1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi pháp việt (cty phavico – hưng yên)

60 228 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 578 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện sản xuất gắn liền với thị trường thì chất lượng sản phẩm về cả mặt nội dung và hình thức càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết đối với doanh nghiệp. Sản phẩm hàng hóa đã trở thành yêu cầu quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Việc duy trì ổn định và không ngừng phát triển sản xuất của doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện khi chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn và được thị trường chấp nhận.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài báo cáo thực tập này, một mặt dựa trên sự cố gắng rất nhiềucủa bản thân em, nhưng bên cạnh đó không thể thiếu sự hỗ trợ, dẫn dắt, hướng dẫntận tình của thầy giáo và các cô chú tại đơn vị thực tập chính vì thế em xin bày tỏlòng biết ơn tới:

Các thầy cô trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên, đặc biệt là các thầy

cô khoa Kinh tế đã truyền dạy cho em những khiến thức nền tảng cũng như chuyên

sâu để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này

Các cô chú, anh chị đang công tác tại Công Ty Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi

Pháp Việt , đặc biệt là chị Phạm Thị Dinh- cán bộ hướng dẫn đã giúp đỡ, tạo điều

kiện cho em thu thập tài liệu cho bài báo cáo

Xin chúc tất cả thầy cô trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên, các cô chú

và anh chị tại Công Ty Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi Pháp Việt lời chúc tốt đẹp

nhất!

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam những năm gần đây có sự phát triển mạnh mẽ cả vềchiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hóa nhiều ngành sảnxuất Trên con đường tham dự WTO các doanh nghiệp cần phải nỗ lực hết mình đểtạo ra những sản phẩm chất lượng cao nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùngngày càng phức tạp và khả năng cạnh tranh với những sản phẩm vốn có thươnghiệu trên thị trường

Trong điều kiện sản xuất gắn liền với thị trường thì chất lượng sản phẩm về cả mặtnội dung và hình thức càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết đối với doanh nghiệp.Sản phẩm hàng hóa đã trở thành yêu cầu quyết định sự sống còn của doanh nghiệp.Việc duy trì ổn định và không ngừng phát triển sản xuất của doanh nghiệp chỉ cóthể thực hiện khi chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn và được thị trường chấpnhận

Nhân thấy việc sản xuất thức ăn chăn nuôi sạch là vấn quan trọng đề cải tiến mọimặt của chất lượng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng nuôi gia súcgia cầm, các nhà máy chế biến thực phẩm và khách hàng tiêu thụ sản phẩm gia súcgia cầm Đồng thời chế độ dinh dưỡng thủy sản, gia súc và gia cầm là một trongnhững yếu tố quan trọng quyết định chất lượng và năng suất nuôi trồng Ý thứcđược nhu cầu thiết yếu của thị trường cũng như mong muốn tạo ra sản phẩm thức

ăn đạt chất lượng tốt nhất, một số chuyên gia về dinh dưỡng trong ngành thức ănchăn nuôi và các nhà cung cấp nguyên liệu chính trên thị trường cùng nhau cộng

tác và thành lập Công Ty Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi Pháp Việt với chức năng

chính chuyên nghiêm cứu và sản xuất thức ăn cho thủy sản, gia súc và gia cầm đápứng tốt hơn nhu cầu này

Trang 3

Được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Đào Thị Hương- giảng viên khoa kinh

tế trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên và các cô chú, anh chị trong Công Ty

Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi Pháp Việt em đã thu thập, tìm hiểu thông tin và viết

bài báo cáo này Báo cáo của em gồm 3 phần:

Phần I: Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi Pháp Việt

Phần II: Tìm hiểu đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Thức ănChăn nuôi Pháp Việt

Phần III: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp

Do khả năng và kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết không tránh khỏi sai sót,

em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô hướng dẫn: Đào Thị Hương để

bài báo cáo của em được hoàn thành

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN

CHĂN NUÔI PHÁP VIỆT (PHAVICO-HƯNG YÊN)

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Pháp Việt (Cty Phavico - Hưng Yên)

1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hoạt động của doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Pháp Việt Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thị Quyên – Giám Đốc

Hình thức công ty: Công ty Cổ phần

Địa chỉ: Thôn An Lạc – xã Trưng Trắc – huyện Văn Lâm – tỉnh Hưng Yên

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Công Ty Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi Pháp Việt với tiền thân là Công TyPháp Việt được thành lập và có trụ sở chính tại Khu Công Nghiệp An Lạc-VănLâm-Hưng Yên

Để phát triển và đứng vững trên thị trường, công ty đã liên tục phát triển vàmạnh dạn đầu tư xây dựng thêm nhà máy nhằm mở rộng quy mô sản xuất, tăng sảnlượng Trong những năm gần đây, thị trường xuất khẩu thực phẩm của nước ta

Trang 5

không ngừng phát triển Chính vì vậy mà các vùng chăn nuôi gia súc gia cầm ngàycàng mở rộng Trước những đòi hỏi ngày càng cao của ngành sản xuất thức ăn chănnuôi Công Ty Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi Pháp-Việt đã không ngừng mở rộng các

hệ thống nhà máy như một lời cam kết luôn đồng hành cùng bà con chăn nuôi tại các vùng Đồng Bằng Sông Hồng

Công ty đã đầu tư xây dựng lắp đặt dây chuyền mới hiện đại được nhập khẩu từ Mỹ

và Châu Âu, phù hợp với hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO

22000 Bên cạnh đó, Pháp-Việt còn trang bị phần mềm chuyên dụng hỗ trợ tối đa

để tính toán công thức cho thức ăn một cách tối ưu và nhanh chóng nhất Song song

đó là phòng thí nghiệm phân tích các chỉ tiêu sản phẩm trước khi xuất hàng ra thịtrường

Nắm bắt nhu cầu thị hiếu khách hàng cũng như từng giai đoạn phát triển về nhu cầudinh dưỡng của vật nuôi, các sản phẩm của Pháp-Việt luôn được các chuyên gia kỹthuật nghiên cứu thành phần dinh dưỡng cho vật nuôi theo từng giai đoạn pháttriển, đặc biệt không sử dụng các chất kháng sinh cấm theo quy định của Bộ NôngNghiệp & Phát Triển Nông Thôn Pháp-Việt đã chứng minh được sự vượt trội vềchất lượng của mình thông qua việc đánh giá các trại thực nghiệm của Công ty vàcác trang trại có quy mô lớn hiện nay trên thị trường

Mục tiêu mà Công Ty Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi Pháp-Việt hướng đến là tăngchất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của các nhà chăn nuôi tại Việt Nam và cácnước trong khu vực Đồng thời hợp tác chiến lược với các nhà chăn nuôi lớn, cáccông ty chuyên nghiệp nước ngoài, các nhà máy chế biến thực phẩm nhằm thiết lậpchuỗi sản phẩm khép kín, bảo vệ môi trường, đáp ứng an toàn thực phẩm cho ngườitiêu dùng, mở rộng thị trường, tăng cổ tức cho cổ đông và đóng góp ngân sách nhà nước

Trang 6

Thương hiệu uy tín là cách duy nhất tạo nên sự khác biệt cho một sản phẩm Do đó,

để phát triển thành công việc kinh doanh, ban giám đốc và nhân viên Pháp-Việtluôn ý thức xây dựng một thương hiệu mạnh, không ngừng thiết lập mối quan hệtốt với các khách hàng, để nâng cao thương hiệu của mình cũng như luôn cam kết:

“Pháp-Việt luôn là bạn đồng hành của người chăn nuôi”

Ý thức được vị trí của mình, trên thị trường chế biến thức ăn chăn nuôi Pháp-Việtluôn có những phương hướng hoạt động lâu dài có tầm chiếm lược như: Hợp tác,liên kết với công ty chế biến thực phẩm, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công việc

và đầu ra có chất lượng cho các công ty chế biến, đáp ứng yêu cầu an toàn thựcphẩm trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hướng tới mô hình sản xuất khép kín vàbảo vệ môi trường

Mặt khác, hợp tác với các định chế tài chính chuyên nghiệp, các đối tác chiến lược

và liên doanh với các tổ chức khoa học nước ngoài, để tiếp cận nhanh nhất các tiến

bộ khoa học kỹ thuật trong ngành chăn nuôi và các phương pháp quản lý điều hànhmới để đưa việc quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng chuyên nghiệphơn

Giờ đây công ty đang trên đà phát triển hùng mạnh và gặt hái nhiều thành công

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh

 Chuyên chế biến và kinh doanh thức ăn gia súc

 Nhập khẩu các loại nguyên liệu, vật tư, thiết bị chuyên dùng cho ngành thức

ăn chăn nuôi

 Chăn nuôi, dịch vụ phục vụ chăn nuôi

 Đại lý tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

 Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi vàphát triển nông nghiệp

Trang 7

 Đào tạo, chuyển giao công nghệ phục vụ nông nghiệp

 Dịch vụ cho thuê nhà, kho, bãi, xưởng sản xuất

*Chức năng:

Công ty tổ chức sản xuất, kinh doanh, ứng dụng nhửng kỹ thuật, công nghệ, chính sách và cơ chế quản lý tiên tiến để khai thác tiềm năng về lao động của địa phương và khu vực xung quanh, nhằm phát triển theo hướng công nghiệp

Giải quyết đúng đắn mối quan hệ và lợi ích phù hợp với kết quả hoạt động củacông ty, từng bước nâng cao đời sống cho CB CNV

Không ngừng đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, góp phần tích cực vào việc phát triểnkinh tế, văn hóa xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương

*Nhiệm vụ:

Căn cứ kế hoạch của bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn để lập kếhoạch mở rộng đầu tư phát triển sản xuất tổng hợp công nghiệp Làm tốt chức năngchủ đầu tư và thu hồi vốn đầu tư

Tổ chức thu mua nguyên vật liệu để thực hiện sản xuất, chế biến, kinh doanh đápứng nhu cầu tiêu dùng trong nước

Thực hiện phân phối lao động, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần bồi dưỡngnâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và chuyên môn cho CB CNV

Chỉ đạo quản lý trực tiếp và toàn diện các đơn vị thành viên thuộc công ty theo cơchế thống nhất

Tuân thủ pháp luật, chấp hành nộp thuế theo nghĩa vụ đối với Nhà nước

Trang 8

1.2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Sơ đồ 1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công Ty Cổ Phần Thức ăn Chăn nuôi

Pháp Việt

Quan hệ quản lý trực tuyến

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ theo bộ phận

Giám đốc: Là người đứng đầu công ty được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý

công ty có trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, có

Bộ phận mua

bán hàng

Bộ phận Marketing

Bộ phận đảm bảo chất lượng

Giám Đốc Công Ty

Phó Giám Đốc Tài Chính Phó Giám Đốc Kinh Doanh

Phòng kinh doanh

Phòng hành chính

Phòng

kế toán

Phòng

tài

chính

Trang 9

quyền quyết định các vấn đề có liên quan đến công ty và quyết định tài chính có

liên quan đến đồng tiền vào ra của công ty Giám đốc cũng là người quyết định cơ

cấu bộ máy tổ chức quản lý theo nguyên tắc tính giảm gọn nhẹ, đảm bảo SXKD có hiệu quả

Phó giám đốc tài chính: Là người chịu trách nhiệm về tình hình tài chính

của công ty, yêu cầu, chỉ đạo việc lập các báo cáo tài chính để nộp cho các đơn vịcấp trên

Phó giám đốc kinh doanh: Là người chỉ đạo xây dựng, thực hiện kiểm tra

kế hoạch kinh doanh, điều độ sản xuất, kinh doanh

Phòng tài chính: Có chức năng quản lý và đánh giá tình hình tài chính của

công ty

Phòng kinh doanh: Có chức năng đề ra các kế hoạch kinh doanh của các

kỳ kinh doanh sắp tới, kế hoạch bán hàng tiêu thụ sản phẩm Có chức năng nghiêncứu, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, thực hiện công tác giới thiệu và quảngcáo sản phẩm, lập kế hoạch lưu chuyển hàng hoá tiêu thụ, quản lý kho hàng hóa vàthực hiện bán lẻ sản phẩm, lên kế hoạch nhập kho và tiêu thụ từng loại sản phẩmtrong năm…Dựa trên chức năng công tác, Phòng kinh doanh được chia thành ba

bộ phận chủ yếu là : bộ phận mua_bán hàng, bộ phận Marketing và bộ phận đảmbảo chất lượng Bộ phận bán hàng chịu trách nhiệm về doanh thu hay doanh sốhàng hóa bán ra, bộ phận Marketing có chức năng tham mưu Ban Lãnh đạo trongviệc phát triển mở rộng thị trường, thị phần; nghiên cứu chiến lược thị trường,nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ mới giữ gìn và gia tăng giá trị thươnghiệu của đơn vị, đồng thời, trực tiếp thiết kế ý tưởng, lên kế hoạch và tổ chức thựchiện kế hoạch Marketing của công ty, bộ phận đảm bảo chất lượng có chức năngkiểm tra hàng hóa mua vào đảm bảo đúng kỹ thuật, thông số kỹ thuật, quản lý tem

và nhãn hiệu hàng hóa

Phòng HC nhân sự: Có chức năng đề ra các chủ trương, biện pháp cải

Trang 10

thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công khách, in ấn tài liệu, lưu trữ cácloại văn bản trong công ty.

Phòng kế toán: Phòng kế toán có chức năng tổ chức hạch toán các hoạt

động kinh doanh theo đúng quy định của Nhà nước, thực hiện nghĩa vụ công ty đốivới Nhà nước thông qua các khoản nộp ngân sách Cụ thể như:

 Ghi chép, phản ánh, giám sát việc bảo quản sử dụng tài sản phục vụcho SX thức ăn chăn nuôi có hiệu quả, ghi chép phản ánh toàn bộ vốncủa công ty

 Tính toán phản ánh được thu nhập và chi phí xác định kết quả kinhdoanh

 Cung cấp số liệu, thông tin kinh tế về hoạt động SXKD và hợp đồngSXKD cho lãnh đạo

 Thực hiện việc kiểm tra SX chế biến thức ăn chăn nuôi của công ty,cung cấp chứng từ, tài liệu kế toán phục vụ cho việc kiểm tra của Nhànước đối với công ty

1.3 Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

1.3.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp

Doanh nghiệp sử dụng hình thức tổ chức sản xuất theo kiểu chuyên môn hóakết hợp

Sơ đồ 1.3.1 Mô hình tổ chức sản xuất của công ty:

Phó giám đốc

sản xuất

Trang 11

Phó giám đốc: là người quản lý chính công tác sản xuất và kiểm tra chất

lượng sản phẩm của công ty Để kịp thời giải quyết sự cố có thể xảy ra, hai bộ phậnKCS và quản đốc vẫn luôn giám sát trong từng giai đoạn sản xuất Ngoài ra, cácsản phẩm thường xuyên được gửi đến trung tâm đo lường chất lượng để kiểm tranhằm khảo sát cũng như đảm bảo tốt về độ an toàn của sản phẩm với người tiêudùng

Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ tiến hành nghiên cứu các loại công nghệ, thiết

bị, tìm hướng giải quyết các vấn đề về máy móc thiết bị trong công ty sao cho sản xuất đạt năng suất tốt nhất Chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, kiểm soát và nghiên cứu các tiêu chuẩn của sản phẩm Đồng thời đảm bảo tiết kiệm nguyên vật liệu mà vẫn năng cao được chất lượng sản phẩm Ngoài ra, có nhiệm vụ tìm hiểu máy móc ngoài thị trường ( trong nước và ngoài nước) để có hướng thay thế máy móc trong Công ty khi cần thiết Có chức năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác bảo

hộ lao động

Phòng KCS: Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty và thực hiện nhiệm vụ

Tổng Giám đốc giao trên các lĩnh vực: Công tác thí nghiệm và kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào Công tác thí nghiệm và kiểm tra chất lượng sản phẩm Công tác kiểm soát quá trình sản xuất thức ăn chăn nuôi Xây dựng và áp dụng Hệ thống ISO đối với KCS.Trả lời khiếu nại, kiến nghị của khách hàng về chất lượng sản phẩm của Công ty

Trang 12

1.3.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

Sơ đồ 1.3.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

Trang 13

Bộ phận sản xuất chính : là bộ phận trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất

Thức Ăn Chăn Nuôi của doanh nghiệp ( Xưởng trộn và bộ phận vận hành máy)

Bộ phận sản xuất phụ trợ : là bộ phận không trực tiếp tham gia vào quá trình sản

xuất sản phẩm, nhưng thiếu bộ phận này hoạt đông sản xuất của doanh nghiệp sẽ bịảnh hưởng nghiêm trọng

Bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản xuất phụ trợ có mối quan hệ mật thiếtvới nhau Nếu không có bộ phận phụ trợ thì các hoạt động sản xuất của công ty sẽ

bị gián đọan và bộ phận sản xuất chính sẽ không hoàn thành nhiệm vụ được giao,ảnh hưởng tới kết quả chung của toàn doanh nghiệp

Trang 14

1.4 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa hoặc dịch vụ chủ yếu

Sơ đồ 1.4 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi

Glutin, gremi Chất phụ giaBột cá, bột xương

Định lượngĐịnh lượng

Định lượng

Ép, tạo hình

Đóng bao

Bảo quảnMáy trộn hỗn hợp

Trang 15

Nguyên liệu: Bột cá, bột xương; Glutin, gremi; các chất phụ gia.

Quy trình: Bột cá, bột xương; Glutin, gremi; các chất phụ gia được sử dụngvới lượng phù hợp theo tỷ lệ đã được quy định, tất cả được đưa vào máy nghiền thôđảm bảo tính đều dinh dưỡng trong từng viên cám Sau đó được đưa tới máy trộnhỗn hợp khô và ướt làm tăng khả năng chất dinh dưỡng phân bổ đều Sau khi trộnđều, hỗn hợp được đưa tới máy ép tạo khuôn hình, tại đây hỗn hợp ban đầu đượcchuyển thành dạng viên cứng và được sấy khô, khử trùng Công đoạn cuối cùng làđưa tới bộ phận đóng bao, và bảo quản trong kho

Trang 16

PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 Đăc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Ngành nghề kinh doanh: Sản Xuất & Buôn Bán Thức ăn Gia Súc & Gia Cầm

 Quy mô hoạt động của công ty là công ty có quy mô lớn

 Sản phẩm: Thức ăn Gia Súc & Gia Cầm

 Sản lượng: đã mấp mé đạt ngưỡng 1 triệu tấn sản phẩm trên năm

 Thị trường: Khi thị trường chăn nuôi Việt Nam có những bước tiến mới đángkích lệ, quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ dần thu hẹp và nhường bước cho những trangtrại chăn nuôi công nghiệp hiện đại hơn, ở khu vực phía Bắc đã xuất hiệnnhững trang trại tư nhân đầu tư quy mô hàng trăm con heo nái, hơn nghìn đầuheo thịt Những trang trại nuôi gà công nghiệp cũng đã bắt đầu hình thànhvới quy môi hàng chục nghìn gà

Thị trường thức ăn gia súc trở nên hấp dẫn với các nhà đầu tư nước ngoài,các Công ty vốn 100% nước ngoài đã có mặt ở thị trường Việt Nam, như tậpđoàn CP của Thailand, Cargill của USA, CJ của Korea, Woosung, Pháp Việtđứng trước thức thách mới, phải liên tục phát triển để đáp ứng nhu cầu của thịtrường ngày càng tăng đối với sản phẩm thức ăn gia súc này, cũng như tìnhhình cạnh tranh mới đầy thức thách

Hội đồng quản trị Công Ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Pháp Việt đãquyết định đầu tư thêm nhà máy mới ở Khu Công Nghiệp An Lạc, Hưng yênbên cạnh bờ sông Hồng, trên diện tích hơn 6 ha, để đẩy mạnh thị phần cũngnhư sản lượng ở khu vực đây tiềm năng Đồng Bằng Sông Hồng

Trang 17

2.2 Khảo sát các vấn đề thuộc lĩnh vực kế toán tại doanh nghiệp

2.2.1 Tìm hiểu bộ máy kế toán

Chức năng của bộ máy kế toán trong công ty:

- Cung cấp đầy đủ toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của công tynhằm giúp cho HĐQT điều hành và quản lý các hoạt động kinh tế tài chính ở doanhnghiệp đạt hiệu quả cao

- Phản ánh đầy đủ toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động của tài sản trongcông ty, từ đó quản lý chặt chẽ và bảo vệ tài sản của công ty nhằm nâng cao hiệuquả của việc sử dụng tài sản đó

- Phản ánh đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình SXKD thức ăn chănnuôi cũng như kết quả của quá trình đó đem lại, nhằm kiểm tra được việc thực hiệnnguyên tắc tự bù đắp chi phí và có lãi trong kinh doanh

- Phản ánh cụ thể từng loại nguồn vốn, từng loại tài sản, giúp cho việc kiểm tra,giám sát tính hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn và tính chủ động trong kinhdoanh

- Phản ánh kết quả lao động của người lao động, giúp cho việc khuyến khích lợiích vật chất đối với người lao động

- Phản ánh đầy đủ thông tin về hoạt động kinh doanh của công ty để các nhà đầu

tư, các cổ đông, các khách hàng, các nhà cung cấp… lựa chọn mối quan hệ phù hợpnhất để quá trình đầu tư, góp vốn, mua hàng hay bán hàng đạt hiệu quả cao nhất

- Là công cụ để quản lý và phân tích, đánh giá, tham mưu cho Lãnh đạo đưa raquyết định quản lý phù hợp.

Trang 18

Sơ đồ 2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty Cổ Phần TĂCN Pháp Việt

Nhiệm vụ, quyên hạn và chức năng của từng bộ phận:

Kế toán trưởng : Là người đứng đầu phòng tài chính kế toán, có nhiệm vụ

kiểm tra, giám sát, chỉ đạo trực tiếp việc phân tích, tổ chức điều hành bộ máy kếtoán phù hợp với yêu cấu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty Kế toántrưởng chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo công việc cho các nhân viên kế toánhàng tháng, hàng quý có trách nhiệm lập báo cáo và đồng thời chịu trách nhiệmtrước giám đốc và Nhà nước về các thông tin kinh tế mà mình cung cấp thông quabáo cáo tài chính, báo cáo quản trị

Kế toán tổng hợp : Tổng hợp kết quả của các thành phần trên bảng cân đối

phát sinh, lập bảng kê, bảng phân bổ, NKCT, và lập BCKT

Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi các khoản tiền của doanh nghiệp và các

khoản công nợ phải thu, phải trả của doanh nghiệp Hàng ngày, phản ảnh tình hìnhthực thu chi và tổng quỹ tiền mặt Thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tếvới sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong việc quản lý và sử dụngtiền mặt Phản ánh tình hình tăng, giảm số và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày,

KTtiềnlương

KTvốnbằngtiền

Kếtoántậphợp

CP và

Thủkho

Thủquỹ

Trang 19

giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt Trong công táctrên phần mềm kế toán, kế toán thanh toán trong kỳ hàng ngày nhập liệu cho cácphiếu thu, chi, giấy báo Nợ, Có của ngân hàng, cuối kỳ in các báo cáo như Sổ quỹtiền mặt, Bảng kê thu – chi…

Kế toán tiền lương: Thực hiện công việc tính lương và thanh toán lương cho

cán bộ công nhân viên trong công ty và tính các khoản trích theo lương

Kế toán tiêu thụ, bán hàng: Phân bổ hợp lí chi phí mua hàng ngoài giá mua

cho số hàng đã bán và tồn cuối kì, từ đó xác định giá vốn hàng hóa đã bán và tồncuối kỳ Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảmbảo độ chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận gộp hàng hóa đã tiêu thụ Xác định kết quảbán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hóa và báo cáo tình hình tiêu thụ, kếtquả tiêu thụ hàng hóa Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp vàkhách hàng có liên quan của từng thương vụ giao dịch Cuối kì, lập và trình cấptrên các báo cáo về mua bán hàng như các bảng kê mua bán hàng, bảng kê hóa đơn,báo cáo về công nợ như sổ chi tiết thanh toán, bảng tổng hợp công nợ (theo kháchhàng, theo hóa đơn)

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Theo dõi chi tiết tình hình

nhập-xuất- tồn của các vật tư, viết thẻ kho, bảng kê tổng hợp vật liệu xuất, nhập và bảng

kê chi tiết vật liệu xuất dùng cho từng đối tượng sử dụng cho kinh doanh nhà hàng

và cho từng bộ phận của công ty

Thủ kho: Có trách nhiệm phụ trách tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa vật tư

tại kho Kiểm tra hàng hóa tránh thất thoát

Thủ quỹ : Có trách nhiệm thu chi tiền mặt Mọi khoản chi của thủ quỹ đều

phải được cấp trên có thẩm quyền phê duyệt, thủ quỹ ghi phiếu chi và chuyển cho

kế toán rồi đối chiếu số liệu sau đó ghi thông tin vào sổ quỹ

Mặc dù nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận được quy định riêng, song giữa

Trang 20

các bộ phận vẫn có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất và cùng hỗ trợ nhau để hoànthành tốt nhiệm vụ kế toán của công ty.

Bộ máy kế toán được liên kết với với bộ máy hoạt động chung qua sơ đồ 1.2.1được thể hiện phần trên

Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán

1 Niên độ kế toán của công ty: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12

hàng năm

2 Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam (VND)

3 Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành

theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính

4 Hệ thống tài khoản: Công Ty Cổ Phần TĂCN Pháp Việt đã sử dụng hệ thống tài

khoản trong hệ thống tài khoản được quy định tại QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày20/03/2006 của Bộ Tài Chính

5 Chế độ sổ kế toán: Công ty thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế

toán, Thông tư số 21/2006/TT – BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kinhdoanh, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và Chế độ kế toán doanhnghiệp vừa và nhỏ tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính Ngoài ra công ty còn sử dụng văn bản quy phạm pháp luậtmới ban hành của bộ tài chính là thông tư 224/2009/TT – BTC ngày 31/12/2009hướng dẫn sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp

Sổ kế toán được sử dụng trong công ty gồm:

- Sổ kế toán tổng hợp: sổ nhật ký, sổ cái các tài khoản

- Số kế toán chi tiết: Các sổ kế toán đơn vị sử dụng được mở theo theo đúng mẫu

Trang 21

sổ, nội dung và phương pháp ghi chép theo quy định.

6 Hình thức ghi sổ: Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, căn cứ vào trình độ

cũng như yêu cầu quản lý, Công ty Cổ phần áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ

7 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công Ty Cổ Phần TĂCN Pháp Việt sử dụng

phương pháp khấu hao theo đường thẳng theo quyết định số 203/2009/QĐ-BTCngày 20/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Thông tư này có hiệu lực từ ngày01/01/2010 và thay thế quyết định số 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003 của bộtài chính về việc ban hành chế độ quản lí, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

8 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên

Chứng từ gốc

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 22

9 Hệ thống báo cáo kế toán: Công ty sử dụng báo cáo theo đúng quy định tại quyết

định 15/2006/QĐ -BTC bao gồm 4 báo cáo bắt buộc

 Bảng cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Thuyết minh báo cáo tài chính

 Bảng cân đối tài khoản (gửi cơ quan thuế)

2.2.3 Phương pháp, quy trình hạch toán trên các phần hành kế toán cụ thể 2.2.3.1 Kế toán Tài sản cố định

Sổ TSCĐ được mở cho một năm của từng loại TSCĐ Căn cứ vào các chứng

từ ghi tăng TSCĐ tức là BBGN, biên bản đánh giá lại ghi vào cột 1 đến cột 8

Trang 23

Mỗi TSCĐ được ghi trên một dòng Dòng kế tiếp bỏ trống trong trường hợp điềuchỉnh nguyên giá Nếu điều chỉnh tăng ghi bổ sung vào dòng kế tiếp

Nếu điều chỉnh giảm ghi bằng mực đỏ

Từ cột 9 đến cột 11 ghi số hao mòn trong đó cột 10 = cột 8* cột 9

Từ cột 12 đến 14 ghi giảm TSCĐ

*Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

TK sử dụng: TK211, TK 213

-TSCĐ được xác định như sau:

Nguyên giá = Giá mua + Chi phí thu mua + Thuế(nếu có) +Phí trước bạ (nếu các khoản giảm trừ

có)- Kế toán tăng TSCĐ: Ở công ty TSCĐ tăng trong trường hợp công ty mua mới

hoặc do sửa chữa, nâng cấp TSCĐ Trong công ty khi mua một TSCĐ bằng số tiềnmặt tự có hoặc vay thì kế toán phải lập hợp đồng kinh tế của TSCĐ và biên bảnthanh lý hợp đồng Sau đó lập một biên bản giao nhận TSCĐ, đưa TSCĐ này vào

sử dụng và quản lý, khi đã thuộc quyền quản lý của công ty thì kế toán TSCĐ phảighi vào danh mục TSCĐ và ghi thẻ TSCĐ

Ví dụ: Trích tài liệu tại công ty, ngày 06/02/2011 công ty tiến hành muamột máy tính DELL theo HĐ mua bán số 01/2011 theo biên bản giao nhận vàphiếu nhập kho có nguyên giá là: 17.500.000đ, tỷ lệ hao mòn 10%/năm Căn

cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng, kế toán tiến hành định khoản và ghi sổ kếtoán như sau:

Nợ TK 211: 17.500.000

Nợ TK 133: 1.750.000

Có TK 331: 19.250.000 (đvt: đồng)

Trang 24

Các chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ, Sổ TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Bảng tính

và phân bổ khấu hao TSCĐ

Chứng từ số 1: Biên bản giao nhận TSCĐ

Mẫu số S01-TSCĐ (Ban hành theo QD số 15/2006 QD/BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Ngày 06 tháng 02 năm 2011

Căn cứ quyết định số…Ngày….tháng…năm…của……….

Về việc bàn giao TSCĐ

Ban giao nhận gồm:

Ông: Nguyễn Văn Bình Chức vụ: nhân viên bán hàng Đại diện bên giao

Ông: Vũ Duy Thành Chức vụ: trưởng phòng KD Đại diện bên nhận

Địa điểm giao nhận: Tại cửa hàng máy tính Trường Giang, 132 Cầu giấy, Hà Nội

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:

(Đvt: 1000đồng) S

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Năm sử dụng

Công suất Giá Tính nguyên giá TSCĐ

mua

CP vc

CP chạy thử

… Nguyên giá TSCĐ

TL KT

Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận Bên giao

Bên nhận bên nhận (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên,đóng dấu) (ký, họ tên)

Trang 25

Chứng từ số 2: Sổ TSCĐ

Mẫu số S21-TSCĐ

(Ban hành theo QD số 15/2006 QD/BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Năm: 2011 Loại tài sản: Máy móc thiết bị (Đvt: 1000đồng) s

Nướ c sản xuất

Năm

SD SHTS CĐ

Nguyê

n giá Khấu hao KHtới

khi giảm

Chứng từ Lý

do gi ả m

Mức KH

SH Ngày tháng

2011 17.500 10

% 1.750

Cộng

Ngày…tháng…năm….

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên,đóng dấu)

Trang 26

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Số:

Ngày…tháng….năm…

Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ số: ………

Tên, ký mã hiệu, quy cách TSCĐ: Máy tính DELL

Nước sản xuất: Nhật Bản Năm sản xuất: 2006

Bộ phận quản lý, sử dụng: Phòng Kế Toán Năm đưa vào sử dụng: 2010

Công suất thiết kế:……… Đình chỉ sử dụng ngày…tháng…năm………

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên,đóng dấu)

Trang 27

 Kế toán giảm TSCĐ: Ở công ty, những TSCĐ giảm trong trường hợp bị hao mòn

hoặc là giảm do những TS đó công ty không sử dụng đến và đem nhượng bán

Ví dụ: trích tài liệu công ty năm 2011, công ty nhượng bán một xe ô tôFord 4 chỗ ngồi đang dùn tại bộ phận quản lý có nguyên giá 650.000.000đ,

đã hao mòn 80.000.000đ, giá bán chưa có thuế GTGT là: 590.000.000đ,VAT 10%.Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, doanh nghiệp đã thu đủtiền Kế toán định khoản như sau:

* Kế toán khấu hao TSCĐ

Nguyên tắc khấu hao:

TSCĐ trong DN được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng.Xác định mức khấu hao hàng năm theo công thức:

Mức khấu hao năm

Trang 28

Tài sản tăng tháng này tháng sau mới tiến hành trích khấu hao Tài sản giảm thángnày tháng sau mới thôi trích khấu hao

Ví dụ: ngày 14 tháng 6 năm 2011 CT mua 1 xe HUYNDAI trị giá280.000.000đ phục vụ cho việc chuyên chở dự kiến sử dụng trong 10 năm.Mức khấu hao năm sẽ là 280.000.000đ / 10 năm = 28.000.000đ

Tỷ lệ khấu hao năm : 100 /10 năm = 10 %

kỳ trước

+

Số khấu hao củanhững tài sản cốđịnh tăng thêmtrong kỳ

-Số khấu hao củanhững tài sản cốđịnh giảm đitrong kỳ này

- Việc tính khấu hao căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao theo quyết định số206/2003/QĐ-BTC của Bộ tài chính

- Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng

- Tất cả TSCĐ hiện có ở Công ty tham gia vào quá trình kinh doanh đều phải tínhkhấu hao

- Đối với các TSCĐ đã khấu hao hết thì Công ty không trích khấu hao theo quyếtđịnh của bộ tài chính nhưng vẫn quản lý sử dụng

Kế toán tổng hợp khấu hao và sử dụng nguồn vốn khấu hao TSCĐ.

Giá trị khấu haoTSCĐ giảmtháng(n-1)

Trang 29

- Tài khoản kế toán: Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu haoTSCĐ kế toán Công ty sử dụng TK 214: Hao mòn TSCĐ Tài khoản này được chitiết thành 2TK cấp 2.

TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình

TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình

Căn cứ vào nguyên giá TSCĐ, mức trích khấu hao tháng trước, tình hình và hồ sơ,chứng từ biến động tăng, giảm TSCĐ trong tháng trước, tỷ lệ khấu hao từng loạitài sản, nơi sử dụng kế toán tiến hành tính và phân bổ khấu hao

2.2.3.2 Kế toán vật tư, hàng hóa tồn kho

Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn là phương pháp ghi chép, phản ánhthường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình xuất, nhập - tồn kho hàng hoá trêncác tài khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập - xuất hàng tồn kho

- Đối với hàng xuất kho: Cũng tương tự như sự phù hợp của phương pháp hạch

toán đối hàng nhập kho, công ty đã sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước đểtính giá hàng xuất kho

Theo phương pháp này vật tư hàng hoá nhập trước được xuất trước xong mới tínhtheo giá nhập lần sau Phương pháp này đảm bảo được việc hạch toán

+TK1561-Trị giá mua hàng hóa

+TK1562-Chi phí thu mua hàng hóa

-Tài khoản156

Trang 30

Dùng để ghi chép, phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loạihàng hóa trong doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng.

*Kết cấu nội dung

TK156- Hàng hóa

- Trị giá mua vào của hàng hóa theo

hóa đơn mua hàng

- Chi phí mua hàng

- Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia

công chế biến nhập tại kho

- Trị giá hàng hóa bị người mua trả lại

- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa

Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho

cuối kỳ

- Trị giá mua thực tế của hàng hóaxuất kho để bán, giao đại lý, ký gửi,thuê ngoài gia công chế biến hoặcxuất sử dụng cho sản xuất kinhdoanh

- Chi phí mua phân bổ cho hàng hóa

đã bán trong kỳ

- Trị giá trả lại cho người bán

- Khoản giảm giá ngừơi mua nhậnđược do người cung cấp hoàn trả

- Trị giá hàng hóa phát hiện bị thiếuhụt, hư hỏng, mất mát, kém phẩmchất

- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn khođầu kỳ

SD: Trị giá mua thực tế và chi phí mua

của hàng hóa tồn kho, của hàng đã

bán nhưng chưa được chấp nhận

tiêu thụ

Ngày đăng: 31/07/2020, 19:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2006) “ Chế độ kế toán doanh nghiệp ” ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộ tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
2. Hướng dẫn kế toán doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 3. Ngô Thế Chi và Trương Thị Thuỷ (2006) “Giáo trình kế toán tài chính”Nhà xuất bản thống kê - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi, Trương Thị Thuỷ
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê - Hà Nội
Năm: 2006
4. Võ văn Nhị (2007) “ Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp”, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Võ văn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2007
5. Tài liệu của phòng Kế toán – tài chính của công ty cổ phần kiến trúc TNT Khác
6. Trang Web Bộ Tài chính: WWW.mof.gov.vn 7. Trang Web Kiểm toán:WWW.Kiểm toán.Com.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w