuyết và mô hình quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải đã có hoặcđang nghiên cứu được xem là tài liệu quý báu cho luận án Phương pháp kế thừa còn

có một vai trò rất quan trọng đối với tác giả, tránh sự trùng lặp với các nghiên cứu

đã được thực hiện

Kinh nghiệm quản lý của các nước trên thế giới về lý luận và thực tiễn sẽđược nghiên cứu và đánh giá ở những góc độ khách quan và có chọn lọc theo hướngđặt ra của luận án

Đối với tài liệu trong nước, các tài liệu tham khảo chính là các giáo trìnhgiảng dạy trong các đường đại học; các sách chuyên ngành về hạ tầng kỹ thuật, vềquản lý quy hoạch xây dựng; các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quản

lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải các bài báo, tạp chí; các luận văn, luậnán; các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Bằng phương pháp này tác giả đã thu thập được lượng thông tin phong phú vàđáng tin cậy Việc kế thừa có chọn lọc các tài liệu có giá trị giúp cho nghiên cứu đạtkết quả tốt hơn

5.4 Phương pháp chuyên gia: tổ chức hội thảo, lấy ý kiến góp ý của cácchuyên gia trong các lĩnh vực có liên quan

Phương pháp chuyên gia là phương pháp khai thác, học hỏi, tận dụng hiệu quảnhất những đóng góp của chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực nghiên cứu của đềtài

Trang 11

Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã xin ý kiến, học hỏi kiến thức quý báu vềnhững Yấn đề liên quan đến đề tài luận án của các chuyên gia đầu ngành trong nhiềulĩnh vực quản lý đô thị, quy hoạch đô thị, thoát nước và xử lý nước thải để làm cơ

sở định hướng cho luận án

5.5 Phương pháp sơ đồ

Phương pháp sơ đồ nhằm sơ đồ hóa các nội dung nghiên cứu và đánh giá phântích chúng nhằm làm rõ những vấn đề còn tồn tại nhằm bổ sung, thay thế, sửa đổitiến tới đổi mới quy trình, nội dung công tác quản lý quy hoạch thoát nước và xử lýnước thải phát huy được những điểm mạnh và tận dụng được các cơ hội nhằm mụctiêu hình thành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải hoạt động tốt, phù họp thực

tế và đáp ứng như cầu phát triển bền vững, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu tạicác đô thị loại III vùng duyên hải Trung bộ Việt Nam

5.6 Phương pháp thực chứng ứng dụng

Tác giả lựa chọn một đô thị có nhiều đặc điểm nổi bật và đặc trưng đại diệncho các đô thị loại III (vùng duyên hải Trung bộ) để kiểm chứng các kết quả nghiêncứu đề xuất của luận án vào thực tiễn quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nướcthải

Qua việc ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế sẽ thu được nhiều ý kiến,kiến nghị phản hồi có tác dụng củng cố về mặt lý thuyết cho việc nghiên cứu, đồngthời chứng minh được tính khả thi của kết quả nghiên cứu

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Từ thực trạng quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải các đô thị loạiIII vùng duyên hải Trung bộ Yiệt Nam, luận án đã đề xuất quy trình, nội dung vàcông cụ lập và quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải, đề xuất bổ sung,hoàn thiện cơ cấu tổ chức, cơ chế, chính sách phù họp cho công tác quản lý quyhoạch thoát nước và xử lý nước thải đô thị loại III vùng duyên hải Trung bộ ViệtNam Đây là những giải pháp có tính lô-gíc khoa học cao, phù họp với điều kiện địaphương, mang lại các lợi ích và phát triển đô thị bền vững

Trang 12

Các giải pháp là kết quả của đề tài có thể ứng dụng trong cồng tác quản lý lập

và quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải tại các đô thị loại III vùngduyên hải Trung bộ Việt Nam, mở rộng nghiên cứu áp dụng cho các đô thị loại IIIkhác trên địa bàn cả nước và có thể tham khảo trong công tác đào tạo chuyên ngànhquản lý đô thị và công trình

7 Đóng góp mới của đề tài

- Tổng hợp, đánh giá thực trạng quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nướcthải tại các đô thị loại in vùng duyên hải Trung Bộ - Việt Nam (08 đô thị) về

cơ cấu tổ chức quản lý, công tác lập quy hoạch, cơ chế chính sách về quản lýứng dụng công nghệ GIS trong lập và quản lý quy hoạch, sự tham gia củacộng đồng và các bên liên quan

- Đề xuất các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện công tác lập quyhoạch thoát nước và xử lý nước thải trong quy hoạch chung đô thị cho các đôthị loại III vùng duyên hải Trung bộ Việt Nam:

1 Giải pháp tích họp và thể chế hóa nội dung quy hoạch thoát nước và xử lýnước thải vào quy hoạch chung đô thị

2 Giải pháp lồng ghép các giải pháp thoát nước bền vững, ứng phó với biến đổikhí hậu trong nội dung quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải

3 Giải pháp ứng dụng công nghệ GIS vào công tác lập và quản lý quy hoạchthoát nước và xử lý nước thải

- Đề xuất bổ sung và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, cơ chế chính sách quản lý quyhoạch thoát nước và xử lý nước thải cho các đô thị loại m vùng duyên hảiTrung bộ Việt Nam:

1 Các giải pháp điều chỉnh, hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ

và nhân sự của các cơ quan quản lý nhà nước về thoát nước và xử lý nướcthải

2 Các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới về cơ chế, chính sách

về quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải

Trang 13

3 Các giải pháp nâng cao vai trò của cộng đồng và các bên liên quan trongquản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải.

8 Môt số khái niêm

Đô thị: là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt

động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh

tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội củaquốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành

của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn [39],

Đô thị loại III: là trung tâm tổng họp hoặc chuyên ngành về kinh tế, tài chính,

văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mốigiao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng liên tỉnh;

cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định Quy môdân số toàn đô thị từ 100 nghìn người trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 50nghìn người trở lên Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.400 người/km2 trở lên, khuvực nội thành, nội thị từ 7.000 người/ km2 trở lên; tỷ lệ lao động phi nông nghiệptoàn đô thị đạt 60% trở lên, khu vực nội thành, nội thị tối thiểu đạt 75% trở lên.Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn

quy định [34].

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: gồm hệ các công trinh giao thông đô thị; hệ

thống các công trình cấp nước đô thị; hệ thống các công trình thoát nước đô thị; hệthống các công trình cấp điện đô thị; hệ thống các công trình cấp xăng dầu và khíđốt đô thị; hệ thống các công trình chiếu sáng đô thị; hệ thống các công trình thôngtin đô thị; hệ thống thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng;

nhà tang lễ và nghĩa trang đô thị [26]

Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị bao gồm: mạng lưới cống, kênh

mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hoà, các công trình đàu mối (trạm bơm, nhàmáy xử lý, cửa xả) và phụ ừợ khác nhằm mục đích thu gom, vận chuyển, tiêu thoátnước mưa, nước thải và xử lý nước thải Hệ thống thoát nước được chia làm các loại

Trang 14

sau đây: Hệ thống thoát nước chung là hệ thống trong đó tất cả mọi loại nước thải,nước mưa được thu gom trong cùng một hệ thống; hệ thống thoát nước riêng là hệthống thoát nước mưa và nước thải liêng biệt; hệ thống thoát nước nửa riêng là hệthống thoát nước chung có tuyến cống bao để tách nước thải đưa về nhà máy xử lý.

[19]

Hệ thống thoát nước mưa: bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và

chuyển tải, hồ điều hoà, các công trình đầu mối (trạm bơm, cửa xả ) và phụ trợ

khác nhằm mục đích thu gom và tiêu thoát nước mưa [19]

Hệ thống thoát nước thải: bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và

chuyển tải, hồ điều hoà, các công trình đầu mối (trạm bom, nhà máy xử lý, cửa xả )

và phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, tiêu thoát và xử lý nước thải [20] Hoạt

động thoát nước: là các hoạt động có liên quan trong lĩnh vực thoát nước, bao gồm:

quy hoạch, tư vấn thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý, yận hành và khai thác, sử dụng

hệ thống thoát nước [11]

Dịch vụ thoát nước: là hoạt động quản lý, vận hành hệ thống thoát nước

nhằm đáp ứng yêu cầu thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải của các đối

tượng có nhu cầu thoát nước theo các quy định của pháp luật [11]

Đơn vị thoát nước: là tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thoát nước theo họp

đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước [11]

Hệ thống thoát nước bền vững: là hệ thống thoát tổ chức theo phương pháp

tương tự như các quy trình tự nhiên, bằng cách sử dụng địa hình, cảnh quan tự nhiênhoặc mô phỏng tự nhiên để kiểm soát dòng chảy và lưu lượng, ngăn chặn hoặc giảm

ô nhiễm hạ lưu Thảm thực vật trong hệ thống thoát nước bền vững giúp làm suygiảm dòng chảy, lắng bùn và các chất gây ô nhiễm, thúc đẩy quá trình thấm hút vàngăn chặn xói mòn Hệ thống thoát nước bền vững cũng tăng cường thoát hơi nước

và làm giảm hiệu ứng đảo nhiệt Hệ thống thoát nước bền vững cũng dựa vào quátrình thấm hút tự nhiên nhằm bổ sung lượng nước ngầm và giảm thiểu ô nhiễm qua

các quá trình lọc tự nhiên [51]

Trang 15

Thành phổ thông minh: là mô hĩnh thành phố ứng dụng công nghệ thông tin,

trí tuệ nhân tạo để quản lý, nâng cao tiêu chuẩn cuộc sống đô thị, cải thiện chấtlượng phục vụ của chính quyền thành phố và sử dụng hiệu quả các nguồn năng

lượng, tài nguyên thiên nhiên [53]

Quy hoạch đô thị: là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ

thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môitrường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ

án quy hoạch đô thị [39]

Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị: là một nội dung trong đồ án quy hoạch

chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; đối với thành phố trực thuộc trungương, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật được lập riêng thành đồ án quy hoạch chuyên

ngành hạ tầng kỹ thuật [39]

Quy hoạch thoát nước và xử lỷ nước thải đô thị: là một nội dung của phần

quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị trong đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phânkhu, quy hoạch chi tiết; đối với thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch thoát

nước và xử lý nước thải được lập riêng thành đồ án quy hoạch chuyên ngành [39]

Quản lý quy hoạch đô thị bao gồm các nội dung: lập văn bản pháp quy; lập và

xét duyệt quy hoạch; quản lý xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt; bảo vệ môi

trường, cảnh quan; quản lý sử dụng hạ tầng kỹ thuật; thanh tra, kiểm tra, xử lý [25]

Quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải đô thị: là một nội dung

trong công tác quản lý quy hoạch đô thị bao gồm các hoạt động sau: lập các văn bảnpháp quy về thoát nước và xử lý nước thải; lập và xét duyệt quy hoạch (nội dung vềquy hoạch thoát nước và xử lý nước thải); quản lý việc thực hiện quy hoạch thoátnước và xử lý nước thải theo quy hoạch đô thị được duyệt; xây dựng hệ thống thoátnước và xử lý nước thải; bảo vệ môi trường, cảnh quan; quản lý sử dụng hệ thốngthoát nước và xử lý nước thải; thanh tra, kiểm tra, xử lý về thoát nước và xử lý nước

thải (Tuy nhiên trong khuôn khổ luận án tập trung vào hoạt động lập, trình duyệt

Trang 16

quy hoạch và quản lý việc thực hiện nội dung quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải theo đồ án quy hoạch chung đô thị được phê duyệt)

9 Kết cấu của luân án

Kết cấu của luận án ngoài phần phần mở đầu và phần kết luận còn có 03chương cụ thể như sau:

- Chương 1 : Tổng quan về quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải đôthị tại các đô thị loại III ở Việt Nam Chương này sẽ trình bày tổng quan vềhiện trạng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tại các đô thị loại III ở ViệtNam, thực trạng quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải tại các đôthị loại in ở Việt Nam và các công trình nghiên cứu khoa học có liên quanđến nội dung nghiên cứu của để tài

- Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nướcthải đô thị Chương này sẽ trình bày các cơ sở pháp lý cùng các cơ sở lý luận

và thực tiễn trong và ngoài nước về quản lý quy hoạch thoát nước và xử lýnước thải đô thị

Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý quy hoạch thoát nước và

xử lý nước thải tại các đô thị loại m ở Việt Nam Chương này

sẽ trình bày các đề xuất về giải pháp quản lý quy hoạch thoátnước và xử lý nước thải tại các đô thị loại III ở Việt Nam,

sử dụng kết quả nghiên cứu để đề xuất áp dụng vào một đô thị

cụ thể và các bàn luận về kết quả nghiên cứu và ứng dụng

NỘI DUNG •

CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN VẺ QUẢN LÝ QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC VÀ

XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÁC ĐÔ THỊ LOẠI III VÙNG DUYÊN HẢI

• • •

TRUNG Bộ - VIỆT NAM

1.1 Tổng quan về hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tại các đô thị loại III vùng duyên hải Trung Bộ - Việt Nam

1.1.1 Khái quát về các đô thị loại III ở Việt Nam

Theo các quy định của pháp luật hiện hành, hệ thống đô thị Việt Nam phân

thành 6 loại như sau: loại đặc biệt, loại I, loại n, loại m, loại IV và loại V [34] Các

Trang 17

đô thị theo đó phải đảm bảo một số tiêu chí nhất định để được công nhận đạt tiêuchuẩn đô thị theo từng loại Các đơn vị hành chính như thành phố trực thuộc trung

ương, thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn [35] trên toàn quốc đã được phân

theo 06 loại đô thị, các huyện lỵ tại các huyện mới chia tách chưa được công nhận làthị trấn, hay các khu vực đặc biệt khác (như trường họp huyện đảo Phú Quốc) cũng

đã được phân vào 06 loại đô thị theo các tiêu chí

Trong những năm cuối thế kỷ 20 đến khoảng 10 năm đầu tiên của thế kỷ 21,

số lượng các đô thị loại m tăng đột biến do việc các đô thị loại IV được đầu tư, nângcấp lên thành đô thị loại m, tuy nhiên xu hướng này đã suy giảm trong khoảng vàinăm gần đây do có sự cân bằng giữa việc các đô thị loại IV được nâng cấp lên đô thị

loại in và việc các đô thị loại III được nâng cấp lên đô thị loại II [47] Theo Điều

chỉnh định hướng quy hoạch thổng thể phát triển hệ thống đô thị trên toàn quốc đếnnăm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tạiQuyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/04/2009 đã tổng số đô thị trên địa bàn cả nướckhoảng 1.000 đô thị, trong đó số các đô thị loại III là 81 đô thị Thực tế cũng nhưcác dự báo về sự tăng trưởng mạnh mẽ về số lượng các đô thị loại m trở lên phảnánh thực trạng phát triển đô thị cả nước và các vùng kinh tế Bảng 1.1 dưới đây thểhiện diễn biến về số lượng các đô thị phân theo 06 loại tại các thời điểm năm 1999,

2009 theo Báo cáo điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đôthị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 và theo số liệu thống kê đếntháng cuối tháng 12/2019

Bảng 1.1 Hiện trạng các đô thị toàn quốc phân theo phân loai đô thị

Năm Đặc biệt Loạil Loại II Loại III Loại IV Loại V Tông sô

Trang 18

cuối tháng 12/2019 có 11 đô thị thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc bộ, 06 đô thịthuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, 09 đô thị thuộc vùng Duyên hải Trung Bộ,

3 đô thị thuộc vùng Tây Nguyên, 07 đô thị thuộc vùng Đông Nam Bộ và 09 đôthị thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long Chi tiết danh sách các đô thị loại

m ở Việt Nam theo các vùng kinh tế xã hội và các thông số cơ bản kèm theobao gồm các biến động sau thời điểm 12/2019 xem trong Phụ lục 1

Các đô thị loại m tại Việt Nam theo quy định phải đạt được các thông sốchính như sau: Quy mô dân số toàn đô thị từ 100 nghìn người trở lên; khu vực nộithành, nội thị đạt từ 50 nghìn người trở lên Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.400người/km2 trở lên, khu vực nội thành, nội thị từ 7.000 người/ km2 trở lên; tỷ lệ laođộng phi nông nghiệp toàn đô thị đạt 60% trở lên, khu vực nội thành, nội thị tốithiểu đạt 75% trở lên Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô

thị đạt các tiêu chuẩn quy định [34], Cụ thể đối với lĩnh vực thoát nước và xử lý

nước thải đô thị phải đảm bảo các chỉ tiêu về mật độ cống, tỷ lệ khu vực ngập úng

có giải pháp phòng chống, tỷ lệ nước thải được xử lý đạt quy chuẩn kỳ thuật Cũng theo các quy định mới ban hành, sẽ không còn việc nợ các tiêu chí, hoặc dùngcác tiêu chí khác để bù cho các tiêu chí còn thiếu mà các tiêu chí đều phải vượtngưỡng tối thiểu đặt ra đối YỚi từng cấp đô thị

về tính chất, các đô thị loại III hiện nay đều là các đô thị trực thuộc tỉnh vớicấp quản lý hành chính tương đương với cấp huyện, trong đó có 29 đô thị là cácthành phố trực thuộc tỉnh, chỉ có 16 đô thị là các thị xã hoặc đang chuẩn bị côngnhận là thị xã Các đô thị này hoặc đóng vai trò là đô thị tỉnh lỵ, trung tâm hànhchính, chính trị, kinh tế, xã hội của toàn tỉnh, hoặc đóng vai trò là các trung tâmcác tiểu vùng của tỉnh, trong đó 16 đô thị là đô thị tỉnh lỵ Trong tổng số 38 tỉnh có

đô thị loại III, 20 tỉnh có đô thị loại cao hơn đô thị loại III (Phú Thọ, Thái Nguyên,Vĩnh Phúc, Hải Dương, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, QuảngNam, Bình Thuận, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang,Kiên Giang ) và 1 trường hợp đặc biệt thị xã Sơn Tây - đô thị loại III thuộc thành

Trang 19

phố Hà Nội - đô thị loại đặc biệt, còn lại 18 tỉnh chỉ có 01 đô thị loại III và là đô thịloại cao nhất trong tỉnh.

Theo số liệu thống kê từ niên giám thống kê các tỉnh, quy mô dân số các đôthị loại III dao động trong khoảng tò 50.000 đến 600.000 người (Phụ lục 1) Hầu hếtcác đô thị loại III nằm trên vùng đồng bằng châu thổ của 2 lưu vực sông lớn là lưuvực sông Hồng và lưu vực sông Cửu Long hoặc trên dải đồng bằng ven biển miềntrung, các đô thị thuộc vùng Trung du miền núi Bắc bộ và vùng Tây nguyên hầu hếtcũng nằm cạnh các dòng sông lớn của khu vực, chỉ có một số ít là nằm các vùngbồn địa cao hoặc các thung lũng hẹp giữa các dãy núi

về cơ cấu tổ chức các đô thị loại III (là các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh)

là khá giống nhau và được quy định trong nghị định 37/2014/NĐ-CP [10], trong đó

có phòng Quản lý đô thị là đơn yị tham mưu giúp UBND thị xã, thành phố trựcthuộc tỉnh trong công tác quản lý quy hoạch và phát triển đô thị nói chung và quản

lý quy hoạch và phát triển hệ thống thoát nước, xử lý nước thải nói riêng Công tácquản lý cấp trên đối với lĩnh vực quản lý quy hoạch thoát nước, xử lý nước thải củacác đô thị loại III là Sở Xây dựng (riêng thị xã Sơn Tây, trực thuộc thành phố HàNội là do Sở Quy hoạch Kiến trúc quản lý về các nội dung liên quan đến quy hoạch

và Sở Xây dựng quản lý các nội dung liên quan đến kỹ thuật)

1.1.2 Hiện trạng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải các đô thị bại III vùng duyên hải Trung bộ - Việt Nam

a) Các đô thị loại III vùng duyên hải Trung bộ - Việt Nam

Đô thị loại m vùng duyên hải Trung bộ - Yiệt Nam gồm 08 đô thị thuộc 7tỉnh với quy mô dân số từ 75.000 người - 180.000 người, hầu hết là các đô thị venbiển (Bỉm Sơn là đô thị có khoảng cách đến bờ biển xa nhất là khoảng 20 km) Với

4 thành phố trong đó có 01 thành phố là đô thị tỉnh lỵ và 04 thị xã, ừải đều trêndải đất ven biển miền trung Bảng 1.2 dưới đây là danh mục các đô thị loại mvùng duyên hải Trung bộ - Việt Nam tính đến thời điểm 12/2019 với cácthông số cơ bản về dân số và diện tích tự nhiên

Trang 20

b) Hiện trạng hệ thống thoát nước và xử lỷ nước thải

Hiện nay các đô thị loại III vùng duyên hải Trung bộ, cũng như hầu hết các

đô thị khác ở Yiệt Nam đang sử dụng hệ thống thoát nước chung cho cả thoát nướcmưa và thoát nước thải, một vài đô thị như thành phố Đông Hà (5.000 m3/ngày)khi triển khai dự án thoát nước đã tiến hành cải tạo thành hệ thống thoát nước nửariêng Theo các đánh giá của Báo cáo của JICA về Nghiên cứu quản lý môi trường

đô thị tại Việt Nam [24], hệ thống thoát nước các đô thị loại III ở Việt Nam nói

chung và vùng duyên hải Trung bộ nói riẽng được đầu tư xây dựng qua nhiều thời

kỳ, nhiều giai đoạn nên chắp vá, không hoàn chỉnh, đồng bộ, nhiều tuyến cốngxuống cấp, độ dốc quá nhỏ, cặn lắng nhiều nên khả năng tiêu thoát nước thấp.Phạm vụ phục vụ của hệ thống thoát nước các đô thị vừa và nhỏ (trong đó có đô thịloại III) chỉ đạt 20 - 25%, trong đó có 50% tuyến cống đã bị hư hỏng, 30% tuyếncống cũ bị xuống cấp, chỉ khoảng 20% tuyến cống mới xây dựng là còn tốt Hệ quảtất yếu là tình trạng ngập úng xảy ra thường xuyên, đặc biệt là trong những năm gầnđây khi tốc độ xây dựng tăng mạnh

Theo Báo cáo của Ngân hàng thế giới về Đánh giá hoạt động quản lý nước

thải đô thị tại Yiệt Nam [48], tại các đô thị loại III đặc biệt là đô thị loại III vùng

Bảng 1.2 Các đô thị loại III vùng duyên hải Trung bộ - Việt Nam

(người)

Diện tích(km2)

Nguôn: sô liệu dân sô, diện tích các đô thị tác giả thông kê theo công thông tin điện tử của các

đô thị và niên giám thống kê các tỉnh phát hành năm 2019.

Trang 21

duyên hải Trung bộ, tỷ lệ các hộ đấu nối vào mạng lưới thoát nước còn thấp (khoảng10%) Đa phần các hộ gia đình thực hiện đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải(bao gồm đấu nối trực tiếp từ bể tự hoại vào hệ thống thoát nước) chỉ để giải quyếtnhu cầu thoát nước thải phát sinh ra ngoài nhà, vì vậy tại các đô thị loại III do quỹđất trống còn nhiều, các hộ thường chủ yếu cho nước thải tự thấm vào đất hoặc chảyvào hệ thống kênh, mương, hồ ao.

Tại các đô thị loại III vùng duyên hải Trung bộ, nước thải chủ yếu được xử lý

sơ bộ qua bể tự hoại rồi theo các tuyến cống thoát nước chung và xả trực tiếp ra môitrường, các ừạm xử lý tập trung chỉ được xây dựng tại một số đô thị theo các dự án

có sự tài trợ của các tổ chức quốc tế như trạm xử lý nước thải thành phố Đông Hà(5.000 m3/ngày) do Bỉ tài trợ khánh thành năm 2018 Ngoài ra, tại một số các côngtrình có nguy cơ ô nhiễm cao, hoặc có yêu cầu đặc biệt về môi trường như: bệnhviện, khách sạn lớn, một số khu văn phòng, công sở lớn đã có xây dựng công trình

xử lý nước thải cục bộ để xử lý nước thải đến tiêu chuẩn chất lượng theo đúng quyđịnh, tuy nhiên nhiều công trình xử lý sau khi xây dựng đã không được yận hành,

hoặc vận hành không đúng quy định dẫn đến hiệu quả không như mong muốn [6].

Các hệ thống thu gom và xử lý nước thải phân tán quy mô nhỏ nhằm phục vụ cộngđồng nhỏ đã tăng đáng kể tong những năm gần đây Khác hệ thống xử lý tập trungquy mô lớn, các bên tham gia đầu tư, quản lý hệ thống xử lý nước thải phân tán làcác tổ chức phi chính phủ, cộng đồng dân cư địa phương và chính quyền địaphương Vận hành và bảo dưỡng bền vững là vấn đề chính của hệ thống xử lý nước

thải phân tán, do những hạn chế trong kỹ năng bảo trì và quản lý hệ thống [16]

Hơn nữa, các đô thị loại III vùng duyên hải Trung bộ chủ yếu được hình thànhtrên các vùng đồng bằng phù sa bị ảnh hưởng của chế độ triều hoặc dao động mứcnước theo mùa cùa hệ thống sông, biển xung quanh, dẫn đến việc tiêu thoát nước tựnhiên trở nên khó khăn vào mùa mưa vấn đề ngập lụt đô thị trở thành vấn đề hàngngày của các khu vực đô thị, mưa lớn thường gây ngập lụt ngay lập tức, khoảng30% diện tích các đô thị thường xuyên bị ngập do mưa lớn với thời gian ngập kéo

Trang 22

dài từ 1 giờ đến 12 giờ, cho dù hệ thống thoát nước mưa trong các khu vực đô thịnày đã thường xuyên được khơi dòng định kỳ và thường xuyên Các nguyên nhânchính cho vấn đề ngập lụt này có thể kể đến là: Các kênh tiêu, cống tiêu chính bịchặn do quá trình xây dựng, do xây dựng trái phép hoặc không theo quy hoạch;Nhiều hồ, ao và các công trình tạm trữ nước khác trong đô thị bị san lấp, lấn chiếm

để xây dựng nhà cửa, đường xá và các công trình dân dụng khác làm suy giảm nănglực trữ nước mưa; Mật độ xây dựng tăng cao, mặt phủ cỏ khả năng thấm hút nướctốt bị thay thể bằng các mặt phủ không hoặc ít có khả năng thấm hút nước làm cholượng nước mưa tập trung nhanh do không bị thảm thực vật ngăn lại cũng nhưkhông bị thấm hút xuống qua bề mặt; Rác thải và bùn cặn lắng trên hệ thống gây tắc

nghẽn dòng chảy của nước mưa trong hệ thống thoát nước.[3]

c) Tác động của biến đổi khí hậu đến các đô thị loại III vùng duyên hải Trung

bộ Vùng Duyên hải Trung bộ là khu vực có điều kiện thiên nhiên khắc

nghiệt, chịu tác động của nhiều loại thiên tai, hiểm họa Những năm gần đây,miền Trung là một trong những nơi chịu ảnh hưởng rất lớn từ biến đổi khíhậu, bão, lũ lụt, nước dâng đe dọa cuộc sống con người và tác động xấu đếnquá trình phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực số liệu thống kê trong 4thập kỷ từ những năm 70 của thế kỷ XX đến nay cho thấy, cường độ và tànsuất các dạng thiên tai ngày càng tăng lên và dữ dội hơn Bão, lũ và nướcbiển dâng ở vùng Duyên hải miền Trung còn nan giải hơn rất nhiều khi tínhđến yếu tố liên quan bởi hiện tượng biến đổi khí hậu và chúng ảnh hưởngtrực tiếp đến hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tại khu vực Trung bộ nói

chung cũng như các đô thị loại in vùng duyên hải Trung bộ nói riêng [2] Cụ

thể các ảnh hưởng của BĐKH công tác quy hoạch thoát nước và xử lý lý

nước thải vùng duyên hải Trung bộ như sau: [15]

(1) Thay đổi các thông số đầu vào của hệ thống thoát nước đô thị

- Lượng mưa tăng cao tại một số thời điểm gây quá tải hệ thống thoát nước dẫnđến úng ngập trong đô thị và có thể làm gián đoạn hay phá hủy hệ thống thoát

Trang 23

nước Lượng mưa suy giảm trong thời gian dài làm giảm khả năng tự làmsạch môi trường gây ô nhiễm môi trường đối với hệ thống thoát nước trong

đô thị, thay đổi chế độ dòng chảy, gia tăng lắng cặn làm giảm hiệu quả của hệthống thoát nước

- Cường độ mưa, mô hình mưa thay đổi làm thay đổi chế độ vận hành của hệthống thoát nước dẫn đến nước thải chưa pha loãng đạt yêu cầu được xả trựctiếp ra sông, hồ gây ô nhiễm môi trường Nước mưa kẻo theo các chất ônhiễm trong không khí và trên bề mặt gây ô nhiễm môi trường đô thị và cókhả năng làm suy giảm khả năng phục vụ của hệ thống thoát nước

(2) Thay đổi điều kiện biên khi tính toán và xây dựng hệ thống thoát nước

- Nước biển dâng và sự thay đổi chế độ thủy triều làm thay đổi chế độ vậnhành của hệ thống thoát nước, làm giảm hiệu quả của hệ thống thoát nướccủa các đô thị ven biển gây ra úng ngập và ô nhiễm môi trường

- Mức nước ừiều cường tăng cao kết hçrp với nước biển dâng do biến đổi khíhậu tràn vào khu vực đô thị gây úng ngập và tình trạng càng nghiêm trọnghơn nếu có kết hợp với nước mưa hoặc nước từ thượng lưu các sông, rạchchảy xuống

- Chế độ thủy văn làm giảm hiệu quả, đôi khi làm mất hoàn toàn tác dụng củacác công trình tiêu thoát nước đầu mối và các trục tiêu thoát chính của đô thịdẫn đến hiệu quả của toàn hệ thống bị suy giảm

(3) Sự gia tăng tần suất, cường độ và sự bất thường các hiện tượng khí hậu cựcđoan làm gia tăng khả năng phá hủy các công trình của hệ thống thoát nước

- Hiệu quả làm việc của hệ thống tiếp nhận nước mưa và nước thải suy giảmhoặc hoàn toàn không còn hiệu quả từ nguyên nhân là biến đổi khí hậu: chế

độ, cường độ mưa thay đổi dân đến thay đổi chế độ thủy văn, địa chất thủyvăn, đất và nước bị nhiễm phèn; xâm nhập mặn các nguồn nước do nước biểndâng

Trang 24

- Suy giảm chất lượng đôi khi gây phá hủy hoàn toàn mạng lưới và công trìnhtrên mạng lưới thoát nước đô thị do các thiên tai cũng như sự gia tăng sốlượng, cường độ của thiên tai do biến đổi khí hậu gây ra (gió bão, ngập lụt )

- Thay đổi nhiệt độ và diễn biến bất thường của nhiệt độ làm thay đổi khả năng

tự làm sạch môi trường đối với hệ thống thoát nước chung gây ô nhiễm môitrường

1.2 Thực trạng quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải tại các đô thỉ loai m vùng duyên hải Trung Bô - Vỉêt Nam

1.2.1 Cơ cấu tể chức quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải

Các đô thị loại m vùng duyên hải Trung Bộ gồm 08 đô thị loại m có cấp hànhchính tương đương cấp huyện Theo quy định tại Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch

đô thị và Luật tổ chức chính quyền địa phương: Chính phủ thống nhất quản lý nhànước về quy hoạch đô thị trong phạm vi cả nước; Bộ Xây dựng chịu trách nhiệmtrước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị, chủ trì phối họpvới các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch đôthị; Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo

sự phân công của Chính phủ có trách nhiệm phối họp với Bộ Xây dựng trong việcthực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị; ủy ban nhân dân các cấp có tráchnhiệm thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị tại địa phương theo phân cấp

của Chính phủ [33].

Hình 1.1 dưới đây mô tả mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý quy hoạchthoát nước và xử lý nước thải theo các cấp từ trung ương đến địa phương

Trang 25

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải các đô thị loại III vùng duyên hải Trung bộ

a) Tổ chức thực hiện quản lý tại cấp trung ương

Tại cấp trung ương, Bộ Xây dựng là cơ quan quản lý về quy hoạch thoát nước

và xử lý nước thải [8], đồng thời còn có sự phối hợp của các Bộ ngành có liên quan

như: Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Tài chính về các vấn đề cấp phát ngân sách cho quyhoạch và dự án; Bộ Tài nguyên Môi trường về các vấn đề liên quan đến chất lượngnước; Bộ Khoa học Công nghệ liên quan đến thẩm định công nghệ xử lý; Bộ Giaothông Vận tải và một số Bộ khác liên quan đến các hệ thống giao thông và hạ tầngdùng chung Cụ thể là, tại Bộ Xây dựng, hai đơn vị chính thực hiện chức năng quản

Trang 26

lý nhà nước về quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải là: Cục Hạ tầng kỹ thuật và

Vụ Quy hoạch Kiến trúc, đồng thời có sự phối hợp của các đơn vị có liên quan như:Cục Phát triển đô thị, Cục Hoạt động Xây dựng, Thanh tra Bộ Xây dựng

Công tác quản lý về thoát nước và xử lý nước thải tại Cục Hạ tầng kỹ thuậtđược giao cho phòng Quản lý thoát nước, với nhân sự gồm 05 người ừong đó có 01trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng với trình độ chuyên môn là kỹ sư về thoát nước

và xử lý nước thải Trong khi đó việc quản lý về công tác quy hoạch đô thị tại VụQuy hoạch - Kiến trúc được chia theo địa bàn, với mỗi địa bàn sẽ có 01 chuyên viênphụ trách cùng với một người trong ban lãnh đạo, tuy nhiên tại Vụ Kiến trúc Quyhoạch không có chuyên viên cho chuyên môn về thoát nước và xử lý nước thải, vivậy các kiến trúc sư, kỹ sư giao thông phải kiêm nhiệm cả các nội dung hạ tàngkhác trong đó có hạ tàng thoát nước và xử lý nước thải

về cơ bản phân công nhiệm vụ giữa các đơn yị tại cấp quản lý trung ương làkhá rõ ràng, không có sự chồng chéo, theo đó Vụ Quy hoạch Kiến trúc là cơ quanchủ trì công tác quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị (trong đó có nội dung quyhoạch thoát nước và xử lý nước thải); Cục Hạ tầng Kỹ thuật là cơ quan chủ trì côngtác quản lý nhà nước về đầu tư, xây dựng và vận hành hệ thống thoát nước và xử lýnước thải (bao gồm quy hoạch chuyên ngành thoát nước và xử lý nước thải) Đồngthời công tác quản lý nhà nước tại cấp trung ương theo quy định chủ yếu tập trungvào việc xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹthuật, các định hướng, chiến lược phát triển, phổ biến, đào tạo và bồi dưỡng nguồnnhân lực cũng như các hoạt động hợp tác quốc tế nên không gặp nhiều khó khăntrong việc huy động nguồn nhân lực, trừ việc không có cán bộ chuyên môn về thoátnước và xử lý nước thải tại Vụ Quy hoạch Kiến trúc

b) Tổ chức thực hiện quản lý tại cấp tình

Đơn vị thực hiện chức năng tham mưu cho tỉnh về lĩnh vực Hạ tầng kỹ thuậtbao gồm quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật theo thông tư liên tịch số07/2015/TTLT-BXD-BNV ngày 16/11/2015 là Phòng Quản lý đô thị và Hạ tầng kỹ

Trang 27

thuật thuộc Sở Xây dựng, đơn yị thực hiện chức năng tham mưu cho tỉnh về lĩnhvực Quy hoạch đô thị nói chung là Phòng Quy hoạch - kiến trúc Trong trường hợpkhông lập quy hoạch chuyên ngành thoát nước và xử lý nước thải như đồ án riêngthi đơn yị chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý quy hoạch thoát nước và xử lýnước thải đô thị là phòng Quy hoạch - kiến trúc.

Công tác quản lý nhà nước tại cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương baogồm: Tham mưu cho Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, hướng dẫn, kiểm tra và

tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, dự án, quy chuẩn, tiêu chuẩnxây dựng về quy hoạch đô thị và phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải;

Tổ chức lập, thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch chung đô thị vàquản lý, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy hoạch chung đô thị loại III (công bố,công khai quy hoạch, quản lý hồ sơ, mốc giới quy hoạch, cấp giấy phép, chứng chỉquy hoạch, giới thiệu địa điểm hướng tuyến theo quy hoạch và cung cấp thông tinquy hoạch); Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về quy hoạch trên địa bàn toàn tỉnh

và hướng dẫn cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện tổ chức triển khai quy hoạch

phân khu, quy hoạch chi tiết [9]

Phòng Quy hoạch Kiến trúc, có cấu trúc hầu như được giữ nguyên qua cáclần thay đổi của các văn bản pháp luật về tổ chức đơn vị quản lý về xây dựng cấptỉnh, mặc dù tại một số tỉnh phòng Quy hoạch Kiến trúc được ghép với các đom vịkhác nhưng cơ bản chức năng quản lý về quy hoạch đô thị không bị ảnh hưởng Cơcấu biên chế đơn yị gồm từ 3 - 6 người, chủ yếu là các kiến trúc sư, không cóchuyên viên có chuyên môn về thoát nước và xử lý nước thải, công tác quản lýchuyên môn thường được các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng phụ trách Tuy nhiênphòng Quy hoạch Kiến trúc lại là cơ quan tham mưu chính cho lãnh đạo Tỉnh vềcông tác quy hoạch đô thị trong đó có nội dung về quy hoạch thoát nước và xử lýnước thải đô thị

Phòng Hạ tầng kỹ thuật (thành lập theo thông tư liên tịch số BXD-BNV ngày 16/12/2008) hoặc được ghép vào các phòng chức năng khác (như

Trang 28

20/2008/TTLT-về quản lý hoạt động xây dựng, hay phòng quản lý quy hoạch, kiến trúc, phòngquản lý nhà và bất động sản quản lý lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật Phòng Quản lý đô thị

và Hạ tầng kỹ thuật và Phòng Hạ tầng kỹ thuật đối với các Sở vẫn tổ chức theothông tư 20/2008/TTLT-BXD-BNV có biên chế từ 3 đến 5 người, không đủ cácchuyên ngành nên dẫn đến tĩnh trạng phải một cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều lĩnhvực Cơ cấu tổ chức của phòng thiết lập theo mô hình tập trung nên chưa thể hiệntính chuyên môn hóa trong quản lý Công việc thực hiện quản lý chủ yếu là giảiquyết các sự vụ phát sinh hàng ngày, chưa có thời gian tham gia nghiên cứu đề xuấtvới lãnh đạo sở về cơ chế chính sách quản lý, kế hoạch phát triển hệ thống hạ tầng

đô thị nói chung

Bảng 1.3 dưới đây là số liệu tổng họp về đơn vị phụ trách quản lý quy hoạch

đô thị và hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tại các tỉnh có đô thị loại III vùngduyên hải Trung bộ tính đến 12/2019

Bảng 1.3 Đơn vị quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải cấp tình tại các tình có đô thị loại III vùng duyên hải Trung Bộ (tính đến 12/2019)

về Hạ tầng kỹ thuật về Quy hoạch đô thị

1 Thanh Hóa Phòng Quản lý HTKT đô thị:

6 Binh Thuận Phòng Quản lý xây dựng và

HTKT: 5 cán bộ Phòng Kiến trúc, Quy hoạch: 5 cán bộ

7 Khánh Hòa Phòng HTKT: 5 cán bộ Phòng Kiến trúc, Quy hoạch

và PTĐT: 5 cán bộ

Nguồn: tác giả thống kê từ số liệu của các địa phương có tham khảo cổng thông tin điện tử các tỉnh trong danh sách.

Trang 29

Như vậy có thể thấy rằng cơ bản công tác quản lý về thoát nước và xử lý nướcthải đang được chia cho 02 bộ phận của Sở Xây dựng thực hiện, trong đó có bộ phậnquản lý về quy hoạch nói chung đô thị trong đó có nội dung quy hoạch thoát nước,

xử lý nước thải và bộ phân quản lý về thoát nước và xử lý nước thải quản lý việc lập

dự án, cũng như quản lý về định hướng đầu tư xây dựng, vận hành hệ thống thoátnước và xử lý nước thải đô thị Với tổng số lượng nhận sự khoảng từ 7 -11 người ở

cả 02 bộ phận với chủ yếu là các kiến trúc sư (ở bộ phận quy hoạch) và các kiến trúc

sư, kỹ sư xây dựng, kỹ sư hạ tầng kỹ thuật đô thị ở bộ phận quản lý về hạ tầng kỹthuật kiêm nhiệm cùng lúc nhiều nội dung về hạ tầng kỹ thuật đô thị Đối với cácnội dung có liên quan chéo giữa 02 bộ phận như nội dung quy hoạch hạ tầng kỹthuật trong đồ án quy hoạch đô thị hay nội dung quy hoạch tổng mặt bằng mạng lướitrong các dự án thoát nước và xử lý nước thải sẽ cần phải có sự kết nối chặt chẽ giữa

02 bộ phận này

c) Tổ chức thực hiện quản lý tại cấp đô thị

Ở cấp đô thị, công tác quản lý về quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải dophòng Quản lý đô thị thực hiện (riêng thị trấn Tĩnh Gia vẫn do phòng Kinh tế Hạtầng huyện Tĩnh Gia thực hiện) Công tác quản lý nhà nước tại cấp đô thị chủ yếu là:Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản pháp quy; Tham mưu cho chính quyền

đô thị tổ chức thực hiện các quy hoạch phân khu, chi tiết, chương trình phát triển đôthị và các hoạt động đầu tư xây dựng; Hướng dẫn, kiểm tea và tổ chức thực hiện cáchoạt động xây mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, khai thác và sử dụng hệ thống

hạ tầng kỹ thuật đô thị trong đó có hệ thống thoát nước và xử lý nước thải

Bảng 1.4 dưới đây là các số liệu tổng họp kết quả điều tra khảo sát và thu thập

số liệu từ hệ thống cổng thông tin điện tử của các cơ quan quản lý về xây dựng tạicác tỉnh có đô thị loại III về đơn yị phụ trách quản lý quy hoạch đô thị và quản lý hệthống thoát nước và xử lý nước thải tính đến 12/2019

Trang 30

Cơ bản chức năng của phòng Quản lý đô thị là tham mưu UBND Thành phố,thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xâydựng; hạ tàng kỹ thuật; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giaothông - yận tải trên địa bàn thị xã theo quy định của pháp luật, còn chức năng củaphòng Kinh tế Hạ tầng thì rộng hơn cụ thể là tham mưu, giúp UBND huyện thựchiện chức năng quản lý nhà nước về: Công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thươngmại; quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị;

hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm:cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ

sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩatrang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung

Bảng 1.4 Đơn vị quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải cấp đô thị tại vàng duyên hải Trung Bộ (tỉnh đến 12/2019)

1 Thành phố sầm Sơn Thanh Hóa Phòng Quản lý đô thị:

Trang 31

cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải;khoa học và công nghệ.

Nhân sự của các phòng giao động từ 5 - 10 người, chủ yếu là các kỹ sư về xâydựng, kinh tế, không có cán bộ được đào tạo chuyên về quy hoạch thoát nước và xử

lý nước thải, cán bộ thường phải kiêm nhiệm nhiều chuyên môn khác nhau trong khithực hiện công việc chung của phòng Đặc biệt với trường hợp là phòng Kinh tế Hạtầng các cán bộ ngoài các công tác liên quan đến xây dựng còn phải phụ trách cáclĩnh vực như công nghiệp, thương mại vì vậy không thể quản lý chuyên sâu về nộidung quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải đô thị

Có thể thấy là, công tác quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải đô thị

là công tác có liên quan đến nhiều cơ quan, ban ngành, nhiều cấp quản lý khác nhaunên nguy cơ chồng chéo trong công tác quản lý là rất lớn dẫn đến bộ máy quản lýcồng kềnh nhưng lại không đạt được hiệu quả cao, tính tự chủ của các đơn yị quản

lý cấp thấp không cao, trong khi khả năng quản lý của các đơn yị cấp cao không thểbao phủ đến hết các hoạt động của công tác quy hoạch Ngoài ra sự phối hợp liênngành là thực sự cần thiết để đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống hạ tầng kỹ thuậtnói chung

1.2.2 Công tác lập quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải

a) Tình hình lập, trình duyệt quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải

Hiện nay, toàn bộ các đô thị loại III ở Việt Nam nói chung và các đô thị loại IIIvùng duyên hải Trung Bộ nói riêng đều đã được lập quy hoạch chung, các quyhoạch phân khu và quy hoạch chi tiết cũng đang được triển khai lập để phục vụ chocông tác quản lý đô thị Kèm theo đồ án quy hoạch, quy định quản lý theo đồ ánhoạch là nội dung bắt buộc phải được xây dựng và các đồ án quy hoạch đô thị thựchiện theo quy định của Luật Quy hoạch đều đã triển khai xây dựng dự thảo nội dungnày Như vậy hệ thống công cụ phục vụ cho việc quản lý đô thị nói chung và quản lý

hệ thống thoát nước và xử lý nước thải nói riêng đã từng bước được xây dựng trong

Trang 32

quá trình lập quy hoạch trong đó đồ án quy hoạch chung là công cụ chính giúp chocông tác quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị.

Bảng 1.5 dưới đây là các số liệu thống kê về tình hình thực hiện quy hoạch và dự án

thoát nước và xử lý nước thải tại các đô thị loại III vùng duyên hải Trung Bộ

- Việt Nam tính đến thời điểm tháng 9/2018

Như sô liệu trong Bảng 1.5, toàn bộ 08 đô thị loại III trong vùng duyên hảiTrung Bộ đều đã có quy hoạch chung được phê duyệt theo đúng các quy định củaLuật Quy hoạch đô thị ban hành năm 2009, trong đó có 03 đô thị đang trong quátrĩnh lập điều chỉnh quy hoạch Chưa có đô thị nào được lập quy hoạch thoát nước

và có 02/09 đô thị đã có dự án thoát nước và xử lý nước thải được phê duyệt vàđang triển khai thực hiện Tuy nhiên có thể thấy rằng cả 02 đô thị có dự án thoátnước được duyệt đều đang trong quá trĩnh điều chỉnh quy hoạch chung Ngoài ra cóthể thấy rằng trong 02 đô thị có dự án thoát nước được duyệt gồm Đông Hà và Hội

An, ngoại trừ các thông tin chính như vị trí một số trạm xử lý chính và một số tuyến

Bảng 1.5 Tĩnh hình thực hiện quy hoạch và dự án thoát nước và xử lý nước thải các đô thị loại III vùng duyên hải Trung Bộ - Việt Nam (tính đến 12/2019)

thị Quy hoạchTN, XLNT Lập dự án thoátnướcvàXLNT

Quảng Trị đang điêu chỉnh quyhoạch chung

Chưa Phê duyệt 2010

Phê duyệt 2016 Chưa

Nguôn: tác giả thông kê cỏ tham khảo Atĩas quy hoạch đô thị và khu công nghiệp - VIUP [45] ĩ

Trang 33

cống chính là có sự thống nhất giữa quy hoạch chung đô thị được duyệt và tổng mặtbằng mạng lưới của dự án thoát nước được duyệt Mặc dù không lập quy hoạchchuyên ngành thoát nước nhưng các dự án đều đã phải điều chỉnh quy hoạch mạnglưới thoát nước và các công trình trên mạng lưới cho phù hợp với định hướng của

dự án cũng như tình hình thực tế

b) Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải trong hệ thống quy hoạch

Theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, nghị định80/2014/NĐ-CP, quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải các đô thị loại III là nộidung bắt buộc trong đồ án quy hoạch đô thị và tuân theo mô hình quản lý từ trênxuống và là cơ sở để triển khai các dự án thoát nước đô thị

Sơ đồ trong Hình 1.2 dưới đây thể hiện quy trình triển khai thực hiện và mốiliên hệ giữa quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải với quy hoạch đô thị và giữacác loại hĩnh quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải với nhau ở quy mô cấp tỉnh

Hình 1.2 Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải tại các đô thị loại III trong hệ thong các loại hình quy hoạch theo quy định của pháp luật

Tuy nhiên trong thực tế, với quy định quy hoạch chung đô thị được lập trên

tỷ lệ 1:10.000 hoặc 1:25.000 cũng như các yêu cầu về nội dung trong thuyết minh,bản vẽ cũng như dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch là không đủ đểđảm bảo yêu cầu để triển khai ngay dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt là các thông số

Trang 34

cụ thể về đất đai (quy mô, ranh giới ) Do vậy với quy trĩnh hiện nay, cần mộtbước trung gian giữa hai bước quy hoạch chung đô thị và dự án đầu tư hoặc phảithực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị Mặc dù vậy, nguồn vốn cấp choquy hoạch tại các tỉnh có đô thị loại m là hạn chế, trong khi luật Quy hoạch yêu cầuphải thực hiện phủ quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trên toàn đô thị mà không

có quy định tương tự đối với cho việc điều chỉnh cục bộ nội dung quy hoạch thoátnước và xử lý nước thải trong quy hoạch chung đô thị chính vì vậy khoản kinh phínày hầu như không được sử dụng cho công tác điều chỉnh cục bộ theo chuyên ngànhhẹp tại các đô thị loại III Trong khi đó nhu cầu đầu tư, xây dựng hệ thống thoátnước lại rất cấp bách nên các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lýnước thải đô thị vẫn tiếp tục phải dựa trên quy hoạch chung đô thị cho dù không đủcác điều kiện cần thiết để phục vụ cho công tác lập dự án và kêu gọi đầu tư

c) Quy trình lập, trình duyệt quy hoạch đô thị trong đó có quy hoạch thoát nước

và xử lý nước thải

Đối với các đô thị loại III nói chung và đô thị loại III vùng duyên hải Trung

bộ nói riêng, quy trình tổ chức lập quy hoạch đô thị bao gồm 02 bước chính là lập,thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quyhoạch Trong đó thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch không quá 2 tháng và thời gianlập đồ án quy hoạch không quá 12 tháng Sau quy hoạch chung, các đô thị loại IIItiếp tục lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết trong đó có nội dung quyhoạch thoát nước và xử lý nước thải cũng với 02 bước là lập, thẩm định, phê duyệtnhiệm vụ quy hoạch và lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch với thời hạntương ứng là 1 tháng cho khâu lập nhiệm vụ quy hoạch phân khu, 9 tháng cho khâulập đồ án quy hoạch phân khu, 1 tháng cho khâu lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết và

6 tháng cho khâu lập đồ án quy hoạch chi tiết Như vậy thời gian để triển khai quyhoạch đến mức quy hoach chi tiết là 31 tháng chưa kể thời gian chờ lấy ý kiến, thẩmđịnh, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch Ngoài ra, nếu triển khai lập quyhoạch chuyên ngành thoát nước và xử lý nước thải cho toàn đô thị thì thời gian và

Trang 35

các bước triển khai cũng bao gồm: lập nhiệm vụ quy hoạch 1 tháng và thời gian lập

đồ án là 9 tháng [12].

Trang 36

Hình 1.3 dưới đây mô tả quy trình triển khai một đồ án quy hoạch bao gồm cảquy hoạch đô thị và quy hoạch chuyên ngành thoát nước và xử lý nước thải cùngvới các thông tin về các cơ quan chủ trì, phối hợp thực hiện và các đối tượng đượctham vấn tại từng bước trong quá trĩnh triển khai quy hoạch.

cơ QUAN THựC HIỆN Cơ QUAN PHỐI HỢP ĐỐI TƯỢNG THAM VẮN

Đơn vị tư vấn UBND thị xã, thành phế thuộc tỉnh;

Các Cff quan, tỗ chúc, ban ngành có liên quan

UBND thị xã, thành phá thuộc tinh Đom vị tv vấn; UBND phường,

xã Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan; Đại diện cộng đồng dân cv

(đóng góp ý kiến)

Sử Xây dựng, hoặc Sử QHKT (thẩm định); UBND tình, thành phố trực thuộc trung rong (phê duyệt)

Đơn vị tu vấn UBND thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Các cơ quan, to chúc, ban ngành có liên quan

ƯBND thị xã, thành phá thuộc tỉnh Đom vị tv vấn; UBND phường,

xã Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan; Đại diện cộng đồng dân cv

(đóng góp ý kiến)

UBND thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đon vị tu vấn Hội đằng nhân dân tụ xã, thình phố

trực thuộc tình (ban hình nghị quyết thống qua)

Sử Xây dựng, hoặc Sử QHKT (thẩm định); UBND tình, thành phố trực thuộc trung wffng (phê duyệt)

Bộ Xây dựng (cho ý kiến thống nhất)

ƯBND thị xã, thành phá thuộc tinh Đom vị tv vấn Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên

quan (thông tin, giám sát)

Hình 1.3: Quy trình tổ chức thực hiện quy hoạch chung các đô thị loại III

Cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch (bao gồm cả nhiệm vụ quyhoạch và đồ án quy hoạch) là UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, cơquan này cũng có trách nhiệm trong việc lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cánhân liên quan và đại diện cộng đồng dân cư, cũng như báo cáo HĐND cùng cấp

và công bố quy hoạch sau khi đồ án được phê duyệt Trách nhiệm phê duyệt nhiệm

Trang 37

vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch thuộc về UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc

Trang 38

trung ương, và trách nhiệm thẩm định thuộc về cơ quan quản lý cấp tỉnh về lĩnh vựcquy hoạch đô thị (Sở Xây dựng).

Các đối tượng được tham vấn trong quá trình tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch

và đồ án quy hoạch bao gồm: các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn

và đại diện cộng đồng dân cư thông qua hình thức lấy ý kiến, HĐND thị xã, thànhphố trực thuộc tỉnh thông qua hĩnh thức báo cáo hội đồng để thông qua nghị quyết

và Bộ Xây dựng thông qua hình thức xin ý kiến thống nhất với nội dung đồ án

Tuy nhiên về nội dung quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải được thể hiệnchủ yếu trong các bản vẽ (tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000) và thuyết minh quy hoạch

và phần nào đó là trong quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị còn thiên vềviệc nghiên cứu những phương án cứng dựa trên các dự báo theo một vài kịch bảnphát triển nhất định và hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành chứ chưa tính đếnviệc các dự báo đưa ra không thể hoàn toàn chính xác trong bối cảnh tình hình kinh

tế - xã hội luôn có những biến động không thể lường trước cũng như diễn biến vàtác động khó lường của tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu Trong nội dung quyhoạch chưa tạo điều kiện cho các nhà quản lý khả năng linh hoạt ra quyết định mộtcách chính xác, nhanh chóng và chưa có không gian cho sự tham gia của cộng đồng

và các bên liên quan khác vào việc đưa ra các quyết định trong công tác quản lý theoquy hoạch /7/

Có thể thấy là, hệ thống văn bản hướng dẫn ngày càng được hoàn thiện, côngtác lập và thẩm định ngày càng được chú trọng nên chất lượng đồ án quy hoạchngày được nâng cao hơn Tuy nhiên việc triển khai thực hiện các quy định nàynhiều khi còn mang tính hình thức, chưa có chế tài xử lý nên việc vận dụng chưađược triệt để, chưa phục vụ đúng mục tiêu đặt ra, đặc biệt là các quy định liên quanđến công tác tham gia góp ý, tham Yấn cộng đồng và các bên liên quan Hơn nữatrong thực tế với các quy định hiện hành, các đồ án quy hoạch thường hướng đếnviệc xây dựng các phương án, các giải pháp cứng, chứ không dựa trên việc xây dựng

hệ thống hỗ trợ việc ra quyết định của nhà quản lý nhằm có được các phương án, các

Trang 39

giải pháp linh hoạt hơn để có thể nhanh chóng ứng phó với những thay đổi của tìnhhình kinh tế xã hội, cũng như các diễn biến không lường trước của thiên tai và biếnđổi khí hậu.

1.2.3. Cơ chế chính sách về quản lý quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải

a) Hệ thống Luật và văn bản dưới luật

Chính sách và pháp luật liên quan đến công tác quản lý quy hoạch thoát nước

và xử lý nước thải bao gồm: Luật Quy hoạch, Luật sửa đổi 37 luật liên quan đếnLuật quy hoạch, Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Bảo vệ Môi trường vàLuật Tài nguyên nước và các nghị định, thông tư hướng dẫn có liên quan Trong đóLuật Xây dựng và Luật Quy hoạch đô thị và các văn bản có liên quan điều chỉnh cácnội dung về lập, phê duyệt quy hoạch, dự án; quản lý, xây dựng hệ thống thoát nước

và xử lý nước thải; Luật Môi trường và Luật Tài nguyên nước và các văn bản cóliên quan quy định các yêu cầu về chất lượng nước và việc bảo vệ, sử dụng nguồnnước đối với hệ thống thoát nước và xử lý nước thải

Luật Quy hoạch [37] và Luật sửa đổi 37 luật liên quan đến Luật quy hoạch

[38] ban hành năm 2018, về cơ bản có những nội dung điều chỉnh về quy trình phối

hợp giữa các bên, công tác lấy ý kiến cộng đồng, công tác công bố quy hoạch vàcung cấp thông tin còn các nội dung cơ bản về quy hoạch hệ thống thoát nước và xử

lý nước thải đô thị đưa về các điều khoản của Luật Xây dựng và Luật Quy hoạch đôthị Riêng các quy định về quy hoạch chuyên ngành thoát nước cấp tỉnh, cấp vùng

và quốc gia được loại bỏ và tích họp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch tỉnh

Luật Xây dựng [32] ban hành năm 2003, được sửa đổi và ban hành mới vào

năm 2014 với 10 chương và 168 điều, trong đó có chương II gồm các điều từ 13 đến

48 quy định các nội dung liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng, trong đó xácđịnh yêu cầu đối với nội dung quy hoạch xây dựng bao gồm các giải pháp bảo yệmôi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tácđộng bất lợi đến cộng đồng

Trang 40

Luật Quy hoạch đô thị [39] ban hành năm 2009 với 6 chương và 76 điều

trong đó quy định các nội dung liên quan đến công tác quy hoạch đô thị trong đó xácđịnh Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật (trong đó có Quy hoạch thoát nước và xử lý nướcthải) là một nội dung trong đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạchchi tiết; đối với thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đượclập riêng thành đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật

Luật Bảo vệ môi trường [31] ban hành năm 2005, được sửa đổi năm 2014 với

20 chương và 170, trong đó có các nội dung quy định về ứng phó với biến đổi khíhậu (tò điều 39 đến điều 48, chương 4), quy định về công tác bảo vệ môi trườngnước, đất và không khí (tò điều 52 đến điều 64, chương 6), quy định về công tác bảo

yệ môi trường trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (tò điều 65 đếnđiều 79, chương 7) và đặc biệt quy định về các yêu cầu bảo vệ môi trường đối với

đô thị, khu dân cư (từ điều 80 đến điều 84, chương 8), ngoài ra Luật cũng có các quyđịnh về công tác quản lý chất thải (trong đó có nước thải), công tác xử lý, phục hồi

và cải thiện môi trường và các quy định về công tác kiểm tra, giám sát, quan trắcmôi trường và các công tác tổ chức thực hiện khác về môi trường

Luật Tài nguyên nước [29] được ban hành năm 1998, được sửa đổi năm 2012

với 10 chương và 79 điều trong đó có quy định các nội dung đến bảo vệ tài nguyênnước Trong đó có các nội dung quy định về việc bảo vệ tài nguyên nước, phòngchống, ứng phó, khắc phục và quan trắc tình trạng ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệtnguồn nước (từ điều 25 đến điều 38, chương 3), quy định về việc khai thác và sửdụng tài nguyên nước (từ điều 39 đến điều 53, chương 4)

Ngoài ra các Luật khác như Luật đất đai sửa đổi [30] ban hành năm 2013 bao

gồm 14 chương và 212 điều quy định rõ quyền hạn trách nhiệm và nghĩa vụ củangười sử dụng đất, các quy định về đất đai và hành lang bảo yệ đối với các côngtrình hạ tầng kỹ thuật trong đó có hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị,Luật Đầu tư được ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014 gồm 7 chương và 76 điều

Ngày đăng: 01/08/2020, 07:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w