Định lí: Nếu một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt của một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều nằm trong mặt phẳng đó.. Tính chất 4: Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm ch
Trang 13 Định lí: Nếu một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt của một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều nằm trong mặt phẳng đó.
2 Tính chất 4: Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất chứa tất cả các điểm
chung của hai mặt phẳng đó.
1 Cho
Kiến thức cũ:
A ∈ d d ⊂ α ⇒ A ∈ α
Trang 2Bài toán 1: Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng
Phương pháp chung: Tìm hai điểm A, B là điểm chung của hai mặt phẳng, khi đó đường thẳng đi qua hai điểm chung đó là giao tuyến của hai mặt phẳng
Bài toán 2: Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
Phương pháp chung: Để tìm giao điểm của đường thẳng d và mp Ta tìm trong mp một đường thẳng cắt d tại I, khi đó I là giao điểm của
d và mp
( ) α
( ) α ∆
d I
I d
I d
α
∆ ∩ =
∈
⇒ ∈∆ ⊂ ⇒ = ∩
Giải thích:
Bài toán 3: Chứng minh 3 điểm và nhiều điểm thẳng hàng
Phương pháp chung: Muốn chứng minh 3 điểm thẳng hàng ta chứng minh 3 điểm đó là các điểm chung của hai mặt phẳng phân biệt
Trang 3Bài toán 1: Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng
Ví dụ 1: Trong mp(P) cho tứ giác lồi ABCD có các cạnh AB và CD không song song; ngoài mp(P) cho một điểm S Hãy tìm giao tuyến của:
a) Hai mặt phẳng (SAC) và (SBD);
b) Hai mặt phẳng (SAB) và (SCD)
S
D
C B
A
O S
D
C B
A
a)
Giải:
(SAC) (∩ SBD) = ?
Ta có: (SAC) (∩ SBD) =S ( )1
Gọi O AC BD= ∩
( ) ( ) ( )2
O AC SAC
O BD SBD
O SAC SBD
∈ ⊂
⇒
∈ ⊂
⇒ = ∩
Từ (1) và (2) ⇒(SAC) (∩ SBD) = SO
Trang 4Bài toán 1: Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng
Ví dụ 1: Trong mp(P) cho tứ giác lồi ABCD có các cạnh AB và CD không song song; ngoài mp(P) cho một điểm S Hãy tìm giao tuyến của:
a) Hai mặt phẳng (SAC) và (SBD);
b) Hai mặt phẳng (SAB) và (SCD)
b) (SAB) (∩ SCD) = ?
Ta có: ( SAB) (∩ SCD) = S ( )1'
Gọi I = AB CD∩
( ) ( ) ( ) ( ) ( )2'
I AB SAB
I CD SCD
I SAB SCD
Từ (1’) và (2’) ⇒( SAB) (∩ SCD) = SI
I O S
D
C B
A
Trang 5Ví dụ 2: Cho 4 điểm O, A, B, C không đồng phẳng Trên các đường thẳng OA, OB,
OC lần lượt lấy các điểm A’, B’, C’ khác O sao cho các đường thẳng sau đây cắt nhau: BC và B’C’, CA và C’A’, AB và A’B’
a) Hãy xác định giao điểm của mỗi đường thẳng A’B’, B’C’, C’A’ với mp(ABC)
b) Chứng minh rằng các giao điểm trên thẳng hàng
Giải:
a) Gọi H A B= ' ' ∩AB
' '
∈
Gọi I B C BC J A C= ' '∩ , = ' '∩AC ta cũng được
' ' , ' '
I B C= ∩ ABC J A C= ∩ ABC
b) Chứng minh I, J, H thẳng hàng
Theo câu a) ta có I J H, , ∈(ABC) ( ) *
' ', ' ', ' '
I B C J A C H A B∈ ∈ ∈ I J H, , ∈(A B C' ' ' *') ( )
Mặt khác, nên
Từ (*) và (*’) nên I, J, H thuộc giao tuyến d của 2 mặt
phẳng (A’B’C’) và (ABC) nên I, J, H thẳng hàng
Trang 63 Điều kiện xác định một mặt phẳng
Trang 7§1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG(T3)
Kim tự tháp Ai Cập
Trang 8§1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG(T3)
Kim tự tháp Ai Cập
Trang 91 Hình chóp
Cho đa giác A1A2…An nằm trên
mp(P), điểm S không thuộc mp(P)
Hình gồm miền đa giác A1A2…An
và n miền tam giác SA1A2, SA2A3,
SA3A4,…, SAnA1 gọi là hình chóp
S.A1A2A3…An
Hình chóp S.A1A2A3A4A5
Đỉnh:
Mặt đáy:
Các mặt bên:
Các cạnh bên:
Các cạnh đáy:
Tên gọi: Hình chóp có đáy là tam giác, tứ giác,…
lần lượt là hình chóp tam giác, hình chóp tứ giác,…
S miền đa giác A1A2…An
miền tam giác SA1A2,…,SAnA1
SA1, SA2, …, SAn
A1A2 ,A2A3,…, AnA1
Ký hiệu:
IV Hình chóp và hình tứ diện
Trang 10IV Hình chóp và hình tứ diện
Đặc biệt khi hình chóp
có đáy là một tam giác
Trang 11Hình chóp tam giác được gọi
là hình tứ diện (hay tứ diện ).
Ký hiệu: ABCD, BCDA…
2 Hình tứ diện
A, B, C, D
Cạnh: AB, BC, CD, DA, CA, BD
Cạnh đối diện:
ABC, ACD, ABD, BCD
Các mặt của tứ diện:
Đỉnh:
Hình tứ diện có bốn mặt là các tam
giác đều gọi là hình tứ diện đều
AB và CD, AC và BD, AD và BC
IV Hình chóp và hình tứ diện
Trang 12Cho hình chóp tứ giác S ABCD với hai đường thẳng AB và
CD không song song Gọi M là một điểm nằm giữa S và A
a Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD)
c Tìm giao điểm N của mặt phẳng (MCD) và đường thẳng SB
b Tìm giao tuyến của mặt hai phẳng (SAB) và (SCD)
Ví dụ 1:
3 Ví dụ
HOẠT ĐỘNG NHÓM THỰC HIỆN Ý b,c
IV Hình chóp và hình tứ diện
Trang 13Ví dụ 2: Trong các hình sau, hình nào là hình biểu diễn của một tứ diện?
Trang 14Ví dụ 3: Hình biểu diễn dưới đây có phải là hình biểu diễn của một hình chóp không? Vì sao?
Trả lời: Không phải
Vì đa giác ABCDE không
phải là một đa giác lồi.
Trang 15B Một số dạng bài tập
1 Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng.
2 Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng.
3 Tìm thiết diện của hình chóp được cắt bởi một mặt phẳng.
A Hình chóp và hình tứ diện
Củng cố
Trang 16- Làm bài tập : 7, 8, 9 SGK trang 54
Hướng dẫn học ở nhà
- Xem ví dụ 5 SGK trang 52,53
Trang 17LOGO TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT
THÚC CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÝ
THẦY CÔ
VÀ CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý THEO
DÕI