1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại 7 kỳ II theo chuẩn đánh giá năng lực mới

79 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Đại 7 kỳ II theo chuẩn đánh giá năng lực mới Giáo án Đại 7 kỳ II theo chuẩn đánh giá năng lực mới Giáo án Đại 7 kỳ II theo chuẩn đánh giá năng lực mới Giáo án Đại 7 kỳ II theo chuẩn đánh giá năng lực mới Giáo án Đại 7 kỳ II theo chuẩn đánh giá năng lực mới Giáo án Đại 7 kỳ II theo chuẩn đánh giá năng lực mới

Trang 1

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng

- Học sinh vận dụng: Lập bảng bảng số liệu thống kê ban đầu, tìm dấu hiệu, giá trị của dấu

hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu, tần số

b Kĩ năng:

- Biết lập bảng điều tra

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

c Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực hợp tác, tính toán, trình bày

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, SGK

Bảng số liệu thống kê: bảng 1, bảng 2, bảng 3 Phiếu học tập.

2 Học sinh: Đọc trước bài Bảng phụ nhóm.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động/Hoạt động trải nghiệm, kết nối (2 ph)

GV giới thiệu chương III và bài học liên quan ” phần mở đầu SGK tr4”

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu Thời gian: 8 ph

Mục tiêu: Phát triển năng lực quan sát, tìm tòi.

Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân - Kĩ thuật động não.

Hoạt động của Thầy và Trò Ghi bảng

Trang 2

- GV chiếu bảng 1/SGK.tr4 lên màn hình

Giới thiệu cách lập bảng

HS quan sát lắng nghe, hiểu

2.Thực hiện nhiệm vụ

Khi điều tra về số cây trồng của mỗi

lớp, người ta lập bảng 1 Việc lập bảng 1 gọi

là thu thập số liệu, và bảng 1 gọi là bảng số

liệu ban đầu

? Tương tự bảng 1 em hãy lập một

bảng số liệu ban đầu điều tra số con trong

từng gia đình của xóm em?

HS cá nhân làm bài

3.Báo cáo và thảo luận

Đại diện 3HS nêu cách lập bảng và trình

kê khác khi điều tra

bảng số liệu thống kê ban đầu:

Ví dụ: Xem bảng 1, bảng 2 trong

SGK tr4

Hoạt động 2: Dấu hiệu Thời gian: 17 ph Mục tiêu: Phát triển năng lực quan sát, tìm tòi.

Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân - Kĩ thuật động não.

Trang 3

1.Chuyển giao nhiệm vụ

GV giới thiệu thế nào là dấu hiệu

Dấu hiệu thường được ký hiệu bởi các chữ

cái in hoa như X, Y, Z …

HS quan sát lắng nghe, hiểu

GV giới thiệu thế nào là đơn vị điều

tra Số các đơn vị điều tra được ký hiệu là

N

4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV giới thiệu giá trị của dấu hiệu

Tìm giá trị của dấu hiệu mang số thứ tự là

12 trong bảng 1?

GV giới thiệu dãy giá trị của dấu

hiệu

Kết luận: 2 Dấu hiệu.

a/ Dấu hiệu, đơn vị điều tra:

- Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu

Kí hiệu: X, Y….

Ví dụ: Dấu hiệu X ở bảng 1 là số cây trồng

được của mỗi lớp

- Mỗi lớp được điều tra gọi là một đơn vị điều tra

- Tổng số các đơn vị điều tra được ký hiệu

Hoạt động 3: Tần số của mỗi giá trị Thời gian: 12 ph

Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, suy luận.

Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, nhóm đôi - Kĩ thuật động não.

1.Chuyển giao nhiệm vụ

Gv giới thiệu khái niệm tần số Ký hiệu tần số

Trong bảng 1, giá trị 30 được lập lại 8 lần, như

vậy tần số của giá trị 30 là 8

HS quan sát lắng nghe, hiểu, ghi bài

2.Thực hiện nhiệm vụ

? Tìm tần số của giá trị 50 trong bảng 1?

3.Báo cáo kết quả và thảo luận

HS trả lời miệng

4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Gv giới thiệu phần chú ý

Kết luận: 3 Tần số của mỗi giá trị:

- Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu được gọi

Trang 4

- HS hoạt động nhóm đôi làm bài.

- Đại diện lần lượt chữa bài

- GV chốt kiến thức thông qua bài tập

E Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2 ph)

- BTVN: 1, 3/ 8 SGK; 1, 3/3,4 SBT

- Điều tra về điểm bài thi học kỳ I môn Toán của lớp

Trang 5

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng

c Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực tính toán, trình bày

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, SGK Bảng phụ ghi bài tập Phiếu học tập

2 Học sinh: Vài bài điều tra; Bảng nhóm, bút dạ.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động/Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 ph)

Câu 1: Thế nào là dấu hiệu? Thế nào là giá trị của dấu hiệu? Tần số của mỗi giá trị là gì?

Chữa bài tập 1/3 SBT

Câu 2: Yêu cầu chữa bài tập 2/3 SGK

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động: Luyện tập Thời gian: 35 ph

Mục tiêu: Phát triển năng lực quan sát, tìm tòi, tính toán.

Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, nhóm - Kĩ thuật khăn trải bàn.

Trang 6

1.Chuyển giao nhiệm vụ

GV y/c HS làm BT 3/8 SGK

2.Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động nhóm đôi làm bài

GV treo bảng phụ ghi đầu bài, treo bảng

điều tra bảng 5, bảng 6/8 SGK

3 Báo cáo kết quả và thảo luận

Gọi 3 HS trả lời các câu a, b, c

Đại diện HS chữa bài

HS khác nhận xét các câu trả lời

GV treo bảng phụ ghi đầu bài, treo bảng

điều tra bảng 7/9 SGK:

HS hoạt động nhóm làm bài

Thư kí ghi kết quả hoạt động

GV thu kết quả HĐ của các nhóm , đánh giá

cho điểm

GV y/c HS báo các kết quả

Đại diện HS báo cáo

4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV thống nhất kết quả và nhận xét kết quả

HĐ của các nhóm

HS hoạt động nhóm bàn làm bài

GV y/c HS làm BT 3/4 SBT

Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

GV: Theo em bảng số liệu này còn thiếu sót

gì và cần phải lập bảng như thế nào?

HS nêu cách lập

GV: Bảng này phải lập như thế nào?

Đại diện HS trả lời miệng

GV: Cho biết dấu hiệu là gì? Các giá trị

khác nhau của dấu hiệu và tần số của từng

Số các giá trị là 20, số các giá trị khác nhau là 4

c, Các giá trị khác nhau bảng 5 là: 8,3; 8.4; 8,5; 8,7; 8,8 tần số tương ứng là 2; 3; 8; 5; 2

Các giá trị khác nhau ở bảng 6 là: 8,7; 9,0; 9,2; 9,3 tần số các giá trị theo thứ

tự trên là 3; 5; 7; 5

+ Bài tập 4/9 SGK: Bảng 7a) Dấu hiệu: Khối lượng chè trong từnghộp Số các giá trị là 30

b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu

là 5

c) Các giá trị khác nhau là 98; 99; 100; 101; 102

Tần số các giá trị theo thứ tự trên là 3; 4; 16; 4; 3

+ Bài tập 3/4 SBT:

a) Bảng số liệu này còn thiếu tên các chủ hộ để từ đó mới làm được hoá đơn thu tiền

b) Phải lập danh sách các chủ hộ theo một cột và một cột khác ghi lượng điện tiêu thụ tương ứng với từng hộ thì mới làm hoá đơn thu tiền cho từng hộ được

C Hoạt động luyện tập/Thực hành (4 ph)

- Giá trị của dấu hiệu thường là các số Tuy nhiên trong một vài bài toán có thể là các chữ

- Trong quá trình lập bảng số liệu thống kê phải gắn với thực tế

- GV chốt lại các phương pháp làm bài

Trang 7

Dấu hiệu là gì? Số các giá trị của dấu hiệu? Nêu các giá trị khác nhau và tần số của chúng?

- Phiếu học tập ghi bài tập

Ngũ Phúc, ngày tháng năm

Ký duyệt của tổ trưởng

Nguyễn Quốc Vương

Trang 8

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng

- Học sinh biết: Cấu tạo bảng “tần số”, biết lập bảng, bước đầu biết nhận xét dựa vào bảng

- Hiểu được bảng “tần số” là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê banđầu, giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn

- Học sinh vận dụng: Làm bài tập lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét

b Kĩ năng:

- Có kỹ năng lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

c Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng các phép tính, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực suy luận

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, SGK Bảng phụ ghi bài tập Phiếu học tập

2 Học sinh: Học và làm bài tập ở nhà Bảng phụ nhóm.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động/Hoạt động trải nghiệm, kết nối (7 ph)

Câu 1: Số HS nam của từng lớp trong một trường trung học cơ sở được ghi lại trong bảng dưới đây.

Cho biết:

+ Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị của dấu hiệu?

+ Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó?

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Lập bảng tần số Thời gian: 15 ph

Mục tiêu: Phát triển năng lực tính toán

Trang 9

Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân - Kĩ thuật động não.

1.Chuyển giao nhiệm vụ

GV: cho học sinh quan sát bảng 5

2.Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát

Gv: Liệu có thể tìm được một cách trình bày

gọn hơn, hợp lí hơn để dễ nhận xét bảng trên

hay không  Giới thiệu tên bảng và cách gọi

tên bảng “tần số”

3.Báo cáo kết quả và thảo luận

? Bảng tần số có cấu trúc như thế nào?

HS: Bảng tần số gồm 2 dòng:

Dòng 1: ghi các giá trị của dấu hiệu (x)

Dòng 2: ghi các tần số tương ứng (n)

4.Đánh gía kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV: Yêu cầu học sinh làm ?1/sgk tr9 (đưa bảng

7 trên màn hình)

HS thảo luận theo nhóm đôi làm bài

HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- Có 4 giá trị khác nhau từ 28; 30; 35; 50 Giá trị nhỏ nhất là 28; lớn nhất là 50

- Có 2 lớp trồng được 28 cây, 8 lớp trồngđược 30 cây

Hoạt động 2: Chú ý Thời gian: 8 ph

Mục tiêu: Phát triển năng lực hợp tác

Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm - Kĩ thuật động não.

1.Chuyển giao nhiệm vụ

GV: giới thiệu nội dung chú ý và cách lập bảng

theo cột dọc

2.Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và suy nghĩ

3.Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV: Theo em việc lập bảng tần số có ý nghĩa

gì ?

- Bảng tần số giúp ta quan sát, nhận xét về sự

phân phối các giá trị của

ấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này

Kết luận: 2 Chú ý: SGK/10

Trang 10

GV giới thiệu ý nghĩa của bảng tần số đặc biệt

rất quan trọng trong việc tính toán sau này

GV y/c hs đọc nội dung phần đóng khung

C Hoạt động luyện tập/Thực hành (14 ph)

- Giáo viên treo bảng phụ bài tập 5 (tr11-SGK); gọi học sinh lên thống kê và điền vào bảng

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 6 (tr11-SGK)

a) Dấu hiệu: số con của mỗi gia đình

b) Bảng tần số:

Nhận xét:

- Số con của các g.đình trong thôn từ 0  4

- Số gia đình có 2 con là chủ yếu

- Số gia đình có trên 3 con chiếm 23,3%

Trang 11

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng

- Học sinh biết: Củng cố cấu tạo bảng “tần số”, biết nhận xét dựa vào bảng

- Hiểu được bảng “tần số” là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn Thấy được vai trò của toán học vào đời sống

- Học sinh vận dụng: Làm thành thạo bài tập lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét

b Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng xác định tần số của giá trị dấu hiệu, lập bảng tần số, xác định dấu hiệu

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

c Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng các phép tính, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực tìm phương án tối ưu

II CHUẨN BỊ

1 GV: Bảng phụ ghi bài 8, 9, bài tập 6, 7 tr4 SBT Phiếu học tập.

2 HS: Thước thẳng., đọc trước bài

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động/Hoạt động trải nghiệm, kết nối (7 ph)

Câu1: Yêu cầu chữa BT 5/4 SBT.

Câu 2: Chữa bài tập 6/4 SBT:

Trang 12

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Luyện tập Thời gian: 30 ph

Mục tiêu: Phát triển năng lực hợp tác, sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực tìm phương án tối ưu Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, nhóm - Kĩ thuật động não, kĩ

thuật 321

Trang 13

1.Chuyển giao nhiệm vụ

GV: đưa bảng phụ Bài 8/12-SGK

2.Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động nhóm đôi làm bài

3.Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện HS chữa bài

Số lần bắn(n)

- Số các giá trị: 35b) Bảng tần số:

- Thời gian giải một bài toán nhanh nhất 3'

- Thời gian giải một bài toán chậm nhất 10'

- Số bạn giải một bài toán từ 7 đến 10' chiếm tỉ

lệ cao

+ Bài tập 7 - SBT Cho bảng số liệu

Trang 14

Ký duyệt của tổ trưởng

Nguyễn Quốc Vương

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng

Trang 15

Tiết 45: Bài 3 - BIỂU ĐỒ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức

- Học sinh biết được dạng biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ hình chữ nhật và cách biểu diễn

- Học sinh hiểu được ý nghĩa minh họa của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng

- Học sinh vận dụng: Làm bài tập dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng “tần số” và bảng ghi dãy

số biến thiên theo thời gian

b Kĩ năng:

- Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng “tần số” và bảng ghi dãy số biến thiên theo thờigian

- Biết đọc các biểu đồ đơn giản

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

c Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực suy luận, năng lực sử dụng công cụ đo vẽ, tính

- Năng lực tìm phương án tối ưu

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, SGK Bảng phụ , MTXT

2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng có chia khoảng.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động/Hoạt động trải nghiệm, kết nối (7 ph)

Câu 1: Từ bảng số liệu ban đầu có thể lập được bảng nào? Nêu tác dụng của bảng đó ?

Câu 2: Đưa lên màn hình bài tập:

Thời gian hoàn thành cùng một loại sản phẩm (ph) của 35 CN trong một phân xưởng SX đượcghi trong bảng sau:

- Dấu hiệu ở đây là gì?

- Lập bảng “tần số”

Đặt vấn đê vào bài

GV: Ngoài bảng số liệu thống kê ban đầu, bảng tần số, người ta còn dùng biểu đồ để cho mộthình ảnh cụ thể về giá trị của dấu hiệu và tần số Đó là một biểu đồ đoạn thẳng Tiết này ta sẽnghiên cứu kĩ về biểu đồ

3 5 4 5 4 6 3 4 7 5 5 5 4 4 5 4 5

7 5 6 6 5 5 6 6 4 5 5 6 3 6 7 5 5 8

Trang 16

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Hoạt động 1 : Biểu đồ đoạn thẳng Thời gian: 20 ph

Mục tiêu: Phát triển năng lực vẽ, tự nghiên cứu.

Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân - Kĩ thuật động não.

1.Chuyển giao nhiệm vụ

GV: đưa bảng “tần số” lập từ bảng 1 trên màn

hình Yêu cầu HS dựng biểu đồ đoạn thẳng

theo các bước trong bài ? SGK.tr13

2.Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động cá nhân làm bài ? SGK

3.Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện 1 HS lên bảng vẽ nội dung ?

GV quan sát HS biểu diễn và sửa sai cho HS

HS khác nhận xét

GV nhận xét, sửa sai và thống nhất cách vẽ

GV giới thiệu cách vẽ trên là ví dụ về biểu đồ

doạn thẳng

? Biểu đồ ghi các đại lượng nào?

HS: Biểu đồ ghi các giá trị của x - trục hoành

và tần số - trục tung

? Quan sát biểu đồ xác định tần số của các giá

trị 28; 30; 35; 50?

HS: trả lời miệng

? Biểu đồ đoạn thẳng có vai trò gì ?

4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV: Chốt lại biểu đồ giúp ta dễ dàng nhận xét ,

so sánh các giá trị của dấu hiệu

? Để dựng được biểu đồ ta phải biết được điều

gì ?

? Nêu các bước vẽ biểu đồ đoạn thăng?

Kết luận: 1 Biểu đồ đoạn thẳng:

Gọi là biểu đồ đoạn thẳng

Hoạt động 2: Chú ý Thời gian: 7 ph

Mục tiêu: Phát triển năng lực hợp tác

Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm đôi - Kĩ thuật động não.

1.Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Nêu ra nội dung và chiếu lên màn hình

phần chú ý như sgk

2.thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát hình vẽ trên màn hình kết hợp SGK

và thảo luận nhóm đôi

3.báo cáo và thảo luận

Đại diện HS trả lời miệng

Kết luận: 2, Chú ý: ( sgk/13)

8 7

3 2

n

x

Trang 17

GV yêu cầu HS nhìn biểu đồ hình 2 và nêu nhận

xét về rừng nước ta bị phá trong những năm

- Hãy nêu ý nghĩa của việc vẽ biểu đồ?

- Nêu các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng và vẽ biểu

đồ đoạn thẳng cho bởi bảng sau

Ký duyệt của tổ trưởng

Nguyễn Quốc Vương

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng

Trang 18

Tiết 46: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức

- Học sinh biết: HS được củng cố cách vẽ biểu đồ đoạn thẳng

- Học sinh hiểu: Nắm chắc được cách biểu diễn giá trị của dấu hiệu và tần số bằng biểu đồ.Học sinh biết đọc biểu đồ ở dạng đơn giản

- Học sinh vận dụng: Làm các bài tập liên quan

b Kĩ năng:

- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong việc biểu diễn bằng biểu đồ

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

c Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực tính toán, trình bày

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, SGK phiếu học tập ghi bài tập

2 Học sinh: Học và làm bài tập ở nhà Bảng phụ nhóm.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động/Hoạt động trải nghiệm, kết nối (7 ph)

Câu 1: Hãy nêu các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng.

Mục tiêu: Phát triển năng lực sử dụng công cụ vẽ, năng lực trình bày.

Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân - Kĩ thuật động não.

1.Chuyển giao nhiệm vụ

GV: đưa nội dung bài tập 12 lên màn

hình Yêu cầu HS hoạt động các nhóm

Kết luận: Bài tập 12 (tr14-SGK) a) Bảng tần số

Số con của 1 hộ gđ

Trang 19

2.Thực hiện nhiệm vụ

HS: tự tìm hiểu đề bài

Cả lớp hoạt động theo nhóm bàn

3.Báo cáo kết quả

Đại diện một nhóm báo cáo kết quả, các

nhóm khác nhận xét bổ sung

GV: thu kết quả của các nhóm

4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV: Thống nhất kết quả, đánh giá cho

điểm các nhóm

GV: đưa nội dung bài tập 13 lên màn

hình

HS: quan sát hình vẽ , HĐ cá nhân trả

lời câu hỏi SGK

GV: Hãy quan sát biểu đồ ở hình bên và

cho

biết biểu đồ trên thuộc loại nào ?

HS trả lời các câu hởi theo sự điều khiển

của GV

GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận , trả

lời các câu hỏi sgk

HS: suy nghĩ làm bài cá nhân trên phiếu

học tập

GV: chốt lại sau mỗi câu hỏi HS trả lời

GV: Y/C HS HĐ cá nhân làm bài

8/tr5-sbt

GV: cùng học sinh chữa bài yêu cầu

học sinh lên bảng làm Sau đó nhận xét

60 triệu người c) Từ năm 1980 đến 1999 dân số nước ta tăng

76 - 54 = 22 triệu người

Bài tập 8 (tr5-SBT)

a) Nhận xét:

- Số điểm thấp nhất là 2 điểm

- Số điểm cao nhất là 10 điểm

- Trong lớp các bài chủ yếu ở điểm 5; 6; 7; 8b) Bảng tần số

- GV chốt lại các bước vẽ biểu đồ

- GV: Yêu cầu đọc bài đọc thêm trang 15 SGK

- Giới thiệu cách tính tần suất theo công thức f = n/N

20 25

18

17

Trang 20

- Giới thiệu biểu đồ hình quạt như SGK trang 15.

Ký duyệt của tổ trưởng

Nguyễn Quốc Vương

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Điều chỉnh ngày giảng

Trang 21

- Thấy được ý nghĩa của số trung bình cộng trong đời sống

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động/Hoạt động trải nghiệm, kết nối

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Số trung bình cộng Thời gian: 18 ph

Mục tiêu: Phát triển năng lực tính toán

Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân - Kĩ thuật động não

1.Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Treo bảng phụ ghi bảng 19/SGK và yêu

cầu HS thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Có bao nhiêu bạn làm bài kiểm tra?

+ Lập bảng tần số và nêu nhận xét

Kết luận: 1, Số trung bình cộng của dấu hiệu:

a) Bài toán: Tính điểm trung bình bài

kiểm tra của lớp 7C cho trong bảng 19?

Trang 22

HS tính được điểm trung bình là 6,25.

GV: hướng dẫn HS lập bảng tần số có ghi thêm

hai cột, sau đó tính điểm trung bình trên bảng

tần số đó

GV: Nhận xét kết quả qua hai cách tính?

- Hai cách tính đều cho cùng một đáp số

HS: Có thể tính số trung bình cộng bằng cách:

Nhân từng giá trò với tần số tương ứng Cộng

tất cả các tích vừa tìm được

Chia tổng đó cho số các giá trị

4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Tần số(n)

Tích (x.n)

Tổng:250

Chú ý: ( SGK) b) Công thức:

Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân - Kĩ thuật động não.

1.Chuyển giao nhiệm vụ

GV: giới thiệu ý nghĩa của số trung bình cộng

và nội dung chú ý

2.Thực hiện nhiêm vụ

HS theo dõi nắm được ý nghĩ số trung bình

cộng

3.báo cáo kết quả và thảo luận

4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Kết luận: 2, Ý nghĩa của số trung bình cộng:

Số trung bình cộng thường được dùng làm

“đại diện” cho dấu hiệu, đặc biệt là khimuốn so sánh các dấu hiệu cùng loại

Chú ý: ( sgk)

Trang 23

Hoạt động 3: Mốt của dấu hiệu Thời gian: 7 ph

Mục tiêu: Phát triển năng lực tính toán

Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân - Kĩ thuật động não.

1.Chuyển giao nhiệm vụ

GV: yêu cầu HS quan sát bảng 22 SGK

GV: Nhìn bảng cho biết, cỡ dép nào bán được

nhiều nhất ?

2.Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát bảng và trả lời các yêu cầu

3.báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Cỡ dép 39 bán được nhiều nhất

GV: 39 được gọi là mốt của dấu dấu hiệu Vậy

mốt của dấu hiẹu là gì?

4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV: giới thiệu khái niệm mốt

Kết luận: 3, “Mốt” của dấu hiệu:

Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớnnhất trong bảng tần số

Kí hiệu: M0

VD: Trong bảng 22, giá trị 39 với tần số

lớn nhất 184 được gọi là “mốt” Vậy M0 =39

C Hoạt động luyện tập/Thực hành (3 ph)

- Nhắc lại công thức tính trung bình cộng

- Mốt của dấu hiệu là gì?

D Hoạt động vận dụng (7ph)

- Làm bài 14, 15/20-sgk

HS cá nhân làm bài 2HS trình bày bảng

- GV chốt kiến thức thông qua mỗi bài tập

Trang 24

Tiết 48: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức

- Học sinh biết và hiểu sâu hơn các kiến thức về số trung bình cộng, mốt của dấu hiệu

- Học sinh vận dụng: Tính trung bình cộng của dấu hiệu, xác định mốt của dấu hiệu

b Kĩ năng:

- Rèn luyện cách tính trung bình cộng của dấu hiệu, khi nào thì trung bình cộng được dùng làmđại diện cho dấu hiệu, khi nào thì không nên dùng

- Biết xác định mốt của dấu hiệu

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

c Các năng lực chuyên biệt

- Năng lực tính toán, trình bày

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, SGK Bảng phụ ghi bài tập

2 Học sinh: Học và làm bài tập ở nhà Bảng phụ nhóm.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động/Hoạt động trải nghiệm, kết nối (7 ph)

Câu 1: Viết công thức tính số trung bình cộng của dấu hiệu giải thích các kí hiệu và nêu ý

nghĩa của nó

Câu 2: Chữa bài tập 15 trang 20 SGK

B Hoạt động hình thành kiến thức

C.Hoạt động luyện tập

Hoạt động 1: Luyện tập Thời gian: 35ph

Mục tiêu: Phát triển năng lực tính toán, trình bày.

Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân - Kĩ thuật động não.

1.Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bảng 24 Quan

sát bảng 24, nêu nhận xét về sự chênh lệch giữa

các giá trị ntn?

2.Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát bảng và trả lời miệng

3.Báo cáo kết quả và thảo luận

GV: Như vậy có nên lấy trung bình cộng làm

Trang 25

đại diện cho dấu hiệu không? Vì sao?

HS: Các giá trị có sự chênh lệch lớn

GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bảng 25 lên

bảng Yêu cầu HS quan sát và viết công thức

Đại diện 1 HS lên bảng tính số trung bình cộng

4.Đánh gía kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV: Thống nhất kết quả

GV: Nhắc lại thế nào là mốt của dấu hiệu? Tìm

mốt của dấu hiệu trong bảng trên?

Số trung bình của mỗi lớp:

(110 + 120) : 2 = 115

(121 + 131) : 2 = 126 (132 + 142) : 2 = 137 (143 + 153) : 2 = 148Tích của số trung bình của mỗi lớp với tần

số tương ứng:

105+ 805 + 4410 + 6165 + 1628 + 155 =13268

- Ôn lại kiến thức trong chương

- Ôn tập chương III, làm 4 câu hỏi ôn tập chương tr22-SGK

- Làm bài tập 20 (tr23-SGK); bài tập 14(tr7-SBT)

Ngũ Phúc, ngày tháng năm 2020

Trang 26

Ký duyệt của tổ trưởng

Nguyễn Quốc Vương

Trang 27

- Luyện tập một số dạng toán cơ bản của chương.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

- Năng lực tư duy

c Các năng chuyên biệt:

- Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề

Hoạt động 1: Ôn lí thuyết ( 10 phút)

GV: Để điều tra 1 vấn đề nào đã em

phải làm những công việc gì?

Trang 28

+ Học sinh 3: Tính giá trị trung bình

cộng của dấu hiệu

Năng xuất (x)

Tần số(n) Các tích

x.n20

253035404550

1379641

207521031524018050

1090 31 35

X

=1090b) Dựng biểu đồ

4 3 1

50 45 40 35 30 25 20

n

x 0

Trang 29

C Hoạt động luyện tập (2 phút)

- GV chốt lại các kiến thức và các dạng toán cơ bản trong chương

D Hoạt động vận dụng

E Hoạt động tìm tòi mở rộng (2 phút)

- Ôn tập lí thuyết theo bảng hệ thống ôn tập chương và các câu hỏi ôn tập tr22 - SGK

- Làm lại các dạng bài tập của chương

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra

b Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng làm bài, vận dụng các định nghĩa các phép tính trong tính toán

- Rèn luyện tính cẩn thận chính xác trong tính toán, tính tự giác trong làm bài

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất:

- Trung thực, tự lập, tự tin, tự chủ trong học tập

b Các năng lực chung:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng công cụ toán học

- Năng lực hợp tác làm việc nhóm

c Các năng chuyên biệt:

- Năng lực giải quyết vấn đề

Trang 30

số tương ứng

Học sinh biết tìm được dấu hiệu điều tra

Học sinh lập được bảng tầnsố

Từ biểu đồhọc sinh biếtđược các giátrị có cùng tần

số, số các giátrị khác nhau,tính được tổngcác tần số

Học sinh lậpđược biểu đồđoạn thẳng

Vận dụngcông thứctính được sốtrung bìnhcộng tìm n

4+2 ý3,0đ30%

1 ý2,0đ20%

1 ý1đ10% 100%10đ

Trang 31

(Điểm)Câu 7: Biểu đồ có tên gọi là:

A Biểu đồ đoạn thằng B Biểu đồ đường thẳng

C Biểu đồ hình chữ nhật D Biểu đồ hình quạt

Câu 8: Có bao nhiêu giá trị có cùng tần số?

II/ TỰ LUÂN : (7Điểm )

Câu 1 (6 điểm) Điểm bài kiểm tra môn Toán học kỳ I của 32 học sinh lớp 7A được

ghi trong bảng sau :

Trang 32

Câu 2 (1 điểm) Điểm kiểm tra “1 tiết” môn toán của một “tổ học sinh” được ghi lại ở

- Điểm kiểm tra cao nhất: 10 điểm

- Điểm kiểm tra thấp nhất: 2 điểm

- Đa số học sinh được điểm 6

1,0

0,250,250,25c) * Số trung bình cộng :

X = 2.2 4.5 5.4 6.7 7.6 8.5 9.2 10+ + + 32+ + + + = 19632 = 6,125

* Mốt của dấu hiệu: M0 = 6

1,00,5d) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng: (2,0 đ)

50+9n = 54,4 + 6,8n2,2n = 4,4 n = 2

2 1

10 9 8 7 6 5 4

n

Trang 33

Ngũ Phúc, ngày … tháng … năm 2019

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

- Biết khái niệm về biểu thức đại số

- Lấy được một số ví dụ về biểu thức đại số

- Viết được biểu thức đại số trong trường hợp đơn giản

b Kỹ năng :

- Tư duy, lôgic, nhanh, cẩn thận

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

- Năng lực tư duy

c Các năng chuyên biệt:

- Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề

Giới thiệu chương “Biểu thức đại số” ta sẽ nghiên cứu các nội dung sau:

Khái niệm về biểu thức đại số; Giá trị của một biểu thức đại số; Đơn thức; Đa thức

Các phép tính cộng trừ đơn, đa thức, nhân đơn thức; Nghiệm của đa thức

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng(trình chiếu)

Hoạt động 1: Nhắc lại về biểu thức (5 phút) GV: ở lớp dưới ta đã biết các số được nối với 1 Nhắc lại về biểu thức:

Trang 34

nhau bới dấu các phép tính: Cộng, trừ, nhân,

chia, luỹ thừa, làm thành một biểu thức

?1

* Chu vi hình chữ nhật là: 2.(5+8) (cm)

* Diện tích hình chữ nhật là: 3.(3+2) (cm2)

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về biểu thức đại số (25 phút)

GV: Nêu bài toán: SGK

GV: Giải thích: người ta dùng chữ a để viết

thay cho 1 số nào đó Yêu cầu viết biểu thức

tính chu vi của hình chữ nhật đó?

1 HS lên bảng viết biểu thức

GV: Nếu cho a = 2 ta có biểu thức trên biểu

thị chu vi hình chữ nhật nào?

HS: a = 2 ta có biểu thức trên biểu thị chu vi

hình chữ nhật có 2 cạnh bằng 5cm và 2cm

HS 2 trả lời tương tự với a = 3,5

GV : Vậy biểu thức 2.(5+a) biểu thị chu vi

GV nêu khái niệm về biến số cho Hs và nêu

chú ý khi thực hiện phép toán, tính chất đối

với các chữ như đối với các số và lấy ví dụ

- Biểu thức 2.(5+a) dùng để biểu thị các chu vi của hình chữ nhật có một cạnh bằng 5cm

- 1 Hs làm ý a, b; 1 Hs làm ý c, cả lớp làm ra vở sau đó nhận xét bài làm của bạn

- Cho Hs làm tiếp bài 2 SGK tr.26

Trang 35

- Đọc trước bài: Giá trị của một biểu thức đại số.

- Nhận biết được thế nào là giá trị của 1 biểu thức đại số

- Biết cách tính giá trị của biểu thức đại số

-Tính được giá trị của biểu thức đại số dạng đơn giản khi biết giá trị của biến

b Kỹ năng :

-Trình bày lôgic, nhanh, cẩn thận

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

Trang 36

- Năng lực tư duy

c Các năng chuyên biệt:

- Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề

Câu 1: Lấy 3 ví dụ về biểu thức đại số

Câu 2: Chữa bài tập 4( sgk)

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu giá trị của 1 biểu thức đại số (15 phút)

HS đọc ví dụ 1 SGK

GV: Ta nói 18,5 là giá trị của biểu thức 2m +n

tại m = 9 và n = 0,5 hay còn nói: tại m = 9 và n

= 0,5 thì giá trị của biểu thức 2m + n là 18,5

GV: Y/C HS làm VD 2 SGK tr.27

2 Hs lên bảng tính

GV: Vậy muốn tính giá trị của biểu thức đại số

khi biết giá trị của các biến trong biểu thức ta

làm thế nào ?

-Hs trả lời theo ý hiểu của mình sau đã GV

chỉnh lại cho đúng như SGK

GV: giới thiệu cách tính giá trị một biểu thức

HS đọc sgk

1 Giá trị của một biểu thức đại số

*Ví dụ 1 : (SGK)

*Ví dụ 2: Tính giá trị biểu thức 3x2–5x + 1 tại x = - 1 và tại x = 12

-Thay x = - 1 vào biểu thức trên ta có :3.(-1)2 – 5.(-1) + 1 = 9

Vậy giá trị của biểu thức 3x2 – 5x + 1 tại x = -1 là 9

-Thay x = 12 vào biểu thức trên ta có:

3.( 12)2 – 5.( 12) + 1 = -34.Vậy giá trị của biểu thức 3x2 – 5x + 1 tại x = -1 là 34

*Cách tính : SGK tr.28

Hoạt động 2: Áp dụng (12 phút)

Trang 37

3.12 - 9.1 = 3 – 9 = 6.

Vậy giá trị của biểu thức tại x = 1 là 6

-Thay x = 13vào biểt thức ta có:

Tổ chức trò chơi : Gv viết sẵn bài tập 6

ra bảng phụ sau đó cho 2 đội thi tính nhanh và điền kết quả vào bảng để biết tên nhà toán học nổi tiếng của Việt Nam

GV: giới thiệu luật chơi: Mỗi đội cử lần lượt từng người một, mỗi người tính giá trị của một biểu thức rồi điền các chữ cái tương ứng vào ô trống ở dưới Người tính sau được quyền sửa cho bạn tính trước

- Đội nào tính nhanh và đúng là đội thắng

HS các nhóm tổ chức chơi theeo sự điều khiển của gv

- Gv giới thiệu về thầy LÊ VĂN THIÊM

LÊ VĂN THIÊM (1918 – 1991) quê ở làng Trung Lễ, huyện Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh, một

miền quê rất hiếu học Ông là người Việt Nam đầu tiên nhận bằng tiến sĩ quốc gia về toán của nước Pháp (1948) và còn là người đầu tiên trở thành giáo sư toán học tại một trường Đại học ởchâu Âu Ông là người thầy của nhiều nhà toán học Việt Nam

Giải thưởng toán học Lê Văn Thiêm là giải thưởng toán học quốc gia của nước ta dành cho

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

CHUYÊN MÔN

Nguyễn Quốc Vương

Trang 38

- Lấy được ví dụ về một đơn thức.

- Biết thu gọn đơn thức và phân biệt được phần hệ số và phần biến của một đơn thức

b Kỹ năng :

- Thực hiện được phép nhân hai đơn thức

- Tìm được bậc của một đơn thức một biến trong trường hợp cụ thể

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

- Năng lực tư duy

c Các năng chuyên biệt:

- Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề

Câu 1 : Tính giá trị biểu thức 2xy – 3x + y tại x=-2 ; y=1

Hỏi thêm : Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm ntn ?

Viết công thức tính lũy thữa của một lũy thừa ? Tính x x ;(x ) ; y.y 3 4 2 3 2

nhóm 1 không phải là đơn thức

GV: Vậy theo em thế nào là đơn thức?

1 Đơn thức:

* Định nghĩa: ( sgk)

Trang 39

Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn thức thu gọn (8 phút):

GV:Xét đơn thức 10x6y3 có mấy biến? Các

biến có mặt mấy lần và được viết dưới dạng

nào?

HS trả lời miệng

GV:Ta nói đơn thức 10x6y3 là đơn thức thu

gọn 10 là hệ số, x6y3 là phần biến của đơn

thức Vậy thế nào là đơn thức thu gọn?

HS trả lời miệng

GV: Đơn thức thu gọn gồm mấy phần ?

HS trả lời và lấy ví dụ về đơn thức thu gọn, chỉ

ra phần hệ số và phần biến

GV: giới thiệu nội dung chú ý

2 Đơn thức thu gọn:

* Khái niệm: ( sgk)-VD : SGK

* Chú ý ( sgk)

Hoạt động 3: Bậc của đơn thức (7 phút):

GV: Xét đơn thức 2x5y3z Hỏi đã thu gọn

chưa ? Hãy xác định phần hệ số, phần biến, số

mũ của mỗi biến?

HS: Tổng các số mũ của các biến là

5 + 3 + 1 = 9

GV: To nói 9 là bậc của đơn thức đã cho Vậy

thế nào là bậc của đơn thức có hệ số khác 0?

*TQ: SGK

*Chú ý: SGK

Hoạt động 4: Nhân hai đơn thức (8 phút):

GV:Cho A = 32.167; B = 34.166 Tính A.B ?

Đại diện học sinh lên bảng làm

GV: Bằng cách tương tự hãy tính tích của hai

đơn thức sau : 2x2y và 9xy4

HS HĐ cá nhân làm bài

Đại diện 1 HS lên bảng tính

GV: Vậy muốn nhân hai đơn thức ta làm thế

Tương tự:

(2x2y) (9xy4)

= (2.9).(x2.x) (y.y4)

= 18.x3y5.Qui tắc: (sgk)Chú ý: SGK

C Hoạt động luyện tập (7 phút)

Ngày đăng: 29/07/2020, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w