Giáo án Sinh 6 phát triển năng lựcGiáo án soạn theo mẫu tập huấn mới nhất, theo định hướng phát triển năng lực phẩm chất người học.Cấu trúc giáo án soạn theo 5 hoạt động, phương phát kĩ thuật dạy học trong mỗi hoạt động đều bám sát định hướng phát triển năng lực người học. Nội dung mỗi hoạt động thể hiện được học sinh đã được làm việc độc lập với tài liệu (làm việc cá nhân riêng lẻ và làm việc cá nhân trước trao đổi nhóm), học sinh được phát huy năng lực sáng tạo qua việc phải tìm tòi, phải nhận biết, xác định các thành phần trong phép trừ cách tìm được số trừ qua việc “tổng quát” từ các phép tính cụ thể. Học sinh được thảo luận qua các hoạt động nhóm. Đặc biệt học sinh được tạo điều kiện để tự đánh giá bài của mình và đánh giá bài của bạn thông qua hoạt động đổi chéo bài làm. Giáo viên đã quan sát chính xác để hỗ trợ và đặc biệt là tạo dần cho các em thói quen làm cá nhân, nhóm; độc lập và hợp tác linh hoạt.
Trang 1Tuần 1
Tiết 1
Bàì mở đầu và bài 1
MỞ ĐẦU SINH HỌC TIẾT 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG, NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống, phân biệt được vật sống
và vật không sống
- HS Nêu được ví dụ để thấy được sự đa dạng của sinh vật
- HS Biết được 4 nhóm sinh vật chính: ĐV, TV, VK, Nấm
- HS Biết được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học
2 Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
3 Thái độ: Bước đầu giáo dục cho học sinh biết yêu thương và bảo vệ thực vật
4.Năng lực, phẩm chất
4.1: Năng lực
- NL chung : Tự học, giao tiếp, hợp tác, tư duy sáng tạo
- NL chuyên biệt: HS có năng lực phân biệt vật sống , vật không sống
4.2 : Phẩm chất : Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu thiên nhiên
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : - Vật mẫu (cây đậu, con gà, hòn đá….)
Bảng phụ mục 2 SGK
2 Học sinh : - Đọc trước bài mới, chuẩn bị bài theo nội dung trong vở bài tập
- Mẫu vật( cây đậu, con giun đất, hòn đá )
III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1.Hoạt động khởi động
Kiểm tra bài cũ:
Khởi động :
- PPDH: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuât dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật tia chớp.
GV: Yêu cầu HS kể tên các sự vật xung quanh ta (người sau k được kể trùng ngườitrước)
HS: hoạt động cá nhân trả lời
GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm, xếp các sự vật đó thành 2 nhóm và thử gọi tên cácnhóm đó
Trang 2HS: Thảo luận nhóm trả lời
Hoạt động 1: Đặc điểm của cơ thể
HS thảo luận với nội dung
? Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để
sống?
? Cái bàn có cần những điều kiện đó
không?
? Sau một thời gian chăm sóc đối
tượng nào tăng kích thước và đối tượng
nào và đối tượng nào không tăng kích
VD: Con gà, cây đậu, cái bàn
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống lớn lên,sinh sản
- Vật không sống: Không lấy thức ăn,không lớn lên
HS có kỹ năng hợp tác , giao tiếp,
2 Đặc điểm của cơ thể sống
Trang 3- KT : động não, trình bày 1 phút
- HT; cá nhân
- Định hướng năng lực : năng lực nhận
biết các đặc điểm chung
HS tự kẻ và hoàn thành bảng (6)
GV treo bảng phụ
HS lên hoàn thành
? Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc
điểm của cơ thể sống?
HS thảo luận hoàn thành phần V
? Qua bảng em có nhận xét gì về thế
giới sinh vật?
? Nhận xét về nơi sống kích thước vai
trò đối với đời sống?
? Sự phong phú về môi trường sống
kích thước khả năng di chuyển của
sinh vật nói lên điều gì?
? Dựa vào bảng trên có thể chia sinh
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
- Đặc điểm của cơ thể sống là:
+ Trao đổi chất với môi trường+ Lớn lên và sinh sản
II- Nhiệm vụ của sinh học ( 20’)
1 Sinh vật trong tự nhiên
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật
- Sinh vật sống ở nhiều nơi, có nhiều kíchthước khác nhau, có loài có ích, có loài cóhại
- Sinh vật rất đa dạng và phong phú về sốlượng, kích thước, môi trường sống và vaitrò
b Các nhóm sinh vật
- Sinh vật trong tự nhiên được chia làm 4nhóm: ĐV, TV, nấm, vi khuẩn Chúng cóquan hệ mật thiết với nhau và với conngười
2 Nhiệm vụ của sinh học
Trang 4* Nhiệm vụ của sinh học:
- Nghiên cứu đặc điểm, cấu tạo, hình thái,hoạt động sống, điều kiện sống của sinh vật
- Mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau vàvới môi trường
- Tìm cách sử dụng hợp lý chúng nhằmphục vụ đời sống con người
* Nhiệm vụ của thực vật học:
- Tương tự như nhiệm vụ của sinh học+ Nghiên cứu cấu tạo đặc điểm hình thái,các hoạt động sống của thực vật
+ Nghiên cứu về sự đa dạng và phát triểncủa thực vật qua các nhóm thực vật khácnhau
+ Tìm hiểu vai trò của thực vật trong thiênnhiên và trong đời sống -> sử dụng hợp lí,bảo vệ phát triển cải tạo chúng
2.3.Hoạt động luyện tập: (2')
Câu 1 Theo em dấu hiệu nào là chung cho cơ thể sống
Lớn lên Lấy các chất cần thiết
Sinh sản Loại bỏ các chất thải
- Làm hết các bài tập trong vở bài tập
- Đọc trước bài mới và chuẩn bị vào vở bài tập Bài: Đặc điểm chung của thực vật
Tuần 1
Ngày sooạn 14/8/
Trang 51.Kiến thức: HS nắm được đặc điểm chung của thực vật
- Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú của thực vật
2.Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh
- Kĩ năng hoạt động cá nhân, nhóm
3.Thái độ: GD HS lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật.
1 Giáo viên : - Tranh hoặc ảnh một số khu rừng, một vườn cây, sa mạc.
- Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo
2 Học sinh : Tìm hiểu trước nội dung bài.
III: TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1.Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:1’
Kiểm tra bài cũ: (5')
Câu 1: Phân biệt vật sống và vật không sống?
2 Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1 Khởi động
HS chơi trò chơi thi kể các cây ở khu sân trường , từ đó rút ra các đặc điểm chung củacác cây đó.(5 phút) GV chưa chốt đúng sai ở đây , GV chốt ở mục 2 của bài
Vào bài ( 1’): Thực vật rất đa dạng và phong phú, giữa chúng có đặc điểm gì chung?
Nhưng nếu quan sát kĩ các em nhận ra sự khác nhau giữa chúng Vậy chúng khác nhaunhư thế nào? Để biết được hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này
2.2.Các hoạt động hình thành kiến thức
Trang 6Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng ,
phong phú của thực vật
PP: Đặt vấn đề, hoạt động nhóm,
KT: Động não, hỏi chuyên gia
HT: cá nhân- nhóm
Định hướng năng lực; HS có năng lực
hòa nhập thiên nhiên tốt
GV yêu cầu học sinh quan sát tranh 3.1
-> 3.4 với nội dung: Nơi sống của thực
2 Đặc điểm chung của thực vật
( 15 phút )
TT Tên cây Có khả năng tự
tạo ra chất dinh dưỡng
Lớn lên
Sinh sản
Di chuyển
Nơi sống
1 Cây lúa + + + - Đồng, ruộng, nương
2 Cây ngô + + + - Ruộng, vườn, nương
Trang 73 Cây mít + + + - Vườn, đồi
5 Cây
xương
rồng
+ + + - Hàng rào, đồi núi, cát
HS nhận xét một số hiện tượng theo SGK
ĐV có khả năng di chuyển TV thì không TV
phản ứng chậm với khích thích của môi
trường
? Qua bảng trên => kết luận
- TV có khả năng tạo chất dinh dưỡng,phần lớn không có khả năng di chuyểnphản ứng chậm với kích thích từ bênngoài
+ Có vai trò quan trọng đối với đời sống
? Thực vật khác với động vật ở điểm nào?
TV rất đa dạng và phong phú
TV sống ở khắp nơi
TV có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ phần lớn không di chuyển, phản ứng
chậm trước kích thích của môi trường
TV có khả năng vận động lớn lên sinh sản
- Làm bài tập đầy đủ, học bài theo ND câu hỏi.
- Đọc trước bài mới Bài 3: Có phải tất cả thực vật đều có hoa
- Chuẩn bị mẫu vật cây cải có hoa, quả
- Tìm hiểu các cơ quan ở cây cải, chức năng của chúng
- Hỏi những người thân về cơ quan, chức năng cây cải, một số cây có hoa
Trang 8-Tìm hiểu trên Internet về cây có hoa,
Trang 9Bàì 4
TIẾT 3Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:- Hs biết quan sát, so sánh,phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa
dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản (hoa, quả)
- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm.
3 Thái độ: - Bước đầu giáo dục cho học sinh biết yêu thiên nhiên bằng cách bảo vệ
- Phẩm chất: sống yêu thương, sống có trách nhiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1 Giáo viên : Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo
2 Học sinh : Tìm hiểu trước nội dung bài Chuẩn bị phiếu học tập (bảng 2)
Mẫu vật: Cây cải, cây bưởi, cây khoai lang, cây hoa hồng…
III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1 Ổn định tổ chức: ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số: 6A 6B
- Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu 1: Đặc điểm chung của thực vật là gì ? Em có yêu thực vật không?
2 Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1 Khởi động ( 3’ )
- PP-KT dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề
- Định hướng năng lực: NL quan sát, NL tự học, NL hoạt động nhóm
- Hình thức: Hoạt động nhóm
- Cách thức tiến hành:
GV yêu cầu HS đặt mẫu vật đã chuẩn bị lên bàn, quan sát, thảo luận nhóm:
+ phân chia các mẫu vật đó thành 2 nhóm
+ cho biết dựa vào đặc điểm nào để phân chia?
Trang 10HS: Quan sát, thảo luận nhóm, phân chia các nhóm TV
Đại diện nhóm báo cáo
- PP-KT dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề
- NL cần hướng tới: NL quan sát, NL tự học,
NL giao tiếp, NL hoạt động nhóm
- Hình thức: HĐ cá nhân, HĐ nhóm
GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân tìm
các cơ quan của cây cải
HS hoạt động cá nhân: quan sát hình 4.1 đối
chiếu với bảng ghi nhớ kiến thức, trả lời các
câu hỏi:
? Cây cải có những loại cơ quan nào? Chức
năng của từng loại cơ quan?
? Rễ thân lá thuộc cơ quan nào?
? Hoa quả hạt thuộc cơ quan nào?
? Chức năng của cơ quan sinh dưỡng?
? Chức năng của cơ quan sinh sản?
GV: gọi 1 vài HS trả lời, HS khcs nhận xét
> chốt đáp án
GV: - Yêu cầu HS đặt mẫu vật đã chuẩn bị
theo nhóm -> GV kiểm tra
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm: quan sát
H4.2 kết hợp với mẫu vật mang theo ->
Hoàn thành bảng SGK tr.13
- Kẻ bảng, gọi đại diện các nhóm hoàn
1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa ( 20’ )
Cây cải có 2 loại cơ quan:
+ Cơ quan sinh dưỡng : Rễ, thân, lá
có chức năng nuôi dưỡng cây
+ Cơ quan sinh sản : Hoa, quả, hạt có
chức năng duy trì và phát triển nòigiống
Trang 11Hs: Thảo luận nhóm hoàn thành bảng Đại
diện các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận
xét, bổ sung (nếu cần)
-> Nhận xét chung
GV yêu cầu học sinh đọc hoạt động cá
nhân trả lời câu hỏi:
- Các cây trong bảng có thể chia thành mấy
nhóm?
- Căn cứ vào cơ sở nào để phân chia thực
vật thành cây có hoa và cây không có hoa?
- Lấy thêm vd một số cây có hoa và không
có hoa ở địa phương ?
HS: hoạt động cá nhân đọc thông tin, trả
lời câu hỏi > HS khác nhận xét, bổ sung:
- Chia các cây thành 2 nhóm:
+ Cây có hoa: chuối, sen, khoai tây.
+ Cây không có hoa: rau bợ, dương xỉ,
Hoạt động 2.Tìm hiểu cây một năm và
cây lâu năm
-Nội dung KT: Phân biệt được cây một năm
và cây lâu năm
- PP-KT dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề
- NL cần hướng tới: NL quan sát, NL tự học,
NL giao tiếp, NL hoạt động nhóm
-Thực vật không có hoa: Cả đời
chúng không bao giờ có hoa
2.Cây một năm và cây lâu năm
( 12’ )
Trang 12- GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm hoàn
thiện lệnh mục 2 SGK
- Kể tên những cây có vòng đời kết thúc
trong vòng 1 năm?
- Kể tên một số cây lâu năm, trong vòng đời
có nhiều lần ra hoa kết quả ?
+Cây lâu năm: Sống nhiều năm, ra hoa kết
quả nhiều lần trong đời
Một số cây thực chất là cây nhiều năm
nhưng do con người khai thác sớm: VD: cà
rốt, sắn … Cây lương thực thường là cây
một năm
- Cây một năm : Có vòng đời kết
thúc trong vòng 1 năm
- Cây lâu năm: Sống nhiều năm, ra
hoa tạo quả nhiều lần trong đời
2 3 Hoạt động luyện tập( 4’ )
1) GV yêu cầu 2-3 hs đọc nội dung phần ghi nhớ SGK
2) Nhóm cây nào toàn cây lâu năm
A Cây mít, cây khoai lang, cây ổi
B Cây thìa là, cây cải cúc, cây gỗ lim
C Cây na, cây táo, cây su hào
D Cây đa, cây si, cây bàng
3) Thực vật không có hoa khác thực vật có hoa ở những điểm nào?
A Thực vật không có hoa thì cả đời chúng không bao giờ ra hoa
B Thực vật có hoa đến một thời kì nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạo quả và kếthạt
C Cả a & b
D Câu a & b đều sai
2.4 Hoạt động vận dụng
Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”
Gv: Cho hs làm bài tập: Phân biệt 10 cây trong trường : cây có hoa , cây không cóhoa.10 cây 1 năm cây lâu năm
Stt Tên cây có hoa Cây không có hoa Cây 1 năm Cây lâu năm
1
2
Trang 13- Đọc trước nội dung bài “Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng ”.
- Mẫu vật: Hoa hồng, củ hành tây
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
+ Nhận biết được các bộ phận của kính lúp, kính hiểu vi và biết cách sử dụng
+ Quan sát tế bào biểu bì vảy hành
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính
- Kĩ năng hoạt động cá nhân, nhóm
3.Thái độ: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng.
II CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1 Giáo viên : Kính lúp, kính hiển vi
2 Học sinh :
- Tìm hiểu trước nội dung bài
Trang 14- Chuẩn bị cây hoặc một vài bộ phận của cây như: cành, lá…
III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1 Ổn định tổ chức: 1’
- Kiểm tra sĩ số: 6A
6 B
Kiểm tra bài cũ: 4’
*Câu 1: Nêu sự giống nhau và sự khác nhau giữa thực vật có hoa và thực vật không có hoa ?
*Câu 2: Kể tên một số cây một năm và cây lâu năm mà em biết.
2 Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1 Khởi động 2’
- PP- KT: nêu và giải quyết vấn đề
- Hình thức: hoạt động cá nhân
- Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề & sáng tạo
GV đặt câu hỏi: Làm thế nào ta có thể quan sát được vật có kích thước rất nhỏ
HS: hoạt động cá nhân trả lời
GV: Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp hay kính hiển vi Vậykính lúp và kính hiển vi là gì ? Cấu tạo như thế nào ?
HS: hoạt động cá nhân trả lời
GV: Không nhận xét đúng sai bài mới
2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1.Tìm hiểu cấu tạo kính lúp và
cách sử dụng
-Nội dung KT: Trình bày được cấu tạo của
kính lúp và cách sử dụng
- PP-KT dạy học: trực quan
- NL cần hướng tới: NL quan sát, NL tự học,
NL giao tiếp, NL hoạt động nhóm
Trang 15- Trình bày cấu tạo của kính lúp ?
- GV: yêu cầu học sinh cầm kính lúp, quan
sát cây cải và kể tên các cơ quan của nó ?
-HS : Cầm kính lúp, quan sát cây cải và kể
tên các cơ quan của cây cải
GV giới thiệu thêm kính lúp có đế
Hoạt động 2.Tìm hiểu cấu tạo và cách sử
dụng kính hiển vi.
-Nội dung KT: Trình bày được cấu tạo của
kính hiển vi và cách sử dụng
- PP-KT dạy học: trực quan
- NL cần hướng tới: NL quan sát, NL tự học,
NL giao tiếp, NL hoạt động nhóm
- Hình thức: hoạt động nhóm
- GV: yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục 2
SGK, cho học sinh xem kính hiển vi và cho
b Cách sử dụng.
- Tay trái cầm kính lúp
- Để kính sát vật mẫu
- Nhìn mắt vào mặt kính, di chuyểnkính sao cho nhìn rỏ vật nhất quan sát
• Đĩa quay gắn với vật kính
• Vật kính có ghi độ phóng đại.+ ốc điều chỉnh: có ốc to và ốc nhỏ
- Bàn kính: nơi đặt tiêu bản để quan
sát, có kẹp giữ.(Ngoài ra còn cógương phản chiếu, để tập trung ánhsáng)
* Kính hiển vi có thể phóng đại vật
Trang 16- GV: nhận xét, kết luận.
- GV: trình bày cách sử dụng kính hiển vi
- GV: Lần lượt cho một số học sinh lên thực
hành quan sát kính hiển vi
-HS : Thứ tự lên thực hành quan sát kính
hiển vi
thật từ 40- 3000 lần (kính điện tử10.000- 40.000 lần)
b Cách sử dụng.
- Đặt và cố định tiểu bản lên bàn kính
- Điều chỉnh ánh sáng bằng gươngphản chiếu
- Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh đểquan sát vật mẫu
2.3 Hoạt động luyện tập( 3’ )
- PP-KT dạy học: trực quan, trình bày 1 phút
- NL cần hướng tới: NL sử dụng ngôn ngữ, NL thực hành
- Hình thức: hoạt động nhóm
1) GV yêu cầu 2-3 hs đọc nội dung phần ghi nhớ SGK
2) Gv: Cho hs lên bảng xác định các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi?
3) Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi
Trang 17TIẾT 5: THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
+ Rèn HS kĩ năng sử dụng kính hiển vi
+ HS Tập vẽ hình đã quan sát được trên kính hiển vi
- Biểu bì vảy hành và thịt quả cà chua chín
- Tranh phóng to củ hành và tế bào vảy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt cà chua
- Kính hiển vi Bộ đồ mổ Đĩa đồng hồ
2 Học sinh :
- Học lại bài kính hiển vi
- Tìm hiểu trước cách làm một tiêu bản TV
- Chuẩn bị củ hành tím, quả cà chua
III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1 Ổn định tổ chức: 1’
- Kiểm tra sĩ số: 6A
6 B
Kiểm tra bài cũ: 2’
*Câu 1: Nêu chức năng của kính lúp và kính hiển vi?
2 Tổ chức các hoạt động dạy học
Trang 182.1 Khởi động 2’
- PP- KT: nêu và giải quyết vấn đề
- Hình thức: hoạt động cá nhân
- Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề & sáng tạo
GV: Cho HS xem một số tiêu bản TV
GV đặt câu hỏi: Làm thế nào ta có thể tạo ra 1 tiêu bản TV?
HS: hoạt động cá nhân trả lời
GV: Không nhận xét đúng sai bài mới chúng ta cùng thực hành làm tiêu bản tế bàobiểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua
2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức
Yêu cầu của bài thực hành:
- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công, các bước sử dụng kínhhiển vi (bằng cách gọi 1-2 HS trình bày)
- GV yêu cầu HS:
+ Làm được tiêu bản tế bào cà chua hoặc vảy hành
+ Vẽ lại hình khi quan sát được
+ Các nhóm không được nói to và đi lại lộn xộn
- GV phát dụng cụ: Nếu có điều kiện mỗi nhóm (4 người) 1 bộ gồm kính hiển vi, 1 khayđựng dụng cụ như kim mũi mác, dao, lọ nước, côngtơhut, giấy thấm, lam kính
- GV phân công: Một số nhóm làm tiêu bản tế bào vảy hành, 1 số nhóm làm tiêu bản tếbào thịt cà chua
Hoạt động 1: HS quan sát được 2 loại tế
bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà
- GV yêu cầu các nhóm (đã được phân
công) đọc cách tiến hành lấy mẫu và quan
1 Quan sát tế bào dưới kính hiển vi
Trang 19sát mẫu trên kính.
- HS quan sát hình 6.1 SGK trang 21, đọc
và nhắc lại các thao tác, chọn 1 người
chuẩn bị kính, còn lại chuẩn bị tiêu bản như
- Tiến hành làm chú ý ở tế bào vảy hành
cần lấy 1 lớp thật mỏng trải phẳng không bị
gập , ở 1 tế bào thịt quả cà chua chỉ quệt
lớp mỏng
- Sau khi đã quan sát được cố gắng vẽ thật
giống mẫu
- GV treo tranh phóng to giới thiệu:
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành
+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua
Hoạt động 2: Vẽ hình quan sát được.
- Nếu còn thời gian GV cho HS đổi tiêu
bản của nhóm này cho nhóm khác để có thể
quan sát được cả 2 tiêu bản
- HS quan sát tranh đối chiếu với hình vẽ
của nhóm mình, phân biệt vách ngăn tế
mác rạch 1 ô vuông, mỗi chiều khoảng 1/3 cm ở phía trong vảy hành Dùng kim mũi mác khẽ lột ô vuông vảy hành cho vào đĩa đồng hồ đã có nước cất
- Lấy 1 bản kính sạch đã nhỏ sẵn giọt nước đặt mặt ngoài vảy hành rồi đậy lá kính lên Nếu nước tràn ra ngoài thì dùnggiấy hút sạch
- Đặt và cố định tiêu bản lên bàn kính
- Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi
- Chọn tế bào xem rõ nhất và vẽ hình
b Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín
- Cắt đôi quả cà chua, dùng kim mũi máccạo 1 ít thịt quả( lượng vừa phải)
- Lấy 1 bản kính đã nhỏ sẵn giọt nước Đưa đầu kim mũi mác vào sao cho các tếbào tan đều trong gọt nước rồi nhẹ nhàngđậy lá kính lên
- Tiến hành như quan sát tế bào vảy hành
2 Vẽ lại hình đã quan sát được dưới
kính (5')
HS tự tiến hành
Trang 20- HS vẽ hình vào vở
2.3 Hoạt động luyện tập: ( 3’ )
- HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính, kết quả
- GV đánh giá chung buổi thực hành (về ý thức, kết quả),
- Yêu cầu HS lau kính, xếp lại vào hộp và vệ sinh lớp học
2.4.Hoạt động vận dụng( 2’ )
- 1 hs nêu các thao tác làm tiêu bản tế bào thịt quả để quan sát, 1 hs thực hiện thao táclàm tiêu bản biểu bì
2.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1’ )
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 27
- Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật
- Đọc bài và tìm hiểu về cấu tạo của tế bào thực vật