KHMT – CNMT – CLMT – STMT ?• SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG suy giảm chất lượng & số lượng của thành phần môi trường tác động tiêu cực tới con người và sinh vật • THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG?. • T
Trang 1QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
(Environmental Management)
Trang 2QUẢN LÝ LÀ GÌ ?
• Quản lý là tác động có tổ chức, hướng tới đích
của chủ thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu
đề ra
• Là mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối
tượng quản lý (order-obey, mandatory)
Trang 3QUẢN LÝ LÀ GÌ ?
• Hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm
việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung
• Quản lý gồm 5 chức năng (Henry Fayol): dự
báo và xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều khiển và chỉ huy, phối hợp và kiểm soát (các nguồn lực sử dụng để quản lý là nhân lực, tài chính, công nghệ và tài nguyên).
Trang 4QUẢN LÝ LÀ GÌ ? (tiếp)
• Kỹ sư mỏ người Pháp, là người đầu tiên đề
xuất lý thuyết chung về quản lý trong kinh doanh được gọi là học thuyết Fayol.
• đọc thêm
http://en.wikipedia.org/wiki/Henri_Fayol
Trang 5QUẢN LÝ LÀ GÌ ? (tiếp)
• Học thuyết Fayol cải biên thành học thuyết
quản lý 4 chức năng (Charles W.L Hill, Steven
Trang 6QUẢN LÝ LÀ GÌ ? (tiếp)
• Xây dựng kế hoạch và chiến lược
Là quá trình lựa chọn mục tiêu, xác định hành
động để đạt mục tiêu, xác định trách nhiệm triển khai hành động, đánh giá mức độ thành công trên cơ sở so sánh kết quả thực tế với mục tiêu đề ra
Trang 7QUẢN LÝ LÀ GÌ ? (tiếp)
• Tổ chức thực hiện
Là quá trình quyết định ai trong tổ chức thực hiện
nhiệm vụ nào, cần đưa ra những quyết định gì, các bộ phận khác nhau phối hợp hành động
để đạt được mục tiêu chung là gì
Trang 8QUẢN LÝ LÀ GÌ ? (tiếp)
• Kiểm soát
Là quá trình giám sát việc thực hiện để đạt các
mục tiêu, can thiệp điều chỉnh khi cần thiết
Trang 9QUẢN LÝ LÀ GÌ ? (tiếp)
• Chỉ huy và phát triển nhân sự
Là quá trình thúc đẩy, tác động và chỉ đạo việc
vận hành hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu tổng thể
Trang 10QUẢN LÝ LÀ GÌ ? (tiếp)
• Charles W.L Hill, Steven L McShane, 2008
Principles of Management, McGraw Hill, Irvin
• Chức năng phối hợp (coordinating) trở thành
một mặt của tổ chức thực hiện (organizing)
Trang 11TẠI SAO CẦN QLMT ?
• Cơ quan, tổ chức “quá tải” với lượng quy định
liên quan đến môi trường
• Quy định mới yêu cầu mới (chặt chẽ / phức
tạp hơn?) sản xuất, xả thải hóa chất & sử dụng, lưu trữ chúng
• quan tâm nhiều hơn tới sức khỏe con người
Trang 12TẠI SAO CẦN QLMT ? (tiếp)
• Công ty cần tuân thủ ‘quy định về môi trường’
đòi hỏi thấu hiểu vấn đề ‘quản lý môi trường:
- nhấn mạnh đặc trưng của công ty về tuân thủ
luật & quy định “môi trường”
- được thông qua, phê duyệt dự án
Trang 13TẠI SAO CẦN QLMT ? (tiếp)
• Đọc thêm: Steven L Erickson, Brian J King
(1999) Fundamentals of Environmental Management, John Wiley & Sons.
Trang 14KHMT – CNMT – CLMT - STMT?
• KHMT = Môi trường ↔ Con người
• (phát triển xã hội)
Trang 15KHMT – CNMT – CLMT - STMT?
Trang 16KHMT – CNMT – CLMT - STMT?
• CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG chất lượng của điều kiện tự
nhiên & xã hội bao quanh con người
• TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG giới hạn cho phép của thông
số CLMT và hàm lượng chất gây ô nhiễm (pollutant) trong
chất thải
Trang 17KHMT – CNMT – CLMT – STMT ?
• SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG suy giảm chất lượng & số
lượng của thành phần môi trường tác động tiêu cực tới con người và sinh vật
• THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ? yếu tố tạo nên mt
(không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng,
sông, hồ biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và hình thái vật chất khác)
Trang 18QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LÀ
GÌ ?
• Chưa thống nhất định nghĩa
• QLMT gồm: quản lý Nhà nước về môi trường
và quản lý của doanh nghiệp, dân cư về môi
trường
• Trong đó, QLDN&DC chủ yếu là tăng cường
hiệu quả của hệ thống sản xuất (hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001) và bảo vệ sức khỏe người lao động, dân cư trong khu vực chịu ảnh hưởng
Trang 19QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LÀ
GÌ ?
• Trong đó, QLDN&DC là tăng cường hiệu quả
của hệ thống sản xuất (hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001) và bảo vệ sức khỏe người lao động, dân cư trong khu vực chịu ảnh hưởng của hoạt động sản xuất
Trang 20QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LÀ
GÌ ?
Tổng hợp biện pháp thích hợp, tác động và điều chỉnh hoạt động của con người, nhằm giữ hài hòa quan hệ:
môi trường và phát triển
nhu cầu con người và chất lượng môi trường
hiện tại và khả năng chịu đựng của trái đất-“phát triển bền vững”.
Trang 21QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LÀ
GÌ ?
Lưu Đức Hải và nnk (2008) & Phan Như Thúc (2002): QLMT là lĩnh vực quản lý xã hội điều chỉnh
hoạt động của con người (dựa trên tiếp cận có hệ
đề môi trường liên quan đến con người (xuất phát
từ quan điểm định lượng) bảo vệ môi trường và
vững (SD) và sử dụng hợp lý tài nguyên
Trang 22 Mọi quy mô từ toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh,
huyện, khu chế xuất/công nghiệp, hộ gia đình…
Trang 23MỤC TIÊU QLNN VỀ MT?
giữa phát triển kinh tế xã hội và BVMT Phát triển kinh tế xã hội tạo ra tiềm lực kinh tế để BVMT, còn BVMT tạo ra tiềm năng tự nhiên và xã hội mới cho phát triển kinh tế xã hội trong tương lai.
Tùy điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hệ thống pháp
lý, mục tiêu phát triển quốc gia, mục tiêu quản lý môi trường thay đổi theo thời gian và có ưu tiên riêng.
Trang 25MỤC TIÊU QLNN VỀ MT?
1 Mục tiêu BVMT đến 2010 – định hướng đến 2020:
Chiến lược BVMT quốc gia, phê duyệt 2003, mục tiêu tổng quát
2 Mục tiêu BVMT Việt Nam đến 2020, định hướng
2030 (Dự thảo Chiến lược BVMT quốc gia, phê duyệt 2012, mục tiêu tổng quát)
Xem Nguyễn Xuân Cường (2012).
Trang 26QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
MT?
Xây dựng cơ sở khoa học, kinh tế, luật pháp cho
QLMT;
Thiết lập công cụ QLMT (kinh tế, kỹ thuật, quy
hoạch & đánh giá);
Tổ chức công tác QLMT
Trang 27QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
MT?
Nội dung cụ thể của công tác QLMT ở Việt Nam
(xem Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 1993) gồm:
1 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp
luật về BVMT, ban hành hệ thống tiêu chuẩn MT;
2 Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính
sách BVMT, kế hoạch phòng, chống, khắc phục suy thoái MT, ô nhiễm MT, sự cố MT;
Trang 28QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
MT?
Nội dung công tác QLMT ở Việt Nam (Luật Bảo vệ
Môi trường Việt Nam 1993):
3 Xây dựng, quản lý các công trình BVMT, công
trình có liên quan đến BVMT;
4 Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống QT, định kỳ
đánh giá hiện trạng MT, dự báo diễn biến MT;
5 Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động MT của các
dự án và các cơ sở sản xuất, kinh doanh;
Trang 29QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
MT?
Nội dung công tác QLMT ở Việt Nam (Luật Bảo vệ
Môi trường Việt Nam 1993):
6 Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn MT;
7 Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp
luật về BVMT; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về BVMT; xử lý vi phạm pháp luật về BVMT;
8 Đào tạo cán bộ về khoa học và QLMT; giáo dục,
tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về BVMT;
Trang 30QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
MT?
Nội dung công tác QLMT ở Việt Nam (Luật Bảo vệ
Môi trường Việt Nam 1993):
9 Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học,
công nghệ trong lĩnh vực BVMT;
10 Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực BVMT.
Trang 31NGUYÊN TẮC QLMT?
Đảm bảo quyền được sống trong môi trường trong
lành, phục vụ sự phát triển bền vững của đất nước, góp phần gìn giữ môi trường chung của loài người.
1 Hướng tới PTBV: quyết định mục đích QLMT
(phải thể hiện trong quá trình xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, luật pháp, chính sách nhà nước, ngành và địa phương)
Trang 32NGUYÊN TẮC QLMT?
2 Kết hợp mục tiêu quốc tế - quốc gia – vùng lãnh
thổ và cộng đồng dân cư trong QLMT:
khắc phục tính không giới hạn của môi trường,
vấn đề môi trường ở một vùng sẽ ảnh hưởng tới vùng khác bất kể phạm vi, giới hạn biên giới
thực hiện thông qua quy định luật pháp, chương trình hành động, đề tài dự án hợp tác quốc tế và khu vực
Trang 33NGUYÊN TẮC QLMT?
3 QLMT thông qua tiếp cận hệ thống và thực hiện
bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp thích hợp:
Tiếp cận hệ thống là gì ? là sự kết hợp giữa
phương pháp phân tích và tổng hợp Ứng dụng một ngành/lĩnh vực nhiều không không thể giải quyết được vấn đề mà còn làm nảy sinh vấn đề mới để giải quyết ta không chỉ sử dụng kiến thức / công cụ của một lĩnh vực mà phải sử dụng
đa ngành (multidisciplinary), liên ngành (interdisciplinary) và gian ngành (transdisciplinary)
Trang 34NGUYÊN TẮC QLMT?
3 QLMT thông qua tiếp cận hệ thống và thực hiện
bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp thích hợp:
Tiếp cận hệ thống là gì ? (Học thuyết Bertalanffy –
Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu 2007 – Tiếp cận
hệ thống trong nghiên cứu môi trường và phát triển)
Trang 35NGUYÊN TẮC QLMT?
4 Ưu tiên phòng ngừa tai biến, suy thoái MT hơn
việc xử lý, phục hồi MT khi bị ô nhiễm, suy thoái:
Theo quy tắc: Phòng bệnh tốt hơn / rẻ hơn / thích
hơn / hiệu quả hơn chữa bệnh
Trang 36NGUYÊN TẮC QLMT?
5 Quy tắc 3p – Ai làm đó chịu / người gây ô nhiễm
phải trả tiền (polluter pays principle):
Do các nước OECD đề xuất dùng làm cơ sở
xây dựng quy định về thuế, phí, lệ phí…
Cần kết hợp với quy tắc người sử dụng phải trả
tiền
Trang 37• 34 nước kinh tế thị trường phát triển nhất thế giới
(+ 70 nước phi thành viên khác)
• Trụ sở: La Muette, Paris
Trang 38Nhóm 3 là cơ quan dưới bộ (kiêm nhiệm) (~55%):
Nga, Úc, Ấn Độ, Việt Nam…
Trang 39Cơ quan BVMT ở VN trực thuộc cơ quan, Bộ nào?
Khoa Môi trường
Bộ môn Môi trường Cơ sở
1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
2 Bộ Nội vụ
3 Bộ Tài nguyên và Môi trường
4 Bộ Giáo dục và Đào tạo
5 Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Trang 41Cơ quan BVMT ở VN trực thuộc cơ quan, Bộ nào?
Khoa Môi trường
Bộ môn Môi trường Cơ sở
1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
2 Bộ Nội vụ
3 Bộ Tài nguyên và Môi trường / Tổng cục Môi trường
4 Bộ Giáo dục và Đào tạo
5 Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Trang 42BÀI TẬP?
• - Phân tích đặc trưng (lợi ích / bất cập / hiệu
quả trong ứng phó với các vấn đề môi trường) của việc bố trí cơ quan về QLMT ở VN trực thuộc Bộ kiêm nhiệm là TNMT? (chủ yếu tập trung 70%).
• Liên hệ với các nước khác (so sánh với các
nước ở nhóm 1, 2, 3)
?
Trang 43BÀI TẬP?
• Nguồn tham khảo:
1 Internet & sách báo thu thập được
Hạn nộp: trước buổi học tiếp theo
?
Trang 44CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
QLMT?
Trang 45CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
QLMT?
• Con người là sản phẩm tiến hóa bậc cao của thế
giới sinh vật
• Từ chỗ sống dựa vào từ nhiên (săn bắt / hái
lượm / phụ thuộc thiên nhiên) thay đổi & cải tạo thiên nhiên xã hội loài người
Trang 46CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
QLMT?
• Cơ sở triết học của QLMT xét trên 3 nguyên lý:
₋ Sự thống nhất về vật chất của thế giới
₋ Sự hình thành hệ thống tự nhiên – con người – xã
hội
₋ Sự phụ thuộc của hệ thống trên và trình độ phát
triển xã hội và khả năng điều khiển có ý thức của con người
Trang 47CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
QLMT?
• Vật chất cấu thành nên Trái đất rất đa dạng
₋ Con người đủ khả năng phân tích, đánh giá, kiểm
soát mọi vật chất trên Trái đất (gồm chất ô nhiễm + sinh vật có hại cho môi trường sống)
Trang 48CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
QLMT?
• Hệ thống tự nhiên–con người–xã hội gồm (5):
1 Sinh vật sản xuất (tảo + cây xanh)
2 Sinh vật tiêu thụ (động vật)
3 Sinh vật phân hủy (vi khuẩn, nấm)
4 Con người và xã hội loài người
5 Yếu tố môi trường (không khí + nước)
Trang 49CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
QLMT?
• Trong đó, (4) là để phân biệt với hệ sinh thái tự
nhiên con người tác động làm hệ sinh thái tự nhiên mất khả năng tự ổn định và cân bằng làm nảy sinh mâu thuẫn:
người
Trang 50CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
QLMT?
• Nhu cầu tồn tại + phát triển là mục tiêu và động
lực cho sự giải quyết mâu thuẫn và sự thống nhất của hệ thống “tự nhiên-con người-xã hội loài người” trong tương lai
học MT khác
Trang 51CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
QLMT?
• QLMT là khoa học ứng dụng phân tích, đánh
giá, áp dụng thành tựu khoa học, công nghệ, quản
lý xã hội giải quyết vấn đề môi trường
Trang 52CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
QLMT?
• Hiểu biết thêm về thế giới + môi trường khẳng
định hoạt động của con người gây tác động vượt quá khả năng chịu tải của Trái đất đòi hỏi sử dụng hợp lý tài nguyên, BVMT theo hướng phát triển bền vững
• Công nghệ Môi trường phát triển đủ đáp ứng
tương đối nhu cầu xử lý các vấn đề ô nhiễm môi trường
Trang 53CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
QLMT?
• Công nghệ + thiết bị xử lý môi trường vận dụng
trên cơ sở hiệu quả kinh tế QLMT cần điều tiết khả năng sử dụng công nghệ + thiết bị có lợi cho
MT trong hiện tại và tương lai
• Áp dụng quản lý tổng hợp MT các cấp trên cơ sở
ứng dụng thông tin dự báo: GIS, modeling, EP, EIA và EA
Trang 54CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
QLMT?
• Hình thành trong nền kinh tế thị trường và hoạt
động có ảnh hưởng tới MT được điều tiết thông qua công cụ kinh tế
• Sản xuất xã hội được điều hòa bằng số lượng sản
phẩm tối ưu theo quan hệ cung cầu
Trang 55CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
QLMT?
• Trong nền kinh tế thị trường, sản xuất hàng hóa
diễn ra dưới sức ép của cạnh tranh về chất lượng
và giá
• Giá thị trường đôi khi không phản ánh bản chất
sản xuất + tiêu dùng do tồn tại ngoại ứng và
hàng hóa công cộng
Trang 56CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
QLMT?
• Ngoại ứng là tác động đến lợi ích + chi phí ngoài
thị trường (tích cực khi tạo lợi ích cho các bên, tiêu cực khi áp chi phí cho các bên khác);
• Hàng hóa công cộng (gồm cả môi trường) là hàng
được cung cấp để dùng cho nhiều người
Trang 57CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
QLMT?
• Hàng hóa công cộng có tính không cạnh tranh và
không loại trừ Sản phẩm môi trường (HHCC) cần
do Nhà nước điều tiết sản xuất + cung cấp hạn chế tác động tiêu cực đến thị trường
• Nhà nước sử dụng công cụ kinh tế để điều tiết
các hoạt động sản xuất có tác động tới môi trường
Trang 58CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
QLMT?
• Tài nguyên và môi trường trên Trái đất chia thành:
1 TNMT thuộc chủ quyền quốc gia: Luật BVMT &
luật khác liên quan
2 TNMT ngoài quyền tài phán quốc gia: Luật quốc
tế
Trang 59CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
QLMT?
Cuối thế kỷ XIX, điều ước song phương + đa
phương về một số khía cạnh MT quốc tế
Đầu thế kỷ XX, một số điều ước về BVMT các loài
động vật có giá trị thương mại (công ước 1902 bảo vệ chim hữu ích cho nông nghiệp, hiệp ước
1911 giữ gìn và bảo vệ hải cẩu có lông)
Trang 60CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
QLMT?
Hội nghị Liên Hợp quốc về MT 1992 (tại Rio),
1997 (Washington), và Johanesburg (2002).
Trang 61CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
QLMT?
Là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế
điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa các quốc gia với các tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại do các nguồn khác nhau gây ra cho MT của từng quốc gia và MT thiên nhiên ngoài phạm vi tài phán quốc gia
Trang 62CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
QLMT?
Hạn chế của định nghĩa: Chỉ chú ý bảo vệ, bảo tồn
MT (chưa chú ý hợp tác và PTBV)
Trang 63CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
QLMT?
Môi trường: Trái đất & MT xung quanh, đại dương,
vũ trụ bao quanh Trái đất, các nguôn tài nguyên thiên nhiên, động thực vật trên Trái đất…
TNTN: Sông, hồ, động vật di cư, hệ sinh thái biên
giới, mỏ khoáng sản (hoặc dạng đa quốc gia như biển ngoài lãnh thổ quốc gia, châu Nam Cực, vũ trụ