Được sự lãnh đạo của Đảng ủy, Ban giám hiệu Nhà trường, chỉ đạo hoạt động của Chi bộ Môi trường, sự quản lý trực tiếp Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, mặc dù vẫn còn gặp nhiều khó khăn do
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ-ĐỊA CHẤT
KHOA MÔI TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2014
BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2013 – 2014
VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
TRONG NĂM HỌC 2014-2015
1.1 TÌNH HÌNH CHUNG
Năm học 2013 -2014 là năm học thứ tư của thầy và trò kể từ khi thành lập Khoa năm
2010 Được sự lãnh đạo của Đảng ủy, Ban giám hiệu Nhà trường, chỉ đạo hoạt động của Chi
bộ Môi trường, sự quản lý trực tiếp Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, mặc dù vẫn còn gặp nhiều khó khăn do mới thành lập, nhưng năm học qua, tập thể cán bộ và sinh viên trong khoa đã đạt được những thành tích đáng khích lệ về mọi mặt Tình hình chung của khoa trong năm học qua có thể được đánh giá qua một số nội dung sau:
1.1.1 Cơ cấu tổ chức chuyên môn và cán bộ của Khoa
Hiện nay khoa Môi trường đã ổn định tổ chức 3 bộ môn là:
Bộ môn Môi trường cơ sở: Được thành lập tháng 5/2010, đến nay Bộ môn đã có tổng
số cán bộ của Bộ môn là 10 người, trong đó có 01PGS, 01GVC, 07GV, 01CBPV, 03TS, 03ThS, 01CN đang học ThS trong nước và 02KS đang học ThS ở nước ngoài
Bộ môn Địa sinh thái và Công nghệ môi trường (ĐST&CNMT): được thành lập từ năm 2005 với tổng số cán bộ là 12 người, trong đó có 03GVC, 09GV, 01CBPV, 01TS, 11ThS, 02NCS Bộ môn ĐST&CNMT quản lý chuyên môn các lớp sinh viên chuyên ngành ĐST&CNMT
Bộ môn Kỹ thuật môi trường mỏ (KTMT mỏ): Được thành lập tháng 5/2010, đến nay bộ môn có tổng số cán bộ là 10 người Bộ môn hiện có 01PGS, 08GV, 01CBPV,
01 giảng viên tập sự, 03TS, 06ThS, 02NCS (trong đó 01NCS trong nước và 01 NCS nước ngoài) Bộ môn KTMT mỏ quản lý chuyên môn các lớp sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Mô hình tổ chức và cơ cấu của khoa có thể thể hiện trong hình vẽ 1 Phòng thí nghiệm chung của Khoa bao gồm các moduls do các Bộ môn quản lý, trong đó có phòng thí nghiệm Địa sinh thái – Địa môi trường (ĐST-ĐMT) đang hoạt động phục vụ học tập và nghiên cứu, các phòng thí nghiệm An toàn-Sức khỏe-Môi trường (AT-SK-MT) và phòng thí nghiệm Môi trường cơ sở (MTCS) hiện đang được đề nghị triển khai nhằm đáp ứng số lượng sinh viên ngày một tăng của khoa
Trang 2KHOA MÔI TRƯỜNG
Trưởng khoa: PGS.TS Nguyễn Phương Phó T.Khoa: GVC.TS Đỗ Văn Bình Phó T.Khoa: PGS.TS Phan Quang Văn
BỘ MÔN MTCS
Trưởng BM:
PGS.TS Nguyễn Phương
BỘ MÔN ĐST&CNMT
Trưởng BM:
GVC.TS Đỗ Văn Bình
BỘ MÔN KTMT MỎ
Trưởng BM:
PGS.TS Phan Quang Văn
PHÒNG THÍ NGHIỆM
An toàn-Sức khỏe-Môi trường
PHÒNG THÍ NGHIỆM Môi trường cơ sở
PHÒNG THÍ NGHIỆM Địa sinh thái - Địa môi trường
Hình 1: Sơ đồ tổ chức chuyên môn và cơ cấu lãnh đạo khoa Môi trường
Văn phòng Khoa hiện có 02 cán bộ: 01 cán bộ làm công tác văn thư, văn phòng, quản sinh, 01 cán bộ làm công tác trợ lý tổ chức, thi đua, giáo vụ Hiện nay, trợ lý văn thể là GV.ThS Vũ Thị Lan Anh – CBGD Bộ môn Môi trường cơ sở
Nhìn chung đội ngũ các giảng viên của khoa đều còn trẻ (độ tuổi trung bình khoảng 35) nên rất năng động, nhiệt huyết, ham học hỏi, trình độ chuyên môn khá vững vàng nên có
uy tín trong giảng dạy Trong năm học qua các cán bộ đều hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
Trong năm học qua, các bộ môn đã hoàn thành cơ bản nội dung các bài giảng, các môn học đã được phân công cho các bộ môn chủ quản quản lý Các môn học chuyên ngành bắt buộc đã được các cán bộ giảng dạy chuẩn bị kỹ giáo trình cấp trường, hầu hết các môn học bắt buộc đã có giáo trình cấp trường, cấp nhà xuất bản (01), số còn lại hiện đang chuẩn
bị được xuất bản cấp trường
Chủ trương của Khoa là đến hết năm 2014, Khoa phải hoàn thành toàn bộ giáo trình các môn học bắt buộc và tự chọn do các bộ môn quản lý, thực hiện tốt công tác giáo trình, bài giảng theo đúng tinh thần chỉ đạo của Lãnh đạo Nhà trường
1.1.2 Số lượng sinh viên
Tổng số sinh viên trong năm học 2013 – 2014 của khoa là 453 sinh viên, trong đó có
32 sinh viên K54 vừa tốt nghiệp nên số sinh viên từ K55 đến K58 hiện còn 421 sinh viên Nếu tính cả chỉ tiêu tuyển 250 sinh viên K59 nữa thì tổng số sinh viên của Khoa là 671 Tổng số sinh viên các khóa trình bày trong Hình 2
Trang 3Hình 2: Số lượng sinh viên từ K54 đến K59 của khoa trong năm học 2013-2014
Trong mùa tuyển sinh năm 2014, số lượng thí sinh dự thi vào ngành Kỹ thuật môi trường khá đông, là một trong những ngành có số lượng thí sinh dự thi nhiều nhất trong trường Điểm tuyển thí sinh vào khoa theo nguyện vọng 2 cũng thuộc loại cao ở trong trường Nhìn vào biểu đồ hình 2 cho ta thấy, mặc dù mới thành lập nhưng số lượng sinh viên theo học khoa Môi trường tăng lên rất mạnh mẽ
1.2 CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG
Trong năm học qua tất cả các thầy cô giáo, cán bộ và sinh viên trong khoa đều chấp hành tốt nhiệm vụ chính trị của trường, chấp hành tốt chủ trương đường lối chính sách của Đảng và nhà nước Toàn khoa không có ai vi phạm nội quy quy chế của nhà trường và luật pháp của nhà nước
1.3 CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.3.1 Công tác đào tạo
1.3.1.1 Đào tạo sinh viên
Năm học qua, khoa có sinh viên
các chuyên ngành Địa sinh
thái-công nghệ môi trường và
chuyên ngành Kỹ thuật Môi
trường hệ chính qui tại Hà Nội
Số lượng sinh viên theo học hai
chuyên ngành thể hiện trong
Error: Reference source not
found
Hình 3: Số lượng sinh viên các chuyên ngành
Trang 4Hiện nay các khóa khác đã chuyển sang học theo học chế tín chỉ (K55, K56, K57, K58 và sắp tới là K59) Kết quả học tập của sinh viên 4 khoá từ K54 đến K58 thể hiện ở Bảng 1 (K59 mới bắt đầu vào học kì 1 năm thứ nhất)
Bảng 1: Điểm TBC học tập của các lớp sinh viên trong khoa năm học 2013-2014
số SV
< 2,0 2,0 ÷2,49 2,50 ÷3,19 3,60 ÷ 4,00
Bảng 1 cho thấy kết quả học tập của lớp ĐSTCNMT-K55 có tỷ lệ sinh viên khá giỏi lớn nhất (46%), ngược lại các lớp K58 có số lượng sinh viên yếu kém lớn nhất (trên 70%) Sinh viên có học lực khá chiếm tỷ lệ cao ở các khóa K54 đến K57
Nếu tính theo trọng số theo
thứ tự giỏi và xuất sắc là 4, khá 3,
trung bình 2 và yếu là 1 điểm thì
tổng điểm xếp hạng lớp là: nhất
ĐSTCNMT K55 (333 điểm), nhì
ĐSTCNMT K56 (288 điểm), ba
ĐSTCNMT K57 (278 điểm), tư
KTMT K56 (270 điểm), năm là
ĐSTCNMT K54, sáu là KTMT
K57, bảy là ĐSTCNMT K58, tám
là KTMT K58A và chín là KTMT
đến K58
Xếp hạng kết quả học tập theo các khóa sinh viên từ K54 đến K58 thể hiện trong biểu đồ Hình 4
Tổng hợp kết quả học tập của sinh viên toàn khoa năm học 2013-2014 thể hiện trong
Trang 5biểu đồ Hình 5.
Hình 5: Kết quả xếp loại học tập toàn
khoa năm học 2013-2014
Hình 5 cho thấy kết quả học tập chung của sinh viên toàn khoa năm học qua đã tiến
bộ hơn năm học trước Tỷ lệ sinh viên đạt loại xuất sắc và giỏi đạt 12% (năm học trước chỉ
có 3%), khá chiếm 32% (so với năm học trước có 18%) Loại trung bình giảm đi so với năm học trước (18% so với 54% của năm học trước) và tỷ lệ sinh viên loại yếu kém còn cao (38% so với 28% của năm học trước) Sở dĩ tỷ lệ sinh viên yếu cao là do số sinh viên của K58 và K57 chiếm tỷ lệ lớn sinh viên từ khóa 54 đến 58 trong Khoa (69%) Trong năm học tới, các lớp cần cố gắng hơn để nâng cao tỷ lệ sinh viên khá giỏi, hạ thấp các tỷ lệ yếu kém
và trung bình
Trong năm học qua, được sự chỉ đạo của Lãnh đạo trường, tập thể các cán bộ giảng dạy trong Khoa kết hợp với các giảng viên trong trường và giảng viên thỉnh giảng ở các cơ quan ngoài trường xây dựng chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Kỹ thuật môi trường, hiện chương trình đã được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường thông qua Dự kiến trong năm học này sẽ hoàn thành chương trình để được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép mở ngành đào tạo cao học
Ban chủ nhiệm khoa cũng đã thành lập nhóm tư vấn xây dựng chương trình đào tạo ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường Hiện chương trình cũng đã được xây dựng xong, đang chờ hoàn thiện để trình Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt
Ngoài ra, thực hiện chủ trương của Lãnh đạo Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa cũng bước đầu tiến hành xây dựng đề án chương trình đào tạo đại học chất lượng cao từ chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học của chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
1.3.1.2 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
Trong năm học qua, khoa Môi trường đã tích cực thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, cụ thể như sau:
Trong năm học 2013-2014, các cán bộ trẻ của khoa đã tốt nghiệp Thạc sĩ ngành Kỹ thuật môi trường, Khoa học môi trường tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Trường Đại học Khoa học tự nhiên và Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội (nay là Học viện Nông nghiệp Việt Nam.) Các cán bộ đó là Vũ Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Cúc (Bộ môn MTCS), Phạm Khánh Huy (Bộ môn ĐST&CNMT), Đào Trung Thành,
Trang 6Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Thị Hòa và Nguyễn Thị Thu Huyền (Bộ môn Kỹ thuật môi trường mỏ), tốt nghiệp thạc sĩ ở nước ngoài về (Trần Anh Quân – BM ĐST&CNMT) Hầu hết các thầy, cô nói trên đều đã bảo vệ luận văn Thạc sỹ đạt kết quả xuất sắc và được đề nghị chuyển tiếp làm nghiên cứu sinh Tiến sĩ Hiện đã có cô Nguyễn Thị Hòa hoàn thành thủ tục và đang làm Nghiên cứu sinh Tiến sĩ ngành Kỹ thuật môi trường tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Thầy Đào Đình Thuần đã bảo vệ Luận án Tiến sĩ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đạt kết quả xuất sắc
Tạo điều kiện cho các cán bộ đang làm nghiên cứu sinh tiến sĩ tại Đại học Khoa học
tự nhiên, Đại học Sư Phạm và Đại học Mỏ – Địa Chất, Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, là: Trần Thị Thanh Thủy, Vũ Thị Phương Thảo, Trần Thị Thu Hương (Bộ môn ĐST&CNMT) và Nguyễn Thị Hòa (Bộ môn Kỹ thuật môi trường mỏ.) Hiện khoa có 02 cán bộ giảng dạy đang học cao học tại Pháp là Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Thị Phương Anh Thầy Nguyễn Phương Đông (Bộ môn Kỹ thuật môi trường) đang tiếp tục làm NCS tiến sỹ tại Liên Bang Nga
Cử các cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, an ninh, quốc phòng theo yêu cầu của Nhà trường Đã cử nhiều đợt cán bộ tham gia hội thảo, hội nghị về môi trường ở trong nước và quốc tế (hàng chục lượt cán bộ tham gia)
Một số cán bộ giảng dạy của khoa thường được mời tham gia các Hội đồng tư vấn về môi trường, Hội đồng bảo vệ Thạc sỹ, Tiến sỹ ở các Trường đại học, các tổ chức như Hiệp hội Khoa học Việt nam, Tổng cục Môi trường, các Viện nghiên cứu,
1.3.2 Công tác nghiên cứu khoa học
Trong công tác nghiên cứu khoa học, năm học 2013 - 2014 toàn khoa đã có hàng chục đề tài khoa học phục vụ sản xuất, đề tài nghiên cứu ký về các công ty, trung tâm của trường với doanh số đạt khoảng mười tỷ đồng Đã bảo vệ thành công 03 đề tài, nhiệm vụ cấp Bộ đạt loại tốt, khá Hiện tại khoa đang thực hiện 01 đề tài, 01 nhiệm vụ cấp Bộ (đã bảo
vệ cấp cơ sở) Đã đề xuất 03 đề tài nghiên cứu khoa học các cấp cho năm 2015, trong đó 01
đề tài đã được phê duyệt Đã đề xuất 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước cho năm 2015-2017, là đề tài nghiên cứu hợp tác song phương với Cộng hòa Liên bang Đức, hiện đang trong quá trình xét duyệt của Bộ Khoa học và Công nghệ
Trong năm qua, Bộ môn ĐST&CNMT duy trì tốt hoạt động của phòng thí nghiệm ĐST-ĐMT Hiện tại, phòng thí nghiệm ĐST-ĐMT đã và đang hoạt động hiệu quả phục vụ công tác học tập, giảng dạy và nghiên cứu của cán bộ và sinh viên trong khoa
Trong năm học 2013 – 2014 nhiều sinh viên đã tích cực nghiên cứu khoa học Tại Hội nghị khoa học sinh viên lần thứ 27 tổ chức tháng 05/2014 chúng ta đã có 14 báo cáo (tại tiểu ban Môi trường), trong đó 06 đề tài được Nhà trường tài trợ kinh phí, 08 đề tài còn lại
do Khoa và Bộ môn chủ quản hỗ trợ, một số báo cáo có chất lượng tương đối tốt
1.4 CÔNG TÁC VĂN THỂ:
Mặc dù là một khoa mới được thành lập, có hơn 30 cán bộ và gần 300 sinh viên, khoa chưa có nguồn kinh phí hoạt động văn thể mà chủ yếu là do các thầy cô trong khoa đóng góp và 1 phần hỗ trợ từ Nhà trường Tuy nhiên, dưới sự động viên chỉ đạo của Ban chủ nhiệm khoa, toàn thể cán bộ và sinh viên của khoa đã tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao do các phòng ban chức năng của nhà trường tổ chức Các hoạt động cụ thể như sau:
Trang 7- Tổ chức hội diễn văn nghệ cấp cơ sở sinh viên lần đầu tiên thành công và có nhiều dấu ấn, chọn ra được các hạt giống âm nhạc tham ra vào hội diễn văn nghệ cấp trường
- Tổ chức thành công hội khỏe cấp cơ sở, các giải bóng đá nam – nữ sinh viên toàn khoa
- Tham gia tốt các hoạt động hội khoẻ 26/3; giải bóng đá sinh viên; giải bóng đá cán bộ; giải cầu lông cán bộ; giải bóng rổ sinh viên;
- Hầu hết trong các hoạt động văn thể trên, khoa đều đạt được các giải thưởng tập thể
và cá nhân và luôn được ban tổ chức đánh giá cao về tinh thần và ý thức tham gia tốt Kết quả điểm rèn luyện đánh giá sinh viên như sau (Bảng 2)
Bảng 2: Kết quả điểm rèn luyện của sinh viên năm học 2013-2014
Điểm TB rèn luyện (%)
<=3 0 Kém
30-50 Yếu
50-<60 TB
60- 70 TBKh
70-80 Khá
80 -90 Tốt
>=9 0 XS
Trung bình toàn
Tính từ K54 đến K58 cho thấy kết quả rèn luyện của sinh viên Khoa Môi trường chủ yếu đạt loại tốt và khá Sinh viên trong Khoa được đánh giá cao về ý thức học tập và tham gia vào các hoạt động văn thể của Khoa và Nhà trường
1.5 CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG
1.5.1 Đối với cán bộ
Công tác thi đua khen thưởng đối với khối cán bộ của Khoa đã được bình xét theo các tiêu chí qui định của Nhà nước về thi đua và đề xuất với Nhà trường công nhận các danh hiệu thi đua, khen thưởng Kết quả bình xét danh hiệu thi đua năm học 2013-2014 cho thấy 100% số đơn vị đạt đơn vị lao động tiên tiến, 30.6% cán bộ đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ
sở (11/36 cán bộ), 52.8% cán bộ đạt danh hiệu lao động tiên tiến cấp cơ sở, 01 cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp Bộ (PGS.TS Nguyễn Phương)
1.5.2 Đối với sinh viên
Tiêu chí xét thưởng cho sinh viên thực hiện theo quyết định
824/QĐ-MĐC-CTCT-SV của Trường Đại học Mỏ - Địa chất, trong đó gồm phần thưởng dành cho tập thể lớp và
Trang 8phần thưởng dành cho các cá nhân sinh viên Theo đó, thưởng cho tập thể lớp có thành tích học tập và rèn luyện tốt hơn, các cá nhân có thành tích học tập loại giỏi và tích cực tham gia các công tác đoàn thể-xã hội của Khoa và Trường Có hai loại thưởng là khen thưởng của Trường và khen thưởng của các đơn vị doanh nghiệp, trung tâm nghiên cứu tài trợ
1.5.2.1 Khen thưởng của Nhà trường
Khen thưởng cho tập thể lớp sinh viên (Bảng 3)
Bảng 3: Danh sách tập thể lớp được đề nghị Nhà trường khen thưởng
1 Địa sinh thái &
2 Địa sinh thái &
(Tổng số 02 tập thể)
Khen thưởng cho các cá nhân sinh viên (Bảng 4)
Bảng 4: Danh sách sinh viên được đề nghị Nhà trường khen thưởng
T
Sv xuất sắc
Theo Quyết định của Nhà trường
Đã nhận tại văn phòng Khoa
3 Nguyễn Văn Du – ĐST&CNMT K55
4 Nguyễn Thu Hà - ĐST&CNMT K55
5 Nguyễn Thị Hạnh Như - ĐST&CNMT K55
6 Lê Thị Bích Ngọc - ĐST&CNMT K55
7 Nguyễn Xuân Hòa - ĐST&CNMT K55
SV giỏi
Lớp ĐST&CNMT K55
của Nhà trường
Đã nhận tại văn phòng Khoa
5 Mailoryang Nengchue
6 Mailoryang Naocha
7 Nguyễn Trọng Nghĩa
8 Lê Phú Cường
9 Phouvi Thepvongsa
10 Đoàn Công Danh
11 Nguyễn Thị Thanh
Trang 912 Đào Văn Lương
Lớp ĐST & KTMT K56
Theo Quyết định của Nhà trường
Đã nhận tại văn phòng Khoa
3 Nguyễn Thị Ngọc Hoa
6 Nguyễn Thị Phin
Lớp Kỹ thuật Môi trường K56
Theo Quyết định của Nhà trường
Đã nhận tại văn phòng Khoa
2 Trần Thị Thương
Lớp ĐST& CNMT K57
Theo Quyết định của Nhà trường
Đã nhận tại văn phòng Khoa
2 Trần Thị Thu
6 Phan Thị Nhàn
8 Nguyễn Thị Thu Hà
10 Bùi Nguyên Hoàng
Lớp Kỹ thuật Môi trường K57
Theo Quyết định của Nhà trường
Đã nhận tại văn phòng Khoa
6 Trần Thị Bảo Thoa
Lớp ĐST&CNMT K57
của Nhà trường
Đã nhận tại văn phòng Khoa
(Tổng số 07 sinh viên xuất sắc và 40 sinh viên giỏi)
Trang 10 Sinh viên được đề nghị Nhà trưởng xét thưởng học bổng (Bảng 5)
Bảng 5: Danh sách sinh viên dược đề nghị xét thưởng học bổng
K55: ĐST & CNMT
Nhà trường
Sẽ nhận sau tại Văn phòng Khoa Môi trường
K56: ĐST và CNMT
1 Nguyễn Thị Ngọc Hoa Theo Quyết định của
Nhà trường
Sẽ nhận sau tại Văn phòng Khoa Môi trường
K56: KTMT
1 Hoàng Nguyễn Bích
Nhà trường
Sẽ nhận sau tại Văn phòng Khoa Môi trường
K57: ĐST và CNMT
1 Bùi Nguyên Hoàng Theo Quyết định của
Nhà trường
Sẽ nhận sau tại Văn phòng Khoa Môi trường
K57: KTMT
Theo Quyết định của Nhà trường
Sẽ nhận sau tại Văn phòng Khoa Môi trường
K58: ĐST và CNMT
Nhà trường
Sẽ nhận sau tại Văn phòng Khoa Môi trường
2 Trần Thị Trà Mi
K58A: KTMT
Theo Quyết định của Nhà trường
Sẽ nhận sau tại Văn phòng Khoa Môi trường
(Tổng số 17 sinh viên)
1.5.2.2 Học bổng khuyến học do các đơn vị ngoài trường tài trợ (bảng 6):
Danh sách các nhà tài trợ:
1 Liên Đoàn Địa chất Xạ - Hiếm Tổng tiền = 5 triệu;
2 Đoàn Địa chất 155, LĐ Địa chất Xạ - Hiếm: 3 triệu;
3 Trung tâm nghiên cứu môi trường Địa chất : 2 triệu
4 Công ty CP XNK Máy Sao Việt : 5 triệu
5 Ông Nguyễn Trung Thính – CN đề án đất hiếm Bắc Nậm Xe: 2 triệu