Ví dụ: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Chile VCFTA Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới FTA hiện đại là các FTA bao gồm nhiều vấn đề ngoài thuế quan như mua sắmchính phủ, hợp tác
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ
DO 2 Khái niệm 2 Phân loại 2
1.2.1 Theo số lượng và khu vực địa lý
2
1.2.2 Theo phạm vi và mức độ tự do hóa
3
So sánh Hiệp định thương mại tự do truyền thống và Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới 3
1.3.1 Về lĩnh vực
3
1.3.2 Về mức độ tự do hóa
4
1.3.3 Tác động của các Hiệp định thương mại tới nền kinh tế
4
CHƯƠNG 2 HIỆP ĐỊNH EVFTA VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 8 Tổng quan về hiệp định EVFTA 8
2.1.1 Bối cảnh ra đời
8
2.1.2 Tiến trình đàm phán và kí kết 15
2.1.3 Nội dung chính 16
So sánh EVFTA và CPTPP 26
Trang 22.2.2 Các nội dung chính 27
Tác động của Hiệp định EVFTA đến nền kinh tế Việt Nam 28
2.3.1 Tích cực 28
2.3.2 Tiêu cực 38
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM GIÚP VIỆT NAM TẬN DỤNG THÀNH CÔNG EVFTA 45
Đối với nhà nước 45
Trang 33.1.1 Hoàn thiện, đảm bảo thực thi hiệu quả các khung pháp lý 45
3.1.2 Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh 45
3.1.3 Hỗ trợ các đối tượng ảnh hưởng bởi EVFTA 46
Đối với doanh nghiệp 47
3.2.1 Thị trường xuất khẩu 47
3.2.2 Thị trường nhập khẩu 49
3.2.3 Áp dụng quy định về kĩ thuật và phòng vệ thương mại 49
3.2.4 Kết hợp Chính phủ 51
Đối với mỗi cá nhân 52
3.3.1 Người lao động 52
3.3.2 Người tiêu dùng 52
PHẦN KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Thương mại song phương giữa Việt Nam và khối quốc gia thuộc Liên minhchâu Âu (EU) đã và đang phát triển nhanh chóng về cả chiều rộng và chiều sâu Vìvậy việc đưa ra các hiệp định nhằm đưa các quan hệ thương mại này vào một khuônkhổ chung là rất cần thiết và tất yếu sẽ xảy ra Tháng 6 năm 2012, Việt Nam và EU
đã tuyên bố khởi động đàm phán Hiệp định Thương mại Tự do giữa Việt Nam vàLiên minh châu Âu (viết tắt là EVFTA)
Sau 14 vòng đàm phán, hai bên đã chính thức kết thúc đàm phán vào ngày1/12/2015 Hiệp định đã được Nghị viện châu Âu phê chuẩn vào ngày 12/2/2020,đồng nghĩa với việc EVFTA sẽ sớm có hiệu lực EVFTA sẽ có tác động rất lớn tớinền kinh tế Việt Nam nói chung, cụ thể là các cơ hội phát triển thương mại, dịch vụ,đầu tư,… giữa hai bên, đồng thời Chính phủ và các doanh nghiệp cần phải chuẩn bị
kĩ càng để đáp ứng được yêu cầu của Hiệp định Việc nghiên cứu về EVFTA và cáctác động của Hiệp định này đến nền kinh tế trong nước là rất cần thiết Do đó nhóm
quyết định chọn đề tài “Tác động của Hiệp định Thương mại Tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) đối với kinh tế Việt Nam” để nghiên cứu.
Bài nghiên cứu gồm ba chương sẽ giới thiệu tổng quan về Hiệp định Thươngmại Tự do Việt Nam – EU, các tác động tích cực và tiêu cực của hiệp định và đềxuất một số giải pháp nhằm giúp Việt Nam thực hiện thành công EVFTA Với mụctiêu chính là mang lại cái nhìn tổng quan về Hiệp định, nhận diện được các lợi thế,
cơ hội có được và các rào cản cần vượt qua, từ đó có câc đề xuất để giúp kinh tếViệt Nam tận dụng và hưởng lợi từ Hiệp định một cách tối đa
Trong bài viết có thể còn thiếu sót, rất mong sẽ nhận được những lời góp ý,đánh giá của người đọc
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG
MẠI TỰ DO Khái niệm
Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm Hiệp định thương mại tự
do (Free Trade Agreement – FTA) FTA có thể mang nhiều tên gọi khác nhau nhưHiệp định đối tác kinh tế (Economic Partnership Agreement), Hiệp định thương mạikhu vực (Regional Trade Agreement – RTA),…
Theo WTO thì Hiệp định thương mại tự do là một thỏa thuận giữa hai haynhiều bên nhằm loại bỏ các rào cản đối với phần lớn hoạt động thương mại giữa cácthành viên Thành viên của các FTA có thể là các quốc gia hoặc các khu vực thuếquan độc lập (như Liên minh châu Âu, Hong Kong – Trung Quốc, …), thường đượcgọi chung là các “nền kinh tế”
Phân loại
Theo số lượng và khu vực địa lý
Theo cách phân loại này, các FTA được chia thành hai loại là FTA songphương và FTA đa phương
FTA song phương
Là các hiệp định thương mại tự do giữa hai đối tác, ví dụ như FTA giữa ViệtNam và Nhật Bản (VJEPA), FTA giữa Mỹ và Australia,…
FTA đa phương
Là các hiệp định thương mại tự do giữa nhiều hơn hai đối tác, có thể là các nướctrong cùng một khu vực, cũng có thể là FTA với tổ chức tập hợp nhiều nền kinh tế Vídụ: Hiệp định Khu vực mậu dịch tự do giữa 10 nước Đông Nam Á AFTA, Hiệp địnhđối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương CPTPP,…), cũng có thể là FTAvới tổ chức tập hợp nhiều nền kinh tế (ví dụ như FTA giữa liên minh kinh tế
Á – Âu EAEU, FTA giữa khối ASEAN và Trung Quốc,…
Cách phân loại này đôi khi không rõ ràng trong một số trường hợp như EAEU,
có thể là FTA song phương hoặc đa phương phụ thuộc vào việc xem xét các bên làkhối kinh tế thống nhất hay tập hợp nhiều quốc gia
Trang 6Theo phạm vi và mức độ tự do hóa
Hiệp định thương mại tự do truyền thống
Bao gồm các FTA mang tính một thỏa thuận ưu đãi thường tập trung vào ràocản thuế quan giữa các thành viên của FTA Tạo ra sự phân biệt đối xử với các quốcgia không phải thành viên của FTA
Ví dụ: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Chile (VCFTA)
Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới
FTA hiện đại là các FTA bao gồm nhiều vấn đề ngoài thuế quan như mua sắmchính phủ, hợp tác hải quan, thuận lợi hóa thương mại, sở hữu trí tuệ, cạnh tranh, anninh – quốc phòng, môi trường,… Còn được gọi là các FTA thế hệ mới
Ví dụ: Hiệp định đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản VJEPA, Hiệpđịnh đối tác toàn diện khu vực giữa ASEAN và 6 quốc gia đã có FTA với ASEAN(RCEP hay ASEAN+6), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA), …
So sánh Hiệp định thương mại tự do truyền thống và Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới
Về lĩnh vực
FTA truyền thống thường chỉ bao gồm các cam kết tự do hóa thương mạitrong lĩnh vực thương mại hàng hóa (mà quan trọng nhất là xóa bỏ thuế quan đốivới khoảng 70-80% số dòng thuế) Một số ít có thêm các cam kết tự do hóa thươngmại dịch vụ (mở cửa thêm các dịch vụ so với mức mở cửa trong WTO) và cácnguyên tắc chung về đầu tư, sở hữu trí tuệ, cạnh tranh… Tuy nhiên, những cam kết
về các vấn đề này thường là chung chung, ít ràng buộc cụ thể ở mức cao
Các FTA thế hệ mới bao gồm các cam kết tự do hóa thương mại trong nhiềulĩnh vực (hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ, lao động, môi trường…), trong
đó mức độ cam kết mở cửa mạnh (ví dụ thường là xóa bỏ thuế quan đối với khoảng95-100% số dòng thuế, mở cửa mạnh nhiều lĩnh vực dịch vụ, mở cửa mua sắmcông), đặt ra nhiều tiêu chuẩn cao trong các vấn đề quy tắc
Trang 7sau đó các FTA lại được nâng cấp lên tiếp bằng cách bổ sung thêm cấu phần bảo hộđầu tư và sau này thì bổ sung thêm sở hữu trí tuệ.
Về mức độ tự do hóa
FTA thế hệ mới có mức độ tự do hóa cao hơn Mức độ tự do hóa (mở cửa)sâu: Với tiêu chí “FTA tiêu chuẩn cao”, dù chưa kết thúc đàm phán, có thể chắcchắn rằng mức độ mở cửa của các đối tác trong các FTA này là rất sâu (xóa bỏ phầnlớn các dòng thuế, mở cửa mạnh các ngành dịch vụ…) và tất nhiên là rộng hơnnhiều so với WTO
FTA nguyên thủy ban đầu chỉ là cắt giảm thuế quan đối với hàng hóa (thươngmại hàng hóa) Sau đó nâng lên là thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ Rồisau đó các FTA lại được nâng cấp lên tiếp bằng cách bổ sung thêm cấu phần bảo hộđầu tư và sau này thì bổ sung thêm sở hữu trí tuệ Mô hình FTA gồm 3 - 4 cấu phầnnhư trên được coi là khá phổ biến cho tới khi xuất hiện FTA thế hệ mới như đã nói
ở phần trên
FTA truyền thống thường xóa bỏ thuế quan đối với khoảng 70-80% số dòngthuế Các FTA thế hệ mới mức độ cam kết mở cửa mạnh ví dụ thường là xóa bỏthuế quan đối với khoảng 95-100% số dòng thuế, mở cửa mạnh nhiều lĩnh vực dịch
vụ, mở cửa mua sắm công
Tác động của các Hiệp định thương mại tới nền kinh tế
Vai trò của FTA là thúc đẩy thương mại tự do, hợp tác kinh tế và đầu tư FTAdường như ưu việt hơn WTO ở chỗ là thời gian đàm phán ký kết ngắn, dễ đạt đồngthuận do ít nước tham gia, lĩnh vực FTA bao quát rộng hơn so với WTO Theo thôngbáo của WTO, từ khi GATT được thành lập cho đến năm 1994, mới có 123 FTA, từnăm 1995 đến nay, đã có hơn 400 FTA được ký kết, có thông báo tới WTO
Trong khi các vòng đàm phán thương mại toàn cầu của WTO đang bế tắc và
trước mắt chưa thể có bước đột phá, thì các FTA thế hệ mới đang là giải pháp có tính
Trang 8tiêu chuẩn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (IPR), môi trường và tiêu chuẩn lao động, vốn chưa được quy định trong các hiệp định hiện tại của WTO Các FTA thế hệ mới được triển khai sẽ thúc đẩy mạnh hơn tiến trình tự do hóa Trên thực tế, bản thân các
quốc gia không tự cắt giảm thuế, xóa bỏ các rào cản, mà chỉ có thông qua đàm phán,thiết lập các FTA mới, mở ra các cơ hội để thúc đẩy tự do hóa, góp phần vào quátrình tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia thành viên FTA Có thể nói đây chính làvai trò kinh tế của các FTA
Với yêu cầu cao và tính toàn diện, FTA thế hệ mới được kỳ vọng có vai tròquan trọng trong thúc đẩy tự do thương mại cả về mặt lượng và chất Có thể nhậnthấy vai trò của các FTA thế hệ mới trên một số khía cạnh sau:
Đối với sản xuất
Việc mở cửa thị trường hàng hóa, dịch vụ và đầu tư có tác động tích cực và cảtạo ra sức ép với doanh nghiệp trong nước Do được hưởng các ưu đãi và xóa bỏ cácrào cản thuế nên xét về nguyên tắc, các thành viên FTA được hưởng lợi từ sự giatăng quy mô thị trường Cũng có nghĩa nhu cầu và tính đa dạng thị trường tăng lên,
mở ra các cơ hội với nhà sản xuất theo phương thức xây dựng và phát triển cácdoanh nghiệp Các FTA sẽ tạo động lực cho các doanh nghiệp tìm ra hướng đi chomình, dễ thấy nhất là các ngành hàng ngày càng chuyên môn hóa, hướng tới các mặthàng mà quốc gia có thế mạnh để tăng ưu thế cạnh tranh trên thị trường tự do
Ngoài việc tận dụng mọi cơ hội để liên kết, xuất khẩu sang các thị trườngthành viên, các doanh nghiệp trong nước cần tận dụng những lợi thế sẵn có đối vớithị trường trong nước về thói quen tiêu dùng, thị hiếu, tập quán, phong tục đểkhông chỉ chú trọng vào xuất khẩu mà còn cần có các giải pháp cạnh tranh để giữ vàgiành lại thị trường trong nước từ các đối thủ nước ngoài
Đi liền với mở rộng thị trường là sự gia tăng cạnh tranh trong sản xuất và tiêuthụ hàng hóa, dịch vụ Cạnh tranh được coi là động lực phát triển và đó cũng là tácđộng lớn nhất của FTA Tham gia FTA đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp trongcác quốc gia thành viên không còn nhận được sự bảo hộ từ các công cụ chính sáchthương mại của nhà nước Họ sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt hơn từ các
Trang 9Đối với tiêu thụ
Các hàng rào kỹ thuật; hệ thống vệ sinh và kiểm dịch thực vật khắt khe có thể
là rào cản khiến hàng hóa các nước nhỏ hơn khó vào thị trường các nước đối tácFTA Ngoài ra, khi hàng rào thuế quan được gỡ bỏ nhưng các hàng rào kỹ thuậtkhông hiệu quả, các nước đang phát triển lại trở thành thị trường tiêu thụ các sảnphẩm chất lượng kém, ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng trong khi sản xuấttrong nước không được bảo vệ Do vậy để tối ưu hóa lợi thế, hạn chế những bất lợi
từ FTA, cần thiết thực hiện những giải pháp đồng bộ giúp tạo ra năng lực sản xuấtmới cho doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng GDP tốt hơn
Đối với chính phủ
Xét từ góc độ quản lý nhà nước, các quốc gia cũng phải xây dựng và hoàn thiện
cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện cho sự phát triển các doanh nghiệp Đó là quátrình cải thiện vị thế của quốc gia trong chuỗi giá trị toàn cầu thông qua các cơ hội đầu
tư - kinh doanh mới, tạo điều kiện phát triển, tăng trưởng ổn định và bền vững Cácthỏa thuận thương mại tự do theo chiều sâu của các FTA thế hệ mới sẽ mang lại nhiềulợi ích cho các quốc gia thành viên, thể hiện ở quan hệ bình đẳng, thu hút vốn đầu tư,khoa học công nghệ, cải thiện thể chế hành chính, môi trường kinh doanh
FTA mở ra cơ hội để các nước nhỏ khẳng định vị thế thông qua vị thế chungcủa khối, gia tăng sức mạnh đàm phán trên các diễn đàn thương mại khác nhau Vaitrò trong xây dựng và thiết lập trật tự khu vực, ảnh hưởng đến chiều hướng pháttriển và cạnh tranh vị thế nước lớn trên trường quốc tế
Do vậy, việc tăng cường liên kết với nhau là giải pháp hữu hiệu nhằm phòng,chống những cuộc khủng hoảng chu kỳ hoặc khủng hoảng cơ cấu, bảo đảm an ninhkinh tế, bền vững trong tăng trưởng Hiện nay, việc chọn phương án ký kết các FTAđược coi là bước đi hợp lý nhằm củng cố quan hệ giữa các nước và tiến tới sự hợptác ở những cấp độ cao hơn, tạo tiền đề cho những giải pháp phòng, chống khủnghoảng khả thi hơn.So với các FTA truyền thống, rõ ràng các FTA thế hệ mới là conđường hợp lý bảo đảm các điều kiện cho các quốc gia và doanh nghiệp tăng trưởngbền vững trong thế giới luôn biến động khó lường
Mặt khác, việc hình thành các FTA có chuẩn mực cao, được dẫn dắt bởi những
Trang 10thiết lập trật tự khu vực, ảnh hưởng đến chiều hướng phát triển và cạnh tranh vị thếnước lớn trên trường quốc tế.
Với vai trò như trên, việc ký kết, triển khai các FTA thế hệ mới sẽ đưa lại nhiều
cơ hội song cũng không ít thách thức với các quốc gia thành viên Đó là những cơ hội
và thách thức xung quanh mở rộng thị trường thương mại, đầu tư, lao động đi liền vớicạnh tranh gia tăng; đó là cơ hội và thách thức nâng cao chất lượng và hoàn thiện hệthống quản trị quốc gia, nâng cao năng lực cạnh tranh thể chế Các cơ hội và tháchthức đan xen và chuyển hóa nhau, chúng phụ thuộc vào trình độ phát triển, sự năngđộng và chủ động hội nhập trong tham gia các FTA của các quốc gia thành viên
Trang 11CHƯƠNG 2 HIỆP ĐỊNH EVFTA VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM Tổng quan về hiệp định EVFTA
Bối cảnh ra đời
Tình hình kinh tế Việt Nam và các hiệp định FTA đã kí kết
Nền kinh tế Việt Nam kể từ khi gia nhập ASEAN đã chứng kiến những sựthay đổi toàn diện về giá trị, tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu ngành đặc biệt
là sự tham gia sâu rộng vào các tổ chức thương mại, đẩy mạnh giao lưu kinh tếtrong và ngoài nước Từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung chuyển sang vận hànhtheo cơ chế thị trường, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn có thể thấythông qua các chỉ số như: Tổng sản phẩm quốc nội, GDP bình quân đầu người tăng
ổn định, tỉ lệ đói nghèo giảm, lạm phát được kiểm soát ở mức ổn định TheoThông cáo báo chí về tình hình kinh tế - xã hội quý IV và năm 2019 của Tổng cụcThống kê, Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2019 đạt kết quả ấn tượng với tốc
độ tăng 7,02% vượt mục tiêu của Quốc hội đề ra từ 6,6%-6,8% Về cơ cấu kinh tếnăm 2019, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 13,96% GDP; khuvực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,49%; khu vực dịch vụ chiếm 41,64%
Về giá trị xuất nhập khẩu, thông cáo của Tổng cục Thống kê cũng cho thấyKim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2019 đã đạt mốc 500 tỷ USD, cán cânthương mại dự tính sẽ đạt mức cao nhất trong 4 năm xuất siêu kể từ 2016 Kimngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 263,45 tỷ USD, tăng 8,1% so với năm 2018,trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 82,10 tỷ USD, tăng 17,7%, chiếm 31,2%tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt181,35 tỷ USD, tăng 4,2%, chiếm 68,8% (tỷ trọng giảm 2,5 điểm phần trăm so vớinăm trước) Số liệu trên đã cho thấy sự tham gia mạnh mẽ của khu vực kinh tế trongnước với mức tăng trưởng cao hơn khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 12Hình 2.1 Các thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam năm 2017
Thái Lan, 2% Đài Loan, 2%
Mỹ, giá trị xuất khẩu sang các nước châu Mỹ cũng chứng kiến tăng trưởng 21,9% so với cùng kỳ năm 2018, liên tục là châu lục đạt mức tăng trưởng cao nhất Tiếp theo đó
là EU với giá trị xuất khẩu 9 tháng đầu năm 2019 đạt 30,98 tỷ đô la Mỹ
Trang 13Hình 2.2 Cán cân thương mại Việt Nam qua các năm và 11 tháng
từ đầu năm 2019
Đơn vị: Tỷ USD
15
10.94 10
6.3 5
0.75 0 2.37 1.78 2.110
2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 11T
-3.55 -5.45 -4.54
-5.06 -10
-9.84
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam đi từ nhập siêu đến xuất siêu liên tiếptrong giai đoạn 2016-2019 cho thấy ảnh hưởng tích cực của quá trình tham gia vàocác tổ chức kinh tế khu vực, quốc tế, đặc biệt là các hiệp định thương mại tự do vớimức độ can thiệp ngày càng sâu rộng
Tính tới tháng 2/2020, Việt Nam đã tham gia đàm phán 16 Hiệp định Thươngmại Tự do, trong đó 13/16 Hiệp định đã kí kết, 3/16 đang trong quá trình đàm phán.Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu EVFTA là hiệpđịnh duy nhất đã kí kết nhưng chưa đưa vào hiệu lực Dưới đây là bảng tổng kết cácHiệp định Thương mại Tự do có sự tham gia của Việt Nam
Trang 1410
Trang 15Bảng 2.1 Danh mục Hiệp định Thương mại Tự do có sự tham gia của Việt Nam
Đã có hiệu lực
Kyrgyzstan
Úc, Nhật Bản, Singapore,Brunei, Malaysia
Singapore và Việt Nam từ11/6/2019
Trang 16Đã kí kết, chưa có hiệu lực
viên)
Đang trong quá trình đàm phán
3/2013, hoàn tất đàm phán Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Úc,
Liechtenstein)
Nguồn: Trung tâm WTO Hội nhập – VCCI
Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu
EU là khu vực chiếm tỉ trọng lớn trong quan hệ thương mại giữa Việt Nam và
thế giới Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, trong giai đoạn 2000 – 2019, kim ngạch thương mại Việt Nam – EU đã tăng hơn 13,7 lần, từ 4,1 tỷ USD (2000) đến
56,45 tỷ USD (2019) Nhiều thị trường tại châu Âu có giá trị xuất khẩu đạt trên 1 tỷUSD như Hà Lan, Đức, Anh,
Trang 17Hình 2.3 Kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu và cán cân thương mại giữa
Việt Nam và EU giai đoạn 2010-2019
Trang 18Bảng 2.2 Giá trị xuất khẩu của một số ngành hàng Việt Nam tại thị trường
Liên minh châu Âu giai đoạn 2015-2018
Đơn vị: Tỷ USD
Tổng giá trị xuất khẩu 36,34 39,97 44,55 48,89
các bộ phận đi kèm; máy
ghi âm, tivi
liệu
áo không dệt kim hoặc móc
phản ứng hạt nhân, nồi hơi;
các bộ phận liên quan
áo dệt kim hoặc móc
Nguồn: trademap.org
Tuy giá trị thương mại song phương giữa Việt Nam và EU ngày càng phát triển,thực tế cũng đã cho thấy một số tranh chấp, khiếu nại liên quan đến hàng hóa xuất nhậpkhẩu Cụ thể, quan hệ thương mại hai nước đã chứng kiến những quyết định điều trahàng hóa, chủ yếu đến từ các mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang EU Ví dụ như:thép xuất xứ Việt Nam nằm trong danh mục Điều tra phòng vệ thương mại tháng3/2018 do hiện tượng gia tăng đột biến thép nhập khẩu; hoạt động đánh bắt thủy sản bấthợp pháp, không khai báo và không đăng kí của Việt Nam bị thẻ vàng từ EU vào năm2017; hay sản phẩm rau thơm xuất khẩu thường xuyên bị kiểm tra dư lượng thuốc bảo
vệ thực vật do Quyết định tăng cường từ EU vào tháng 7/2018
Trang 19Tiến trình đàm phán và kí kết
- Giai đoạn trước 10/2012: hai Bên thực hiện các hoạt động kỹ thuật (nghiên cứu khả thi…) chuẩn bị cho đàm phán
- Tháng 06/2012: hai Bên tuyên bố khởi động đàm phán
- Từ tháng 10/2012 – tháng 8/2015: hai Bên đã tiến hành 14 vòng đàm phán chính thức và nhiều phiên đàm phán giữa kỳ
- Ngày 4/8/2015: hai Bên tuyên bố Kết thúc cơ bản đàm phán EVFTA
- Ngày 1/12/2015: hai Bên tuyên bố chính thức kết thúc đàm phán EVFTA
- Ngày 1/2/2016: hai Bên công bố văn bản chính thức của EVFTA
- Tháng 06/2017: hai Bên hoàn thành rà soát pháp lý ở cấp kỹ thuật
- Ngày 26/6/2018: hai Bên thống nhất tách EVFTA làm hai Hiệp định, một làHiệp định Thương mại (EVFTA), và một là Hiệp định Bảo hộ Đầu tư (EVIPA);chính thức kết thúc quá trình rà soát pháp lý đối với Hiệp định EVFTA
- Tháng 08/2018: hai Bên công bố chính thức hoàn tất việc rà soát pháp lý đối với Hiệp định EVIPA
- Ngày 17/10/2018: Ủy ban châu Âu chính thức thông qua EVFTA và EVIPA
- Ngày 30/6/2019: hai Bên chính thức ký kết EVFTA và EVIPA
- Ngày 12/2/2020: Nghị viện châu Âu chính thức thông qua EVFTA vàEVIPA Trong tiến trình phê chuẩn 2 Hiệp định này, về thủ tục nội bộ của EU, saukhi được Nghị viện châu Âu phê chuẩn, Hiệp định EVFTA cần được Hội đồng châu
Âu phê duyệt để có hiệu lực
Về phía Việt Nam, sau khi được Quốc hội Việt Nam thông qua, EVFTA sẽ ngaylập tức có hiệu lực Còn Hiệp định EVIPA phải được sự phê chuẩn của cả Nghị việnchâu Âu và Nghị viện của tất cả 27 nước thành viên EU (sau khi Vương quốc Anhhoàn tất Brexit) mới có hiệu lực Trong bài trình bày dưới đây, nhóm nghiên cứu tậptrung tìm hiểu các Tác động của Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên
Trang 20minh châu Âu (EVFTA) từ sau ngày 26/2/2019 − tách biệt khỏi Hiệp định bảo hộ đầu tư EVIPA.
Nội dung chính
Thương mại hàng hóa
a) Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của EU
EU cam kết xóa bỏ thuế quan ngay khi EVFTA có hiệu lực đối với hàng hóacủa Việt Nam thuộc 85,6% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 70,3% kimngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU
Trong vòng 7 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực, EU cam kết xóa bỏ 99,2% sốdòng thuế trong biểu thuế, tương đương 99,7%kim ngạch xuất khẩu của Việt Namvào EU
Đối với 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại, EU cam kết mở cửa cho Việt Namtheo hạn ngạch thuế quan (TRQs) với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0%
Trang 21Bảng 2.3 Tổng hợp cam kết mở cửa của EU đối với một số nhóm hàng hóa
quan trọng của Việt Nam Cam kết Cam kết thuế quan của EU dành cho Việt Nam
trong hạn ngạch được hưởng mức thuế 0%
Tổng hạn ngạch là 80.000 tấn, cụ thể:
- Gạo chưa xay xát: lượng hạn ngạch là 20.000 tấn
- Gạo xay xát: lượng hạn ngạch là 30.000 tấn
- Gạo thơm: lượng hạn ngạch là 30.000 tấnXóa bỏ hoàn toàn thuế nhập khẩu đối với gạo tấm sau
5 năm, và các sản phẩm từ gạo sau 3-5 năm
có hiệu lực
đường trắng và 10.000 tấn sản phẩm chứa trên 80% đường
có hiệu lực
tươi
Trang 22qua chế biến, tỏi, ngô ngọt, tinh bột sắn, nấm, cồn etylic,một số sản phẩm hóa chất.
Nhóm hàng Công nghiệp
khi Hiệp định có hiệu lực
Số còn lại sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu theo lộ trình từ 3đến 7 năm
Hiệp định có hiệu lực
Số còn lại sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu theo lộ trình từ 3đến 7 năm
ngay khi Hiệp định có hiệu lựcKhoảng 17% còn lại (gồm ván dăm, ván sợi và gỗ dán…)
sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu theo lộ trình từ 3 đến 5 năm
phẩm điện tử và linh Hiệp định có hiệu lực
lộ trình từ 3 đến 5 năm
các loại và linh kiện, túi xách, ví, vali, mũ, ô dù…
Nguồn: Bộ Công thương
b) Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của Việt Nam
Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan ngay sau khi EVFTA có hiệu lực chohànghóa của EU thuộc 48,5%số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 64,5%kimngạch xuất khẩu của EU sang Việt Nam
Trang 23Trong vòng 10 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực, Việt Nam cam kết sẽ xóa
bỏ khoảng 98,3% số dòng thuế trong biểu thuế, chiếm 99,8% kim ngạch xuất khẩucủa EU sang Việt Nam
Đối với khoảng 1,7% số dòng thuế còn lại của EU, Việt Nam cam kết dànhhạn ngạch thuế quan như cam kết WTO, hoặc áp dụng lộ trình xóa bỏ đặc biệt (nhưthuốc lá, xăng dầu, bia, linh kiện ô tô, xe máy)
Trang 24Bảng 2.4 Tổng hợp cam kết mở cửa của Việt Nam đối với một số nhóm hàng
hóa quan trọng của EU Cam kết Cam kết thuế quan của Việt Nam dành cho EU
Hiệp định có hiệu lực
Thuế nhập khẩu của số còn lại sẽ được đưa về 0% sau
lộ trình tối đa 10 năm
Ô tô nguyên chiếc và linh Ô tô phân phối lớn (trên 2500 cm3 với xe chạy dầukiện, phụ tùng ô tô, xe diesel, trên 3000 cm3 đối với xe chạy xăng) sẽ có thuế
Ô tô phân phối lớn (trên 2500 cm3 với xe chạy dầudiesel, trên 3000 cm3 đối với xe chạy xăng) sẽ có thuếnhập khẩuvề 0% sau 9 năm
Các loại phụ tùng ô tô sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩusau 7 năm
Xe máy thường và xe máy trên 150 cm3 sẽ có thuế nhậpkhẩu 0% sau lần lượt là 10 năm và 7 năm
khẩu sau 7 năm
Lộ trình xóa bỏ thuế nhập khẩu với bia là 10 năm
thuế nhập khẩu các loại thịt lợn khác sẽ về 0% sau 9năm
Thịt gà sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu sau 10 nămThịt bò sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu sau 3 năm
Trang 25Phần còn lại sẽ được xóa bỏ thuế quan theo lộ trình từ 5đến 7 năm
ngày khi Hiệp định có Hiệu lựcPhần còn lại sẽ có thuế suất 0% sau lộ trình tối đa là 7năm
Phần còn lại sẽ được xóa bỏ thuế sau từ 3 đến 5 năm
ngay khi Hiệp định có hiệu lực hoặc sau 3 nămPhần còn lại sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu sau 5 năm
Nguồn: Bộ Công thương
c) Cam kết về thuế xuất khẩu
Việt Nam và EU cam kết không áp dụng bất kỳ loại thuế, phí xuất khẩu nàotrừ các trường hợp được bảo lưu rõ (theo kết quả cam kết thì chỉ có Việt Nam cóbảo lưu về vấn đề này, EU không có bảo lưu nào) Theo nguyên tắc này, trừ cáctrường hợp có bảo lưu (của Việt Nam), Việt Nam và EU sẽ không áp dụng loại thuế,phí nào riêng đối với hàng xuất khẩu mà không áp dụng cho hàng tiêu thụ nội địa,không áp dụng mức thuế, phí đối với hàng xuất khẩu cao hơn mức áp dụng chohàng tiêu thụ nội địa Bảo lưu của Việt Nam về các thuế xuất khẩu được nêu trongPhụ lục 2d Chương 2 EVFTA, áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Namsang EU với các nội dung chủ yếu như sau:
Việt Nam duy trì đánh thuế xuất khẩu đối với 57 dòng thuế, gồm các sản phẩmnhư cát, đá phiến, đá granit, một số loại quặng và tinh quặng, dầu thô, than đá, thancốc, vàng Trong số này, các dòng thuế hiện nay đang có mức thuế xuất khẩu cao
sẽ được đưa về mức 20% trong thời gian tối đa là 5 năm (riêng quặng măng-gan sẽđược giảm về 10%); các sản phẩm còn lại duy trì mức thuế xuất khẩu hiện hành
Trang 26Với toàn bộ các sản phẩm khác, Việt Nam cam kết sẽ xóa bỏ thuế xuất khẩu theo lộ trình tối đa là 15 năm.
d) Cam kết về hàng rào phi thuế
- Rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT):
Hai Bên thỏa thuận tăng cường thực hiện các quy tắc của Hiệp định về cácRào cản kỹ thuật đối với thương mại của WTO (Hiệp định TBT), trong đó ViệtNam cam kết tăng cường sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong ban hành các quyđịnh về TBT của mình
Hiệp định có 01 Phụ lục riêng quy định về các hàng rào phi thuế đối với lĩnhvực ô tô, trong đó Việt Nam cam kết công nhận toàn bộ chứng nhận phù hợp về kỹthuật đối với ô tô của EU theo các nguyên tắc của Hiệp định UNECE 1958 (hệthống tiêu chuẩn Liên Hợp Quốc) sau 5 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực;
Việt Nam cam kết chấp nhận nhãn “Sản xuất tại EU” (Made in EU) cho cácsản phẩm phi nông sản (trừ dược phẩm) đồng thời vẫn chấp nhận nhãn xuất xứ cụthể ở một nước EU
- Các biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS):
Việt Nam và EU đạt được thỏa thuận về một số nguyên tắc về SPS nhằm tạo điềukiện cho hoạt động thương mại đối với các sản phẩm động vật, thực vật Đặc biệt, đốivới hàng hóa xuất nhập khẩu với Việt Nam, chủ thể quản lý phía EU là cơ quan cóthẩm quyền của từng nước thành viên EU cụ thể (nơi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóaViệt Nam) chứ không phải là cơ quan chung cấp liên minh của EU Ủy ban châu Âuchỉ chịu trách nhiệm về phối hợp chung, kiểm tra/thanh tra hệ thống kiểm soát và hệthống pháp luật liên quan của các nước thành viên nhằm bảo đảm việc áp dụng thốngnhất các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong toàn thị trường EU
- Các biện pháp phi thuế quan khác
Hiệp định cũng bao gồm các cam kết theo hướng giảm bớt hàng rào thuế quan
Trang 27Việt Nam có các cam kết về việc cho phép nhà thầu EU tham gia các gói thầudược phẩm, với một số bảo lưu riêng.
Thương mại dịch vụ và đầu tư
Cam kết của Việt Nam và EU trong EVFTA về thương mại dịch vụ đầu tưhướng tới việc tạo ra một môi trường đầu tư cởi mở, thuận lợi cho hoạt động củacác doanh nghiệp hai bên, trong đó:
- Cam kết của EU cho Việt Nam: Cao hơn cam kết của EU trong WTO và tương đương với mức cao nhất của EU trong các FTA gần đây của EU
- Cam kết của Việt Nam cho EU: Cao hơn cam kết của Việt Nam trong WTO và
ít nhất là ngang bằng với mức mở cửa cao nhất mà Việt Nam cho các đối tác khác trongcác đàm phán FTA hiện tại của Việt Nam (bao gồm cả CPTPP) Việt Nam cam
kết mở cửa rộng hơn cho các nhà cung cấp dịch của EU so với trong WTO trong cáclĩnh vực: Dịch vụ kinh doanh (business services), dịch vụ môi trường, dịch vụ bưuchính và chuyển phát, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải biển
Việt Nam cũng cam kết một loạt các quy tắc ràng buộc liên quan đến các lĩnhvực như dịch vụ tài chính, viễn thông, vận tải biển và bưu chính
Việt Nam cam kết mở cửa rộng hơn cho đầu tư từ EU trong một số ngành sảnxuất như: Thực phẩm và đồ uống, phân bón và hợp chất nitơ, săm lốp, găng tay và
Trang 28Đối với ngành sản xuất máy móc, Việt Nam cam kết dỡ bỏ các hạn chế đối vớiviệc lắp ráp động cơ hàng hải, máy móc nông nghiệp, đồ gia dụng và đối với sảnxuất xe đạp Việt Nam cũng đưa ra một số cam kết về tái chế
Mua sắm chính phủ
Hiệp định EVFTA bao gồm các nguyên tắc về mua sắm của Chính phủ (đấuthầu công) tương đương với quy định của Hiệp định mua sắm của Chính phủ củaWTO (GPA)
Với một số nghĩa vụ như đấu thầu qua mạng, thiết lập cổng thông tin điện tử
để đăng tải thông tin đấu thầu…: Việt Nam sẽ thực hiện theo lộ trình; EU cũng camkết dành hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam để thực thi các nghĩa vụ này
Việt Nam bảo lưu có thời hạn quyền dành riêng một tỷ lệ nhất định giá trị cácgói thầu cho nhà thầu, hàng hóa, dịch vụ và lao động trong nước
Một số cam kết mở cửa thị trường mua sắm công của Việt Nam trong EVFTAcho phép các nhà thầu EU được tham gia thầu trong các gói thầu của:
- Các Bộ ngành, bao gồm cả các gói thầu trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng như đường xá và cảng biển
- Các doanh nghiệp nhà nước quan trọng, ví dụ các doanh nghiệp trong lĩnh vực điện lực và đường sắt trên toàn quốc
- 34 bệnh viện công
Sở hữu trí tuệ
Phần sở hữu trí tuệ trong EVFTA gồm các cam kết về bản quyền, phát minh,sáng chế, cam kết liên quan tới dược phẩm và chỉ dẫn địa lý với mức bảo hộ caohơn so với WTO; tuy nhiên các mức này về cơ bản phù hợp với quy định của phápluật hiện hành của Việt Nam
Về chỉ dẫn địa lý, Việt Nam cam kết bảo hộ 169 chỉ dẫn địa lý của EU và EU
sẽ bảo hộ 39 chỉ dẫn địa lý của Việt Nam Các chỉ dẫn địa lý của Việt Nam đều liên
Trang 29Về dược phẩm, Việt Nam cam kết tăng cường bảo hộ độc quyền dữ liệu chocác sản phẩm dược phẩm của EU, và nếu cơ quan có thẩm quyền chậm trễ trongviệc cấp phép lưu hành dược phẩm thì thời hạn bảo hộ sáng chế có thể được kéo dàithêm nhưng không quá 2 năm.
Các nội dung khác
a) Doanh nghiệp nhà nước và trợ cấp
Về doanh nghiệp nhà nước (DNNN): Hai Bên thống nhất về các nguyên tắcđối với các DNNN; các nguyên tắc này, cùng với các nguyên tắc về trợ cấp, hướngtới việc bảo đảm môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các DNNN và doanh nghiệpdân doanh khi các DNNN tham gia vào các hoạt động thương mại
Đối với các khoản trợ cấp trong nước: Sẽ có các quy tắc về minh bạch và cóthủ tục tham vấn
b)Thương mại và Phát triển bền vững
EVFTA bao gồm một chương khá toàn diện về thương mại và phát triển bền vững, bao gồm một số nội dung quan trọng như:
- Cam kết thực thi hiệu quả các tiêu chuẩn cơ bản của Tổ chức Lao động Thếgiới (ILO), các Công ước của ILO (không chỉ các Công ước cơ bản), cácHiệp định Đa phương về Môi trường mà mỗi Bên đã ký kết/gia nhập
- Cam kết gia nhập/ký kết các Công ước cơ bản của ILO mà mỗi Bên chưa tham gia
- Cam kết sẽ không vì mục tiêu thu hút thương mại và đầu tư mà giảm bớt cácyêu cầu hoặc phương hại tới việc thực thi hiệu quả các luật về môi trường vàlao động trong nước
- Thúc đẩy Trách nhiệm xã hội (CSR) của doanh nghiệp, có dẫn chiếu tới các thông lệ quốc tế về vấn đề này
- Một điều khoản về biến đổi khí hậu và các cam kết bảo tồn và quản lý bềnvững đa dạng sinh học (bao gồm động thực vật hoang dã), rừng (bao gồmkhai thác gỗ bất hợp pháp), và đánh bắt cá
Trang 30- Các cơ chế tăng cường sự tham gia của xã hội dân sự vào việc thực thiChương này, cả từ góc độ nội địa (tham vấn các nhóm tư vấn nội địa) vàsong phương (các diễn đàn song phương).
- Các điều khoản tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình
c) Cơ chế giải quyết tranh chấp
EVFTA thiết lập một cơ chế giải quyết các tranh chấp có thể phát sinh giữa Việt Nam và EU trong việc diễn giải và thực thi các cam kết của Hiệp định:
- Cơ chế này áp dụng đối với hầu hết các Chương của Hiệp định và được đánhgiá trong một số mặt là nhanh và hiệu quả hơn cơ chế giải quyết tranh chấptrong WTO
- Cơ chế này được thiết kế với tính chất là phương thức giải quyết tranh chấpcuối cùng, khi các bên không giải quyết được tranh chấp bằng các hình thứckhác
- Cơ chế này bao gồm các quy trình và thời hạn cố định để giải quyết tranhchấp, theo đó hai Bên trước tiên phải tham vấn, nếu tham vấn không đạtđược kết quả thì một trong hai Bên có thể yêu cầu thiết lập một Ban hội thẩmbao gồm các chuyên gia pháp lý độc lập
- EVFTA cũng dự liệu một cơ chế khác mềm dẻo hơn: cơ chế trung gian, để
xử lý các vấn đề liên quan tới các biện pháp có ảnh hưởng tiêu cực đến đầu
tư và thương mại song phương