Trong sản xuất kem có thể sử dụng chất nhũ hóa thông dụng như lòng đỏ trứng nhưng giá thành thường khá cao, ngòai ra có các loại chất nhũ hóa khác rẻ tiền hơn như mono hay diglyceride, c
Trang 1MỤC LỤC
I TỔNG QUÁT VỀ KEM - 2
Giới thiệu chung - 2
Nguyên liệu - 2
II QUY TRÌNH SẢN XUẤT - 5
Giải thích quy trình công nghệ - 6
1 Chuẩn bị nguyên liệu - 6
2 Phối trộn - 6
3 Đồng hoá - 7
4 Thanh trùng - 9
5 Uû chín - 9
6 Lạnh đông sơ bộ - 10
III GIỚI THIỆU THIẾT BỊ - 8
1 Thiết bị lạnh đông - 8
2 Thiết bị tạo hình, làm cứng - 16
3 Thiết bị tạo vỏ áo chocolate - 28
IV SẢN PHẨM - 29
V TÀI LIỆU THAM KHẢO - 33
Trang 2I TỔNG QUAN VỀ KEM
GIỚI THIỆU CHUNG
Ngày nay, kem là một sản phẩm được tiêu thụ rộng rãi ở mọi quốc gia, và thu hút
người tiêu dùng ở mọi lứa tuổi khác nhau, nhưng ít người biết rằng kem có một lịch sử
khá lâu đời Kem ăn xuất hiện ở thế kỷ thứ 4 trước công nguyên, ở các quốc gia như La
Mã, Trung Hoa phục vụ cho vua chúa bằng cách lấy đá lạnh trên các đỉnh núi cao về
trộn với các loại trái cây hoặc sữa tạo thành món “kem”
Theo truyền thuyết thì Marco Polo đã mang bí quyết chế biến kem từ Trung Quốc
về Mỹ, sau này người Mỹ đã biến việc sản xuất kem thành một nền công nghệ chế
biến phát triển mạnh mẽ Năm 1946, bà Nancy Johnson người New York đã phát minh
ra một loại tủ lạnh chuyên dùng để chứa kem, máy làm kem ngày nay được mang tên
“Johnson Patent Ice-Cream Freezer”
Năm 1962, công nghệ làm kem thương mại lần đầu tiên được cấp bằng sáng chế
Cùng với thời gian, ngành sản xuất kem phát triển mạnh mẽ cho ra đời nhiều dòng sản
phẩm: kem hộp, kem ly, kem chocolate, kem trái cây, kem vani, kem corneto… kem trở
thành món ăn tráng miệng ưa thích của cả trẻ em lẫn người lớn
Theo thống kê của Hiệp hội kem ăn thế giới, loại kem phổ biến nhất là kem
vani-29%, kế đến là kem chocolate-8.9%, kem hạt dẻ và kem dâu-5.3%, kem tổng
hợp-4.2%, kem bọc chocolate-3.9%, kem vanola kiểu Pháp-3.8%
Theo số liệu của Hiệp hội các nhà sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa, Mỹ là
quốc gia sản xuất kem ăn lớn nhất thế giơi với 61.3 triệu hectolit/năm, kế đến là Trung
Quốc 23.6 triệu hectolit/năm Tuy nhiên, New Zealand lại là nước tiêu thụ kem mạnh
mẽ nhất thế giới với 26.3 triệu hectolit/năm, kế đến là Mỹ 22.5 triệu hectolit/năm
Trung bình, một người New Zealand sử dụng 26.3 lit kem/năm, trong khi đó mức tiêu
thụ kem của người Trung Quốc là 1.8lit/năm Mức tiêu thụ kem trung bình của người
Việt Nam là 0.3 lit/năm
NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT KEM
1) Sữa và các sản phẩm từ sữa:
Tạo nên giá trị dinh dưỡng và hương vị cho kem Sữa dùng cho sản xuất kem có thể
là sữa tươi, sữa bột nguyên cream, sữa bột gầy, chất béo từ sữa như cream, bơ, hay chất
béo khan… Yêu cầu quan trọng đối với sữa làm kem là phải có hàm lượng chất béo cao,
lượng chất béo trong sữa là yếu tố giúp tạo nên cấu trúc đặc trưng của sản phẩm
2) Đường:
Đường giúp tạo vị ngọt, hiệu chỉnh hàm lượng chất khô, tăng giá trị dinh dưỡng và
góp phần tạo cấu trúc sản phẩm Ngoài đường lactose có sẵn trong sữa, thường sử dụng
đường saccharose, đường nghịch đảo và syrup giàu fructose
Ở Mỹ và Châu Aâu còn sử dụng chất ngọt nghèo giá trị dinh dưỡng như sorbitol,
Trang 33) Chất béo:
Chất béo là thành phần chủ yếu tham gia vào cấu trúc của kem, có thể sử dụng
dầu thực vật như dầu nành, dầu cải, dầu dừa hay dầu hướng dương kết hợp với chất béo
của sữa để sản xuất kem Hàm lượng dầu thực vật có thể chiếm 6-10% khối lượng kem
thành phẩm
4) Chất nhũ hóa:
Chất nhũ hóa có vai trò tăng khả năng liên kết giữa các hạt cầu béo, điều này quyết
định lớn đến khả năng giữ nước của kem Trong sản xuất kem có thể sử dụng chất nhũ
hóa thông dụng như lòng đỏ trứng nhưng giá thành thường khá cao, ngòai ra có các loại
chất nhũ hóa khác rẻ tiền hơn như mono hay diglyceride, các ester của sorbitol hay của
các phân tử đường…
5) Chất ổn định:
Các chất ổn định tạo ra mạng lưới không gian để hạn chế sự chuyển động tự do
của các phân tử nước, nhờ đó trong quá trình lạnh đông hỗn hợp nguyên liệu để sản
xuất kem, các tinh thể đá xuất hiện sẽ có kích thước nhỏ, kem trở nên đồng nhất
Chất ổn định dùng cho sản xuất kem thường có bản chất protein như gelatin,
casein, albumin, globuline… hay carbohydrate như agar-agar, gum arabic, CMC
(carboxymethylcellulose)…
6) Chất tạo hương:
Hương liệu cùng với sự tạo hình kem tạo ra sự đa dạng cho sản phẩm kem Các
loại hương liệu thường sử dụng như vanilla, mùi cam, mùi sầu riêng, dâu, chocolate,
mùi cà phê… Chúng được trích ly từ thực vật hoặc được sản xuất bằng phương pháp tổng
hợp hóa học Ngoài ra, trong sản xuất kem, người ta cũng có thể bổ sung thịt quả cắt
nhỏ, các loại hạt (hồ đào, hạnh nhân, phỉ, hạch, hồ trăn, đậu phộng, điều…), bột cacao,
dịch chocolate… Những nguyên liệu trên ngoài mục đích tạo hương còn giúp tăng giá trị
dinh dưỡng cho kem thành phẩm
7) Chất màu:
Màu sắc tạo sự lôi cuốn hấp dẫn cho kem từ cái nhìn đầu tiên Các nhóm sản
phẩm cần tạo màu là các sản phẩm kem có hương vị trái cây Kem có hương vị trái cây
nào thì cần có màu của loại trái cây ấy, ví dụ như kem nho cần có màu nâu đỏ, kem sầu
riêng có màu vàng… Nhóm chất màu tự nhiên có độ bền màu kém hơn so với chất màu
tổng hợp trong điều kiện sản xuất công nghiệp Việc sử dụng chất màu tuân theo quy
định sử dụng phụ gia ở mỗi quốc gia
8) Nguyên liệu khác:
Nước và không khí: Nước có tác dụng tạo tinh thể đá, tạo độ cứng cần
thiết và tạo cảm giác mát lạnh khi sử dụng sản phẩm Không khí giúp cho sản phẩm có độ mềm, xốp
Trang 4 Acid: việc bổ sung acid hữu cơ như acid citric, acid tartric…ngoài việc tạo
độ chua thích hợp cho kem, còn có tác dụng ức chế sự phát triển của một số vi sinh vật có trong sản phẩm
Phụ gia chống vi sinh vật: thường sử dụng natri benzoat, tuy nhiên nhiều
nước trên thế giới không cho phép sử dụng phụ gia này
Tinh bột: trong công thức kem của nhiều nước trên thế giới thường không
sử dụng, nhưng các nhà sản xuất kem của Việt Nam thường sử dụng tinh bột bình thường hay tinh bột biến tính nhằm mục đích gia tăng độ kết dính của khối kem
II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 5Nguyên liệu phụ:
chất tạo nhũ, chất ổn định màu, mùi…
Đồng hóaThanh trùng
Ủ chínLạnh đông sơ bộ
Lạnh đông kết thúcXếp vào thùng
Lạnh đông trung gian
Đặt que vào khuôn
kem Lạnh đông kết thúcTháo khuôn
Tạo màng bao chocolate Bao gói
Kem que
Kem hộp/ly
QueHộp /ly
Bao bìThùngThùng
Trang 6 GIẢI THÍCH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ:
1) Chuẩn bị nguyên liệu
Nguyên liệu được định lượng theo đúng công thức phối trộn cho mỗi loại kem sản
xuất Nguyên liệu khô được đem cân, nguyên liệu dạng lỏng có thể cân hay đo thể tích
để xác định hàm lượng cần sử dụng
Đối với chất béo phải được gia nhiệt lên 35-50oC để dễ phối trộn
2) Phối trộn
Nguyên liệu được đưa vào thiết bị phối trộn theo một trật tự nhất định, sử dụng
quá trình cơ học để làm nguyên liệu được đồng nhất Sử dụng thiết bị phối trộn hình trụ
đứng với bộ phận điều nhiệt và cánh khuấy hoạt động ở tốc độ cao, nhiệt độ phối trộn
thường là 50-65oC
Có thể kết hợp lọc và bài khí sau phối trộn nhằm mục đích tăng hiệu quả truyền
nhiệt, hỗ trợ quá trình đồng hóa và thanh trùng
Trang 7Hình 1: Hệ thống bồn phối trộn của Tetra Pak
3) Đồng hóa
Trong sản xuất kem, hỗn hợp nguyên liệu thường có chứa hàm lượng chất béo cao,
do vậy phải sử dụng quá trình đồng hóa nhằm làm giảm kích thước các hạt béo và phân
bố đều chúng trong hỗn hợp
Ta sử dụng thiết bị đồng hóa hai cấp, áp suất dao động trong khoảng 140-250bar
Hỗn hợp được gia nhiệt lên 65-75oC trước khi vào thiết bị đồng hóa
Giai đoạn đồng hóa đầu tiên thường sử dụng 2/3 đến 3/4 áp lực tổng, kích thước
hạt phân tán sau đồng hóa là 10-12 microns
Tác động của áp suất đến quá trình:
Hình 2: Tác nhân áp suất ảnh hưởng đến các hạt cầu béo trong hệ nhũ tương
A) Mẫu tham khảo, 141-35 kg/cm2;
B) Không đồng hoá; C) 281-35 kg/cm 2 ; D) 35 kg/cm 2 ×800
Trang 8Đồng hóa áp suất cao Đồng hóa áp suất thấp
Kích thước Kích thước của các hạt cầu
béo phân tán nhỏ đến mức tối đa (0.1-0.3 ìm)
Kích thước hạt cầu béo lớn hơn, tùy theo yêu cầu sản phẩm
Tính chất, cảm quan Giúp ổn định bọt khí
và tạo sự trơn bóng bề mặt kem
Sự phân bố pha phân tán trở nên đồng đều, cấu trúc ổn định
Giảm độ nhớt Tránh hiện tượng kết tinh đá
Bề mặt kem không ổn định
Sự phân bố không đồng đều
Chất tạo nhũ Cần chất tạo nhũ nhiều hơn Yêu cầu chất tạo nhũ
không cao Sự tan chảy Không tác động đến sự tan
chảy nhưng làm mất mát 1 lượng nhỏ chất béo
Làm chậm sự tan chảy kem
Chi phí năng lượng Tiêu tốn năng lượng nhiều Tiết kiệm 1 phần năng
lượng Áp suất Áp suất cao từ 4000-30000
psi, tùy lượng béo trong khối trộn
Áp suất thấp từ 500-2500 psi
Khối kem sau pha trộn Đặc biệt đối với khối ít béo
(pha phân tán ít) muốn tạo sự đồng nhất hơn nữa thì bắt buộc phải sử dụng phương pháp này
Đối với khối có hàm lượng chất khô cao và nhiều béo, sản phẩm không đòi hỏi độ đồng nhất tối đa thì có thể áp dụng phương pháp này cho đỡ tốn năng lượng
Đối tượng sản phẩm Ứng dụng cho dòng sản
phẩm cao cấp, đòi hỏi chất lượng cảm quan sâu sắc
Ứng dụng đối với sản phẩm có sự kết hợp pha phân tán
ở mức độ vừa phải
Chi phí thiết bị Cao, đòi hỏi độ kết cấu
vững chắc của thiết bị
Đòi hỏi ít hơn
Trang 94) Thanh trùng
Hỗn hợp nguyên liệu cần được thanh trùng để tiêu diệt hoặc ức chế hệ vi sinh vật
và enzyme, chế độ thanh trùng thường được chọn là 83-85oC trong 15 giây, hoặc thanh
trùng ở 63oC trong 30 phút
Trong thực tế sản xuất 2 quá trình thanh trùng và đồng hóa thường được tiến hành
xen kẽ Đầu tiên hỗn hợp nguyên liệu được dẫn vào thiết bị trao đổi nhiệt để hiệu chỉnh
nhiệt độ, sau đó được dẫn vào thiết bị đồng hóa, rồi lại được quay trở lại thiết bị trao
đổi nhiệt để thanh trùng và làm nguội
Hình 2: Thiết bị thanh trùng HTST
5) Uû chín
Nguyên liệu sau khi thanh trùng và đồng hóa được làm lạnh về 2-4oC, sau đó đem
đi ủ chín Mục đích của quá trình này là làm cho hỗn hợp nguyên liệu đạt được một số
tính chất hóa lý cần thiết, chuẩn bị cho quá trình lạnh đông tiếp theo: các chất protein
sẽ được hydrate hóa hoàn toàn, một phần chất béo kết tinh, một số phân tử protein sẽ
hấp phụ lên bề mặt tiếp xúc pha giữa các hạt cầu béo và pha liên tục Kết quả làm cho
kem thu được sau quá trình lạnh đông sẽ có cấu trúc mịn và đồng nhất
Quá trình ủ chín được thực hiện trong thiết bị vỏ áo trong 4-24 giờ, ở nhiệt độ
2-4oC Lớp vỏ áo bên ngoài có tác dụng làm lạnh và cách nhiệt, hạn chế sự tổn thất năng
lượng, bên trong thiết bị có cánh khuấy hoạt động liên tục, khuấy chậm và đều đặn
Trang 10Hình 3: Thiết bị ủ chín
6) Lạnh đông sơ bộ
Quá trình này có hai mục đích quan trọng:
Thổi một lượng không khí vào hỗn hợp nguyên liệu để làm tăng thể tích của
chúng
Lạnh đông một phần nước trong hỗn hợp để tạo các tinh thể đá với kích thước thật
nhỏ và đồng nhất, đồng thời phân bố đều các tinh thể đá này trong hỗn hợp
Tuỳ thuộc vào loại sản phẩm mà lượng không khí thổi vào hỗn hợp là khác nhau
Thông thường, thể tích hỗn hợp sau khi nạp không khí tăng từ 80-100% Các bọt khí
thật mịn xuất hiện trong kem sẽ tạo nên cấu trúc đặc trưng cho sản phẩm Không khí
được sử dụng trong sản xuất kem cần được xử lý bởi hệ thống lọc nhằm loại các tạp
chất như bụi và vi sinh vật… nhằm đảm bảo chất lượng của kem thành phẩm
Trong giai đoạn lạnh đông sơ bộ có khoảng 30-70% lượng nước kết tinh, tuỳ theo
phương pháp tạo hình kem mà người ta sẽ hiệu chỉnh tỷ lệ nước kết tinh ở giai đoạn này
cho phù hợp
Sau quá trình lạnh đông sơ bộ ta thu được kem bán thành phẩm với cấu trúc rất
mềm và xốp Tiếp theo tuỳ theo từng quá trình tạo hình sẽ thực hiện theo các phương
pháp khác nhau, sẽ được trình bày chi tiết ở phần giới thiệu thiết bị sản xuất
III GIỚI THIỆU THIẾT BỊ SẢN XUẤT
1) Thiết bị làm lạnh
Lạnh đông là hạ nhiệt độ của sản phẩm xuống dưới nhiệt độ kết tinh của nước
trong sản phẩm đó Có 3 phương pháp làm lạnh đông chính là:
+ Lạnh đông bằng thiết bị hoạt động theo chu trình lạnh
+ Lạnh đông bằng cách tiếp xúc với chất tải lạnh bằng kim loại
+ Lạnh đông bằng cách nhúng trong khí nén lỏng
Trang 11Trong công nghệ làm kem thì thiết bị hoạt động theo chu trình lạnh được sử dụng
phổ biến, Thiết bị này hoạt động theo chu trình lạnh gồm 4 giai đoạn:
+Giai đoạn 1: Tác nhân lạnh được máy nén khí nén dưới áp suất cao để hóa
lỏng
+Giai đoạn 2: Tác nhân lạnh lỏng được cho qua thiết bị ngưng tụ để toả ẩn nhiệt
(ngưng tụ) ra môi trường bên ngoài (dàn nóng)
+Giai đoạn 3: Tác nhân lạnh lỏng sau khi đi qua thiết bị ngưng tụ được cho vào
van tiết lưu Khi đi qua van tiết lưu, tác nhân lạnh lỏng bị giảm áp suất đột ngột,
bốc hơi
+Giai đoạn 4: Tác nhân lạnh bốc hơi trong thiết bị bốc hơi Vì quá trình này thu
nhiệt nên môi trường xung quanh thiết bị bốc hơi bị mất nhiệt lượng, giảm nhiệt
độ xuống
Trong phương pháp lạnh đông bằng thiết bị hoạt động theo chu trình lạnh ta có 2
phương pháp lạnh đông kem thường được sử dụng là:
Lạnh đông gián đoạn: lạnh đông từng lượng hỗn hợp phối trộn tại một
thời điểm, liên tục tháo hỗn hợp kem ra Thiết bị lạnh đông gián đoạn thì ít phức tạp
hơn so với thiết bị lạnh đông liên tục Trong mỗi mẻ thực hiện quá trình lạnh đông thì
sản phẩm được đo lường, bổ sung màu, mùi và lạnh đông riêng biệt từng phần Kiểu
lạnh đông này được chọn sử dụng khi sản xuất kem ở quy mô nhỏ hoặc thử nghiệm sản
xuất sản phẩm trong phòng thí nghiệm Lạnh đông gián đoạn thì ít tốn kém chi phí lắp
đặt hơn lạnh đông liên tục và nó cho phép tạo ra những sản phẩm kem có mùi đặc biệt
với thể tích nhỏ, quá trình đóng gói được thực hiện thủ công Lạnh đông gián đoạn
thông thường được thực hiện trong thiết bị hình trụ nằm ngang có sức chứa nguyên liệu
từ 15-40 lit Nhiệt độ của môi chất làm lạnh thường được hạ xuống -23°C÷-29°C để
hình thành những tinh thể đá nhỏ, tuy nhiên các tinh thể đá tạo ra trong sản phẩm khi
thực hiện quá trình lạnh đông gián đoạn vẫn lớn hơn so với phương pháp lạnh đông liên
tục
Lạnh đông gián đoạn thường được sử dụng cho mẻ kem có thể tích 2-40L, mỗi mẻ mất
15-20 phút để thực hiện quá trình lạnh đông
Trang 12Hình 4: Thiết bị lạnh đông sơ bộ hoạt động gián đoạn
Lạnh đông liên tục là phương pháp được phát triển gần đây, phương pháp
này có thể đạt được năng suất lên đến 150-3000L/h Phương pháp này được áp dụng
cho sản xuất quy mô lớn Phương thức vận hành: hỗn hợp kem được bơm liên tục vào
thiết bị lạnh đông hình tru, khí sẽ được cung cấp bởi máy nén Nhiệt độ trung bình của
kem khi lạnh đông liên tục là khoảng -5°C khi nhiệt độ tác nhân lạnh của dàn bay hơi
ống xoắn -30°C, tại nhiệt độ này thì 40% tổng lượng nước trong kem bị đóng băng
Thiết bị lạnh đông liên tục Hoyer của tập đoàn Tetra Pak có dung tích hoạt động là
10l/h-4000l/h
Thiết bị lạnh đơng Hoyer KF
1) Thiết bị Hoyer KF được cung cấp cho những nhà máy sản xuất kem trên quy
mô lớn, được tự động hóa và sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao Thiết bị Hoyer
KF thì hoàn toàn khác các thiết bị lạnh đông khác ở các yếu tố cơ bản như: toàn bộ
thiết bị được làm bằng thép không rỉ, có gương quan sát để biết được quá trình lạnh
đông kết thúc, thép không rỉ chịu được sự va chạm và có thể dừng quá trình lạnh đông
một cách dễ dàng
Mỗi loại model của thiết bị này đều có hệ thống điều khiển, vận hành khác
nhau N-model được điều khiển bằng cách nhấn các nút điều khiển chính như: moto,
lạnh đông và bơm Overrun control đạt được bằng cách thường xuyên duy trì áp lực
không khí …
XC-model là một thiết bị lạnh đông hoạt động được điều khiển hoàn toàn tự
động Ưu điểm của thiết bị này là: dễ dàng vận hành thiết bị, có màn hình vi tính thể
hiện đồ thị và các thông tin như: nhiệt độ và lưu lượng phối trộn, nhiệt độ của kem, lưu
lượng không khí, độ nhớt của kem…
Model Năng suất (l/h)
Trang 132) Thiết bị lạnh đông Hoyer Figus (gồm các model từ 200-600): là thiết bị hình
trụ được làm lạnh theo chiều dọc, bề mặt được mạ Cr Một bơm piston dùng để đo
lượng hỗn hợp kem và lượng khí vào
Model Năng suất (l/h)
Trong sản xuất kem người ta sử dụng thiết bị lạnh đông có ống chảy (continous
ice cream barral freezer) Đây là thiết bị lạnh đông làm việc liên tục Cấu tạo của thiết
bị lạnh dùng trong sản xuất kem như sau:
Trang 14Hình 5 : Mô hình cấu tạo của thiết bị lạnh đông sơ bộ Nguyên lý hoạt động của nó giống như máy lạnh công nghiệp, tuy nhiên cấu tạo
của nó khác với máy lạnh công nghiệp Điểm khác nhau chính là cơ cấu làm lạnh dạng
ống barrel freezer có cấu trúc như sau
Hình 6: Cấu trúc barrel freezer của máy lạnh đông sơ bộ Đây là một ống dài có nhiều lớp Trong đó có lớp cách nhiệt, lớp tải lạnh và
phần lõi chứa hỗn hợp nguyên liệu Trong phần lõi này có cánh khuấy Ở đầu ra cảu
ống còn có thêm dao cạo và các khe để đẩy kem ra ngoài Thiết bị này làm việc ở chế
độ liên tục, thời gian để nguyên liệu chảy suốt đường ống khoảng 15-20 phút Ống có
thể đóng băng khoảng 50-70% nước trong nguyên liệu Hỗn hợp nguyên liệu khi đi vào
ống vừa được lạnh đông, vừa được khuấy trộn kĩ Điều này làm cho các tinh thể đá rất
nhỏ, tạo nên độ xốp cho sản phẩm Mặt khác, do nước trong sản phẩm chưa đóng băng
hết nên nguyên liệu ra khỏi thiết bị vẫn còn độ sệt, độ mềm nhất định Vì vậy, thiết bị
này còn được gọi là thiết bị lạnh đông sơ bộ Nguyên liệu ra khỏi thiết bị ở dạng paste,
Trang 15sau đó nguyên liệu được phối trộn với mứt, trái cây miếng, đậu phộng, hạnh nhân… và
chuyển qua giai đoạn tạo hình
Hình 7: Thiết bị lạnh đơng sơ bộ
Trang 16Hình 8: Đầu ra của berrel freezer
Hình 9: sản phẩm dạng paste sau quá trình lạnh đơng sơ bộ
2) Thiết bị làm cứng, tạo hình
Trang 17 Quá trình làm cứng:
Quá trình làm cứng tạo độ vững chắc cho cấu trúc kem và tạo hình cho sản phẩm
Sản phẩm kem sau khi ra khỏi thiết bị lạnh đông sơ bộ có thể được chia thành hai
nhóm:
Nhóm không cần làm cứng tạo hình: bao gồm kem hộp, kem tươi, cung
cấp cho các máy bán kem lưu động, kem cung cấp cho nhà hàng, nhà sản
xuất thức ăn để bổ sung vào sản phẩm của mình Với nhóm sản phẩm này,
kem sau khi làm lạnh đông sơ bộ được rót trực tiếp vào hộp, bình chứa… để
trong kho lạnh hay vận chuyển trực tiếp đến nơi sử dụng
Nhóm cần làm cứng tạo hình: nhóm này gồm kem cây, các loại kem có
hình dáng, kem sau khi được làm lạnh đông sơ bộ sẽ được đưa vào máy làm
cứng tạo hình
Làm cứng thực chất là quá trình kết tinh hoàn toàn nước trong sản phẩm, quá trình
này phải được thực hiện nhanh, tạo ra các tinh thể đá rất nhỏ; điều này làm cho kem có
cấu trúc cứng chắc nhưng vẫn có độ xốp khi sử dụng
Nguyên liệu sau khi được làm lạnh đông sơ bộ được đưa qua hệ thống làm cứng
Hệ thống này có bản chất như một máy lạnh, nhiệt độ giàn lạnh có thể đạt đến -80oC,
thời gian lưu của nguyên liệu không quá 2 phút Môi chất lạnh thường sử dụng là NH3,
Nitơ lỏng hay đá khô CO2
Hình : Nguyên lý hoạt động của cơ cấu làm cứng
Nguyên liệu được vận chuyển trong các đường ống, môi chất lạnh hay không khí
lạnh được phun trực tiếp vào khoảng không gian giữa các ống Cơ cấu tạo hình thường
được tích hợp cùng với cơ cấu làm cứng thành một hệ thiết bị Có thể tạo hình rồi làm
cứng hoặc ngược lại