Ứng dụng công nghệ di truyền tạo giống chất dinh dưỡng chức năng: Tăng cường FOLATE trong các loại cây TP
Trang 3Phương pháp bổ sung vitamin trước đây:
Trang 4Nguyễn Kiều Oanh
Có sẵn trong các cây lương thực chính
Dễ tiếp cận với những vùng kém phát triển
Trang 5 Folate là gì?
tan trong nước.
sung vào các loại thực phẩm (các loại mì, nui, ngũ cốc
ăn sáng…)
• Phân tử folate chứa pteridine, p-carotene (provitamin A) (2000, 2005)ABA và glutamate.
2 TỔNG QUAN
Trang 6Nguyễn Kiều Oanh 6
Folate là gì?
Trang 7 Vai trò của folate đối với CON NGƯỜI:
Ngăn ngừa một số bệnh
Thai nhi:
• Dị tật ống thần kinh: thiếu một phần não
(anencephaly), nứt đốt sống (spina bifida)
• Bệnh thiếu máu (megaloblastic anemia)
Người trưởng thành:
• Rối loạn thoái hóa thần kinh (Alzheimer)
• Nguy cơ bệnh tim mạch
Trang 8Nguyễn Kiều Oanh 8
Nhu cầu folate
1μg DFE=1μg folate trong thực phẩmg DFE=1μg DFE=1μg folate trong thực phẩmg folate trong thực phẩm
=0.6μg DFE=1μg folate trong thực phẩmg acid folic từ thuốc hoặc thực phẩm bổ sung
=0.5μg DFE=1μg folate trong thực phẩmg acid folic từ thuốc hoặc thực phẩm bổ sung
uống khi bụng đói
Trang 9 Những loại cây chứa folate
Loại cây Hàm lượng folate (nmol/
g phần ăn được)
Gạo (trắng, chưa nấu) 0.13-carotene (provitamin A) (2000, 2005)0.18
Lúa mì (cứng, trắng, chưa nấu) 0.84-carotene (provitamin A) (2000, 2005)0.95
Ngô (vàng, hạt, chưa nấu) 0.42
Cà chua (quả) 0.2-carotene (provitamin A) (2000, 2005)0.64
Đậu Hòa Lan (xanh, chưa nấu) 1.45
Rau spinach (lá, chưa nấu) 4.31
Đậu (hồng, hạt trưởng thành,
Trang 10Nguyễn Kiều Oanh 10
Cà chua chuyển gen giàu folate 1
Trang 11 Nguy)ên lý tác động
GTP cyclohydrolase I (GCHI) biến mất lúc quả bắt đầu chín,
cắt đứt nguồn cung cấp pteridine.
→ duy trì liên tục hoạt động của GCHI.
Trang 12Nguyễn Kiều Oanh
12
Qui trình nghiên cứu
TN 1
Tạo cây sản xuất thừa
pteridine
Bước 1: Thiết kế vector
tái tổ hợp có chứa GCHI
Bước 2: Kỹ thuật biến
đó cho quả tiếp tục chín
Trang 13 Thí nghiệm 1
Bước 1: Thiết kế vector tái tổ hợp có chứa GCHI
•Vector pMON10086: promoter E8 của cà chua, terminator, gen kháng
kanamycin npt II.
•cDNA GCHI của động vật có vú (mã số GenBank BE136861)
•cDNA này được chèn vào vector pMON10086
Bước 2: Kỹ thuật biến nạp di truy)ền
•Vector pMON10086 được đưa vào chủng Agrobacterium tumefaciens
bằng phương pháp tạo lỗ bằng dòng điện
•Biến nạp Agrobacterium tumefaciens vào cây cà chua.
Trang 143.1 CÀ CHUA GIÀU FOLATE 1
Nguyễn Kiều Oanh 14
Trước khi chèn GCHI Sau khi chèn GCHI
Thiết kế vector tái tổ hợp có chứa GCHI
Trang 15Hàm lượng folate tổng trong quả red-ripe của 12 thể
biến nạp GCHI+ và 10 thể biến nạp đối chứng
Tích lũy pteridine làm tăng hàm lượng folate.
Mức folate cao nhất đạt được (≈4nmol mỗi
g khối lượng tươi)
180μg/ml g mỗi 100g Mức này sẽ cung cấp cho toàn bộ chế độ folate
đề nghị đối với một đứa trẻ và gần một nửa cho người lớn.
3.98 nmol
Trang 16Nguyễn Kiều Oanh
16
Thí nghiệm 2
Bổ sung 2μg/ml mol PABA qua cuống ở giai đoạn breaker
Kết quả: PABA ngoại sinh làm tăng hàm lượng folate
(2.5 đến 9 lần)
Ảnh hưởng của PABA ngoại sinh đến hàm lượng folate
Trang 18Nguyễn Kiều Oanh
cung cấp đủ nhu cầu folate hằng ngày của một người trưởng thành.
Trang 19Phân tích Northern blot.
và sau khi
Qui trình nghiên cứu
Trang 20Nguyễn Kiều Oanh 20
Thiết kế vector tái tổ hợp
Trang 213.3 LÚA GIÀU FOLATE
Kết quả
Mức tối đa của folate là 38,3 nmol / g tương đương với 1.723 μg/ml g /100 g
khối lượng tươi.
Nó vượt quá ngưỡng folate đề nghị hàng ngày cho người lớn gấp 4 lần
(400 μg/ml g) và cũng trên 2,5 lần lượng folate cho phụ nữ mang thai (600 μg/ml g).
Trang 22Nguyễn Kiều Oanh 22
Kết quả
Sau 30 phút đun sôi thì 45%
folate thất thoát
Giả sử rằng mức khả dụng sinh học trung bình của folate tự nhiên khoảng 50%, 100g gạo tăng cường folate có khả năng đáp ứng yêu cầu folate hàng ngày cho một người trưởng thành
Trang 23 Tồn tại:
Hàm lượng pteridine và PABA tích lũy) quá nhiều:
• Cà chua 2: folates / PABA / pterins = 1/2.5/0.75
• Lúa: folates / PABA / pterins = 1/0.5/0.013
Trong đó:
• p-ABA : không gây hại tới sức khỏe
• pteridines: vẫn chưa được làm rõ và cần được khảo sát
tetrahydrobiopterin (H4B): tham gia vào quá trình tổng hợp các chất
dẫn truyền thần kinh
dihydroneopterin và neopterin: kích thích hệ miễn dịch, tham gia vào
phản ứng stress
Do đó tình trạng xáo trộn của pteridine có thể có ảnh hưởng đến sức
khỏe con người
Cần nghiên cứu thêm nhiều năm mới có thể đưa ra thị trường
Trang 24Nguyễn Kiều Oanh 24
Hướng phát triển
1 Tăng cường folate trên các cây) lương thực khác
2 Nghiên cứu ảnh hưởng của pteridine lên sức khỏe con
người
3 Kết hợp với giống địa phương và tính trạng năng suất
cao để phát triển rộng rãi
Trang 254 KẾT LUẬN
1 Cây trồng biến đổi gen tăng
năng suất, từ đó giảm sử
dụng thuốc trừ sâu, giảm thiểu
ô nhiễm môi trường
2 Chất dinh dưỡng và mùi vị
được cải thiện, có hiệu quả
cho sức khỏe người tiêu thụ
3 Thực phẩm biến đổi gen có
chức năng vaccine sẽ làm
tăng cường khả năng miễn
dịch của con người đối với
bệnh tật nan y như viêm gan
siêu vi B
1.Ảnh hưởng đến môi trường
và sức khỏe con người
2 Sự tổng hợp ra các loại protein gây dị ứng có hại đến sức khỏe lâu dài của con người
Trang 26Nguyễn Kiều Oanh 26
Trang 27Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô
Trang 28Phụ lục 1: Con đường tổng hợp folate ở thực vật
Nguyễn Kiều Oanh 28
Trang 29 Vai trò của folate
Cofactor tham gia vào chu trình chuyển hóa
1 nguyên tử carbon:
• Sinh tổng hợp nucleotide
• Sinh tổng hợp amino acid: methionine
• Chu trình methyl hóa
• Điều hòa nồng độ formaldehyde và formate trong tế
bào
Phụ lục 2: Vai trò của folate
Trang 30Phụ lục 3 : C1 metabolism
Nguyễn Kiều Oanh 30
Trang 31Phụ lục 4 : Plasmid pMON10086
Trước khi chèn GCHI Sau khi chèn GCHI
Trang 32Phụ lục 5: Các GĐ chín của cà chua
Nguyễn Kiều Oanh 32
Trang 33Phụ lục 6: Chuyển gen bằng Agrobacterium tumfaciens
Trang 34Phụ lục 7: Xác định cây chuyển gen
Mồi PCR
(5’-CTTTCTTGTTCCCATTTCTC-3’)
(5’-ATGCACATGTGTGTCGCTTC-3’)
Cây dương tính với cấu trúc GCHI được chuyển qua đất
và phát triển đến trưởng thành trong buồng tăng trưởng (16-h ngày; 23°C; mật độ dòng quang hợp: 200 μg/ml mol photon/m2.s mỗi 8h đêm; 20°C) và tưới với dung dịch dinh dưỡng.
Trong thí nghiệm bổ sung PABA vào, trái cây giai đoạn breaker đã được cắt tại gốc của cuống, bổ sung PABA (2μg/ml mol PABA trong 100μg/ml l nước) hoặc nước trong 1 ngày (đối với mẫu đối chứng), sau đó bỏ cuống và cho chín thêm trong 6 ngày ở 23°C.
Nguyễn Kiều Oanh 34
Trang 35 Protein được chiết xuất từ mô vỏ quả bằng
cách nghiền trong Tris HCl 0.1M (pH 8,0) có
chứa ascorbate 15 mM, DTT 2 mM, và
Polyvinylpolypyrrolidone 3% (wt/vol).
Sau khi được làm sạch bằng cách ly tâm, các
mẫu (80 μg DFE=1μg folate trong thực phẩmg protein) được tách trên gel SDS-carotene (provitamin A) (2000, 2005)
polyacrylamide, sau đó được chuyển qua
màng nitrocellulose, và khảo sát với kháng
thể pha loãng 1:2,000.
Phụ lục 8: Phân tích Western blot với kháng thể
Trang 36Phụ lục 9: Phân tích pteridine và PABA
Nghiền 0,70g quả trong N 2 lỏng và đồng nhất với 7 ml methanol (dd A)
Phân tích pteridine:
• Trộn 600μl dd A với 250μl CHCll dd A với 250μl dd A với 250μl CHCll CHCl 3 , 50μl dd A với 250μl CHCll nước, lắc trong 40 phút Sau đó thêm 225μl dd A với 250μl CHCll CHCl 3 và 340μl dd A với 250μl CHCll nước, lắc trong 20 phút.
• Ly tâm , hòa tan phần cặn vào 200μl dd A với 250μl CHCll nước.
• Mẫu được oxi hóa bằng cách thêm 0,1 thể tích của một dung dịch gồm I 2 1% và KI 2% (wt/vol) trong HCl 1 M và ủ trong bóng tối trong 1h, I 2 dư được loại ra bằng cách thêm 10μl dd A với 250μl CHCll Na-ascorbate 5% (wt/vol) (dd B).
• Phân tích pteridine tổng trong dd B bằng phương pháp HPLC với cột
Ultremex C18 IP (Phenomenex, Belmont, CA) 5 - μl dd A với 250μl CHClm, 250 x 4,6-mm,
hoặc cột Synergi Fusion-RP 80 (Phenomenex) 4 - μl dd A với 250μl CHClm, 4,6 x 250-mm Phase động là Na-phosphate 10 mM (pH 6,0) 1,5 ml/min Các peak được phát hiện bằng detector huỳnh quang Waters 2.475 (350 nm - 450 nm).
• Để kiểm tra các trạng thái ôxi hóa pteridine , 2-mercaptoethanol 10 mM
và Na-ascorbate 2% (wt /vol) được thêm vào dd A, và bước oxi hóa
được bỏ qua Đỉnh pteridine liên hợp đã được thu hồi từ phase động nhờ phương pháp trao đổi ion (2 đơn vị trong 40 μl dd A với 250μl CHCll dung dịch Na-phosphate 10mM, pH 6,0, 37°C, 5-120 phút) và được xử lý bằng HCl (1M, 100°C, 1 h) hoặc với α-glucosidase hoặc β-glucosidase.
Phân tích PABA: trong 5-ml dd A bằng phương pháp HPLC.
Nguyễn Kiều Oanh 36
Trang 37Phụ lục 10: Phân tích folate
(N-cyclohexylamino) ethanesulfonic acid 50 mM điều chỉnh đến pH 7,9 với
10 mM.
glutamyl hóa folate.
ái lực folate.
có chứa NaCl 1M.
detector điện hóa, sử dụng một cột Prodigy ODS2 (Phenomenex) 5 –μl dd A với 250μl CHClm, 150
x 3,2 mm với điện thế đặt ở 0, 300, 500, và 600 mV Phase động là một hỗn
Trang 38Phụ lục 11: Sơ đồ hệ thống HPLC
Nguyễn Kiều Oanh 38