1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp: Hiệu quả kinh tế sản xuất rau má theo tiêu chuẩn vietgap tại hợp tác xã quảng thọ ii xã quảng thọ huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế

90 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn nói chung và rau theo qui trình VietGAP nói riêng. Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP tại hợp tác xã nông nghiệp Quảng Thọ II, từ đó tìm ra các tồn tại và khó khăn. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP tại HTX NN Quảng Thọ II

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH T Ế VÀ PHÁT TRIỂN

- -

XÃ QUẢNG THỌ, HUYỆN QUẢNG ĐIỀN,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Để thực hiện và hoàn thành tốt đề tài khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và dạy bảo của nhiều tập thể và cá nhân

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Đại học Kinh Tế - Đại Học Huế, ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế và Phát Triển đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Mai Văn Xuân, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn đến HTX NN Quảng Thọ

II, UBND xã Quảng Thọ, cùng đoàn thể các hộ gia đình ở

xã Quảng Thọ đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp số liệu cần thiết

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn

bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài khoá luận tốt nghiệp này

Do hạn chế về thời gian cũng như khả năng của bản thân nên khoá luận này không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của thầy, cô và các bạn sinh viên để khoá luận này được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm

Huế, tháng 5 năm 2016 Sinh viên thực hiện

Đỗ Thị Thiên Trang

Trang 4

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIÊT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 5

M ỤC LỤC

L ỜI CẢM ƠN I DANH M ỤC CÁC CHỮ VIÊT TẮT VÀ KÝ HIỆU II

M ỤC LỤC III DANH M ỤC BẢNG VI DANH M ỤC HÌNH, SƠ ĐỒ VII TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU VIII

PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu: 2

1.2.1 Mục tiêu chung: 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 5

PH ẦN I: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Cơ sở lí luận 6

1.1.1 Lí luận về GAP, VietGAP 6

1.1.1.1 Khái niệm về GAP, VietGAP 6

1.1.1.2 Lợi ích của việc áp dụng GAP 13

1.1.2 Qui trình sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP 15

1.1.2.1 Một số thông tin về cây rau má 15

1.1.2.2 Qui trình sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP 16

1.1.3 Lí luận cơ bản về hiệu quả kinh tế 19

Trang 6

1.1.3.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế 19

1.1.3.2 Khái niệm về hiệu quả kinh tế sản xuất rau 20

1.1.4 Các chi tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất rau 20

1.1.4.1 Hệ thống các chỉ tiêu kết quả 20

1.1.4.2 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả 21

1.2 Cơ sở thực tiễn 21

1.2.1 Tình hình áp dụng qui trình VietGAP trong sản xuất rau trên thế giới 21

1.2.2 Tình hình áp dụng và sản xuất theo qui trình VietGAP ở Việt Nam 22

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA SẢN XUẤT RAU MÁ THEO TIÊU CHU ẨN VIETGAP TẠI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP QUẢNG THỌ II 27

2.1 Tình hình địa bàn nghiên cứu 27

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

2.1.1.1 Vị trí địa lý 27

2.1.1.2 Điều kiện khí hậu 27

2.1.1.3 Điều kiện địa hình 28

2.1.1.4 Điều kiện đất đai 28

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động 29

2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 30

2.1.3 Tình hình thực hiện sản xuất dịch vụ của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Quảng Thọ II 31

2.1.3.1 Về trồng trọt 31

2.1.3.2 Về chăn nuôi 33

2.1.3.3 Các hoạt động dịch vụ 33

2.2 Tình hình sản xuất rau má tại HTX Quảng Thọ II theo tiêu chuẩn VietGAP 35

2.2.1 Thực trạng sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP tại HTX Nông Nghiệp Quảng Thọ II giai đoạn 2013- 2015 35

2.2.2 Tình hình thu mua và tiêu thụ rau má tươi theo tiêu chuẩn VietGAP tại HTX 38

2.3 Hiệu quả sản xuất rau má của các hộ điều tra năm 2015 40

2.3.1 Nguồn lực sản xuất của hộ 40

Trang 7

2.3.1.1 Tình hình nhân khẩu và lao động 40

2.3.1.2 Tình hình sử dụng đất đai của hộ điều tra 41

2.3.1.3.Tình hình trang bị TLSX của các hộ điều tra 42

2.3.2 Tình hình đầu tư chi phí sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ điều tra 43

2.3.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ điều tra 46

2.3.4 Tình hình tiêu rau má trên địa bàn hợp tác xã 48

2.3.5 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất rau má của hộ 50

2.3.6 Đánh giá việc thực hiện sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP tại HTX Quảng Thọ II 54

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH T Ế SẢN XUẤT RAU MÁ TẠI HỢP TÁC XÃ 57

3.1 Định hướng 57

3.2 Giải pháp 58

3.2.1 Giải pháp về kĩ thuật 58

3.2.2 Giải pháp về thị trường 59

3.2.3 Giải pháp về thu hái, đóng gói, bảo quản rau an toàn 61

3.2.4 Giải pháp về vốn 62

3.2.5 Giải pháp về cơ chế, chính sách đối với việc phát triển rau má an toàn 62

PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

1 Kết luận 63

2 Kiến nghị 64

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 65

PH Ụ LỤC

Trang 8

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 1.1: Qui định bón phân trên 1 sào rau má lứa đầu theo qui trình VietGAP 17

Bảng 1.2 Diện tích gieo trồng của một số cây trồng được chứng nhận GAP qua 2 năm 2013, 2014 24

Bảng 1.3 Số lượng các cơ sở sản xuất áp dụng và có GCN VietGAP qua các năm 2014-2016 24

Bảng 1.4: Những cơ sở sản xuất có giấy chứng nhận VietGAP ở tỉnh Thừa Thiên Huế 25

Bảng 1.5: Các cơ sở được cấp giấy GCN sản xuất, kinh doanh rau an toàn trên địa bàn Thừa Thiên Huế 26

Bảng 2.1: Số hộ, nhân khẩu của các thôn trong xã Quảng Thọ năm 2015 29

Bảng 2.2: Tình hình lao động, và cơ cấu lao động của xã Quảng Thọ qua 3 năm 2013-2015 29

Bảng 2.3: Tình hình sản xuất lúa của HTX qua 3 năm 2013-2015 31

Bảng 2.4: Tình hình canh tác cây rau màu và cây CNNN của HTX qua 3 năm 2013-2015 32

Bảng 2.5: Diện tích, năng suất, giá trị cây trồng năm 2015 32

Bảng 2.6: Tình hình sản xuất rau má trên địa bàn HTX giai đoạn 2013-2015 36

Bảng 2.7: Tổng hợp, diện tích, gieo trồng của rau má theo tiêu chuẩn VietGAP qua 3 năm 2013-2-15 36

Bảng 2.8: Diện dích gieo trồng của cây rau má và các cây rau màu khác trong năm 2015 trên địa bàn HTX 37

Bảng 2.9: Sản lượng thu mua, bán rau má tươi theo tiêu chuẩn VietGAP (100%thị trường ngoại tỉnh) và để làm trà rau má trong các tháng 5-12/2014 38

Bảng 2.10: Giá mua rau má theo tiêu chuẩn VietGAP trong các tháng năm 2015 39

Bảng 2.11: Đặc điểm lao động và nhân khẩu của hộ điều tra 40

Bảng 2.12: Diện tích trồng rau má và lúa của các hộ điều tra 41

Bảng 2.13: Tình hình tư trang tư liệu sản xuất của hộ điều tra 42

Bảng 2.14: Tình hình đầu tư các khoản chi phí sản xuất rau má của 60 hộ điều tra trồng theo tiêu chuẩn VietGAP 43

Bảng 2.15: Chi phí sản xuất của hộ trồng theo VietGAP và hộ trồng không theo VietGAP 45

Trang 9

DANH M ỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 2.1: Biểu đồ mức độ ảnh hưởng của thời tiết đến hoạt động sản xuất rau má 52 Hình 2.2: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của thiếu vốn đến hoạt động sản xuất rau má 52 Hình 2.3: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của thiếu đất đến hoạt động sản xuất rau má 53 Hình 2.4: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của giá bán đến hoạt động sản xuất rau má 53

Sơ đồ 1: Chuỗi cung sản xuất ráu má tươi theo tiêu chuẩn VietGAP 49

Trang 10

TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu “Hiệu quả kinh tế sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP tại

hợp tác xã Quảng Thọ II, xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”

Để làm rõ đề tài, bài làm sử dụng phương pháp nghiên cứu gồm phương pháp thu thập

số liệu, so sánh, thống kê, tổng hợp các tài liệu, dữ liệu tìm kiếm và điều tra được qua

bảng biểu

Nội dung nghiên cứu chính là về hiệu quả sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP tại xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Khi điều tra các

hộ xã viên tham gia trồng rau má theo tiêu chuẩn VietGAP tại HTX NN Quảng Thọ II,

tại địa bàn nghiên cứu có 2 cây trồng phổ biến là cây rau má và cây lúa, từ đó so sánh

hiệu quả sản xuất của hai cây trồng này và đưa ra kết quả mong muốn của đề tài Qua quá trình thực tế, biết được tình hình sản xuất rau má tại địa bàn khá thuận lợi về kỹ năng trồng rau, cơ sở vật chất ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng rau

má Các hộ thường xuyên tham gia các lớp tập huấn về qui trình thực hiện do HTX NN

Quảng Thọ II phối hợp với trường Đại Học Nông Lâm tổ chức Từ khi, HTX NN Quảng

Thọ II tiến hành thu mua, chế biến trà rau má thì bà con rất phấn khởi vì cây rau má đã

gắn bó với người dân tại đây, bây giờ đã được người tiêu dùng biết đến với sản phẩm trà rau má Quảng Thọ Từ đó, tạo niềm tin cho bà con yên tâm sản xuất Bên cạnh vẫn còn

tồn tại một số khó khăn như về thị trường tiêu thụ, giá bán không ổn định

Từ những cái đạt được và hạn chế, đưa ra các giải pháp, chính sách, kiến nghị để

nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP tại đây

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lí do chọn đề tài

Dân gian có câu “Cơm không rau như đau không thuốc”, đúng như vậy rau là

loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con người, rau là loại thực

phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con người, rau cung cấp nhiều Vitamin, chất khoảng, chất xơ và rau có tính dược lý cao mà các thực phẩm khác không thể thay được Rau được sử dụng hàng ngày với số lượng lớn, vấn đề kiểm soát

chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm luôn được mọi người quan tâm nhằm đảm

bảo dinh dưỡng, tránh các vụ ngộ độc do các sản phẩm rau mang lại

Hơn nữa ngành sản xuất rau ở Việt Nam, tạo nhiều việc làm và thu nhập cao cho người sản xuất so với một số cây trồng hàng năm khác Cùng với nhu cầu tiêu dùng về các sản phẩm rau ngày càng cao đã kéo theo sản xuất rau trong những năm qua tăng lên cả về số lượng và chất lượng

Rau xanh cũng như cây trồng khác, để có giá trị kinh tế cao, ngoài yêu cầu về

giống tốt, chủng loại đa dạng, thì kĩ thuật canh tác góp phần không nhỏ vào việc nâng cao năng suất, sản lượng rau Người trồng rau không ngừng cải tiến kĩ thuật canh tác, nâng cao đầu tư các yếu tố đầu vào nhằm nâng cao năng suất Tuy nhiên hiện nay xu hướng sản xuất rau hàng hoá ngày càng tăng, chạy theo lợi nhuận dẫn đến tình trạng rau bị ô nhiễm do vi sinh vật và các hoá chất độc hại, dư lượng kim loại nặng và thuốc BVTV ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ cộng đồng Vì vậy, vấn đề an toàn thực

phầm đối với nông sản đang được xã hội quan tâm Sản xuất rau an toàn, bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng, không chỉ là vấn đề tất yếu của sản xuất nông nghiệp hiện nay

mà còn góp phần nâng cao tính cạnh tranh của nông sản hàng hoá trong điều kiện Việt Nam trờ thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới(WTO), mở ra thị trường tiêu thụ lớn trong và ngoài nước, khuyến khích phát triển sản xuất Và từ ngày 05/10/2015, Việt Nam đã chính thức gia nhập vào một trong những phiên chợ được đánh giá là tiềm năng nhất hiện nay, Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (Trans- Pacific Strategic Economic Partnership Agreement, viết tắt TPP)

Trang 12

Sản xuất rau an toàn ở Việt Nam, đầu tiên phải kể đến thủ đô Hà Nội và thành

phố Hồ Chí Minh vào năm 1996, 1998, sau đó chương trình rau an toàn được mở rộng

ra một số tỉnh khác như: Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Đồng Nai Hiện nay, đã có trên 30 qui trình trồng rau an toàn được ban hành dễ hiểu, dễ áp dụng So với những năm đầu 1996-1997 thì hiện nay chủng loại rau cao cấp được sản xuất theo qui trình gia tăng như: ớt ngọt, cải bắp trái vụ, dưa chuột bao tử, súp lơ xanh, măng tây cà chua

Ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, rau cũng được trồng quanh năm

Nằm ở hạ lưu sông Bồ, xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế vốn

là vùng quê nổi tiếng trồng đậu lạc, song giá trị sản phẩm thấp Từ năm 2002 đến nay, người dân xã Quảng Thọ, mạnh dạn chuyển đổi những diện tích lúa, vùng sản xuất các

loại hoa có hiệu quả thấp sang trồng cây rau má Cây rau má giờ đây trở thành cây

trồng chủ đạo của vùng Để đáp ứng nhu cầu thị trường và hạn chế tình trạng tư thương ép giá, vào năm 2012, xã Quảng Thọ triển khai sản xuất rau má bằng mô hình

sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP 100% diện tích nhằm hướng người dân

sản xuất rau theo hướng an toàn, đáp ứng qui trình sản xuất sạch Ngoài ra, HTX

Quảng Thọ II còn tiến hành xây dựng cơ sở thu mua, chế biến rau má, đầu tư máy móc Hợp tác xã có vai trò trong sự đóng góp phát triển kinh tế- xã hội, trong tiến trình xây dựng Nông thôn mới Đó được coi là một chuyển biến nỗi bật của cả người dân và HTX Quảng Thọ II trong những năm qua Tuy nhiên, quá trình sản xuất rau má theo qui trình và thiết lập kênh phân phối rau an toàn đến người tiêu thụ là một trong những

vấn đề còn nan giải

Để hiểu hơn về thực trạng sản xuất và hiệu quả mà một HTX nông nghiệp mang

lại, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Hiệu quả kinh tế sản xuất rau má theo tiêu

đề xuất giải pháp thực hiện có hiệu quả hơn cho HTX trong thời gian tới

1.2 Mục đích nghiên cứu:

1.2.1 Mục tiêu chung:

Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP của các

hộ nông dân tại HTX nông nghiệp Quảng Thọ II, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên

Trang 13

Huế, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất rau an toàn tại địa phương

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn nói chung và rau theo qui trình VietGAP nói riêng

- Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP

tại hợp tác xã nông nghiệp Quảng Thọ II, từ đó tìm ra các tồn tại và khó khăn

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP tại HTX NN Quảng Thọ II

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: hiệu quả sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP

- Đối tượng khảo sát: các hộ xã của HTX

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: HTX Quảng Thọ II, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Trong đó hai thôn được nghiên cứu là Phước Yên và La Vân Thượng

- Phạm vi thời gian:

Phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2013-2015

Hiệu quả sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP của HTX năm 2015

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

* S ố liệu thứ cấp: nguồn số liệu thứ cấp là số liệu đã công bố bao gồm các thông

tin về tình hình sản xuất rau ở trên thế giới và tình hình sản xuất rau ở Việt Nam được thu thập từ các báo cáo, tạp chí, niên giám thống kê, các trang webside của chính phủ

và các bộ ngành Các số liệu phản ánh tình hình sản xuất rau theo qui trình VietGAP bao gồm diện tích, năng suất, sản lượng do hợp tác xã Quảng Thọ II cung cấp Các số

liệu về tình hình sử dụng đất đai, lao động, tình hình kinh tế xã hội xã Quảng Thọ

được thu thập từ tài liệu do ban thống kê Uỷ ban xã Quảng Thọ cung cấp

Trang 14

*S ố liệu sơ cấp: các số liệu sơ cấp là số liệu liên quan đến tình hình sản xuất,

tiêu thụ rau má theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ nông dân Phương pháp dùng để thu

thập số liệu này là:

- Thu thập qua phỏng vấn trực tiếp 60 hộ sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP, 10 hộ trồng rau má không theo VietGAP

- Hình thức điều tra: phỏng vấn thông qua thống kê bảng hỏi

* Chọn hộ điều tra: 60 hộ sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP, 10 hộ sản

xuất rau má không theo tiêu chuẩn VietGAP

Tiêu chí chọn mẫu điều tra:

+ Phải là những hộ trồng rau má theo VietGAP và không theo VietGAP

+ Có diện tích trồng từ 500m2 trở lên

+ Những người sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP vừa trồng thêm lúa Cách chọn mẫu điều tra: chọn hộ nông dân điều tra trên địa bàn 2 thôn Phước Yên và La Vân Thượng dựa vào phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

* Phương pháp điều tra: sử dụng bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp hộ nông dân, với

bộ câu hỏi này làm số liệu thu thập có thể tổng hợp vào các bảng biểu từ đó đưa ra

những nhận định về mô hình sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP

+ Đối tượng phỏng vấn:

Những hộ nông dân là xã viên của HTX tham gia vào sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP, một số hộ có trồng rau má nhưng không theo tiêu chuẩn VietGAP Cán bộ địa phương (cán bộ khuyến nông, Giám đốc HTX, Phó giám đốc HTX, tổ trưởng)

* Chọn địa điểm điều tra: 2 thôn Phước Yên và La Vân Thượng

thực hiện trong hiện tại và tương lai

Trang 15

Đề tài này sử dụng phương pháp PRA để phỏng vấn chính thức nông dân trên cơ

sở bộ câu hỏi được xây dựng sẵn để thu thập thông tin

* Tham vấn chuyên gia: tham vấn, trao đổi thảo luận với các cán bộ chỉ đạo sản

xuất, Cán bộ kỹ thuật viên nghiên cứu rau quả giàu kinh nghiệm để từ đó góp phần hoàn thiện nội dung nghiên cứu cũng như kiểm chứng kết quả nghiên cứu

1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu

từ đó phân tích, so sánh qua các năm để nắm quy luật biến động và rút kinh nghiệm

- Phương pháp so sánh: phương pháp so sánh (thời gian, loại cây trồng ) để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích, phản ánh chân thực hiện tượng nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toán các chỉ tiêu được đúng đắn, cũng như giúp cho việc phân tích tài liệu được khoa học, khách quan, phản ánh đúng những nội dung cần nghiên cứu

- Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối,

mô tả thực trạng việc phát triển sản xuất, kinh doanh rau má theo tiêu chuẩn VietGAP cùng với những thuận lợi và khó khăn một cách khoa học Đồng thời trên cơ sở hệ

thống chỉ tiêu thống kê có thể phản ánh một cách đầy đủ và khách quan về sự phát triển sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP của HTX Quảng Thọ II trong những năm qua

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Lí luận về GAP, VietGAP

1.1.1.1 Khái niệm về GAP, VietGAP

a Ngu ồn gốc của GAP:

- Tiêu chuẩn EUREPGAP là sáng kiến của các nhà bán lẽ châu Âu (Euro- Retailer Produce Working Group) với mục tiêu đưa ra các tiêu chuẩn và thủ tục nhằm phát triển

nền sản xuất nông nghiệp bền vững Vào tháng 9/2007, EurepGAP (Thực hành nông nghiệp tốt của Châu Âu) đã đổi tên thành GLOBALGAP, điều đó phản ánh phạm vi ảnh hưởng của nó trên toàn cầu GLOBALGAP là một tổ chức tư nhân đã xây dựng các tiêu chuẩn chứng nhận tự nguyện và các thủ tục cho việc thực hành nông nghiệp tốt Cuộc

họp của FAO (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc: FOOD AND AGRICULTURE ORGANIZATION OF THE UNITED NATIONS) vào năm 2003 đã định nghĩa GAP và cho ra đời một qui trình sản xuất thực hành nông nghiệp tốt

Th ực hành nông nghiệp tốt (Good Agriculture Practices - GAP) là những nguyên

t ắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch, thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus,

ký sinh trùng) và hóa ch ất (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng nitrat), đồng

th ời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng ruộng đến khi sử dụng

Mục đích của GLOBALGAP là nhằm:

1 An toàn cho thực phẩm

2 An toàn cho người sản xuất

3 Bảo vệ môi trường

4 Truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm

 Những tiêu chuẩn trong qui trình sản xuất GAP được áp dụng toàn cầu trên các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản gồm những điểm chính sau:

- Đánh giá lựa chọn vùng sản xuất

Trang 17

- Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm

Đồng thời, để đáp ứng những đòi hỏi khắt khe của thị trường nhập khẩu chung ở Châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản Chính vì vậy, liên hiệp các nước Đông Nam Á (ASENA) và Chính phủ Úc xây dựng bản thảo tiêu chuẩn ASEANGAP đại diện cho

10 nước trong khu vực Đông Nam Á vào tháng 11 năm 2005 và tiêu chuẩn ASEANGAP được ban hành năm 2006

ASEANGAP (Asean Good Agricultural Practices) là tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt trong quá trình gieo trồng, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch các sản

phẩm rau quả tươi khu vực Đông Nam Á Mục đích ASEANGAP là tăng cường việc hài hoà các chương trình GAP trong khu vực ASEAN Điều này sẽ thúc đẩy thương

mại giữa các nước thành viên với thị trường toàn cầu Bao gồm 4 phần:

1 An toàn thực phẩm

2 Quản lý môi trường

3 Điều kiện sức khoẻ

4 Chất lượng rau quả

Hiện tại Thái Lan là nước đi đầu về việc thực hiện GAP ở các sản phẩm trái cây

và rau xanh Các sản phẩm của nước này được nhiều nước trên thế giới chấp nhận nói chung và thị trường Châu Âu khó tính nói riêng Dựa vào AseanGAP các nước đã xây

dựng cho nước mình một GAP riêng phù hợp tình hình sản xuất của nước họ như hệ

thống SALM của Malaysia, INDONGAP của Indonexia, VFGAP của Singapore, THAIGAP của Thái Lan

b Tiêu chu ẩn VietGAP

Cùng với các nước trong khu vực và trên thế giới, ngày 28/1/2008 Việt Nam đã ban hành VietGAP (là cụm từ viết tắt Vietnamese Good Agricultural Practices) có

Trang 18

nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam Đây là tập hợp các tiêu chí

do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, trồng

trọt, chăn nuôi và thuỷ sản

VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản

xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản

phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, đồng thời

bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản xuất

Chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về VietGAP trong trồng trọt Cụ thể tìm hiểu 12 yêu

cầu của VietGAP trong trồng trọt:

Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất

- Vùng sản xuất rau, quả áp dụng theo VietGAP phải được khảo sát, đánh giá sự phù hợp giữa điều kiện sản xuất thực tế với qui định hiện hành của nhà nước đối với các mối nguy gây ô nhiễm hoá hoc, sinh học và vật lý lên rau, quả Trong trường hợp không đáp ứng các điều kiện thì phải có đầy đủ cơ sở chứng minh có thể khắc phục được hoặc làm giảm các nguy cơ tiềm ẩn

- Vùng sản xuất rau quả có mối nguy cơ ô nhiễm hoá học, sinh học, vật lý cao và không thể khắc phục thì không được sản xuất theo Vietgap

 Gi ống và gốc ghép

- Giống và gốc ghép phải có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất

- Giống và gốc ghép tự sản xuất phải có hồ sơ ghi lại đầy đủ các biện pháp xử lí

hạt giống, xử lý cây con, hoá chất sử dụng, thời gian, tên người xử lý và mục đích xử

lý Trong những trường hợp giống và gốc ghép không tự sản xuất phải có hồ sơ ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân và thời gian cung cấp, số lượng, chủng loại, phương pháp xử lý giống, gốc ghép (nếu có)

Trang 19

- Khi cần thiết phải xử lý các nguy cơ tiềm ẩn từ đất và giá thể, tổ chức và cá nhân sản xuất phải được sự tư vấn của nhà chuyên môn và phải ghi chép, lưu trong hồ

sơ các biện pháp xử lý

- Không được chăn thả vật nuôi gây ô nhiễm nguồn đất, nước trong vùng sản

xuất Nếu bắt buộc phải chăn nuôi thì phải có chuồng trại và có biện pháp xử lý chất

thải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và sản phẩm sau khi thu hoạch

 Phân bón và ch ất phụ gia

- Từng vụ phải đánh giá nguy cơ ô nhiễm hoá học, sinh học và vật lý do sử dụng phân bón và chất phụ gia, ghi chép và lưu trong hồ sơ Nếu xác định có nguy cơ ô nhiễm trong việc sử dụng phân bón hay chất phụ gia, cần áp dụng các biện pháp nhằm

giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm lên rau, quả

- Lựa chọn phân bón và các chất phụ gia nhằm giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm lên rau, quả Chỉ sử dụng các loại phân bón có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam

- Không sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý (ủ hoai mục) Trong trường hợp phân hữu cơ được xử lý tại chỗ, phải ghi lại thời gian và phương pháp xử lý Trường

hợp không tự sản xuất phân hữu cơ, phải có hồ sơ ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân và thời gian cung cấp, số lượng, chủng loại, phương pháp xử lý

- Các dụng cụ để bón phân sau khi sử dụng phải được vệ sinh và phải được bảo dưỡng thường xuyên

- Nơi chứa phân bón hay khu vực để trang thiết bị phục vụ phối trộn và đóng gói phân bón, chất phụ gia cần phải được xây dựng và bão dưỡng để đảm bảo giảm nguy

cơ gây ô nhiễm vùng sản xuất và nguồn nước

- Lưu giữ hồ sơ phân bón và chất phụ gia khi mua (ghi rõ nguồn gốc, tên sản

phẩm, thời gian và số lượng mua)

- Lưu giữ hồ sơ khi sử dụng phân bón và chất phụ gia (ghi rõ thời gian bón, tên phân bón, địa điểm, liều lượng, phương pháp bón phân và tên người bón)

 Nước tưới

- Nước tưới cho sản xuất và xử lý sau thu hoạch rau, quả phải đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn mà Việt Nam đang áp dụng

Trang 20

- Việc đánh giá nguy cơ ô nhiễm hoá chất và sinh học từ nguồn nước sử dụng cho: tưới, phun thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng cho bảo quản, chế biến, xử lý sản

phẩm, làm sạch và vệ sinh, phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ

- Trường hợp nước của vùng sản xuất không đạt tiêu chuẩn, phải thay thế bằng nguồn nước khác an toàn hoặc sử dụng nước sau khi đã xử lý, kết quả kiểm tra và lưu trong hồ sơ

- Không dùng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư

tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc gia cầm, nước phân tươi, nước thải chưa qua xử lý trong sản xuất và xử lý sau thu hoạch

 Hoá ch ất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật)

- Người lao động và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải được tập huấn về phương pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các biện pháp sử dụng bảo đảm an toàn

- Trường hợp cần lựa chọn các loại thuốc bảo vệ thực vật và chất điều hoà sinh trưởng cho phù hợp, cần có ý kiến của người có chuyên môn về lĩnh vực bảo vệ thực vật

- Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bện tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng

tổng hợp nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

- Chỉ được phép mua thuốc BVTV từ các cửa hàng được phép kinh doanh thuốc BVTV

- Chỉ được sử dụng thuốc BVTV trong danh mục được phép sử dụng cho từng loiạ rau,quả tại Việt Nam

- Phải sử dụng hoá chất đúng theo sự hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hoá hoặc hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo an toàn cho vùng sản

Trang 21

- Kho chứa hoá chất phải đảm bảo theo qui định, xây dựng ở nơi thoáng mát, an toàn, có nội quy và được khoá cẩn thận Phải có bảng hướng dẫn và thiết bị sơ cứu

Chỉ những người có trách nhiệm mới được vào kho

- Không để thuốc bảo vệ thực vật dạng lỏng trên giá phía trên các thuốc dạng bột

- Hoá chất cần giữ nguyên trong bao bì, thùng chứa chuyên dụng với nhãn mác

rõ ràng Nếu đổi hoá chất sang bao bì, thùng chứa hoá chất khác, phải ghi rõ đầy đủ tên hoá chất, hướng dẫn sử dụng như bao bì, thùng chứa hoá chất gốc

- Các hoá chất hết hạn sử dụng hoặc đã bị cấm sử dụng phải ghi rõ trong sổ sách theo dõi và lưu giữ nơi an toàn cho đến khi xử lý theo qui định của nhà nước

- Ghi chép các hoá chất đã sử dụng cho từng vụ (tên hoá chất, lý do, vùng sản

xuất, thời gian, liều lượng, phương pháp, thời gian cách ly và tên người sử dụng)

- Lưu giữ hồ sơ các hoá chất khi mua và khi sử dụng (tên hoá chất, người bán,

thời gian mua, số lượng, hạn sử dụng, ngày sản xuất, ngày sử dụng)

- Không tái sử dụng các bao bì, thùng chứa hoá chất Những vỏ bao bì, thùng chứa

phải thu gom và cất giữ ở nơi an toàn cho đến khi xử lý theo qui định của nhà nước

- Nếu phát hiện dư lượng hoá chất trong rau quả vượt quá mức tối đa cho phép

phải dừng ngay việc thu hoạch, mua bán sản phẩm, xác định nguyên nhân ô nhiễm và nhanh chóng áp dụng các biện pháp ngăn chặn giảm thiểu ô nhiễm Phải ghi chép cụ

thể trong hồ sơ lưu trữ

- Các loại nhiên liệu, xăng, dầu và hoá chất khác cần được lưu trữ riêng nhằm

hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm lên rau, quả

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện qui trình sản xuất và dư lượng hoá chất

có trong rau, quả theo yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền Các chỉ tiêu phân tích phải tiến hành tại các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia

hoặc quốc tế về lĩnh vực dư lượng thuốc BVTV

 Thu ho ạch và xử lý sau thu hoạch

- Sản phẩm sau khi thu hoạch không được để tiếp xúc trực tiếp với đất và hạn

chế để qua đêm

- Thiết bị, thùng chứa hay vật tư tiếp xúc trực tiếp với rau, quả phải được làm từ các nguyên liệu không gây ô nhiễm lên sản phẩm

Trang 22

- Thiết bị, thùng chứa hay vật tư tiếp xúc trực tiếp với rau, quả phải được làm từ các nguyên liệu không gây ô nhiễm lên sản phẩm

- Thùng chứa phế thải, hoá chất BVTV và các chất nguy hiểm khác phải được đánh dấu rõ ràng và không dùng chung để đựng sản phẩm

- Thường xuyên kiểm tra và bảo trì thiết bị, dụng cụ nhằm hạn chế nguy cơ ô nhiễm lên sản phẩm

- Thiết bị, thùng chứa rau quả thu hoạch và vật liệu đóng gói phải cất giữ riêng

biệt, cách ly với kho chứa hoá chất, phân bón, chất phụ gia và có biện pháp hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm

- Thường xuyên vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ

- Phải có các biện pháp ngăn chặn các sinh vật lây nhiễm vào khu vực sơ chế, đóng gói và bảo quản

- Người lao động cần được tập huấn kiến thức và cung cấp tài liệu cần thiết về

thực hành vệ sinh cá nhân và phải được ghi trong hồ sơ

- Chỉ sử dụng các loại hoá chất, chế phẩm, màng sáp cho phép trong quá trình xử

lý sau thu hoạch

 Qu ản lý và xử lý chất thải

- Phải có biện pháp quản lý và xử lý chất thải, nước thải phát sinh từ hoạt động

sản xuất, sơ chế và bảo quản sản phẩm

+ Các hướng dẫn sơ cứu tai nạn lao động

+ Sử dụng an toàn các hoá chất, vệ sinh cá nhân

 Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm

- Tổ chức và cá nhân sản xuất rau theo VietGAP phải ghi chép và lưu giữ đầy đủ

nhật ký sản xuất, nhật ký về thuốc BVTV, phân bón, bán sản phẩm

Trang 23

- Hồ sơ phải được thiết lập cho từng chi tiết trong các khâu thực hành VietGAP

và được lưu giữ tại cơ sở vật chất

 Ki ểm tra nội bộ

- Tổ chức và cá nhân sản xuất rau, quả phải tiến hành kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi năm một lần

 Khi ếu nại và giải quyết khiếu nại

- Tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải có sẵn mẫu đơn khiếu nại khi khách hàng có yêu cầu

- Trong trường hợp có khiếu nại phải có trách nhiệm giải quyết theo qui định của pháp luật, lưu đơn khiếu nại và kết quả giải quyết vào hồ sơ

1.1.1.2 Lợi ích của việc áp dụng GAP

Việc áp dụng và chứng nhận thực hành nông nghiệp tốt mang lại nhiều tác dụng tích cực cho bản thân người sản xuất và người tiêu dùng cũng như mang lại lợi ích cho toàn xã hội

a L ợi ích cho nhà sản xuất:

V ề đối ngoại:

- Tạo dựng niềm tin cho khách hàng: Với những sản phẩm áp dụng GAP có trên

trị trường luôn đem lại cho người tiêu dùng sự an tâm về tính an toàn của chúng, bởi

sự đảm bảo an toàn trong từng khâu nhỏ nhất trong suốt quá trình sản xuất nông nghiệp nhằm tạo ra những sản phẩm đồng bộ và an toàn nhất

- Nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường: nhờ vào sự tín nhiệm

của khách hàng và uy tín của hệ thống GAP trên toàn cầu

- Nâng tầm của nhà sản xuất trên thị trường: qua việc áp dụng và được chứng

nhận GAP, doanh nghiệp trở thành một thành viên của hệ thống GLOBALGAP có uy tín trên toàn cầu Qua đó mà vị thế của doanh nghiệp được nâng cao không chỉ trong

thị trường trong nước, mà còn có thể bước đầu tiếp cận thị trường quốc tế

- Đáp ứng được phần nào nhu cầu của khách hàng ở những thị trường khó tính như Châu Âu, Mỹ khi doanh nghiệp được chứng nhận GAP

- Là điểm thuận lợi trong việc ký kết hợp đồng- đấu thầu: do uy tín và vị thế của doanh nghiệp được nâng cao sau khi thực hiện và được chứng nhận GAP

Trang 24

- Là công bố chính thức về sự cam kết đảm bảo an toàn chất lượng và liên tục

cải tiến nhằm sẵn sàng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

- Đáp ứng qui định của Nhà nước và các nước dự định bán hàng trong hiện tại

và tương lai về quản lý chất lượng

V ề đối nội:

- Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời hơn với các vấn đề trong sản xuất liên tục đến an toàn vệ sinh thực phẩm thông qua việc kiểm soát sản xuất từ khâu làm đất cho đến khi thu hoạch: khi áp dụng GAP, thông qua hồ sơ lưu trữ ở các giai đoạn của mỗi quá trình, nhà sản xuất có thể tìm ra được những nguyên nhân và đề ra các phương án

để giải quyết những sai phạm đó

- Chi phí thấp, hiệu quả cao do giảm thiểu được chi phí đền bù khiếu nại, tái chế

sản phẩm: khi áp dụng GAP sẽ giúp cho sản phẩm nông nghiệp đạt chất lượng theo yêu cầu Nhờ đó, giảm thiểu được lượng sản phẩm bị loại thải, đồng thời tránh được sự khiếu kiện của khách hàng về chất lượng sản phẩm “Chi phí phòng ngừa bao giờ cũng

thấp hơn chi phí sữa chữa”

b L ợi ích đối với khách hàng và toàn xã hội:

- Đảm bảo vai trò và chất lượng của sản phẩm trong chuỗi cung ứng thực phẩm:

việc áp dụng GAP sẽ tạo ra được những sản phẩm có chất lượng tốt vì trong chuỗi sản

xuất các sản phẩm nông nghiệp tất cả các khâu đều được kiểm soát tốt, từ khâu vệ sinh đất, chọn giống, bón phân, xử lý hoá chất đến khâu cuối cùng trong thu hoạch nhằm

hạn chế tối đa lượng vi khuẩn, hoá chất nhiễm vào trong sản phẩm Việc thực hiện tốt GAP có vai trò quan trọng vì đây là khâu sản xuất khởi đầu sẽ có ảnh hưởng trong chuỗi cung ứng thực phẩm sau này

- Đối với người tiêu dùng: người tiêu dùng sẽ được sử dụng những sản phẩm có

chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, đó cũng là mục tiêu chính và lợi ích lớn nhất mà VietGAP mang lại Với việc đề ra các nguyên tắc và qui định thực hiện, VietGAP sẽ

tạo nên những quyền cơ bản của người tiêu dùng sản phẩm, sản phẩm có chứng nhận

xuất xứ và truy nguyên nguồn gốc, tạo tâm lý an toàn cho người sử dụng Từ đó góp

phần giúp họ dễ dàng nhận biết được sản phẩm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên thị trường khi có chứng nhận sản phẩm VietGAP Đây là động lực chính thúc đẩy

Trang 25

người dân sản xuất cũng như nhà sản xuất phải cải tiến để cung ứng sản phẩm tốt cho

xã hội

- Cải thiện nguồn tài nguyên thiên nhiên, sức khoẻ lao động và điều kiện làm

việc: việc áp dụng GAP hạn chế được lượng chất thải có hại và giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường Người lao động được đảm bảo về điều kiện làm việc tốt, các

chế độ phúc lợi xã hội Các qui trình sản xuất theo GAP hướng hữu cơ sinh học nên môi trường được bảo vệ an toàn cho người lao động khi làm việc

- Thúc đầy sản xuất và tiêu dùng mang lại lợi nhuận cho quốc gia: việc áp dụng GAP sẽ góp phần tạo ra những sản phẩm an toàn và chất lượng, kích thích tiêu thụ và

sản xuất, mang lại lợi nhuận kinh tế cho quốc gia

- Hướng tới sản xuất phát triển bền vững trên toàn cầu: việc áp dụng GAP ngày càng được thực hiện rộng rãi trong các doanh nghiệp trên toàn cầu Qua đó, tạo dựng

mối liên kết giữa các lĩnh vực trong ngành nông nghiệp giữa các quốc gia trên toàn thế

giới, tạo một tác động tích cực tổng hợp trên toàn cầu (giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường, đảm bảo an toàn và chất lượng sản phẩm nông nghiệp, bảo vệ sức khoẻ và lợi ích cho con người ) góp phần hướng đến mục tiêu sản xuất nông nghiệp

bền vững trên toàn cầu

1.1.2 Qui trình sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP

1.1.2.1 Một số thông tin về cây rau má

Rau má còn có tên khác là tích huyết tháo Rau má hoang dại là loại rau ăn lá bản địa và làm gia vị, nên được gọi là rau tạp tàng trong dân gian Bộ phận sử dụng là cả cây, lá, thân, rễ Rau má có thể ăn sống, luộc chín, nấu canh, xay lá làm nước giải khát trong mùa hè Rau má tác dụng chống nhiễm trùng, giải độc, giải toả, giải nhiệt, lợi

tiểu và cầm máu (khi chảy máu chân răng, thổ huyết và chảy máu cam)

Rau má là cây thân thảo sống đa niên, mọc bò lan, phân nhánh nhiều trên mặt đất Rễ

mọc từ các mấu của thân Lá có cuốn dài hình thận hoặc gần tròn, mép lá tai bèo Vì lá tròn như gò má con người nên dân gian thường gọi là rau má Trong tự nhiên rau má thường

mọc ở nơi đất ẩm, mát, có thể thu hái quanh năm, lá là bộ phận sử dụng nhiều nhất

Rau má có khả năng thích nghi rộng, có thể thu hái chống chịu tốt với các điều kiện bất

lợi, sinh trưởng nhanh Nhiệt độ thích hợp cho rau má từ 18-300C, ưa mát mẻ và độ ẩm

Trang 26

đất ẩm đất cao (70-80%), cường độ ánh sáng mạnh trong suốt thời kì sinh trưởng

Rau má có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau nhưng do rễ rau má là rễ chùm ăn

cạn (0-20 cm) nên các loại đất thịt nhẹ, cát pha, phù sa ven sông giữ nước tốt, giàu mùn, tơi xốp thích hợp nhất để trồng rau má

Do nhu cầu thị trường tiêu thụ khá mạnh, giá bán cao, thu lợi nhuận cao, nông dân ở

Thừa Thiên Huế và một số tỉnh miền Trung đã có tập quán trồng rau má để bán thay vì thu hái tự nhiên Người dân sử dụng giống rau má hoang dại (loại rau má lá thân hơi tím, lá màu xanh, lá tròn) đem về trồng, chăm sóc để tu lá năng suất cao hơn Rau má nhân giống vô tính (giâm đoạn nhánh đoạn dây bò, trồng cả bụi) rất đơn giản

1.1.2.2 Qui trình sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP

tốt, đám tốt, cậy tốt) không bị sâu bệnh

- Cây đã bò lên luống hoặc đã mọc thành bụi, có nhiều dây là tốt nhất Lượng

giống 20-25 kg/sào

d Th ời vụ

- Vụ chính: trồng từ tháng 9-4 để lợi dụng nhiệt độ và nền nhiệt thấp, mát mẽ trong mùa mưa

Trang 27

- Vụ trái: trồng tháng 4-8 nhưng phải che chắn, giữ ẩm (bán được giá cao hơn vì rau má có thể chịu được mưa, lạnh và nhiệt độ cao trong mùa nắng nóng 30-350

C)

e Làm đất

- Đất được cày bừa kỹ, bằng phẳng, sạch cỏ phân thành những luống hoặc băng

rộng 2-2,5m, cao 5-10cm để thoát nước Nếu ruộng cao thoát nước tốt, không nên làm băng vì rau má bò dày đều trên ruộng có tác dụng giữ ẩm và chóng cỏ dại tốt hơn

-Trồng cây trên rãnh, cây cách cây 5cm, lấp đất, ấn chặt gốc, tưới nước giữ ẩm,

phủ luống bằng rơm để giữ ẩm và chóng mưa to, cỏ dại

B ảng 1.1: Qui định bón phân trên 1 sào rau má lứa đầu theo qui trình VietGAP

Lo ại phân phân bón (kg/sào) T ổng lượng Lượng phân bón lót Lượng phân bón thúc ( %)

Trang 28

Cách bón:

-Bón lót: toàn bộ phân chuồng, phân lân supe hoặc lân hữu cơ vi sinh, 20%đạm, 30% kali, toàn bộ vôi bón lúc làm đất

-Thúc đợt 1: sau trồng 10 ngày 40% đạm, 30%kali

-Thúc đợt 2: trước khi thu hoạch 10 - 12 ngày

Bón thức phân đạm ure hay phân chuồng hoai mục để cây sinh trưởng khỏe,

mọc dày, nhiều lá (3kg/sào)

Tưới nước đủ ẩm và xới xáo làm cỏ để cỏ dại không tranh chấp dinh dưỡng với cây Phun thêm phân bón lá Vườn sinh thái, Atomic hay humat, thời gian khoảng 10 ngày/1lần để tăng năng suất 30-50% mà vẫn đảm bảo chất lượng,

Sau mỗi lần thu hoạch lá đợt 1, tiến hành bón thúc đạm và kali

Có thể bón hỗn hợp NPK thay thế phân đạm, lân hữu cơ vi sinh thay lân supe (20kg/sào)

Bón thêm tro bếp khoảng 0,5-1 tạ/sào để rau má dày, ít sâu, nếu thiếu phân chuồng bón thêm mùn rơm, rạ mục 3-5 tạ/sào

Bón thúc tối đa 2 lần, kết thúc bón đmạ lần cuối trước khi thu hoạch ít nhất 10 ngày để tranh thừa lượng natri trong rau

g Chăm sóc

- Bón thúc lần 1: sau trồng 10 ngày khi rau má ra má rộ: Phân ure 3% (30g/bình 10lit) hoặc bón bằng phân đạm vào đất 3kg/sào (500m 2)

- Bón thúc lần 2: trước khi thu hoặc 10-12 ngày

- Bón thúc phân kết hợp với xới đất làm cỏ vun gốc tương ứng 2 lần

- Phủ luống giữ ẩm và phòng cỏ dại

h Sâu b ệnh

Sâu h ại: Sâu xanh lá

- Đặc tính: trưởng thành là loại bướm cánh hình tam giác có vết trắng ở giữa, mép cánh có màu đen, sâu non màu xanh nhạt, trên lưng có sọc trắng chạy dọc cơ thể Sâu non thường cuốn hoặc nhiều lá non với nhau Mật độ cao sâu ăn trụi lá

- Thời gian phá hại: lúc thời tiết ẩm ướt, nắng mưa xen kẽ

- Phòng ngừa:

Trang 29

+ Cày ải, phơi phơi đất để diệt sâu non và nhộng

+ Vệ sinh đồng ruộng

+ Sử dụng thuốc theo hướng dẫn, khi mật độ sâu hại cao

B ệnh hại: Bệnh đốm lá

- Triệu chứng: đốm bệnh đặc trưng trên lá có màu nâu và dạng tròn, tâm đốm

bệnh màu nhạt, kích thước nhỏ hoặc lớn có viền màu nâu đậm Đường kính của các

vết bệnh này có thể lan rộng và nối lại với nhau, khi gặp ướt lá bị thối

- Thời gian gây hại: bệnh phát triển trong điều kiện trời ẩm và độ ẩm không khí cao

- Phòng ngừa: vệ sinh đồng ruộng thông thoáng, sử dụng thuốc trừ bệnh

i Thu ho ạch

Thời điểm thu hoạch:

- Sau trồng 25-30 ngày, cây có dạng bụi, lá mọc nhiều, lá có cuống dài, thân có nhiều nhánh bò thì thu hoạch lứa đầu, sau đó tiếp tục chăm sóc, khoảng 15-20 ngày có

thể thu hái rau

- Thu hái rau đúng độ chín (đảm bảo chất lượng), loại bỏ lá già, héo, bị sâu

bệnh Cắt rau má vào buổi chiều mát, rửa kỹ bằng nước sạch, để ráo nước, rồi cho vào bao, túi sạch trước khi đem đi tiêu thụ tại các siêu thị, cửa hàng hay chợ Trên bao bì phải

có phiếu bảo hành, nhãn mác (theo qui định về rau an toàn), có địa chỉ nơi sản xuất nhằm truy nguyên nguồn gốc sản xuất rau, bảo đảm quyền lợi cho người tiêu dùng

k Ghi chép d ữ liệu

Người sản xuất phải ghi chép dữ liệu về từng công đoạn sản xuất và thời tiết khí

hậu để dễ dàng kiểm tra và giải quyết khi có sự cố

- Lượng phân bón và loại phân, số lần bón

- Loại sâu bệnh hại, thời gian gây hại và mức độ gây hại

- Loại thuốc sử dụng và số lần sử dụng, thời gian cách ly

1.1.3 Lí luận cơ bản về hiệu quả kinh tế

1.1.3.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kĩ thuật

và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp, nếu đạt được một trong

yếu tố hiệu quả kĩ thuật hay hiệu quả phân bổ mới là điều kiện cần chứ chưa phải là

Trang 30

điều kiện đủ để đạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu

hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân bổ thì đó mới đạt hiểu quả kinh tế

1.1.3.2 Khái niệm về hiệu quả kinh tế sản xuất rau

Hiệu quả kinh tế rau an toàn chỉ đạt được khi thoả mãn khi đạt được cả 2 yếu tố

hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân bổ

Cụ thể về hiệu quả kĩ thuật thì sản lượng trên 1 sào rau có thể thu được trên 1 đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ

thể về kĩ thuật hay công nghệ áp dụng vào hoạt động sản xuất rau an toàn

Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá rau an toàn và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên 1 đồng chi phí chi thêm về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giá của đầu vào và giá của đầu ra Nói một cách khác, hiệu quả phân

bổ là việc sử dụng các yếu tố đầu vào theo những tỷ lệ nhằm đạt lợi nhuận tối đa khi

biết cụ thể các giá trị đầu vào

Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến phương diện

vật chất của sản xuất Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm Hiệu quả kỹ thuật phụ thuộc vào nhiều bản chất kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp, kỹ năng của con người sản

xuất, môi trường kinh tế- xã hội khác mà trong đó kỹ thuật được áp dụng

1.1.4 Các chi tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất rau

Qi: là khối lượng sản phẩm loại i

Pi: là giá của sản phẩm loại i

Trang 31

- Tổng chi phí sản xuất của hộ: là khoản chi phí mà các hộ nông dân phải bỏ ra đầu tư để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Bao gồm chi phí bằng

tiền của hộ (C) và chi phí tự có của hộ

+ Chi phí bằng tiền của hộ (C): là tất cả các khoản mà hộ phải chi tiền mặt ra

phục vụ cho quá trình sản xuất của mình trong khoảng thời gian nhất định, như tiền mua giống, phân bón, mua thuốc BVTV

+ Chi phí tự có của (Tc): là những khoản mà hộ gia đình tự có và họ dùng để đầu

tư vào sản xuất Các chi phí này là chi phí cơ hội của hộ nông dân Ví dụ như công lao động gia đình, phân hữu cơ của gia đình

- Lợi nhuận NB: là phần thu được sau khi lấy doanh thu trừ đi tổng chi phí đầu tư cho quá trình sản xuất

NB= GO – TC

- Thu nhập hỗn hợp (MI): là kết quả cuối cùng thu được sau khi trừ đi chi phí

bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó của hộ gia đình

MI = GO – C

1.1.4.2 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả

- Thu nhập hỗn hợp trên giá trị sản xuất (MI/GO): chỉ số này cho biết cứ mỗi đồng giá trị sản xuất thu được thì có bao nhiều đồng thu nhập hỗn hợp

- Thu nhập hỗn hợp trên chi phí biến đổi (MI/C): chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bằng tiền thì tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình áp dụng qui trình VietGAP trong sản xuất rau trên thế giới

Từ khi thành lập đến nay, đã có rất nhiều nước tham gia vào sản xuất EUREPGAP Một mặt nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống bằng cách sản xuất ra

những sản phẩm an toàn theo qu định bắt buộc, mặt khác để tăng cơ hội xuất khẩu rau

ra thị trường nước ngoài Để được công nhận là thành viên của EUREPGAP, nước sở

tại phải lập thủ tục xác nhận các tiêu chuẩn phù hợp điểm chuẩn dựa trên cơ sở tiêu chuẩn EUREPGAP do các hội đồng chứng nhận EUREPGAP tư vấn và chứng nhận

Trang 32

Tại Trung Quốc, sau một năm đăng ký và xây dựng, ngày 11/04/2006 đã được

Hội đồng EUREPGAP công nhận ChinaGAP và đã công bố áp dụng trên 14 tỉnh của Trung Quốc

Tại Nhật Bản, hội nghị giúp Nhật Bản xây dựng JGAP vào ngày 27/04/2006 được đánh dấu mới bắt đầu xây dựng tiêu chuẩn

Tính đến năm 2005, tổ chức EUREPGAP đã chứng nhận cho 35.000 nhà sản

xuất và hơn 60 quốc gia, trong đó có Thái Lan với ThaiGAP

 Một số hoạt động nổi bật của Global GAP từ năm 2008 đến năm 2010

Năm 2008, tổ chức Global GAP có rất nhiều các hoạt động để hoàn thiện các tiêu chuẩn về thuỷ sản, cây trồng đặc biệt với sự kiện Mỹ gia nhập thành viên đã đánh dấu

một bước ngoặt vô cùng to lớn cho sự thành công của tổ chức này

Năm 2009, hoạt động của Global GAP gia tăng một cách mạnh mẽ trên toàn thế giới Năm 2010, từ ngày 6-8/10/2010, Global GAP tổ chức hội nghị nhằm tung ra phiên bản thứ 4 của tiêu chuẩn Global GAP và việc đảm bảo những tiêu chuẩn của nó Kinh nghiệm này được sửa đổi và được xây dựng trên kinh nghiệm thực tế hơn 10 năm

tại hơn 100 quốc gia trên toàn thế giới nơi mà GLOBALGAP đã thực hiện trên 100.000 trang trại Phiên bản thứ 4 được đánh giá là thân thiện hơn, tốt hơn thích hợp với

nền nông nghiệp toàn cầu cũng như phản ánh những vấn đề mới, thách thức mới như việc

sử dụng nước có trách nhiệm, và việc đảm bảo vệ sinh an toàn cho trái cây và rau

Đại diện EUREPGAP cho biết Châu Á có tiềm năng phát triển tiêu chuẩn này rất

lớn Châu Á đang nỗ lực mạnh mẽ để thích ứng với tiêu chuẩn này, đặc biệt là khi số lượng những sáng kiến xây dựng chương trình khung quốc gia về tập quán nông nghiệp sạc như ThaiGAP, MalaisiaGAP, ChinaGAP và JGAP là những tiêu chuẩn liên quan trực tiếp với EUREPGAP cũng đã và đang triển khai thực hiện ở nhiều quốc gia Châu Á được coi là khu vực có nhiều thuận lợi trong việc triển khai áp dụng theo tiêu chuẩn GLOBALGAP Vì đây là nơi mà cả trung ương và các ngành phối hợp với nhau để lập kế hoạch và triển khai thực hiện theo tập quán nông nghiệp sạch ở cả thị trường trong nước và quốc tế

1.2.2 Tình hình áp dụng và sản xuất theo qui trình VietGAP ở Việt Nam

Những năm gần đây, công tác quản lý chất lượng vệ sinh thực phẩm đã và đang được các cấp các ngành quan tâm Nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp nhất là rau xanh

Trang 33

đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) trở nên cấp thiết và là mong

muốn của mọi người tiêu dùng Nhiều qui trình sản xuất RAT đã và đang triển khai trên cả nước Để góp phần đẩy mạnh sản xuất nông sản thực phẩm an toàn nói chung

và rau quả nói riêng phục vụ tiêu dùng trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu Bộ NN & PTNT đã ban hành “VietGAP – qui trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau,

quả an toàn tại Việt Nam”- theo qui định 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008

Sản phẩm nông nghiệp theo tiêu chuẩn GAP gồm một chuỗi các hoạt động được giám sát hết sức nghiêm ngặt Đặc biệt phải có nguồn gốc rõ ràng Hiện nay ở Việt Nam, GAP được khuyến khích cho tất cả các loại hình sản xuất nông nghiệp Trong

đó, sản xuất rau theo qui trình VietGAP đang được các cấp các ngành quan tâm và triển khai ở một số tỉnh lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng

Hiện nay, tại Việt Nam có nhiều nơi đã và đang áp dụng mô hình GAP vào sản

xuất và đạt được nhiều thành công, đặc biệt là trong 2 lĩnh vực trồng trọt và thuỷ sản

đã thu được nhiều kết quả khả quan trông thấy

 Trồng trọt

Theo Cục Trồng trọt 2010, cả nước hiện có 15 mô hình sản xuất áp dụng VietGAP được chứng nhận, tập trung ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long như Tiền Giang, Long An, Vĩnh Long, Bến Tre và một số nơi rải rác khắp cả nước như: Bình Thuận, Lục Ngạn, Đà Lạt Những mô hình này đạt chuẩn về các sản phẩm xuất khẩu như nông sản: lúa, rau sạch và các loại trái cây: xoài, thanh long, nhãn, vải

Nhờ áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất theo mô hình GAP, giá trị các vùng sản

xuất tăng hơn trước, nông hộ giảm được chi phí đầu tư vật tư nông nghiệp, sản phẩm

có sức cạnh tranh cao trên thị trường, đặc biệt là có giá trị xuất khẩu cao Và ĐBSCL,

là nơi có nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp chất lượng cao theo tiêu chuẩn VietGAP Diện tích trồng rau, quả, chè được công nhận sản xuất theo qui trình VietGAP ngày càng mở rộng Được thể hiện cụ thể thông qua bảng sau:

Trang 34

B ảng 1.2 Diện tích gieo trồng của một số cây trồng được chứng nhận GAP qua 2

Trong số 325 cơ sở sản xuất rau đó thì đến hiện tại đã có 20 cơ sở hết thời gian đăng kí

sản xuất theo qui trình VietGAP Và trong số 364 đơn vị sản xuất sản phẩm quả thì có đến hiện tại có 12 đơn vị sản xuất hết thời gian đăng kí sản xuất theo qui trình VietGAP

Ngu ồn: Cục trồng trọt,2016

Trang 35

Qua bảng trên ta thấy, càng ngày càng nhiều cơ sở sản xuất tham gia vào việc đăng kí sản xuất theo qui trình VietGAP để mong muốn sản phẩm của mình sản xuất

ra đảm bảo chất lượng, an toàn với người tiêu dùng, và quan trọng nhất tạo một thương

hiệu riêng cho sản phẩm của đơn vị mình

 Tình hình áp dụng VietGAP trên địa bàn Thừa Thiên Huế

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có các cơ sở sản xuất được cấp giấy

chứng nhận VietGAP sau:

B ảng 1.4: Những cơ sở sản xuất có giấy chứng nhận VietGAP ở tỉnh Thừa Thiên Huế

tơi, rau xà lách, rau dền,

Ngu ồn: Cục trồng trọt

- Tình hình sản xuất rau an toàn ở Thừa Thiên Huế

Toàn tỉnh có diện tích sản xuất rau trên 3.200ha, song phân bố không đều, manh mún, nhỏ lẻ mang tính thời vụ, tự cung tự cấp Chỉ có một sống vùng trồng tập trung, chuyên canh chủ yếu ở thành phố Huế và một số xã vùng ven như Quảng Thành,

Quảng Thọ- huyện Quảng Điền, Hương An, Hương Xuân, Hương Chữ- huyện Hương Trà, Phú Mậu- huyện Phú Vang

Năm 2009, thông qua một số các đề tài, dự án, chương trình của Trung tâm Khuyến Nông Lâm Ngư, của trường Đại Học Nông Lâm Huế, và một số tổ chức khác,

một số mô hình sản xuất rau an toàn đã được triển khai tại các địa phương như: HTX Hương Long- TP Huế (0.5ha), HTX Kim Thành- Quảng Thành (1.1ha), HTX La Chữ- Hương Trà (1ha)

Trang 36

Tính đến nay đã có 5 đơn vị được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy đủ điều kiện sản xuất kinh doanh rau quả an toàn, cụ thể như sau:

B ảng 1.5: Các cơ sở được cấp giấy GCN sản xuất, kinh doanh rau an toàn trên

địa bàn Thừa Thiên Huế

lách, rau thơm

577/QĐ-NNPTNT ngày 11/8/2010

11/8/2010 HTX Hương An, xã Hương

737/ QĐ- NNPTNT ngày 7/10/2010

768/QĐ-NNPTNT ngày 03/12/2010

Ngu ồn: Sở NN &PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế

Nhìn chung, tình hình sản xuất rau an toàn vẫn còn dừng lại ở mức độ sản xuất

thử nghiệm, và đang ngày càng mở rộng Đặc biệt, có một số đơn vị đã có nhiều cố

gắng trong việc bảo quản, sơ chế, tiếp thị quảng cáo và cho ra được những sản phầm

có chất lượng như Doanh nghiệp tư nhân Rau an toàn Hoá Châu, HTX NN Quảng Thọ

II sản xuất và chế biến trà rau má

Trang 37

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA SẢN XUẤT RAU MÁ

THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP TẠI HỢP TÁC XÃ

NÔNG NGHIỆP QUẢNG THỌ II

2.1 Tình hình địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Hợp tác xã nông nghiệp Quảng Thọ II thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền,

tỉnh Thừa Thiên Huế HTX được bao bọc xung quanh dòng sông Bồ và nhánh phụ gọi

là hói Bò Bò

- Phía Đông giáp sông Bồ

- Phía Tây giáp sông Bồ và Hương Xuân

- Phía Nam giáp Hương Toàn

- Phía Bắc giáp hói Bò Bò và HTX Quảng Thọ I

Văn phòng HTX nằm cạnh trục đường Tỉnh lộ 19, cách trung tâm huyện Quảng Điền 7km về hướng Bắc và cách trung tâm thành phố Huế 11km về hướng Nam

2.1.1.2 Điều kiện khí hậu

Địa bàn HTX Quảng Thọ II, thuộc xã Quảng Thọ, nằm trong vùng ven biển miền Trung nên khí hậu tương đối khắc nghiệt, chia thành 2 mùa rõ rệt Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau

 Nhi ệt độ

- Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng: 250C

- Nhiệt độ cao nhất trong năm khoảng: 410

Trang 38

Mưa

- Lượng mưa trung bình hằng năm khoảng: 2.955 mm

- Năm có lượng mưa cao nhất khoảng: 4.927 mm

- Năm có lượng mưa thấp nhất khoảng: 1.850 mm

Số ngày mưa bình quân trong năm khoảng 160 ngày, chiếm khoảng 43% số ngày trong năm Mưa bắt đầu tập trung nhiều vào tháng 9 đến tháng 12 lượng mưa giai đoạn này chiếm khoảng 70-75% lượng mưa cả năm Những tháng này mưa nhiều nên thường xảy ra lũ lụt

2.1.1.3 Điều kiện địa hình

Là một xã đồng bằng hạ lưu sông Bồ, địa hình thấp trũng hàng năm thường ngập, úng về mùa mưa ảnh hưởng lớn đến sản xuất, đi lại và sinh hoạt của nhân dân

2.1.1.4 Điều kiện đất đai

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được, nó trực tiếp tham gia vào qúa trình sản xuất với tư cách vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động Đất đai có hạn về mặt diện tích nhưng khả năng sản xuất của đất đai thì có thể nói là vô hạn nếu con người biết cách khai thác và sử dụng nó một cách hiệu quả

Trang 39

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động

a Dân s ố và sự phân bổ dân cư

Lao động là yếu tố cơ bản, quan trọng của mọi quá trình sản xuất, đặc biệt ngành nông nghiệp cần một số lượng lao động rất lớn HTX Quảng Thọ II bao gồm 4 thôn: La Vân Hạ, La Vân Thượng, Phước Yên, Lương Cổ Quảng Thọ là một xã thuần nông, với

phần đông dân cư hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Theo số liệu điều tra tại Uỷ ban nhân dân xã Quảng Thọ đến tháng 6 năm 2015, xã Quảng Thọ hiện có 1.855 hộ, 8.458 nhân khẩu và phân bổ cho 8 thôn Cụ thể số nhân khẩu và số hộ trong mỗi thôn như sau:

B ảng 2.1: Số hộ, nhân khẩu của các thôn trong xã Quảng Thọ năm 2015

Ngu ồn: Số liệu Uỷ ban xã Quảng Thọ cung cấp

b Lao động, việc làm và lao động

B ảng 2.2: Tình hình lao động, và cơ cấu lao động của xã Quảng Thọ qua 3 năm 2013-2015

1 Tỷ lệ lao động qua đào tạo (%) 24,76 28,32 35

2 Số lao động được giải quyết việc làm hàng năm (lao động) 121 247 250

3 Cơ cấu lao động

Ngu ồn: Số liệu Uỷ ban xã Quảng Thọ cung cấp

Trang 40

Qua bảng trên ta thấy, số lao động trong ngành nông nghiệp của vùng chiếm tỉ

trọng cao nhất mặc dù có xu hướng giảm qua các năm Với tình hình dân số và lao động như vậy, có thể nói Quảng Thọ là một xã thuần nông, có điều kiện phát triển sản

xuất nông nghiệp, góp phần chuyển dịch nông nghiệp theo hướng hàng hoá, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường

Bên cạnh đó xã cần khuyến khích, vận động những người trẻ tuổi chuyển ngành sang

một số hoạt động sản xuất, dịch vụ khác nào đó tăng thêm thu nhập cho gia đình, mặt khác đưa xã lên một xã kiểu mẫu trong phương hướng phát triển nông thôn mới

2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là việc làm thường xuyên của HTX, từ nguồn lực

của bà con đóng góp kết hợp với sự hỗ trợ của nhà nước, HTX đã không ngừng đầu tư nâng cấp nội đồng, xây dựng các ống tiêu úng nhằm giúp bà con thuận lợi trong sản

xuất Cụ thể trong năm 2015, có các hoạt động xây dựng sau:

+ Nạo vét hói Lương Cổ, dài 298,5m và 01 cửa van chắn nước

+ Làm công tiêu thoát nước ở khu vực La Vân Thượng, tổng vốn đầu tư là: 89 triệu + Đắp đê bao vùng trồng hoa, màu ở khu vực La Vân Hạ, tổng kinh phí huyện đầu

tư là 150 triệu

+ Đầu tư và hoàn thiện cơ sở thu mua và chế biến rau má: trong năm 2015, được

sự hỗ trợ từ nhiều phía HTX đã đầu tư thêm một máy rửa đa năng, 01 máy sao trà rau

má với tổng kinh phí: 205 trđ (trong đó vốn khuyến nông hỗ trợ: 100trđ, vốn HTX 105trđ)

- Giáo dục và y tế: Đảng bộ và nhân dân xã quan tâm đến viêc nâng cao trình độ cho con em nông thôn Toàn xã hiện có 01 trường Mầm non chia thành 03 cụm Trong

đó đã kiên cố tầng hoá 01 cụm, còn 02 cụm bán kiên cố.Trường Tiểu học có 02 trường

đã kiên cố tầng hoá 01 cụm, bán kiên cố chưa tầng hoá 01 trường Trường Trung học

cơ sở có 01 trường đã kiên cố tầng hoá

* Nhận xét: Qua phân tích tình hình kinh tế, xã hội và hoạt động sản xuất kinh doanh ở địa bàn HTX Quảng Thọ vừa có nhiều thuận lợi vừa không ít khó khăn và thách thức đối với sự phát triển kinh tế nông nghiệp nói chung và sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP nói riêng

Ngày đăng: 30/07/2020, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w