1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án văn 9 theo tập huấn mới nhất của bộ

83 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án văn 7 phát triển năng lực. Giáo án soạn theo mẫu tập huấn mới nhất, theo định hướng phát triển năng lực phẩm chất người học. Cấu trúc giáo án soạn theo 5 hoạt động, phương phát kĩ thuật dạy học trong mỗi hoạt động đều bám sát định hướng phát triển năng lực người học. Nội dung mỗi hoạt động thể hiện được học sinh đã được làm việc độc lập với tài liệu (làm việc cá nhân riêng lẻ và làm việc cá nhân trước trao đổi nhóm), học sinh được phát huy năng lực sáng tạo qua việc phải tìm tòi, phải nhận biết, xác định các thành phần trong phép trừ cách tìm được số trừ qua việc “tổng quát” từ các phép tính cụ thể. Học sinh được thảo luận qua các hoạt động nhóm. Đặc biệt học sinh được tạo điều kiện để tự đánh giá bài của mình và đánh giá bài của bạn thông qua hoạt động đổi chéo bài làm. Giáo viên đã quan sát chính xác để hỗ trợ và đặc biệt là tạo dần cho các em thói quen làm cá nhân, nhóm; độc lập và hợp tác linh hoạt.

Trang 1

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với mỗi con người.

- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhậtdụng

- Bồi đắp tình cảm yêu kính đối với cha mẹ

- Thêm yêu mến trường lớp, thầy cô, bạn bè

4 Năng lực: Bồi dưỡng cho Hs năng lực cảm thụ thẩm mĩ, khả năng làm việc độc

lập, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch bài học

- Học liệu: Ảnh chân dung và tư liệu về tác giả (nếu có), phiếu học tập

- Hướng dẫn, nhắc học sinh soạn bài

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài, chuẩn bị phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:

Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học

Hoạt động khởi động - Nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏiHoạt động hình thành

Trang 2

Hoạt động tìm tòi, mở

rộng

- Dạy học nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi

2 Tiến trình các hoạt động dạy – học:

A/ Hoạt động khởi động

1 Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh

2 Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân.

3 Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng của hs được các ý theo đúng yêu cầu

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xéttrao đổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

5 Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ: kể ngắn gọn về ngày khai trường đầu tiên của em (khi

em vào lớp 1), tâm trạng của em lúc đó như thế nào?

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh kể lại những kỷ niệm của bản thân về ngày khai trường, tái hiện cảmxúc

- Giáo viên quan sát, gợi ý, động viên học sinh trả lời

* Dự kiến sản phẩm: tâm trạng của em (hồi hộp, lo sợ )

* Báo cáo kết quả:

- Gv gọi cá nhân hs trả lời

- Học sinh trình bày ý kiến, cảm xúc trước lớp

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

Chuyển ý vào bài:

Từ lớp 1 đến lớp 7 các em đã được dự 7 lần khai trường và chắc hẳn các em

sẽ nhớ nhất ngày khai trường đầu tiên khi mẹ dắt em đến trường Đúng như bạnhọc sinh vừa trình bày trong ngày này các em vừa hồi hộp vừa vui mừng nhưngcũng rất sợ hãi vậy còn cha mẹ của chúng ta họ đã làm gì, tâm trạng họ ra sao?Văn

bản" Cổng trường mở ra" của tác giả Lí Lan sau đây sẽ giúp chúng ta thấy được tâm

trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp 1 của con đồng thờigiúp ta thấy được vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ Cô cùng các em sẽ tìmhiểu bài học ngày hôm nay

B/ Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung

HĐ 1: Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản

1 Mục tiêu: Học sinh nắm được những kiến thức

cơ bản về văn bản: tác giả, xuất xứ, phương thức

biểu đạt, bố cục của văn bản

2 Phương thức thực hiện:

+ Hoạt động cá nhân

+ Hoạt động chung cả lớp

I Tìm hiểu chung:

Trang 3

3 Sản phẩm hoạt động: nội dung hs trình bày

miệng trước lớp

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

+ Học sinh tự đánh giá

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau

+ Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- trình bày những hiểu biết của mình về tác giả, xuất

xứ, phương thức biểu đạt của văn bản?

- Học sinh hoạt động cá nhân, dựa vào SGK, tài liệu

tham khảo trả lời các câu hỏi

- GV gợi dẫn để hs thực hiện nhiệm vụ qua từng câu

hỏi

* Dự kiến sản phẩm:

- Lý Lan sinh năm 1957 tại Bình Dương (quê mẹ)

Cha là người gốc Hoa (Quảng Đông - TQ) Lý Lan là

người đã được Nhà xuất bản Trẻ giao công việc dịch

truyện Harry Potter sang tiếng Việt để lại dấu ấn đậm

nét trong người đọc Việt Nam

- Văn bản in trên báo "Yêu trẻ " số 166, ngày

1/9/2000

- Đọc văn bản: Giọng nhỏ nhẹ, thiết tha, chậm rãi,

chú ý một số đoạn biểu cảm ấn tượng: Khi thể hiện

tâm trạng của người mẹ với đứa con đang ngủ giọng

thì thầm, dịu dàng; khi hồi tưởng, giọng chậm rãi

- Là văn bản nhật dụng sử dụng PTBĐC là biểu cảm

- Bè côc: 2 phần

+ Từ đầu -> "bước vào": Nỗi lòng của mẹ trong đêm

trước ngày khai trường của con

+ Còn lại : Cảm nghĩ của mẹ về vai trò xã hội của

Giáo dục

* Báo cáo kết quả:

- Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi theo từng nội

đã từng dạy học ở nhiềutrường Trung học và ĐHVăn Lang – TP Hồ ChíMinh

b Đọc, chú thích, bố cục:

Bè côc: 2 phần

+ Từ đầu -> "bước vào":Nỗi lòng của mẹ trong

Trang 4

- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với

con thể hiện trong một tình huống đặc biệt: đêm

trước ngày khai trường

- Hiểu được những tình cảm cao quý, thiêng liêng,

đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái; ý thức trách

nhiệm của gia đình đối với trẻ em – tương lai nhân

+ Hoạt động nhóm, hoạt động chung cả lớp

3 Sản phẩm hoạt động: nội dung trên phiếu học tập

được đại diện nhóm trình bày trước lớp

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

+ Học sinh tự đánh giá

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau

+ Giáo viên đánh giá học sinh

5 Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trả lời

các câu hỏi sau vào phiếu học tập:

Câu 1: Đêm trước ngày khai trường tâm trạng của

người mẹ và đứa con có gì khác nhau? Điều đó được

biểu hiện bằng những chi tiết nào trong bài? Để

diễn tả được tâm trạng của 2 mẹ con, tác giả đã sử

dụng phương thức biểu đạt nào ? Tác dụng?

Câu 2: Trong đêm không ngủ, người mẹ đã làm gì

cho con ?Qua những việc làm đó em cảm nhận được

Trang 5

- Vì sao người mẹ lại không sao ngủ được? Mẹ suy

nghĩ những điều gì về con? Điều sâu xa khiến mẹ

thao thức là gì? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai

trường năm xưa đã để lại ấn tượng sâu đậm trong

tâm hồn người mẹ?

- Những tình cảm quá khứ ấy đã nói lên được tình

cảm sâu nặng nào của lòng mẹ? Em có nhận xét gì

về cách dùng từ của tác giả? Tác dụng của cách

dùng từ đó ?

Câu 4: Từ những nội dung vừa tìm hiểu trên đã cho

em hình dung về một người mẹ như thế nào ?

Câu hỏi (*): Có phải người mẹ đang nói trực tiếp

với con không? Hay người mẹ đang tâm sự với ai?

Cách viết này có tác dụng gì ?

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ: lắng nghe yêu cầu và

sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh hoạt động cá nhân -> thảo luận trong

nhóm -> thống nhất ý kiến trên phiếu học tập và

phương án trình bày

- GV quan sát, động viên học sinh, nếu cần thì gợi ý

hoặc hỗ trợ hs kịp thời

* Dự kiến sản phẩm:

Câu 1: Đêm trước ngày khai trường tâm trạng của

- Mẹ: nhìn con ngủ, nghĩ về những việc con làm,

không tập trung được vào việc gì, trằn trọc, không

ngủ được, nhớ về ngày khai trường đầ̀u tiên của

mình => thao thức, hồi hộp, suy nghĩ triền miên

- Con: thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư : Đêm nay con

cũng có niềm vui háo hức Giấc ngủ đến với con dễ

dàng như uống 1 li sữa, ăn 1 cái kẹo

Để diễn tả được tâm trạng của 2 mẹ con, tác giả đã

sử dụng phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với

miêu tả để biểu cảm làm nổi bật hai tâm trạng gần

như trái ngược của hai mẹ con (có tác dụng làm nổi

bật sự trong sáng ngây thơ của con trẻ và tâm tư sâu

kín, tấm lòng người mẹ)

Câu 2: Trong đêm không ngủ, người mẹ: Ngắm con

ngủ, đắp mền, buông mùng, ém chăn cẩn thận, xem

lại những thứ đã chuẩn bị cho con

=>Yêu con, quan tâm và chuẩn bị rất chu đáo cho

ngày đến trường đầu tiên của con

+ Con: Háo hức, vuisướng mong dậy sớm, vô

tư đến với giấc ngủ nhẹ

Trang 6

- Người mẹ lại không sao ngủ được vì: Vừa trăn trở

suy nghĩ về con, vừa bâng khuâng nhớ về ngày khai

trường năm xưa của mình.Cụ thể:

+ Mẹ nghĩ đến con, tin đứa con đã lớn rồi, mừng vì

con đã ý thức được sự quan trọng và thiêng liêng của

việc đi học, tin vào sự chuẩn bị chu đáo của mình

nhưng vẫn không ngủ được

+ Lí do chính: Ấn tượng sâu đậm về ngày khai

trường đầu tiên của mình sống dậy trong tâm trí

- Dấu ấn sâu đậm : Cứ nhắm mắt lại là dường như

vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng : ‘‘Hằng năm

cứ vào cuối thu Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi

trên con đường làng dài và hẹp ”

- Chi tiết: ngày đầu tiên bà ngoại đưa mẹ đến trường:

Nôn nao, hồi hộp trên đường; chơi vơi, hốt hoảng

- Sử dụng một loạt từ láy gợi cảm xúc vừa phức tạp,

vừa vui sướng, vừa lo sợ => Nhớ thương bà ngoại và

nhớ mái trường xưa

Câu 4: Từ những nội dung vừa tìm hiểu trên đã cho

em hình dung về một người mẹ: Yêu thương con, hết

lòng vì con yêu thương người thân, biết ơn trường

học, tin tưởng ở tương lai của con

Câu hỏi (*): Đang nói với chính mình (ngôn ngữ

độc thoại)

-> Giúp tác giả đi sâu vào TG tâm hồn, miêu tả tinh

tế tâm trạng hồi hộp, trăn trở, xao xuyến, bâng

khuâng

=> Nội tâm nv bộc lộ sâu sắc, đậm chất trữ tình biểu

cảm

Gv : Qua tâm trạng của người mẹ trong bài văn

chúng ta hiểu rằng người mẹ ấy nhớ những kỷ niệm

xưa, không chỉ để sống lại tuổi thơ đẹp đẽ của mình

mà còn muốn ghi vào lòng con những kỷ niệm đẹp

ấy Để rồi bất cứ 1 ngày nào đó trong đời, khi nhớ

lại, lòng con lại rạo rực những cảm giác bâng

khuâng, xao xuyến của ngày đầu tiên cắp sách tới

trường

* Báo cáo kết quả:

- Gv gọi đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả thảo

luận

- Học sinh đại diện nhóm lần lượt trình bày nội dung

đã thảo luận

- Các hs khác lắng nghe chuẩn bị ý kiến đánh giá, bổ

nhàng, thanh thản như ănmột cái kẹo, uống một lisữa

+ Mẹ: Thao thức, trằn trọckhông ngủ được

* Những việc làm của

mẹ :

- Ngắm con ngủ, đắpmền, buông mùng, émchăn cẩn thận, xem lạinhững thứ đã chuẩn bịcho con

->Yêu thương con, hếtlòng vì con

* Tâm tư sâu kín trong lòng mẹ:

- Suy nghĩ về con: mừng

vì con đã lớn, tin con, hivọng điều tốt đẹp đến vớicon

- Sử dụng một loạt từ láygợi cảm xúc vừa phức tạp,vừa vui sướng, vừa lo sợ -

> Nhớ đến kỉ niệm sâuđậm ngày đầu tiên đi học:

sự nôn nao, hồi hộp khicùng bà ngoại đi tớitrường và nỗi chơi vơi hốthoảng, khi cổng trườngđóng lại

=> Là người mẹ biết yêuthương người thân, biết

ơn trường học, tin tưởng ởtương lai của con

- Dùng ngôn ngữ độcthoại làm nổi bật tâmtrạng, tình cảm và nhữngđiều sâu thẳm khó nóibằng những lời trực tiếp

Trang 7

Gv bình: Ngày mai là ngày đầu tiên con đến trường

nhưng chính mẹ là người không ngủ được Mẹ thao

thức suốt đêm, chìm đắm trong dòng suy nghĩ miên

man Không phải vì quá lo lắng cho con, mọi thứ cần

thiết mẹ đã chuẩn bị đầy đủ, con cũng đã được làm

quen với ngôi trường mới nên không quá bỡ ngỡ, mẹ

cũng tin là con đã lớn, đã có ý thức trong việc đi học

Nhưng mẹ không sao ngủ được, cũng không tập

trung làm được việc gì cả Nhìn con, nghĩ đến ngày

khai trường của con khiến mẹ nhớ đến ấn tượng sâu

đậm về ngày khai trường đầu tiên của mình đến nỗi

cứ nhắm mắt lại là bên tai vang lên tiếng đọc bài

trầm bổng Đã có một quãng thời gian rất dài trôi

qua, cuộc sống bươn trải, đầy những lo toan nhưng

lòng mẹ vẫn không quên giây phút thiêng liêng kì

diệu ấy Từ tâm trạng của mình mẹ liên tưởng đến

tâm trạng của con ngày mai, mẹ muốn cảm xúc

thiêng liêng ấy sẽ đến với con một cách tự nhiên, nhẹ

nhàng và mong con sẽ tiếp nhận được điều kì diệu ấy

ngay từ buổi đầu tiên Điều đó cho thấy mẹ rất yêu

con, quan tâm đến con, bởi mẹ đã được hưởng tình

yêu thương ấy từ bà ngoại, tình cảm ấy là 1 sự tiếp

nối thế hệ, là truyền thống hiếu học

HĐ 2.2: Tìm hiểu phần (2) của văn bản

1.Mục tiêu: Giúp hs

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với

mỗi con người

- Bồi dưỡng tình cảm mến yêu trường lớp, thầy cô,

bạn bè

2 Phương thức thực hiện:

+ Hoạt động cá nhân

+ Hoạt động cặp đôi, hoạt động chung cả lớp

3 Sản phẩm hoạt động: nội dung cặp nhóm trình

Trang 8

+ Giáo viên đánh giá học sinh.

5 Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv yêu cầu hs trao đổi cặp đôi với bạn về các nội

dung sau:

- Ngoài những cảm xúc tâm trạng ấy, trong đêm

không ngủ người mẹ còn nghĩ đến điều gì ?Câu văn

nào trong phần cuối văn bản nói lên tầm quan trọng

của nhà trường đối với thế hệ trẻ ? Câu văn này có ý

nghĩa gì? Vì sao?

- Tại sao mẹ lại liên hệ tới ngày khai trường ở Nhật

Bản?

- Trong đoạn kết người mẹ đã nói với con : ‘‘Đi đi

con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước

qua cánh cổng trường là 1 thế giới kì diệu sẽ mở ra.’’

Em hiểu thế giới kì diệu đó là gì ? Câu nói này nhằm

khẳng định điều gì ?

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ: lắng nghe yêu cầu và

chuẩn bị thực hiện nhiệm vụ

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh nghiên cứu văn bản, hoạt động cá nhân ->

thảo luận cặp đôi -> thống nhất ý kiến

- GV quan sát, động viên học sinh, nếu cần thì gợi ý

hoặc hỗ trợ hs kịp thời

* Dự kiến sản phẩm:

- Ngoài những cảm xúc tâm trạng ấy, trong đêm

không ngủ người mẹ còn suy nghĩ về ảnh hưởng của

giáo dục với cuộc sống con người nhất là trẻ em

- Câu văn nói lên tầm quan trọng của nhà trường

đối với thế hệ trẻ: "Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm

trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả 1 thế hệ mai sau

và sai lầm 1 li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng

dặm sau này.”

=> Ý nghĩa: Không được phép sai lầm trong giáo

dục Vì giáo dục quyết định tương lai của thế hệ trẻ

và đất nước

- Người mẹ liên hệ tới ngày khai trường ở Nhật Bản

để nêu bật nguyện vọng: NN cần có chủ trương,

chính sách quan tâm, đầu tư hơn cho giáo dục, có

những điều chỉnh kịp thời như ở nước Nhật để kịp

thời khắc phục những sai lầm dù nhỏ trong giáo dục

- Trong đoạn kết người mẹ đã nói với con : ‘‘Đi đi

con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước

- Khẳng định giáo dục cóvai trò vô cùng quan trọngquyết định tương lai củathế hệ trẻ và đất nước

- Tin tưởng ở sự nghiệpgiáo dục của nước nhà,nhẹ nhàng khích lệ con

Trang 9

qua cánh cổng trường là 1 thế giới kì diệu sẽ mở ra.’’

Thế giới kì diệu đó là: Tri thức, tình cảm, tư tưởng,

đạo lí, tình bạn, tình thầy trò, có niềm vui, có khó

khăn, có bao kỉ niệm

- Câu nói này có ý nghĩa: Khẳng định vai trò to lớn

của giáo dục và tin tưởng ở sự nghiệp giáo dục của

nước nhà

GV: Một thế giới kì diệu mà nhà trường đã mở ra

cho chúng ta là bao điều mới mẻ rộng lớn về tri thức

văn hoá, tri thức cuộc sống, dạy dỗ bồi đắp cho

chúng ta những tư tưởng, tình cảm đẹp về đạo lí làm

người, về tình bạn, tình thầy trò, về tấm lòng yêu

thương con người để không ngừng vươn lên, để phát

triển thể lực, phẩm chất toàn diện của con người,

chuẩn bị cho ngày mai lập nghiệp

* Báo cáo kết quả:

- Gv gọi đại diện 1 số cặp trình bày kết quả thảo luận

- Học sinh đại diện các cặp lần lượt trình bày nội

dung đã thảo luận

- Các hs khác lắng nghe chuẩn bị ý kiến đánh giá, bổ

1 Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát được những

nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Phần trình bày miệng của hs

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá học sinh

- GV đánh giá học sinh

5 Tiến trình hoạt động :

* Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu: Văn bản có giá trị gì về nghệ thuật và

nội dung, ý nghĩa?

học tập: "bước qua cánhcổng trường là một thếgiới kì diệu sẽ mở ra"

- Lựa chọn hình thức tựbạch như những dòngnhật kí của người mẹ đốivới con

2 Nội dung:

- Văn bản thể hiện tấmlòng, tình cảm của người

mẹ đối với con, đồng thờinêu lên vai trò to lớn củanhà trường đối với cuộc

sống của mỗi con người

* Ghi nhớ (sgk)

Trang 10

- Học sinh lắng nghe yêu cầu

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Làm việc cá nhân, suy nghĩ để trình bày

- Giáo viên: nêu câu hỏi và gợi ý

* Dự kiến sản phẩm:

- Kết hợp hài hoà giữa tự sự, miêu tả để biểu cảm

- Miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật với nhiều hình

thức khác nhau

- Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật

kí của người mẹ đối với con

- Văn bản thể hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ

đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà

trường đối với cuộc sống của mỗi con người

* Báo cáo kết quả:

- Giáo viên gọi học sinh trả lời

1 Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể

2 Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

3 Sản phẩm hoạt động: Bài viết của học sinh trên giấy

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh đánh giá học sinh

- Giáo viên đánh giá học sinh

5 Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu suy nghĩ của bản thân khi nhận được sự quan tâm

chăm sóc của gia đình, và được học tập vui chơi dưới mái trường?

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ: Lắng nghe yêu cầu

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ viết thành đoạn văn ngắn

- GV động viên học sinh làm bài

* Dự kiến sản phẩm: Em cảm thấy rất hạnh phúc khi nhận được sự quan tâm,

chăm sóc của gia đình và đc học tập, vui chơi dưới mái trường Em hứa sẽ chăm ngoan, học giỏi để ko phụ công ơn của cha mẹ, thầy cô giáo.

* Báo cáo kết quả:

- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày

Trang 11

D/ Hoạt động vận dụng

1 Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá

trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng

2 Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

3 Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày của học sinh trên giấy

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh đánh giá học sinh

- Gv đánh giá học sinh

5 Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy kể về ngày khai trường đầu tiên của em (về tâm

trạng, về sự chuẩn bị của bố mẹ cho em và những hành động, việc làm, suy nghĩ, lời nói của em )

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ: Lắng nghe yêu cầu

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ trình bày

- GV động viên trình bày, chia sẻ

* Dự kiến sản phẩm: Những chia sẻ chân thành của hs

3 Sản phẩm: Các câu thơ, lời bài hát mà sưu tầm

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá học sinh

- Gv đánh giá học sinh

5 Tiến trình hoạt động

* GV chuyển giao nhiệm vụ: Sưu tầm những bài hát, bài thơ nói về ngày tựu

trường dầu tiên mà em biết?

* Thực hiện hiệm vụ

- HS về nhà sưu tầm

- Dự kiến sản phẩm:

Ngày đầu tiên đi học- Nguyễn Ngọc Thiện

Đi học- Bùi Đình Thảo

* Báo cáo sản phẩm

GV yêu cầu HS trình bày vào tiết học sau

* Đánh giá kết quả

Giáo viên nhắc nhở, hướng dẫn các nguồn sưu tầm

* Nhắc nhở: Soạn văn bản “Mẹ tôi” => trả lời câu hỏi phần đọc-hiểu văn bản

Trang 12

IV Rút kinh nghiệm:

Bµi 1 TiÕt 2: §äc – HiÓu v¨n b¶n: Mẹ tôi

(Et-môn-đô Đơ A-mi-xi)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư

3 Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm gia đình, lòng kính yêu cha mẹ

4 Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, năng lực cảm thụ văn học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Kế hoạch bài học, chân dung tác giả, tư liệu, phiếu học tập

2 Học sinh:

Làm bài tập về nhà, Ôn bài cũ

- Soạn bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học

Hoạt động 1: khởi động - Trò chơi - Giao nhiệm vụ

Hoạt động 2: hình thành

kiến thức

- Dạy học theo nhóm

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật chia nhóm

Hoạt động 3: luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải

quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động 4: vận dụng - Dạy học nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 13

Hoạt động 5: tìm tòi, mở

rộng

- Dạy học nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi

2 Tiến trình các hoạt động dạy – học:

A/ Hoạt động khởi động

1 Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh

2.Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm

3 Sản phẩm hoạt động: Những đoạn thơ, bài ca dao, bài hát nói về tình mẹ mà

em biết

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xéttrao đổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

5 Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ: Tìm và đọc những đoạn thơ, bài ca dao, bài hát ca ngợi tình mẹ mà embiết?

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ: Lắng nghe yêu cầu

* Thực hiện nhiệm vụ:

+ lập đội chơi

+ chuẩn bị tinh thần thi đấu

+ thực hiện trò chơi theo đúng luật

+ Luật chơi: Mỗi đội có 3 hs tham gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt đọc các câu

ca dao hoặc đoạn thơ nói về mẹ

- Thời gian: 2 phút

- Sản phẩm: những đoạn thơ, bài ca dao, bài hát ca ngợi tình mẹ

+ Ơn cha nặng lắm ai ơi

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang

+ Lòng mẹ thương con như biển thái bình dạt dào…

+… Cơm con ăn tay mẹ nấu, nước con uống tay mẹ đun…

- Giáo viên yêu cầu 2 đội lần lượt trình bày theo đúng chủ đề Hết tg thì dừng lại

- GV quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh

* Báo cáo kết quả:

- Học sinh mỗi đỗi thống kê và báo cáo số lượng đã đọc được trong thời gian quyđịnh

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

+ tinh thần, ý thức hoạt động học tập

+ kết quả làm việc

+ bổ sung thêm nội dung (nếu cần)

- Gv kết nối vào bài: Trong cuộc đời mỗi con người, người mẹ có một vị trí và ýnghĩa lớn lao, thiêng liêng, cao cả Nhưng không phải khi nào người ta cũng ý thứcđược điều đó Dường như chỉ đến khi lầm lỗi ta mới nhận ra Chính những lúc đó

Trang 14

cha mẹ mới giúp ta nhận ra được những lỗi lầm mà ta đã làm Văn bản "Mẹ tôi "sẽcho chúng ta một bài học như thế.

B/ Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

* HĐ 1: Tìm hiểu chung về tác giả và văn

+ nội dung hs trình bày trước lớp

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

+ Học sinh tự đánh giá

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau

+ Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Dựa vào chú thích, em hãy nêu 1 vài nét về

tác giả , xuất xứ của văn bản?

- Học sinh dựa vào phần chuẩn bị ở nhà lần

lượt trả lời các câu hỏi

- Gv nêu câu hỏi, gọi hs trình bày, bổ sung

- Trích từ tập truyện thiếu nhi "những tấm lòng

cao cả" viết năm 1886

- Thể loại: Truyện ngắn

- Giọng đọc: diễn cảm, nhẹ nhàng khi đọc cần

điều chỉnh giọng đọc phù hợp với tình cảm thái

độ của người cha: lúc nghiêm khắc, lúc kiên

2 Văn bản:

Trang 15

+ Đoạn đầu: Lí do bố viết thư

+ Còn lại : Nội dung bức thư (Tái hiện hình ảnh

người mẹ và thái độ của bố khi con mắc lỗi)

* Báo cáo kết quả:

- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình

- Học sinh khác bổ sung

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung, mở

rộng kiến thức cho hs

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hs tự ghi vở

HĐ 2: Tìm hiểu văn bản

1 Mục tiêu phần 1 văn bản: HS nắm được lí

do bố viết thư và thái độ của en-ri-co khi nhận

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau

+ Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Học sinh suy nghĩ để trả lời các câu hỏi sau:

- Văn bản là bức thư của người bố gửi cho con

nhưng tại sao tác giả lại lấy nhan đề là " Mẹ

- Học sinh suy nghĩ lần lượt trả lời các câu hỏi

- Gv nêu câu hỏi, gọi hs trình bày, bổ sung

Dự kiến Sản phẩm :

- Văn bản là bức thư của người bố gửi cho con

nhưng tác giả lại lấy nhan đề là " Mẹ tôi" vì:

+ mẹ là hình ảnh chủ đạo trong bức thư, vì mẹ

nên bố mới viết thư

a Xuất xứ, thể loại:

- Trích từ tập truyện thiếu nhi

"những tấm lòng cao cả" viếtnăm 1886

- Đoạn đầu: Lí do bố viết thư

- Còn lại : Nội dung bức thư(Tái hiện hình ảnh người mẹ vàthái độ của bố khi con mắc lỗi)

II Đọc, hiểu văn bản

1 Lí do viết thư

Trang 16

+ bức thư chính là bài học, là câu chuyện về

tình mẫu tử

Gv: Về hình thức đây là bức thư bố gửi cho con

nhưng đọc kĩ rõ ràng ta thấy mẹ chính là tiêu

điểm mà các chi tiết, các nhân vật hướng tới bố

viết thư vì thấy con vô lễ với mẹ, con đọc thư

để có cách cư xử đúng với mẹ, mẹ là người

quan trọng đối với con

- Lí do và mục đích viết thư của bố:

+ Để ý thấy con vô lễ với mẹ trước mặt cô giáo

+ Viết thư để cảnh cáo, nhắc nhở để con nhận

ra sai lầm của mình

* Báo cáo kết quả:

- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình

- Học sinh khác bổ sung

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung, mở

rộng kiến thức cho hs

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hs tự ghi vở

1 Mục tiêu phần 2 văn bản: Hs thấy được

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có

lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức

3 Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập theo

nhóm được đại diện nhóm trình bày trước lớp

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau

+ Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu hs hoạt động nhóm,

trình bày ý kiến trên phiếu học tập trả lời các

câu hỏi sau:

- Để ý thấy con vô lễ với mẹtrước mặt cô giáo viết thư đểcảnh cáo, nhắc nhở

- Mong con nhận ra sai lầm vàkịp thời sửa chữa

2 Nội dung bức thư

Trang 17

- Nội dung chớnh của bức thư?

- Biết được lỗi lầm của con, người cha đó cú thỏi độ ra sao? Cõu núi, từ ngữ nào diễn tả thỏi độ đú?( Theo em vỡ sao người cha lại cảm thấy sự hỗn lỏo của En-ri-cụ như một nhỏt dao đõm vào tim mỡnh vậy?)

- Tại sao thể hiện sự tức giận của mỡnh mà người bố lại gợi đến mẹ? (Bố đó nờu lờn nỗi đau gỡ khi 1 đứa con mất mẹ để giỏo dục Enricụ? Hóy tỡm 1 số từ ghộp trong đoạn này núi lờn nỗi đau của đứa con mất mẹ? Trong lời cảnh bỏo để giỏo dục con bố đó khẳng định điều gỡ?)

- Bố đó thể hiện sự kiờn quyết của mỡnh ntn

tr-ớc lỗi lầm của con? Giọng điệu của bố như thế nào khi bày tỏ thỏi độ của mỡnh? Bố đó khuyờn con phải xin lỗi mẹ ntn và đa ra hình phạt gì

đối với con? Qua bức th, em thấy bố đó giỏo dục Enricụ điều gỡ?

- Tất cả những thỏi độ của bố được bày tỏ bằng cỏch viết ntn? Trong bức thư, thỉnh thoảng bố lại gọi con: “Enricụ của bố ạ ” – cỏch viết

đú cú tỏc dụng gỡ?Vỡ thế đó tỏc động đến Enrico ra sao?

- Vì sao bố không nói trực tiếp mà lại viết th?

Em có suy nghĩ gì về bố của En-ri-cô?Qua bức thư, em cũn thấy bố thể hiện tỡnh cảm với mẹ của Enrico ntn?

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ: lắng nghe yờucầu và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

Trang 18

vào tim bố vậy”

+ “Thà rằng bố không có con, còn hơn là thấycon bội bạc”

=> vì bố thấy thất vọng, vì con hư, con đã phảnlại tình yêu thương của cha mẹ, con bất hiếuvới mẹ

- Thể hiện sự tức giận của mình người bố lại gợi đến mẹ là vì:

+ tức giận thay mẹ và cả vì cha quá yêu con.+ cho con thấy được công ơn của mẹ, khơi gợitình cảm trong con đối với mẹ, giúp con thấyđược tội lỗi rất lớn của mình

- Chỉ ra nỗi đau của đứa con nếu mất mẹ:

+ “Con sẽ cay đắng thương yêu đó”

+ Dù khôn lớn che chở

+ Con sẽ cay đắng con sẽ không thể sốngthanh thản cầu xin tha thứ vô ích, lương tâmkhông yên tĩnh, tâm hồn con như bị khổ hình(yếu đuối, chở che, cay đắng, đau lòng, thanhthản, lương tâm, )

- Trong lời cảnh báo để giáo dục con bố đã khẳng định:

+ Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là thiêngliêng hơn cả

+ Thật đáng xấu hổ, nhục nhã cho kẻ nào chàđạp lên tình cảm ấy

- Bố đã thể hiện sự kiên quyết của mình:

+Từ nay với mẹ

+ Bắt con phải xin lỗi mẹ

+ Cho con thời gian thử thách

=>Giọng điệu: Dứt khoát vừa khuyên nhủ

nhưng vừa như ra lệnh

- Bố đã khuyên con phải xin lỗi mẹ ntn vµ ®a ra h×nh ph¹t:

+Phải thành thật hối lỗi không vì sợ sệt bố+ Cầu xin mẹ hôn con

+ Phạt con trong một thời gian dừng hôn bố

- Qua bức th,bố đã giáo dục Enricô: phải lễ

phép, biết kính trọng và ghi nhớ công ơn của bố

mẹ và phải thành khẩn sửa chữa lỗi lầm

- Tất cả những thái độ của bố được bày tỏ bằng cách viết:

+ thể hiện tình cảm yêu thương, trìu mến

Trang 19

+ dạy con thủ thỉ, tâm tình, tha thiết, lời giáo

huấn thấm sâu vào tâm hồn con

=>Enricô xúc động vô cùng, thấm thía và hối

hận

- Cách viết thư của bố có tác dụng:

+ Tế nhị bày tỏ hết suy nghĩ

+ Kiềm chế sự nóng giận

+ Mong con thấm thía lỗi lầm

-> bức thư là nỗi đau, sự tức giận cực điểm của

bố, nhưng cũng là lời yêu thương tha thiết

Viết thư là chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết,

vừa giữ được sự kín đáo, tế nhị không làm

người mắc lỗi mất lòng tự trọng

- Tác dụng của bức thư:

+ Thể hiện thái độ tức giận thay vợ

+ Giáo dục con

+ Hiểu được sự hi sinh thầm lặng của vợ

Nhiệm vụ 2: Học sinh trao đổi cặp đôi các câu

hỏi sau:

- Người mẹ không trực tiếp xuất hiện trong câu

chuyện, nhưng ta vẫn thấy hiện lên rất rõ nét.

Vì sao?

- Hình ảnh mẹ hiện lên qua những chi tiết nào?

- Qua bức thư người bố gửi con, em thấy

Enrico có một người mẹ ntn?

- H×nh ¶nh mÑ bộc lộ qua cái nhìn của bố có t/

d gì?

- Từ hình ảnh người mẹ hiền trong tâm hồn

con, bố đã viết 1 câu thật hay nói về lòng hiếu

thảo, đạo đức làm người Em hãy tìm những

câu nói ấy?

- Học sinh hoạt động cá nhân -> thảo luận theo

cặp -> thống nhất ý kiến trình bày trước lớp

- GV quan sát, động viên học sinh, nếu cần thì

gợi ý hoặc hỗ trợ hs kịp thời

* Dự kiến sản phẩm:

- Người mẹ không trực tiếp xuất hiện trong câu

chuyện, nhưng ta vẫn thấy hiện lên rất rõ nét

vì: bố đã kể về mẹ cho Enrico nghe -> người

mẹ xuất hiện qua cái nhìn của bố

-> lý giải cho nhan đề “Mẹ tôi”

- Hình ảnh mẹ hiện lên qua những chi tiết:

+ Mẹ thức suốt đêm

a Thái độ của bố

- Với con khi con mắc lỗi lầm:+ Bất ngờ, buồn bã, tức giận,

Trang 20

+ Quằn quại

+ Bỏ một năm hạnh phỳc

+ Đi ăn xin

-> Yờu thương, hy sinh tất cả vỡ con

- Hình ảnh mẹ bộc lộ qua cỏi nhỡn của bố cú t/

d: tăng tớnh khỏch quan của sự việc, thể hiện

tỡnh cảm và thỏi độ của người kể

- Từ hỡnh ảnh người mẹ hiền trong tõm hồn

con, bố đó viết 1 cõu thật hay núi về lũng hiếu

thảo, đạo đức làm người: “Con hóy nhớ rằng

tỡnh yờu thương, kớnh trọng cha mẹ là tỡnh cảm

thiờng liờng hơn cả” “Thật đỏng xấu hổ và

nhục nhó cho kẻ nào chà đạp lờn tỡnh yờu

thương đú”

* Bỏo cỏo kết quả:

- Gv tổ chức cho hs bỏo cỏo kết quả làm việc

theo từng nhiệm vụ

- Học sinh đại diện nhúm hoặc cặp đụi trỡnh

bày nội dung thảo luận theo yờu cầu của giỏo

viờn

- Học sinh khỏc bổ sung

* Đỏnh giỏ kết quả:

- Học sinh nhận xột, đỏnh giỏ, bổ sung

- Giỏo viờn nhận xột, đỏnh giỏ, bổ sung, mở

rộng kiến thức cho hs

-> Giỏo viờn chốt kiến thức và ghi bảng

Hs tự ghi vở

HĐ 3: Tổng kết

1 Mục tiờu: Giỳp học sinh khỏi quỏt được

những nột đặc sắc về nội dung và nghệ thuật

- Phần trỡnh bày miệng của hs

4 Phương ỏn kiểm tra, đỏnh giỏ

- Học sinh đỏnh giỏ học sinh

- GV đỏnh giỏ học sinh

5 Tiến trỡnh hoạt động :

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Văn bản “Mẹ tụi” được biểu đạt bằng những

đau đớn, thất vọng+ Gợi hỡnh ảnh mẹ để con thấyđược lỗi lầm của mỡnh

+ Cảnh bỏo với con những mấtmỏt lớn lao, những khổ đau,khú khăn trong tương lai con

sẽ gặp nếu bội bạc với mẹ+ Nghiờm khắc, kiờn quyết phờphỏn, đưa ra hỡnh phạt đối vớicon đồng thời đưa ra giải phỏp

và mong con thành khẩn nhậnlỗi

=> yờu thương con hết mực,nghiờm khắc, cụng bằng, độlượng và tế nhị trong việc giỏodục con

- Với vợ: Rất trõn trọng, yêu

=> Yờu thương, hy sinh tất cả

vỡ con, cần thiết với con suốtcuộc đời -> cao cả, lớn lao

III Tổng kết:

Trang 21

phương thức nào? Tỏc giả đó sử dụng những

biện phỏp nghệ thuật nào trong văn bản?

- Khỏi quỏt nội dung, ý nghĩa của văn bản?

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ: lắng nghe yờu

cầu và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh hoạt động cỏ nhõn, suy nghĩ trả lời

cõu hỏi của Gv

- GV quan sỏt, động viờn học sinh phỏt biểu ý

+ Sỏng tạo nờn hoàn cảnh xảy ra chuyện:

Enrico mắc lỗi với mẹ

+ Lồng trong cõu chuyện một bức thư cú nhiều

chi tiết khắc họa người mẹ tận tụy, giàu đức hi

sinh, hết lòng với con

+ Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp, cú ý

nghĩa giỏo dục, thể hiện thỏi độ nghiờm khắc

của người cha đối với con

- Nội dung, ý nghĩa của văn bản:

+ Người mẹ cú vai trò vụ cựng quan trọng trong

gia đình

+ Tình thương yờu, kớnh trọng cha mẹ là tình

cảm thiờng liờng nhất đối với mỗi con người

* Bỏo cỏo kết quả:

- Gv tổ chức cho hs bỏo cỏo kết quả làm việc

theo từng cõu hỏi

- Học sinh lần lượt trả lời cỏc cõu hỏi

- Học sinh khỏc bổ sung

* Đỏnh giỏ kết quả:

- Học sinh nhận xột, đỏnh giỏ, bổ sung

- Giỏo viờn nhận xột, đỏnh giỏ, bổ sung, mở

rộng kiến thức cho hs

-> Giỏo viờn chốt kiến thức và khỏi quỏt

GV :“Mẹ tụi” chứa chan tỡnh phụ tử, mẫu tử, là

bài ca tuyệt đẹp của những tấm lũng cao cả Đ

Amixi đó để lại trong lũng ta hỡnh ảnh cao đẹp

1 Nghệ thuật:

- Dưới hỡnh thức một bức thư

và sự sỏng tạo trong tỡnh huốngviết, cỏch xõy dựng hỡnh ảnhqua lời văn biểu cảm kết hợpvới tự sự và nghị luận thể hiệntinh tế tỡnh cảm của cha mẹ đối

Trang 22

thõn thương của người mẹ hiền, đó giỏo dục bài

học hiếu thảo đạo làm con

Yờu cầu Hs đọc ghi nhớ

với con

2 Nội dung:

- Người mẹ cú vai trò vụ cựng

quan trọng trong gia đình-Tình thương yờu, kớnh trọngcha mẹ là tình cảm thiờng liờngnhất đối với mỗi con người

=> Ghi nhớ ( SGK/12)

C/ Hoạt động luyện tập

1 Mục tiờu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể

2 Phương thức thực hiện: Hoạt động cỏ nhõn

3 Sản phẩm hoạt động: Bài viết của học sinh trờn giấy

4 Phương ỏn kiểm tra, đỏnh giỏ:

- Học sinh đỏnh giỏ học sinh

- Giỏo viờn đỏnh giỏ học sinh

5 Tiến trỡnh hoạt động:

*.Chuyển giao nhiệm vụ:

- Theo em vỡ sao En – ri – cụ vụ cựng xỳc động khi đọc thư của bố? (Cõu Sgk/12)

4 Hóy kể lại một sự việc em lỡ gõy ra khiến bố mẹ buồn phiền

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ viết thành đoạn văn ngắn

- GV động viờn học sinh làm bài

* Dự kiến sản phẩm:

Vỡ: + Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và con

+ Thỏi độ kiờn quyết và nghiờm khắc của bố

+ Những lời núi rất chõn tỡnh và sõu sắc của bố

=> Con đó hối hận và quyết tõm sửa chữa

1 Mục tiờu: tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giỏ

trị đó được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đỡnh, nhà trường và cộng đồng

2 Phương thức thực hiện: Hoạt động cỏ nhõn

3 Sản phẩm hoạt động: Phần trỡnh bày của học sinh trờn giấy

4 Phương ỏn kiểm tra, đỏnh giỏ:

- Học sinh đỏnh giỏ học sinh

- Gv đỏnh giỏ học sinh

5 Tiến trỡnh hoạt động:

Trang 23

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Em hiểu chi tiết “ chiếc hôn của mẹ sẽ xóa đi dấu vết vong ân bội nghĩa trên trán con” ntn?

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ chia sẻ ý kiến trước lớp

- GV động viên học sinh mạnh dạn trình bày, tôn trọng ý kiến hs

3 Sản phẩm: Các câu thơ, bài ca dao HS sưu tầm

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá học sinh

- Gv đánh giá học sinh

5 Tiến trình hoạt động

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

Sưu tầm những bài ca dao, thơ nói về t×nh cảm của cha mẹ dành cho con và t×nhcảm của con đối với cha mẹ

- HS về nhà sưu tầm

- Dự kiến sản phẩm:sp của hs

* Báo cáo sản phẩm: GV yêu cầu HS trình bày vào tiết học sau

* Đánh giá kết quả: Giáo viên nhắc nhở, hướng dẫn các nguồn sưu tầm

IV Rót kinh nghiÖm:

Trang 24

Bµi 1 - TiÕt 3: Tiếng Việt: Từ ghép

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nhận diện được 2 loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của

từ ghép đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập

3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức học tập bộ môn, học từ ngữ Tiếng Việt

4 Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo,

năng lực tạo lập và sử dụng thành thạo từ ghép

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch bài học

- Học liệu: phiếu học tập, nhắc học sinh soạn bài

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Soạn bài, sưu tầm các từ ghép chính phụ và đẳng lập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học :

Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

E Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 25

tòi, mở rộng quyết vấn đề

2 Tiến trình các hoạt động dạy – học:

A/ Hoạt động khởi động:

1 Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự hứng thú cho HS tìm hiểu bài

2 Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

3 Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày trên bảng của Hs trước lớp

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

- HS đánh giá học sinh

- GV đánh giá

5 Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- NV 1: dựa vào những hiểu biết của em về từ TV, em hãy lên bảng vẽ sơ đồ cấutạo của từ TV

- NV 2: thế nào là từ đơn, thế nào là từ phức

- Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: nắm vững yêu cầu

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Gv triển khai lần lượt từng nhiệm vụ nêu rõ yêu cầu để hs thực hiện

- Học sinh trình bày nội dung trước lớp theo đúng nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

+ tinh thần, ý thức hoạt động học tập

+ kết quả làm việc

+ bổ sung thêm nội dung (nếu cần)

GV: Ở lớp 6 các em đã học Cấu tạo từ trong đó phần nào các em đã nắm

được khái niệm từ ghép (đó là những từ phức được cấu tạo ra bằng cách ghép cáctiếng có nghĩa với nhau) Để giúp các em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo,nghÜa vµ trật tự sắp xếp của từ ghép Chúng ta đi tìm hiểu bài học hôm nay

Trang 26

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

+ Học sinh tự đánh giá

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau

+ Giáo viên đánh giá học sinh

5.Tiến trình hoạt động:

- Cho hs đọc vd trong sgk

Chú ý các từ: Bà ngoại, thơm phức, quần áo,trầm bổng

* Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu hs trao đổi cặp đôi trả lời các câuhỏi sau:

* VD1: Trong 2 từ đó, tiếng nào là tiếng chính,

tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính? Hai tiếng này có quan hệ với nhau như thế nào? Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng trong những từ ấy ?Ý nghĩa của các tiếng?

=> Thế nào là từ ghép chính phụ?

*BT nhanh:

- Tìm từ ghép chính phụ có tiếng chính bà, thơm ?

*VD2: Các tiếng trong 2 từ ghép trên có phân

ra thành tiếng chính, tiếng phụ không? Các tiếng này có quan hệ với nhau như thế nào ? Khi đảo vị trí của các tiếng thì nghĩa của từ có thay đổi không?

=> Từ ghép đẳng lập có cấu tạo như thế nào?

*BT nhanh: Tìm một vài từ ghép đẳng lập chỉ

các sự vật xung quanh chúng ta?

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ: Lắng nghe yêucầu

Trang 27

- Các tiếng có ý nghĩa không ngang hàng

- Bà cô, bà bác, bà dì; thơm lừng, thơm ngát

*VD2:

Tiếng trong 2 từ trầm bổng, quần áo:

+ không phân ra tiếng chính và tiếng phụ

+ quan hệ bình đẳng về mặt ngữ pháp

+ không thay đổi

=> Các tiếng bình đẳng, ngang hàng

- Bàn ghế, sách vở, mũ nón

* Báo cáo kết quả:

- Học sinh trả lời câu hỏi, làm trên bảng

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Yêu cầu học sinh khái quát thế nào là từ ghép

HĐ 2: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép

1 Mục tiêu: - Hiểu được tính chất phân nghĩa

của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa

của từ ghép đẳng lập

- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần

diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi

cần diễn đạt cái khái quát

2, Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động nhóm

- Hoạt động chung cả lớp

3 Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập được

đại diện các nhóm trình bày

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

+ không phân ra tiếng chính vàtiếng phụ

+ Các tiếng bình đẳng, nganghàng về mặt ngữ pháp

=> Từ ghép đẳng lập

3 Ghi nhớ 1: SGK/14

II/ Nghĩa của từ ghép

Trang 28

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá học sinh

5 Tiến trình hoạt động

- GV treo bảng phụ có chép vd trong sgk

- Cho hs đọc vd trên bảng phụ

*.Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên yêu cầu hs làm việc theo nhóm, trìnhbày kết quả trên phiếu học tập

NV 1: Quan sát VD1 trên bảng

So sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với nghĩa của

từ “bà” xem nghÜa cña tõ nµo réng h¬n? (lớp 6

đã học cách giải nghĩa) Tương tự so sánh

nghĩa của từ “thơm” và “thơm phức”?

- Từ VD trên em có nhận n.xét gì về cách tạo nghĩa của từ ghép chính phụ?

NV 2: Quan sát VD2 trên bảng

- So sánh nghĩa của từ “quần áo” với nghĩa

của mỗi tiếng “quần”, “áo”? Tương tự so sánh nghĩa của từ “trầm bổng” với các tiếng

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ: Lắng nghe yêucầu, tập hợp nhóm

Trang 29

=> TGCP có nghĩa hẹp hơn, cụ thể hơn so víi

tiÕng chÝnh

* VD 2:

- Quần: 1 thứ trang phục có 2 ống thường mặc

phía dưới cơ thể

- áo: , phía trên cơ thể

-> Quần áo: chỉ trang phục nói chung mang

nghĩa khái quát

(+ Quần áo : chỉ quần áo nói chung -> hợp

nghĩa, có nghĩa khái quát hơn

+ Quần, áo : chỉ riêng từng loại )

+ Trầm: âm thanh ở mức độ thấp

+ Bổng: âm thanh ở mức độ cao

->Trầm, bổng : chỉ âm thanh riêng từng loại

+ Trầm bổng : Miêu tả âm thanh lúc thấp, lúc

cao nghe rất êm tai => nghĩa chung, khái quát

=> Nghĩa của từ ghép ĐL so với nghĩa của

từng tiếng:

+ có nghĩa khái quát hơn

+ có tính chất hợp nghĩa

* Vận dụng:

- Sách vở là từ ghép ĐL mang nghĩa k/quát, chỉ

chung -> trong trường hợp này dùng để chỉ một

cá thể là sai

- Sách, vở là DT chỉ vật tồn tại dưới dạng cá

thể nên có thể đếm được -> trong giao tiếp

phải kết hợp từ cho chính xác, đúng nghĩa

* Báo cáo kết quả:

- Gv yêu cầu đại diện 1 số nhóm lên trình bày

kết quả thảo luận (mỗi nhóm chỉ cần trình bày

1 nhiệm vụ)

- Học sinh đại diện nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác bổ sung

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Gv: chốt, những đơn vị kiến thức cần nhớ

- Hs- Đọc ghi nhớ SGK

* GV lưu ý các từ giấy má, viết lách, qùa cáp.

Các tiếng má, lách, cáp không còn rõ nghĩa

nhưng nghĩa của các từ ghép trên khái quát hơn

nghĩa từng tiếng nên vẫn là từ ghép đẳng lập

1 Nghĩa của từ ghép chính phụ:

- Nghĩa của từ "trầm bổng" rộnghơn so với nghĩa của từ "trầm"hoặc "bổng"

=> TGĐL có tính chất hợp nghĩa

và có nghĩa khái quát hơn nghĩacủa tiếng tạo nên nó

3 Ghi nhớ 2: sgk/14

Trang 30

Hoạt động 3: luyện tập

1 Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng những

kiến thức vừa tiếp thu về từ ghép để giải quyết

các dạng bài tập liên quan

2 Phương thức thực hiện: Kết hợp hoạt động

cá nhân, hoạt động cặp đôi, hoạt động nhóm

- Học sinh đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá

5 Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các

bài tập

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên yêu cầu hs lần lượt làm các bài tập 1,

- Gọi hs khác nhận xét, gv chữa nhanh

* Bài tập 2 và 3 giáo viên kết hợp cho hs làm

cùng

- Cách thực hiện: Chia làm 3 đội chơi tiếp sức

Đội nào hoàn thành trước và có kết quả tốt hơn

TGCP Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy,

nhà ăn, cây cỏ, cười nụ,

TGĐL Suy nghĩ, đầu đuôi, ẩm ướt,

- Từ ghép chính phụ: Xanh ngắt,nhà máy, nhà ăn, cười nụ

-> Có nhiều loại hoa mầu hồngnhưng không phải là hoa hồngnhư : Hoa giấy, hoa chuối…b) Nói như thế đúng vì "áo dài" ởđây chỉ một kiểu áo và nó ngắnhơn so với chiều cao của chị Nam-

Trang 31

Thước: kẻ,đo độ, dây…

Mưa: xuân, phùn, rào…

Làm: bài tập, văn, toán…

Ăn: cơm,phở, cháo…

Trắng: xóa, phau, toát, bạch, tinh…

Vui: tai, tính…

Nhát gan: chết…

Bài 3: núi sông, núi rừng, mặt mũi, mặt mày,

ham chơi, ham muốn…

Bài 5

a) - Không phải vì :

Hoa hồng là một loài hoa như : Hoa huệ, hoa

cúc…

-> Có nhiều loại hoa mầu hồng nhưng không

phải là hoa hồng như : Hoa giấy, hoa chuối…

b) Nói như thế đúng vì "áo dài" ở đây chỉ một

kiểu áo và nó ngắn hơn so với chiều cao của

chị Nam

* Báo cáo kết quả:

- Giáo viên gọi học sinh trình bày

- Học sinh khác bổ sung

* Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, đánh giá

- Học sinh khác nhận xét, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, chốt phương án đúng,

hướng dẫn học sinh tiếp tục hoàn thiện nội

dung

* Gv kết luận:

- Từ 1 tiếng có nghĩa ta có thể tạo ra rất nhiều

từ ghép khác nhau cả ĐL và C-P

Các tiếng phụ tuy có tác dụng phân nghĩa để

cấu tạo từ ghép làm tên gọi của 1 loại sự vật

nhưng không nên từ nghĩa của tiếng phụ để suy

ra 1 cách máy móc, hiểu sai

D/ Hoạt động vận dụng

1 Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức đã học về từ ghép để viết đoạn văn

2 Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân

3 Sản phẩm của hoạt động: Phần trình bày của hs

4 Phương án đánh giá:

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau

+ Giáo viên đánh giá học sinh

5 Tiến hành hoạt động

* GV giao nhiệm vụ:

Trang 32

- GV nêu yêu cầu: viết đoạn văn từ 3-5 câu miêu tả quang cảnh trường em, trongđoạn văn có ít nhất 1 từ ghép chính phụ, 1 từ ghép đẳng lập.

- HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, thực hiện trên giấy (vở)

- Gv quan sát, hướng dẫn cho học sinh (nếu cần)

2 Phương pháp: Học sinh chuẩn bị ở nhà

3 Sản phẩm: Bài viết của học sinh vào tiết sau

4 Đánh giá: Gv đánh giá sp của hs

5 Tiến trình:

* GV chuyển giao nhiệm vụ

Tìm ở mỗi văn bản đã học 10 từ ghép, phân loại chúng.

* Thực hiện hiệm vụ: HS về nhà làm.

* Báo cáo kết quả và đánh giá kết quả: báo cáo vào tiết học sau.

* Hướng dẫn tự học:

- Hoàn thành BT 6, 7; Học thuộc ghi nhớ

- Và chuẩn bị tiết 4: Liên kết trong văn bản

IV Rút kinh nghiệm:

Bµi 1 - TiÕt 4: Tập làm văn: Liên kết trong văn bản.

I MỤC TIÊU

1 KiÕn thức:

- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc-hiểu và tạo lập văn bản.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

- Khái niệm liên kết trong văn bản

-Yêu cầu về liên kết trong văn bản

Trang 33

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết.

3 Thái độ: Có ý thức tạo tính liên kết trong chuỗi lời nói hoặc viết

4 Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo,

năng lực tạo lập và sử dụng thành thạo phép liên kết văn bản

II Chuẩn bị :

1 Giáo viªn: - Kế hoạch bài học, tư liệu, đồ dùng, phiếu học tập

2 Học sinh: - Hoàn thành nhiệm vụ của tiết học trước

- Đọc,chuẩn bị bài trước ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:

Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học

- Dạy học nêu dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi

2/ Tiến trình các hoạt động dạy – học:

A/ Hoạt động khởi động

1 Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh

2 Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

3 Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng trước lớp

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xéttrao đổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

5 Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Tình huống: Gv cho em một đề văn: Hãy tả cơn mưa rào

Để thực hiện đề văn trên em dự định sẽ trình bày mấy nội dung? Nội dung nào trước, sau? Tại sao?

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ: Lắng nghe, nắm được yêu cầu

2 Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Hoạt động cá nhân suy nghĩ -> trình bày

Trang 34

- Giáo viên quan sát, động viên học sinh

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuyển ý vào bài:

=> Vào bài: Trong đời sống, đôi khi ta kể lại một câu chuyện, miêu tả một sự vật,

sự việc hay bộc bạch những tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của mình cần có sự liênkết Chúng ta sẽ không hiểu được một cách cụ thể về văn bản, cũng như khó có thểtạo lập được những văn bản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kĩ 1 trong những tínhchất quan trọng nhất của nó là liên kết Vậy thế nào là liên kết trong văn bản? Tiếthọc hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

B/ Hoạt động hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HS NỘI DUNG

HĐTìm hiểu phép liên kết và phương tiện liên

kết trong văn bản

1 Mục tiêu:

- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan

trọng nhất của văn bản

- Khái niệm liên kết trong văn bản

- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau

+ Giáo viên đánh giá học sinh

5.Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Cho hs đọc, nghiên cứu ví dụ sgk

Ví dụ trên trích từ văn bản nào? Của ai?

Gv yêu cầu hs làm việc nhóm thực hiện các

nhiệm vụ sau và ghi lại kết quả trên phiếu học tập

NV 1:

So sánh 2 đoạn văn, đoạn nào có thể hiểu rõ hơn

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản :

Trang 35

người bố muốn nói gì ? Nếu En-ri-cô chưa hiểu ý

bố thì hãy cho biết vì sao? Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có tính chất gì ?

=> từ đó hãy cho biết thế nào là liên kết ?

NV 2:

- Em có nhận xét gì về ý giữa các câu trong đoạn văn? Vậy để văn bản dễ hiểu cần có sự liên kết về mặt nào?

- So sánh đoạn văn trên với đoạn văn trong văn

bản em thấy thiếu câu hay cụm từ nào? Việc viết sai, viết thiếu dẫn đến hậu quả gì? Làm thế nào

- đoạn văn trong văn bản dễ hiểu hơn

- Đoạn văn VD khó hiểu

- En-ri-cô chưa hiểu ý bố vì giữa các câu còn

chưa có sự liên kết

=> Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì cáccâu văn phải có tính liên kết với nhau về cả nộidung và hình thức

( liên : liền; kết : nối, buộc; liên kết: nối liền nhaugắn bó với nhau => liên kết )

Hs trình bày theo ý hiểu

- GV: liên kết là 1 trong những tính chất quantrọng nhất của văn bản

NV 2:

- Nhận xét về ý giữa các câu trong đoạn văn: ý

không rõ ràng, không thống nhất, không liềnmạch => làm đoạn văn khó hiểu

- Để văn bản dễ hiểu cần có sự liên kết về mặt nộidung ý nghĩa

- Thiếu câu: "vào đêm không ngủ được" trướccâu 1

Trang 36

- Câu 2 thiếu cụm từ"còn bây giờ"

- Câu 3 viết sai từ con là "đứa trẻ"

=> Đoạn văn dời dạc, khó hiểu

- Cách sửa: + Thêm cụm từ : còn bây giờ

+ Từ : “Đứa trẻ” phải thay băng từ “ con”

Những từ: còn bây giờ, con là những từ, tổ hợp từ

được sử dụng làm phương tiện liên kết trong đoạn

văn

- Ngoài việc chú ý kiên kết nội dung ý nghĩa thì

cần chú ý liên kết về hình thức bằng cách sử dụng

phương tiện liên kết như từ, câu thích hợp

* Báo cáo kết quả:

- Gv gọi một số nhóm lên trình bày kết quả

* Lưu ý: Cho hs trình bày từng NV, kết hợp chốt

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hs tự ghi vở

Hỏi khái quát: Vậy tính liên kết có vai trò ntn?

Gv nhấn mạnh: liên kết là 1 trong những tính chất

quan trọng nhất của văn bản

=> Tóm lại lk là 1 thuộc tính quan trọng nhất của

vb Một vb không thể chỉ là sự tập hợp của những

đv, những câu văn rời rạc hay hỗn độn mà vb đó

phải gồm có những câu, đv chặt chẽ, liền mạch,

thống nhất, hoàn chỉnh, trọn vẹn.Nếu không đảm

bảo như vậy thì vb sẽ trở nên xộc xệch, rời rạc

C/ Hoạt động luyện tập

1 Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng những kiến

thức vừa học về liên kết trong văn bản để giải

quyết các dạng bài tập liên quan

2 Phương thức thực hiện: Kết hợp các hoạt động

cá nhân, hoạt động cặp đôi, nhóm, bàn

- Liên kết: là sự nối kết cáccâu, các đoạn trong văn bản 1cách tự nhiên, hợp lí, làm chovăn bản trở nên có nghĩa, dễhiểu

2 Phương tiện liên kết trong

văn bản :

a Ví dụ :sgk

b Nhận xét:

Để văn bản có tính liên kết cần:+ liên kết về nội dung ý nghĩa:các câu, các đoạn thống nhất,gắn bó chặt chẽ với nhau

+ liên kết về hình thức: sửdụng từ, câu liên kết thích hợp

3 Ghi nhớ : SGK ( 18 )

B Luyện tập :

Trang 37

+ Phần trình bày miệng

+ Trình bày trên bảng

+ Phần trình bày trên phiếu học tập

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên đánh giá học sinh

5 Tiến trình hoạt động

Giáo viên lần lượt chuyển giao nhiệm vụ cho hs

theo dạng bài tập

1 Chuyển giao nhiệm

Cho hs đọc yêu cầu bài tập 1,2,3,4

Bài 1: Sắp xếp những câu văn dưới đây theo 1

thứ tự hợp lí để tạo thành 1 đv có tính liên kết

chặt chẽ? Vì sao lại sắp xếp như vậy?

Bài 2: Các câu văn dưới đây đã có tính liên kết

chưa ? Vì sao ?

Bài 3: Điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ

trống trong đv dưới đây để các câu lk chặt chẽ

với nhau?

Bài 4: “ Đêm nay mẹ không ngủ được Ngày mai

là ngày khai trường lớp 1 của con.” Có ý kiến cho

rằng: Sự liên kết giữa 2 câu trên hình như không

chặt chẽ, vậy mà chúng vẫn được đặt cạnh nhau

trong Văn bản : Cổng trường mở ra Em hãy giải

Bài 2: Các câu đã viết đúng ngữ pháp, đã liên kết

bằng từ ngữ song không liên kết về nội dung:

+ Câu 1 nói về mẹ trong quá khứ, câu 2,3,4 là

về một nội dung

Trang 38

Bài 3: Điền từ: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là.

Bài 4: Hai câu văn này nếu tách khỏi các câu

khác trong vb thì có vẻ như rời rạc, câu trước

chirnois về mẹ, câu sau chỉ nói về con Nhưng đv

không chỉ có 2 câu đó mà còn có câu thứ 3 đứng

tiếp sau kết nối 2 câu trên thành 1 thể thống nhất

làm cho toàn đv trở nên lk chặt chẽ với nhau

*.Báo cáo kết quả

- GV gọi HS trình bày từng bài theo yêu cầu

Bài 4 ( 19 ) :

Nếu tách riêng 2 câu văn thì có

vẻ rời rạc nhưng nếu đọc tiếpcâu 3 thì ta thấy câu 3 kết nối 2câu trên thành 1 thể thống nhấtlàm đoạn văn có tính liên kếtchặt chẽ

D/ Hoạt động vận dụng

1 Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức đã học về liên kết văn bản để giải quyết 1 vấn

đề, 1 tình huống thực tế

2 Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân

3 Sản phẩm của hoạt động: Phần trình bày và biện luận của hs

4 Phương án đánh giá:

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau

+ Giáo viên đánh giá học sinh

5 Tiến hành hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ: Viết một đoạn văn ngắn từ 3-5 câu nêu cảm xúc, suy

nghĩ của em về ngày khai trường đầu tiên Yêu cầu đảm bảo tính liên kết trong vănbản về cả nội dung và hình thức

- HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, thực hiện trên giấy (vở)

- Gv quan sát, hướng dẫn cho học sinh (nếu cần)

*Dự kiến sản phẩm:

Ví dụ: Từ sáng sớm: tâm trạng háo hức đợi chờ, vui sướng ấy

Ngồi sau xe của mẹ, em hồi hộp, tưởng tượng ra cảnh trường Lúc chia tay

2 Phương pháp: Học sinh chuẩn bị ở nhà

3 Sản phẩm: Bài viết của học sinh vào tiết sau

Trang 39

4 Đánh giá: Gv đánh giá sp của hs

5 Tiến trình:

* GV chuyển giao nhiệm vụ: Chỉ ra sự liên kết về nội dung và hình thức giữa 2

phần văn bản “Mẹ tôi”?

* Thực hiện hiệm vụ: HS về nhà làm ra phiếu học tập

* Báo cáo kết quả và đánh giá kết quả:Thực hiện ở tiết học sau.

* Hướng dẫn tự học:

- Hoàn thành nhiệm vụ của tiết học

- Soạn văn bản: “Cuộc chia tay của những con búp bê”

IV Rút kinh nghiệm:

Bài 2 – Tiết 5: Đọc hiểu văn bản:

Cuộc chia tay của những con búp bê

(Khánh Hoài)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS hiểu được

- Thấy được những tình cảm anh em ruột thịt chân thành, thắm thiết, sâu nặng và nỗiđau khổ của những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị

- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của

Trang 40

các nhân vật

- Kể và tóm tắt truyện

3 Thái độ:Giáo dục lòng yêu thương cha mẹ, ý thức tự giác học tập cho HS.

4.Năng lực: Tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp, cảm thụ văn học.

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn bài, bảng phụ.

Sưu tầm tài liệu liên quan đến bài học

2 Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài mới.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học :

Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học

luyện tập - Dạy học theo nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi

2/ Tiến trình các hoạt động dạy – học:

A/ Hoạt động khởi động (5 phút)

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh

- Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

- Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của hs

- Phương án kiểm tra, đánh giá:

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Tiến trình hoạt động:

1 Chuyển giao nhiệm vụ

- Nhiệm vụ:1 - Phân tích hình ảnh người mẹ của En-ri-cô trong văn bản Mẹ tôi ?

2 - Văn bản Mẹ tôi cho chúng ta thấy bài học đạo đức gì ?

- Phương án thực hiện: Hs nghe và trả lời câu hỏi

Yêu cầu : C1 : Trả lời như phần ND trong vở viết : hình ảnh người mẹ

C2 : Trả lời như phần ghi nhớ SGK ( 12 )

Ngày đăng: 30/07/2020, 08:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w