1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Yên thế – VNPT Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)

62 102 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Yên thế – VNPT Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Yên thế – VNPT Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Yên thế – VNPT Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Yên thế – VNPT Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Yên thế – VNPT Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Yên thế – VNPT Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Yên thế – VNPT Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Yên thế – VNPT Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Yên thế – VNPT Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Yên thế – VNPT Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Yên thế – VNPT Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Yên thế – VNPT Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

Nghiêm Xuân Hiệp

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MẠNG GPON TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG YÊN THẾ –

Trang 2

-MẠNG GPON TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG YÊN THẾ –

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bốtrong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, tháng 05 năm 2020

Tác giả luận văn

Nghiêm Xuân Hiệp

Trang 4

Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân, kính mong sự chỉdẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để luận văn thạc sĩ của tôi được hoàn thiện.

Trang 5

LỜI CẢM ƠN ii

DANH SÁCH BẢNG v

DANH SÁCH HÌNH VẼ vi

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG QUANG THỤ ĐỘNG GPON 3

1.1 Khái niệm về PON và các cấu trúc PON đang được triển khai 3

1.1.1 Khái niệm về PON 3

1.1.2 Các cấu trúc PON đang được triển khai 5

1.2 Công nghệ GPON và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng mạng GPON 9

1.2.1 Công nghệ GPON 9

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng mạng GPON 13

1.3 Kết luận chương 1 13

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VÀ CHẤT LƯỢNG MẠNG GPON TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG YÊN THẾ – VNPT BẮC GIANG 15

2.1 Giới thiệu về Trung tâm Viễn thông Yên Thế 15

2.1.1 Giới thiệu huyện Yên Thế – tỉnh Bắc Giang 15

2.1.2 Trung tâm Viễn thông Yên Thế 20

2.2 Cơ sở hạ tầng phục vụ mạng GPON của Trung tâm Viễn thông Yên Thế 22

2.3 Thực trạng về chất lượng các dịch vụ GPON và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Yên Thế 23

2.3.1 Yếu tố chủ quan 23

2.3.2 Yếu tố khách quan 23

2.4 Các dịch vụ đang được triển khai trên GPON tại Trung tâm Viễn thông Yên Thế 24

2.4.1 Dịch vụ Internet băng rộng và truyền hình Internet 24

2.4.2 Dịch vụ điện thoại cố định 26

Trang 6

3.1 Xu hướng phát triển của mạng GPON và tầm quan trọng của việc cải thiện,

nâng cao chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Yên Thế 28

3.1.1 Xu hướng phát triển của mạng GPON 28

3.1.2 Tầm quan trọng của việc cải thiện, nâng cao chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Yên Thế 28

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng mạng GPON áp dụng tại Trung tâm Viễn thông Yên Thế 29

3.2.1 Giải pháp giảm thiểu suy hao trên toàn tuyến cáp, OLT, ONU 29

3.2.2 Giải pháp chống nghẽn mạng trên OLT, ONU 40

3.2.3 Giải pháp xây dựng quy trình giám sát chất lượng mạng GPON chi tiết tới tất cả khách hàng sử dụng dịch vụ trên GPON 43

3.3 Phân tích, đánh giá hiệu quả của các giải pháp 46

3.4 Khuyến nghị, đề xuất 46

3.5 Kết luận chương 3 46

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 7

Bảng 3.2: Suy hao trên Splitter 32 Bảng 3.3: Suy hao trên cáp 33

Trang 8

Hình 1.2: Mô hình mạng GPON 10

Hình 2.1: Bản đồ địa lý huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang 16

Hình 2.2: Mô hình mạng truy nhập của Trung tâm Viễn thông Yên Thế 21

Hình 2.3: Mô hình mạng GPON triển khai tại Trung tâm Viễn thông Yên Thế 22

Hình 3.1: Mô hình hoạt động của hệ thống xNet 30

Hình 3.2: Mô hình hệ thống xTest 31

Hình 3.3: Suy hao trên tuyến cáp cũ trước và sau khi thực hiện giải pháp 36

Hình 3.4: Thực hiện vẽ lại bản đồ mạng cáp sau khi dịch chuyển tuyến 38

Hình 3.5: Thực hiện đấu nối các Splitter theo nguyên tắc Mid-span Access 39

Hình 3.6: Kết quả từ xTest suy hao các thuê bao GPON của Trung tâm Viễn thông Yên Thế 40

Hình 3.7: Bảo dưỡng thiết bị MANE định kỳ 41

Hình 3.8: Bảo dưỡng thiết bị OLT định kỳ 42

Hình 3.9: Thực hiện cập nhập tọa độ thuê bao khách hàng 45

Trang 9

2G Second-Generation Wireless

Network

Công nghệ truyền thông

vô tuyến thế hệ thứ 23G Third-Generation Wireless

Network

Công nghệ truyền thông

vô tuyến thế hệ thứ 34G Fourth-Generation Wireless

Network

Công nghệ truyền thông

vô tuyến thế hệ thứ 4AES Advanced Encryption Standard Tiêu chuẩn mã hóa tiên tiếnAON Active Optical Network Mạng cáp quang chủ độngAPON ATM Passive Optical Network Mạng quang thụ động ATMATM Asynchronous Transfer Mode Chế độ chuyển mạch không

đồng bộBPON Broadband Passive Optical

Network

Mạng quang thụ động băng thông rộngBTS Base Transceiver Station Trạm thu phát gốc

FTTH Fiber To The Home

Công nghệ sử dụng sợi quang trực tiếp cung cấp dịch vụ Internet

GPON Gigabit Passive Optical

Networks

Mạng quang thụ động tốc độ Gigabit

HD High Definition Độ phân giải cao

IEEE Institute of Electrical and

Electronics Engineers Viện Kỹ sư Điện và Điện tử

IP Internet Protocol Giao thức Internet

ISDN Integrated Services Digital

Network Mạng số tích hợp đa dịch vụITU International

Telecommunication Union Hiệp hội Viễn thông Quốc tếKPI Key Performance Indicator Chỉ số đánh giá thực hiện

công việcL2S Switch Layer II Thiết bị chuyển mạch lớp 2

Trang 10

NG-PON Next-Generation Passive

Optical Network

Mạng quang thụ động thế hệ mới

ODF Optical Distribution Frame Hộp phối quang

ODN Optical Distribution Network Hệ thống phân phối mạng quangOLT Optical Line Termination Thiết bị kết cuối quang

OMCI Operation, Management and

Control Interfaces

Giao diện vận hành, quản lý và kiểm soát

ONU Optical Network Unit Đơn vị mạng quang

OS Optical Splitter Bộ chia quang

PLOAM Physical Layer Object Access

Method

Phương pháp truy cập đối tượng lớp vật lý

PON Passive Optical Network Mạng quang thụ động

PSTN Public Switched Telephone

Network

Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng

QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ

SD Standard Definition Độ nét tiêu chuẩn

SDH Synchronous Digital Hierarchy Hệ thống phân cấp số đồng bộSMS Short Message Services Dịch vụ tin nhắn ngắn

SNMP Simple Network Management

Protocol

Một tập hợp các giao thức kiểm tra, hỗ trợ vận hành và quản lý các thiết bị mạng từ xaSONET Synchronous optical

networking

Mạng quang đồng bộ và phân cấp kỹ thuật số đồng bộT-CONT Transmission Containers Truyền tải lưu lượng truy cậpTCP Transmission Control Protocol Giao thức điều khiển truyền vậnTDM Time Division Multiplexing Ghép kênh phân chia theo

thời gianTDMA Time Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo

thời gian

TV Television Máy vô tuyến truyền hình

UHD Ultra High Definition Độ phân giải siêu nét

VNPT Vietnam Posts and

Trang 11

DSL Digital Subcriber Line kỹ thuật số thông qua cáp đồng

của mạng điện thoại nội hạt

Trang 12

MỞ ĐẦU

Công nghệ truy nhập quang thụ động GPON đã được ITU chuẩn hóa [8],hiện nay là một trong những công nghệ được ưu tiên lựa chọn cho triển khai mạngtruy nhập tại nhiều nước trên thế giới GPON là công nghệ hướng tới cung cấp dịch

vụ mạng đầy đủ, tích hợp thoại, hình ảnh và số liệu với băng thông lớn tốc độ cao

Do vậy, GPON sẽ là công nghệ truy nhập lựa chọn triển khai hiện tại và tương lai

Ở Việt Nam, hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đã chọn công nghệGPON để cung cấp dịch vụ FTTH cho khách hàng Cuối năm 2014, Tập đoàn Bưuchính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đã quyết định cho phép VNPT Bắc Giang đầu

tư hệ thống cáp quang truy nhập sử dụng công nghệ GPON Trung tâm Viễn thôngYên Thế – VNPT Bắc Giang cũng bắt đầu triển khai công nghệ GPON từ cuốitháng 12 năm 2014 và triển khai mạnh mẽ từ năm 2015 tới nay

Hiện nay, với số lượng thuê bao ngày một gia tăng và yêu cầu về chất lượngdịch vụ của khách hàng ngày càng cao, VNPT đã đề ra mục tiêu phấn đấu trở thànhnhà cung cấp dịch vụ viễn thông có chất lượng dịch vụ và phục vụ tốt nhất Để làmđược điều đó thì việc nâng cao chất lượng mạng GPON là một nhiệm vụ rất quantrọng và cần thiết

Là một cá nhân hiện đang công tác tại Trung tâm Viễn thông Yên Thế –VNPT Bắc Giang, đơn vị chịu trách nhiệm chính trong việc đảm bảo chất lượngmạng GPON trên địa bàn, tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chấtlượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông Yên Thế – VNPT Bắc Giang” làmluận văn tốt nghiệp Các kết quả của luận văn được áp dụng vào thực tế để mạngtruy nhập quang công nghệ GPON của Trung tâm Viễn thông Yên Thế – VNPT BắcGiang được khai thác một cách hiệu quả, vừa đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấpcho khách hàng, vừa đảm bảo nhu cầu phát triển dịch vụ của đơn vị

Luận văn tập trung tìm hiểu những đặc điểm kỹ thuật cơ bản của công nghệ

Trang 13

mạng GPON, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mạng GPON và nghiên cứu cácgiải pháp nhằm nâng cao chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễn thông YênThế – VNPT Bắc Giang Luận văn được tổ chức thành 03 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan về mạng quang thụ động GPON

Chương 2: Tình hình triển khai và chất lượng mạng GPON tại Trung tâmViễn thông Yên Thế – VNPT Bắc Giang

Chương 3: Nghiên cứu nâng cao chất lượng mạng GPON tại Trung tâm Viễnthông Yên Thế – VNPT Bắc Giang

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG QUANG THỤ ĐỘNG

GPON 1.1 Khái niệm về PON và các cấu trúc PON đang được triển khai

1.1.1 Khái niệm về PON

Mạng truy nhập cáp quang là mạng truy nhập hữu tuyến với môi trườngtruyền dẫn từ tổng đài đến thuê bao là sợi cáp quang Ưu điểm của mạng cáp quang

là dễ triển khai, tốc độ cao có thể đạt được đến hàng Gigabit thậm chí hàng trămGigabit tùy thuộc vào công nghệ sử dụng, khoảng cách truyền dẫn lớn đến hàngchục kilômét và giá thành cáp quang rẻ Tuy nhiên, nhược điểm là công nghệ xử lýphức tạp, thiết bị tổng đài và thiết bị đầu cuối giá thành cao

PON là từ viết tắt của Passive Optical Network hay còn gọi là mạng quangthụ động (hình 1.1), là một hình thức truy cập mạng cáp quang, kiểu mạng kết nốiđiểm – đa điểm, trong đó các sợi quang làm cơ sở tạo nên kiến trúc mạng [11]

Trang 15

Hình 1.1: Mô hình mạng quang thụ động

PON bao gồm một thiết bị đầu cuối dây quang (OLT – Optical LineTerminal) tại Tổng đài trung tâm của nhà cung cấp dịch vụ và các thiết bị mạngquang (ONUs – Optical Network Units) đặt ở phía người dùng cuối Tín hiệu đườngxuống được phát quảng bá tới các thuê bao Tín hiệu đường lên được kết hợp bằngviệc sử dụng giao thức đa truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA), OLT sẽ điềukhiển các ONU sử dụng các khe thời gian cho việc truyền dữ liệu đường lên [11]

Mạng quang thụ động (PON) được xây dựng nhằm giảm số lượng các thiết

bị thu, phát và sợi quang trong mạng thông tin quang FTTH PON là một mạngđiểm tới đa điểm, một kiến trúc PON bao gồm một thiết bị đầu cuối kênh quangđược đặt tại trạm trung tâm của nhà khai thác dịch vụ và các bộ kết cuối mạng cápquang ONU/ONT (Optical Network Unit/Optical Network Terminator) đặt tại gầnhoặc tại nhà thuê bao Giữa chúng là hệ thống phân phối mạng quang ODN (OpticalDistribution Network) bao gồm cáp quang, các thiết bị tách ghép thụ động

Trang 16

Mạng PON không chứa bất kỳ một phần tử tích cực nào cần phải sử dụng sựchuyển đổi điện – quang Thay vào đó, PON bao gồm: Sợi quang, các bộ chia, bộkết hợp, bộ ghép định hướng, thấu kính, bộ lọc, Điều này giúp cho PON có một

số ưu điểm như sau:

- Không cần nguồn điện cung cấp nên không bị ảnh hưởng bởi lỗi nguồn, có

độ tin cậy cao và không cần phải bảo dưỡng do tín hiệu không bị suy hao nhiều nhưđối với mạng có sử dụng các phần tử tích cực Các bộ chia không cần cấp nguồn, cógiá thành rẻ và có thể đặt ở bất kỳ đâu, không phụ thuộc vào các điều kiện môitrường, không cần phải cung cấp năng lượng cho các thiết bị giữa tổng đài trungtâm và người dùng Ngoài ra, ưu điểm này còn giúp các nhà khai thác giảm đượcchi phí bảo dưỡng, vận hành

- Công nghệ PON cho phép giảm số lượng dây dẫn và thiết bị tại Tổng đàitrung tâm so với các kiến trúc điểm – điểm và như vậy sẽ giảm chi phí cáp quang vàgiảm chi phí cho thiết bị tại Tổng đài trung tâm do nó cho phép nhiều người sửdụng (8, 16, 32, 64 hoặc 128) chia sẻ chung một sợi quang nối tới Tổng đài trungtâm

- Mạng PON ngoài việc giải quyết các vấn đề về băng thông, nó còn có ưuđiểm là chi phí lắp đặt thấp do nó tận dụng được những sợi quang trong mạng đã có

từ trước PON cũng dễ dàng và thuận tiện trong việc ghép thêm các ONU theo yêucầu của các dịch vụ, trong khi đó việc thiết lập thêm các nút trong mạng tích cựckhá phức tạp do việc cấp nguồn tại mỗi nút mạng, và trong mỗi nút mạng đều cần

có các bộ phát lại

- PON còn có khả năng chống lỗi cao (cao hơn SONET/SDH) Do các nútcủa mạng PON nằm ở bên ngoài mạng, nên tổn hao năng lượng trên các nút nàykhông gây ảnh hưởng gì đến các nút khác Khả năng một nút mất năng lượng màkhông làm ngắt mạng là rất quan trọng đối với mạng truy nhập, do các nhà cung cấpkhông thể đảm bảo được năng lượng dự phòng cho tất cả các đầu cuối ở xa

Tuy rằng, không thể phủ nhận những ưu điểm nêu trên thì mạng GPON vẫn

Trang 17

còn một số khuyết điểm:

- Tăng băng thông tạm thời cho thuê bao khi có nhu cầu khó khăn, phức tạp

- Số lượng thuê bao bị ảnh hưởng khi xảy ra sự cố nhiều và thời gian tìm ralỗi lâu hơn so với mạng khác

- Khả năng bị nghe lén cao do dùng chung bộ chia

- Chi phí nâng cấp cao do nhiều thuê bao trong một dây cáp, thông qua thiết

bị chia ra nhiều dây hơn đến nhiều thuê bao

1.1.2 Các cấu trúc PON đang được triển khai

1.1.2.1 APON

APON (ATM Passive Optical Network) Mạng quang thụ động ATM, là sựkết hợp của phương thức truyền tải không đồng bộ ATM với mạng truy nhập quangthụ động PON [7] Đây là chuẩn mạng quang thụ động đầu tiên Từng được sử dụngchủ yếu cho các ứng dụng thương mại và trên nền ATM Tốc độ hoạt động là155,52 Mbps hoặc 622,08 Mbps Tốc độ cho mỗi thuê bao là 4,8 Mbps trong hệthống 155,52 Mbps và 19,4 Mbps trong hệ thống 662,08 Mbps

Cấu trúc khung truyền dẫn cho APON:

- Đường xuống: Ở đường xuống, APON sử dụng công nghệ ghép kênh theothời gian (trong đó, các tế bào gửi cho các ONU khác nhau được ghép kênh ở luồngxuống theo thời gian; đồng thời, trong các khung đường xuống còn có các tế bàoPLOAM (Physical Layer OAM – lớp vật lý OAM) chứa thông tin cấp phép để chophép các ONU truyền dẫn đường lên)

- Đường lên: Ở đường lên, APON sử dụng công nghệ đa truy nhập phân chiatheo thời gian (mỗi ONU sau khi nhận được giấy phép từ OLT trong tế bàoPLOAM đường xuống sẽ truyền thông tin của mình vào đúng khe thời gian đượcphân; các tế bào của các ONU khác nhau sẽ đan xen với nhau về mặt thời gian)

1.1.2.2 BPON

BPON (Broadband PON) là chuẩn trên nền APON được bổ sung để hỗ trợcho WDM ghép kênh phân chia theo bước sóng, cấp phát băng thông đường lên

Trang 18

động lớn hơn và tính chọn lọc [7] Đồng thời tạo ra giao diện quản lý chuẩn gọi làOMCI, giữa OLT và ONU/ONT, cho phép các mạng cung cấp hỗn hợp

1.1.2.3 GPON

GPON (Gigabit PON) là một sự phát triển của chuẩn BPON GPON được

mở rộng từ chuẩn BPON bằng cách tăng băng thông, nâng hiệu suất băng thông nhờ

sử dụng gói lớn, có độ dài thay đổi và tiêu chuẩn hóa quản lý Thêm nữa, chuẩn chophép vài sự lựa chọn của tốc độ bit: Cho phép băng thông luồng xuống là 2,488Mbps và băng thông luồng lên là 1,244 Mbps Phương thức đóng gói GPON-GEMcho phép đóng gói lưu lượng người dùng rất hiệu quả, với sự phân đoạn khung chophép chất lượng dịch vụ QoS cao hơn phục vụ lưu lượng nhạy cảm như truyền thoại

và video [8]

GPON hỗ trợ tốc độ cao hơn, tăng cường bảo mật và chọn lớp 2 giao thức(ATM, GEM, Ethernet tuy nhiên trên thực tế ATM chưa từng được sử dụng) Điều

đó cho phép GPON phân phối thêm các dịch vụ tới nhiều thuê bao

- GPON hỗ trợ đầy đủ các dịch vụ bao gồm thoại (TDM), các dịch vụEthernet như Video, Data, …

- Phạm vi về mặt vật lý của mạng là 20 km, trong khi đó phạm vi về mặtlogic của mạng lên tới 60 km

- Hỗ trợ cho việc lựa chọn các tốc độ bit khác nhau bao gồm: 622 Mbps, 1,25Gbps, 2,5 Gbps cho luồng xuống và 1,25 Gbps dành cho luồng lên

- Khả năng vận hành khai thác bảo dưỡng cao

Với các ưu điểm trên GPON là hệ thống mạng truy nhập quang thụ động tiêntiến nhất hiện nay, có khả năng hỗ trợ truyền nhiều dịch vụ, với khả năng thiết lậpcác chế độ vận hành quản lý và bảo dưỡng tốt nhất

1.1.2.4 EPON

EPON hay GEPON (Ethernet PON) là một chuẩn IEEE EPON là mạng truynhập quang thụ động PON dựa trên các công nghệ của mạng LAN Ethernet [10].EPON cho phép thực hiện các kết nối điểm – đa điểm thông qua các kết nối vật lý

Trang 19

điểm – điểm Trong các giải pháp mạng PON, giải pháp EPON được hỗ trợ và pháttriển nhanh nhất Nhiều nhà cung cấp dịch vụ đã chọn giải pháp này để làm mạngtruy nhập và truyền tải lưu lượng mạng để cung cấp đa dịch vụ Tuy nhiên cơ chếduy trì và phục hồi mạng của giải pháp EPON còn chậm nên chỉ có thể áp dụng chomạng có quy mô vừa và nhỏ

Hiện nay, hệ thống EPON được cấu hình theo phương thức song công(không theo cơ chế đa truy nhập cảm nhận sóng mang và dò tìm đụng độ) trong cấuhình điểm – đa điểm sử dụng một sợi quang Các thuê bao hoặc các ONU chỉ có thểlấy lưu lượng từ các OLT Các hệ thống EPON sử dụng cấu trúc phân tách quang,ghép kênh các tín hiệu sử dụng các bước sóng khác nhau cho đường lên và đườngxuống như sau:

- Bước sóng 1490 nm cho đường xuống

- Bước sóng 1310 nm cho đường lên

Lưu lượng luồng xuống và đường lên trong mạng EPON:

- Luồng xuống: Tại đường xuống, OLT sẽ phát quảng bá các gói tin đến cácONU Trong đó khung quảng bá 802.3 sẽ được các ONU lấy ra dựa vào địa chỉnhận dạng kết nối logic Bản tin GATE 64 byte được gửi ở đường xuống để ấn địnhbăng tần cho đường lên

- Luồng lên: Sử dụng các khe thời gian để chứa đa khung 802.3 Mỗi ONU

sẽ gửi 1 bản tin REPORT có độ lớn 64 byte chứa trạng thái của ONU tới OLT.Trong cấu trúc này không có hiện tượng tranh chấp và phân mảnh gói

EPON là sự kết hợp giữa mạng truy nhập quang thụ động PON và công nghệEthernet nên nó mang ưu điểm của cả hai công nghệ này Việc triển khai EPONmang lại lợi ích rất to lớn bao gồm:

- Băng thông cao hơn: EPON sẽ cung cấp băng thông cao nhất cho ngườidùng trong bất kỳ hệ thống truy cập quang thụ động nào Tốc độ lưu lượng hướngxuống là 1 Gbps và lưu lượng lên từ 64 ONU có thể vượt quá 800 Mbps Với khảnăng cung cấp băng thông rất lớn như vậy, EPON có một số lợi ích sau:

+ Số lượng thuê bao trên một mạng PON lớn

Trang 20

+ Băng thông trên mỗi thuê bao nhiều.

+ Khả năng cung cấp video

+ Loại trừ những phần tử ATM và SONET phức tạp và đắt đỏ

+ Các linh kiện quang thụ động bền giúp giảm được chi phí bảo dưỡng.+ Những giao diện Ethernet chuẩn loại trừ nhu cầu cho DSL và Modem cáp

bổ sung

- Nhiều lợi nhuận hơn: EPON có thể hổ trợ đồng thời các dịch vụ thoại, dữliệu và video, cho phép nhà cung cấp nâng cao dịch vụ băng rộng và linh hoạt.Ngoài ra, nó cũng cung cấp các dịch vụ truyền thống như POST, T1, 10/100 Base-

T, hổ trợ các dịch vụ trên nền ATM, TDM-Time Division Multiplexing và SONET

1.1.2.5 NG-PON

NG-PON (Next Generation PON), mạng truy nhập quang thụ động thế hệtiếp theo, ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về tốc độ và băng thông truynhập Các công nghệ cho thế hệ kế tiếp như 10GPON, 10GEPON [9]

Các tiêu chuẩn này hỗ trợ cả 2 cấu hình: Không đối xứng hoạt động ở tốc độ

10 Gbps (cho đường xuống), 1 Gbps (cho đường lên) và cấu hình đối xứng hoạtđộng ở tốc độ 10 Gbps cho cả hai hướng Vào tháng 6 năm 2012, 10GPON đượcchuẩn hóa tại tiêu chuẩn ITU và được xác định dựa trên kiến trúc TDM PON [9]

1.2 Công nghệ GPON và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng mạng GPON

1.2.1 Công nghệ GPON

1.2.1.1 Khái niệm

Trang 21

GPON là viết tắt của cụm từ Gigabit-capable Passive Optical Networks, làcông nghệ mạng cáp quang thụ động với mô hình kết nối mạng theo kiểu: Điểm –

đa điểm [8] Trong đó, các thiết bị kết nối giữa các nhà cung cấp dịch vụ mạng vàkhách hàng sử dụng bộ chia tín hiệu quang (Splitter) thụ động (không dùng điện)[2]

1.2.1.2 Mô hình mạng GPON

GPON có thể truyền tải dữ liệu không chỉ Ethernet mà còn ATM và TDM(PSTN, ISDN, E1 và E3) Mạng GPON chứa hai thiết bị hoạt động chính là OpticalLine Termination (OLT) và Optical Network Unit (ONU) [8] GPON hỗ trợ đa dịch

vụ, tốc độ cao và khoảng cách có thể lên đến 20 km (hình 1.2)

Một sợi quang đơn nối từ OLT đến một thiết bị quang thụ động OpticalSplitter (OS) (thụ động ở đây hiểu với nghĩa là thiết bị không cần cung cấp bất cứnguồn nào để hoạt động), được đặt gần khu vực người sử dụng [4] OS chia tín hiệu

quang ra thành N đường khác nhau đến N người sử dụng Giá trị của N có thể từ 2

đến 128 Từ OS, một sợi quang đơn mode chạy đến mỗi user, như trong hình 1.2

Thông số kỹ thuật của mạng GPON:

Hình 1.2: Mô hình mạng GPON

- Tốc độ bit:

GPON định nghĩa những dạng tốc độ bit như sau:

Đường lên 155 Mbps, đường xuống 1,25 Gbps;

Đường lên 622 Mbps, đường xuống 1,25 Gbps;

Trang 22

Đường lên 1,25 Gbps, đường xuống 1,25 Gbps;

Đường lên 155 Mbps, đường xuống 2,5 Gbps;

Đường lên 622 Mbps, đường xuống 2,5 Gbps;

Đường lên 1,25 Gbps, đường xuống 2,5 Gbps;

Phổ biến nhất hiện này là đường lên 1,25 Gbps, đường xuống 2,5 Gbps

- Bước sóng: 1260 nm đến 1360 nm (thường gọi chung là bước sóng quanh

1310 nm) cho hướng lên và 1480 nm đến 1500 nm (thường gọi là bước sóng quanh

1490 nm) cho hướng xuống Ngoài ra, khi tín hiệu analog truyền hình cáp đượcghép trên cùng một sợi quang, tín hiệu sẽ truyền theo hướng xuống ONTs bằng dảibước sóng quanh 1550 nm (1535 nm đến 1600 nm)

- Loại tín hiệu truyền: Chỉ truyền tín hiệu số

- Tỉ lệ chia của Splitter: Hỗ trợ đến 1:64 và phụ thuộc vào suy hao của ODN

- Dựa vào suy hao của ODN, quy định có 3 lớp:

+ Lớp A: 5 dB đến 20 dB

+ Lớp B: 10 dB đến 25 dB

+ Lớp C: 15 dB đến 30 dB

- Chênh lệch suy hao lớn nhất giữa các ONU: 15 dB

- Khoảng cách sợi quang tối đa: 20 km dùng nguồn phát DistributedFeedback Laser và 10 km nếu dùng nguồn phát là Laser Fabry-Perot cho hướng lên

- Công suất phát trung bình cho hướng xuống trên một sợi quang tại tốc độ1,2 Gbps:

Trang 23

- Công suất phát trung bình cho hướng lên trên 1 sợi quang tại tốc độ 1,2Gbps:

+ ONU (Optical Network Unit): Thiết bị kết cuối mạng cáp quang tích cực,kết nối với OLT thông qua mạng phân phối quang (ODN) thường dùng cho trườnghợp kết nối tới buiding hoặc tới các vỉa hè, cabin (FTTB, FTTC, FTTCab)

+ Bộ chia/ghép quang thụ động (Splitter): Dùng để chia/ghép thụ động tínhiệu quang từ nhà cung cấp dịch vụ đến khách hàng và ngược lại giúp tận dụng hiệuquả sợi quang vật lý Splitter thường được đặt tại các điểm phân phối quang và cácđiểm truy nhập quang Bộ chia/ghép quang sẽ có 2 loại, một loại đặt tại các nhàtrạm viễn thông sử dụng các tủ kiểu indoor, loại thứ 2 sẽ là loại thiết bị được bọckín có thể mở ra được khi cần thiết và đặt tại các điểm măng xông

+ Fiber Distribution Cabinet (FDC): Tủ phối quang

+ Fiber Distribution Box (FDB): Hộp phân phối quang loại nhỏ

1.2.1.3 Nguyên tắc hoạt động của mạng GPON

- Phương thức ghép kênh: Phương thức ghép kênh trong GPON là ghép kênhsong hướng, các hệ thống GPON hiện nay sử dụng phương thức ghép kênh phânchia không gian [8] Đây là giải pháp đơn giản nhất đối với truyền dẫn song hướng,

nó được thực hiện nhờ sử dụng những sợi riêng biệt cho truyền dẫn đường lên vàxuống Sự phân cách vật lý của các hướng truyền dẫn tránh được ảnh hưởng phản

Trang 24

xạ quang trong mạng và cũng loại bỏ vấn đề kết hợp và phân tách hai hướng truyềndẫn Điều này cho phép tăng được quỹ công suất trong mạng, việc sử dụng hai sợiquang làm cho việc thiết kế mạng mềm dẻo hơn và làm tăng độ khả dụng bởi vìchúng ta có thể mở rộng mạng bằng cách sử dụng những bộ ghép kênh theo bướcsóng trên một hoặc hai sợi [1] Khả năng mở rộng này cho phép phát triển dầnnhững dịch vụ mới trong tương lai

- Phương thức đóng gói dữ liệu: GPON định nghĩa hai phương thức đóng góiATM và GEM (GPON Encapsulation Method) [8] Các ONU và OLT có thể hỗ trợ

cả T-CONT nền ATM hoặc GEM GEM cung cấp khả năng thông tin kết nối địnhhướng tương tự ATM, GPON cho phép hỗ trợ nhiều loại hình dịch vụ khách hàngkhác nhau Khách hàng ATM được sắp xếp trong suốt vào khung GEM trên cả haihướng, khách hàng TDM được sắp xếp vào khung GEM sử dụng thủ tục đóng góiGEM, các gói dữ liệu bao gồm cả các khung Ethernet cũng được sắp xếp sử dụngthủ tục đóng gói GEM GEM cũng hỗ trợ việc phân mảnh hoặc chia nhỏ các khunglớn thành các phân mảnh nhỏ và ghép lại ở đầu thu nhằm giảm trễ cho các lưulượng thời gian thực Lưu lượng dữ liệu bao gồm các khung Ethernet, các gói tin IP,IPTV, VoIP và các loại khác giúp cho truyền dẫn khung GEM hiệu quả và đơn giản.GPON sử dụng GEM mang lại hiệu quả cao trong truyền dẫn tải tin IP nhờ sử dụngtới 95% băng thông cho phép trên kênh truyền dẫn

- Bảo mật: Do mạng GPON là mạng điểm – đa điểm nên dữ liệu hướngxuống có thể được nhận bởi tất cả các ONU Công nghệ GPON sử dụng bảo mậthướng xuống với chuẩn mật mã tiên tiến AES (Advanced Encryption Standard) [8]

Dữ liệu thuê bao trong khung luồng xuống được bảo vệ thông qua lược đồ mật mãhóa AES và chỉ phần tải lưu lượng trong khung được mã hóa Với hướng lên xemnhư liên kết điểm – điểm và không sử dụng mã hóa bảo mật

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng mạng GPON

1.2.2.1 Yếu tố chủ quan

- Do thiết bị của nhà mạng không đáp ứng được nhu cầu băng thông lớn hiện

Trang 25

nay với ngày một đông người sử dụng

- Do các thiết bị của nhà mạng không được bảo trì bảo dưỡng thường xuyênnên hiệu suất hoạt động kém

- Do nhà mạng cấu hình sai các thông số kỹ thuật của khách hàng

- Do chất lượng của các thiết bị nhà mạng và chất lượng thi công chưa đảmbảo

1.2.2.2 Yếu tố khách quan

- Do sự cố đứt cáp từ nhà mạng đến nhà khách hàng, đứt cáp đường trục củathiết bị nhà mạng, đứt cáp quang đường trục trong nước hay quốc tế, …

- Do virus tấn công vào thiết bị nhà mạng

- Do lỗi phần cứng hay lỗi phần mềm của thiết bị nhà mạng hay nhà kháchhàng

1.3 Kết luận chương 1

Chương này giúp cho chúng ta có một cái nhìn tổng thể về sự phát triển củamạng PON Chúng ta có thể hiểu một cách khái quát cơ chế hoạt động của mạngPON, ưu, nhược điểm cũng như các mô hình hoạt động của mạng PON

Ngoài ra, chúng ta cũng tìm hiểu về mạng GPON, nguyên tắc hoạt động củamạng GPON và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng mạng GPON Trong chươngtiếp theo chúng ta sẽ nghiên cứu tình hình triển khai và chất lượng dịch vụ GPONthực tế tại Trung tâm Viễn thông Yên Thế

Trang 26

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VÀ CHẤT LƯỢNG

VNPT BẮC GIANG 2.1 Giới thiệu về Trung tâm Viễn thông Yên Thế

2.1.1 Giới thiệu huyện Yên Thế – tỉnh Bắc Giang

2.1.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính

Huyện Yên Thế – Tỉnh Bắc Giang có diện tích 301,26 km², dân số năm 2019

là 110920 người với mật độ 340 người/km² với 8 dân tộc sinh sống, trong đó dântộc thiểu số chiếm 27% [12]

Yên Thế có địa hình đồi núi trung du, thuộc vùng Đông Bắc Bộ, nằm ở phíatây bắc tỉnh Bắc Giang, giáp với hai tỉnh Thái Nguyên và Lạng Sơn Địa hình huyệnthấp dần theo hướng đông nam, phía bắc là vùng núi thấp dưới chân dãy núi BắcSơn, còn gọi là cánh cung Bắc Sơn chạy từ Lạng Sơn sang Thái Nguyên (một trongnăm dãy núi hình vòng cung tạo nên nét đặc trưng của địa hình vùng Đông Bắc).Chảy qua giữa huyện, theo hướng Đông Nam là con sông Sỏi, một nhánh nhỏ đầunguồn của sông Thương

Yên Thế là huyện miền núi cao của tỉnh Bắc Giang, cách thành phố BắcGiang 27 km về phía Tây Bắc Huyện Yên Thế có 21 xã, thị trấn (trong đó có 5 xãvùng cao), hai thị trấn là: Phồn Xương và Bố Hạ (đang đề nghị thành lập thị trấnvùng cao Mỏ Trạng) Huyện Yên Thế có giáp ranh với các địa phương sau:

- Phía Bắc giáp với huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn;

- Phía Tây với huyện Đồng Hỷ, Phú Bình tỉnh Thái Nguyên;

- Phía Nam giáp huyện Tân Yên;

Trang 27

- Phía Đông giáp huyện Lạng Giang.

Trung tâm huyện cách thủ đô Hà Nội 80 km Hệ thống đường giao thông đếncác trung tâm này rất thuận lợi, trên địa bàn huyện có 4 tuyến đường tỉnh lộ chạyqua đến nay cơ bản đã được nhựa hoá; hệ thống đường huyện, đường trục xã được

bố trí tương đối hợp lý tạo điều kiện tốt cho huyện nhà có thể mở rộng giao lưu kinh

tế hàng hoá với bên ngoài

Là huyện có truyền thống cách mạng và văn hóa lâu đời với nhiều di tích lịch

sử văn hóa như: Khu di tích lịch sử Hoàng Hoa Thám, chùa Lèo, chùa Minh Xuân,Đền Trắng, đền Bo Chợ, đền Bo Non, … Yên Thế còn là huyện có chỉ dẫn địa lý vềnông sản như: Gà đồi Yên Thế, vải thiều, mật ong Hồng Kỳ, chè sạch Xuân Lương,

Với vị trí địa lý như vậy, Yên Thế có đủ điều kiện để phát huy tiềm năng đất

để phát triển kinh tế – xã hội, hòa nhập với nền kinh tế thị trường, phát triển kinh tếgắn với du lịch sinh thái – lịch sử, hàng hóa nông sản

Hình 2.1: Bản đồ địa lý huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

Trang 28

2.1.1.2 Địa hình, điều kiện tự nhiên

- Địa hình:

Về điều kiện tự nhiên, sinh thái, đất đai, thổ nhưỡng thuận lợi tạo cho YênThế có thể phát triển một nền nông nghiệp đa dạng, toàn diện Phát huy tiềm năngthế mạnh của địa phương, Yên Thế đã xác định hướng đi cho mình là phát triển sảnxuất nông, lâm nghiệp tổng hợp là chính, theo đó những biện pháp tích cực để vậnhành cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá mà trọng tâm là hiệnđại hoá nông nghiệp nông thôn, gắn với phát huy tiềm năng thế mạnh của kinh tếđồi rừng

Về tài nguyên, trên địa bàn huyện có nguồn tài nguyên thiên nhiên tương đốiphong phú như: Quặng sắt ở Xuân Lương, mỏ than bùn ở Bố Hạ, mỏ đá vôi khuvực Hữu Lũng, có nguồn nước mặt dồi dào Những tài nguyên trên, tuy sản lượngkhông lớn song cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thúc đẩy sản xuất công nghiệp

- TTCN phát triển nhanh và bền vững trong tương lai

Do là một huyện miền núi nên việc phát triển trồng rừng và dịch vụ từ rừngkhá phát triển, là nguồn thu đáng kể cho huyện nhà Một số sản phẩm nông nghiệphàng hóa địa phương có thế mạnh được phát triển như: Rừng kinh tế, cây ăn quả,cây chè, chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản, trong đó sản phẩm chủ lực là gỗ rừngtrồng, chè sạch, “Gà đồi Yên Thế”, mật ong rừng Yên Thế,

- Điều kiện tự nhiên

Huyện Yên Thế nằm ở vị trí miền núi nên khí hậu của vùng chịu ảnh hưởngcủa gió mùa và chịu ảnh hưởng rõ bởi mùa khô và mùa mưa Mùa mưa kéo dài từtháng 4 đến tháng 9, mùa khô (lạnh, hanh, mưa ít) từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau

- Nhiệt độ trung bình năm khá cao, tại thị trấn Cầu Gồ là 220C Nhiệt độ tốithấp thường rơi vào tháng 1, tại thị trấn Cầu Gồ là 100C Nhiệt độ tối cao thường rơi

Trang 29

vào tháng 7, tại thị trấn Cầu Gồ là 390C

- Chế độ mưa: Mùa mưa ở Yên Thế, tỉnh Bắc Giang bắt đầu từ tháng 1 và kếtthúc vào tháng 9 Lượng mưa trung bình trong năm ở huyện Yên Thế là 1922,5 mm,tổng số ngày mưa trung bình trong năm là 135 ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng

6, 7, và tháng 8

- Bốc hơi: Khả năng bốc hơi ở Yên Thế đạt từ 900 mm - 1200 mm Thời kỳbốc hơi ít nhất là thời kỳ tháng 2, 3 và 4, trong các tháng này khả năng bốc hơi chỉđạt trên dưới 50 mm Thời kỳ bốc hơi nhiều nhất là thời kỳ tháng 6 cho đến tháng

12 ứng với thời kỳ nắng nhất và độ ẩm không khí khô nhất trong năm

- Độ ẩm không khí: Có độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình năm trên80%, những tháng khô hạn nhất của mùa khô, độ ẩm trung bình tháng vẫn thườngtrên 64% Thời kỳ khí hậu có độ ẩm cao nhất là thời kỳ mưa phùn, khu vực chịu ảnhhưởng khống chế của khối không khí cực đới biến tính qua biển trong giai đoạn nửacuối mùa lạnh Thời kỳ độ ẩm cao thứ hai trong năm là thời kỳ mưa nhiều, mưangâu từ tháng 7 đến tháng 9, đặc biệt là giai đoạn mưa ngâu tháng 8 do hội tụ nhiệtđới Độ ẩm trung bình trong thời kỳ này là trên dưới 85% Nhìn chung, trong cảnăm độ ẩm ở trong các vùng tương đối cao, thể hiện một chế độ khí hậu ẩm giómùa Độ ẩm trung bình năm đạt trên 80%, thông thường ở khu vực có nhiều hồ ao,mặt nước trong lớp phủ thực vật phát triển thì độ ẩm cao hơn các vùng đồi núi trọctrống

- Chế độ nắng: Thường thì lượng mây và nắng có quan hệ tỷ lệ nghịch Thời

kỳ nào nhiều mây thì sẽ ít nắng và ngược lại Thời kỳ nắng nhiều nhất là vụ màu từtháng 5 đến tháng 10 Tổng số giờ nắng thời kỳ đạt trên 1000 giờ (Xuân Lương

1024 giờ, Cầu Gồ 1075 giờ) Tháng nắng nhất thường là tháng 7, đạt trên dưới 200giờ nắng vào đúng thời kỳ mặt trời đi qua thiên đỉnh lần thứ hai Thời kỳ nắng ítnhất là vụ chiêm từ tháng 11 đến tháng 4 Tổng số giờ nắng thời kỳ này đạt trêndưới 700 giờ Tháng nắng ít nhất là tháng 2, tháng 3 thường chỉ đạt trên dưới 50 giờ

Trang 30

trong tháng

- Chế độ gió: Chịu ảnh hưởng của hai chế độ gió chính là gió mùa Đông Bắc

từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình trong các tháng là

170C đặc điểm của chế độ gió này thường kéo theo không khí lạnh và khô hanh,thỉnh thoảng có mưa phùn và gió mùa Đông Nam hoạt động từ tháng 4 đến tháng 10mang theo độ ẩm và hơi nước nhiều, cường độ gió mạnh vì thế thường hay xảy ra lũbão Nhìn chung đa số toàn huyện rất hiếm có gió bão Cấp gió phổ biến nhất làdưới 5 m/s chiếm tần suất trên 90%, ảnh hưởng của bão đối với Yên Thế chủ yếuchỉ là gây mưa do tác dụng che chắn của các dãy núi cao Yên Thế có các cấp giólớn hơn 11 m/s, chiếm tần xuất 0,13% là nơi có gió mạnh hơn cả so với 2 khu vựckia Xét về hướng gió chủ yếu trong năm thì ba khu vực cũng có khác nhau, tầnxuất hướng lớn nhất là hướng tây bắc (chiếm 32%) sau đó mới đến các hướng ĐôngNam và hướng bắc; tần xuất hướng lớn nhất lại là hướng đông nam, sau đó mới đếncác hướng tây bắc, hướng đông, và hướng bắc

- Thổ nhưỡng: Do địa hình chia cắt phức tạp, núi non hiểm trở, độ dốc lớn,nên đất đai trong vùng không đồng nhất Đất trên địa bàn huyện Yên Thế hình thànhtrên nền đất cổ, phát triển trên loại đá trầm tích Ngoài ra đất xói mòn trơ sỏi đá, cácloại đất feralit biến đổi do trồng lúa nước và các loại đất phù sa sông suối

- Nguồn nước: Nguồn nước mặt ở Yên Thế được hình thành bởi các hệ sông,suối và hồ đập chứa nước phân bố không đều, chủ yếu tập trung theo hệ thống sôngSỏi Ngoài ra còn một số sông suối, hồ đập chứa và nhiều suối nhỏ như: Hồ ĐáOng, hồ Cầu Rễ, hồ Chồng Chềnh, hồ Suối Cấy, thác Tiên (Thác Ngà), Đây là hệthống sông cung cấp nước chính cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt trong vùng.Ngoài ra nguồn nước ngầm trong vùng đến nay chưa có điều kiện để điều tra thăm

dò, song theo dự đoán của các chuyên gia về địa lý thì trong vùng có trữ lượng nướcngầm khá lớn, điều này tạo thuận lợi cho huyện có những thế mạnh để khai thác vàphát triển triển du lịch sinh thái

Trang 31

- Thảm thực vật: Trước đây, rừng Yên Thế chủ yếu là rừng tự nhiên thuộcloại giàu với nhiều loại cây rừng nhiệt đới như: Gỗ, tre, nứa, luồng và cây lâm sản

có giá trị đó là: Sa nhân, mây, song, cùng một số loại gỗ quí chẳng hạn: Lim, lát,sến, táu, Nhưng do khai thác một cách tùy tiện, đốt phá rừng làm nương rẫy dẫnđến tài nguyên rừng ngày một cạn kiệt Một số loại gỗ có giá trị chỉ còn rất ít Diệntích cây ăn quả gần 7000 ha (khoảng 6000 ha vải thiều), sản lượng hoa quả tươi đạt

45000 tấn/năm Toàn huyện đã phủ xanh đất trống, đồi núi trọc; mỗi năm trồngkhoảng 1000 ha rừng tập trung, trồng 100000 cây phân tán, đưa độ che phủ rừngtoàn huyện lên 47,2%, bình quân mỗi năm cho khai thác 600 ha - 700 ha rừng trồng,với sản lượng gỗ 60000 m3, thu nhập từ gỗ, củi và các sản phẩm, được liệu kháckhoảng 70 tỷ đồng/năm

Tiềm năng đất rừng ngoài các loại cây kể trên còn có các loại cây dược liệuquí và nhiều nguồn gen quí hiếm có tính đa dạng sinh học Vì vậy, lâm nghiệp đượcxác định là ngành kinh tế quan trọng của các xã trong huyện

Tuy là vùng miền núi với điều kiện tự nhiên khó khăn nhưng Trung tâm Viễnthông Yên Thế vẫn là một trong những đơn vị phát triển Internet mạnh mẽ đứnghàng đầu VNPT Bắc Giang Mặc dù vậy, việc duy trì chất lượng thuê bao tại địabàn vẫn còn gặp khó khăn và cần giải pháp cấp bách cho việc đảm bảo chất lượngmạng lưới

2.1.2 Trung tâm Viễn thông Yên Thế

Trung tâm Viễn thông Yên Thế là một đơn vị trực thuộc VNPT Bắc Giang

có địa chỉ là: Số 02, phố Hoàng Hoa Thám, thị trấn Phồn Xương, huyện Yên Thế,tỉnh Bắc Giang Hiện nay đơn vị gồm có 18 người phụ trách kỹ thuật, cơ sở hạ tầngmạng di động và mạng hữu tuyến trên toàn bộ địa bàn huyện Yên Thế:

- Một giám đốc phụ trách chung

- Một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật

Ngày đăng: 29/07/2020, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w