Như vậy: Số tiền gốc + lãi/tháng = 15tr/24thángtiềngốc + 15tr * 1%/thángtiền lãi, và tháng nào anh Tiến cũng đóng số tiền đótrong 2 năm.- Việc đưa ra chính sách lãi suất cố định giúp cho
Trang 1M C L CỤ Ụ
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Lãi suất luôn được coi là một biến số nhạy cảm đối với đời sống kinh tế Lãi suấttác động trực tiếp đến lợi ích của các chủ thể kinh tế, quyết định đến lợi nhuậncủa các nhà kinh doanh ngân hàng, quyết định hiệu quả kinh tế trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Có rất nhiều nghiên cứu, các cuộctranh luận và bàn cãi về lãi suất, diễn biến lãi suất được đưa tin hầu như hàngngày trên các báo, tạp chí, tạp san chuyên ngành Lãi suất thực sự là một vấn đềnóng bỏng thu hút được sự quan tâm của mọi tầng lớp dân cư và xã hội Quantâm đến vấn đề lãi suất, chúng ta không ai có thể phủ nhận lãi suất là một công cụsắc bén trong điều hành kinh tế vĩ mô Song sử dụng công cụ lãi suất cũng giốngnhư sử dụng một con dao hai lưỡi Muốn điều hành nền kinh tế có hiệu quả, đòihỏi phải nắm bắt, nghiên cứu kỹ lưỡng lãi suất, nếu không nó sẽ đem lại nhữngkết quả ngoài dự kiến Với mong muốn được hiểu thêm về lãi suất trên cơ sở cáckiến thức đã được học và xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn cùng với tính thời sự củavần đề này, nhóm em đã lưa chọn đề tài: “Chính sách lãi suất của Việt Nam” Tuynhiên, với tính chất phức tạp của vấn đề, trong giới hạn của bài viết này, nhóm emxin đề cập tới hai vấn đề chính: Chính sách lãi suất,một số chính sách lãi suất ViệtNam đã áp dụng và Chính sách lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiệnnay.Trong bài viết,nhóm em đã phân tích câu hỏi:” Tại sao với những thời kỳkhác nhau lại áp dụng những chính sách lãi suất khác nhau? Tại sao phải áp dụngchính sách đó?Chính sách đó có hợp lí không?Chính sách có hiệu quả haykhông?, ”Bài viết còn rất nhiều thiếu sot,bọn em rất mong nhận được sự nhậnxét chân thành từ phía cô để bài viết càng hoàn thiện hơn.Chúng em xin chânthành cảm ơn cô!
Trang 3Ví dụ: Anh Nguyễn Văn Tiến vay số tiền 15 triệu trong vòng 2 năm với mức lãisuất cố định là 12%/ năm Như vậy: Số tiền (gốc + lãi)/tháng = 15tr/24tháng(tiềngốc) + 15tr * 1%/tháng(tiền lãi), và tháng nào anh Tiến cũng đóng số tiền đótrong 2 năm.
- Việc đưa ra chính sách lãi suất cố định giúp cho ngân hàng nhà nước quản lý đượclãi suất ở các ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay
- Sự chênh lệch về lãi suất giữa lãi suất vay và lãi suất huy động là khoản lợi nhuận
mà ngân hàng tổ chức tài chính thu được để chi trả cho vấn đề quản lý
b, Ưu, nhược điểm của chính sách:
• Ưu điểm:
- Chính sách này đã có nhiều tiến bộ hơn Đó là:
+ Chính sách này phát huy tác dụng trong trường hợp nền kinh tế phát triển quấnóng, chính phủ có thể sử dụng nó để kìm hãm sự cho vay hay sự huy động vốnquá nóng
+ Ngân hàng chỉ động tính được lãi suất cần đưa ra để huy động tiền gửi và cácloại tài sản nợ khác Còn người gửi tiền biết trước được số tiền phải trả
+ Lãi suất cho vay giữa các thành phần kinh tế đã giảm bớt sự chênh lệch
Trang 4- Quy định qua khung lãi suất cho vay đã tạo cho các ngân hàng một sự linh hoạtnhất định, giúp các ngân hàng ước tính được chính xác lợi nhuận từ mỗi khoảncho vay.
- Bắt đầu có sự phân biệt lãi suất theo kỹ hạn vốn
- Vì vậy nười gửi tiền vào ngân hàng theo lãi suất cố định khi mức lãi suất chungthấp sẽ bị thiệt thòi nếu mức lãi suất chung tăng Điều này không khuyến khíchngười dân đi gửi tiền Mặt khác, người đi vay mà vay với lãi suất cố định thấp sẽ
có lời nếu lãi suất tăng lên
- Nói chung lãi suất cố định làm cản tợ sự luân chuyển vốn giữa những người cuncấp vốn và những người cần vốn Nó còn làm tuyệt đường thương lượng về chiphí
- Với chính sách lãi suất cố định, ngân hàng phải chạy theo khách hàng chư khôngphải người cần vay chạy theo ngân hàng để thương lượng
- Khi ngân hàng có nhu cầu cần phải tìm thân chủ để giải quyết vốn thừa với lãi suấtquy định, việc đó rất dễ làm thay đổi nhận định theo hướng cảm tình về độ antoàn của thương vụ, khả năng rủi roc ho vay sẽ lớn hơn
- Ngân hàng khó đầu tư vào chứng khoán vì hầu hết chứng khoán ngày nay đều đểlãi suất cho cung cầu quy định
1.2 Chính sách lãi suất trần
a, Khái niệm:
- Là chính sách chỉ ấn định lãi suất cho vay tối đa Khuyến khích huy động vốn, khảnăng kiểm soát của chings phủ tốt hơn Chính phủ ấn định một mức lãi suất và ápđặt cho toàn bộ các ngân hàng, chính sách lãi suất này được ấn định cho toàn bộnền kinh tế
Trang 5b, Đặc điểm của chính sách lãi suất trần
- Lãi suất trần được hiểu là mức lãi suất mà NHTW và chính phủ quy định mức lãisuất cho vay lớn nhất tại mỗi NHTM
- Nguồn vốn huy động mà mỗi NHTM đưa ra để huy động vốn có thể dao động tùythuộc vào ngân hàng tạo ra sức cạnh tranh tích cự cho nhười gửi tiền và người đivay
- Chính sách cũng thể hiện sự thống nhất giữa mực tiêu về lãi suất với mực tiêu pháttriển kinh tế, xã hội
*Ưu điểm:
- Lãi suất tín dụng được gắn chặt với các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như lạm phát, tăngtrưởng kinh tế, tủ giá và quan hệ cung – cầu vốn trên thị trường tiền tệ, tín dụng.Lãi suất cho vay được xác định phù hợp với nguyên tắc thời hạn càng dài thì lãisuất càng cao, lãi suất tiền gửi được tự do hóa
- Lãi suấ cho vay được quy định theo trần, có sự phân biệt giữa các trần lãi suấtcho vay ngắn hạn và trung, dài hạn, cho vay khi vực thành thị và khu vực nôngthôn, cho vay của các ngân hàng thương mại và hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
- Chính sách lãi suất trần ấn định mức lãi suất cao thì giúp được các NHTM lựachọn được dự án kinh tế tối ưu để cho vay, loại bỏ được các dự án kém hiệu quả
- Các NHTM luôn tìm được mọi cách giảm chi phí để cạnh tranh trên thị trườngvốn vay, nếu hoạt động tốt với chi phí thấp thì lãi suất trên thị trường vốn vay cao.Khi đó NHTM sẽ thu được nhiều tiền gửi làm gia tăng thị trường vốn vay và tạo
ra một luồng tiền lớn cho vay, nên đòi hỏi các ngân hàng phải có sự quản lý tốt,hiện đại để cạnh tranh
- Quy đinh thống nhất mức lãi suất cho vay khu vực nông thôn và thành thị tạođiều kiện cho nông nghiệp và nông thôn phát triển
*Nhược điểm:
- Cơ chế lãi suất trần là một biện pháp can thiệp hành chính của nhà nước làm cholãi suất nhiều khi không phản ánh đúng cung – cầu về vốn trên thị trường, hạnchế mức độ cạnh tranh, hạn chế việc huy động vốn và cho vay cốn dài hạn (do bịkhống chế bởi trần); việc phân bổ các nguồn vốn tín dụng theo lĩnh vực kinh tế vàđịa bàn lãnh thổ gặp khó khăn
- Có nhiều mức lãi suất, vấn đề này xuất phát từ điều kiện khách quan là sự pháttriển không đồng đều giữa các khu vực của thị trường tiền tệ ( thành thị và nông
Trang 6thôn, đồng bằng và miền núi…), sự chênh lệch về quy mô và năng lực tài chínhgiữa các tổ chức tín dụng.
- Trần lãi suất đã gò bó tính chủ động linh hoạt trong kinh doanh của các tổ chứctín dụng, khó xử linh hoạt, hài hòa mối quan hệ về lợi ích giữa người gửi tiền –người đi vay
- Cơ chế lãi suất trần làm hạn chế việc hình thành và phát triển của các công cụtài chính trên thị trường, vì các tổ chức tín dụng áp dụng phổ biến là lãi suất cốđịnh, chưa có thước đo để áp dụng lãi suất linh hoạt
- Trần lãi suất được điều chỉnh theo xu hướng giảm thấp để hỗ trợ cho hoạt độngđầu tư sản xuất, kinh doanh nhưng lại làm cho chênh lệch giữa lãi suất cho vay vàhuy động của các tổ chức tín dụng thấp ( dưới 0,2%/tháng), nhiều tổ chức tíndụng gặp khó khăn trong kinh doanh
- Lãi suất trần bóp méo nền kinh tế theo 4 cách:
+Lãi suất thấp giảm động cơ tiết kiệm trong nền kinh tế và kích thước tiêu dunghiện tại, điều này làm mệnh giá cả hàng hóa biến động tăng lên kéo theo là lạmphát gia tăng
+ Những người cho vay tiềm năng không chọn cách gửi tiền vào ngân hàng màthay vào đó họ tìm kiếm cơ hội đầu tư trực tiếp với tỷ lệ lãi suất thấp, điều đó ảnhhưởng tới cầu vốn vay của các dự án đầu tư hiệu quả
+Những người có khả năng tiếp cận với ngân hàng và nguồn vốn vay của ngânhàng do không phải trả lãi suất cao có thể đầu tư vào các dự án nhiều vốn Lúcnày xảy ra tình trạng nơi thừa vốn, nơi thiếu vốn (khập khiễng lưu thông vốn) vàđây là điều không tốt đối với các nước đang phát triển thừa lao động thiếu vốn.+Các nhà đầu rư có khả năng sinh lời thấp vẫn có khả năng vay vốn vì thế màđánh đổi những dự án sinh lời cao, nó làm giảm khả năng sinh lời vốn đầu tư, ảnhhưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội
1.3 Chính sách tự do hóa lãi suất
a, Khái niệm:
- Chính sách tự do hóa lãi suất là chính sách chỉ ấn định lãi suất cho vay tối đa,khuyến khích huy động vốn, khả năng kiểm soát của chính phủ tốt hơn Chínhphủ ấn định một mức lãi suất và áp đặt cho toàn bộ các ngân hàng, toàn bộ nênkinh tế
Trang 7b, Đặc điểm:
- Khi áp dụng chính sách tự do hóa lãi suất thì sự can thiệp của chính phủ vào việchình thành lãi suất là không có hoặc chỉ rất hạn chế Khi cơi bỏ kiềm chế, lãi suấtđược hình thành trên cơ sở thị trường, vận động theo quy luật cung cầu Tự dohóa lãi suất được hiểu là lãi suất hoàn toàn được điều chỉnh theo yêu cầu của thịtrường, vận động theo quy luật cung cầu Sự can thiệp của nhà nước đối với thịtrường tiền tệ tín dụng được điều hành qua các công cụ gián tiếp như lãi suất chiếtkhấu, nghiệp vụ thị trường mở, dự trữ bắt buộc, để tác động lên cung cầu vốn trênthị trường tiền tệ nhằm đảm bảo sự an toàn phù hợp với mục tiêu chính sách kinh
tế vĩ mô từng thời kì
- Như vây việc tự do hóa lãi suất có thể được hiểu là việc tháo bỏ hoàn toàn các ràngbuộc về lãi suất trong nên kinh tế, cho phép lãi suất trong nền kinh tế đạt tới điểmcân bằng của nó Thực chất của tự do hóa lãi suất là một quá trình loại bỏ tới caquy phạm, giới hạn bất hợp pháp, loại bỏ tối đa các kiểm soát về lãi suất trongkinh doanh tiền tệ của khu vực trung gian tài chính và thay thế bằng các biệnpháp điều tiết lãi suất gián tiếp của ngân hàng trung ương thông qua các công cụcủa chính sách tiền tệ
- Biểu hiện của tự do hóa lãi suất: Trong điều hành chính sách lãi suất, cho vay táichiết khấu hoặc tái cấp vốn của mình đối với các tổ chức tín dụng
- Các mức lãi suất tiền gửi cho vay cụ thể theo từng kỳ hạn, từng đối tượng củacacsc tổ chức tín dụng đối với nên kinh tế sẽ do các tổ chức tín dụng tự ấn định,dựa trên cung cầu vốn và các sự cạnh tranh trên thị truoengf, từ đó hình thành nênmức lãi suất phản ánh đúng nhu cầu của thị trường
- Khi muốn điều chỉnh lãi suất kinh doanh của các tổ chức tín dụng trong nền kinh
tế, phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ từng giai đoạn, Ngân hàng trung ương
sẽ thực hiện thông qua việc điều chỉnh chính sách lãi suất chiết khấu của mìnhđối voiwsc các tổ chức tín dụng, từ đó tác động đến lãi suất thị trường tiền tệ liênngân hàng, và cuối cùng sẽ tác động đến lãi suất kinh doanh của các tổ chức tíndụng
*Vai trò của tự do hóa lãi suất trong nền kinh tế thị trường:
- Tự do hóa lãi suất góp phần làm cho các dòng vốn trong xã hội được tự do lưuchuyển đến bất kỳ nơi đâu, tùy thuộc vào ý muốn của nha fđầu tư mà khồn ơhairgặp bất cứ sự ngăn cản phi kinh tế nào Lãi suất khi đó tự điều chính linh hoạt vànhạy cảm, phản ánh nhu cầu đòi hỏi của thị trường, hay nói cách khác nó phảnánh chính xác giá của vốn trên thị trường Nhờ có quá trình tự do hóa lãi suất màdòng vốn được lưu chuyển từ nơi có lợi nhuận thấp đến nơi có lợi nhaaunj cap, từ
Trang 8nơi nhiều rủi ro đến nơi mức rủi ro thấp hơn; từ đó thức đẩy tăng trưởng kinh tế,tạo điều kiện ổn định kinh tế vĩ mô; tăng vốn đầu tư phát triển sản xuất,giupwscác doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển mạnh và có hiệu quả.
- Tự do hóa lãi suất là hạt nhân của quá trình tự doa hóa tài chính Lãi suất được
tự do hóa sẽ đẩy mạnh quá trình tự do hóa tài chính, góp phần làm cho thị trườngtài chính chính thức phát triển và thị trường tài chính ngầm không có tác độngtiêu cực Các tổ chức tài chính được phát triển, từ đó cải thiện chất lượng cungứng trong các dịch vụ tài chính đối với nên kinh tế
- Góp phần giảm thâm hụt ngân sách, thay vì đi vay nước ngoài lớn hoặc sử dụngtiền phát hành Vì vậy, có thể giải quyết tận gốc vấn đề lạm phát từ nguyên nhânbội chi ngân sách Nhà nước hàng năm
- Lãi suất nếu chưa được tự do hóa vẫn bị kiểm soát chặt chẽ trong thời gian dài
sẽ gây ra những thiệt hại tổng thể cho nền kinh tế
1.4 Chính sách lãi suất ưu đãi
a Khái niệm:
Chính sách lãi suất ưu đãi là chính sách giành cho một số đối tượng đặc biệt nhưngười nghèo, gia đình chính sách… với lãi suất rất thấp Việc thực hiện chínhsách này làm người đi vay không hoặc ít chú ý đến hiệu quả dẫn đến việc dungvốn đổ vào những dự án không mấy hiệu quả Điều đó không giúp tăng trưởngvốn và phân lớn vố lấy từ ngân sách Nhà nước Các đối tượng được vay vốn vớilãi suất ưu đãi thường là những hộ nghèo, các khu vực vùng sâu vùng xa, hải đảo,miền núi… Tuy vay vốn ưu đãi tạo điều kiện cho người vay nhưng lại hạn chếphát triển thị trường vốn vay
b Ưu, nhược điểm của chính sách:
* Ưu điểm:
Cho vay theo lãi suất ưu đãi đặc biệt, thấp hơn lãi suất huy động trên thị trườngthì hộ nghèo và các đối tượng chính sách nói chung là có khó khăn về tài chính,đang ở những vùng, những lĩnh vực kinh tế cần được ưu tiên đầu tư, giảm bớt khókhăn về tài chính, do đó cho vay với lãi suất càng thấp càng tốt, vì vậy, tạo điềukện cho hộ nghèo và các đối tượng khác có vốn sản xuất, tạo công ăn việc làm,tăng thu nhập, từng bước làm quen với nền sản xuất hàng hóa
Trang 9- Đối với các ngành với lãi suất ưu đãi tạo điều kiện để thực hiện các chương trìnhtrọng điểm từ đó đáp ứng ( ở mức ddoojo nào đó theo mục tiêu) trong nước
- Đối với các doanh nghiệp với lãi suất ưu đãi nó cũng tạo cho các doanh nghiệp nhànước cũng như các doanh nghiệp tư nhân hoạt động với mục đích xã hội
- bên cạnh đó việc cho vay ưu đãi tường gắm với ruit ro tín dụng do người vaygây ra nhưng cũng có thể do chính NHTM, các TCTD gây ra, vì họ cho rằng cáckhoản vay đó đã được nhà nước bảo lãnh nên không quan tâm đến hiệu quả đầu
tư, giám sát quá trình sử dụng vốn vay
Những người có khả năng tiếp cận vốn tốt sẽ vay được vốn dẫn đến nơi thiếu vốn
do đó, dễ bỏ qua những dự án đầu tư có hiệu quả
2 Chính sách lãi su t c a Vi t Nam ấ ủ ệ
Lãi suất là một trong những công cụ được ngân hàng trung ương (NHTƯ) sửdụng nhiều nhất không chỉ ở VN mà hầu như của tất cả các nước trên thế giới.Đây là công cụ nhạy cảm nhất và cũng là vấn đề thời sự nóng bỏng nhất, thu hútnhiều sự quan tâm của tất cả các tầng lớp xã hội VN trong thời gian gần đây Làmột chỉ số có mối quan hệ gần như với tất cả các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của mộtquốc gia, do đó lãi suất được theo dõi thường xuyên và rất chặt chẽ, đặc biệt làtrong bối cảnh kinh tế diễn biến hết sức phức tạp thì bất kỳ một động thái dù là rấtnhỏ trong điều hành chính sách tiền tệ của NHTƯ cũng sẽ gây tác động rất lớncho nền kinh tế
Cơ chế điều hành lãi suất trong thời gian qua Từ năm 1986 đến nay, chính sách lãisuất của nước ta đã trải qua những giai đoạn chủ yếu như:
Trang 102.1 Giai đoạn áp dụng cơ chế lãi suất theo khuôn khổ mệnh lệnh hành chính:
- Giai đoạn 1986 – 5/1992: cơ chế thực thi chính sách lãi suất cố định Trong giaiđoạn này, lãi suất của các ngân hàng là lãi suất âm và thấp hơn nhiều so với lạmphát, người gửi tiền không những không có lãi mà giá trị của đồng vốn họ bỏ vàongân hàng còn không được đảm bảo Bước sang năm 1992, lạm phát đã được đẩylùi và luôn ở mức thấp đã tạo điều kiện để chuyển sang lãi suất thực dương
- Giai đoạn 6/1992 – 12/1995: cơ chế điều hành khung lãi suất NHNN điều hành
cơ chế lãi suất theo khung, trong đó quy định rõ sàn lãi suất tiền gửi và trần lãisuất cho vay đối với nền kinh tế Căn cứ khung lãi suất này, các NHTM đưa racác lãi suất thích hợp cho mình Thực chất đây là bước chuyển đổi căn bản từ cơchế lãi suất âm sang cơ chế lãi suất dương
- Giai đoạn 1/1996 – 7/2000: cơ chế điều hành lãi suất trần Thay thế cho khunglãi suất tối thiểu về tiền gửi và tối đa về tiền vay, NHNN chỉ quy định các mức lãisuất “trần” theo thời hạn cho vay và khống chế chênh lệch giữa lãi suất cho vayvới lãi suất huy động vốn bình quân ở mức 0,35%/tháng (tương đương4,2%/năm) Cuối tháng 1-1998 lãi suất được xóa bỏ, chỉ giữ lại quy định trần lãisuất cho vay, bước đầu thực hiện tự do hóa lãi suất huy động
- Giai đoạn 8/2000 – 5/2002: cơ chế điều hành lãi suất cơ bản kèm biên độ Đây
là giai đoạn NHNN sử dụng lãi suất cơ bản để điều hành chính sách tiền tệ Dựavào mức lãi suất cơ bản và biên độ dao động do NHNN công bố trong từng thời
kỳ, các NHTM được phép ấn định lãi suất cho vay bằng VND phù hợp với quyđịnh Đối với hình thức cho vay bằng ngoại tệ bắt đầu áp dụng cơ chế lãi suấtthỏa thuận
2.2 Giai đoạn áp dụng cơ chế lãi suất thỏa thuận:
Mặc dù QĐ số 546/2002 ngày 30/5/2002 của NHNN ra đời, quy định về việc thựchiện cơ chế lãi suất thỏa thuận trong hoạt động tín dụng thương mại bằng đồng
VN là một bước ngoặc lớn trong việc điều hành chính sách tiền tệ, ngày ng xíchlại gần hơn với quy luật thị trường Quyết định này cũng được sự đồng tình ủng
hộ của xã hội Tuy nhiên, trước sự biến động lớn của kinh tế trong nước cũng nhưtrên thế giới, để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, NHNN cũng đã có nhiều lầnthay đổi cơ chế điều hành lãi suất cụ thể như sau:
Bảng 1: Cơ chế điều hành lãi suất thỏa thuận
Trang 11Ngày Số hiệu Lãi suất huy
QĐNHNN
Áp dụngtrần lãi suất
Được thỏathuận
16/2008/QĐNHNN
Được thỏathuận nhưngkhống chếkhông vượtquá 150%
lãi suất cơbản
Được thỏathuận
nhưngkhống chếkhông vượtquá 150%
lãi suất cơbản
01/2009/TTNHNN
Được thỏathuận nhưngkhống chếkhông vượtquá 150%
lãi suất cơbản
Được thỏathuận
nhưngkhống chếkhông vượtquá 150%
lãi suất cơbản Riêngđối với chovay phục vụđời sống vàcho vaythông quaphát hànhthẻ tín dụngthì đượcthỏa thuậnlãi suất
thuận nhưngkhống chếkhông vượtquá 150%
lãi suất cơ
Được thỏathuận
nhưng đốivới cho vayngắn hạnphục vụ