1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Cổ phần Thủy Sản Cafatex – Hậu Giang

96 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Cổ phần Thủy Sản Cafatex – Hậu Giang để nắm được thực trạng của công ty, phát hiện những nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các yếu tố đến lợi nhuận của công ty. Từ đó đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm làm tăng lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của công ty.

Trang 1

KHOA KINH TẾ & QTKD



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY

SẢN CAFATEX – HẬU GIANG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MSSV:4054087 Lớp: Kinh tế nông nghiệp 01 K31

Cần Thơ 2/2009

Trang 2

Qua 4 năm học tập, nghiên cứu và tiếp thu những kiến thức được truyền đạt,chỉ dạy từ thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ đặc biệt là thầy cô Khoa Kinh Tế &QTKD cũng như từ những kiến thức thực tế Hôm nay, em đã hoàn thành tốt luậnvăn tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn đến:

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô Khoa Kinh Tế &QTKD Trường ĐH Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quý báu để từ đó em

có thể vận dụng những kiến thức ấy vào luận văn của mình

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô Lê Phước Hương đã tận tình hướngdẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc giúp em hoàn thành luận văn một cáchtốt nhất

Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc Ban lãnh đạo và toàn thểnhân viên Công ty Cổ Phần Thủy Sản Cafatex đã tạo điều kiện cho em được thựctập tại công ty

Kính chúc quý thầy cô Trường ĐH Cần Thơ cùng quý thầy cô Khoa Kinh Tế

& QTKD lời chúc sức khỏe và thành công trong công tác giảng dạy của mình.Kính chúc Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên Công ty Cổ Phần Thủy SảnCafatex được dồi dào sức khỏe và công tác tốt

Em xin chân thành cảm ơn !

Ngày 02 tháng 05 năm 2009 Sinh viên thực hiện Phạm Ngọc Giàu

Trang 3

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào

Ngày 02 tháng 05 năm 2009 Sinh viên thực hiện

Phạm Ngọc Giàu

Trang 4

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

Ngày … tháng … năm … Thủ trưởng đơn vị

Trang 5

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

Ngày … tháng … năm … Giáo viên hướng dẫn

Lê Phước Hương

Trang 6

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

Ngày … tháng … năm … Giáo viên phản biện

Trang 7

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 3

1.3.3 Phạm vi về nội dung 3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Mô hình nghiên cứu 4

2.1.2 Khái niệm, nội dung và vai trò của lợi nhuận 6

2.1.2.1 Khái niệm lợi nhuận 6

2.1.2.2 Vai trò của lợi nhuận 6

2.1.3 Các bộ phận cấu thành lợi nhuận 7

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 8

2.1.4.1 Phân tích các yếu tố dựa trên các công thức tuyệt đối 9

2.1.4.2 Phân tích dựa vào các chỉ tiêu tương đối 13

2.1.5 Một số chỉ tiêu về lợi nhuận 15

2.1.5.1 Tổng mức lợi nhuận 15

2.1.5.2 Tỉ suất lợi nhuận 15

2.1.5.3 Chỉ tiêu khác 15

2.1.6 Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận 15

2.2 PHÂN TÍCH TỶ SUẤT LỢI NHUẬN 16

2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận – doanh thu (LN/DT) 16

2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận – giá vốn hàng bán (LN/GVHB) 17

2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận – tổng tài sản (LN/TTS) 17

2.2.4 Tỷ suất lợi nhuận – chi phí bán hàng (LN/CPBH) 17

Trang

Trang 8

2.3 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI 18

2.3.1 Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu (ROS) 18

2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận / tổng tài sản (ROA) 18

2.3.3 Tỷ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu (ROE) 18

2.4 CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 18

2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu 20

2.5.2.1 Phương pháp so sánh 20

2.5.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 21

2.5.2.3 Phương pháp số chênh lệch 23

Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX – HẬU GIANG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 25

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 25

3.2.1 Cơ cấu tổ chức 25

3.2.2 Bộ máy quản lý 27

3.2.3 Chức năng của các phòng ban 28

3.3 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG VÀ NĂNG LỰC SẢN XUẤT 31

3.3.1 Lĩnh vực hoạt động của công ty 31

3.3.2 Năng lực sản xuất của công ty 31

3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH 32

3.4.1 Cơ cấu tổ chức 32

3.4.2 Loại hình và phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh 34

3.5 CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG VÀ MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG 35

3.6 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 36

3.6.1 Thuận lợi 36

3.6.2 Khó khăn 36

3.7 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 37

Trang 9

GIAN QUA 38

Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX - HẬU GIANG 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX 40

4.1.1 Tình hình biến động doanh thu 40

4.1.2 Tình hình biến động chi phí 42

4.1.3 Tình hình biến động lợi nhuận 43

4.1.4 Phân tích doanh thu – chi phí – lợi nhuận 45

4.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN 46

4.2.1 Khối lượng hàng hóa tiêu thụ 46

4.2.2 Nhân tố giá vốn 53

4.2.3 Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 54

4.2.4 Tình hình tổng chi phí 55

4.2.5 Nhân tố kết cấu hàng hóa tiêu thụ 56

4.2.6 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận của công ty Cổ Phần Thủy Sản Cafatex 58

4.3 ĐÁNH GIÁ CÁC TỶ SUẤT LỢI NHUẬN 59

4.3.1 Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu (ROS) 59

4.3.2 Tỷ suất lợi nhuận / tổng tài sản (ROA) 61

4.3.3 Tỷ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu (ROE) 63

4.3.4 Tỷ suất lợi nhuận / giá vốn hàng bán (LN/GVHB) 65

4.3.5 Tỷ suất lợi nhuận / chi phí bán hàng (LN/CPBH) 66

4.4 TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX 67

Chương 5 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX 5.1 ỔN ĐỊNH DOANH THU 71

5.2 QUẢN LÝ TỐT CHI PHÍ 72

5.3 CÁC GIẢI PHÁP KHÁC 73

Trang 10

5.3.2 Marketing hướng về chất lượng 73

5.4 MỤC TIÊU VÀ KẾ HOẠCH TRONG NĂM 2009 74

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 KẾT LUẬN 76

6.2 KIẾN NGHỊ 77

6.2.1 Đối với Nhà nước 77

6.2.2 Đối với công ty 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 80

Trang 11

Bảng 3.1: Cơ cấu lao động tại Công ty 26

Bảng 4.1: Tình hình doanh thu 40

Bảng 4.2: Tình hình chi phí 43

Bảng 4.3: Tình hình lợi nhuận 44

Bảng 4.4: Doanh thu – chi phí – lợi nhuận 45

Bảng 4.5: Tình hình tiêu thụ theo từng mặt hàng 46

Bảng 4.6: Tình hình tiêu thụ theo hình thức xuất khẩu 47

Bảng 4.7: Tình hình doanh thu theo từng mặt hàng 48

Bảng 4.8: Tình hình doanh thu theo hình thức xuất khẩu 50

Bảng 4.9: Doanh thu – sản lượng – giá cả mặt hàng tôm 50

Bảng 4.10: Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu mặt hàng tôm 51

Bảng 4.11: Doanh thu – sản lượng – giá cả mặt hàng cá 51

Bảng 4.12: Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu mặt hàng cá 52

Bảng 4.13: Chi phí giá vốn hàng bán 53

Bảng 4.14: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 54

Bảng 4.15: Tình hình tổng chi phí 55

Bảng 4.16: Tỷ suất lãi gộp/doanh thu 56

Bảng 4.17: Kết quả hoạt động kinh doanh 57

Bảng 4.18: Tổng kết các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 58

Bảng 4.19: Phân tích tỷ suất lợi nhuận/doanh thu 59

Bảng 4.20: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất LN/DT 61

Bảng 4.21: Phân tích tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản 62

Bảng 4.22: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất LN/TTS 63

Bảng 4.23: Phân tích tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu 64

Bảng 4.24: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất LN/VCSH 65

Bảng 4.25: Phân tích tỷ suất lợi nhuận/giá vốn hàng bán 65

Bảng 4.26: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất LN/GVHB 66

Bảng 4.27: Phân tích tỷ suất lợi nhuận/chi phí bán hàng 66

Bảng 4.28: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất LN/CPBH 67

Trang

Trang 12

từ năm 2006 – 2008 68Bảng 4.30: Tỷ suất LN/Vốn Nhà Nước 69

Trang 13

Hình 2.1: Mô hình lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 4

Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ Phần Thủy Sản Cafatex 27

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình chế biến tôm đông lạnh 33

Hình 4.1: Biểu đồ biểu diễn doanh thu của Công ty Cổ Phần TS Cafatex 42

Hình 4.2: Biểu đồ tốc độ giảm doanh thu qua 3 năm 42

Hình 4.3: Biểu đồ biểu diễn doanh thu theo từng mặt hàng của Công ty Cổ Phần Thủy Sản Cafatex 49

Trang 14

là điều thực sự cần thiết Trong nền kinh tế thị trường, một khi không còn sự bảo

hộ của Nhà nước, các doanh nghiệp nước ta phải tự điều hành, quản lý các hoạtđộng sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để đứng vững trên thị trường vàngày càng phát triển Muốn vậy, các doanh nghiệp phải tạo được doanh thu và cólợi nhuận, đồng thời phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến và kếtquả của quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vì thách thức lớn nhất hiện nay khôngchỉ là tăng đầu tư hay tăng sản lượng mà là tăng cường hiệu quả kinh doanh Nhưvậy, thường xuyên quan tâm phân tích hiệu quả kinh doanh nói chung, doanh thu,lợi nhuận nói riêng trở thành một nhu cầu thực tế cần thiết đối với bất kỳ doanhnghiệp nào Vì thế lợi nhuận không chỉ phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh màcòn là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơnhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ hoạt động

Trang 15

nghiệp, phát hiện những nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các yếu tố đến lợinhuận doanh nghiệp Từ đó, chủ động đưa ra những giải pháp thích hợp khắcphục những mặt tiêu cực, phát huy mặt tích cực của các yếu tố ảnh hưởng và huyđộng tối đa các nguồn lực nhằm làm tăng lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Xuất phát từ những vấn đề trên đây, nên tôi chọn Công ty cổ phầnthủy sản Cafatex – Hậu Giang để thực tập và tìm hiểu thêm về vấn đề này, đó là

lý do đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Cổ phần Thủy Sản Cafatex - Hậu Giang” được chọn để làm luận văn tốt nghiệp.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Cổ phần ThủySản Cafatex – Hậu Giang để nắm được thực trạng của công ty, phát hiện nhữngnguyên nhân và sự ảnh hưởng của các yếu tố đến lợi nhuận của công ty Từ đó đưa

ra những giải pháp thích hợp nhằm làm tăng lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh củacông ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2006,

2007, 2008

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

 Nhân tố khối lượng hàng tiêu thụ

 Nhân tố giá vốn

 Nhân tố chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

 Kết cấu hàng hóa tiêu thụ

- Đưa ra các giải pháp cụ thể, đặt ra những mục tiêu và hướng đi sắp tớinhằm nâng cao lợi nhuận của công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 3.1 Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện chủ yếu tại Công ty Cổ phần Thủy Sản Cafatex huyệnChâu Thành A, Tỉnh Hậu Giang

Trang 16

1.3.2 Phạm vi thời gian

- Số liệu sử dụng cho đề tài từ năm 2006 – 2008

- Đề tài được nghiên cứu trong thời gian gần 3 tháng: từ 02/02/2009 đến25/04/2009

1 3.3 Phạm vi về nội dung

Vì thời gian nghiên cứu và thực tập có hạn nên em chỉ tập trung nghiên cứulợi nhuận và đánh giá các yếu tố tác động đến lợi nhuận của Công ty Cổ phầnThủy Sản Cafatex – Hậu Giang qua 3 năm

Trang 17

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận giúp ích cho việc đánh giáchất lượng, phương hướng kinh doanh, xác định trình tự sắp xếp và thay thế cácyếu tố khi tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh,xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng tổng hợp các nhân tố tích cực và tiêucực.

2.1.1 Mô hình nghiên cứu

Hình 2.1: Mô hình lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

GVHB: Giá vốn hàng bán

CPBH: Chi phí bán hàng

CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Căn cứ vào mô hình lợi nhuận trên, ta thấy rõ lợi nhuận phụ thuộc vào 2 yếu

tố cơ bản đó là doanh thu và chi phí theo biểu thức về lợi nhuận tăng giảm cùngchiều với doanh thu còn đối với chi phí thì ngược lại Tuy nhiên doanh thu và chiphí lại phụ thuộc vào những yếu tố khác như:

Lợi nhuậnDoanh thu

Chi phí

Trang 18

* Doanh thu phụ thuộc vào 2 yếu tố đó là khối lượng sản phẩm bán ra và giábán Nếu doanh nghiệp có nhiều sản phẩm thì doanh thu còn phụ thuộc vào cơ cấusản phẩm bán ra

* Về chi phí thì phụ thuộc vào giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp Những yếu tố này có mối quan hệ phụ thuộc với nhau nếu

có yếu tố nào biến động sẽ làm cho lợi nhuận thay đổi theo Để hiểu rõ hơn ta tiếnhành phân tích 3 biểu thức sau theo mô hình nghiên cứu:

Biểu thức về lợi nhuận:

Biến động về doanh thu là tổng hợp biến động của khối lượng và đơn giá, ta

sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để thấy rõ sự biến động của nhân tố này

CPQLDN: chi phí quản lý doanh nghiệp

Biến động của chi phí là tổng hợp những biến động của giá vốn hàng bán,biến động của chi phí bán hàng và biến động của chi phí quản lý doanh thu

Trang 19

2.1.2 Khái niệm, nội dung và vai trò của lợi nhuận

2.1.2.1 Khái niệm lợi nhuận

Sau một thời gian hoạt động nhất định doanh thu sẽ có thu nhập bằng tiền.lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá trị giávốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Do đó, lợi nhuậnphụ thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của doanhnghiệp

Lãi gộp là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ chi phí khả biến, là phầnđóng góp dùng đảm bảo trang trải cho chi phí bất biến

Lợi nhuận trước thuế: (lãi chưa phân phối) là lợi nhuận đạt được trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế: (lợi nhuận ròng hay lãi ròng) là phần lợi nhuận còn lạisau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách Nhà nước Lợi nhuận sauthuế được dùng để trích lập các quỹ, đối với các doanh nghiệp nhà nước

Lợi nhuận giữ lại: Đối với công ty cổ phần, đó là phần lợi nhuận sau thuếcòn lại sau khi chia lợi nhuận (trả cổ tức) cho các cổ đông Lợi nhuận giữ lạiđược bổ sung cho vốn kinh doanh

Ngày nay, lợi nhuận được hiểu theo một cách đơn giản là khoản tiền dôi ragiữa doanh thu và tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu làphần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ mọi chi phí cho hoạt động đó

2.1.1.2 Vai trò của lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinhdoanh Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanhnghiệp, phản ánh kết quả sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như lao động, vật

tư, tài sản cố định, …

Lợi nhuận là một nguồn thu điều tiết quan trọng của Ngân sách Nhà nước,giúp Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, phát triển đất nước.Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất và mở rộng toàn bộ nềnkinh tế quốc dân nói chung và doanh nghiệp nói riêng

Trang 20

Lợi nhuận được để lại doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều kiện mở rộngquy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.

Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích ngườilao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở của chính sách phân phối đúngđắn

Mục đích cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là sản xuất kinhdoanh thật nhiều sản phẩm, đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn theo quy định củaNhà nước với giá thành thấp nhất và mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanhnghiệp, tăng tích lũy mở rộng sản xuất, là điều kiện cải thiện đời sống vật chấtcủa người lao động trong doanh nghiệp, góp phần làm giàu mạnh đất nước.Ngược lại, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ sẽ dẫn đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp khó khăn, thiếu khả năng thanh toán, tình hình này kéo dài doanhnghiệp sẽ bị phá sản

2.1.3 Các bộ phận cấu thành lợi nhuận

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tuỳ theo các lĩnh vực đầu tư khácnhau, lợi nhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau:

- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh : Là số chênh lệch giữa doanh thu bánsản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trừ giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật

- Lợi nhuận hoạt động tài chính: Là số thu lớn hơn số chi của các hoạt độngtài chính, bao gồm hoạt động cho thuê tài sản, mua bán trái phiếu, chứng khoánngắn hạn và dài hạn, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi thuộc vốn kinh doanh, lợinhuận tham gia góp vốn liên doanh … và đã nộp thuế theo quy định của phápluật

- Lợi nhuận khác: Là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dựtính được trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc nhữngkhoản thu không mang tính chất thường xuyên Những khoản lợi nhuận này cóthể do chủ quan hay khách quan đưa tới

Và là lợi nhuận thu được từ những hoạt động bất thường hay còn gọi là các

Trang 21

thường của đơn vị Những khoản này thường phát sinh không đều đặn như: thutiền phạt, tiền bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu được các khoản

nợ khó đòi mà trước đây đã chuyển vào thiệt hại, thu các khoản nợ không xácđịnh được chủ, các khoản lợi nhuận bị sót những năm trước nay mới phát hiện

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

Trong quá trình hoạt động có rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quanảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Các nhân tố chủ yếu là:

- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: Sản phẩm của doanh nghiệp có tiêu thụđược mới xác định được lãi hay lỗ và lãi hay lỗ ở mức độ nào Sản phẩm phảiđược tiêu thụ ở một số lượng nào đó sẽ có lợi nhuận, khối lượng sản phẩm tiêuthụ càng nhiều thì lợi nhuận đạt được càng lớn

- Kết cấu mặt hàng tiêu thụ: Mỗi loại sản phẩm của doanh nghiệp có mộtchi phí sản xuất riêng, do đó có mức lợi nhuận riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư mức độ cạnh tranh trên thị trường, giá bán, giá vốn, thuế,… rất khác nhau.Bởi vậy, khi doanh nghiệp có cơ cấu hàng hoá kinh doanh thay đổi sẽ làm ảnhhưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp

- Giá vốn hàng bán: Giá thành sản xuất có vai trò to lớn trong chiến lượccạnh tranh về giá Giá thành sản xuất thấp cho phép doanh nghiệp áp dụng giábán thấp hơn đối thủ nhưng thu được lợi nhuận cao hơn Giá thành sản xuất cótác động ngược chiều với lợi nhuận, nếu giá thành thấp lợi nhuận sẽ cao hơn vàngược lại

- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sảnphẩm, dịch vụ bao gồm cả chi phí bảo hành, sửa chữa như (chi phí vận chuyển,đóng gói, bảo quản,… )

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí dùng trong bộ máy quản lý

và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Giá bán sản phẩm: Trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp muốn tồntại và phát triển thì giá bán phải tương ứng với giá trị, nghĩa là giá cả sản phẩmphải đảm bảo bù đắp được chi phí sản xuất và phải có lợi nhuận thõa đáng để táiđầu tư Trong chính sách giá của doanh nghiệp, giữa giá bán và khối lượng bán

Trang 22

có mối quan hệ chặt chẽ, khi khối lượng hàng hoá bán tăng thì giá bán có thểgiảm và ngược lại.

- Thuế suất: Thuế suất do Nhà nước quy định, những thay đổi trong chínhsách thuế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, các doanh nghiệp cần nắm bắtkịp thời các sự thay đổi này để có những biện pháp can thiệp kịp thời đảm bảođược lợi nhuận, hạn chế tổn thất

2.1.4.1 Phân tích các yếu tố dựa trên các công thức tuyệt đối

Ta có công thức:

) (

) ( qjgj qjgjtj qjzj zBH zQLDN

QLDN: quản lý doanh nghiệp

Dựa vào công thức trên ta thấy lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanhchịu ảnh hưởng bởi các nhân tố:

 Doanh thu bán hàng (trong đó có khối lượng và giá bán hàng hóa, dịch vụ)

 Giá vốn hàng bán

 Chi phí bán hàng

 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Phân tích các mức độ ảnh hưởng đến lợi nhuận là xác định mức độ ảnhhưởng của các nhân tố như: kết cấu các mặt hàng, khối lượng hàng hóa tiêu thụ,giá thành sản xuất, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận kỳ này:

Trang 23

) (

)

a) Nhân tố khối lượng:

Là toàn bộ khối lượng hàng hóa đã được bán ra tiêu thụ theo các phươngthức khác nhau Đây là nhân tố nói lên quy mô của sản xuất kinh doanh Khi giá

cả hàng hóa ổn định khối lượng hàng hóa trở thành nhân tố quan trọng ảnhhưởng đến lợi nhuận, lợi nhuận tăng giảm tỷ lệ thuận với khối lượng hàng hóatiêu thụ

Thay đổi khối lượng hàng hóa tiêu thụ trong điều kiện giả định kết cấu mặthàng và các yếu tố khác không đổi Lợi nhuận trong trường hợp này tăng giảm tỷ

lệ thuận với khối lượng hàng hóa tiêu thụ kỳ này so với kỳ trước Mục đích củaviệc thay thế này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của yếu tố khối lượng hànghóa tiêu thụ đến lợi nhuận

K g

q

g

q q

q

j j

j j j

1 1 0

Trang 24

b) Nhân tố kết cấu các mặt hàng:

Đây là nhân tố chủ quan của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ suấtlãi gộp của doanh nghiệp Mỗi loại hàng hóa có mức lãi gộp khác nhau nên khithay đổi kết cấu hàng hóa tiêu thụ thì tỷ suất lãi gộp nói chung cũng thay đổitheo Nhóm hàng có tỷ suất lợi nhuận cao thì đem lại nhiều lợi nhuận cho doanhnghiệp và ngược lại Nếu trong quá trình tiêu thụ, tăng khối lượng hàng hóa tiêuthụ có tỷ suất lợi nhuận cao, giảm khối lượng hàng hóa có tỷ suất lợi nhuận thấpthì tỷ suất lợi nhuận bình quân sẽ tăng Vì vậy, trong kết cấu hàng hóa tiêu thụtăng khối lượng hàng hóa có tỷ suất lợi nhuận cao thì tổng lợi nhuận sẽ tăng.Gọi q1jlà khối lượng sản phẩm tiêu thụ kỳ này với điều kiện các nhân tố

khác không thay đổi (nghĩa là q1j = q1j) Lợi nhuận trong trường hợp này là

P02

) (

c) Nhân tố giá vốn hàng bán:

Trong doanh nghiệp sản xuất giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất baogồm 3 loại chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung Trong doanh nghiệp thương mại giá vốn hàng bán thựcchất là giá mua hàng, bao gồm: giá mua hàng, chi phí trong quá trình mua hàng.Thay đổi giá vốn hàng bán kỳ trước bằng giá vốn hàng bán kỳ này Mụcđích của việc thay thế này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá vốnhàng bán đến lợi nhuận Lợi nhuận trong trường hợp này là p 03

) (

Trang 25

) (

Như vậy, nếu chi phí bán hàng kỳ này lớn thì lợi nhuận giảm và ngược lại

e) Nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp:

Là toàn bộ những chi phí ra cho việc tổ chức và quản lý toàn bộ doanhnghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, kiểm toán, quản lý chung…

Thay chi phí quản lý kỳ trước bằng chi phí quản lý kỳ này Mục đích củaviệc thay thế này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố chi phí quản lýdoanh nghiệp đến lợi nhuận Lợi nhuận trong trường hợp này là p05 :

) (

Trang 26

f) Nhân tố giá bán hàng hóa:

Thay giá bán hàng hóa kỳ trước bằng giá bán hàng hóa kỳ này Mục đíchcủa việc thay thế này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá bán hànghóa đến lợi nhuận Lợi nhuận trong trường hợp này là p06 :

) (

Nhân tố này thay đổi phụ thuộc vào chính sách thuế trong từng thời kỳ củaNhà nước Như vậy, nếu thuế suất kỳ này lớn thì lợi nhuận giảm và ngược lại

2.1.4.2 Phân tích dựa vào các chỉ tiêu tương đối:

Phân tích các yếu tố dựa trên các công thức tuyệt đối giúp xác định đượcmức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến lợi nhuận nhưng mà để đánh giá chính xácmức độ ảnh hưởng phải dựa vào các công thức tương đối tức là các tỷ suất lợinhuận, chi phí, lãi gộp … Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận dựavào các công thức tương đối giúp ta tìm ra những yếu tố thực sự ảnh hưởng đếnlợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 27

a) Nhân tố khối lượng tiêu thụ:

LNj bj

P0 : tỷ suất lợi nhuận hàng hóa j năm trước

b) Nhân tố giá cả hàng hóa tiêu thụ:

LNj bj

P0 : tỷ suất lợi nhuận hàng hóa j năm trước

c) Nhân tố chi phí giá vốn:

bj bj

q1 : khối lượng hàng hóa j năm nay

d) Nhân tố chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:

bj bj

QLDN BH

 : tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp hàng hóa

j của năm nay – tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp hàng hóa j nămtrước

Trang 28

q1 : khối lượng hàng hóa j năm nay

bj

G1 : giá bán hàng hóa j của năm nay

2.1.5 Một số chỉ tiêu về lợi nhuận

2.1.5.1 Tổng mức lợi nhuận

Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh lên kết quả kinh doanh cuối cùng củadoanh nghiệp, nói lên quy mô kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt độngdoanh nghiệp Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạtđộng kinh doanh và hoạt động tài chính và hoạt động khác

LNtrước thuế = LNthuần + LNtài chính + LNbất thường

LNthuần = DTthuần– GVHB – CPBH & CPQLDN

2.1.5.2 Tỉ suất lợi nhuận

Là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu,phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp

2.1.6 Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ sản phẩmthặng dư do kết quả lao động của người lao động mang lại

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinhdoanh Nó phản ánh đầy đủ mặt sản lượng và chất lượng hoạt động của doanhnghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như laođộng, vật tư, tài sản cố định…

Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng toàn bộ nền kinh

tế quốc doanh và doanh nghiệp Bởi vì lợi nhuận là nguồn vốn hình thành nên thunhập của Nhà nước, thông qua việc thu thuế thu nhập doanh nghiệp, trên cơ sở đó

Trang 29

giúp Nhà nước phát triển nền kinh tế - xã hội Một bộ phận lợi nhuận khác được

để lại doanh nghiệp thành lập các quỹ, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất,nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người laođộng và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trên cơ sở phân phối đúng đắn lợi nhuận

Với ý nghĩa đó thì nguồn vốn của phân tích lợi nhuận bao gồm:

+ Đơn giá hình đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận toàn doanhnghiệp

+ Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố đến yếu tố đến tình hình biến động lợi nhuận

+ Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệpnhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận

2.2 PHÂN TÍCH TỶ SUẤT LỢI NHUẬN

Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp ảnh hưởng bởi 2 loại nhân tố:

- Chịu ảnh hưởng bởi quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quy

mô sản xuất kinh doanh càng lớn thì sẽ tạo ra tổng mức lợi nhuận càng nhiều,quy mô sản xuất kinh doanh càng nhỏ thì tạo ra tổng mức lợi nhuận càng thấp

- Chịu ảnh hưởng bởi chất lượng công tác tổ chức quản lý kinh doanh củadoanh nghiệp Doanh nghiệp nào có tổ chức quản lý tốt quá trình sản xuất kinhdoanh thì doanh nghiệp đó sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn

Bởi vậy, để đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh daonh của doanh nghiệp,cần tính và phân tích các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận là tỷ sốcủa 2 chỉ tiêu tùy theo mối liên hệ giữa tổng mức lợi nhuận với một chỉ tiêu cóliên quan Do đó, có rất nhiều chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận, tuỳ theo mục đíchphân tích cụ thể, tính các tỷ suất lợi nhuận thích hợp

2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận – doanh thu (LN/DT)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:

DT

LN DT

LN / 

Trang 30

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng về lợinhuận Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcàng cao Bởi vậy, doanh nghiệp phải nâng cao tổng mức lợi nhuận lên.

2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận – giá vốn hàng bán (LN/GVHB)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:

GVHB

LN GVHB

LN / 

(GVHB: Giá vốn hàng bán)Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng giá vốn của sản phẩm thì sẽ tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp càng lớn

2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận – tổng tài sản (LN/TTS)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:

TTS

LN TTS

(TTS: Tổng tài sản của doanh nghiệp)Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanhtrong kỳ, thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, hiệuquả sản xuất kinh doanh càng lớn

2.2.4 Tỷ suất lợi nhuận – chi phí bán hàng (LN/CPBH)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:

CPBH

LN CPBH

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi ra cho khâu bán hàng thì sẽ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận, qua đó cho ta thấy phần đóng góp của chi phí bánhàng vào doanh thu

Việc phân tích các tỷ suất lợi nhuận phải đồng thời với việc phân tíchnhững nhân tố ảnh hưởng đến các tỷ suất lợi nhuận đó

Trang 31

2.3 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI

2.3.1 Tỷ suất lợi nhuận /doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này phản ảnh mức độ sinh lời của một đồng doanh thu thuần, nóđược tính bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế với doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu =

2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản (ROA)

Phản ánh mức độ sinh lời của tài sản, được xác định bằng quan hệ so sánhgiữa lợi nhuận sau thuế với tổng tài sản bình quân

Tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản =

2.3.3 Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu (ROE)

Phản ảnh mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu, được xác định bằng quan

hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu bình quân

Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu =

2.4 CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY

Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng cho nên phân phối lợi nhuận hợp

lý sẽ có tác dụng khuyến khích doanh nghiệp ngày càng phát huy tinh thần tráchnhiệm và ý thức làm chủ của doanh nghiệp, góp phần động viên mọi người laođộng trong công ty vì lợi ích bản thân mình, của công ty và của xã hội mà pháthuy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động để không ngừngphát triển sản xuất kinh doanh

Chính sách phân phối lợi nhuận có ý nghĩa rất lớn đối với công ty Mỗicông ty có những chính sách riêng nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển củamình Tuy nhiên phải theo quy định của Bộ tài chính

Lợi nhuận đạt được của công ty sẽ được phân phối như sau:

- Nộp thuế cho Ngân sách Nhà nước

Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản

Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu

Trang 32

- Nộp tiền thu về sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước

- Khấu trừ chi phí bất hợp lệ và các khoản tiền phạt

- Trừ vào các khoản lỗ không được khấu trừ vào lợi tức trước thuế

- Phần còn lại để trích lập các quỹ như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dựphòng tài chính, quỹ trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng và phúc lợi…

Các quỹ này được trích lập theo quy định Thông tư 70/TCDN của Bộ TàiChính năm 1996 Cụ thể:

- Quỹ đầu tư phát triển: trích từ 50% trở lên, không hạn chế mức tối đa

- Quỹ dự phòng tài chính: trích từ 10% trở lên, số dư của quỹ không vượtquá 25% vốn điều lệ

- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: trích từ 5% trở lên, số dư không vượtquá 6 tháng lương thực hiện của công ty

- Số lợi tức còn lại sau khi trích các quỹ trên, công ty được trích lập quỹkhen thưởng phúc lợi theo quy định:

+ Công ty được trích tối đa bằng 3 tháng lương thực hiện với điều kiện tỷsuất lợi nhuận trên vốn Nhà nước (vốn Nhà nước bao gồm vốn ngân sách do Nhànước cấp, vốn có nguồn gốc ngân sách cấp, vốn do công ty tự bổ sung) dùngtrong hoạt động kinh doanh năm nay không thấp hơn tỷ suất lợi nhuận trên vốnNhà nước năm trước

+ Công ty được trích tối đa bằng 2 tháng lương thực hiện nếu tỷ suất lợinhuận trên vốn Nhà nước năm nay thấp hơn tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nướcnăm trước

Tỷ lệ trích vào mỗi quỹ do Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc quyết định khi

đã tham khảo ý kiến của Công đoàn công ty

Trường hợp số dư các quỹ đã đạt mức tối đa, thì chuyển số lợi nhuận cònlại vào quỹ đầu tư phát triển

Trang 33

2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu từ phòng tài chính kế toán và phòng xuất nhập khẩu củaCông ty Cổ Phần Thủy Sản Cafatex

+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006, 2007, 2008.+ Bảng cân đối kế toán năm 2006, 2007, 2008

+ Bảng tổng hợp tình hình thu mua – sản xuất – tiêu thụ của công ty

CP Thủy Sản Cafatex năm 2003, 2004, 2005

+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính của công ty năm 2006, 2007,2008

- Tham khảo ý kiến của các cô, chú, anh, chị ở các phòng ban của công ty

- Thu thập thông tin trên báo chí, truyền hình, internet…

2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu

Chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh để phân tích số liệu Đối chiếu các chỉtiêu kinh tế nhằm rút ra kết luận đánh giá các yếu tố làm ảnh hưởng đến lợinhuận của công ty Chỉ tiêu dùng so sánh chủ yếu là số tương đối và số tuyệt đối

2.5.2.1 Phương pháp so sánh

Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc sosánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và được

sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích

và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô

a) Tiêu chuẩn so sánh:

 Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh

 Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua

 Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành

 Chỉ tiêu bình quân của nội ngành

 Các thông số thị trường

 Các chỉ tiêu có thể so sánh khác

b) Điều kiện so sánh:

Trang 34

Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian;cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán quy mô và điềukiện kinh doanh.

c) Phương pháp so sánh:

Phương pháp số tuyệt đối: Là hiệu số của 2 chỉ tiêu gồm chỉ tiêu kỳ phântích và chỉ tiêu cơ sở, cụ thể như so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặcgiữa thực hiện kỳ này so với kỳ trước

Phương pháp số tương đối: Là tỷ lệ % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉtiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch, tuyệt đối sovới chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

2.5.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn:

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình

tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cầnphân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lầnthay thế

a) Trường hợp nhân tố quan hệ dạng tích số:

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Thể hiện bằng phương trình: Q = abc

Đặt Q1: Kết quả kỳ phân tích, Q1 = a1b1c1

Q0: Kết quả kỳ phân tích, Q0= a0b0c0

 Q1– Q0 = Q: mức chênh lệnh giữa thực hiện so với kế hoạch.

Q: đối tượng phân tích

Q = a1b1c1- a0b0c0

Thực hiện phương pháp thay thế:

(i) Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):

a 0b0c0 được thay thế bằng a 1b0 c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là: a = a1b0c0- a0b0c0

(ii) Thay thế bước 2 (cho nhân tố b):

Trang 35

a1b 0c0 được thay thế bằng a1b 1c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là: b = a1b1c0– a1b0c0

(iii) Thay thế bước 3 (cho nhân tố c):

a1b1c 0 được thay thế bằng a1b1c1

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là: c = a1b1c1– a1b1c0

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:

 a+b+c = (a1b0c0- a0b0c0) + (a1b1c0– a1b0c0) + (a1b1c1– a1b1c0)

= a1b1c1- a0b0c0

= Q: đối tượng phân tích

Lưu ý: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bướcthay thế sau

b) Trường hợp nhân tố quan hệ dạng thương số:

Gọi Q: chỉ tiêu phân tích;

a, b, c: trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích; thể hiện bằngphương trình: c

0 0

0 1 1

b

a c b

: mức độ ảnh hưởng của các nhân tố “a”.

Thay thế nhân tố “b”;

Trang 36

Ta có b = 0

0

1 0 1

b

a c b

b

a c b

: mức độ ảnh hưởng của các nhân tố “c”.

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

Q = a +b + c

0

0 1 1

b

a c

Khối lượng hàng bán là nhân tố “số lượng”;

Đơn giá bán là nhân tố “chất lượng”;

Ta sẽ có:

Liên hệ phương pháp thay thế liên hoàn ta có:

a = a1b0– a0b0= (a1- a0)b0

Gọi Q: chỉ tiêu phân tích;

a, b, c: trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích; thể hiện bằngphương trình: c

Trang 37

 Q = 0

0

0 1 1

b

a c b

: đối tượng phân tích

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a”

0 0

0

b

a a

a   

Trong đó  a1  a0: chênh lệch của nhân tố a

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b”

           

0 1 0 1 0 0 1

b b c a c b b

a

b

Trong đó       

0 1

1

1

b

b : chênh lệch của nhân tố b

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c”

Trong đó  c1  c0: chênh lệch của nhân tố c

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

Q = a +b + c

0 0

0 1 1

b

a c b

a   

Trang 38

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY

SẢN CAFATEX – HẬU GIANG

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Công ty Cổ phần Thủy Sản Cafatex được thành lập vào tháng 7/1992 Qua 17năm hoạt động, công ty đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật trên nhiều phươngdiện và trở thành một trong những đơn vị dẫn đầu của ngành chế biến thủy sảnxuất khẩu Việt Nam Từ năm 1997, Cafatex luôn giữ vị trí hàng đầu về xuất khẩuhải sản, kim ngạch xuất khẩu luôn duy trì ở mức độ cao trong Top 5 và khôngngừng tăng lên

Cafatex là công ty hàng đầu trong các công ty chế biến thủy sản xuất khẩuViệt Nam Công ty tọa lạc tại Km 2081, Quốc lộ 1A, huyện Châu Thành A, tỉnhHậu Giang

Sau khi Mỹ xóa bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam vào năm 1994, Cafatex làcông ty xuất khẩu thủy sản Việt Nam đầu tiên vào thị trường Mỹ và tiếp tục xuấtkhẩu cho các thị trường Nhật Bản và Châu Âu

Từ năm 1997 Công ty luôn dẫn đầu cả nước về kim ngạch xuất khẩu (cả nước

có trên 250 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản)

Năm 2000, Cafatex được Nhà nước phong tặng danh hiệu “Đơn vị Anh hùnglao động trong thời kỳ đổi mới”

Theo chủ trương Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, tháng 03/2004 chuyểnđổi thành Công ty cổ phần thủy sản Cafatex, kim ngạch xuất khẩu đạt 100 triệuUSD/năm

Tiêu chuẩn chất lượng công ty đã đạt được: ISO 9001 phiên bản 2000,HACCP, GMP, SSOP, SQF 2000, BRC 2000, EU code DL.65

Những danh hiệu đã đạt được về thành tích xuất khẩu: được Bộ Thương mạithưởng xuất khẩu các năm 1999, 2000, 2002, 2004

Trang 39

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

3.2.1 Cơ cấu tổ chức

Công ty Cổ phần Thủy Sản Cafatex được thành lập do chuyển đổi doanhnghiệp Nhà Nước – Xí Nghiệp Chế Biến Thủy Súc Sản Xuất Khẩu Cần Thơ thànhCông ty Cổ phần Thủy Sản Cafatex theo Quyết định số 209/QĐ – CT.UB ngày27/02/2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang và Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 6403000003 ngày 02/03/2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Hậu Giang cấp

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty Cổ phần Thủy Sản Cafatex là sản xuất vàthương mại

Trụ sở của Công ty đặt tại km 2081, Quốc lộ I, Xã Tân Phú Thạnh, HuyệnChâu Thành A, tỉnh Hậu Giang

Điện thoại: 824979 - 846737

Fax: 071.847775 - 846728

Email: mkcafatex@hcm.vnn.vn

Website: cafatexthuonghieuviet.com.vn hoặc www.cafatex-vietnam.com

Tình hình nhân sự của công ty trong năm 2008:

BẢNG 3.1: CƠ CẤU LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY

(Nguồn: Phòng Tổng Vụ Công ty Cổ phần Thủy Sản Cafatex)

Công ty bao gồm :Hội đồng quản trị (1 chủ tịch và 4 Ủy viên), Ban Kiểm Soát(1 trưởng ban và 3 thành viên), Ban Tổng Giám Đốc (1 Tổng Giám Đốc và 1 PhóGiám Đốc)

3.2.2 Bộ máy quản lý

Ngày đăng: 31/07/2020, 14:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Mỵ, Phan Đức Dũng (2006). Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Mỵ, Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2006
2. Nguyễn Tấn Bình (2004). Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2004
3. Huỳnh Đức Lộng (1997). Phân tích hoạt động Kinh tế doanh nghiệp, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động Kinh tế doanh nghiệp
Tác giả: Huỳnh Đức Lộng
Nhà XB: NXBThống Kê
Năm: 1997
4. Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương (1997). Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 1997
5. Nguyễn Tấn Bình (2004). Phân tích quản trị tài chính, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích quản trị tài chính
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2004
6. “ Thiếu nguyên liệu thủy sản xuất khẩu ”, Sài Gòn Tiếp Thị, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiếu nguyên liệu thủy sản xuất khẩu"”,"Sài Gòn Tiếp Thị
7.“ Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản 2009 – 2010 ”, Vietnam.net, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản 2009 – 2010"”,"Vietnam.net
8. “ Sát cánh cùng doanh nghiệp thủy sản ”, Sài Gòn Giải Phóng, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sát cánh cùng doanh nghiệp thủy sản"”,"Sài Gòn Giải Phóng
9. “Liên kết ngành hàng cá tra ở ĐBSCL ”, Sài Gòn Tiếp Thị, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết ngành hàng cá tra ở ĐBSCL"”,"Sài Gòn Tiếp Thị
10. “Ảnh hưởng khủng hoảng tài chính đến tình hình thủy sản Thế Giới ”, Theo vietfish.com, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng khủng hoảng tài chính đến tình hình thủy sản Thế Giới" ”,"Theovietfish.com
11. “ Cá tra sẽ trở thành sản phẩm xuất khẩu chủ lực ”, Sài Gòn Giải Phóng Online, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá tra sẽ trở thành sản phẩm xuất khẩu chủ lực" ”, "Sài Gòn Giải PhóngOnline

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w