1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy trinh bao tri thiet bi trong toa nha

37 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 780,5 KB
File đính kèm Quy trinh bao tri.rar (61 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bảo trì thiết bị trong tòa nhà và công trình giúp bạn lập kế hoạch bảo trì, kiểm tra thiết bị chuẩn bị thay thế và những thiết bị bắt buộc thay thế qua đó giúp bạn có thể quản lý thiết bị tòa nhà được tốt hơn

Trang 1

PHẦN I : GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH I.1/ Quy mô, đặc điểm

- Tên Công trình: ………

- Địa điểm xây dựng: ………

- Chức năng công trình: ……….

- Chủ đầu tư: ………

- Đơn vị quản lý tòa nhà: ……….

- Năm thiết kế: ………

- Năm hoàn thành thi công đưa vào sử dụng: ………

- Quy mô công trình:  Diện tích xây dựng khoảng: ……….

Mật độ xây dựng: ……….

Tổng diện tích sàn: ……….

Số tầng: ………

 Hệ thống thông gió, ĐHKK: ……….;

Hệ thống thang máy: ……… , tốc độ ……m/s;Hệ thống máy phát điện dự phòng: Công suất …………/………….KVA được đặt trong vỏ cách âm;Trạm biến áp: Công suất ………KVA-35(22)/0,4KV;Công trình dân dụng cấp: Cấp …………;

Bậc chịu lửa: Bậc ……

Niên hạn sử dụng: Từ ……… đến …… năm

I.2 / Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế và bảo trì áp dụng cho công trình

- Phần cấp điện:

 QCXDVN 09/2017/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - về công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả

 11 TCN - 18 - 21 : 2012 Quy phạm trang bị điện

 TCVN 9207:2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng

 TCVN 9206:2012 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng

 TCVN 7114-1:2008 Ecgonomi - Chiếu sáng nơi làm việc - Phần 1: trong nhà

 TCVN 7114-3:2008 Ecgonomi - Chiếu sáng nơi làm việc - Phần 3: Yêu cầu chiếu sáng an toàn và bảo vệ tại nơi làm việc ngoài nhà

 TCVN 7447 - 1 :2010 Hệ thống lắp đặt điện hạ áp Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa

 TCVN 7447 - 5-51: 2010 Hệ thống lắp đặt điện hạ áp Phần 5-51: Lựa chọn lắp đặt thiết bị điện, quy tắc chung

 TCVN 7447 - 5-53:2005 Hệ thống lắp đặt điện hạ áp Phần 5-53: Lựa chọn lắp đặt thiết bị điện - cách ly đóng cắt và điều khiển

Trang 2

 TCVN 7447 - 5-54:2010 Hệ thống lắp đặt điện hạ áp Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặtthiết bị điện - Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ.

 TCVN 7447 - 5-55:2010 Hệ thống lắp đặt điện hạ áp Phần 5-53: Lựa chọn và lắp đặtthiết bị điện - Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ

 TCVN 7447 4 41-2010 Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống điện giật

 TCVN 7447 4 42-2005 Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống các ảnh hưởng về nhiệt

 TCVN 7447 7 714-2011 Yêu cầu hệ thống lắp đặt điện - Hệ thống lắp đặt dùng chochiếu sáng bên ngoài

 TCXDVN 333:2005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình công cộng và hạ tầng

đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 9385:2012 Chống sét công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra vàbảo trì hệ thống

 BS (Tiêu chuẩn Anh)

 IEC (ủy ban kỹ thuật điện Quốc tế)

 NFPA (Hiệp hội phòng chống cháy quốc gia)

- Phần điện nhẹ (mạng internet, truyền hình cáp và mạng điện thoại):

 Quy chuẩn xây dựng việt nam tập I, II, III

 TCVN 8238: 2009 - Mạng viễn thông - Cáp thông tin kim loại dùng trọng mạng điệnthoại nội hạt

 TCVN 8696:2011 - Sợi quang dùng trong mạng viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật chung

 TCVN 8696:2011 Mạng viễn thông Cáp sợi đồng nhà thuê bao Yêu cầu kỹ thuật Yêu cầu kỹ thuật

- QCVN 9:2010/BTTTT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễnthông

 TIA/EIA - 568A - Tiêu chuẩn cáp mạng Lan

 TCXD 51:1984 Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình

- Phần cấp điều hoà - thông gió:

 TCVN 5687:2010 - Thông gió - Điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 4088-1997 - Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng

 QCVN 09:2013/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về các công trình xây dựng sửdụng năng lượng hiệu quả

 TCXD 232-1999 - Hệ thống thông gió, Điều hòa không khí và cấp lạnh - Chế tạo, lắpđặt và nghiệm thu

 TCXDVN 175:2005 - Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng - Tiêuchuẩn thiết kế

 TCXD 306:2004 - Nhà ở và công trình công cộng - Các thông số vi khí hậu trongphòng

 SMACNA 2006 HVAC Systems Duct Design (Sheet Metal and Air ConditioningContactors National Association Inc)

Trang 3

 ASHRAE Handbook (The American Society of Heating Refrigerating and AirConditioning Engineers Standard).

 Phần mềm tính toán phụ tải lạnh của hệ thống điều hoà không khí DAIKIN (DACCSHKGS)

 AHRI Standard 550/590 - 2011

 AMCA Standard 500/300 (tiêu chuẩn chất lượng thí nghiệm quạt của Mỹ)

 FAN quality standard BS 5750 part 1 and ISO 9001

 Các tiêu chuẩn của ARI, C.I.B.S, CIBSE, CP 13:1999, NFPA

 BS EN 12101-6-2005 Smoke and heat control systems

- Phần phòng cháy - chữa cháy:

(Xem thuyết minh hồ sơ thẩm duyệt PCCC riêng)

- Phần Thang máy:

 TCVN 5867:2009 - Thang máy Cabin, đối trọng và ray dẫn hướng Yêu cầu an toàn

 TCVN 6395:2008 - Thang máy điện Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt

 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) - Thang máy thủy lực Yêu cầu an toàn về cấutạo và lắp đặt

 TCVN 6396-58:2010 - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy Kiểm tra vàthử Phần 58: Thử tính chịu lửa của cửa tầng

 TCVN 6396-58:2010 - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy Kiểm tra vàthử Phần 58: Thử tính chịu lửa của cửa tầng

 TCVN 6396-72:2010 (EN 81-72:2003) - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thangmáy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 73:Trạng thái của thang máy trong trường hợp có cháy

 TCVN 6904:2001 - Thang máy điện Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạovà lắp đặt

 TCVN 6905:2001 - Thang máy thuỷ lực Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấutạo và lắp đặt

 TCVN 8040:2009 - Thang máy và thang dịch vụ Ray dẫn hướng cho cabin và đốitrọng kiểu chữ T

II/ CÁC CĂN CỨ LẬP QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH

II.1/ Các căn cứ pháp lý và kỹ thuật

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng vàbảo trì công trình xây dựng

- TCXDVN 318:2004 - Công tác bảo trì - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

- Thông tư 02/2012/TT-BXD ngày 12/06/2012 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn một

số nội dung về bảo trì công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạtầng kỹ thuật đô thị

- Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về việc Quy định chitiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

- Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế áp dụng cho công trình

Trang 4

- Điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình.

- Sổ theo dõi quá trình vận hành hoặc sử dụng của công trình

- Hồ sơ, tài liệu kiểm tra định kỳ công trình hoặc bộ phận, hạng mục công trình trongthời gian khai thác sử dụng công trình

- Lý lịch và catalogue của thiết bị, máy

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công do đơn vị tư vấn ………lập tháng

II.2/ Các định nghĩa theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP

1 Bảo trì công trình là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bìnhthường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sửdụng

Nội dung bảo trì công trình có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau:kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình

2 Quy trình bảo trì công trình là quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện cáccông việc bảo trì công trình

3 Kiểm tra công trình là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng đểđánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện các dấu hiệu hư hỏng của công trình

4 Quan trắc công trình là sự quan sát, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theoyêu cầu của thiết kế trong quá trình sử dụng

5 Bảo dưỡng công trình là các hoạt động (theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏngnhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt vào công trình) được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trìcông trình ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng côngtrình

6 Kiểm định chất lượng công trình là việc kiểm tra và xác định chất lượng hoặc đánh giá

sự phù hợp chất lượng của công trình so với yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹthuật thông qua việc xem xét hiện trạng công trình bằng trực quan kết hợp với phân tích, đánhgiá các số liệu thử nghiệm công trình

7 Sửa chữa công trình là việc khắc phục hư hỏng của công trình được phát hiện trongquá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường và an toàn của công trình

8 Tuổi thọ thiết kế là thời gian sử dụng của công trình do người thiết kế tính toán trongquá trình thiết kế công trình

9 Chủ sở hữu công trình là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu theo quy định của phápluật

II.3/ Tài liệu phục vụ bảo trì công trình

1 Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì bao gồm quy trình bảo trì công trình, bản vẽ hoàncông, lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác phục vụ chobảo trì công trình

2 Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì công trình cho chủ sởhữu hoặc người được ủy quyền trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng

II.4/ Trách nhiệm lập quy trình bảo trì công trình:

Trang 5

a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tưquy trình bảo trì công trình, bộ phận công trình do mình thiết kế cùng với hồ sơ thiết kế;

b) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình có trách nhiệm lập và bàn giao chochủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình

II.5/ Phạm vi của Quy trình bảo trì công trình:

Công tác bảo trì nhằm duy trì những đặc trưng về kiến trúc cảnh quan, duy trì khả năngchịu lực của các kết cấu và sự hoạt động bình thường của các hệ thống kỹ thuật, thiết bị, máycủa công trình để công trình được vận hành, khai thác phù hợp với yêu cầu của thiết kế đồngthời đảm bảo an toàn cho công trình, cho người và thiết bị trong suốt quá trình khai thác sửdụng Theo quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP, Quy trình bảo trì này bao gồm:

- Công tác bảo trì phần xây dựng công trình

- Quy trình bảo trì đối với thiết bị lắp đặt vào công trình do các Nhà cung cấp thiết bị lập.Tuy vậy khi tiến hành bảo trì Chủ sở hữu công trình cần kết hợp cả hai quy trình để côngviệc được đồng bộ

II.6/ Phân loại bảo trì của công trình:

Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; công trình này thuôc công trình nhóm B, các côngtrình dân dụng và công nghiệp thông thường, có tuổi thọ thiết kế dưới 100 năm và có thể sửa

chữa khi cần, mức độ bảo trì, thuộc nhóm bảo trì thông thường

Thực hiện tất cả các nội dung bảo trì như sau:

(1) Kiểm tra:

Kiểm tra gồm có các loại hình sau đây:

o Kiểm tra ban đầu: Là quá trình khảo sát kết cấu bằng trực quan (nhìn, gõ, nghe) hoặc

bằng các phương tiện đơn giản và xem xét hồ sơ hoàn công để phát hiện những sai sót chấtlượng sau thi công so với yêu cầu thiết kế Từ đó tiến hành khắc phục ngay để đảm bảo côngtrình đưa vào sử dụng đúng yêu cầu thiết kế Kiểm tra ban đầu được tiến hành đối với côngtrình xây mới, công trình đang tồn tại và công trình mới sửa chữa xong

o Kiểm tra thường xuyên: Là quá trình thường ngày xem xét công trình, bằng mắt hoặc

bằng các phương tiện đơn giản để phát hiện kịp thời dấu hiệu xuống cấp Kiểm tra thườngxuyên là bắt buộc đối với mọi công trình

o Kiểm tra định kỳ: Là quá trình khảo sát công trình theo chu kỳ để phát hiện các dấu

hiệu xuống cấp cần khắc phục sóm

o Kiểm tra bất thường: Là quá trình khảo sát đánh giá công trình khi có hư hỏng đột

xuất (như công trình bị hư hỏng do gió bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy, ) Kiểm tra bấtthường thông thường đi liền với kiểm tra chi tiết

o Theo dõi: Là quá trình ghi chép thường xuyên về tình trạng kết cấu bằng hệ thống

theo dõi đã đặt sẵn từ lúc thi công Hệ thống theo dõi thường được đặt cho các công trình thuộcnhóm bảo trì A và B

o Kiểm tra chi tiết: Là quá trình khảo sát, đánh giá mức độ hư hỏng công trình nhằm đáp ứng

yêu cầu của các loại hình kiểm tra trên Kiểm tra chi tiết cần đi liền với việc xác định cơ chế xuống cấp,đánh giá mức độ xuống cấp và đi đến giải pháp sửa chữa cụ thể

Trang 6

Có thể đặt hệ thống thiết bị theo dõi lâu dài Kiểm tra ban đầu, thường xuyên, định kỳ đượcthực hiện chủ yếu bằng mắt và các phương tiện đơn giản

(2) Phân tích cơ chế xuống cấp: Trên cơ sở các số liệu kiểm tra, cần xác định xem xuống

cấp đang xẩy ra theo cơ chế nào Từ đó xác định hướng giải quyết khắc phục

(3) Đánh giá mức độ và tốc độ xuống cấp: Sau khi phân tích được cơ chế xuống cấp

thì đánh giá xem mức độ và tốc độ xuống cấp đã đến đâu và yêu cầu đòi hỏi phải sửa chữa đếnmức nào, hoặc có thể sẽ phải phá dỡ Cơ sở để đánh giá mức độ xuống cấp là các công nănghiện có của kết cấu

(4) Xác định giải pháp sửa chữa: Xuất phát từ mức yêu cầu phải sửa chữa để thiết kế

giải pháp sửa chữa cụ thể

(5) Sửa chữa: Bao gồm quá trình thực thi thiết kế và thi công sửa chữa hoặc gia cường kết cấu.

Tuỳ theo mức độ, yêu cầu của công tác bảo trì, chủ công trình có thể tự thực hiện nhữngnội dung bảo trì nêu trên hoặc thuê một đơn vị chuyên ngành thiết kế hoặc thi công thực hiện

Trang 7

III/ QUY TRÌNH THỰC HIỆN BẢO TRÌ

III.1/ Sơ đồ quy trình thực hiện bảo trì

Cán bộ chuyên môn

ĐƠN VỊ QUẢN LÝ TÒA NHÀ

(Chuyên gia chuyên ngành)

III.2/ Diễn giải sơ đồ

III.2.1/ Tiếp nhận thông tin, kiểm tra và thống kê khối lượng bảo trì:

Khi có sự phản ảnh, đề nghị của khách hàng hoặc theo thời gian định kỳ kiểm tra và bảodưỡng của từng loại công việc, đơn vị quản lý Tòa nhà cử cán bộ chuyên môn có đủ khả năng,trình độ, có đủ thiết bị để kiểm tra và xác định chính xác khối lượng các công việc cần phải bảodưỡng, sửa chữa hoặc thay thế đồng thời đề ra các yêu cầu kỹ thuật cho từng công việc cần bảotrì Đối với công việc khó xác định về khối lượng và mức độ hư hỏng, Đơn vị quản lý tòa nhà

có thể thuê thêm chuyên gia chuyên ngành để cùng thực hiện; Bảng khối lượng phải được tínhtoán và thống kê chi tiết theo (phiếu kiểm tra và xác định khối lượng bảo trì ở phụ lục 1), bảngkhối lượng và yêu cầu kỹ thuật bảo trì phải được những người tham gia kiểm tra ký tên xác

Tiếp nhận thông tinKiểm tra và thống kê khối

lượng

Lập kinh phí và kế hoạch

bảo trì

Phê duyệt

Thực hiện bảo trì công trình

Nghiệm thu thanh toán công

việc bảo trì

Trang 8

nhận và Lãnh đạo của đơn vị quản lý tòa nhà kiểm tra, phê duyệt rồi chuyển cho người làm Kếhoạch 01 bản để lập kinh phí và kế hoạch bảo trì.

III.2.2/ Lập kinh phí và kế hoạch bảo trì:

Căn cứ vào bảng khối lượng nhận được và các yêu cầu kỹ thuật bảo trì đã đề ra, căn cứvào đơn giá định mức hiện hành và thông báo giá vật tư hàng tháng hoặc quý của Thành phốHà Nội, người làm kế hoạch của đơn vị quản lý tòa nhà lập bảng dự trù kinh phí và lập tiến độthực hiện công việc cho công tác bảo trì

III.2.3/ Giám đốc đơn vị quản lý tòa nhà phê duyệt kinh phí và kế hoạch bảo trì.

III.2.4/ Thực hiện bảo trì công trình:

Đơn vị quản lý tòa nhà cử người để thực hiện công tác bảo trì theo kế hoạch đã được phêduyệt Trong trường hợp khối lượng lớn hoặc công việc phức tạp, Đơn vị quản lý tòa nhà cóthể thuê thêm một đơn vị khác hoặc thuê chuyên gia để thực hiện công tác bảo trì Công tácbảo trì công trình cần thực hiện theo đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng theo yêu cầu đã đề ra.Đối với công việc cần bảo trì thường xuyên như hệ thống thông tin liên lạc, … đơn vị quản lýtòa nhà có thể thuê một đơn vị chuyên ngành để làm công tác bảo trì dài hạn

Trong quá trình bảo trì, Đơn vị quản lý tòa nhà cử cán bộ chuyên môn của mình giám sátvà nghiệm thu về chất lượng và khối lượng để các công việc bảo trì đảm bảo được chất lượngvà mục tiêu theo yêu cầu đã đề ra

Người hoặc đơn vị thực hiện bảo trì phải có trách nhiệm lập biện pháp thi công, biệnpháp an toàn, biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định và được đơn vị quản lý tòanhà phê duyệt trước khi tiến hành thực hiện bảo trì công trình

III.2.5/ Nghiệm thu thanh toán công việc bảo trì:

Căn cứ vào danh mục công việc cần bảo trì, căn cứ vào biên bản nghiệm thu về khốilượng, chất lượng cán bộ chuyên môn, cán bộ kế hoạch của đơn vị quản lý tòa nhà phối hợplàm các thủ tục thanh quyết toán cho người hoặc đơn vị thực hiện bảo trì và trình giám đốc phêduyệt, cán bộ kế toán có trách nhiệm làm các thủ tục và thanh toán cho người hoặc đơn vị thựchiện công việc bảo trì khi các thủ tục về thanh toán đã được giám đốc phê duyệt

IV Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình

Bảo dưỡng công trình là các hoạt động (theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏngnhỏ) được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì công trình ở trạng thái khai thác, sử dụngbình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình

V./ Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp:

V.1/ Kiểm tra chi tiết:

Khi phát hiện các hư hỏng của công trình cần có kiểm tra chi tiết Đó là quá trình khảo sát, đánhgiá mức độ hư hỏng công trình, đi liền với việc xác định cơ chế xuống cấp, đánh giá mức độ xuống cấpvà đi đến giải pháp sửa chữa cụ thể

V.2/ Phân tích cơ chế xuống cấp:

Trên cơ sở các số liệu kiểm tra, cần xác định xem xuống cấp đang xẩy ra theo cơ chế nào Từ

đó xác định hướng giải quyết khắc phục

V.3/ Đánh giá mức độ và tốc độ xuống cấp:

Trang 9

Sau khi phân tích được cơ chế xuống cấp thì đánh giá xem mức độ và tốc độ xuống cấp

đã đến đâu và yêu cầu đòi hỏi phải sửa chữa thay thế cục bộ đến mức nào, hoặc có thể sẽ phảiphá dỡ thay thế toàn bộ

V.4/ Xác định giải pháp sửa chữa:

Xuất phát từ mức yêu cầu phải sửa chữa để thiết kế giải pháp sửa chữa cụ thể

V.5/ Sửa chữa:

Bao gồm quá trình thực thi thiết kế và thi công sửa chữa cục bộ hay thay thế toàn bộ

Trang 10

PHẦN : BẢO TRÌ HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ CÔNG TÁC BẢO TRÌ HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

1/ Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình

Những công việc phải thực hiện hàng ngày

- Kiểm tra sự thích hợp của các thành phần hệ thống với điều kiện môi trường như nhiệt

độ, độ ẩm, đội bụi

- Kiểm tra sự hoạt động của hệ thống báo cháy tự động và tủ trung tâm báo cháy

Những công việc phải thực hiện hàng tuần, hàng tháng.

- Kiểm tra làm sạch các bụi bẩn tại các đầu báo cháy

- Kiểm tra hệ thống dây dẫn tín hiệu và trạng thái hoạt dộng của các thiết bị báo cháy

- Xem xét và kiểm tra các thiết bị điện của hệ như: trạm điều khiển, đường dây điện,cung cấp (chính và phụ), xem xét khả năng làm việc của chuông, đèn nút ấn báo cháy

- Xem xét và kiểm tra toàn bộ các thiết bị của hệ nhất là các đường ống phục vụ

- Kiểm tra điểm tiếp xúc của rơ le trong hệ thống

Những công việc thực hiện theo năm:

- Đo điện trở tiếp địa của các thiết bị, mạng điện

- Tổng kiểm tra toàn bộ cỏc hệ thống

Những công việc phải tiến hành theo 3 năm 1 lần:

- Đo điện trở cách điện của các mặt điện dây của các hệ

- Thử nghiệm khả năng làm việc thực tế của hệ (ta chọn nơi nào đó tạo đám cháy, xemkhả năng chữa cháy của hệ ra sao)

2/ Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bão dưỡng, sữa chữa hư hỏng

- Tất cả những công việc trên được tiến hành theo từng giai đoạn thời gian đều phải ghi

rõ vào sơ đồ theo dõi của hệ Khi phát hiện những sai sót nhỏ phải có biện pháp khắc phục, nếuphát hiện hư hỏng phải sửa chữa hoặc thay thế ngay

- Trong thời gian thay thế sửa chữa phải thông báo tình hình, cảnh giác cử bộ phậnthường trực giám sát

- Khi thiết bị được thay thế xong phải kiểm tra theo dõi tình trạng làm việc ít nhất là 10ngày

- Định kỳ bảo trì bảo dưỡng của hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy được thực hiệnnhư sau:

Thiết bị báo cháy

(Ngoài ra phải thực hiện theo quy trình bảo trì hệ thống thiết bị)

TT

Mô tả công việc

Định kỳ bảo dưỡng

Tháng Nửa

năm

Năm

Đọc và xoá lỗi đã lưu

Kiểm tra xử lý các lỗi hiện hành (Là hệ thống an tòan

Trang 11

nên việc này phải tiến hành ngay mỗi khi xảy ra lỗi chứ

không cần làm định kỳ)

2 Kiểm tra bảng điều khiển

ắc quy (có thiết bị kiểm tra dung dịch a xít?)

Chuông báo, đèn báo, hiển thị, nút nhấn

Kết nối với PC và BMS

Các chức năng phụ khác

Tình trạng chung của tủ điều khiển

Chuông cứu hoả

Quạt thông gió (hoạt đông thay đổi tốc độ khi kích hoạt

cứu hỏa)

Cửa ngăn lửa (không có)

Các thiết bị liên đới: điều hoà (không), thông gió

XXXXXXXXX

4 Thử nghiệm, kiểm tra (từng và tất cả):

Tháo ròi đầu báo, vệ sinh và kiểm tra

Tháo, kiểm tra điện trở đầu cuối

Thử khói, thử nhiệt (?) cho các đầu báo

XXXX

Tủ báo cháy trung tâm

Đầu báo, chuông báo, nút ấn, …

XX

6 Tham gia phối hợp diễn tập PCCC cùng nhân viên toà nhà

và cơ quan chức năng

X

7 Thay thế các đầu báo, bộ phận hỏng Cài đặt lại thông số /

địa chỉ nếu có sai lệch

10 Kiểm tra tem mark, bảng hiệu của hệ thống tủ X

Thiết bị chữa cháy Bơm, vòi cứu hoả

(Ngoài ra phải thực hiện theo quy trình bảo trì hệ thống thiết bị)

Hàng tháng

Quý Hàng

năm

1 Kiểm tra tổng thể bơm và trạm bơm, vận hành thử để ghi

nhận và khắc phục các biểu hiện bất thường:

Bơm gây ồn, rungBơm phát nóngRò rỉ nước

X

Trang 12

Rò rỉ dầu, mỡ

2 Kiểm tra tủ điều khiển bơm, ghi nhận và khắc phục các biểu

hiện bất thường:

Điện áp cấp nguồnáptomat tổng, cáp tổngCác contactor đóng cắt mạch lực, rơ le mạch khiểnMạch khởi động mềm hoặc khởi động bằng mạchchuyển đổi Y/

Mạch kiểm soát áp lựcMạch kiểm soát mức nướcCác thiết bị phụ trợ

X

3 Vận hành bơm, ghi nhận các thông số:

Dòng khởi độngDòng làm việc

áp lực, lưu lượng (hiện không có đồng hồ đo lắp sẵn,

có cách nào để đo kiểm thông số này không?)

Khuyến cáo thay mới nếu sờn ráchXả cặn ngưng đọng nếu thấy cần thiết (căn cứ vàođâu)

5 Kiểm tra bơm mồi (không có), hiệu chỉnh áp lực đóng cắt

bơm mồi (không có)

x

6 Kiểm tra, vệ sinh các bộ lọc, lưới lọc, phin lọc X

8 Kiểm tra các khớp mềm, giảm chấn, giá đỡ bơm X

9 Kiểm tra các bình tích áp (kiểm tra dò gỉ, quá áp, an tòan hay

kiểm tra bằng mắt thường?)

X

10 Đo kiểm điện trở tiếp địa, điện trở cách điện cho bơm X

12 Vệ sinh thiết bị, tủ điều khiển bằng dụng cụ chuyên dùng phù

16 Kiểm tra tem mark, bảng hiệu của hệ thống tủ X

Bơm, hệ thống chữa cháy tự động (Sprinkler)

Trang 13

TT Phạm vi công việc

Định kỳ bảo dưỡng

Hàng tháng

Quý Hàng

năm

1 Kiểm tra tổng thể bơm và trạm bơm, vận hành thử để ghi

nhận và khắc phục các biểu hiện bất thường:

- Bơm gây ồn, rung

- Các contactor đóng cắt mạch lực, rơ le mạch khiển

- Mạch khởi động mềm hoặc khởi động bằng mạch

- Dòng làm việc

- áp lực, lưu lượng (hiện không có đồng hồ đo lắp sẵn,

có cách nào để đo kiểm thông số này không?)

X

4 Kiểm tra bơm mồi, hiệu chỉnh áp lực đóng cắt bơm mồi

(không có)

X

5 Kiểm tra, vệ sinh các bộ lọc, lưới lọc, phin lọc X

6 Kiểm tra tổng thể các đầu chữa cháy tự động

- Các van xả áp tự động (?)

- Rò rỉ trên đường ống hoặc (từng và tất cả) các đầu

sprinker

X

8 Kiểm tra các khớp mềm, giảm chấn, giá đỡ bơm X

10 Đo kiểm điện trở tiếp địa, điện trở cách điện cho bơm X

11 Kiểm tra tổng thể bể chứa, van tổng, ống dẫn X

12 Vệ sinh thiết bị, tủ điều khiển bằng dụng cụ chuyên dùng

Trang 14

2 Vệ sinh, sơn chống gỉ các điểm bị gỉ

3 Cân xác định trọng lượng bình bọt, so sánh với trọng lượng định mức và lần nạp cuối cùng ghi trên tem bảo trì

4 * Nạp bổ xung khi trọng lượng giám dưới mức quy định

5 * Kiến nghị thay mới bình bọt nếu cần thiết

Trang 15

PHẦN : BẢO TRÌ BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐIỆN

CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ CÔNG TÁC BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐIỆN

1/ Các tủ, bảng điện và các thiết bị đóng cắt

- Trạm biến áp phải được bảo trì theo đúng quy định của ngành điện 1 lần/1 năm, cáccông tác bảo trì được thực hiện bởi cơ quan ngành điện bao gồm bảo trì, thí nghiệm các thiết bịcao thế, máy biến thế, tủ điện tổng hạ thế

- Các tủ điện, bảng điện và các thiết bị đóng cắt (áptomat, cầu dao, cầu chì) phải đượckiểm tra ít nhất 1 lần trong 1 năm

- Các thiết bị như máy biến dòng, đồng hồ đo đếm điện năng sau 1 năm sử dụng phảiđược kiểm tra lại và được cấp giấy chứng nhận đảm bảo về cấp chính xác, độ nhạy Việc kiểmtra và cấp giấy chứng nhận phải do đơn vị chức năng thực hiện

- Với các thiết bị đóng cắt như áptomat, máy cắt sau mỗi lần cắt sự cố cần phải đượckiểm tra lại các thông số như số như độ nhạy, điện trở tiếp xúc của các tiếp điểm Với cầu chìsau mỗi lần sự cố mạch điện phải được thay thế bằng cầu chì mới có thông số tương đương

- Tất cả các thiết bị sau khi kiểm tra không đảm bảo các thông số yêu cầu phải được thaythế bằng thiết bị mới, có thông số phù hợp với cả hệ thống

2/ Hệ thống chiếu sáng trong công trình

- Phải kiểm tra độ rọi của hệ thống chiếu sáng chung ít nhất 1 năm 1 lần.

- Phải kiểm tra hệ thống chiếu sáng sự cố và phân tán người ít nhất 3 tháng 1 lần.

- Phải thường xuyên kiểm tra tình trạng làm việc của nguồn sáng và đèn

- Nguồn sáng, đèn bị hư hỏng phải được sửa chữa và thay thế ngay, chậm nhất là khôngquá 2 ngày đối với nguồn sáng và năm ngày đối với đèn kể từ ngày nguồn sáng đèn bị hư hỏng

3/ Hệ thống dẫn điện Busway, cáp, máng cáp

- Hệ thống Busway cũng phải được bảo dưỡng định kỳ 1 lần/ 1 năm các công tác bảo trì

bao gồm:

- Kiểm tra tiếp xúc tại các chỗ nối, tại các điểm đấu tapoff

- Kiểm tra kết cấu chịu lực của giá đỡ Busway

- Kiểm tra nhiệt độ phát nóng khi mang tải (ở chế độ định mức)

- Kiểm tra điện trở cách điện của chúng giữa pha với pha, giữa pha với vỏ, giữa pha vớitrung tính

- Hệ thống máng cáp cũng phải được kiểm tra về kết cấu chịu lực, mức độ dỉ sét, các chitiết treo có đảm bảo độ an toàn không?

4/ Hệ thống máy phát điện dự phòng

- Phải được bảo dưỡng định kỳ theo nhà cung cấp thiết bị quy định và phải thay thế thiết

bị đúng theo tuổi thọ quy định của chúng

- Phải thường xuyên dự trữ đủ dầu chạy máy trong vòng 48h

- Hệ thống ắcquy phải được nạp đủ để khởi động tốt động cơ

5/ Hệ thống chống sét và nối đất

Trang 16

Công tác kiểm tra trong quá trình sử dụng bao gồm:

a Kiểm tra định kỳ

Trong quá trình sử dụng, hệ thống chống sét và nối đất của công trình phải được kiểm trađịnh kỳ Thời gian kiểm tra là từ 1 năm 1 lần

b Kiểm tra đột xuất

Sau khi công trình bị sét đánh

Sau các trận bão lớn gây hư hại cục bộ cho công trình

Sau khi sửa chữa công trình hoặc thay đổi thiết bị có liên quan đến bộ phận bảo vệchống sét công trình đó

Sau khi đào bới, lắp đặt đường ống hoặc trồng cây gần bộ phận nối đất

Nội dung công tác kiểm tra bao gồm:

a Kiểm tra toàn bộ thiết bị chống sét có còn nguyên vẹn hay không?

b Kiểm tra các mối hàn, mối nối

c Kiểm tra tình trạng các lớp mạ hoặc sơn chống mòn, rỉ

d Các bộ phận trên cao phải kiểm tra bằng ống nhòm, các bộ phận ngầm phải kiểm trabằng đo đạc

e Kiểm tra các bộ phận hoặc các chi tiết cố định thiết bị chống sét

f Kiểm tra tình trạng lớp đất tại nơi chôn bộ phận nối đất

Nội dung công tác bảo dưỡng sữa chữa thay thế:

Sau khi kiểm tra, nếu phát hiện chỗ nào hư hỏng thì phải sửa chữa ngay:

- Các bộ phận ăn mòn, gỉ chỉ còn 70% tiết diện quy định thì phải thay thế

- Nếu trị số điển trở nối đất tăng quá 20% trị số đo được lúc ban đầu thì phải đóng thêmcọc nối đất bổ sung Trường hợp tăng gấp đôi thì phải đào lên, kiểm tra toàn bộ và sửa chữa

- Việc kiểm tra, tu sửa định kỳ phải làm xong trước mùa mưa bão

- Định kỳ bảo trì bảo dưỡng được thực hiện như sau:

Hệ thống các tủ điện hạ thế, phân phối, tủ tầng

Hàng tháng

Nửa năm

Hàng năm

1 Kiểm tra/xem xét tổng thể từng tủ hạ thế, phân phối, tủ

tầng nếu có các biểu hiện bất thường

X

2 Kiểm tra tổng thể thanh cái nối tủ, chụp ảnh nhiệt các

điểm nối, các hộp chia để phát hiện kịp thời nếu tiếp

xúc kém gây phát nhiệt cục bộ

X

3 Kiểm tra tổng thể hệ thống cáp dẫn, dây điện X

4 Kiểm tra các máy cắt, áttomat, cáp dẫn nếu có biểu

hiện quá nhiệt

X

5 Kiểm tra/khắc phục nếu có thiết bị gây ồn, rung bất

thường

X

7 Kiểm tra các cơ cấu liên động (không có để kiểm tra) X

Trang 17

8 Kiểm tra điện trở tiếp địa cho từng tủ và tòan bộ hệ

10 Kiểm tra, đo kiểm độ chuẩn xác của các thiết bị bảo

vệ: ngắn mạch, chạm đất, dòng rò bằng thiết bị

chuyên dụng Kiểm tra và đo kiểm trên cơ sở thực tế

có tải đang sử dụng Và cho tất cả các thiết bị bảo vệ

X

12 Kiểm tra thanh cáI, các đầu nối, cáp dẫn trong các tủ

tầng

X

13 Đo kiểm dòng điện của các áptomat tổng, đánh giá

mức độ quá tảI, cân pha để kiến nghị các sửa đổi phù

17 Kiểm tra tem mark, bảng hiệu của hệ thống tủ X

Máy phát điện dự phòng

Bảng mô tả hướng dẫn công việc bảo dưỡng, bảo trì máy phát điện định kỳ:

phòng hoặc sau 250

giờ máy hoạt động

(Bảo trì )

- Kiểm tra báo cáo chạy máy

- Kiểm tra động cơ:

Rò rỉ dầu, nhớt, nước làm mát

Thông số đồng hồ và hệ thống an toàn

Kiểm tra áp lực nhớt

Kiểm tra tiếng động lạ

Kiểm tra hệ thống khí nạp

Kiểm tra hệ thống xả

Kiểm tra ống thông hơi

Kiểm tra độ căng đai

Kiểm tra tình trạng cánh quạt

Kiểm tra & điều chỉnh hiệu điện thế (Nếu có, … )-Bảo trì lần thứ nhất

0 giờ đến

1000 giờchạy máy

* Kiểm tra và bảo trì động cơ:

- Lặp lại các bước kiểm tra định kỳ chế độ A

- Kiểm tra nồng độ dung dịch nước làm mát, nếu thiếuphải châm thêm

- Kiểm tra hệ thống lọc khí:

Kiểm tra đường ống cứng, ống mềm, các mối nối

Từ 1000 giờđến 2000giờ

Trang 18

(Tiểu tu )

Kiểm tra bộ chỉ thị áp lực trên đường nạp

Thay thế bộ lọc gió, nếu cần

- Kiểm tra hư hỏng, nứt hoặc vặn đai (thay thế nếu cần)

- Kiểm tra tình trạng cánh quạt

- Kiểm tra tình trạng bộ tản nhiệt

- Kiểm tra và điều chỉnh hiệu điện thế

- Điều chỉnh khe hở xúp bắp & béc phun

- Kiểm tra hệ thống bảo vệ động cơ

- Bôi mỡ bánh căng đai, phần ngoài động cơ

- Kiểm tra và thay thế những đường ống hư

- Bình điện (Thay mới nếu không đủ điện)

- Xiết lại những bulông bị lỏng

- Kiểm tra toàn bộ máy phát điện

- Đo và kiểm tra độ cách điện (Đầu phát điện)

- Sau 2000 - 6000 giờ máy họat động phụ tùng cần thay

Lưu ý:Phải códụng cụchuyêndùng

Kiểm tra hệ thống làm mát

- Làm sạch và cân chỉnh béc phun, bơm nhiên liệu: thựchiện trên máy chuyên dùng tại xưởng

- Làm sạch bên ngoài hệ thống làm mát: dùng máy phunhơi nước nóng

- Làm sạch và xúc rửa bên trong hệ thống làm mát:

Dùng chất xúc rửa chuyên dùng của Fleetguard

- Tháo rã, làm sạch và kiểm tra; Nếu phát hiện chi tiết

hư hỏng thì sẽ thay thế phần Gate nhớt giữa lốc máy và

Puli bơm nước

Bơm nhớt dưới gate

Lưu ý:Phải códụng cụchuyêndùng

Ngày đăng: 31/07/2020, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w