1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp phục vụ công tác đánh giá tin tức trên một số trang mạng xã hội trong phạm vi tỉnh Ninh Bình (Luận văn thạc sĩ)

76 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu giải pháp phục vụ công tác đánh giá tin tức trên một số trang mạng xã hội trong phạm vi tỉnh Ninh Bình (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp phục vụ công tác đánh giá tin tức trên một số trang mạng xã hội trong phạm vi tỉnh Ninh Bình (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp phục vụ công tác đánh giá tin tức trên một số trang mạng xã hội trong phạm vi tỉnh Ninh Bình (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp phục vụ công tác đánh giá tin tức trên một số trang mạng xã hội trong phạm vi tỉnh Ninh Bình (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp phục vụ công tác đánh giá tin tức trên một số trang mạng xã hội trong phạm vi tỉnh Ninh Bình (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp phục vụ công tác đánh giá tin tức trên một số trang mạng xã hội trong phạm vi tỉnh Ninh Bình (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp phục vụ công tác đánh giá tin tức trên một số trang mạng xã hội trong phạm vi tỉnh Ninh Bình (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp phục vụ công tác đánh giá tin tức trên một số trang mạng xã hội trong phạm vi tỉnh Ninh Bình (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp phục vụ công tác đánh giá tin tức trên một số trang mạng xã hội trong phạm vi tỉnh Ninh Bình (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp phục vụ công tác đánh giá tin tức trên một số trang mạng xã hội trong phạm vi tỉnh Ninh Bình (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp phục vụ công tác đánh giá tin tức trên một số trang mạng xã hội trong phạm vi tỉnh Ninh Bình (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp phục vụ công tác đánh giá tin tức trên một số trang mạng xã hội trong phạm vi tỉnh Ninh Bình (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

NGUYỄN THỊ THANH HƯỜNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TIN TỨC TRÊN MỘT SỐ TRANG MẠNG XÃ HỘI TRONG

PHẠM VI TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT (Theo định hướng ứng dụng)

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-

NGUYỄN THỊ THANH HƯỜNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ

TIN TỨC TRÊN MỘT SỐ TRANG MẠNG XÃ HỘI TRONG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu giải pháp phục vụ công tác đánh giá tin tức trên một số trang mạng xã hội trong phạm vi tỉnh Ninh Bình”, là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, thông tin, trích dẫn được sử dụng trong Luận văn này hoàn toàn chính xác, trung thực, tin cậy; kết quả có được là do quá trình học tập, nghiên cứu của bản thân và sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của

Giáo viên hướng dẫn PGS.TSKH Hoàng Đăng Hải

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Hường

Trang 4

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TSKH Hoàng Đăng Hải, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã luôn dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học

Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Khoa sau đại học và Quan hệ Quốc tế cùng toàn thể các thầy cô khoa Công nghệ thông tin, trường Học Viện Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông cơ sở I - Hà Nội đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong đề tài nghiên cứu khoa học này không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, đồng nghiệp và bạn bè những người quan tâm đến đề tài, tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Hường

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC HÌNH iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 Các nguy cơ, trong lĩnh vực quản lý trang thông tin điện tử đặc biệt là trang mạng xã hội Facebook trong phạm vi tỉnh Ninh Bình 2

1.2 Công tác nghiệp vụ quản lý nội dung các trang thông tin điện tử và trang mạng xã hội 4

1.1.1 Quản lý các trang thông tin điện tử tại tỉnh Ninh Bình 4

1.1.2 Một số công tác nghiệp vụ quản lý nội dung các trang thông tin điện tử và trang mạng xã hội 6

1.3 Một số mô hình, phương pháp thu thập thông tin, kiểm soát nội dung trang mạng xã hội 8

1.3.1 Khái niệm và đặc điểm thông tin 8

1.3.2Khái niệm, đặc điểm và mục đích thu thập thông tin 8

1.3.3Khái niệm, đặc điểm xử lý thông tin 9

1.3.4 Phương pháp thu thập thông tin 10

1.3.5 Các phương pháp xử lý thông tin 13

1.3.6 Vai trò của việc thu thập và xử lý thông tin 18

1.4 Kỹ thuật thu thập thông tin, đánh giá một phần nội dung trang mạng xã hội 20 1.4.1 Kỹ thuật thu thập thông tin 20

1.4.2 Các bước thu thập thông tin 21

1.4.3 Kĩ năng xử lý thông tin 23

1.5 Nghiên cứu về các mô hình, phương pháp, kỹ thuật liên quan đến thu thập thông tin, đánh giá một phần nội dung trang mạng xã hội 24

1.6 Phương pháp, xây dựng mô hình hệ thống hỗ trợ quản lý các trang mạng xã hội 26

1.6.1 Nhận diện thông tin xấu độc: 10 biểu hiện 26

Trang 6

1.6.2 Các bước xử lý thông tin xấu độc 27

1.6.3 Một số vi phạm thường gặp và kết quả xử lý trong thời gian gần đây 28

1.6.4 Những khó khăn vướng mắc trong việc thu thập thông tin và xử lý vi phạm 28

1.7 Nhu cầu nghiệp vụ quản lý, nội dung thông tin trang mạng xã hội 29

CHƯƠNG II: HỆ THỐNG HỖ TRỢ QUẢN LÝ TRANG MẠNG XÃ HỘI VÀ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TẠI TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG NINH BÌNH 31

2.1 Khái quát về kiến trúc chung của các trang mạng xã hội 31

2.1.1 Khái quát về thông tin trên môi trường mạng tại Việt Nam 46

2.2 Phương pháp thu thập thông tin từ trang mạng xã hội 46

2.2.1 Phương pháp thực nghiệm 46

2.3 Phương pháp thu thập thông tin từ trang mạng xã hội có liên quan tới tỉnh Ninh Bình 46

2.3.1 Xác định các từ khóa cần thu thập 48

2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin bằng phương pháp chuẩn hóa cấu trúc Mạng Xã hội trên Web 48

CHƯƠNG III: MỘT SỐ THỬ NGHIỆM 57

3.1 Sử dụng công cụ 57

3.1.1 Công cụ 57

3.1.2 Cài đặt sản phẩm 57

3.2 Sản phẩm phần mềm 57

3.2.1 Các chức năng chính của phần mềm 57

3.2.2 Cấu trúc bảng dữ liệu 58

3.2.3 Một số giao diện chính của phần mềm 60

3.3 Đánh giá kết quả thử nghiệm 66

KẾT LUẬN 67

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ công tác nghiệp vụ hiện tại 8

Hình 1.2 Các bước cơ bản trong xử lý thông tin định tính 14

Hình 1.3 Sơ đồ quản lý trang mạng xã hội Facebook và trang thông tin điện tử 19

Hình 1.4 Sơ đồ tổng quát công tác thu thập thông tin 20

Hình 1.5 Sơ đồ chức năng thống kê trang mạng xã hội Facebook và trang thông tin điện tử 20

Hình 1.6 Sơ đồ kỹ thuật thu thập thông tin 21

Hình 1.7 Sơ đồ các bước thu thập thông tin 21

Hình 1.8 Sơ đồ các bước xử lý thông tin xấu độc 27

Hình 2.1 Kiến trúc phân lớp ứng dụng 32

Hình 2.2 Kiến trúc các mô đun chức năng của mạng xã hội 33

Hình 2.3 Kiến trúc của những trang mạng xã hội nhỏ 34

Hình 2.4 Kiến trúc của những trang mạng xã hội lớn 34

Hình 2.5: Mô hình hệ thống 47

Hình 2.6: Chuẩn hóa cấu trúc Html 52

Trang 8

MỞ ĐẦU

Trang mạng xã hội Facebook là một trang Web đặc biệt tập hợp nội dung thông tin có tính chất cá nhân hoặc nhóm, đưa thông tin dưới mọi chủ đề liên quan đến ý kiến, quan điểm, bình luận cá nhân…

Trang mạng xã hội Facebook đã trở nên rất phổ biến Tuy nhiên, do sự phát triển lan rộng của các hình thức chia sẻ thông tin đến số lượng lớn người dùng mạng, việc kiểm soát nội dung các trang mạng xã hội Facebook đã trở thành một vấn đề lớn đối với các cơ quan quản lý Nhiều bản tin trên các trang mạng xã hội Facebook mang màu sắc chính trị, có nội văn hóa không lành mạnh, tiêu cực, nội dung đồi trụy, mê tín… có ảnh hưởng không nhỏ đến xã hội Do đó cần có biện pháp giám sát, kiểm tra của các cơ quan quản lý Song song với các chính sách pháp luật quản lý, cần có các biện pháp và hệ thống kỹ thuật hỗ trợ nhanh chóng phát hiện những nội dung thông tin xấu độc

Công tác phân công và theo dõi thông tin có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động tại Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông của Sở thông tin và truyền thông tỉnh Ninh Bình, vì đây là nhiệm vụ mà đơn vị Trung tâm được giao hàng năm Công tác này đòi hỏi mất nhiều thời gian công sức và tính kỷ luật cao

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin; Hệ thống quản lý công tác rà soát được phát triển để hỗ trợ và hiên đại hóa công tác phân công, theo dõi và giám sát công việc Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông đã và đang rất quan tâm tới việc đầu tư ứng dụng tin học Công tác phân công công việc bằng các kỹ năng và một số công cụ đơn lẻ nên đựợc các cán bộ, công chức, viên chức thực hiên rất nghiêm túc Nhận thức hiểu biết về Công nghệ thông tin của lãnh đạo các phòng đã đựơc nâng cao

Tuy nhiên, việc thực hiện thủ công có nhiều khó khăn do không đủ số liệu và thống nhất; Công tác tổng hợp báo cáo rất vất vả và mất nhiều thời gian Công tác theo dõi, giám sát công việc được thực hiện thủ công nên không hiệu quả Qua quá trình học tập và tìm hiểu, em đã nghiên cứu giải pháp phục vụ công tác đánh giá tin

tức trên một số trang mạng xã hội trong phạm vi tỉnh Ninh Bình

Trang 9

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới, hiện nay Việt Nam đứng thứ hơn 80 về ứng dụng công nghệ thông tin, tức là ở mức trung bình Nhưng về an toàn thông tin, chúng ta đứng thứ

100, có nghĩa là ở mức trung bình yếu Đây là thực trạng cần đặc biệt quan tâm với những giải pháp cụ thể, chặt chẽ và quyết liệt Nếu bảo đảm tốt an ninh mạng, chúng ta sẽ có cơ sở vững chắc để ngăn chặn và xử lý kịp thời, hiệu quả cao các thông tin xấu, độc

Hiện nay, việc theo dõi, kiểm soát nội dung các trang mạng xã hội Facebook

và gần 2000 trang tin điện tử có chủ sở hữu là người Ninh Bình tại Sở thông tin và truyền thông tỉnh Ninh Bình và các Sở thông tin và truyền thông khác đều chủ yếu thực hiện bằng hình thức thủ công

Trên cơ sở đó và xuất phát từ nhu cầu nghiệp vụ thực tế, đề tài nghiên cứu của luận văn đặt ra là: “Nghiên cứu giải pháp phục vụ công tác đánh giá tin tức trên một số trang mạng xã hội trong phạm vi tỉnh Ninh Bình” là điều cần thiết

1.1 Các nguy cơ, trong lĩnh vực quản lý trang thông tin điện tử đặc biệt

là trang mạng xã hội Facebook trong phạm vi tỉnh Ninh Bình

Hiện nay, trên các trang thông tin điện tử đặc biệt và trang mạng xã hội Facebook tại tỉnh Ninh Bình các thế lực thù địch và bọn tội phạm đang biến nó thành công cụ đắc lực cho các hoạt động phá hoại tư tưởng, “diễn biến hòa bình” và các hoạt động phạm tội như sau:

 Mạng xã hội đang trở thành công cụ để các thế lực thù địch lợi dụng

Các thế lực thù địch, phản động đã lập ra rất nhiều trang mạng xã hội tập trung xuyên tạc, nói xấu chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Chúng thường xuyên đăng tải những bài viết với lời lẽ chống Đảng Tuyên truyền xuyên tạc chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, lãnh đạo tại địa phương để đăng tải những bài viết có thông tin sai lệch, suy diễn Lợi dụng những sơ hở, thiếu sót trong triển khai các chính sách phát triển kinh

tế - xã hội của chính quyền các cấp, kích động dư luận nhân dân, hình thành tâm lý bất mãn, chống đối

Trang 10

 Mạng xã hội làm gia tăng nguy cơ lộ lọt bí mật nhà nước

Nhiều người có thói quen thích chia sẻ thông tin về cuộc sống, công việc, hoạt động của cơ quan, đơn vị lên mạng xã hội Trong khi đó, hiểu biết về công tác bảo

vệ bí mật nhà nước chưa cao, trách nhiệm ý thức bảo mật chưa tốt Lợi dụng các vụ

lộ lọt bí mật nhà nước trên internet, nhiều đối tượng đã đăng tải lại các tài liệu mật trên mạng xã hội, tạo diễn đàn xuyên tạc, nói xấu chính quyền trên mạng xã hội ảnh hưởng đến các giá trị văn hóa tốt đẹp của cộng đồng Hoạt động tung tin đồn, giật gân câu “like” trên mạng xã hội gây hoang mang trong dư luận Một số vụ việc thu hút số lượng rất lớn người quan tâm, theo dõi, hình thành tâm lý đám đông, áp lực

dư luận tạo ra các giá trị lệch lạc phức tạp trong văn hóa ứng xử

 Mạng xã hội đang trở thành công cụ để tội phạm lợi dụng hoạt động

Với đặc tính ảo, mạng xã hội thường xuyên được các đối tượng phạm tội về hình sự, kinh tế, ma túy lợi dụng để hoạt động với các thủ đoạn như tạo tài khoản ảo

để kết bạn, làm quen sau đó lừa đảo chiếm đoạt tiền, tài sản; tiến hành đánh cắp mật khẩu, chiếm giữ quyền kiểm soát tài khoản trái phép để thu thập các thông tin cá nhân, thông tin bí mật về tài chính và tìm cách trục lợi

Từ những vấn đề nêu trên, nhiệm vụ đặt ra là cần phải có sự quản lý, định hướng hiệu quả trong việc quản lý mạng xã hội Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn các tác động xấu từ mạng xã hội đến an ninh, trật tự Kịp thời phát hiện, tấn công,

vô hiệu hóa các trang mạng xã hội của các đối tượng có hành vi tuyên truyền, chống phá Đảng, Nhà nước Tăng cường đấu tranh với các loại tội phạm mạng, tội phạm

sử dụng công nghệ cao, lợi dụng mạng xã hội để hoạt động Chủ động thu thập thông tin, chúng cứ, phối hợp với cơ quan công an can thiệp vào vụ việc vi phạm của các đối tượng để kịp thời xử lý Thông tin tuyên truyền về các định hướng dư luận, đấu tranh làm thất bại các âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch

Trang 11

1.2 Công tác nghiệp vụ quản lý nội dung các trang thông tin điện tử và trang mạng xã hội

1.1.1 Quản lý các trang thông tin điện tử tại tỉnh Ninh Bình

Trang thông tin điện tử có vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành, cung cấp thông tin chuyên ngành ở tất cả các lĩnh vực Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có một số lượng lớn các trang thông tin điện tử cung cấp thông tin sai lệch, thông tin không phù hợp với thuần phong mỹ tục, các thông tin không được phép cung cấp Đây là nhiệm vụ khó khăn với công tác quản

lý tại địa phương Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các trang thông tin điện

tử thuộc địa bàn quản lý Hiện nay, Sở Thông tin và Truyền thông Ninh Bình đã phối hợp với Công an tỉnh theo dõi tình hình hoạt động các trang thông tin điện tử

và hoạt động cung cấp thông tin trên Internet, nhằm kịp thời phát hiện các trang thông tin điện tử vi phạm, các nguồn thông tin sai lệch, thiếu chính xác trên Internet Sở đã xây dựng kế hoạch cụ thể thường xuyên theo dõi, kiểm tra hoạt động cung cấp thông tin của các trang thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh

Theo thống kê hiện có gần 2000 trang thông tin điện tử có chủ sở hữu là người Ninh Bình Trong đó, có gần 50 trang thông tin điện tử tổng hợp và trang mạng xã hội trực tuyến được cấp phép; gần 100 trang thông tin điện tử của các sở, ngành, địa phương, đơn vị sự nghiệp; còn lại các trang thông tin điện tử của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn Kiểm tra, theo dõi chặt chẽ hoạt động của các trang thông tin điện tử theo danh sách Trung tâm Internet Việt Nam cung cấp những trang thông tin điện tử của các tổ chức, cá nhân, cơ quan, đơn vị không phải trang thông tin điện tử tổng hợp nhưng vẫn thực hiện việc đăng tải thông tin tổng hợp, trích nguồn từ các trang thông tin điện tử khác; một số trang thông tin điện tử đăng tải thông tin sai lệch, trái thuần phong mỹ tục Trên cơ sở kết quả kiểm tra, theo dõi hàng tháng, Sở đã có báo cáo về tình hình hoạt động các trang thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh gửi Cục Phát thanh Truyền hình và Thông tin điện tử Đồng thời, đề nghị Trung tâm Internet chấm dứt hoạt động của những trang thông tin điện tử vi phạm các quy định về cung cấp thông tin trên báo chí…có dấu hiệu mạo danh Cổng

Trang 12

thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình; một số trang thông tin điện tử … hoạt động không có giấy phép; các trang diễn đàn … đăng tải thông tin xuyên tạc lịch sử và thu hồi tên miền “.vn” đối với các trang thông tin điện tử … do vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về thông tin điện tử trên Internet

Quá trình triển khai công tác quản lý, kiểm soát hoạt động các trang thông tin điện tử cũng có những khó khăn nhất định: Nhiều trang thông tin điện tử của các tổ chức, cá nhân có biểu hiện vi phạm nhưng hoạt động không ổn định, tại thời điểm kiểm tra trang đã tạm ngừng hoạt động, buộc cơ quan quản lý phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi Nhiều trang - chủ sở hữu là người Ninh Bình nhưng lại thuộc địa bàn quản lý của địa phương khác, đòi hỏi công tác quản lý, theo dõi phải được thực hiện đồng bộ tại tất cả các địa phương trên cả nước; nhân sự thực hiện công tác kiểm tra, theo dõi hạn chế

Ngoài các trang Thông tin điện tử nói trên một số trang Facebook cá nhân theo danh sách quản lý theo dõi hàng ngày của đơn vị có liên quan đến đối tượng có biểu hiện vi phạm pháp luật đã chia sẻ, phát trực tiếp nhiều livestream (video) chứa đựng thông tin có dấu hiệu vi phạm pháp luật Trong đó trang Fanpage “Tiếng Nói Công Dân” đã phát trực tiếp nhiều livestream chứa đựng thông tin, nội dung có dấu hiệu

vi phạm pháp luật, xuyên tạc, bịa đặt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nói xấu, bôi nhọ các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước Nội dung chứa đựng trong các video như: Tiêu đề video, thời gian và thời lượng chứa đựng nội dung có dấu hiệu vi phạm pháp luật

Ảnh minh họa Nguồn: dangcongsan.vn

Trang 13

Ngoài ra, trên trang Fanpage “ Tiếng Nói Công Dân” còn kêu gọi thành lập “ Hội Dân chủ Việt Nam” khi đăng tải công khai dự thảo điều lệ của Hội để cộng đồng mạng góp ý Nội dung của dự thảo gồm những quy định chung, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội và hội viên; tổ chức và hoạt động của hội Tổ chức của “ Hội Dân chủ Việt Nam” được dự thảo cụ thể, bao gồm tổ chưc bộ máy từ Trung ương đến địa phương, với mô hình giống như một tổ chức bộ máy quản lý nhà nước

1.1.2 Một số công tác nghiệp vụ quản lý nội dung các trang thông tin điện

tử và trang mạng xã hội

Nhiều trang thông tin điện tử chạy theo mục đích thương mại, chỉ tổng hợp những tin, bài có nội dung tiêu cực, thông tin về mặt trái của xã hội, thông tin phản cảm vi phạm thuần phong mỹ tục Việt Nam; nhiều trang hoạt động chưa đúng quy định tại giấy phép đã cấp Muốn quản lý tốt các trang thông tin điện tử , trang mạng xã hội cần phải rà soát, theo dõi tổ chức, doanh nghiệp thực hiện nghiêm các nội dung:

- Nghiêm cấm việc tổng hợp, trích dẫn lại thông tin từ các cơ quan báo chí nhưng không tuân thủ các quy định về bản quyền, tự ý trích dẫn các tin, bài không xin phép; thay đổi tiêu đề bài viết, cắt xén, thêm bớt nội dung, hình hành bài viết, vi phạm quy định tại Điều 24, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (Nghị định số 72/2013/NĐ-CP), vi phạm quy định tại Khoản 4, Điều 2 Thông tư 09/2014/TT-BTTTT ngày 19/8/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện

tử và mạng xã hội (Thông tư 09/2014/TT-BTTTT) và các quy định của pháp luật về

sở hữu trí tuệ

- Chủ động cân đối tỉ lệ thông tin đăng tải trên trang thông tin điện tử tổng hợp, đảm bảo những thông tin tích cực là chủ đạo, thông tin tiêu cực, thông tin về mặt trái của xã hội không chiếm tỉ lệ lớn trong tổng số tin, bài được đăng tải

Thận trọng khi trích dẫn lại các nguồn tin từ các báo, tạp chí điện tử không thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, thường xuyên bị cơ quan quản lý nhà nước nhắc nhở,

xử phạt Lưu ý tuân thủ quy định “gỡ bỏ ngay nội dung thông tin đã tổng hợp khi

Trang 14

nguồn thông tin được trích dẫn gỡ bỏ nội dung thông tin đó” theo quy định tại Khoản 4 Điều 36 Luật Báo chí ngày 05/4/2016

- Thực hiện nghiêm việc cung cấp thông tin trên trang chủ của trang thông tin điện tử tổng hợp theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư 09/2014/TT-BTTTT Cụ thể, tại đầu trang, cần ghi rõ tiêu đề “Trang thông tin điện tử tổng hợp”, không sử dụng từ ngữ dễ gây nhầm lẫn cho độc giả giữa trang thông tin điện tử tổng hợp với các báo điện tử, tạp chí điện tử như News, Điện tử, Online

Chân trang thông tin điện tử tổng hợp cần cung cấp đầy đủ thông tin về tên của

tổ chức quản lý trang thông tin điện tử, tên cơ quan chủ quản (nếu có), tên người chịu trách nhiệm quản lý nội dung, địa chỉ, số điện thoại, thư điện tử, số giấy phép còn hiệu lực, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp phép

- Trang thông tin điện tử tổng hợp của các cơ quan báo chí chỉ cung cấp thông tin theo đúng tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí và theo đúng quy định của giấy phép đã được cấp, không được tự ý sản xuất tin bài như các báo điện tử, tạp chí điện

tử Tại các Sở Thông tin và Truyền thông các địa phương sẽ tiếp tục tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm

Trang 15

Hình 1.1 Sơ đồ công tác nghiệp vụ hiện tại

1.3 Một số mô hình, phương pháp thu thập thông tin, kiểm soát nội dung trang mạng xã hội

Một số khái niệm

1.3.1 Khái niệm và đặc điểm thông tin

Thông tin là sự hiểu biết của con người về một sự kiện, một hiện tượng nào đó thu nhận được qua nghiên cứu, trao đổi, nhận xét, học tập, truyền thụ, cảm nhận,

… Con người hiểu biết được thông tin qua lời nói, chữ viết … và diễn tả thông tin thành lời nói để truyền đạt cho nhau,… Thông tin có thể được truyền đạt thông qua các môi trường vật lý khác nhau như ánh sáng, sóng âm, sóng điện từ …Thông tin được lưu trữ trên các phương tiện hữu hình như văn bản trên giấy, băng ghi âm …

1.3.2 Khái niệm, đặc điểm và mục đích thu thập thông tin

Thu thập nguyên nghĩa là tìm kiếm, góp nhặt và tập hợp lại Thu thập thông tin là quá trình tập hợp thông tin theo những tiêu chí cụ thể nhằm làm rõ những vấn

đề, nội dung liên quan đến lĩnh vực nhất định

Trang 16

Thu thập thông tin là quá trình xác định nhu cầu thông tin, tìm nguồn thông tin, thực hiện tập hợp thông tin theo yêu cầu nhằm đáp ứng mục tiêu đã được định trước

Thu thập thông tin là hoạt động có tính mục đích Quá trình thu thập thông tin phải giải đáp cụ thể các câu hỏi: Thông tin này thu thập để làm gì, phục vụ cho công việc gì, liên quan đến những khía cạnh nào của vấn đề?

Thu thập thông tin có tính đa dạng về phương pháp, cách thức Tùy theo yêu cầu về thông tin, nguồn lực mà có thể áp dụng các phương pháp, cách thức thu thập thông tin cho phù hợp;

Thu thập thông tin có thể tìm kiếm từ các nguồn, kênh thông tin khác nhau Mỗi kênh thông tin có những ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với mỗi loại thông tin cần thu thập Việc lựa chọn nguồn thông tin thích hợp bảo đảm hiệu quả quá trình thu thập thông tin và chất lượng của thông tin;

Thu thập thông tin là một quá trình liên tục, nhằm bổ sung, hoàn chỉnh thông tin cần thiết;

Thu thập thông tin chịu tác động của nhiều nhân tố về kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng sử dụng các phương pháp, cách thức thu thập thông tin

Thu thập thông tin là một khâu trong quá trình thông tin của một tổ chức Thu thập thông tin gắn với yếu tố đầu vào của tổ chức Thu thập thông tin không tách rời quá trình xử lý thông tin, nhằm đảm bảo thông tin cho hoạt động của tổ chức

1.3.3 Khái niệm, đặc điểm xử lý thông tin

Xử lý thông tin là hoạt động phân tích, phân loại thông tin theo các nguyên tắc và phương pháp nhất định, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp giải quyết công việc

Xử lý thông tin là quá trình đối chiếu, chọn lọc, chỉnh lý, biên tập thông tin theo mục đích, yêu cầu xác định Đây là công việc bắt buộc nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng thông tin, tránh sự quá tải, nhiễu thông tin

Trang 17

Xử lý thông tin là việc sắp xếp, phân tích các dữ liệu có được theo yêu cầu, tiêu chí cụ thể một cách khoa học, chính xác, khách quan nhằm cung cấp những cơ

sở để xem xét, giải quyết một vấn đề

Thông qua việc kiểm tra tính chính xác, tính hợp lý của các tài liệu, số liệu;

hệ thống hóa, phân tích tổng hợp số liệu, tài liệu; chỉnh lý chính xác số liệu, tài liệu

để chúng phản ánh được tình hình, xác định đúng bản chất của các sự việc, các hoạt động, từ đó đưa ra các giải pháp, phương án cho các quyết định quản lý dưới các hình thức kiến nghị, đề xuất sáng kiến giải quyết, ban hành các văn bản thích hợp Đây là khâu then chốt, phản ánh nội dung trọng tâm hoặc kết quả cần đạt tới của quy trình thông tin, bởi lẽ kết quả của nó là tạo lập những thông tin mới phục vụ trực tiếp cho hoạt động của cơ quan, tổ chức Chính điều đó làm cho hoạt động xử

lý thông tin khác biệt với hoạt động lưu trữ, thư viện, bảo tàng, mặc dù trong mọi hoạt động này đều tiến hành công tác thu thập, xử lý, bảo quản và tổ chức sử dụng thông tin

Kết quả của việc xử lý thông tin trong yêu cầu hiện nay là phải góp phần tạo

ra những quyết định đúng đắn và sự năng động của cơ quan, tổ chức trong cạnh tranh Nó phải giúp cho các cấp quản lý đạt tới sự sáng tạo, dự báo vấn đề nảy sinh

và giải quyết các vấn đề

Việc xử lý thông tin còn có khả năng tạo ra những thông tin mới hoặc bổ sung những thông tin mà trước đó chưa được biết đến

Chất lượng thông tin mà người xử lý cung cấp tới đối tượng tiếp nhận có thể

bị tác động bởi nhiều yếu tố như trình độ, sự nhạy bén trong phân tích, thái độ khách quan

1.3.4 Phương pháp thu thập thông tin

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Mục đích nghiên cứu tài liệu là để thu thập những thông tin sau:

Cơ sở lý thuyết liên quan tới chủ đề nghiên cứu;

Thành tựu lý thuyết đã đạt được liên quan tới chủ đề;

Chủ trương và chính sách liên quan tới nội dung nghiên cứu

Trang 18

Số liệu thống kê

Nguồn tài liệu để thu thập dữ liệu có thể chia theo chủng loại, theo mức độ tin cậy

và theo tác giả

Nguồn tài liệu bao gồm các chủng loại:

Tạp chí và báo cáo khoa học trong ngành: có vai trò quan trọng nhất, vì nó thuộc chính lĩnh vực nghiên cứu, chuyên ngành và mang tính thời sự cao về chuyên môn Tác phẩm khoa học: đã hoàn thiện về lý luận, có giá trị cao về các luận cứ lý thuyết (nhưng có thể không mang tính thời sự)

Tạp chí và báo cáo ngoài ngành: cung cấp thông tin đa chiều, tham khảo và có thể có những gợi ý độc đáo, thoát khỏi đường mòn của những nghiên cứu trong ngành

Tài liệu lưu trữ: các văn bản, số liệu, hồ sơ chính thức

Thông tin đại chúng: thường mang tính tham khảo để nghiên cứu sâu hơn (chẳng hạn như việc phát hiện vấn đề)

Nguồn tài liệu chia thành các mức độ tin cậy sau:

Nguồn tài liệu sơ cấp: gồm những tài liệu nguyên gốc của chính tác giả hoặc nhóm tác giả viết Trong nghiên cứu khoa học phải ưu tiên sử dụng tài liệu sơ cấp Nguồn tài liệu thứ cấp: gồm những tài liệu được tóm tắt, xử lý, biên soạn, biên dịch, trích dẫn, tổng hợp từ tài liệu sơ cấp Chỉ sử dụng khi không tìm kiếm được tài liệu thứ cấp

Nguồn tài liệu có thể phân chia theo tác giả như sau:

Tác giả trong ngành hay ngoài ngành: trong ngành thì am hiểu sâu sắc, ngoài ngành thì có cái nhìn độc đáo, khách quan và có những thông tin liên ngành

Tác giả trong cuộc hay ngoài cuộc: trong cuộc thì trực tiếp liên quan tới sự kiện

Tác giả trong nước hay ngoài nước: ngoài nước thì có thông tin nhiều mặt trong bối cảnh quốc tế

Trang 19

Tác giả đương thời hay tác giả hậu thế: đương thời thì có thể là nhân chứng trực tiếp, tuy nhiên có thể bị hạn chế về thời gian và hạn chế lịch sử Hậu thế được kế thừa, có điều kiện phân tích sâu sắc hơn về sự kiện

Sau khi thu thập tài liệu ta cần tổng hợp tài liệu Tổng hợp tài liệu bao gồm các nội dung sau:

Bổ túc tài liệu: sau khi phân tích, phát hiện ra những thiếu sót, sai lệch

Lựa chọn tài liệu: chỉ chọn những tài liệu, thông tin cần để xây dựng đủ luận cứ Sắp xếp tài liệu: có thể có nhiều cách sắp xếp, như theo: tiến trình thời gian; theo trật tự từ luận cứ lý thuyết đến luận cứ thực tế hoặc hoặc sắp xếp theo quan hệ nhân

Phương pháp thực nghiệm giúp chúng ta tách riêng từng phần thuần nhất của đối tượng để quan sát và biến đổi môi trường của đối tượng khảo sát đồng thời rút ngắn được thời gian tiếp cận trong quan sát; cho phép tiến hành những thực nghiệm lặp lại nhiều lần để kiểm tra lẫn nhau, giúp cho chúng ta không bị hạn chế về không gian và thời gian

Phương pháp thực nghiệm đặt ra một số nguyên tắc như sau đề ra chuẩn đánh giá và phương thức đánh giá; chỉ định các yếu tố cần thay đổi; giữ ổn định các yếu

tố không bị người nghiên cứu khống chế; mẫu được lựa chọn phải mang tính phổ biến/đại diện; đưa ra một số giả thiết thực nghiệm để loại bớt các yếu tốt tác động phức tạp

Điều kiện sử dụng phương pháp thực nghiệm đó là biết được chính xác yếu tố nào ảnh hưởng đến sự nảy sinh và diễn tiến của hiện tượng nghiêm cứu, xác định

Trang 20

được nguyên nhân của các hiện tượng do vạch ra được các điều kiện ảnh hưởng và lặp lại thí nghiệm nhiều lần tùy theo ý muốn

Phương pháp thực nghiệm gồm 3 loại thực nghiệm thử và sai, thực nghiệm Heuristic (khám phá, tìm tòi) và thực nghiệm trên mô hình Phương pháp này có nhược điểm là mò mẫm lặp lại các thực nghiệm giống hệt nhau; nhiều rủi ro; tốn kém, nhất là thử và sai trong các thực nghiệm xã hội

Bản chất của thử nghiệm Heuristic là thử và sai theo nhiều bước, mỗi bước chỉ thử và sai 1 mục tiêu Các bước thực hiện bao gồm phân chia hệ thực nghiệm đa mục tiêu thành các hệ đơn mục tiêu; xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các mục tiêu; xác lập thêm điều kiện để thử và sai

Bản chất của thực nghiệm trên mô hình là dùng mô hình thực nghiệm thay thế việc thực nghiệm trên đối tượng thực về kỹ thuật Điều kiện để thực hiện thực nghiệm trên mô hình là giữa mô hình và đối tượng phải có tính đẳng cấu (song ánh), nghĩa là giống nhau trên những liên hệ căn bản nhất Thực nghiệm mô hình bao gồm mô hình toán, thiết bị, công nghệ mô phỏng…

1.3.5 Các phương pháp xử lý thông tin

Nội dung và phương pháp xử lý thông tin bao gồm xử lý toán học đối với thông tin định lượng: sử dụng phương pháp thống kê toán để xác định xu hướng, diễn biến của tập hợp số liệu thu thập được và xử lý logic đối với các thông tin định tính: là việc đưa ra những phán đoán về bản chất các sự kiện, đồng thời thể hiện những liên hệ logic của các sự kiện

Các bước xử lý thông tin bao gồm chọn lọc tài liệu, tư liệu, số liệu: Nghiên cứu mối liên hệ giữa các tài liệu, tư liệu, số liệu; so sánh, đối chiếu, chọn lọc những tài liệu, tư liệu, số liệu quan trọng, thiết thực, có độ tin cậy cao Tiếp theo, sắp xếp tài liệu tư liệu, số liệu: Quy thành các nhóm tài liệu, số liệu; Lập dàn

ý, sắp xếp cụ thể từng nội dung của từng vấn đề theo một logic nhất định; Chọn các vấn đề cần đi sâu phân tích Sau đó phân tích và xử lý thông tin và dự kiến kết luận cần có, cần rút ra và hướng phát triển vấn đề đó Cuối cùng là tổng hợp và hệ thống tài liệu, tư liệu, số liệu

Xử lý thông tin định lượng bao gồm con số rời rạc, bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị

Số liệu rời rạc được sử dụng trong trường hợp số liêu thuộc các sự kiện riêng lẻ,

Trang 21

Đọc, nghiền ngẫm thông tin

Mã hóa thông tin

Trình bày

Cô đọng

không mang tính hệ thống, không thành chuỗi thời gian Ví dụ, số liệu mô tả các đặc tính, các biến thí nghiệm, số liệu thô, số liệu trung bình, số về tỷ lệ, con số về sai số chuẩn, độ lệch chuẩn Bảng số liệu sử dụng khi số liệu mang tính hệ thống, thể hiện một cấu trúc hoặc một xu thể Cấu trúc bảng thường bao gồm số và tựa/tiêu

đề bảng, cột và tiêu đề cột, hàng và tiêu đề hàng, phần thân chính là vùng chứa số liệu, chú , thích bảng, các đường ranh giới Biểu đồ được sử dụng để cung cấp một hình ảnh trực quan về tương quan giữa hai hoặc nhiều số liệu, thông số về sự vật cần so sánh Có nhiều loại biểu đồ: hình cột, hình thanh, hình quạt, hình khối, tuyến tính, biểu đồ kết hợp Đồ thị được sử dụng khi quy mô của tập hợp số liệu đủ lớn,

để có thể từ các số liệu ngẫu nhiên, nhận ra các liên hệ tất yếu, xu hướng sự vật hiện tượng

Ta cũng cần xử lý logic đối với thông tin định tính Đây là việc đưa ra những phán đoán về bản chất của sự kiện Để phân tích thông tin định tính có hiệu quả phải hoà nhập vào dữ kiện đã thu thập bằng cách đọc đi đọc lại Trước hết phải đọc

để xem nội dung có phù hợp với ý định đã đưa ra, thông tin có đầy đủ, chi tiết hay chỉ ở bề mặt, có sử dụng các kỹ thuật định tính một cách thích hợp?

Lý giải

Hình 1.2 Các bước cơ bản trong xử lý thông tin định tính

Trang 22

Đọc kỹ tư liệu thu thập để xác định được những chủ đề nổi bật và phát triển những giải thích tạm thời Phải xem những chủ đề nào bị bỏ sót và những chủ đề nào mới xuất hiện Ghi những nhận định, những “ghi nhớ” (memo) ngay vào tư liệu đang đọc (với những quy ước đặc biệt)

Phải chú ý chất lượng của thông tin thu thập bằng cách xem lại các phương pháp,

kỹ thuật thu thập thông tin của những người cộng tác có phù hợp không

Từ những nguồn thông tin khác nhau, với những kỹ thuật thu thập khác nhau, phải xem những chủ đề xuất hiện có theo một khuôn mẫu nào không Những khuôn mẫu ở đây bao gồm cả những gì hay lập đi lập lại, tương quan có thể có giữa những chủ đề, những đáp ứng mâu thuẫn hoặc những lỗ hổng… Những lỗ hổng này có thể nêu lên những vấn đề mới hoặc đòi hỏi phải thu thập thông tin bổ sung

Khi xử lý thông tin cần sắp xếp các dữ kiện, đọc các dữ kiện, bước tiếp theo là

mã hoá, làm bản chỉ dẫn về các dữ kiện theo những đề mục, phạm trù nhất định Đây là cách tổ chức và phân loại các dữ kiện để sau này có thể so sánh các trường hợp, tìm ra các khuôn mẫu chung lý giải các vấn đề

Mã hoá thông tin định tính là một quá trình gán tên cho một một đoạn văn bản có những thông tin giống nhau hay có tương quan với nhau, để có thể tập hợp lại hay

so sánh với nhau Chúng ta có thể mã hoá các chủ đề (là những loại ý tưởng chính xuất hiện từ việc tập hợp các dữ kiện cơ sở) Việc mã hoá tương tự việc cắm những

ký hiệu giao thông, giúp cho biết được ta đang ở đâu, thấy gì, và cho phép phân tích một lượng thông tin lớn dễ dàng và chính xác hơn Mã hoá như vậy cho phép lọc ra các thông tin có cùng nội dung, tập hợp thành những tập tin riêng, từ đó có thể tìm

ra những chủ đề chi tiết hơn

Có nhiều hình thức mã hoá thông tin khác nhau: mã hoá mở, mã theo trục, mã chọn lọc Do đó nếu có nhiều người cùng xử lý thông tin thì phải thảo luận đi đến những kết luận chung về việc mã hoá

Hiện nay, có những phần mềm có chức năng sắp xếp, phân loại các dữ kiện định tính - như phần mềm Aquad, Hyperresearch, Nudist, Nvivo (Úc), Ethnograth,

Trang 23

Qualpro, Meca Nhưng việc phân ra các đề mục, mã hoá vẫn là công việc của người xử lý thông tin Máy tính chỉ giúp lọc ra các sự kiện, sắp xếp sự kiện còn việc dựa trên các sự kiện này để lý luận vẫn là công việc của người xử lý thông tin Khi mã hoá, người xử lý thông tin có thể ghi chú thêm những nhận định của mình (memos), với những quy ước riêng Trong quá trình mã hoá cũng có thay đổi tên gọi các mã cho phù hợp với thông tin được xử lý Đồng thời, người xử lý thông tin sẽ nhận thấy có một số mã tập hợp lại với nhau, tập trung nhiều thông tin, nhưng cũng có mã trở thành rời rạc

Việc mã hoá có thể tiến hành liên tục ngay từ khi thu thập thông tin có nhiều ưu điểm Nó cho phép có thể bổ sung các câu hỏi cho những lần thu thập kế tiếp Với những thông tin mới được thu thập, việc liên tục xem lại cơ cấu mã hoá cho phép phát hiện sớm các định kiến

Sắp xếp, truy xuất các mã, hình thành các tập tin theo chủ đề: Sau khi đã đọc đi, đọc lại các thông tin và mã hoá, có thể bắt đầu một bước mới bằng cách sắp xếp và truy xuất các mã (coding sort) Đây là việc tập hợp các văn bản của những mã giống nhau thành các tập tin mới Bước này có thể làm thủ công hay bằng các phần mềm ứng dụng xử lý nghiên cứu định tính

Tiếp theo là trình bày các dữ kiện Trình bày các dữ kiện là làm một bản liệt kê tóm tắt những điều liên quan đến chủ đề phân tích Trước hết phải quan tâm nắm bắt những sắc thái, khác biệt trong chủ đề, phân biệt các khía cạnh định lượng và định tính, những khác biệt giữa những cá nhân, các nhóm nhỏ Phải phân biệt những chủ đề chính và những chủ đề phụ xuất hiện từ các dữ kiện Sau khi đã phân biệt, hãy quay trở lại dữ kiện và tìm xem những thông tin hỗ trợ những chủ đề chính, chủ

đề phụ đã nêu ra, cả khía cạnh định lượng và định tính

Tiếp đến cần cô động thông tin Cô đọng thông tin là tinh lọc thông tin để có thấy rõ những khái niệm chủ yếu và tương quan giữa chúng Thực hiện bước này khi việc thu thập thông tin kết thúc và sau khi mã hoá, nghiền ngẫm tư liệu Mục tiêu của giai đoạn này là để có một cái nhìn, nắm ý nghĩa tổng quát của tư liệu và phân biệt được các chủ đề trung tâm với các chủ đề phụ, phân biệt cái chủ yếu và

Trang 24

không chủ yếu Để có cái nhìn tổng quát như vậy về tư liệu đôi lúc cần những sơ đồ

dễ nhìn bằng cách sử dụng các bản tóm tắt, bản ma trận, sơ đồ, đồ thị…

Sau đó cần giải thích thông tin, làm thế nào để đi đến được các ý nghĩa cơ bản của các thông tin định tính? Giải thích có nghĩa là tìm ra được ý nghĩa chủ yếu của thông tin Mục tiêu của giải thích không phải là liệt kê ra các chủ đề hấp dẫn với các minh hoạ, mà là cho thấy mô hình phân tích là thích hợp và nó nói lên cái gì

Tổng hợp kết quả, cung cấp thông tin, rút ra thông tin cuối cùng về đối tượng, sự vật, sự việc Cung cấp thông tin các thông tin này phục vụ quá trình quản lý

Cuối cùng cần lưu trữ thông tin bằng hồ sơ và dữ liệu trên máy tính

Kết luận

Quá trình thu thập thông tin luôn đối mặt với hai vấn đề hoặc quá tải thông tin hoặc thiếu các thông tin cần thiết Sự quá tải về thông tin dẫn đến trong việc khó khăn lựa chọn những thông tin phản ánh đầy đủ nhất, toàn diện nhất về bản chất sự việc, hiện tượng và tạo sức ép phải thu thập thêm thông tin vì tâm lý không muốn

bỏ sót thông tin dù thông tin thu thập được có thể đã đến mức bão hoà Sự quá tải về thông tin cũng dẫn đến khó khăn cho quá trình xử lý Việc xử lý nhiều thông tin vừa đòi hỏi thời gian vừa đòi hỏi nhiều nguồn lực và kỹ năng xử lý thông tin

Trái ngược với sự quá tải về thông tin là tình trạng thiếu thông tin hữu ích Việc thiếu thông tin hữu ích dẫn đến để có thể có đủ thông tin cho quá trình giải quyết công việc cần phải tốn nhiều thời gian và nguồn lực hơn để thu thập Mặt khác, do thiếu thông tin hữu ích nên cho dù cố gắng thu thập thông tin thì thông tin thu thập được có thể không phản ánh hết được bản chất của đối tượng, dẫn đến có thể nhận thức sai lệch về đối tượng Việc thiếu thông tin hữu ích dẫn đến quá trình xử lý thông tin khó tìm ra bản chất, ý nghĩa của thông tin Bởi lẽ, thông tin chỉ có ý nghĩa thống kê khi đạt đến một định mức nhất định

Ngoài ra trong quá trình thu thập và xử lý thông tin cũng gặp phải những trở ngại trong cơ cấu tổ chức, phong cách quản lý, văn hoá của tổ chức như văn hoá tổ chức khép kín, thiếu sự cởi mở, chia sẻ thông tin giữa các cán bộ, công chức với nhau

Trang 25

Bên cạnh đó hạn chế về năng lực và kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin và hiệu quả khai thác thông tin Sự quá tải

về thông tin, sự đa dạng về thông tin dẫn đến những khó khăn trong quá trình thu thập và xử lý Sự hạn chế về kỹ năng thu thập thông tin biểu hiện trên nhiều phương diện như thiếu kỹ năng lựa chọn phương pháp thu thập thông tin, kỹ năng triển khai

áp dụng các phương pháp Việc xử lý thông tin sẽ bị giảm bớt hiệu quả nếu chủ thể thu thập thông tin không có các kiến thức về thống kê, thiếu kỹ năng phân tích thông tin, kỹ năng sử dụng các phương tiện tin học trong xử lý số liệu

1.3.6 Vai trò của việc thu thập và xử lý thông tin

Thông tin được thu thập và xử lý, giúp nhận diện đúng bối cảnh tồn tại, các yếu tố tác động đến tổ chức, những vấn đề tổ chức cần đối mặt, nhận diện đúng đối tượng, điều kiện bảo đảm thực hiện của quyết định Nếu thông tin thu thập thiếu sẽ không nhận diện được bản chất của vấn đề Cần thu thập đầy đủ và các kỹ năng xử lý của thông tin phải đem lại những chứng cứ cụ thể Thông tin quan trọng có liên quan đến vấn đề cần thu thập, phục vụ trực tiếp cho công việc như; Các blog cá nhân và mạng xã hội trưng bày nhiều thông tin đa dạng về dư luận xã hội Có thể tiến hành theo các bước:

- Xác định chuyên đề của thông tin bằng một từ khóa cụ thể

- Chọn công cụ tìm kiếm

- Tra từ khóa vào công cụ tìm kiếm để có được nhiều trang web có tư liệu liên quan

- Lướt web và lấy ra những dữ liệu cần thiết

- Bắt đầu quá trình xử lý, sắp xếp có hệ thống các dữ liệu có được để hình thành những thông tin liên quan

Quá trình thu thập bằng việc truy cập trực tiếp vào những trang thông tin điện tử (website) hoặc trang Facebook mạng xã hội mà chúng ta cho rằng có thể chứa những thông tin hoặc dữ liệu liên quan Thu thập các dữ liệu, sắp xếp và tiếp tục xử lý các thông tin có được kết quả cuối cần tìm

Trang 26

Hình 1.3 Sơ đồ quản lý trang mạng xã hội Facebook và trang thông tin điện tử

Tra cứu, tìm kiếm và tập hợp lại thông tin theo những tiêu chí cụ thể nhằm làm rõ những vấn đề, nội dung đang cần tìm kiếm, tra cứu Xác định nguồn thông tin, thực hiện tập hợp thông tin theo yêu cầu nhằm đáp ứng mục tiêu đã được định trước Là hoạt động có tính mục đích; thông tin này thu thập để làm gì, phục vụ cho công việc gì, liên quan đến những khía cạnh nào của vấn đề? Tùy theo yêu cầu về thông tin, nguồn lực mà có thể áp dụng các phương pháp, cách thức thu thập thông tin cho phù hợp Có thể tìm kiếm từ các nguồn, kênh thông tin khác nhau Như tìm kiếm trên mạng xã hội Facebook hoặc các trang thông tin điện tử tổng hợp, trang mạng Block Mỗi kênh thông tin có những ưu điểm và nhược điểm riêng Mỗi loại thông tin cần thu thập là nội dung quá trình thông tin của một tổ chức, cá nhân cụ thể

Sau đó cần phải xử lý thông tin: sẽ là hoạt động phân tích, phân loại thông tin theo các phương pháp nhất định, đưa ra các biện pháp giải quyết công việc Tiếp đến xử lý thông tin: là quá trình đối chiếu, chọn lọc, biên tập lại theo mục đích, yêu cầu xác định Tránh sự quá tải, để nâng cao hiệu quả sử dụng thông tin cần thiết

Xử lý thông tin là việc sắp xếp, phân tích các dữ liệu có được theo yêu cầu, tiêu chí cụ thể một cách khoa học, cung cấp thông tin cơ bản nhất, để giải quyết vấn đề

Qua việc kiểm tra chính xác, hợp lý các số liệu thu thập được; tổng hợp số liệu phản ánh được tình hình, xác định đúng bản chất của các sự việc, các hoạt

Trang 27

động, và đưa ra các giải pháp, phương án cho ra quyết định báo cáo, đề xuất với

cấp lãnh đạo Đây là nội dung trọng tâm của quy trình thu thập thông tin

Để làm tốt được, nhân viên phải hiểu công việc và nắm vững chu trình, mục đích thu thập thông tin và phải làm công việc của mình một cách nghiêm túc

Hình 1.4 Sơ đồ tổng quát công tác thu thập thông tin

Hình 1.5 Sơ đồ chức năng thống kê trang mạng xã hội Facebook và trang thông tin

Trang 28

Hình 1.6 Sơ đồ kỹ thuật thu thập thông tin

Tập hợp và đánh giá kết quả thu thập thông tin: Đánh giá xem thông tin vừa thu thập được có thật sự liên quan và hữu ích hay không bằng cách đặt câu hỏi như thông tin này có đúng với mục tiêu đề ra không? Thông tin thu thập đã bao trùm hết các khía cạnh của chủ đề cần quan tâm? Thông tin có dễ hiểu?

1.4 2 Các bước thu thập thông tin

Hình 1.7 Sơ đồ các bước thu thập thông tin

Bước 1: Phải xác định được một cách sơ bộ các tình huống và những điều kiện hoạt động của đối tượng quan sát và những biến đổi của chúng Cụ thể:

Trang 29

- Trước khi bắt đầu thu thập phải xác định rõ ràng đối tượng cần thu thập là: ai? cái gì?

Bước 2: Phải xác định được thời gian và thời điểm để thực hiện thu thập

- Tùy theo đối tượng được thu thập để ấn định thời gian, thời điểm cho phù hợp

- Thời điểm thu thập vào ngày giờ nào cần phải xác định cụ thể để cho việc thu thập đạt hiệu quả cao nhất Việc xác định đúng thời điểm thực hiện cũng có ý nghĩa nhất định với chất lượng thông tin thu được, vì hành vi của con người có thể được thực hiện theo từng cách khác nhau ở những thời điểm khác nhau

- Cần chọn được thời điểm thực hiện thu thập mà ở đó đối tượng có những hành

vi thể hiện đựơc đầy đủ những đặc trưng, những khía cạnh, những giá trị phù hợp nhất với thông tin cần thu thập…

 So sánh và đối chiếu thông tin

Thông tin thu thập được có từ nhiều nguồn khác nhau, để nhận diện đầy đủ hơn về một vấn đề cần lưu ý nguồn thông tin cập nhật mới sẽ có ý nghĩa nhiều hơn thông tin đã cũ Khi đối chiếu thông tin cần phải làm rõ các vấn đề sau:

- Nguồn thông tin bắt nguồn từ đâu?

- Thông tin được thu thập bằng kỹ thuật nào? Mức độ đáng tin cậy của các kỹ thuật thu thập thông tin?

- Thời gian thu thập, mức độ kiểm chứng của thông tin như thế nào?

 Yêu cầu với thông tin thu thập

+ Thông tin phải phù hợp: Với công việc cần giải quyết, có giá trị sử dụng

+ Thông tin phải chính xác: Phải phản ánh đúng bản chất của đối tượng, có

Trang 30

+ Thông tin đơn giản dễ hiểu: dễ dàng sử dụng, phục vụ cho yêu cầu công việc

1.4.3 Kĩ năng xử lý thông tin

- Tập hợp và hệ thống hoá thông tin theo từng vấn đề, lĩnh vực

- Phân tích và kiểm tra độ chính xác tính hợp lý của các thông tin

+ Xác định độ tin cậy của các nguồn tin

+ Chọn ra những thông tin đầy đủ hơn, có độ tin cậy cao hơn, chỉnh sửa lại cho phù hợp nhất

- Thông tin trong quá trình quản lý phải bảo đảm các yêu cầu;

+ Thông tin phải đúng Nghĩa là phải trung thực và khách quan

+ Thông tin phải đủ Phản ánh tương đối trung thực về đối tượng đang được xem xét Không dư thừa, không lãng phí

+ Thông tin phải kịp thời Phải được thu thập, phản ánh đúng lúc để kịp phân tích, phán đoán, xử lý

Kỹ năng xử lý thông tin tức thời

Trong nhiều thông tin thu nhận được Trong một số trường hợp, trước những thông tin vừa thu nhập được, cán bộ, công chức phải đưa ra những những quyết định và biện pháp giải quyết cụ thể, ngay tại thời điểm tiếp nhận thông tin

mà không có thời gian để nghiên cứu, xử lý Đối với trường hợp này, việc xử lý thông tin cần phải được thực hiện chủ động, tích cực để có thể đưa ra quyết định đúng đắn

Cung cấp thông tin đến lãnh đạo

Thông tin đã được xử lý cần phải được kịp thời cung cấp đến cho lãnh đạo Bằng những hình ảnh được sao chép và tổng hợp thành văn bản, file tổng hợp Cần thực hiện nghiêm túc một số nghiệp vụ sau:

+ Tìm hiểu chính xác yêu cầu về thông tin cần cung cấp: yêu cầu thông tin

về vấn đề gì? phạm vi thông tin; thời gian cung cấp thông tin; hình thức cung cấp thông tin (báo cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản);

Trang 31

+ Xác định các thông tin cần cung cấp: khi cung cấp thông tin cho lãnh đạo, cần xác định thông tin chính Phải chú ý đến tính đầy đủ của thông tin, nhận diện được bản chất của sự việc và đưa ra quyết định đúng đắn;

Quá trình xử lý thông tin phải nắm được hạt nhân của thông tin Vì vậy, để

xử lý thông tin hiệu quả cần loại bỏ những yếu tố bình luận, nhận xét, những yếu

tố mang tính dư luận xã hội dư thừa để xác định đúng nội dung cốt lõi, yếu tố khác quan trong thông tin được cung cấp

Tóm lại việc xử lý thông tin xấu độc

- Thu thập thông tin xấu độc (qua rà soát, tin báo, đơn trình báo)

- Xác minh đối tượng thực hiện hành vi vi phạm và xử lý theo quy định pháp luật Việc xử lý không nhất thiết áp dụng biện pháp xử phạt hành chính, đối với các đối tượng là công chức, viên chức đang công tác có thể phối hợp với cơ quan quản lý đối tượng để giáo dục, thuyết phục

- Trong trường hợp không đủ căn cứ xác định đối tượng vi phạm, đề nghị chuyển hồ sơ, tài liệu về Cục PTTH& TTĐT để thực hiện yêu cầu Facebook, You Tube tháo gỡ (đối với vụ việc tự phát hiện) hoặc hướng dẫn người khiếu nại tố cáo thực hiện chức năng “báo xấu” để gỡ bỏ

4.5.3 Những khó khăn trong quá trình thu thập và xử lý thông tin

Tình trạng quá tải hoặc nhiều thông tin bình luận

Quá trình thu thập thông tin luôn quá tải thông tin hoặc nhiều thông tin bình luận dẫn đến việc khó khăn trong lựa chọn những thông tin phản ánh đầy đủ, toàn diện nhất về bản chất sự việc, dẫn đến phải tốn nhiều thời gian và nguồn lực hơn để thu thập Do có rất nhiều thông tin bình luận, có thể không phản ánh hết được bản chất của đối tượng, dẫn đến có thể nhận thức sai lệch tin không đầy đủ

1.5 Nghiên cứu về các mô hình, phương pháp, kỹ thuật liên quan đến thu thập thông tin, đánh giá một phần nội dung trang mạng xã hội

Phương pháp phát triển kỹ năng thu thập và xử lý thông tin hiệu quả

- Yêu cầu với thông tin thu thập

Trang 32

- Thông tin phải phù hợp: phù hợp với công việc cần giải quyết, có giá trị sử dụng

- Thông tin phải chính xác: phải phản ánh đúng bản chất của đối tượng, có cơ

sở để tiến hành kiểm chứng

- Thông tin phải đầy đủ: phải phản ánh được các mặt, đối tượng, giúp nhận diện đúng vấn đề

- Thông tin phải kịp thời: phản ánh đối tượng ở thời điểm hiện tại, không phải

là thông tin cũ, đã lạc hậu

- Thông tin đơn giản dễ hiểu: có thể dễ dàng sử dụng, phục vụ cho yêu cầu công việc

- Cách tìm kiếm thông tin bằng nhiều hình thức tìm kiếm thông tin là:

- Tìm kiếm các từ khóa như: tên của 1 đồng chí lãnh đạo, tham nhũng , virus covid-19, pháp luân công, Đảng cộng sản việt nam… hoặc thông qua việc thăm dò, trao đổi ý kiến, quan sát…)

Để tìm kiếm có hiệu quả ta cần phải:

- Xác định được chủ đề mình cần tìm kiếm

- Xác định nguồn, địa chỉ tin cậy để cung cấp thông tin

- Lập kế hoạch, thời gian cho việc thu thập thông tin

- Chuẩn bị giấy tờ, file tài liệu, công cụ cần thiết

Không thể xử lý thông tin hiệu quả dựa trên nguồn thông tin một chiều, chưa đầy đủ Quá trình xử lý thông tin phải nắm được trọng tâm của thông tin Để xử lý thông tin hiệu quả, cần loại bỏ những yếu tố bình luận, nhận xét, những yếu tố mang

Trang 33

tính dư luận xã hội để xác định đúng nội dung cốt lõi, yếu tố khác quan trọng trong thông tin được cung cấp

1.6 Phương pháp, xây dựng mô hình hệ thống hỗ trợ quản lý các trang mạng xã hội

Xây dựng mô hình

Lập một công cụ ứng dụng vào công việc rà soát cho kỹ thuật viên hàng ngày

để đỡ tốn nguồn nhân lực, thời gian và kịp thời cho việc phát hiện báo cáo, để sớm có biện pháp báo cáo xử lý những vụ vi phạm hàng ngày trên các trang mạng xã hội

và trang thông tin điện tử Thông qua đó, người dùng có thể dễ dàng hình dung nắm bắt được tổng quát những nội dung công việc

1.6.1 Nhận diện thông tin xấu độc: 10 biểu hiện

Thứ nhất: Thông tin chống phá nền tảng tư tưởng của Đảng và cách mạng Việt Nam, hòng phủ định Chủ nghĩa Mác Lenin-tư tưởng Hồ Chí Minh;

Thứ hai: Xuyên tạc đường lối xây dựng Chủ nghĩa xã hội, đường lối bảo vệ Tổ quốc và đường lối đối ngoại của Đảng ta, phủ nhận những thành tựu của sự nghiệp đổi mới;

Thứ ba: Xuyên tạc lịch sử dân tộc, nhất là lịch sử các cuộc kháng chiến, các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta;

Thứ tư: Xuyên tạc thân thế và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh, phủ nhận công lao to lớn của Người đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc ta

Vu cáo, bôi nhọ, giả mạo các đồng chí lãnh đạo cao cấp của Đảng, Nhà nước, tướng lĩnh trong quân đội gây chia rẽ mất đoàn kết nội bộ, thậm chí reo rắc hoài nghi thiếu tin tưởng trong quần chúng nhân dân

Thứ năm: Lợi dụng điểm nóng kích động, kêu gọi biểu tình, phá hoại sự thống nhất quốc gia, dân tộc, gây chia rẽ đoàn kết nội bộ, thúc đẩy “ tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ;

Trang 34

Thứ sáu: Truyền bá lối sống ích kỷ vụ lợi, xa hoa, trụy lạc, bạo lực và thù hận đối với các cá hận và tổ chức;

Thứ bảy: Phá hoại bản sắc văn hóa dân tộc, truyên truyền áp đặt các giá trị văn hóa và lối sống phương Tây;

Thứ tám: Lừa đảo trên mạng, đánh cắp thông tin, mật khẩu, phát tán virus; Thứ chín: Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của tổ chức các nhân;

Thứ mười: Thông tin quảng cáo sai sự thật, thậm chí vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật về quảng cáo

1.6.2 Các bước xử lý thông tin xấu độc

Hình 1.8 Sơ đồ các bước xử lý thông tin xấu độc

- Thu thập thông tin xấu độc qua rà soát ( tin báo, đơn trình báo)

- Xác minh đối tượng thực hiện hành vi vi phạm và xử lý theo quy định pháp luật Việc xử lý không nhất thiết áp dụng biện pháp xử phạt hành chính, đối với các đối tượng là công chức, viên chức đang công tác có thể phối hợp với cơ quan quản lý đối tượng để giáo dục, thuyết phục

- Trong trường hợp không đủ căn cứ xác định đối tượng vi phạm, đề nghị chuyển hồ sơ, tài liệu về Cục Phát thanh Truyền hình & Thông tin điện tử để thực

Trang 35

hiện yêu cầu Facebook, You Tube tháo gỡ ( đối với vụ việc tự phát hiện) hoặc hướng dẫn người khiếu nại tố cáo thực hiện chức năng “báo xấu” để gỡ bỏ

1.6.3 Một số vi phạm thường gặp và kết quả xử lý trong thời gian gần đây

- Qua thời gian theo dõi, tình trạng phát tán thông tin xấu độc diễn ra khá phổ biến nhưng chỉ tập trung ở các trang Thông tin điện tử có tên miền quốc tế và các mạng xã hội do nước ngoài cung cấp xuyên biên giới là Facebook và YouTube

- Công tác phát hiện, xử lý vi phạm của Thanh tra Bộ và các Sở Thông tin

và Truyền thông mặc dù đã được đẩy mạnh nhưng kết quả đạt được còn rất hạn chế Việc xử lý thông tin xấu độc chủ yếu vẫn chỉ diễn ra ở các tỉnh, thành phố lớn, tỷ lệ chưa cao

- Các hành vi vi phạm chủ yếu là: cung cấp thông tin sai sự thật; Giả mạo trang thông tin điện tử của tổ chức cá nhân khác; thu thập, xử lý và sử dụng thông tin tố chức cá nhân khác mà không được sự đồng ý Quảng cáo sản phẩm cấm quảng cáo và quảng cáo có điều kiện không đúng quy định; Lưu trữ, truyền đưa thông tin xúc phạm uy tín, danh dự của tổ chức, cá nhân khác; sử dụng tên miền quốc tế không thông báo cho cơ quan quản lý có thẩm quyền Bộ thông tin và truyền thông đã tiến hành ngăn chặn, gỡ bỏ dịch vụ, thông tin vi phạm

1.6.4 Những khó khăn vướng mắc trong việc thu thập thông tin và xử lý vi phạm

Việc thu thập tài liệu, chứng cứ xác định cá nhân tổ chức vi phạm gặp rất nhiều khó khăn, các trang Facebook có rất nhiều bình luận nhưng phầm mềm còn chưa cho ra thông báo kết quả khả quan nhất Quá trình thu thập và xử lý đòi hỏi nhiều thời gian, công sức, trong khi đối tượng vi phạm dễ dàng xóa dấu vết, chứng cứ, gây khó khăn trong việc thu thập thông tin và xử lý vi phạm Có những thủ tục còn chưa được pháp luật quy định cụ thể, nhất là việc thu thập và đánh giá

Trang 36

chứng cứ điện tử cụ thể Quy định pháp luật về thủ xử phạt vi phạm hành chính hết sức chặt chẽ, trong khi thực tế những vi phạm trên môi trường mạng mang lại tính chất ẩn danh

Lực lượng làm công tác thu thập thông tin, phát hiện, xử lý vi phạm còn rất mỏng Cán bộ, nhân viên của Phòng truyền thông tại Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông phải đảm nhiệm tất cả các công tác phát hiện những vi phạm trong lĩnh vực báo in, tạp chí, đặc san, báo nói, báo hình, báo điện tử và thông tin trên mạng Lực lượng thanh tra của sở Thông tin và truyền thông còn mỏng hơn, lại phải đảm nhiệm tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của sở, số cán bộ có kinh nghiệm giải quyết rất ít ỏi, đa số cán bộ của sở Thông tin và truyền thông đều mới nhận công tác hoặc điều động, luận chuyển nên còn thiếu kinh nghiệm xử lý

1.7 Nhu cầu nghiệp vụ quản lý, nội dung thông tin trang mạng xã hội

Hiện nay, việc theo dõi, kiểm soát nội dung các trang mạng xã hội Facebook và

1959 trang Thông tin điện tử có chủ sở hữu là người Ninh Bình tại Sở thông tin và truyền thông tỉnh Ninh Bình và các Sở thông tin và truyền thông khác đều chủ yếu thực hiện bằng hình thức thủ công Qua thời gian theo dõi một số vi phạm thường gặp và kết quả xử lý trong thời gian gần đây, tình trạng phát tán thông tin xấu độc diễn ra khá phổ biến nhưng tập trung ở các trang Thông tin điện tử có tên miền quốc

tế và các mạng xã hội do nước ngoài cung cấp xuyên biên giới là Facebook và YouTube Công tác phát hiện, xử lý vi phạm của Thanh tra Bộ và các Sở Thông tin

và Truyền thông mặc dù đã được đẩy mạnh nhưng kết quả đạt được còn rất hạn chế Việc xử lý thông tin xấu độc chủ yếu vẫn chỉ diễn ra ở các tỉnh, thành phố, tỷ lệ chưa cao Các hành vi vi phạm chủ yếu là: cung cấp thông tin sai sự thật; Giả mạo trang thông tin điện tử của tổ chức cá nhân khác; thu thập, xử lý và sử dụng thông tin tố chức cá nhân khác mà không được sự đồng ý Quảng cáo sản phẩm cấm quảng cáo và quảng cáo có điều kiện không đúng quy định; Lưu trữ, truyền đưa thông tin xúc phạm uy tín, danh dự của tổ chức, cá nhân khác; sử dụng tên miền

Trang 37

quốc tế không thông báo cho cơ quan quản lý có thẩm quyền Bộ thông tin và truyền thông đã tiến hành ngăn chặn, gỡ bỏ dịch vụ, thông tin vi phạm

Trên cơ sở đó và xuất phát từ nhu cầu nghiệp vụ thực tế, đề tài nghiên cứu của luận văn đặt ra là: “Nghiên cứu giải pháp phục vụ công tác đánh giá tin tức trên một

số trang mạng xã hội trong phạm vi tỉnh Ninh Bình” là điều cần thiết

Trang 38

CHƯƠNG II: HỆ THỐNG HỖ TRỢ QUẢN LÝ TRANG MẠNG XÃ HỘI VÀ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TẠI TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN

THÔNG NINH BÌNH

2.1 Khái quát về kiến trúc chung của các trang mạng xã hội

 Kiến trúc cơ bản của một mạng xã hội

Để có một cái nhìn tổng thể về mạng xã hội, ta hãy xem xét kiến trúc của mạng

xã hội ở ba khía cạnh, đó là: kiến trúc truyền thông, kiến trúc phần mềm ứng dụng

và kiến trúc hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) của nhà cung cấp dịch vụ

Đối với kiến trúc truyền thông thì mạng xã hội được xem như là một mạng liên kết các cá nhân và các cộng đồng với nhau Kiến trúc mạng xã hội sẽ là một đồ thị với các đỉnh là các thành viên và các cạnh thể hiện mối liên kết giữa các thành viên đó với nhau Nghiên cứu về cấu trúc này sẽ cho ta biết mối liên hệ giữa các thành viên với nhau tuân theo quy luật nào, hiểu được xu thế giãn nở và kích thước của mạng Từ đó có thể xây dựng được các thuật toán cho việc tìm kiếm những người quen biết nhau trong một cộng đồng, tìm kiếm các nguồn tài nguyên phát sinh trên mạng, xác định giá trị các mối liên hệ theo thời gian và theo các mối liên hệ khác Với kiến trúc mạng xã hội là các mô đun phần mềm liên kết với nhau, ta sẽ xác định được đâu là các thành phần chính tạo nên mạng xã hội và chúng liên kết với nhau như thế nào Kiến trúc này sẽ giúp cho chúng ta thiết kế, xây dựng được một trang mạng xã hội đáp ứng được mục tiêu đưa ra Kiến trúc hạ tầng CNTT của nhà cung cấp dịch vụ sẽ cho ta một cái nhìn tổng thể về việc triển khai hệ thống, đưa dịch vụ mạng xã hội vào khai thác và sử dụng Sau đây, ta sẽ xem xét từng kiến trúc để hiểu rõ thêm về các nội dung đã đưa ra

Kiến trúc truyền thông của mạng xã hội

- Kiến trúc ứng dụng

Mạng xã hội ảo là một sự mô phỏng sự trao đổi và chia sẻ thông tin của con người trong thế giới thực Để nghiên cứu về kiến trúc các phần mềm ứng dụng của

Ngày đăng: 30/07/2020, 20:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] PGS.TSKH Hoàng Đăng Hải (2018) - “Quản lý an toàn thông tin”- Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý an toàn thông tin
[3] PGS.TS Nguyễn Mạnh Hùng, “Mô hình lập trình tiên tiến”- Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình lập trình tiên tiến
[4] PGS.TS Lê Hữu Lập “Slides bài giảng môn Các phương pháp nghiên cứu khoa học ”- Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Slides bài giảng môn Các phương pháp nghiên cứu khoa học
[1] Tác giả: Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khóa học (2006) Khác
[5] PGS.TSKH Trần Đình Quế (2017) - “Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin’’ - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Khác
[6] Tác giả: Hàn Viết Thuận, Hệ thống thông tin trong quản lý, NXB. Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội (2008) Khác
[7] Tài liệu quản trị mạng, quản trị hệ thống thông tin phục vụ công việc (2018) - Sở thông tin và truyền thông Ninh Bình.Trang WEB Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w