Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng một số sơ đồ trọng dạy học sẽ giúp giáo viên thuận lợi trong quá trình thiết kế bài giảng và đạt hiệu quả tối ưu trong quá trình giảng dạy. Việc sử dụng một số sơ đồ trong quá trình học tập sẽ giúp học sinh có khả năng tiếp nhận kiến thức một cách dễ dàng, mặt khác học sinh có thể nắm vững kiến thức sau bài học. Góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của người học, đồng thời nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí. Chuyên đề đã được dùng làm tài liệu tham khảo trong quá trình dạy và học của giáo viên và học sinh,làm tài liệu tham khảo cho giáo viên trong Nhà trường.
Trang 13 Yêu cầu và các bước xây dựng một số sơ đồ trong dạy học Địa lí 7
II Hướng dẫn lựa chọn và xây dựng sơ đồ cho phần Đặc điểm chung
của tự nhiên Việt Nam
Trang 2MỞ ĐẦU
I.Lí do chọn chuyên đề
Đổi mới phương pháp dạy học đã được Đảng và Nhà nước quan tâm, được thểhiện trong Điều 28- Luật giáo dục: Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tínhtích cực,tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc nhóm;rèn luyện kĩ năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tậpcho học sinh.Với xu thế tiến bộ của thời đại, dạy học tích cực luôn có ý nghĩa lớn vớingành giáo dục Dạy học không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức mà quan trọnghơn là dạy cho học sinh phương pháp tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức Dạy học theohướng tích cực trong môn Địa lí nhằm giúp học sinh phát huy khả năng tư duy tổng hợp,
có liên hệ thường xuyên với thực tiễn và đời sống
Với những học sinh khá giỏi hoặc học sinh có ý thức rèn luyện kĩ năng Địa lí các
em có thể tự học, hiểu, nắm vững kiến thức và có khả năng tư duy tổng hợp nhưng khôngnhiều.Phần lớn học sinh chỉ dựa vào kiến thức giáo viên truyền đạt, ghi chép và họcthuộc lòng nên kết quả học tập thấp
Tuy nhiên, thực tế hiện nay ở các trường phổ thông đặc biệt là Trường THPT LêXoay, học sinh sang lớp 11, 12 mới chuyển vào khối KHXH nên các em vừa thiếu, vừayếu cả về kiến thức và kĩ năng thực hành.Không những vậy, trong điều kiện hiện nay,đến lớp 12 các em mới được ôn tập môn Địa lí.Thời lượng ôn tập thì eo hẹp, chỉ có 12buổi/năm Nói chung với một khối lượng kiến thức lớn cộng với các kĩ năng thực hành từ
xử lí số liệu, lựa chọn biểu đồ, kĩ năng sử dụng Atlat Địa lí làm sao để 12 buổi ấy HSphải vừa hình thành được kiến thức lại vừa hình thành được kĩ năng, kĩ xảo Địa lí.Đó làcông việc tương đối khó khăn cho giáo viên và HS
Qua 4 lần thi khảo sát (trong đó có 2 lần thi theo đề chung của Sở) điểm thi củacác em nhìn chung chưa cao Khi chấm bài của học sinh tôi nhận thấy rằng để có thể đạtđiểm cao học sinh phải nắm vững kiến thức trên cơ sở tư duy tổng hợp.Mà một trong
2
Trang 3những phương pháp học tập hữu hiệu nhất để có khả năng tư duy tổng hợp đó là sử dụng
sơ đồ tư duy
Trong chương trình Địa lí 12, phần học về Địa lí tự nhiên theo tôi là hay nhất đểgiảng dạy và học tập bằng phương pháp sử dụng sơ đồ.Để giúp học sinh có kĩ năng cầnthiết về sử dụng sơ đồ trong quá trình học tập Địa lí Điều đó là cơ sở để các em tiến gầnhơn đến cổng trường Đại học cũng như có kết quả cao trong kì thi THPTQG.Tôi lựa chọn
chuyên đề “Hướng dẫn HS lựa chọn và sử dụng sơ đồ trong học tập phần đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam”.
Tuy bản thân có nhiều cố gắng, nhưng chuyên đề chắc chắn còn thiếu sót, rất
mong được sự đóng góp của các đồng nghiệp để chuyên đề“Hướng dẫn HS lựa chọn và
sử dụng sơ đồ trong học tập phần đặc điểm chung tự nhiên Việt Nam” được hoàn thiện
hơn
II Mục đích chuyên đề:
Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng một số sơ đồ trọng dạy học sẽ giúp giáo viênthuận lợi trong quá trình thiết kế bài giảng và đạt hiệu quả tối ưu trong quá trình giảngdạy
Việc sử dụng một số sơ đồ trong quá trình học tập sẽ giúp học sinh có khả năng tiếp nhậnkiến thức một cách dễ dàng, mặt khác học sinh có thể nắm vững kiến thức sau bài học
Góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực củangười học, đồng thời nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí
Chuyên đề đã được dùng làm tài liệu tham khảo trong quá trình dạy và học của giáo viên
và học sinh,làm tài liệu tham khảo cho giáo viên trong Nhà trường
III Giới hạn, thời lượng và phạm vi chuyên đề
- Giới hạn: Nội dung chuyên đề chỉ nghiên cứu ở một số bài học phần đặc điểmchung của tự nhiên Việt Nam Đó là:
+ Đất nước nhiều đồi núi
+ Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển
+ Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Thiên nhiên phân hóa đa dạng
-Thời lượng: 3 tiết
- Phạm vi: lớp 12 A 9, 12 A10 năm học 2018-2019
IV Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp khảo sát, thống kê
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thực nghiệm
Trang 4PHẦN NỘI DUNG
I Khái quát chung về sơ đồ
1.Sơ đồ là gì?
Sơ đồ là hình vẽ quy ước, có tính chất sơ lược, nhằm mô tả một đặc trưng của sự
vật, hiện tượng hay quá trình nào đó
Ví dụ: Sơ đồ đặc điểm 3 miền tự nhiên
Đặc điểm Miền Bắc và Đông
Bắc Bắc Bộ
Miền Tây Bắc
và Bắc TrungBộ
Miền Nam Trung Bộ
Trang 52.4 Sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy còn được gọi là bản đồ tư duy, hay lược đồ tư duy (Mind Map),… làmột hình thức “ghi chép” đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duytích cực, nhằm tìm tòi, mở rộng ý tưởng, tóm tắt những ý chính của một nội dung, hệthống hóa kiến thức của một chủ đề
Ví dụ:
Trang 6SƠ ĐỒ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM
3 Yêu cầu và các bước xây dựng một số sơ đồ trong dạy học Địa lí
3.1 Yêu cầu của việc xây dựng sơ đồ
a Tính khoa học
Nội dung sơ đồ phải bám sát nội dung của bài học, các mối quan hệ phải là bảnchất, khách quan chứ không phải do người xây dựng sắp đặt Sơ đồ phải sử dụng phù hợpvới nội dung, kiểu bài và đối tượng cần nghiên cứu Sơ đồ phải đảm bảo tính lôgic, chínhxác mặt kiến thức
b Tính sư phạm:
Sơ đồ phải có tính khái quát hóa cao, qua sơ đồ học sinh có thể nhận thấy ngay các mốiquan hệ khách quan, biện chứng giữa các đối tượng, hiện tượng Địa lí
c Tính thẩm mỹ
Bố cục của sơ đồ phải hợp lí, cân đối, nổi bật trọng tâm và các nhóm kiến thức
3.2 Các bước xây dựng 1 sơ đồ
a Bước 1: Lựa chọn nội dung, dạng bài có thể xây dựng sơ đồ phù hợp.
b Bước 2: Tổ chức các đỉnh của sơ đồ (chọn kiến thức cơ bản, trọng tâm, vừa đủ, mãhoá một cách ngắn gọn, cô đọng, súc tích, bố trí các đỉnh trên một mặt phẳng
c Bước 3: Thiết lập các cạnh (các cạnh nối những nội dung ở các đỉnh có liên quan)
d Bước 4: Hoàn thiện (kiểm tra lại tất cả để điều chỉnh sơ đồ phù hợp với nội
dung dạy học và logic nội dung, đảm bảo tính thẩm mĩ và dễ hiểu)
II Hướng dẫn lựa chọn và xây dựng sơ đồ cho phần Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam
1.Hệ thống kiến thức cơ bản và định hướng sử dụng sơ đồ
Nội dung Đặc điểm chung của tự nhiên Định hướng sơ đồ có thể
sử dụng
Đất nước
nhiều đồi
núi
-Đặc điểm chung của địa hình:
+ Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủyếu là đồi núi thấp
+ Cấu trúc địa hình khá đa dạng+ Địa hình đặc trưng là địa hình của vùngnhiệt đới ẩm gió mùa: xâm thực mạnh ở vùngđồi núi và bồi tụ nhanh vùng đồng bằng
+ Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ bởicon người: tác động làm biến đổi ĐH, làmxuất hiện ĐH mới
Sơ đồ cấu trúc
6
Trang 7- Đặc điểm các khu vực địa hình + Địa hình đồi núi:
*Vùng núi: Đông Bắc,Tây Bắc, Trường SơnBắc, Trường Sơn Nam
*Bán bình nguyên và đồi trung du(đồi)
Sơ đồ dạng bảng hoặc sơ đồ
+ Là biển tương đối kín
+Tài nguyên thiên nhiên vùng biển giàu có
- Chịu ảnh hưởng nhiều bởi thiên tai
Sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy
-Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa:
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
*Nhiệt đới *Ẩm
* Gió mùa + Địa hình + Sông ngòi
Sơ đồ tư duy
Trang 8+ Sinh vật và cảnh quan thiên nhiên
- Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống
Thiên
nhiên phân
hóa đa
dạng
-Nguyên nhân chủ yếu làm thiên nhiên nước
ta phân hóa đa dạng
Sơ đồ tư duy
- Biểu hiện của thiên nhiên phân hóa đa dạng + Phân hóa theo Bắc- Nam
+ Phân hóa theo Đông- Tây + Phân hóa theo độ cao
Sơ đồ cấu trúc
- Các miền địa lí tự nhiên:
+ Miền Bắc và ĐBBB + Miền Tây Bắc và BTB + Miền NTB và Nam Bộ
Sơ đồ dạng bảng
2 Một số ví dụ minh họa
2.1 Sơ đồ cấu trúc
a Hướng dẫn lựa chọn nội dung và sử dụng sơ đồ cấu trúc
Đối với loại sơ đồ cấu trúc thường phù hợp với nội dung kiến thức lớn bao gồmnhiều đơn vị kiến thức nhỏ, cần có sự khái quát hóa cao Với đặc điểm này, nên sử dụng
sơ đồ cấu trúc trong dạy nội dung có kiến thức nhiều như "chương" trong một học phần
Sơ đồ cấu trúc cũng rất phù hợp với việc kiểm tra kiến thức bài cũ của học sinh
Để xây dựng sơ đồ cấu trúc, trước tiên giáo viên xác định đỉnh của sơ đồ được coi
là đơn vị kiến thức lớn nhất, sơ đồ này thường có dạng hình tháp, đỉnh tháp là nội dungchính, tổng quát, cạnh tháp là các đơn vị kiến thức cụ thể, chi tiết Càng nhiều đơn vị kiếnthức thì chân tháp càng rộng
b Ứng dụng trong một số nội dung bài học cụ thể
Học phần Địa lí tự nhiên Việt Nam gồm có 3 phần, trong đó nội dung 1 phần lựa chọn
sơ đồ cấu trúc sẽ rất phù hợp khi dạy học bài mới và kiểm tra bài cũ, đó là: phần Đặc điểmchung của tự nhiên Việt Nam
- Để dạy học phần đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam, thay bằng việc giáo viêntrình bày hoặc cho học sinh nghiên cứu từng bài thì giáo viên treo sơ đồ các nhóm đất (sơ đồdạng cấu trúc) kết hợp với hình ảnh sẽ giúp học sinh nắm được một cách tổng thể, khái quátnước ta có bao nhiêu đặc điểm chung về tự nhiên như thế nào, đồng thời giúp học sinh so sánh
và phân biệt được đặc điểm của từng đối tượng tự nhiên
Sơ đồ đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam
TN nhiệt đới ẩm gió mùa
TN chịu A/h sâu sắc của
Trang 9Hoặc trong từng đặc điểm tự nhiên Việt Nam giáo viên dạy hoặc kiểm tra kiến thức cũ
về thiên nhiên phân hóa đa dạng có thể lập thành sơ đồ sau:
Ở mỗi đặc điểm thiên nhiên, giáo viên có thể yêu cầu học sinh vẽ thêm các nhánh
ở chân tương ứng cho mỗi đặc điểm đó
2.2 Sơ đồ dạng bảng
a Hướng dẫn lựa chọn nội dung và sử dụng sơ đồ dạng bảng
Đối với sơ đồ dạng bảng thường phù hợp nhất với những bài học có các nội dung
mà giữa chúng có mối liên hệ với nhau, cần để so sánh các đặc điểm giữa chúng, các nộidung này nằm trong một nội dung tổng thể như: đặc điểm ba miền tự nhiên, đặc điểm củabão ở Việt Nam
Để xây dựng sơ đồ dạng bảng, giáo viên cần xác định đặt đối tượng nào đứng ởcột, đối tượng nào đứng ở dòng trong bảng đó cho phù hợp nhất với nội dung bài học
Đối với nội dung ít đối tượng mà nhiều tiêu chí thì nên chọn các cột là đối tượng,còn các dòng là các tiêu chí để cho bảng quan sát dễ và đảm bảo tính khoa học Ví dụmuốn trình bày và so sánh đặc điểm của ba miền địa lí tự nhiên của nước ta theo các tiêuchí: giới hạn, địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, khoáng sản, sinh vật Ta chọn ba cột cho
ba miền, còn bảy dòng cho bảy tiêu chí của bảng sơ đồ
Sử dụng sơ đồ dạng bảng sẽ giúp giáo viên hệ thống hóa được toàn bộ kiến thứccủa cả một chương hoặc các chương trong một học phần (trong trường hợp các chương
có mối quan hệ với nhau) Đồng thời với sơ đồ này sẽ giúp học sinh vừa nắm được hệthống kiến thức vừa so sánh giữa các đối tượng với nhau
b Ứng dụng trong một số nội dung bài học cụ thể
Học phần 3 miền địa lí tự nhiên nước ta, mỗi một miền gồm nhiều đặc điểm khácnhau Vì thế nếu giáo viên trình bày thứ tự các đặc điểm của từng miền sẽ dẫn đến ngườihọc khó tiếp thu và nhàm chán Thay vào đó, giáo viên dùng sơ đồ dạng bảng thì người
TN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
TN phân hóa theo B- N
TN phân hóa theo
độ cao
TN phân hóa theo Đ-T
Trang 10học sẽ vừa tổng hợp được kiến thức của từng miền, vừa so sánh được sự khác nhau giữa
3 miền tự nhiên theo các tiêu chí đã trình bày
Mặt khác, áp dụng sơ đồ dạng bảng cho học phần này sẽ rất hiệu quả khi giáo viên
đã dạy xong phần đặc điểm chung của tự nhiên VN và muốn hệ thống hóa lại hoặc kiểmtra học sinh bằng cách vẽ bảng yêu cầu học sinh lên điền nội dung Thực hiện theo cáchnày học sinh vừa nắm vững kiến thức vừa có kỹ năng so sánh, phân tích và chỉ ra được
sự khác nhau cơ bản giữa ba miền địa lí tự nhiên
Bảng đặc điểm ba miền tự nhiên của Việt Nam
Miền Nam Trung Bộ và
-Có các cao nguyên, sơnnguyên, đồng bằng giữanúi
- Dải đồng bằng hẹp,nhiều cồn cát, đầm phá
Khí
hậu
- Gió mùa đông bắc hoạt
động mạnh, tạo nên mùa
đông lạnh
- Mùa hạ nóng mưa nhiều
- Ảnh hưởng của giómùa đông bắc giảm sút,tính nhiệt đới tăng Chịutác động của địa hình,gió phơn
- Khí hậu xích đạo giómùa, có mùa mưa vàmùa khô rõ rệt
- Loài nhiệt đới
- Phát triển các rừng cây
họ dầu và rừng ngậpmặn
- Loài nhiệt đới và cậnxích đạo
Tài
nguyê
n
- Giàu khoáng sản các loại
- Giàu tiềm năng du lịch
- Rừng tương đối nhiều
- Tài nguyên biển phongphú
- Khoáng sản: đất hiếm,sắt, crom…
- Nhiều boxit, dầu khítrữ lượng lớn
- Nguồn hải sản phongphú
Trở
ngại
Sự thất thường của nhịp
điệu mùa, tính không ổn
định của thời tiết
Bão, lũ, trượt lở đất, hạnhán
Ngập lụt vào mùa mưa,thiếu nước nghiêm trọngvào mùa khô
Học phần Các khu vực địa hình (Bài 6:Đất nước nhiều đồi núi) gồm có 2 khu vựcđồi núi và đồng bằng Để rèn cho học sinh kỹ năng làm việc với bản đồ, nắm được kiếnthức về địa hình vùng đồi núi, giáo viên có thể yêu cầu học sinh hoàn thành bảng sau:
10
Trang 11Vùng núi Hướng núi Độ cao Đặc điểm hình
thái
Cấu trúc địahìnhĐông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
2.3 Sơ đồ địa đồ học
a Hướng dẫn lựa chọn nội dung và sử dụng sơ đồ địa đồ học
Đối với những nội dung bài học thể hiện sự di chuyển, mối quan hệ tác động qualại trong không gian của các đối tượng, hiện tượng địa lý mang tính chu kì như: hoạtđộng của hoàn lưu khí quyển, hoạt động của các khối khí, các loại gió mùa ở Việt Nam,hoạt động của các dòng biển thường kết hợp với các bản đồ, lược đồ là các sơ đồ môphỏng hoạt động của chúng Sơ đồ địa đồ học thường được sử dụng trong các phần kiếnthức địa lý tự nhiên
Khi xây dựng sơ đồ này, giáo viên cần chú ý đến quy định kí hiệu cho các đốitượng phù hợp, sao cho các kí hiệu giúp người học có thể liên tưởng với đặc trưng củađối tượng trên thực tế Ví dụ dòng biển nóng được kí hiệu là mũi tên mềm mại màu đỏ,dòng biển lạnh là màu xanh nước biển
b Ứng dụng trong phần Địa lí tự nhiên Việt Nam
Học phần Địa lí tự nhiên Việt Nam có phần"Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa" đượccoi là phần có nội dung trừu tượng và khó nhất trong các phần, đặc biệt hoạt động giómùa và bão ở nước ta diễn biến rất phức tạp trong năm Do đó khi dạy học nội dung nàyđòi hỏi giáo viên phải sử dụng phương tiện và hình thức dạy học phù hợp mới biến vấn
đề phức tạp thành đơn giản Ví dụ việc mô tả hoạt động của gió mùa, bão, gió phơn nếuchỉ được mô tả bằng lời thì người học sẽ rất khó hiểu, đồng thời không thấy được bảnchất cũng như tác động của chúng như thế nào Vì vậy, giáo viên nên lựa chọn sơ đồ địa
đồ học sẽ giúp cho người học vừa nắm được đặc điểm của sự vật hiện tượng cả về sốlượng và chất lượng
Trang 12Sơ đồ hiện tượng Phơn (gió Phơn)
Sơ đồ hoạt động của gió mùa và bão ở nước ta
2.4 Sơ đồ tư duy
a Hướng dẫn lựa chọn nội dung và sử dụng sơ đồ tư duy
Đối với những nội dung bài học đòi hỏi tính khái quát hóa cao, tổng hợp các đơn
vị kiến thức lớn thì nên dùng sơ đồ tư duy trong dạy học Sơ đồ tư duy vừa phù hợp vớidạy học bài mới cho cả một chương, trong đó có phần giáo viên lên lớp dạy (thân cây vàcành) và có phần (nhánh) giao cho học sinh về nhà chuẩn bị Sử dụng sơ đồ này sẽ giúpcho học sinh theo dõi bài học một cách logic, đồng thời tạo tình huống tư duy và hấp dẫncho bài học
CHÚ GIẢI
Gió mùa mùa hạ (đỏ) Gió mùa mùa đông (xanh) Bão tần suất lớn
Bão tần suất TB và nhỏ
12
Trang 13Đối với sơ đồ tư duy (bản đồ tư duy) có nhiều cách để lập như dùng bút chì, bútmàu, giấy bìa, phấn màu, bảng đen,… (cách truyền thống), hoặc ứng dụng công nghệthông tin để thiết kế (Microsoft Powerpoint, Mind Manager,…) Đây là một sơ đồ rất mở,không yêu cầu tỉ lệ, chi thiết khắt khe như bản đồ địa lí hay bản đồ lịch sử Người sửdụng có thể thêm hoặc bớt đi các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu Cùng một chủ đề, nhưngmỗi người có thể “thể hiện” sơ đồ tư duy theo cách riêng Do đó, sử dụng sơ đồ tư duy sẽphát huy được tối đa năng lực sáng tạo của người dạy và người học
b Ứng dụng trong phần Địa lí tự nhiên Việt Nam
Ví dụ: Bài đất nước nhiều đồi núi gồm những nội dung kiến thức cơ bản được đưa
lên xây dựng sơ đồ tư duy:
- Đặc điểm chung của địa hình :
+ Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
+ Cấu trúc địa hình khá đa dạng
+ Địa hình đặc trưng là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
- Đặc điểm các khu vực địa hình
+ Địa hình đồi núi:
Trang 14Năm học 2019-2020 kì thi THPTQG có nhiều thay đổi, tuy nhiên mục tiêu đề ravẫn là đánh giá học sinh ở bốn cấp độ nhận thức đó là: nhận biết, thông hiểu, vận dụngthấp và vận dụng cao Do vậy khi xây dựng hệ thống các câu hỏi và bài tập cho chuyên
đề này nói riêng cũng như các chuyên đề khác bản thân tác giả xây dựng ma trận đề theobốn cấp độ trên Từ đó tác giả đưa ra một số câu hỏi và bài tập đặc trưng cho từng cấp độnhận thức, để học sinh có thể ôn tập, vận dụng vào quá trình kiểm tra đánh giá Cụ thểđối với chuyên đề này như sau:
3.1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức
Mức độ
nhận thức Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp (vận dụng cơ bản)
và các khu vựcđịa hình
- Xác định đượcphạm vi của một
số khu vực địa
- Phân tích đượcđặc điểm của địahình Việt Nam
và các khu vựcđịa hình
- Phân tích đượcthế mạnh và hạnchế về tự nhiên
- So sánh về đặcđiểm tự nhiêncủa một số khuvực địa hình vớinhau
- So sánh thế mạnh và hạn chế
về tự nhiên giữa
- Giải thích đượcnguyên nhân tạonên một số đặc điểmchính về địa hìnhViệt Nam
- Đề xuất được một
số giải pháp pháthuy thế mạnh và
14
Trang 15- Xác định đượctên, vị trí củamột số dạng địahình trên bản đồ
- Nêu được thếmạnh và hạn chế
về tự nhiên củacác khu vực địahình đối vớiphát triển KT –XH
của các khu vựcđịa hình đối vớiphát triển KT –XH
một số khu vực địa hình với nhau
khắc phục hạn chếcủa các khu vực địahình
-Phân tích được ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình, hệ sinh thái ven biển, TNTN và thiên tai vùng biển
- Đánh giá được ảnh hưởng của Biển đối với sự phát triển kinh tế- xã hội nước ta
Đề xuất được các giải pháp phòng chống bão, sạt lở bờbiển, nạn cát bay cátchảy
ẩm, trình bàyđược hoạt độngcủa gió mùamùa hạ, gió mùamùa đông
- Trình bày biểuhiện của địahình , đặc điểm
ngòi,đất, sinhvật và cảnh quan
- Nguyên nhâncủa tính chấtnhiệt đới, tínhchất ẩm, ảnhhưởng của giómùa đến khí hậu
-Nguyên nhâncủa những đặcđiểm sông ngòi,quá trình hình
Feralit, sự đadạng trong các
- Nhận xét , giảithích về chế độnhiệt, mưa tạimột số địa điểm
cụ thể
- Vẽ biểu đồ vềnhiệt độ, lượngmưa
- Giải thích tạisao xâm thựcmạnh ở vùng đồinúi
- Giải thích đượcnguyên nhânhình thành, cơ
- Vận dụng kiếnthức để giải thíchcho ảnh hưởng củagió mùa đến đặcđiểm thời tiết, khíhậu tại địa phương(Miền Bắc)
- Giải thích đặcđiểm khí hậu tại một
số địa phương
- Giải thích đặcđiểm về chế độnước của một sốsông (Sông Hồng,sông Cửu Long)
Trang 16đới ẩm gió mùanước ta ở nước ta.
- Phân tíchđược nhữngthuận lợi và khókhăn đối với sản
nghiệp, cácngành SX khác
và đời sống
đặc điểm của gióPhơn
- So sánh, nhậnxét lưu lượngnước của một sốcon sông và giảithích nguyênnhân
- Ảnh hưởng củađất Feralit đếnsản xuất nôngnghiệp
- Trình bày đượcđặc điểm thiênnhiên phần lãnhthổ phía Bắc vàphía Nam cũngnhư 3 vùng lãnhthổ theo đông –tây
- Trình bàyđược sự phânhóa thiên nhiêntheo độ cao: đặcđiểm về khí hậu,các loại đất vàcác hệ sinh tháichính theo 3 đaicao ở Việt Nam
- Trình bày được
sự phân hoácảnh quan thiênnhiên thành 3miền địa lí tựnhiên và biếtđược đặc điểmchung nhất củamỗi miền địa lí
- Nhận xét bảng
số liệu về sựthay đổi đặcđiểm khí hậu,cảnh quan thiênnhiên theo chiềuBắc – Nam
- Phân tích sựkhác nhau vềđặc điểm khíhậu, các loại đất
và các hệ sinhthái chính theo 3đai cao ở ViệtNam
- Phân tích đượcđặc điểm củacảnh quan bamiền tự nhiên ở
- Giải thích đượcnguyên nhân của
sự phân hóa theoBắc – Nam vàĐông – Tây vàtheo độ cao củathiên nhiên nướcta
- Nhận thứcđược mối liên hệ
có quy luật trong
sự phân hoá thổnhưỡng và sinhvật
- Giải thíchđược đặc điểmcủa cảnh quan ba
- Biết liên hệ thực tế
để thấy được sựthay đổi thiên nhiên
từ Bắc vào Nam
- phân tích tổng hợp
để thấy mối quan hệquy định lẫn nhaugiữa các thành phần
tự nhiên
16