1. Kiến thức Ôn tập và củng cố cho HS giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Vợ chồng A Phủ trên cái nhìn nhiều chiều, so sánh với những tác phẩm khác trong chương trình. + Nội dung: Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm. + Nghệ thuật: Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, nghệ thuật tạo tình huống truyện, miêu tả sinh hoạt, phong tục và tâm lí nhân vật trong đoạn trích; nghệ thuật kể chuyện; lời văn tinh tế vừa giàu chất tạo hình, vừa giàu chất thơ. 2. Kĩ năng Ôn luyện và hình thành cho học sinh kĩ năng giải các đề thi liên quan đến tác phẩm ở nhiều mức độ, nhiều kiểu bài theo cấu trúc đề thi THPT Quốc gia: phần Đọc hiểu (3,0 đ), phần Làm văn (7,0 đ). Cụ thể: Dạng đề đọc hiểu. Phân tích một đoạn trích, một tác phẩm văn xuôi. Phân tích một khía cạnh nội dung . Phân tích một khía cạnh nghệ thuật. Phân tích giá trị tư tưởng trong tác phẩm. Kiểu bài so sánh. Kiểu bài nghị luận về một ý kiến (hoặc nhiều ý kiến) bàn về tác phẩm. Kiểu bài nghị luận về vấn đề xã hội trong tác phẩm…
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
A MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 2
1 Kiến thức 2
2 Kỹ năng 2
3 Thái độ……… ………….……4
4 Định hướng phát triển các năng lực HS……… … 4
5 Phương pháp 2
5 1 Về phía giáo viên 2
5 2 Về phía học sinh 3
6 Đối tượng, thời lượng giảng dạy chuyên đề 3
B NỘI DUNG 4
1 Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề 4
1.1 Kiến thức cơ bản 5
1.2 Kiến thức nâng cao 7
1.3 Tổng kết 8
2 Hệ thống (phân loại, dấu hiệu nhận biết đặc trưng) các dạng bài tập đặc trưng của chuyên đề 8
2.1 Dạng đề Đọc hiểu văn bản……… 9
2.2 Dạng đề nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học……….9
2.3 Dạng đề cảm nhận, phân tích nhân vật, giá trị của tác phẩm 8
2.4 Dạng đề phân tích, cảm nhận các chi tiết, đoạn văn, hình ảnh, nhân vật trong một tác phẩm, từ đó nhận xét về một vấn đề nào đó 9
2.5 Dạng đề liên hệ trong tác phẩm văn học 9
2.6 Dạng bài nghị luận ý kiến bàn về văn học 9
2.7 Dạng đề so sánh 9
3 Hệ thống các phương pháp cơ bản, đặc trưng để giải các dạng bài tập trong chuyên đề 10
3.1 Cách làm dạng đề Đọc hiểu văn bản……… .11
3.2 Cách làm dạng đề nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học……… 12
3.3 Cách làm dạng bài cảm nhận, phân tích nhân vật, giá trị của tác phẩm 11
3.4 Cách làm dạng đề phân tích, cảm nhận các chi tiết, đoạn văn, hình ảnh, nhân vật trong một tác phẩm, từ đó nhận xét về một vấn đề nào đó 11
3.5 Cách làm bài văn dạng đề liên hệ 13
3.6 Cách làm dạng đề nghị luận ý kiến bàn về văn học 13
3.7 Các cách làm bài dạng đề so sánh văn học 14
4 Hệ thống các ví dụ, các bài tập cụ thể cùng lời giải minh họa cho chuyên đề 15
4.1 Dạng đề Đọc hiểu văn bản……… …… … 16
4.2 Dạng đề nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học……… 17
4.3 Dạng đề cảm nhận, phân tích nhân vật, giá trị của tác phẩm 16
4.4 Dạng đề phân tích, cảm nhận các chi tiết, đoạn văn, hình ảnh, nhân vật trong một tác phẩm, từ đó nhận xét về một vấn đề nào đó… 24
4.5 Dạng đề liên hệ 31
4.6 Dạng bài nghị luận ý kiến bàn về văn học 35
4.7 Dạng đề so sánh trong tác phẩm văn xuôi 40
5 Các dạng bài tập tự giải 41
6 Kết quả triển khai chuyên đề 43
C KẾT LUẬN 44
Trang 2CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA
VỢ CHỒNG A PHỦ
(Trích) TÔ HOÀI
A MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Ôn tập và củng cố cho HS giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Vợ chồng A Phủ trên
cái nhìn nhiều chiều, so sánh với những tác phẩm khác trong chương trình
+ Nội dung: Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm
+ Nghệ thuật: Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, nghệ thuật tạo tình huống truyện,miêu tả sinh hoạt, phong tục và tâm lí nhân vật trong đoạn trích; nghệ thuật kể chuyện; lời văntinh tế vừa giàu chất tạo hình, vừa giàu chất thơ
2 Kĩ năng
Ôn luyện và hình thành cho học sinh kĩ năng giải các đề thi liên quan đến tác phẩm ở nhiềumức độ, nhiều kiểu bài theo cấu trúc đề thi THPT Quốc gia: phần Đọc hiểu (3,0 đ), phần Làm văn(7,0 đ) Cụ thể:
- Dạng đề đọc hiểu
- Phân tích một đoạn trích, một tác phẩm văn xuôi
- Phân tích một khía cạnh nội dung
- Phân tích một khía cạnh nghệ thuật
- Phân tích giá trị tư tưởng trong tác phẩm
- Kiểu bài so sánh
- Kiểu bài nghị luận về một ý kiến (hoặc nhiều ý kiến) bàn về tác phẩm
- Kiểu bài nghị luận về vấn đề xã hội trong tác phẩm…
3 Thái độ
Giáo dục HS
- Cảm thông với nỗi thống khổ của con người Tây Bắc dưới ách thống trị của thực dânphong kiến, cảm phục sức sống mãnh liệt, trân trọng khát vọng tự do ở người dân lao động
- Biết trân quý những giá trị văn hóa truyền thống mà tác phẩm văn xuôi hiện đại đem lại
4 Định hướng phát triển các năng lực cho HS
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn xuôi hiện đại Việt Nam ( 1945-1954)
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm văn xuôi hiện đại Việt Nam
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn xuôi hiện đại Việt Nam 1954)
(1945-
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nhân vật trong truyện và truyện cùng chủ đề;
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học
- Năng lực giải quyết vấn đề…
5 Phương pháp
5 1 Về phía giáo viên
Để thực hiện chuyên đề đã chọn, chúng tôi đã sử dụng kết hợp những phương pháp sau:
Trang 3- Hoạt động song phương giữa giáo viên và học sinh trong quá trình tiếp cận, tìm hiểu vànhận biết những phương diện đặc sắc của văn bản.
- Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Phương pháp phân tích - tổng hợp
- Phương pháp khảo sát thống kê - phân loại
- Phương pháp hệ thống
- Phương pháp so sánh văn học
- Thảo luận nhóm, điều tra thực tiễn, tự liên hệ
=> Mục đích: nhằm hệ thống hóa những đơn vị kiến thức cơ bản cần giảng dạy và hướngdẫn học sinh Kết hợp sử dụng phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, trao đổi thảo luận nhằm pháttriển khả năng tư duy hệ thống, thiết lập hệ thống ý và phát huy khả năng làm việc nhóm, làm việcđộc lập ở học sinh
6 Đối tượng, thời lượng giảng dạy chuyên đề
- Học sinh lớp 12: ôn thi THPT Quốc gia
- Số tiết: 06 tiết
Trang 4B NỘI DUNG
1 Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề
- Kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa; hệ thống các câu hỏi, các bài tập nâng cao, các đề
thi Đại học, THPT Quốc gia những năm gần đây
Học sinh hiểuđược hoàn cảnhsáng tác chiphối nội dungtác phẩm nhưthế nào?
Vận dụng hiểubiết về tác giả,hoàn cảnh ra đờicủa tác phẩm đểphân tích giá trịnội dung, nghệthuật của tácphẩm
- Từ tác phẩm, khái quátđược phong cách tác giả
và lí giải được hoàn cảnhsáng tác chi phối như thếnào tới nội dung, tư tưởngcủa tác phẩm
2 Giá trị của
tác phẩm
Học sinhnhận biếtđược giá trịnội dung vànghệ thuậtcủa tác phẩm
Học sinh hiểubản chất nộidung và nghệthuật của tácphẩm
Học sinh vậndụng được kiếnthức về nội dung
và nghệ thuậtcủa tác phẩm đểphân tích nhânvật, chi tiết trongtác phẩm
Học sinh phải thấy đượcnhững sáng tạo, mới mẻ vềgiá trị nhân đạo và nghệthuật miêu tả tâm lí nhânvật
Hiểu được vị tríđoạn trích, tìnhhuống truyện,Các nhân vật,giá trị tư tưởngcủa đoạn trích,Đặc sắc nghệthuật
Cảm nhận, phântích nhân vật Mị,
A Phủ; giá trị nộidung và nghệthuật của các chitiết, hình ảnh,…
- nhận xét, đánh giá, kháiquát về tư tưởng nhân đạocủa đoạn trích,
- Làm nổi bật những thayđổi trong tâm lí, nhận thức,hành động của nhân vật
- Từ ý nghĩa nội dung củatác phẩm, học sinh biếtliên hệ, rút ra bài học sâusắc cho bản thân về nạnbạo hành gia đình, hủ tụclạc hậu… biết điều chỉnhnhững nhận thức, suy nghĩcủa bản thân để hoàn thiệnmình
- HS biết so sánh nhân vật,chi tiết, ý nghĩa, nội dung
tư tưởng của tác phẩm với
Trang 5các tác phẩm khác cùng đềtài.
1.1 Kiến thức cơ bản.
1.1 1 Tác giả
Tô Hoài là một trong những cây bút hàng đầu của văn xuôi Việt Nam hiện đại Sáng táccủa Tô Hoài thể hiện sự hiểu biết phong phú, sâu sắc về nhiều lĩnh vực của đời sống, đặc biệt làphong tục tập quán của người dân miền núi Nghệ thuật kể chuyện tự nhiên sinh động, cách miêu
tả giàu tính tạo hình, ngôn ngữ phong phú và đậm tính khẩu ngữ
1.1 2 Tác phẩm.
* Hoàn cảnh sáng tác: Tác phẩm là kết quả của chuyến đi cùng bộ đội vào giải phóng TâyBắc năm 1952 Đây là chuyến đi thực tế dài 8 tháng sống với đồng bào các dân tộc thiểu số từ khu
du kích trên núi cao đến những bản làng mới giải phóng của nhà văn Chuyến đi dài 8 tháng này
đã để lại những ấn tượng sâu sắc và những tình cảm tốt đẹp của nhà văn với con người miền Tây
Bắc Tô Hoài tâm sự: Cái kết quả lớn nhất và trước nhất của chuyến đi 8 tháng ấy là đất nước và con người miến Tây đã để thương để nhớ cho tôi nhiều quá Tôi không bao giờ quên… Hình ảnh Tây Bắc đau thương và dũng cảm lúc nào cũng có trong tâm trí tôi Vì thế, tôi viết Truyện Tây Bắc.
- Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ được sáng tác năm 1952, in trong tập Truyện Tây Bắc (1953)
được tặng giải Nhất- Giải thưởng Hội Văn nghệ Việt Nam 1954-1955 Tác phẩm là kỉ niệm, làtấm lòng của Tô Hoài dành tặng cho những người dân Tây Bắc
* Bố cục tác phẩm: gồm hai phần:
- Phần đầu: viết về cuộc đời của Mị và A Phủ ở Hồng Ngài
- Phần sau: viết về cuộc sống nên vợ nên chồng, tham gia cách mạng của Mị và A Phủ ởPhiềng Sa
* Giá trị tác phẩm
- Giá trị về nội dung
+ Giá trị hiện thực: Tác phẩm miêu tả chân thực số phận nô lệ cực khổ của người dân laođộng nghèo Tây Bắc dưới ách thống trị của bọn cường quyền phong kiến miền núi; tác phẩm cònphơi bày bản chất tàn bạo của giai cấp phong kiến thống trị và những hủ tục lạc hậu thối nát củachế độ phong kiến ở miền núi Điều này thể hiện tập trung ở nhân vật cha con thống lí: cảnh ăn vạ
và xử kiện, cảnh hút thuốc phiện, cảnh hành hạ A Phủ, cảnh đánh đập Mị của bố con thống lí.Phần sau của tác phẩm hé mở cho người đọc thấy sự đổi đời của A Phủ và Mị: dưới ánh sáng củacách mạng, A Phủ và Mị đã tham gia du kích, chuẩn bị cùng dân làng đánh Pháp, sống cuộc sống
tự do
+ Giá trị nhân đạo: Truyện thể hiện lòng yêu thương, sự đồng cảm sâu sắc với thân phận đaukhổ của người lao động nghèo miền núi Truyện cho thấy thái độ căm thù các thế lực tàn bạo, chà đạplên quyền sống con người Truyện khẳng định niềm tin vào vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mãnh liệt vàkhát vọng hạnh phúc cháy bỏng của con người Dù trong hoàn cảnh khắc nghiệt đến mức nào, conngười cũng không mất đi khát vọng sống tự do và hạnh phúc
Trang 6- Giá trị về nghệ thuật: Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, nghệ thuật tạo tình huốngtruyện, miêu tả cảnh sinh hoạt, phong tục và tâm lí nhân vật trong đoạn trích; nghệ thuật kểchuyện; lời văn tinh tế vừa giàu chất tạo hình vừa giàu chất thơ.
1.1 3 Đoạn trích
* Vị trí đoạn trích
- Đoạn trích thuộc phần đầu tác phẩm Đây cũng là đoạn thành công nhất của tác phẩm.
* Tình huống truyện: Tô Hoài đã lựa chọn được một cuộc gặp gỡ của những con ngườicùng cảnh ngộ: Mị làm con dâu gạt nợ, A Phủ làm người ở gạt nợ Từ tình huống ấy, tác giả đã táihiện chân thực tính cách, số phận của hai nhân vật Mị và A Phủ
* Các nhân vật
- Nhân vật Mị
+ Nắm được diễn biến cuộc đời của Mị: Trước khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra, khi vềlàm dâu, cuộc sống của Mị ở nhà thống lí, Mị cởi trói cho A Phủ trốn khỏi Hồng Ngài
+ Mị là người con gái xinh đẹp, có tài thổi sáo
+ Phẩm chất của Mị: Chăm chỉ, cần cù, hiếu thảo, khao khát tự do, hạnh phúc
+ Sức sống tiềm tàng của nhân vật; diễn biến tâm lí, hành động của Mị, sức phản khángmãnh liệt của nhân vật
=> Mị là cô gái xinh đẹp, tài hoa, có sức sống tiềm tàng, mãnh liệt Cuộc đời và số phậncủa Mị có ý nghĩa tiêu biểu cho cuộc đời và số phận của những người phụ nữ miền núi
- Nhân vật A Phủ: Cần nắm được lai lịch cuộc đời của A Phủ: mồ côi, nghèo, không córuộng, không có bạc, -> cuộc đời bất hạnh, chịu nhiều thiệt thòi, đau đớn
+ Tính cách, phẩm chất của A Phủ: Lúc nhỏ A Phủ rất bướng bỉnh Trưởng thành A Phủ cótinh thần phản kháng mạnh mẽ, bất chấp quyền lực của giai cấp thống trị A Phủ là người khỏemạnh, lao động giỏi, thạo công việc, cần cù, chịu khó, khao khát hạnh phúc, thật thà, bộc trực, cókhát vọng sống mạnh mẽ
=> A Phủ có cuộc đời, số phận sóng đôi với Mị: nghèo khổ, có những phẩm chất tốt đẹp, kiêncường, gan góc, tuy bất lực trước cường quyền nhưng vẫn ẩn chứa một khát vọng sống mãnh liệt
* Giá trị tư tưởng của đoạn trích
- Đoạn trích phản ánh chân thực cuộc đời, số phận và những phẩm chất tốt đẹp của ngườilao động miền núi dưới ách thống trị của thần quyền và cường quyền
- Qua đoạn trích tác giả đã lên án tố cáo thế lực miền núi; cảm thông với số phận của ngườilao động miền núi; đồng cảm với khát vọng hạnh phúc ở người lao động; mở cho họ con đường đitới tương lai Đó là chiều sâu nhân đạo của tác phẩm
* Đặc sắc nghệ thuật
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật Mị và A Phủ với những tính cách, tâm lí phức tạp…
- Nghệ thuật trần thuật linh hoạt: kể đan xen tả; ngòi bút miêu tả thiên nhiên, những sinhhoạt gắn với phong tục, tập quán rất chân thật góp phần giải thích tính cách, tâm hồn nhân vật
- Ngôn ngữ giàu chất thơ, giàu tính tạo hình, biểu cảm
=> Đánh giá: Tác phẩm xứng đáng là một trong những sáng tác văn xuôi tiêu biểu của
văn học thời kỳ kháng chiến chống Pháp
Trang 71 2 Kiến thức mở rộng, nâng cao
1 2 1 Về tác phẩm
- Truyện đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa nhân sinh, nhân bản vẫn còn nguyên tính thời sựcho đến ngày hôm nay: Con người cần được sống cho ra sống, không thể sống mà như đã chết.Vấn đề tưởng như đơn giản, tưởng như đã được giải quyết nhưng trong thực tế vẫn còn nhiềungười chưa được sống một cuộc sống có ý nghĩa, chưa được hưởng thụ những giá trị tinh thần màcon người đáng được hưởng; Hạnh phúc phải được xây dựng trên cơ sở của tình yêu đích thực.Mọi sự áp đặt, ép buộc đều có nguy cơ dẫn đến bi kịch trong cuộc sống gia đình; Cần phải đấutranh với những hủ tục lạc hậu vẫn còn rơi rớt trong xã hội hiện đại, nhất là ở nông thôn, miềnnúi, vùng sâu, vùng xa; cần tiếp tục ngăn chặn nạn bạo hành gia đình,…
1 2 2 Về đoạn trích
- Nhân vật cha con thống lí (mở rộng thêm)
+ Tàn ác, lạnh lùng
+ Dùng cường quyền, thần quyền để cai trị người dân
+ Cảnh cướp vợ, xử kiện A Phủ, cúng trình ma phản ánh những tập tục của người dân miềnnúi Tây Bắc; gián tiếp tố cáo cha con thống lí nói riêng, bọn thống trị ở Tây Bắc nói chung đã lợidụng phong tục tập quán ức hiếp người lao động
=> Qua miêu tả ngôn ngữ, hành động, cử chỉ của cha con thống lí, tác giả đã tố cáo bộ mặt củagiai cấp thống trị miền núi dùng cường quyền, thần quyền để chà đạp lên cuộc sống của người dân
1 2 3 Những ý kiến nhận xét về Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài
1 “Qua truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”, Tô Hoài đã dựng lên một bức tranh hiện thực về đời sống của đồng bào dân tộc miền núi Tây Bắc Đồng thời nhà văn chỉ ra con đường giải phóng cho người lao động có cuộc đời tăm tối và số phận bi thảm”.
(Trích theo Lê Tiến Dũng, trong Những vấn đề Ngữ văn)
2 Truyện “Vợ chồng A Phủ” cũng như tập Truyện Tây Bắc nói chung bộc lộ rõ nét phong cách của Tô Hoài: màu sắc dân tộc đậm đà; chất thơ, chất trữ tình đằm thắm, lời văn giàu tính tạo hình.
Đọc xong truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài Gấp trang sách lại rồi mà chúng
ta vẫn không quên được gương mặt “buồn rười rượi” của Mị Đó là gương mặt mang nỗi đau của một kiếp người không bằng ngựa trâu Đó là gương mặt tưởng như cam chịu, mất hết sức sống Không, đằng sau gương mặt ấy, vẫn ẩn chứa một sức sống tiềm tàng không dễ gì dập tắt
(Lê Tiến Dũng, In trong Những vấn đề Ngữ văn)
3 Bàn về “Vợ chồng A Phủ” có ý kiến cho rằng: Thắp sáng ngọn lửa của khát vọng sống,
Tô Hoài cũng làm bừng sáng giá trị nhân văn cao cả của tác phẩm.
4 Trong bài Cảm nghĩ về truyện “Vợ chồng A Phủ”, Tô Hoài viết: Nhưng điều kì diệu là dẫu trong cùng cực đến thế, mọi thế lực của tội ác cũng không giết được sức sống con người Lay lắt, đói khổ, nhục nhã, Mị vẫn sống âm thầm, tiềm tàng, mãnh liệt.
(Tác phẩm văn học 1930 – 1975, Tập hai, NXB Khoa học Xã hội, 1990 tr.71)
5 Nhận xét về Mị, Đỗ Kim Hồi khẳng định: Tấm lòng yêu thương của nhà văn vẫn nhận ra: Bên trong hình ảnh một con rùa nuôi trong xó cửa kia đang có một con người.
Trang 8(Giảng văn Văn học Việt Nam, NXB Giáo Dục, 2000)
6 Nguyễn Quốc Luân nhận xét: Ở “Vợ chồng A Phủ” nhà văn đã có sự dụng công và
thành công trong miêu tả, trong dựng cảnh… “Vợ chồng A Phủ” là truyện ngắn hay viết về sự đổi
- Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về những người dân lao động vùng cao Tây Bắc không
cam chịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đọa, giam hãm trong cuộc sống tối tăm đã vùng lênphản kháng, đi tìm cuộc sống tự do Tác phẩm thể hiện giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc
- Tác phẩm khắc họa chân thực những nét riêng biệt về phong tục, tập quán, tính cách vàtâm hồn người dân các dân tộc thiểu số bằng một giọng văn nhẹ nhàng, tinh tế, đượm màu sắc vàphong vị dân tộc, vừa giàu tính tạo hình, vừa giàu chất thơ
2 Hệ thống (phân loại, dấu hiệu nhận biết đặc trưng) các dạng bài tập đặc trưng của chuyên đề
- Theo hướng dẫn gần đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cấu trúc một đề Ngữ văn gồm có 2
phần: Phần I Đọc hiểu (3 điểm); Phần II Làm văn có 2 câu hỏi (câu 1- nghị luận xã hội chiếm 2điểm, câu 2 - nghị luận văn học chiếm 5 điểm) Qua nghiên cứu nội dung bài học, chuyên đề củachúng tôi tập trung vào các dạng đề sau (nằm trong phần câu hỏi đọc hiểu và phần II – nghị luậnvăn học của đề thi THPTQG):
2 1 Dạng đề Đọc hiểu văn bản
- Đề thường yêu cầu tìm hiểu một văn bản (văn bản văn học, văn bản nhật dụng, văn xuôi,
thơ và có thể là một đoạn trích hoặc một văn bản hoàn chỉnh nằm ngoài hoặc trong chương trình)
- Đưa ra các câu hỏi theo các mức độ nhận thức từ thấp đến cao, từ nhận biết, thông hiểu,vận dụng thấp rồi đến vận dụng cao
+ Câu hỏi nhận biết thường đưa ra yêu cầu chỉ ra các phương thức biểu đạt, phong cách
chức năng ngôn ngữ, các hình thức ngôn ngữ, biện pháp tu từ, thao tác lập luận, kiểu liên kết haycác lỗi diễn đạt trong văn bản
+ Câu hỏi thông hiểu thường yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản hay một câu,
một đoạn trong văn bản
+ Câu hỏi vận dụng thấp thường yêu cầu nêu tác dụng của các phép tu từ hay việc sử
dụng kết hợp các phương thức biểu đạt, sử dụng từ ngữ trong văn bản
+ Câu hỏi vận dụng cao thường là các câu hỏi bày tỏ quan điểm, thái độ hoặc liên hệ
thực tế đời sống (có đưa ra giải pháp)
2 2 Dạng đề nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học
- Đề được trình bày dưới hình thức trích dẫn một đoạn văn hoặc một văn bản văn học tronghoặc ngoài chương trình, yêu cầu bình luận về vấn đề xã hội được đặt ra trong tác phẩm đó
- Tác phẩm văn học được trích dẫn phải đặt ra những vấn đề xã hội phổ biến và vẫn có tínhthời sự trong xã hội hiện nay
2 3 Dạng đề cảm nhận, phân tích nhân vật, giá trị của tác phẩm.
Trang 9- Đề thường đưa ra yêu cầu trực tiếp phân tích hoặc cảm nhận nhân vật, giá trị hiện thực và
nhân đạo của tác phẩm
2 4 Dạng đề phân tích, cảm nhận các chi tiết, đoạn văn, hình ảnh, nhân vật trong một tác phẩm, từ đó nhận xét về một vấn đề nào đó
- Đề thường yêu cầu: Phân tích, cảm nhận nhân vật, chi tiết, đoạn văn trong các lần miêutả; nhận xét: sự thay đổi, vẻ đẹp/ bình luận nội dung nhân đạo/ tác giả muốn gửi gắm điều gì? sosánh nhân vật…chủ đề và tư tưởng của tác phẩm
2 5 Dạng đề liên hệ trong tác phẩm văn học
- Đề thường đưa ra yêu cầu phân tích, cảm nhận nhân vật, chi tiết… từ đó liên hệ với mộtnhân vật, chi tiết trong tác phẩm khác
2.6 Dạng bài nghị luận ý kiến bàn về văn học.
Vấn đề mà đề bài thường đưa ra là:
- Một (hoặc nhiều) vấn đề, khía cạnh, phương diện trong tác phẩm văn học: Nhân vật, hìnhtượng, đoạn văn, chi tiết nghệ thuật, cách kết thúc tác phẩm…
- Dạng câu hỏi đặc trưng của đề bàn về ý kiến văn học trong đề thi THPT Quốc gia thường
là: Từ cảm nhận của mình về anh/chị hãy bàn luận những ý kiến trên hoặc anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên
* Lưu ý
Hai ý kiến cần bàn luận có thể:
- Một ý kiến đúng, một ý kiến sai
- Cả hai ý kiến đều đúng, bổ sung cho nhau
2.7 Dạng đề so sánh
- Các loại đề so sánh văn học thường gặp
+ So sánh hai chi tiết trong hai tác phẩm văn học
+ So sánh hai đoạn văn
+ So sánh hai nhân vật
+ So sánh cách kết thúc hai tác phẩm
+ So sánh phong cách tác giả
+ So sánh, đánh giá hai lời nhận định về một tác phẩm
3 Hệ thống các phương pháp cơ bản, đặc trưng để giải các dạng bài tập trong chuyên đề
- Phân loại đề theo cấu trúc đề thi THPTQG: Sau khi cung cấp cho các em hiểu những vấn
đề then chốt, hệ thống các kiến thức sử dụng trong chuyên đề, giáo viên sẽ tiến hành soạn hệthống câu hỏi Đọc hiểu và câu hỏi nghị luận xã hội, nghị luận văn học trong cấu trúc đề thi (hệthống câu hỏi này sẽ được phát cho học sinh trước khi học chuyên đề 01 ngày để các em chuẩn bị
và chủ động trong việc xử lí đề)
Trang 10- Tổ chức ôn luyện hệ thống kiến thức cơ bản cần sử dụng trong chuyên đề
- Phương pháp thảo luận nhóm, đàm thoại: Trong giờ học chuyên đề, giáo viên cho họcsinh tự giải quyết vấn đề qua thảo luận nhóm (dùng các kĩ thuật dạy học tích cực mới như: kĩthuật hội chợ, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép ) Cuối cùng, giáo viên nhận xét và kếtluận Như thế, học sinh sẽ phải tư duy và chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức
- Phương pháp thực hành: Giáo viên cần phải cho học sinh viết bài chuyên đề như cấu trúc
đề thi THPTQG theo định kì (có báo trước) và không theo định kì (bất chợt), chấm chữa bài vàuốn nắn những chỗ còn chưa đạt trong bài viết của học sinh Khuyến khích nêu gương những họcsinh có bài viết tốt, khen ngợi kịp thời những học sinh có biểu hiện tiến bộ từ đó thổi bùng lên ởmỗi em ngọn lửa đam mê, tình yêu văn chương
- Phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu để đánh giá mức độ nhận thức của học sinh từ
đó điều chỉnh nội dung và phương pháp giảng dạy cho phù hợp với tình hình thực tế
3.1 Cách làm dạng đề Đọc hiểu văn bản
- Câu hỏi nhận biết yêu cầu HS phải trả lời được các dạng câu hỏi:
+ Chỉ ra/ gọi tên các phép tu từ, các từ ngữ, hình ảnh…
+ Xác định thể thơ, các phong cách ngôn ngữ, các phép liên kết…
- Câu hỏi thông hiểu yêu cầu HS phải trả lời được các câu hỏi sau:
+ Thứ 1: Nội dung chính của văn bản ? Tóm tắt nội dung của văn bản? Với câu hỏi như
này, HS cần đọc kĩ văn bản, có thể dựa vào nhan đề và những câu văn mở đầu và kết thúc của vănbản để xác định nội dung chính
+ Thứ 2: Nếu văn bản không có nhan đề thì đề bài có thể sẽ yêu cầu học sinh đặt cho nó
một nhan đề phù hợp với nội dung
+ Thứ 3: Trả lời được các câu hỏi vì sao?
+ Thứ 4: Phân tích được ý nghĩa và tác dụng của việc ngắt nhịp (nếu là văn bản thơ).
- Câu hỏi vận dụng thấp yêu cầu học sinh phải trả lời được các câu hỏi sau:
+ Tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản?
+ Ý nghĩa của một số từ ngữ đặc biệt trong văn bản, thường là những từ ngữ được dùng vớinghĩa chuyển, nghĩa hàm ẩn chứ không phải là những từ ngữ chỉ có nghĩa trực tiếp
- Câu hỏi vận dụng cao HS phải bày tỏ quan điểm, thái độ hoặc liên hệ thực tế đời sống
(có đưa ra giải pháp)
Chú ý: Để làm tốt dạng bài này HS phải nắm chắc các kiến thức bổ trợ (Tiếng việt, Làm
văn)
3 2 Cách làm dạng đề nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học.
- Giới thiệu vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học đó.
- Mô tả vấn đề xã hội tương tự trong xã hội ngày nay.
- Bàn luận về những hậu quả do hiện tượng xã hội đó gây ra đối với cá nhân và đối với toàn xã hội.
- Suy ngẫm về những nguyên nhân dẫn đến thực trạng xã hội đó
- Tìm ra những giải pháp nhằm thay đổi và tiến tới chấm dứt thực trạng xã hội đó
Trang 11- Bàn về quan niệm của cá nhân đối với vấn đề xã hội đó và trách nhiệm của cá nhân nhằmgóp phần cải thiện thực trạng trên.
3.3 Cách làm dạng bài cảm nhận, phân tích nhân vật, giá trị của tác phẩm
- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nhân vật (ấn tượng sâu sắc nhất về nhân vật là gì?)
- Khái quát về nhân vật/ Khái quát về giá trị tác phẩm
- Phân tích các phương diện của nhân vật (lai lịch, ngoại hình, ngôn ngữ, nội tâm, cử chỉ, hành động…)/ Phân tích các biểu hiện của giá trị tác phẩm
- Tư tưởng tác giả gửi gắm qua nhân vật
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật
- Mở rộng, liên hệ (nếu có)
- Đánh giá khái quát nhân vật, khẳng định sức sống của nhân vật…/ giá trị của tác phẩm
3 4 Cách làm dạng đề phân tích, cảm nhận các chi tiết, đoạn văn, hình ảnh, nhân vật trong một tác phẩm, từ đó nhận xét về một vấn đề nào đó
3.4.1 Dạng đề phân tích, cảm nhận nhân vật qua các chi tiết, đoạn văn
* Yêu cầu:
- Phân tích, cảm nhận nhân vật qua chi tiết, đoạn văn
- Nhận xét, bình luận trên cơ sở phân tích ấy; xác định các phương diện ở trên: thân phận,
vẻ đẹp, hiện thực, tư tưởng, thông điệp để nhận xét; đặt trong sự vận động, phát triển, thay đổi; bổsung hay đối lập (cần có tư duy khái quát)
+ Mở rộng: Lý giải nguyên nhân, ý nghĩa sự miêu tả ấy; nhân vật còn hấp dẫn ở các chi tiếtkhác, phương diện khác
* Các ý cần có:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, khẳng định thành công tác phẩm thể hiện trên nhiều phươngdiện trong đó… Cảm nhận nhân vật qua hai lần miêu tả sau ta sẽ…
- Nêu vị trí nhân vật, ý nghĩa nhân vật
- Cảm nhận, phân tích nhân vật qua các chi tiết, đoạn văn
- Làm rõ nhân vật qua lần miêu tả thứ nhất
+ Vị trí đoạn văn lần miêu tả thứ nhất, hoàn cảnh dẫn đến
+ Tái hiện lại chi tiết
+ Cảm nhận ý nghĩa chi tiết: thân phận, hiện thực, vẻ đẹp, tư tưởng, nghệ thuật miêu tả
- Làm rõ nhân vật qua lần miêu tả thứ hai
+ Hoàn cảnh, vị trí chi tiết
+ Tái hiện lại chi tiết
+ Cảm nhận ý nghĩa chi tiết
- Nhận xét các phương diện, yêu cầu theo tiêu chí (thân phận, vẻ đẹp, tư tưởng, quan điểm nhân sinh)
- Lý giải nguyên nhân (theo đề tài, cá tính, hoàn cảnh, giai đoạn sáng tác), ý nghĩa chi tiết
- Đánh giá nội dung và nghệ thuật, cảm nghĩ bản thân
Trang 12- Khái quát lại vấn đề, khái quát lại ý nghĩa của chi tiết đối với nhân vật, nhà văn Nhấn
mạnh sự thành công của nhân vật, tác phẩm
3.4 2 Dạng đề yêu cầu phân tích, cảm nhận về chi tiết nghệ thuật.
* Yêu cầu
- Khi tiến hành phân tích cần chú ý đến các phương diện như: vị trí, tần suất xuất hiện chitiết, tác động của chi tiết tới nhân vật, cốt truyện… Chi tiết nghệ thuật tự bản thân nó có tính độclập tương đối nhưng nếu không đặt nó trong tương quan với toàn thể tác phẩm, trong mối qua hệqua lại mật thiết với những chi tiết khác thì sự phân tích sẽ dễ rơi vào suy diễn tùy tiện
* Các ý cần có:
- Giới thiệu: tác giả, tác phẩm, chi tiết
- Giới thiệu chi tiết nghệ thuật (nêu xuất xứ, vị trí của chi tiết trong tác phẩm, tái hiện chi
tiết và có thể nói qua tác động của chi tiết đó đối với diễn biến của truyện)
- Phân tích giá trị nội dung của chi tiết (ý nghĩa tư tưởng, ý nghĩa nhân văn) trong quan hệvới diễn biến của truyện, trong quan hệ giữa các nhân vật, trong quan hệ với chính bản thân nhânvật (số phận và tính cách)
- Phân tích giá trị nghệ thuật của chi tiết (nghệ thuật xây dựng hình tượng, nghệ thuật điểnhình hóa, nghệ thuật kết cấu…)
- Đánh giá chung về chi tiết (góp phần thể hiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm như thế nào,làm bật lên giá trị hiện thực, nhân đạo, tầm tư tưởng của tác giả, thể hiện phong cách nghệ thuậtcủa nhà văn ra sao …)
3.4.3 Dạng đề yêu cầu phân tích, cảm nhận về các chi tiết nghệ thuật trong thế đối sánh
Dạng bài phân tích, cảm thụ văn học trong thế đối sánh có thể được đặt ra ở nhiều cấp độtrong đó có đối sánh chi tiết nghệ thuật Những chi tiết nghệ thuật được đưa ra so sánh thường có
sự gặp gỡ nhất định về hoàn cảnh, ý nghĩa tác động với các nhân vật hay vai trò với cốt truyện… Bài văn phân tích, cảm nhận về các chi tiết nghệ thuật trong thế đối sánh có thể được tiếnhành làm theo hai cách: cách thứ nhất là phân tích lần lượt từng đối tượng rồi chỉ ra điểm giống,điểm khác nhau và lí giải nguyên nhân Cách thứ hai là tiến hành so sánh đồng thời với việc phântích, phần thân bài của bài viết được chia làm ba luận điểm lớn: Luận điểm thứ nhất là điểm giốngnhau; luận điểm thứ hai là điểm khác nhau, (trong mỗi luận điểm lại có những phương diện sosánh phù hợp); luận điểm thứ ba là lí giải nguyên nhân Dù tiến hành theo cách nào thì bài làmcũng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu: tác giả, tác phẩm, chi tiết.
- Giới thiệu các chi tiết nghệ thuật cần phân tích, cảm nhận trong thế đối sánh
- Làm rõ các đặc điểm của từng chi tiết như xuất xứ, vị trí, ý nghĩa của chi tiết) trong quan
hệ với diễn biến của truyện, trong quan hệ giữa các nhân vật, trong quan hệ với chính bản thânnhân vật (số phận và tính cách)
- Phân tích giá trị nghệ thuật của từng chi tiết (nghệ thuật xây dựng hình tượng, nghệ thuậtđiển hình hóa, nghệ thuật kết cấu…)
- Làm rõ những điểm tương đồng, khác biệt giữa các chi tiết, lí giải được nguyên nhân sựtương đồng, khác biệt đó
Trang 13- Đánh giá khái quát về chi tiết (góp phần thể hiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm như thếnào, làm bật lên giá trị hiện thực, nhân đạo, tầm tư tưởng của tác giả, thể hiện phong cách nghệthuật của nhà văn ra sao ?…).
3 5 Cách làm bài văn dạng đề liên hệ
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận (chỉ giới thiệu tác giả, tác phẩm yêu cầu chính – tức là yêucầu cơ bản trong vế đầu của đề)
- Yêu cầu cơ bản: Vế phân tích/Cảm nhận/… vấn đề cần nghị luận ở tác phẩm trong
Chương trình Ngữ văn 12
- Yêu cầu nâng cao: Tức là vế liên hệ, mở rộng trong đề mà thường là liên hệ với vấn đề
trong các tác phẩm Chương trình Ngữ văn để bình luận, nhận xét về một vấn đề nào đó về phươngdiện nội dung, nghệ thuật, tư tưởng, quan điểm, phong cách sáng tác của tác giả, điểm giống vàkhác của các tác phẩm cùng/khác giai đoạn văn học,
* Lưu ý, vế này có thể nhắc đến tác giả, tác phẩm (như đoạn trích/tác phẩm này của ai, ởđâu chẳng hạn)
- Lý giải sự giống hoặc khác nhau
Đánh giá chung lại vấn đề nghị luận
3.6 Cách làm dạng đề nghị luận ý kiến bàn về văn học
1 Giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm, nêu vấn đề nghị luận và trích dẫn ý kiến (…)
- Nếu đề yêu cầu bàn luận hai nhận định (về một khía cạnh, một phương diện của mộttác phẩm văn học) thì giới thiệu (tuần tự) về tác giả rồi tới tác phẩm
- Nếu đề yêu cầu bình luận hai nhận định (về hai đối tượng trong hai tác phẩm) thì nên làmnhư sau:
+ Giới thiệu khái quát về tác giả và tác phẩm thứ nhất
+ Giới thiệu khái quát về tác giả và tác phẩm thứ hai
2 Giải thích
- Giải thích các từ ngữ, hình ảnh, cụm từ then chốt ở từng ý kiến
- Sau đó, khái quát ý nghĩa của cả hai ý kiến
3 Phân tích, chứng minh
- Phân tích chứng minh ý kiến thứ nhất
- Phân tích chứng minh ý kiến thứ hai
4 Bình luận
- Trường hợp một trong hai ý kiến sai thì bác bỏ ý kiến sai
- Trường hợp cả hai ý kiến đều đúng thì khẳng định tính đúng đắn của cả hai ý kiến theocách sau:
+ Nếu hai nhận định nói hai khía cạnh của một tác phẩm thì hướng bình luận như sau: hainhận định tuy khác nhau nhưng không đối lập mà bổ sung cho nhau; giúp người đọc nhìn nhậntoàn diện và thống nhất về đối tượng; giúp chúng ta nhận thức sâu sắc hơn về đối tượng; thấm thíahơn ý tưởng nghệ thuật của nhà văn
Trang 14+ Nếu hai nhận định nói đến hai đối tượng trong hai tác phẩm thì hướng bình luận như sau:hai nhận định giúp người đọc nhận ra nét độc đáo của mỗi hình tượng; cảm nhận được điểm gặp
gỡ cũng như sự khác biệt trong cách nhìn nhận, mô tả đời sống, trong tư tưởng… của mỗi tác giả
5 Khẳng định lại vấn đề đã trình bày
- Phát triển, mở rộng, nâng cao vấn đề
3.7 Các cách làm bài dạng đề so sánh văn học
* Cách 1: Phân tích theo kiểu nối tiếp Đây là cách làm bài phổ biến của học sinh khi tiếp
cận với dạng đề này, cũng là cách mà Bộ Giáo dục và Đào tạo định hướng trong đáp án đề thiTHPTQG Bước một lần lượt phân tích từng đối tượng so sánh cả về phương diện nội dung vànghệ thuật, sau đó chỉ ra điểm giống và khác nhau Cách này, học sinh dễ dàng triển khai các luậnđiểm trong bài viết Bài viết rõ ràng, không rối kiến thức nhưng cũng có cái khó là đến phần nhậnxét điểm giống và khác nhau học sinh không thành thạo kĩ năng, nắm không chắc kiến thức sẽ viếtlặp lại những gì đã phân tích ở trên hoặc suy diễn một cách tùy tiện Mô hình khái quát của kiểubài này như sau:
- Dẫn dắt (mở bài trực tiếp không cần bước này), giới thiệu khái quát về các đối tượng so sánh
- Làm rõ đối tượng so sánh thứ 1 (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luậnnhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích)
- Làm rõ đối tượng so sánh thứ 2 (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luậnnhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích)
- So sánh:
+ Nhận xét nét tương đồng và khác biệt giữa hai đối tượng trên cả các bình diện như chủ
đề, nội dung hình thức nghệ thuật (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủyếu là thao tác lập luận phân tích và thao tác lập luận so sánh)
+ Lý giải sự khác biệt: Thực hiện thao tác này cần dựa vào các bình diện: bối cảnh xã hội,văn hóa mà từng đối tượng tồn tại; phong cách nhà văn; đặc trưng thi pháp của thời kì văn học…(bước này vận dụng nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích)
- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu
- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân
*Cách 2: Phân tích song hành so sánh trên mọi bình diện của hai đối tượng Cách này hay
nhưng khó, đòi hỏi khả năng tư duy chặt chẽ, lôgic, sự tinh nhạy trong phát hiện vấn đề học sinhmới tìm được luận diểm của bài viết và lựa chọn những dẫn chứng tiêu biểu phù hợp của cả haivăn bản để chứng minh cho luận điểm đó Mô hình khái quát của kiểu bài này như sau:
- Dẫn dắt (mở bài trực tiếp không cần bước này), giới thiệu khái quát về các đối tượng sosánh
- Điểm giống nhau:
+ Luận điểm 1 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản)
+ Luận điểm 1 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản)
+ Luận điểm
- Điểm khác nhau:
Trang 15+ Luận điểm 1 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản)
+ Luận điểm 1 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản)
+ Luận điểm
- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu
- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân
* Lưu ý: Tùy thuộc vào cách hỏi trong mỗi đề cụ thể mà ta áp dụng theo cách nào và ápdụng sao cho linh hoạt, phù hợp Cũng có khi vận dụng đầy đủ các ý của phần thân bài, cũng cókhi phải cắt bỏ một phần cho hợp với yêu cầu trọng tâm của đề, hay dụng ý của người viết
4 Hệ thống các ví dụ, các bài tập cụ thể cùng lời giải minh họa cho chuyên đề
đạt của đoạn văn
- Hiểu được nội dung của đoạn văn, tác dụng nghệ thuật của câu văn dài ngắn khác nhau
Viết một đoạnvăn ngắn trìnhbày về hiện tượng
đề cập đến trongđoạn văn
21,515%
11,0
1 0%
43,030%
Đề:
… Mị không nói A Sử cũng không hỏi thêm nữa A Sử bước lại, nắm Mị, lấy thắt lưng trói hai tay Mị Nó xách cả một thúng sợi đay ra trói đứng Mị vào cột nhà Tóc Mị xõa xuống, A Sử quấn luôn tóc lên cột, làm cho Mị không cúi, không nghiêng được đầu nữa Trói xong vợ, A Sử thắt nốt cái thắt lưng xanh ra ngoài áo rồi A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửa buồng lại.
Đọc đoạn văn trên và thực hiện các yêu cầu:
1 Đoạn văn trên sử dụng các phương thức biểu đạt nào?
2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn là gì?
3 Trong đoạn văn trên, Tô Hoài sử dụng những câu ngắn kết hợp với các câu dài
có nhiều vế ngắn, nhịp điệu nhanh, tác dụng của cách viết này là gì?
4 Đoạn văn khiến anh/ chị liên tưởng đến hiện tượng nào trong cuộc sống? Nêu ngắn gọn những hiểu biết của anh/ chị về hiện tượng đó.
Trang 16Gợi ý làm bài
1 Phương thức biểu đạt của đoạn văn: tự sự và miêu tả
2 Nội dung đoạn văn: Kể và tả về cảnh A Sử trói Mị để Mị không thể đi chơi tết
3 Tác dụng của việc Tô Hoài sử dụng những câu văn dài ngắn khác nhau: Diễn tả sựthuần thục trong hành động trói vợ của A Sử, từ đó nhấn mạnh bản tính lạnh lùng, độc ác,
dã man của nhân vật này
4 Hiện tượng đời sống được đề cập đến trong đoạn văn là bạo lực gia đình Hiện tượngngười phụ nữ bị đánh đập, hành hạ là một hiện tượng nhức nhối trong xã hội Người viếtcần đưa ra giải pháp hợp lí
4.2 Dạng đề nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học
MA TRẬN ĐỀ Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
Hiểu được vấn đề nghị luận
Vận dụng hiểubiết về tạo lậpvăn bản viết đoạnvăn nghị luận xãhội
Bàn luận về vấn
đề được đề cập đến trong đề văn
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
0,525%
0,525%
0,525%
0,525%
12,020%
Đề
Từ việc bạo hành của A Sử đối với Mị trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài,
anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng bạo hành gia đình trong xã hội hiện nay.
Gợi ý làm bài
1 Giải thích.
Trang 17- Bạo hành gia đình là những hành vi thô bạo, tàn nhẫn, bất chấp công lí, đạo lí, xúc phạm, trấn áp người khác gây nên những tổn thương cho con người trong phạm vi gia đình.
- Bạo hành gia đình diễn ra dưới nhiều hình thức: bạo hành thể xác và bạo hành tinh thần.
2 Bạo hành trong gia đình Mị và A Sử ở truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài.
- Với xã hội: làm suy thoái đạo đức xã hội.
- Đấu tranh, tố cáo những hành vi bạo hành gia đình.
- Yêu thương bản thân và những người xung quanh mình.
4 3 Dạng đề cảm nhận, phân tích nhân vật, giá trị của tác phẩm.
Trang 18MA TRẬN ĐỀ Mức độ
Thông hiểu Vận dụng
và nhân đạo trong tác phẩm
- Hiểu được nhân vật/ các giátrị của tác phẩm
Vận dụng các thao tác lập luận, kiến thức về nhânvật, tác phẩm để tạo lập một văn bản
Chỉ ra được giá tri, tư tưởng của tác phẩm
Số điểm:
Tỉ lệ:
1,0 20%
1,0 20%
2,5 50%
0,5 10%
5,0 100%
Đề 1
Phân tích nhân vật Mị trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài.
Gợi ý làm bài
- HS cần xác định các yêu cầu của đề
- Lập dàn ý: Bài văn cơ bản đáp ứng được các ý sau:
I Mở bài
- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nhân vật
II Thân bài.
1 Khái quát về nhân vật
2 Phân tích nhân vật
2.1 Mị là cô gái có nhiều vẻ đẹp
* Vẻ đẹp ngoại hình: Mị là một cô gái đẹp: Trai bản đứng nhẵn cả chân vách đầu buồng Mị.
* Vẻ đẹp tài năng: Mị có tài thổi sáo
* Vẻ đẹp tâm hồn
- Là một cô gái chăm chỉ làm lụng, chịu thương chịu khó
- Mị yêu cuộc sống tự do không ham giàu sang phú quý
- Mị là người con hiếu thảo nên đã chấp nhận cuộc sống không tự do, không tình yêu vìthương người cha già yếu
2 2 Mị là người có cuộc đời khổ đau, bất hạnh
- Mị phải làm con dâu trả nợ cho nhà thống lí Pá Tra
- Mị phải sống một cuộc đời tủi cực trong nhà thống lí -> Mị đã bị tê liệt cả lòng yêu đời,yêu cuộc sống và tinh thần phản kháng:
Trang 19+ Bị bóc lột sức lao động tàn nhẫn, làm việc không kể ngày đêm.
+ Mị bị thống trị và áp chế về mặt tư tưởng Họ đã lợi dụng thần quyền để buộc Mị phảicam chịu thân phận nô lệ
+ Mị bị chà đạp cả về thể xác (bị đánh đập dã man); về tinh thần ( không cho đi chơi).+ Mị đã mất hết tri giác về cuộc sống: Mị ngồi trong căn buồng kín mít chỉ có một lỗvuông bằng bàn tay, lúc nào trông ra cũng thấy trăng trắng không biết là sương hay là nắng, trưahay chiều, sáng hay tối… Mị không còn có khái niệm về thời gian
-> Dưới ách thống trị của cường quyền bạo lực và thần quyền hủ tục người dân miền núiTây Bắc đã bị chà đạp một cách tàn nhẫn cả về thể xác và tinh thần, bị hủy diệt cả ý thức sống
+ Tiếng sáo rủ bạn đi chơi, tiếng sáo gọi bạn tình lửng lơ bay ngoài đường báo hiệu đêmtình mùa xuân đã tới
+ Bữa cơm Tết cúng ma đón năm mới rộn rã tiếng chiêng đánh ầm ĩ và bữa rượu tiếp ngaybữa cơm bên bếp lửa
-> Tất cả ngoại cảnh ấy đã tác động đến Mị, đánh thức sức sống tiềm ẩn trong lòng ngườithiếu nữ vùng cao
- Diễn biến tâm lí, hành động của Mị
+ Nghe tiếng sáo ở đầu núi -> Mị thấy lòng thiết tha bồi hồi->Mị hát
+ Ngồi uống rượu -> Mị nhớ về ngày trước
+ Rượu tan, Mị vào buồng và thấy lòng phơi phới trở lại -> ý thức về mình trong hiện tại:
Mị còn trẻ Mị trẻ lắm! Mị muốn đi chơi.
+ Mị muốn chết -> cho thấy ý thức sống đã trở về trong Mị
+ Mị khóc -> sự ý thức sâu sắc về thực tại
+ Mị chuẩn bị đi chơi: thắp đèn, quấn lại khăn, lấy váy
+ Mị bị A Sử trói đứng Mị như quên đi mọi đau đớn để hướng lòng mình đến nhữngtiếng sáo
2 4 Mị có sức phản kháng táo bạo: Chứng kiến cảnh A Phủ bị trói đứng ở nhà thống lí Pá Tra:
- Ban đầu: Mị hoàn toàn dửng dưng, thờ ơ, lạnh lùng, vô cảm
- Khi nhìn thấy giọt nước mắt bò trên hõm má đã xám đen lại của A Phủ, Mị đồng cảmthương mình, thương người
- Mị nhận rõ tội ác của nhà thống lí Pá Tra
- Mị đã cắt dây cởi trói cho A Phủ
- Mị chạy trốn cùng A Phủ
- Đây là hệ quả tất yếu sau những gì đã diễn ra ở Mị, từ đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngàiđến đêm cứu A Phủ là một hành trình tìm lại chính mình và tự giải thoát khỏi những gông xiềng
Trang 20của cả cường quyền bạo lực và thần quyền hủ tục Đó cũng chính là sự khẳng định ý nghĩa củacuộc sống và khát vọng tự do cháy bỏng của người dân lao động Tây Bắc.
2.5 Nghệ thuật miêu tả nhân vật
- Nhà văn ít tả hành động mà chủ yếu khắc học tâm tư, nhiều khi mới chỉ là những ý nghĩchập chờn trong tiềm thức các nhân vật
- Giọng kể của nhà văn có lúc hòa vào cũng với dòng tâm tư của nhân vật, vẽ lên đủ loạicung bậc tình cảm của nhân vật: lúc tự tin, ai oán, lúc giận dỗi, uất ức, lúc quả quyết…
III Kết bài.
- Nhân vật Mị đã làm sáng lên giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm
- Đánh giá nét mới mẻ, độc đáo của Tô Hoài trong cái nhìn về hiện thực và trong cảm hứngnhân đạo so với những nhà văn cùng thời
Đề 2 Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong Vợ chồng A Phủ (Trích) của
nhà văn Tô Hoài.
Gợi ý làm bài
- HS cần xác định các yêu cầu của đề
- Lập dàn ý: Bài văn cơ bản đáp ứng được các ý sau:
I Mở bài
- Giới thiệu chung về tác giả Tô Hoài, tác phẩm Vợ chồng A Phủ.
- Giới thiệu nhân vật Mị: Mị là người có sức sống tiềm tàng
II Thân bài
1 Giải thích
- Sức sống tiềm tàng là sức sống tiềm ẩn bên trong, là khát vọng về một cuộc sống tự do,hạnh phúc lúc nào cũng nhen nhóm bên trong con người, chỉ cần gặp thời cơ thuận lợi sẽ bùng lênmạnh mẽ Nhân vật Mị có một sức sống tiềm tàng giống như đốm than hồng bị vùi dưới lớp trotàn, chỉ cần gặp một cơn gió là cháy bùng lên mạnh mẽ
2 Biểu hiện của sức sống tiềm tàng ở nhân vật Mị
a Hoàn cảnh sống và ý thức tự phản kháng của Mị
- Mị là một cô gái xinh đẹp, có tài thổi sáo, hiền dịu, hiếu thảo, được nhiều người yêu mến: Có biết bao nhiêu người mê, ngày đêm thổi sáo đi theo Mị; trai bản đứng nhẵn cả chân vách đầu buồng Mị.
- Mị có cuộc đời bất hạnh, mồ côi mẹ, gia đình nghèo khó, bị ép về làm dâu gạt nợ cho nhà
thống lí Pá Tra Mị tha thiết van xin bố: Con nay đã biết cuốc nương làm ngô, con phải làm nương ngô giả nợ thay cho bố Bố đừng bán con cho nhà giàu Khi bị bắt về làm dâu, Mị có ý định ăn lá
ngón tự tử
b Trong đêm tình mùa xuân
- Tác nhân: Không khí đón tết, men rượu trong bữa tiệc nhà thống lí, tiếng sáo gọi bạn
- Hành động của Mị: Mị nhẩm thầm bài hát; Mị uống ừng ực từng bát rượu, ý thức tài năngcủa mình
+ Mị vào buồng -> Mị muốn đi chơi -> ý thức về tuổi xuân của mình, về hiện thực phũphàng mình đang phải sống
+ Mị chuẩn bị đi chơi
Trang 21+ Mị bị A Sử trói đứng nhưng vẫn thả hồn theo những tiếng sáo gọi bạn tình.
c Trong đêm cởi trói cho A Phủ
- Nhìn thấy A Phủ bị trói: lúc đầu Mị dửng dưng, khi nhìn thấy hai dòng nước mắt chảyxuống hai hõm má của A Phủ, Mị thương người, thương mình; Mị ý thức về tội ác của nhà thống
lí Mị quyết định cắt dây cởi trói cho A Phủ, Mị chạy trốn khỏi đất Hồng Ngài theo A Phủ
3 Nghệ thuật miêu tả nhân vật Mị
- Nhà văn ít tả hành động mà chủ yếu khắc học tâm tư, nhiều khi mới chỉ là những ý nghĩchập chờn trong tiềm thức các nhân vật
- Giọng kể của nhà văn có lúc hòa vào cũng với dòng tâm tư của nhân vật, vẽ lên đủ loạicung bậc tình cảm của nhân vật: lúc tự tin, ai oán, lúc giận dỗi, uất ức, lúc quả quyết…
Đề 3: Phân tích nhân vật A Phủ trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài.
Gợi ý làm bài
- HS cần xác định các yêu cầu của đề
- Lập dàn ý: Bài văn cơ bản đáp ứng được các ý sau:
I Mở bài
- Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận: nhân vật A Phủ
II Thân bài
1 Khái quát về nhân vật
2 Phân tích nhân vật
a Sự xuất hiện của nhân vật
- Tình huống xuất hiện: Trong đêm tình mùa xuân, A Sử phá đám chơi xuân của trai gái tronglàng, A Phủ ra đánh A Sử và bị bắt về xử tội tại nhà thống lí Pá Tra
b Đặc điểm nhân vật
* A Phủ có số phận đặc biệt
- A Phủ mồ côi cả cha lẫn mẹ từ thuở ấu thơ Trong một trận dịch đậu mùa, anh của A Phủ,
em A Phủ chết, bố mẹ A Phủ cũng chết.
- A Phủ bị người làng bắt đem đổi lấy thóc ở dưới cánh đồng Song với bản tính ngang bướng,
A Phủ không thích ở cánh đồng thấp, đã trốn lên núi cao lưu lạc đến tận đất Hồng Ngài
- Cuộc sống của A Phủ không có gia đình, không nhà cửa, không ruộng nương, phải đi làmthuê, làm mướn hết nhà này đến nhà khác
- A Phủ không lấy được vợ vì không có cha mẹ, không có ruộng, không có bạc
* A Phủ có đức tính chăm chỉ, có lòng lạc quan, yêu đời
Trang 22- A Phủ là một chàng trai khỏe mạnh, chạy nhanh như ngựa.
- A Phủ là chàng trai có nhiều tài năng: biết đúc lưỡi cày, biết đục cuốc, lại cày giỏi, đi săn bò tót rất bạo Nhiều người con gái trong làng mê, thầm ao ước đứa nào lấy được A Phủ như có con trâu tốt trong nhà.
- A Phủ rất yêu đời Ngày Tết, chẳng có quần áo mới, cũng chẳng có cơ hội lấy được vợ, song anhvẫn đem khèn, sáo và quả pao đi chơi xuân, hòa vào với những đêm tình của trai gái bản Mường
* A Phủ có tính cách táo bạo, mạnh mẽ
- A Phủ đánh A Sử, con trai thống lí Pá Tra Đây là một hành động động trời, bởi ở vùng núi cao, bọn thống lí Pá Tra là một thứ trời con, con trai của chúng không ai dám động đến Vậy mà A Phủ không sợ Với anh, A Sử chỉ là đứa phá đám cuộc chơi, cần phải đánh Anh đã vung tay ném con quay rất to vào mặt A Sử Con quay gỗ lát lăng vào giữa mặt Nó vừa kịp bưng tay lên, A Phủ
đã xộc tới, nắm cái vòng cổ, kéo dập đầu xuống, xé vai áo, đánh tới tấp
- A Phủ bị trả giá cho hành động của mình: trở thành con nợ của nhà thống lí Quanh năm, suốt
tháng một thân một mình, A Phủ bôn ba rong ruổi ngoài gò, ngoài rừng Anh làm phăng phăng tất
- A Phủ bị trói đứng đau đớn, không được ăn, không được uống, anh chỉ biết đứng nhắm mắt,
có lúc lại trừng trừng nhìn ngọn lủa bếp giữa đêm khuya Hai hõm má đã xám đen lại
- Khi được Mị cắt dây cởi trói, anh khuỵu xuống, nhưng giữa cái chết và sự sống đang cận kề,không còn cách nào khác, anh quật sức vùng chạy tìm đến cuộc sống mới cho đời mình -> Sựvùng lên tự giải thoát cho chính mình của A Phủ tiêu biểu cho sự vươn lên của đồng bào các dântộc vùng núi Tuy đó chỉ là sự tự phát nhưng nó lại là tiền đề cho sự vươn tới ánh sáng của Đảng ởchặng đường sau của anh
c Nghệ thuật
- Miêu tả nhân vật bằng ngòi bút hiện thực
- Miêu tả nhân vật thiên về hành động, nội tâm ít được bộc lộ
III Kết bài
- Đánh giá chung về hình tượng nhân vật, nêu cảm nghĩ của bản thân
Đề 4: Phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ
của Tô Hoài.
Gợi ý làm bài
- HS cần xác định các yêu cầu của đề
- Lập dàn ý: Bài văn cơ bản đáp ứng được các ý sau:
I Mở bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận: Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo