Tình trạng biến đổi khí hậu, ô nhiễm nghiêm trọng môi trường sống cùng với sự xuất hiện ngày một nhiều các loại dịch bệnh khiến con người trở nên chủ động hơn trong việc tự bảo vệ sức kh
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
VŨ THỊ THÙY TRANG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH CHĂM SÓC SỨC KHỎE
TẠI NHA TRANG – KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
VŨ THỊ THÙY TRANG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH CHĂM SÓC SỨC KHỎE
TẠI NHA TRANG – KHÁNH HÒA
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Du lịch
Mã số: 8810101
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐỖ THỊ THANH HOA
Hà Nội - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn cao học này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, là kết quả lao động của chính tác giả Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, chính xác của các cơ quan chức năng đã công bố Tác giả cũng xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và kết quả nghiên cứu chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tác giả luận văn
Vũ Thị Thùy Trang
Trang 4Học viên đặc biệt xin gởi lời tri ân sâu sắc đến TS Đỗ Thị Thanh Hoa – người hướng dẫn khoa học cho đề tài luận văn Những hướng dẫn, góp ý khoa học
và sự tận tình định hướng của Cô trong quá trình tôi thực hiện đề tài là một phân
vô cùng quan trọng giúp học viên có thể hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các cán bộ của Sở Du lịch Khánh Hòa, Ban quản lý các khu du lịch suối khoáng nóng, các cơ sở kinh doanh dịch vụ chăm sóc sức khỏe
đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả thực địa, tìm hiểu và tham quan
Cuối cùng, xin gởi lời cảm ơn lãnh đạo cơ quan, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tác giả có thể hoàn thành luận văn
Mặc dù, luận văn “Phát triển Du lịch chăm sóc sức khỏe tại Nha Trang – Khánh Hòa” đã được thực hiện bằng tinh thần nghiêm túc với sự nỗ lực và cố gắng của tác giả nhưng luận văn vẫn không thể tránh khỏi nhiều những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các thầy cô cũng như chuyên gia cùng ngành để luận văn được hoàn thiện hơn
Trân trọng!
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4
5 Phương pháp nghiên cứu 8
6 Những đóng góp của đề tài 9
7 Cấu trúc của đề tài 10
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH CHĂM SÓC SỨC KHỎE 11
1.1 Khái niệm về du lịch và du lịch chăm sóc sức khỏe 11
1.1.1 Khái niệm về du lịch 11
1.1.2 Khái niệm về du lịch chăm sóc sức khỏe 11
1.2 Phân biệt du lịch chăm sóc sức khỏe và du lịch chữa bệnh 19
1.2.1 Mối quan hệ giữa Du lịch chăm sóc sức khỏe (Wellness Tourism) và Du lịch chữa bệnh (Medical Tourism) 19
1.2.2 Mối quan hệ giữa Du lịch chăm sóc sức khỏe và Spa 22
1.3 Ý nghĩa của Du lịch CSSK 23
1.3.1 Lợi ích của Du lịch chăm sóc sức khỏe 23
1.3.2 Tác động của du lịch chăm sóc sức khỏe 25
1.3.3 Giao điểm của nghành kinh doanh du lịch và chăm sóc sức khỏe 26
1.4 Các nguồn lực phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe 26
1.4.1 Điều kiện tự nhiên – tài nguyên du lịch 26
1.4.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng 27
1.4.3 Các yếu tố về y tế, môi trường và chính sách 28
1.4.4 Các nguồn lực khác 29
1.5 Đặc điểm của thị trường khách du lịch chăm sóc sức khỏe 31
1.5.1 Mục đích chuyến đi của thị trường khách 31
1.5.2 Sự phát triển của thị trường khách du lịch chăm sóc sức khỏe 34
Trang 61.5.3 Phân khúc thị trường của khách du lịch chăm sóc sức khỏe 35
1.5.4 Yêu cầu về chất lượng của khách du lịch chăm sóc sức khỏe 35
1.6 Kinh nghiệm phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe của một số nước trên thế giới 37
1.6.1 Trung Quốc 37
1.6.2 Nhật Bản 38
1.6.3 Ấn Độ 39
1.6.4 Thái Lan 39
1.6.5 Úc 40
Tiểu kết chương 1 42
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DU LỊCH CHĂM SÓC SỨC KHỎE TẠI NHA TRANG – KHÁNH HÒA 43
2.1 Tổng quan về phát triển DL CSSK trên thế giới và Việt Nam: 51
2.1.1 Xu hướng phát triển DL CSSK trên thế giới 51
2.1.2 Tổng quan về DL CSSK ở Việt Nam 49
2.2 Các nguồn lực phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe tại Nha Trang – Khánh Hòa 43
2.2.1 Giới thiệu chung về Nha Trang – Khánh Hòa: 43
2.2.2 Tài nguyên du lịch 44
2.2.3 Tài nguyên du lịch chăm sóc sức khỏe 62
2.2.4 Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 64
2.2.5 Tổng quan về du lịch Nha Trang - Khánh Hòa 67
2.3 Thực trạng phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe ở Nha Trang, Khánh Hòa 70
2.3.1 Thực trạng phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe tại Nha Trang, Khánh Hòa 62
2.3.3 Đánh giá chung (SWOT) 91
Tiểu kết chương 2 97
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH CHĂM SÓC SỨC KHỎE TẠI NHA TRANG – KHÁNH HÒA 99
Trang 73.1 Một số định hướng của ngành trong phát triển Du lịch chăm sóc sức
khỏe tại Việt Nam nói chung và Nha Trang- Khánh Hòa nói riêng 99
3.1.1 Một số định hướng trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 99
3.1.2 Một số định hướng trong Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 99
3.1.3 Một số định hướng trong Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Khánh Hoà đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 100
3.2 Đề xuất giải pháp phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe tại Nha Trang – Khánh Hòa 100
3.2.1 Giải pháp về phát triển sản phẩm du lịch chăm sóc sức khỏe 101
3.2.2 Giải pháp về xúc tiến quảng bá du lịch chăm sóc sức khỏe 103
3.3.3 Giải pháp về tổ chức và quản lý hoạt động du lịch chăm sóc sức khỏe 105
3.3.4 Giái pháp về phát triển nguồn nhân lực du lịch chăm sóc sức khỏe 106
3.3.5 Chiến lược phát triển DL CSSK dựa trên phân tích SWOT 116
3.3 Một số kiến nghị 113
3.3.1 Đối với Chính phủ và các cơ quan Trung Ương 121
3.3.2 Đối với chính quyền địa phương 121
Tiểu kết chương 3 113
KẾT LUẬN 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
PHỤ LỤC 120
Trang 8CS VCKT Cơ sở vật chất kỹ thuật
KDL Khu du lịch
KDL SKN Khu du lịch suối khoáng nóng
TN & MT Tài nguyên và môi trường
VH – TT & DL Văn hóa thể thao và Du lịch
UNWTO Tổ chức du lịch thế giới (United Nations World Tourism
Organization)
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Sự khác biệt giữa Du lịch chữa bệnh và Du lịch chăm sóc sức khỏe 22
Bảng 2.1: Thông kê số lượng khách du lịch đến Khu du lịch suối khoáng nóng Tháp Bà (từ năm 2014 – 2018) 63
Bảng 2.2: Danh sách địa điểm tắm bùn khoáng tại Nha Trang – Khánh Hòa 72
Bảng 2.3: Giá vé tắm bùn Nha Trang tại Tháp Bà (áp dụng từ ngày 1/1/2019) 76
Bảng 2.4: Giá Vé Tắm Bùn I-resort Nha Trang 80
Bảng 2.5: Bảng giá vé dịch vụ tắm bùn tại khi tắm bùn Trăm Trứng Nha Trang 82
Bảng 2.6: Bảng giá vé dịch vụ tắm bùn tại Galina Mud Bath and Spa 88
Trang 10DANH MỤC HÌNH – BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Mô hình mở rộng của du lịch chăm sóc sức khỏe 14
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa du lịch sức khỏe, du lịch chữa bệnh và du lịch 20
chăm sóc sức khỏe 20
Hình 1.3: Thị phần du lịch Spa trong du lịch Chăm sóc sức khỏe 23
Hình 1.4: Các bên có liên quan đến Du lịch Chăm sóc sức khỏe 24
Hình 2.1: Biểu đồ tỉ lệ phướng thức đi du lịch của khách khi đi du lịch 62
tại Nha Trang – Khánh Hòa 62
Hình 2.2: Biểu đồ lượng khách du lịch đến Khu du lịch suối khoáng nóng Tháp Bà Nha Trang từ năm 2014 – 2018 64
Hình 2.3: Biểu đồ tỉ lệ về nhận thức của khách du lịch Nha Trang đối với 65
DL CSSK 65
Hình 2.4: Biểu đồ các hoạt động Chăm sóc sức khỏe khách thường xuyên tham gia khi đến Nha Trang – Khách hòa 66
Hình 2.5: Biểu đồ tỉ lệ kênh thông tin giúp khách tiếp cận các dịch vụ CSSK tại Nha Trang – Khánh Hòa 67
Hình 2.6: Biểu đồ tỉ lệ các địa điểm có hoạt động CSSK mà khách muốn lui tới tại Nha Trang – Khánh Hòa 67
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự Phát triển của khoa học kỹ thuật và những ứng dụng ngày càng sâu, rộng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội đặc biệt trong ngành y tế đã mang lại lợi ích, sức khỏe của con người ngày càng được chăm sóc tốt hơn Tuy nhiên, xã hội phát triển, cuộc sống hiện đại khiến con người càng có nhiều áp lực Tình trạng biến đổi khí hậu, ô nhiễm nghiêm trọng môi trường sống cùng với sự xuất hiện ngày một nhiều các loại dịch bệnh khiến con người trở nên chủ động hơn trong việc tự bảo vệ sức khỏe, nhu cầu giải tỏa căng thẳng, duy trì và tăng cường sức khỏe ngày một gia tăng do đó thị trường chăm sóc sức khỏe ngày càng phát triển và đi cùng đó là sự phát triển của du lịch chăm sóc sức khỏe.Nhiều chuyên gia trên thế giới đã dự báo trong thời gian tới xu hướng du lịch sẽ có sự thay đổi rõ rệt, đặc biệt với những chuyến du lịch dài ngày của du khách sẽ không còn là những chuyến đi du lịch tham quan đơn thuần mà thay vào đó là hình thức du lịch tận hưởng kết hợp chăm sóc, cải thiện sức khỏe Du lịch chăm sóc sức khỏe đã trở thành loại hình du lịch phổ biến và phát triển ở một số quốc gia như Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia… Hoạt động du lịch gắn với mục đích duy trì và tăng cường sức khỏe không phải là loại hình du lịch mới trên thế giới nhưng cho đến nay các hoạt động
du lịch chăm sóc sức khỏe đang ngày càng mở rộng và đa dạng hơn trở thành xu hướng chung của du lịch toàn cầu mà trong đó điểm đến chính là các vùng có khí hậu lý tưởng, môi trường trong lành, hội tụ cùng các giá trị tài nguyên mang đến cho du khách những sự trải nghiệm sâu sắc về thể chất, cảm xúc, tinh thần và trí tuệ
Việt Nam là quốc gia có nhiều lợi thế để phát triển loại hình du lịch chăm sóc sức khỏe Với hệ thống địa hình đa dạng, vùng đồi núi với khí hậu mát mẻ quanh năm, tốt cho sức khỏe nổi tiếng như Tam Đảo, Mẫu Sơn, Sapa, Đà Lạt… vùng biển với độ mặn, ánh nắng, gió và các bãi biển đẹp nổi tiếng như Đà Nẵng, Nha Trang, Mũi Né, Phú Quốc… cùng hàng trăm điểm suối khoáng nóng, bùn nóng trải dài trên cả nước với các loại khoáng chất có khả năng chữa bệnh, bồi bổ sức khỏe như Kim Bôi, Thanh Thủy, Quang Hanh, Kênh Gà, suối khoáng nóng Núi Thần Tài, suối Bang, Hội Vân, suối khoáng nóng Tháp Bà, Vĩnh Hảo, Bình Châu
Trang 12Đây là những tài nguyên vô cùng quý giá, là tiềm năng để phát triển loại hình du lịch chăm sóc sức khỏe, làm phong phú thêm các sản phẩm du lịch cung cấp cho khách du lịch trong nước và quốc tế, kéo dài thời gian lưu trú và tăng thêm tổng thu
từ hoạt động du lịch
Trong những năm gần đây, du lịch chăm sóc sức khỏe đã bắt đầu được quan tâm phát triển Bên cạnh những khu spa nghỉ dưỡng đã được phát triển từ khá lâu thì trong những năm gần đây, hoạt động du lịch gắn với việc kết hợp duy trì và tăng cường sức khỏe trên cơ sở ứng dụng các phương pháp trị liệu bằng thảo dược, thiền định, yoga, thể dục dưỡng sinh, giảm cân, spa, tắm nước khoáng, nước nóng… là những sản phẩm du lịch chăm sóc sức khỏe đang được quan tâm đầu tư và khai thác Một số các tỉnh thành đã tiến hành tổ chức hoạt dộng du lịch gắn với việc tăng cường sức khỏe trên cơ sở sử dụng các nguồn tài nguyên suối khoáng như Hải Phòng, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa, Vũng Tàu … Hay những chương trình hoạt động nghỉ dưỡng, yoga, thiền, spa tại các khu nghỉ dưỡng như Naman Retreat Đà Nẵng, Coco Ocean - Spa Resort Đà Nẵng… đã đánh dấu cho sự hiện diện của loại hình du lịch chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam
Ngoài việc đóng vai trò là một trung tâm du lịch với những lợi thế nổi bật về biển đảo, Khánh Hòa còn là tỉnh thành có điều kiện rất thuận lợi, được thiên nhiên
ưu ái ban tặng cho môi trường tự nhiên vô cùng lý tưởng với khí hậu ấm áp quanh năm, môi trường trong lành, cảnh quan thiên nhiên thơ mộng, nguồn tài nguyên bùn khoáng và nước khoáng nóng dồi dào là tiền đề vô cùng quan trọng và lý tưởng để phát triển loại hình du lịch chăm sóc sức khỏe Phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe
sẽ có ý nghĩa lớn trong đa dạng hóa sản phẩm du lịch Khánh Hòa, đáp ứng ngày càng tốt hơn, thỏa mãn nhu cầu, xu hướng của thị trường và góp phần thực hiện mục tiêu phát triển du lịch theo hướng bền vững, gắn với việc sử dụng một cách hợp lý nguồn tài nguyên, thân thiện với môi trường
Tuy nhiên hoạt động du lịch chăm sóc sức khỏe hiện nay tại Khánh Hòa nói chung và thành phố Nha Trang nói riêng vẫn chưa được chú trọng khai thác xứng với tiềm năng, còn nảy sinh nhiều hạn chế, bất cập
Trang 13Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định thực hiện đề tài “Phát triển du
lịch chăm sóc sức khỏe tại Nha Trang – Khánh Hòa” làm luận văn tốt nghiệp cao
học, nhằm góp phần xây dựng Nha Trang – Khánh Hòa như một điểm đến phong phú, hài hòa về loại hình du lịch, hấp dẫn lý tưởng và bền vững trong tương lai
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Đưa ra được bức tranh hiện trạng và tiềm năng phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe tại Nha Trang – Khánh Hòa và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả việc phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe tại Nha Trang – Khánh Hòa, nhằm góp phần xây dựng Nha Trang – Khánh Hòa như một điểm đến phong phú, hài hòa về loại hình du lịch, hấp dẫn lý tưởng và bền vững trong tương lai
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên luận văn có nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa, làm rõ cở sở lý luận và thực tiễn về du lịch chăm sóc sức khỏe;
- Nghiên cứu kinh nghiệm trong nước và quốc tế về việc phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe Từ đó, rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nói chung và Nha Trang – Khánh Hòa nói riêng;
- Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe tại Nha Trang – Khánh Hòa, một số vấn đề đặt ra để phát triển
du lịch chăm sóc sức khỏe Trên cơ sở đó, luận văn đưa ra các quan điểm, định hướng một số giải pháp nhằm phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe tại Nha Trang – Khánh Hòa trong thời gian tới
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Loại hình du lịch chăm sóc sức khỏe, cụ thể là dịch vụ chăm sóc sức khỏe thể chất, dịch vụ chăm sóc sức khỏe tinh thần, thực dưỡng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung vào nghiên cứu loại hình du lịch chăm sóc sức khỏe tắm suối khoáng -spa và tắm bùn – là những sản phẩm phổ biến nhất và lợi thế phát
Trang 14triển du lịch Nha Trang – Khánh Hòa
- Về không gian: Địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- Về thời gian: Số liệu thực trạng cho giai đoạn 2011 – 2017; Giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến 2025
4 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ngày nay, ngành du lịch là một trong những ngành kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới, theo đó các hình thức kinh doanh du lịch và loại hình du lịch ngày càng trở nên đa dạng vàdu lịch chăm sóc sức khỏe (Wellness Tourism) góp phần vào sự đa dạng ấy, nhất là khi con người ngay cả trong các chuyến du lịch ngày càng có xu hướng quan tâm đến các hoạt động bảo vệ và nâng cao sức khỏe của chính mình như sử dụng thực phẩm hữu cơ, chú trọng rèn luyện thể chất, nâng niu cảm xúc tinh thần, hướng đến giá trị tâm linh bên trong, DL CSSK chính là sản phẩm được dự đoán sẽ trở thành xu hướng tận hưởng cuộc sống mới, theo một số báo cáo và tài liệu liên quan thì đây được xem là một nhánh nhỏ của du lịch sức khoẻ (health tourism) và nó đang càng ngày càng trở nên phổ biến trên toàn thế giới, có vô số những điểm đến du lịch tạo dựng được dấu ấn tuyệt vời như một điểm đến thân thiện với sức khoẻ và tinh thần của du khách trên thế giới hiện nay Từ khoảng năm 2008 đến năm 2012 trên thế giới đã có rất nhiều những tổ chức, chuyên gia về du lịch cũng như các công trình nghiên cứu đã đề cập đến mô hình du lịch này,đã có những hội thảo lớn, nhỏ liên quan đến sức khỏe toàn diện và hạnh phúc được tổ chức Ở Việt Nam DL CSSK là một khái niệm còn khá mới mẻ
Một kết quả nghiên cứu SRI uy tín đầu tiên năm 2011, báo cáo nghiên cứu GLOBAL SPA SUMMIT 2011-Wellness Tourism and Medical Tourism: Where
Do Spas Fit? Ở thời điểm đó đã chỉ ra một tương lai thị trường DL CSSK có khả năng bùng nổ trị giá 106 tỷ USD, nhưng ở thời điểm đó lại từng bị kìm hãm bởi sự nhầm lẫn về khái niệm và các mô hình quảng cáo chưa hiệu quả Đây là báo cáo toàn diện đầu tiên về du lịch y tế và DL CSSK cũng như giải quyết một phần các thách thức và cơ hội chính cho các thị trường khác biệt này Nghiên cứu này được xem là một điểm khởi đầu cũng như bàn đạp cho các nghiên cứu chuyên sâu và liên tục hơn sau nay
Trang 15Bên cạnh đó, nhắc đến tình hình nghiên cứu DL CSSK, không thể không nhắc đến những đóng góp to lớn của Viện sức khỏe toàn cầu (GWI), một tổ chức phi lợi nhuận với vai trò nghiên cứu về ngành chăm sóc sức khỏe toàn cầu, nơi tập hợp các sáng kiến và sự kiện, thành viên gồm nhiều nhà lãnh đạo có tầm nhìn để vạch ra tương lai Đây cũng chính là tổ chức nghiên cứu hàng đầu về chăm sóc sức khỏe toàn cầu cũng như nghiên cứu và đưa ra rất nhiều những báo cáo liên quan đến
xu hướng du lịch chăm sóc sức khỏe
Năm 2013, Viện Sức khỏe Toàn cầu (GWI) đã công bố phiên khai mạc của báo cáo Kinh tế Du lịch Sức khỏe Toàn cầu, một nghiên cứu mang tính bước ngoặt xác định các thông số và đặc điểm của ngành du lịch chăm sóc sức khỏe mới nổi Báo cáo này đã ước tính quy mô toàn cầu và nhấn mạnh sự tác động sâu rộng đến nền kinh tế của DL CSSK Kể từ đó, phân khúc du lịch này đã tăng tốc trên toàn thế giới Hiện tại, GWI ước tính rằng DL CSSK là một thị trường mang tính toàn cầu trị giá 639 tỷ đô la trong năm 2017, tăng trưởng nhanh gấp đôi so với du lịch nói chung Phân tích các dữ liệu và xu hướng thì có đến hàng chục quốc gia và các ban du lịch quốc gia đang tích cực thúc đẩy du lịch chăm sóc sức khỏe Cũng theo tổ chức này,
du lịch chăm sóc sức khỏe đã bùng nổ trong ý thức của người tiêu dùng chỉ một vài năm trước đây và khó để nắm bắt được tốc độ tăng trưởng và tiến hóa của nó Sức khỏe, sự hiếu khách và du lịch hiện đang hội tụ theo những cách chưa từng có, từ những khái niệm xuất hiện như “khách sạn lành mạnh” hoàn toàn chính thống hay việc thông qua các sân bay, hãng hàng không và du lịch trên biển để truyền tải nhiều chương trình chăm sóc sức khỏe, sáng tạo và các chương trình du lịch lồng ghép Khái niệm chăm sóc sức khỏe đang thay đổi gần như mọi khía cạnh của du lịch
và DL CSSK nó sẽ chỉ phát triển nhanh hơn trong những năm tới vì nó nằm ở giao điểm mạnh mẽ của hai ngành công nghiệp lớn đang bùng nổ: ngành du lịch trị giá 2,6 nghìn tỷ đô la và thị trường chăm sóc sức khỏe trị giá 4,2 nghìn tỷ đô la
Bên cạnh những công bố và đóng góp có tính bước ngoặt của Viện Sức khỏe Toàn cầu (GWI) về DL CSSK Vào năm 2014 tại WTM lần thứ 35 được tổ chức từ ngày 03 đến ngày 06 tháng 11 năm 2014 tại Trung tâm Triển lãm Excel, Luân Đôn, Vương Quốc Anh một sự kiện nữa đã thu hút hàng chục nghìn chuyên gia du lịch
Trang 16cũng như chính khách từ các nơi trên thế giới tham gia Hội chợ này là một hội thảo
về DL CSSK đi kèm với nhiều hoạt động và sự kiện bên lề cũng trong khuôn khổ WTM đã diễn ra một chuỗi các buổi hội thảo đề cập đến những xu hướng phát triển
du lịch toàn cầu như du lịch có trách nhiệm, du lịch tàu biển… Đặc biệt hơn cả tại WTM năm 2014 cũng đã có một cuộc gặp gỡ và trao đổi về chuyên đề mới là DL CSSK, buổi hội thảo mang tên What Exactly is Wellness Tourism? kéo dài khoảng
1 giờ đồng hồ với các nội dung xoay quanh chủ đề về DL CSSK, tại hội thảo DL CSSK được nhắc đến như là một hình thức du lịch đẳng cấp kết hợp giữa du lịch với spa và chữa bệnh, hội thảo đã góp phần làm sáng tỏ khái niệm DL CSSK một khái niệm còn mới, đồng thời chỉ ra nhưng lý do thuyết phục cho thấy du lịch chăm sóc sức khỏe sẽ tiếp tục phát triển mạnh và trở thành một xu hướng toàn cầu
Ba năm sau kể từ năm 2014, trong WTM được tổ chức năm 2017 tại một buổi hội thảo về DL CSSK, tổ chức GWI đã công bố một báo cáo hoàn thiện hơn liên quan đến DL CSSK mang tên Global Wellness Tourism Economy NOVEMBER 2018, báo cáo này đã chỉ ra rằng DL CSSK gắn liền với việc theo đuổi duy trì hoặc nâng cao phúc lợi cá nhân mà ở đây sẽ có 2 loại chính đó là du lịch chăm sóc sức khỏe chính và du lịch chăm sóc sức khỏe thứ cấp, Trong chính tài liệu nghiên cứu này cũng đã chỉ ra rằng du lịch sức khỏe (Health tourism) là một khái niệm rộng lớn mà trong nó sẽ bao hàm loại hình du lịch du lịch y tế (Medical tourism) và du lịch chăm sóc sức khỏe (Wellness tourism) Họ cho rằng du lịch chữa bệnh (Medical tourism) là loại hình du lịch gắn liền với việc giải quyết vấn đề
có thể có phẫu thuật hoặc không trong khi đó DL CSSK (Wellness tourism) lại mang yếu tố chủ động hơn về phòng ngừa và nâng cao chất lượng cuộc sống, điều đặc biệt là sau khi nghiên cứu thông qua các số liệu thống kê họ đã cho thấy DL CSSK chiếm một thị trường lớn hơn so với du lịch y tế
Trong tài liệu này cũng đã nêu ra danh sách 10 thị trường hàng đầu về DL CSSK lần lượt bao gồm: Hoa Kỳ, Đức, Pháp, Trung Quốc, Nhật Bản, Öc, Canada, Anh, Ý, Mexico Tài liệu cung cấp một số dẫn chứng cho thấy sự tăng trưởng nhanh cũng như ngày càng có nhiều người đi du lịch chăm sóc sức khỏe
Trang 17Bên cạnh những bài báo cáo nghiên cứu trên đây, nhiều nguồn dữ liệu công cộng và tư nhân khác cũng đã có đề cập đến DL CSSK như: Hội đồng Du lịch & Du lịch Thế giới, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Ngân hàng Thế giới, Quốc tế Quỹ tiền tệ quốc tế, Tổ chức y tế thế giới, Tổ chức lao động quốc tế; Khuyến mãi du lịch và các trang web đặt phòng Toàn cầu; Nhiều quốc gia và tổ chức doanh nghiệp, các cơ sở dữ liệu, ấn phẩm, trang web và các nguồn phương tiện truyền thông
Như vậy, có thể thấy rằng tuy DL CSSK chỉ mới bắt dầu được định nghĩa đầy đủ, và phân biệt rõ với các loại hình du lịch khác trong vài năm trở lại đây, nhưng đã có những công trình được nghiên cứu đáng kể Quan trọng hơn, nhận thức
và nhu cầu về du lịch chăm sóc sức khỏe đã tăng lên đáng kể vòng quanh thế giới Đứng trước rất nhiều sự tiêu cực và không ổn định đã xuất hiện trong du lịch ngày nay, có thể nói rằng DL CSSK dường như mang đến lời hứa chống lại những phẩm chất tiêu cực đó và biến du lịch thành cơ hội để duy trì và cải thiện sức khỏe toàn diện của KDL Nếu như du lịch thuần túy hiện nay có những tác động tiêu cực đến một bộ phận KDL trong khi đi du lịch là kéo theo lối sống thiếu lành mạnh, ăn uống quá nhiều hay sử dụng những chất kích thích hoặc thực phẩm gây hại cho sức khỏe, ngủ không đủ giấc, bỏ qua thói quen tập thể dục… thì DL CSSK giúp người tham gia cải thiện cả về thể chất lẫn tinh thần, giúp họ nghỉ ngơi và trẻ hóa, quản lý và phòng chống các dịch bệnh, mở rộng cũng như khám phá lối sống lành mạnh cùng những trãi nghiệm đích thực mang nhiều ý nghĩa, sự kết nối và niềm vui DL CSSK khó được đề cập đến như một thể loại du lịch chỉ năm năm trước đây, du lịch chăm sóc sức khỏe hiện nay được công nhận là một trong những ngách du lịch phát triển nhanh nhất, với những hứa hẹn sẽ mở rộng tổng thể du lịch quốc tế, đồng thời giúp giảm thiểu một số thách thức đối với nhiều điểm đến, đối với du lịch đại chúng
và những yếu tố biến động theo mùa
Có thể thấy rằng đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng xu hướng thời đại, phát triển những sản phẩm du lịch bền vững là định hướng phát triển du lịch toàn cầu trong những thời gian qua Trên thế giới, loại hình du lịch chăm sóc sức không phải là một khái niệm mới và hoạt động này đã và đang tiếp tục phát triển mạnh ở nhiều quốc gia.Tuy nhiên, thực tế là công tác nghiên cứu về hoạt động du lịch chăm sóc
Trang 18sức khỏe ở Việt Nam nói chung và Khánh Hòa nói riêng tính đến thời điểm hiện tại chưa có nhiều Ngoại trừ một số đề tài được xem là có liên quan như:
Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu điều kiện phát triển loại hình du lịch chữa
bệnh bằng nước khoáng (tại một số điểm suối khoáng ở Trung du và duyên hải Bắc Bộ” (2010) của Trần Mạnh Cường – ngành Du lịch, Đại học Khoa học Xã hội và
Nhân văn
Bài báo khoa học “Phát triển sản phẩm du lịch dựa trên tài nguyên du lịch tự
nhiên” (2017) của Đoàn Thị Như Hoa – Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại
học Phú Yên
Luận văn thạc sĩ “Nghiên Cứu Chất Lượng Dịch Vụ Của Các Khu Du Lịch
Suối Khoáng Nóng Tại Nha Trang” (2015) của Lai Cẩm Chiêu – ngành Du lich,
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Bên cạnh đó có một số công trình nghiên cứu khác như Công trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở (2016) của Viện Nghiên cứu Phát triển du lịch nghiên cứu tổng quan về du lịch chăm sóc ở Việt Nam, một số bài báo về DL CSSK đăng trên một số tạp chí, wesite
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu
Tiến hành sử dụng các phương pháp như: Thu thập, hệ thống hóa, khái quát hóa, phân tích, tổng hợp, chọn lọc lý thuyết… để nghiên cứu các cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu Thông qua các số liệu thống kê, đường lối chính sách phát triển du lịch, các chiến lược phát triển du lịch, các thông tin, tư liệu được sử dụng từ các nguồn tài liệu giáo trình trong và ngoài nước, sách báo, tạp chí du lịch, mạng internet, truyền thanh, truyền hình, các công trình nghiên cứu khoa học trong
và ngoài nước liên quan đến du lịch chăm sóc sức khỏe, phân tích, tổng hợp đưa ra các nhận định, đánh giá
5.2 Phương pháp khảo sát thực địa và điều tra xã hội học
Tiến hành tham quan, khảo sát thực địa tại một số khu du lịch như: khu du lịch suối khoáng nóng, khu nghỉ dưỡng spa, các beauty spa, khu du lịch sinh thái, khu du lịch tự nhiên… trên địa bàn thành phố Nha Trang, mục đích khảo sát, thu
Trang 19thập thông tin tư liệu thực tế, nhằm đưa ra những nhận định xác thực và có độ tin cậy cao
Tiến hành thực hiện khảo sát điều tra xã hội học bằng phiếu khảo sát đối với
183 khách du lịch trong và ngoài nước (trong đó có 100 phiếu khách nội địa, 43 khách Trung Quốc và 40 khách quốc tế khác) tại các khu du lịch đại diện tiêu biểu
là KDL suối khoáng nóng Tháp Bà và I- Resort trong khoảng thời gian từ ngày 24/11 đến ngày 30/11/2019 với mục đích tìm hiểu nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng của KDL CSSK trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
5.3 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp trao đổi trực tiếp với các chuyên gia có kinh nghiệm thực tế có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài với các câu hỏi đã được soạn trước Nhằm giúp cho đề tài có những nhận định, đánh giá cũng như những thông tin tư vấn, tham khảo có giá trị khoa học và thực tiễn
6 Những đóng góp của đề tài
6.1 Về lý luận
Đề tài đã hệ thống hóa một cách khoa học và đầy đủ các khái niệm về du lịch chăm sóc sức khỏe, nội dung những yếu tố phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe, cả các yếu tố tác động bên trong và bên ngoài Đồng thời, đề tài đã tổng hợp kinh nghiệm trong nước và quốc tế trong phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe
6.2 Về thực tiễn
Dựa trên phương pháp khảo sát thực tiễn, đề tài đưa ra những đánh giá xác thực
về các điều kiện phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe tại Nha Trang – Khánh Hòa như: tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất Bên cạnh đó, đề tài mô tả lại thực trạng phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe tại Nha Trang – Khánh Hòa thông qua việc khảo sát thực tiễn hay từ những nhận định khách quan của các nhà quản lý
Xuất phát từ thực tế nghiên cứu trên, đề tài xin mạnh dạn đề xuất các giải pháp nhằm phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe tại Nha Trang – Khánh Hòa từ đó
có những đóng góp nhất định cho ngành du lịch địa phương Đây có thể được xem
là đóng góp có ý nghĩa thực tiễn và quan trọng của đề tài
Trang 207 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Tổng quan và một số cơ sở lý luận về du lịch chăm sóc sức khỏe Chương 2 Thực trạng du lịch chăm sóc sức khỏe tại Nha Trang – Khánh Hòa
Chương 3 Một số giải pháp nhằm phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe tại Nha Trang – Khánh Hòa.
Trang 21CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH
CHĂM SÓC SỨC KHỎE 1.1 Khái niệm về du lịch và du lịch chăm sóc sức khỏe
1.1.1 Khái niệm về du lịch
Du lịch là một hiện tượng xã hội đã bắt đầu xuất hiện từ xa xưa, rất lâu trong lịch sử của nhân loại Mặc dù hiện tượng du lịch có thể coi là đã được xuất hiện sớm như thế nhưng hoạt động kinh doanh lữ hành chỉ thực sự ra đời ở Nước Anh năm 1842, với người sáng lập ra nó là ông Thomas Cook, một người Anh – và
từ đó ông trở thành ông tổ của nghề kinh doanh du lịch trên thế giới Ngày nay, du lịch trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến và dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới Thuật ngữ du lịch đã trở nên thông dụng,
nó bắt nguồn từ tiếng Hi Lap với ý nghĩa là đi một vòng Du lịch gắn liền với nghỉ ngơi, giải trí, xét về định nghĩa du lịch trên thế giới có rất nhiều, mỗi tác giả có cách định nghĩa riêng của mình về du lịch
Theo địch nghĩa của UNWTO: “Du lịch theo nghĩa hành động được định nghĩa là một hoạt động di chuyển vì mục đích giải trí, tiêu khiển và tổ chức các dịch
vụ xung quanh hoạt động này Người đi du lịch là người đi ra khỏi nơi mình cư trú một quãng đường tối thiểu là 80 km trong khoảng thời gian hơn 24 giờ với mục đích giải trí tiêu khiển”
Ở Việt Nam, Luật du lịch Việt Nam (2017) đã xác định: “Du lịch là hoạt động
có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”
1.1.2 Khái niệm về du lịch chăm sóc sức khỏe
1.1.2.1 Sức khỏe và chăm sóc sức khỏe
Để hiểu về DL CSSK trước hết chúng ta phải hiểu và định nghĩa khái niệm
về sức khỏe Sức khỏe là một từ và khái niệm tương đối hiện đại, đã được biết đến gần đây và được Tiến sĩ Halbert Dunn giới thiệu vào những năm 1950 Có rất nhiều những quan niệm khác nhau về khái niệm sức khỏe, trong đó chủ đề phổ biến nổi
Trang 22bật khi đề cập đến sức khỏe rằng sức khỏe là đa chiều trong nhiều khía cạnh, là sự toàn diện về mọi mặt, sức khỏe luôn thay đổi theo thời gian và liên tục, sức khỏe mang tính cá nhân, nhưng cũng bị ảnh hưởng bởi môi trường
Theo Tổ chức Y tế Thế giới: “Sức khỏe là một trạng thái thoải mái, toàn diện
về thể chất, tinh thần và xã hội, và không chỉ đơn thuần là tình trạng không có bệnh hay thương tật” Đây cũng là một định nghĩa chuẩn xác đã được quốc tế công nhận, định nghĩa này đã mô tả và nắm bắt chính xác các nguyên lý rộng lớn của sức khỏe Bên cạnh đó, theo Tiến sĩ Bill Hettler từ Viện Sức khỏe Quốc gia Hoa Kỳ (NWI) cho rằng: “Chăm sóc sức khỏe là một quá trình tích cực thông qua đó mọi người nhận thức được và đưa ra lựa chọn để đạt trạng thái sức khỏe tiến triển tốt hơn.”
Có thể nói chăm sóc sức khỏe là cách tiếp cận về sức khỏe nhấn mạnh vào việc ngăn ngừa bệnh tật và kéo dài tuổi thọ, ngược lại với việc tập trung vào điều trị bệnh; duy trì sức khỏe thể chất và tinh thần tốt bằng chế độ ăn uống, tập thế dục và thói quen hợp lý, tích cực theo đuổi lối sống và trạng thái tốt cho sức khỏe (Erfurt-Cooper và Cooper, 2009)
Như vậy chung quy lại, việc chăm sóc sức khỏe được hiểu như việc con người bước vào một quá trình tích cực mà thông qua đó con người nhận thức được, lựa chọn và thực hiện những giải pháp nhắm hướng đến một trạng thái hoàn toàn khỏe mạnh về cả thể chất và tinh thần.
1.1.2.2 Du lịch chăm sóc sức khỏe
Xét về việc tìm hiểu định nghĩa DL CSSK, Theo Connell (2006): “Du lịch sức khoẻ (health tourism), DL CSSK (wellness tourism), du lịch chưa bệnh (medical tourism), du lịch dịch vụ spa (spa tourism) thường được biết đến là các loại hình du lịch mà ở đó, khách du lịch sẽ dành thời gian rãnh rỗi để cải thiện sức khoẻ của họ, quan trọng hơn nữa, sức khoẻ ở đây không chỉ là về mặt thể chất mà còn phải là về cả mặt tinh thần của du khách.” Tuy nhiên lại có những sự khác nhau
về các loại hình du lịch vừa kể trên Từ góc độ nghiên cứu thì DL CSSK có xu hướng thường xuyên bị nhầm lẫn với Du lịch y tế, thậm chí có rất nhiều những khái niệm mơ hồ về DL CSSK Trên thực tế DL CSSK là một khái niệm mới hơn nhiều
so với Du lịch y tế Vì vậy, rất khó để xác định và làm rõ khái niệm DL CSSK nếu
Trang 23chỉ nói riêng về DL CSSK Bên cạnh đó, một vài liệu học thuật và một số công trình nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng các định nghĩa DL CSSK cũng có xu hướng liên kết gần như độc quyền với lĩnh vực spa cũng như liên kết với vô số các sản phẩm du lịch khác, những tích hợp ấy liên quan đến nhiều loại hình bao gồm: nghệ thuật chữa bệnh truyền thống, chữa bệnh toàn diện, tĩnh tâm, tâm linh, thể dục, thể thao, du lịch sinh thái, nông nghiệp, du lịch ẩm thực, Ngày nay, thay vì nghỉ dưỡng đơn thuần hay đi du lịch với mục đích chữa bệnh, một số du khách đang lựa chọn hình thức du lịch kết hợp cùng các dịch vụ chăm sóc, cải thiện sức khỏe và đời sống tinh thần một cách chủ động hơn
DL CSSK tiếng Anh là Wellness tourism, đây là một khái niệm rất khó để dịch ra tiếng Việt do không có từ tương ứng Nếu “healthy” là sức khỏe về thể chất,
“spiritual” là sức khỏe về tinh thần thì “wellness” là sự kết hợp của 2 khái niệm
trên Nhìn chung, thuật ngữ wellness được nhận định như là một loại hình du lịch
kết hợp với chăm sóc sức khỏe và cải thiện đời sống tinh thần, thông qua các hoạt động thể chất, tâm lý hoặc tâm linh Cụ thể, du khách sẽ được thực hành khóa học đặc biệt để tìm kiếm sự cân bằng trong tinh thần Các chuyên gia sẽ áp dụng liệu trình chăm sóc riêng biệt, tăm suối khoáng, tắm bùn, thiền, yoga, massage hàng ngày… Du khách đến những điểm tham quan này sẽ được thải độc, thanh lọc cơ thể
với chế độ ăn uống riêng để trẻ hóa cơ thể
Mặc dù thoạt nhìn khái niệm DL CSSK có vẻ đơn giản nhưng thực tế thuật ngữ DL CSSK là rất khó để định nghĩa một cách chính xác, ngắn gọn Theo nghĩa rộng, một bộ phận những người thực hiện bất kỳ loại kỳ nghỉ để giải trí, nghỉ ngơi
và thư giãn đang cải thiện, giữ gìn sức khỏe trong chuyến du lịch là những người đi
du lịch vì sức khỏe, bao gồm cả loại hình Du lịch y tế và DL CSSK Định nghĩa này
về cơ bản quá rộng và không mang tính cụ thể, hữu ích cho các chính phủ và các doanh nghiệp trong việc tìm cách hướng đến mục tiêu phát triển và thúc đẩy lĩnh vực DL CSSK Vì thế, trên thế giới đã bắt đầu xuất hiện những định nghĩa DL CSSK cụ thể hơn nhằm đắp ứng nhiều những mục đích khác nhau
Mueller và Kaufmann (2001)
“Du lịch chăm sóc sức khỏe được xem như một sự tổng hoà của các mối quan hệ và các hiện tượng là kết quả từ sự thay đổi về địa điểm và nơi cư trú được
Trang 24thực hiện bởi con người nhằm làm tăng hoặc ổn định hay thậm chí là để nhằm phục hồi thể chất, tinh thần và tình trạng khoẻ mạnh hay hạnh phúc khi được trải nghiệm các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ và đồng thời là sự tác động bởi chính điểm đến, con người, môi trường, nơi mà người đó đến sử dụng dịch vụ”
Hay nói cách khác “Du lịch chăm sóc sức khỏe là một tình trạng của sức khoẻ
có sự tương tác giữa sự hài hoà của cả cơ thể, tinh thần lẫn tâm hồn; với các yếu tố như trách nhiệm cá nhân, thể chất: chăm sóc thích hợp thể chất/ sắc đẹp, sức khoẻ: chế độ dinh dưỡng hợp lý, sự thư giãn: rất cần cho sự nghỉ ngơi/ chăm sóc y tế, trí óc: hoạt động tinh thần/ giáo dục và cuối cùng là sự tương tác: sự nhạy cảm với môi trường/ tương tác xã hội là các yếu tố quan trọng”
Hình 1.1 Mô hình mở rộng của du lịch chăm sóc sức khỏe
Nguồn: (Mueller & Kaufmann, 2001, p.6) Schobersberger et al (2004)
“Du lịch chăm sóc sức khỏe là một mô hình phức tạp và nó là một tổ hợp của các hoạt động thể chất và thư giãn tinh thần Điều này có nghĩa là du lịch chăm sóc sức khỏe là một loại hình mà ở đó thể hiện sự sung sức của người sử dụng về cả thể chất, tinh thần lẫn tâm hồn, có bao gồm yếu tố tổng thể (holistic aspect: tổng thể:
mô tả một phương pháp chăm sóc bệnh nhân tổng quát)”
Trí óc: hoạt động tinh thần/ giáo dục
Thể chất:
chăm sóc thể chất/
Sự thư giãn: nghỉ ngơi/ chăm sóc y tế Tương tác xã hội
Trang 25Anne Dimon (người sáng lập và biên tập viên của Tạp chí Du lịch về Sức khỏe)
“Du lịch chăm sóc sức khỏe là du lịch với mục đích thúc đẩy sức khỏe và hạnh phúc thông qua các hoạt động thể chất, tâm lý hoặc tinh thần.” Mặc dù du lịch chăm sóc sức khỏe thường tương quan với du lịch y tế vì lợi ích sức khỏe thúc đẩy du khách, khách du lịch chăm sóc sức khỏe chủ động tìm cách cải thiện hoặc duy trì sức khỏe và chất lượng cuộc sống, thường tập trung vào phòng ngừa, trong khi khách du lịch y tế thường đi du lịch phản ứng để được điều trị một bệnh được chẩn đoán hoặc giải quyết tình trạng sức khỏe.”
Smith và Kelly (2006)
“Du lịch chăm sóc sức khỏe là tổng hợp của tất cả các mối quan hệ và hiện tượng trong hành trình và cư trú của những người có động cơ chính là để bảo vệ hoặc tăng cường sức khỏe của họ Họ ở lại trong một khách sạn chuyên cung cấp các bí quyết chuyên nghiệp và phù hợp để phù hợp chăm sóc cá nhân Họ yêu cầu một gói dịch vụ toàn diện bao gồm chăm sóc thể chất, sắc đẹp hoặc các yếu tố khác như chế độ ăn uống, dinh dưỡng lành mạnh, thư giãn, thiền định và các hoạt động liên quan đến thể chất và tinh thần.”
Tiến sĩ Prem Jagyasi
“Du lịch chăm sóc sức khỏe là quá trình du khách tìm kiếm một hành trình
cụ thể để cải thiện hoặc tăng cường sức khỏe và phúc lợi của họ Khách du lịch sẽ ở trong một điểm đến cụ thể nơi họ sẽ được cung cấp các hoạt động thể chất khác nhau, tăng cường sức khỏe, phương pháp thư giãn và thực phẩm bổ dưỡng trong một gói toàn diện.”
Viện Sức khỏe Toàn cầu:
“Du lịch chăm sóc sức khỏe là du lịch gắn liền với việc theo đuổi, duy trì hoặc nâng cao phúc lợi cá nhân.” hay cụ thể hơn xét từ góc nhìn người tham gia DL CSSK thì: “Du lịch chăm sóc sức khỏe bao gồm những người đi du lịch đến một nơi khác để chủ động theo đuổi các hoạt động duy trì hoặc tăng cường sức khỏe cá nhân của họ, và những người đang tìm kiếm trải nghiệm độc đáo, xác thực hoặc dựa trên địa điểm không có sẵn ở nhà.”
Định nghĩa của viện Sức khỏe toàn cầu được công bố vào năm 2013- một nghiên cứu mang tính bước ngoặt xác định các thông số và đặc điểm của ngành du
Trang 26lịch chăm sóc sức khỏe mới nổi Các nội dung xoay quanh các khái niệm, đặc điểm
cơ bản cuả DL CSSK, ước tính quy mô toàn cầu của DL CSSK, những tác động kinh tế của DL CSSK Sau đó năm năm định nghĩa và dữ liệu liên quan đến DL CSSK của GWI đã được chấp nhận, trích dẫn và sử dụng rộng rãi bởi cộng đồng du lịch toàn cầu
Còn rất nhiều quan niệm khác về DL CSSK Tuy nhiên, định nghĩa về DL CSSK của GWI phía trên bắt nguồn từ định nghĩa về sức khỏe của GWI Điều này cũng phù hợp với định nghĩa về sức khỏe của Tổ chức Y tế Thế giới “sức khỏe là trạng thái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và phúc lợi xã hội.” Nó vượt xa sự tự do khỏi bệnh tật hoặc bệnh tật và nhấn mạnh việc chủ động duy trì và cải thiện sức khỏe và phúc lợi Chính vì vậy, trong luận văn này tôi xin được sử dụng định nghĩa
về DL CSSK do viện Sức khỏe toàn cầu ban hành vào năm 2013
1.1.2.3 Khu du lịch và dịch vụ du lịch gắn với nhu cầu chăm sóc sức khỏe
Theo điều 43, Luật Du lịch (2017): “Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, Khu du lịch bao gồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia
Như vậy, một KDL cung cấp các dịch vụ gắn với nhu cầu của những KDL CSSK cần là một KDL được đầu tư xây dựng dựa trên việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên có khả năng cải thiện hoặc tăng cường sức khỏe cho con người, bên cạnh đó cũng cần gắn với các điều kiện tự nhiên lý tưởng khác thích hợp cho việc nghỉ dưỡng và chăm sóc cũng như phục hồi sức khỏe cho khách du lịch Ngoài ra, các KDL này cũng cần phải được trang bị các CSVC KT và trang thiết bị nhằm hỗ trợ cho việc chăm sóc và cải thiện sức khỏe cho khách du lịch Hiện nay, cùng với sự phát triển của y học, các nguồn nước biển, suối nước nóng và bùn khoáng được xem là nguồn tài nguyên có tác dụng chữa bệnh hoặc giúp phục hồi sức khỏe của con người Vì vậy, việc xây dựng các KDL gắn với nhu cầu chăm sóc sức khỏe con người dựa vào các nguồn tài nguyên thủy văn cùng điều kiện khí hậu trong lành đã trở nên hết sức phổ biến
Hơn nữa, nhu cầu của khách du lịch hiện nay cũng có chiều hướng thay đổi, việc kết hợp mục đích tăng cường sức khỏe trong chuyến du lịch của khách ngày
Trang 27càng trở nên nhiều hơn Rất nhiều hình thức dịch vụ và hoạt động chăm sóc sức khỏe đã được đưa vào kết hợp với du lịch như: spa, massage, xông hơi, tắm bùn, tắm khoáng nóng, các dịch vụ vui chơi, giải trí, thể dục thể thao… Nhiều khách sạn
và resort còn có các thiết bị kỹ thuật và dịch vụ chuyên biệt gắn với nhu cầu chăm sóc sức khỏe như: trung tâm thể dục (Fitness center), hồ bơi dành cho các môn thể dục dưới nước (Aqua Exercise), kỹ thuật spa và massage, các loại hình tắm trị liệu, xông hơi, dịch vụ đắp sáp và tẩy lông (Waxing và Peeling), dịch vụ chăm sóc khách hàng cư trú dài hạn
Khu du lịch suối khoáng nóng và tắm bùn
Cơ chế hoạt động chủ yếu của KDL SKN là việc vận dụng các nguồn nước
từ thiên nhiên như nước biển, nước khoáng hay bùn khoáng để phục vụ cho nhu cầu chăm sóc, làm đẹp và tăng cường sức khỏe, việc sử dụng tài nguyên tự nhiên để chăm sóc sức khỏe vốn đã xuất hiện từ rất lâu đời Chính từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên này đã cho ra đời các KDL SKN, những địa điểm này cung ứng dịch vụ tắm khoáng nóng và bùn khoáng kết hợp với hệ thống CSVC KT và các trang thiết
bị phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho khách du lịch khi tham gia hoạt động du lịch
Dịch vụ spa
Hiện nay, dịch vụ spa ngày càng phổ biến, hàng loạt các dịch vụ spa được
mở ra để đáp ứng nhu cầu làm đẹp và cải thiện sức khỏe của nhiều người Trong quá khứ ở mỗi giai đoạn khác nhau spa được phát triển với nhiều ngữ nghĩa khác nhau, tuy nhiên theo ngữ nghĩa vận dụng thông thường ngày nay thì spa là dịch vụ chăm sóc sức khỏe, làm đẹp bằng nước, massage kết hợp với những sản phẩm làm đẹp có nguồn gốc thiên nhiên, cùng với công nghệ tiên tiến song hành là các thiết bị làm đẹp Theo hiệp hội Spa Quốc tế định nghĩa: “Spa là nơi dành cho việc nâng cao tổng thể được tốt lên thông qua một loạt các dịch vụ chuyên nghiệp khuyến khích
sự đổi mới của tâm trí, cơ thể và tinh thần”
Dịch vụ xông hơi:
Xông hơi chính là liệu pháp ưa thích của nhiều khách du lịch trong việc tăng cường sức khỏe, sự bền bỉ và trẻ đẹp Nguyên tắc của phương pháp này chính là
Trang 28việc sử dụng nhiệt truyền cho cơ thể dưới dạng lò tăng nhiệt (xông khô) hoặc sử dụng nhiệt từ hơi nước kèm theo các loại lá thuốc, hương liệu, tinh dầu đươc nấu sôi lên và dẫn hơi vào buồng xông hơi Khi cơ thể du khách nóng lên kinh lạc giãn
nở làm cho khí huyết lưu thông tốt, giúp mồ hôi của khách thoát ra giải phóng rất nhiều chất thải trong cơ thể
Chế độ ăn lành mạnh:
Theo định nghĩa mới nhất năm 2018 của Tổ chức Y tế thế giới, một chế độ
ăn lành mạnh cần có nhiều quả chín, rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt, chất xơ, đậu đỗ, hạn chế các thành phần như đường tự do, các thức ăn vặt và đồ uống có đường, thịt chế biến sẵn và muối Ở một chế độ ăn lành mạnh, các chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa sản xuất công nghiệp cần phải được thay thế bằng chất béo chưa bão hòa Một chế độ ăn uống lành mạnh cung cấp cho cơ thể những chất dinh dưỡng thiết yếu như các chất dinh dưỡng đa lượng, vi chất dinh dưỡng và năng lượng đầy
đủ, đáp ứng nhu cầu của mỗi một cá thể tùy thuộc tình trạng dinh dưỡng, sinh lý và vận động Việc đưa những bữa ăn lành mạnh vào chuyến đi của khách du lịch giúp khách được trải nghiệm một lối sống lành mạnh hơn
Dịch vụ dạy nấu ăn:
Hoạt động dạy nấu ăn tại các khách sạn lớn cho khách du lịch, giúp khách biết cách lựa chọn được các loại nguyên liệu, thực phẩm tươi, sạch tốt cho sức khỏe, hiểu biết thêm các chất dinh dưỡng có trong từng loại thực phẩm, phù hợp với từng đối tượng du khách, Hướng dẫn khách từng bước sơ chế, cắt thái chế biến các loại nguyên liệu, thực phẩm lành mạnh tốt cho sức khỏe, xây dựng thực đơn, chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh tốt cho sức khỏe Hoạt động này giúp khách du lịch hướng đến sự cân bằng và hoàn thiện về thể chất
Dịch vụ hướng dẫn tập yoga/gym:
Phòng tập yoga/gym cao cấp dành cho khách sạn hiện nay đang dần trở nên phát triển mạnh mẽ, đó là lợi thế cạnh tranh trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt nhất Một phòng tập yoga/gym sang trọng với thiết bị cao cấp không chỉ tăng lợi nhuận còn nâng tầm đẳng cấp của khách sạn trong hàng loạt địa chỉ lưu trú dành cho khách du lịch Theo một cuộc khảo sát gần đây về dịch vụ của Hotels.com, hơn
Trang 2956% người tham gia cho rằng điều quan trọng khi đi du lịch là phải có phòng gym ngay tại khách sạn họ nghỉ ngơi
Tham quan các điểm đến tâm linh:
Việc khách du lịch tìm đến các điểm đến tâm linh mang lại tinh thần cho khách
du lịch Đó là điều không thể phủ nhận Trong những năm gần đây, các điểm di tích lịch sử văn hoá, đền, chùa nổi tiếng của các vùng miền thu hút một lượng lớn du khách thập phương hành hương về chiêm bái, lễ Phật, cầu bình an cho một năm mới Việc trải nghiệm các điểm đến tâm linh đang ngày càng phát triển, có sức hấp dẫn đặc biệt với
du khách, đặc biệt, tăng mạnh vào những dịp đầu năm, các điểm du lịch tâm linh thu hút rất đông khách hành hương Thực tế cho thấy, dù lễ hội hòa đồng, gắn kết với các
di tích, danh thắng, di sản tôn giáo, tín ngưỡng ở cấp độ hay quy mô nào, cũng là những lễ hội vừa thiêng liêng, nghiêm cẩn, vừa thư giãn, vui vẻ
1.2 Phân biệt du lịch chăm sóc sức khỏe và du lịch chữa bệnh
1.2.1 Mối quan hệ giữa Du lịch chăm sóc sức khỏe (Wellness Tourism) và
Du lịch chữa bệnh (Medical Tourism):
DL CSSK là một nhánh của Du lịch sức khỏe (Health Tourism), bên cạnh
đó DL CSSK không phải là du lịch chữa bệnh Hiện nay, DL CSSK vẫn đang tăng trưởng nhanh và mang lại lợi nhuận vô cùng to lớn Tuy nhiên, những đặc điểm chung giữa DL CSSK và Du lịch chữa bệnh khiến DL CSSK thường bị hiểu nhầm với Du lịch chữa bệnh Sự nhầm lẫn này không chỉ xuất hiện trong tâm trí người
Trang 30tiêu dùng, mà còn ở cả việc tiếp thị điểm đến Sự nhầm lẫn này xuất phát từ sự hiểu biết không đầy đủ về thị trường và việc sử dụng thuật ngữ không nhất quán của các điểm đến, các tổ chức chính phủ và cơ quan xúc tiến Trong báo cáo mới nhất của Viện sức khỏe toàn cầuGlobal Wellness Tourism Economy NOVEMBER 2018 đã chỉ ra rằng DL CSSK gắn liền với việc theo đuổi duy trì hoặc nâng cao phúc lợi cá nhân mà ở đây sẽ có 2 loại chính đó là du lịch chăm sóc sức khỏe chính và du lịch chăm sóc sức khỏe thứ cấp, Trong chính tài liệu nghiên cứu này cũng đã chỉ rõ, du lịch sức khỏe (Health tourism) là một khái niệm rộng lớn mà trong nó sẽ bao hàm loại hình du lịch du lịch chữa bệnh (Medical tourism) và du lịch chăm sóc sức khỏe (Wellness tourism) Họ cho rằng du lịch chữa bệnh (Medical tourism) là loại hình
du lịch gắn liền với việc giải quyết vấn đề có thể có phẫu thuật hoặc không trong khi đó DL CSSK (Wellness tourism) lại mang yếu tố chủ động hơn về phòng ngừa
và nâng cao chất lượng cuộc sống, điều đặc biệt là sau khi nghiên cứu thông qua các
số liệu thống kê họ đã cho thấy DL CSSK chiếm một thì trường lớn hơn so với du lịch y tế
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa du lịch sức khỏe, du lịch chữa bệnh và du lịch
Trang 31Trên thực tế có đôi khi, thuật ngữ du lịch về sức khỏe của người Hồi giáo cũng được sử dụng như một từ để mô tả nhiều loại dịch vụ và hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe - từ phẫu thuật tim hở và nha khoa quan tâm đến các spa đích và các khóa tu yoga - gây thêm nhầm lẫn Trên thực tế, hai lĩnh vực này hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực riêng biệt và đáp ứng các nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng
Nhắc đến tính liên tục về sức khỏe mà chúng ta đã thảo luận ở trên, du lịch y tế chủ yếu đề cập đến hiện trạng Sức khỏe kém, các bệnh nhân đi du lịch đến một nơi khác với mục đích khám bệnh, điều trị Lựa chọn du lịch y tế hàng đầu bao gồm phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình phẫu thuật, phẫu thuật tim, và các thủ tục nha khoa Những khách du lịch đi du lịch chữa bệnh thường được thu hút bởi những dịch vụ sẵn có, chất lượng tốt hơn và giá cả hợp lý tại các điểm đến Do đó, Du lịch chữa bệnh thành công hay không phụ thuộc vào tình trạng của ngành y tế nước đó, những chính sách hợp lý của chính phủ, cơ chế bảo vệ bệnh nhân, tiêu chuẩn đào tạo, khung bảo hiểm du lịch, hạn chế về thị thực và các vấn đề khác.Trong khi đó, DL CSSK thu hút người tiêu dùng ở việc liên tục chăm sóc sức khỏe, khách du lịch là những người tìm kiếm các hoạt động và điểm đến nhằm mở rộng lối sống lành mạnh của họ, giúp họ chủ động duy trì và cải thiện sức khỏe cũng như phúc lợi cá nhân Sự hấp dẫn và thành công của
DL CSSK phụ thuộc vào việc tập hợp các yếu tố khác nhau như: mô hình kinh doanh,
tư duy khách hàng, con người tài nguyên, văn hóa bản địa, thậm chí nó cũng được liên kết chặt chẽ hơn với giải trí và khách sạn
Xét về mặt khái niệm
- Du lịch chữa bệnh: liên quan đến những người đi du lịch đến nơi khác nhau
để điều trị bệnh, ốm đau hoặc tình trạng yếu về sức khỏe, họ có thể là những người đang tìm kiếm nơi có chi phí chăm sóc thấp hơn, chất lượng chăm sóc cao hơn với mong muốn tiếp cận dịch vụ và sự quan tâm tốt hơn khác với những gì họ có thể nhận tại địa phương của họ
Điểm mấu chốt: Đối tượng thực hiện lànhững người bị bệnh
- Du lịch chăm sóc sức khỏe: liên quan đến những người đi du lịch đến nơi
khác nhau để chủ động theo đuổi các hoạt động duy trì hoặc tăng cường sức khỏe cá nhân cũng như sự hạnh phúc, là những người đang tìm kiếm sự độc đáo cũng như những trải nghiệm tại vị trí mới không phải là có sẵn ở địa phương
Trang 32Điểm mấu chốt: Đối tượng thực hiện là cả người khỏe mạnh, người sức khỏe yếu và người có bệnh có mong muốn nâng cao, phục hồi sức khỏe
Xét khía cạnh sức khỏe và phúc lợi của người tham gia du lịch
- Đối với Du lịch chữa bệnh: bên này sức khỏe kém, chấn thương và bệnh
tật Các mô hình y tế điều trị những trường hợp này đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Ví dụ: khách đi du lịch đến một nơi khác để được phẫu thuật hoặc điều trị nha khoa vì tại điểm đến giá cả phải chăng hơn, chất lượng cao hơn hoặc không có sẵn tại nhà
- Đối với Du lịch chăm sóc sức khỏe: là sự chọn lựa và chủ để duy trì lối
sống lành mạnh, giảm căng thẳng, ngăn ngừa bệnh tật và tăng cường sức khỏe Đây cũng chính là yếu tố thúc đẩy DL CSSK
Bảng 1.1 Sự khác biệt giữa Du lịch chữa bệnh và Du lịch chăm sóc sức khỏe
Nguồn: Viện Sức khỏe toàn cầu
Có thể thấy, du lịch chữa bệnh và DL CSSK là hai lĩnh vực hoạt động riêng biệt và đáp ứng nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng – khách du lịch
1.2.2 Mối quan hệ giữa Du lịch chăm sóc sức khỏe và spa
Nếu như DL CSSK là một phần của du lịch sức khỏe thì du lịch Spa lại là một phần của DL CSSK Lĩnh vực Spa vẫn được xem là một hoạt động kinh doanh cốt lõi của thị trường DL CSSK Trong năm 2017, du lịch spa chiếm tới 309,1 tỷ đô
la chi tiêu, với 450,0 triệu chuyến đi liên quan đến spa Chi phí du lịch spa đã tăng 8% mỗi năm kể từ năm 2015 Nhiều tài liệu cho thấy trong DL CSSK, du lịch spa vẫn là một phân khúc tăng trưởng đáng kể
Du lịch y tế
- Đi du lịch để được điều trị chẩn đoán
bệnh, bệnh, hoặc tình trạng cá nhân, để
tìm kiếm sự tăng cường
- Thúc đẩy bởi mong muốn chi phí chăm
sóc thấp hơn, chăm sóc chất lượng cao
hơn, tiếp cận chăm sóc tốt hơn,và/hoặc
chăm sóc bởi divhj vụ không có sẵn ở
- Các hoạt động là chủ động, tự nguyện, không can thiệp mạnh và không y tế trong tự nhiên
Trang 33
Hình 1.3 Thị phần du lịch Spa trong du lịch Chăm sóc sức khỏe
Nguồn: Viện Sức khỏe Toàn cầu
1.3 Ý nghĩa của Du lịch chăm sóc sức khỏe
1.3.1 Lợi ích của du lịch chăm sóc sức khỏe:
Nền kinh tế DL CSSK lớn hơn nhiều so với tập hợp sức khỏe điển hình được định nghĩa hẹp các doanh nghiệp, chẳng hạn như spa, tĩnh tâm chăm sóc sức khỏe, suối khoáng nóng/ khoáng sản và trại khởi động Sức khỏe khách du lịch (đặc biệt
là KDL CSSK thứ cấp) đang tìm cách tiếp tục lối sống lành mạnh trong khi đi du lịch, và lối sống này có thể bao gồm ăn uống lành mạnh, thói quen tập thể dục, kết nối với người dân và văn hóa địa phương, … Do đó, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp như phòng tập yoga, phòng tập thể dục và trung tâm thể hình, các cửa hàng hoặc khu chợ có bán các thực phẩm tự nhiên và tốt cho sức khỏe, sự kiện văn hóa, nghệ thuật và thủ công, bảo tàng, Ngoài kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe, tất cả KDL CSSK đều cần vận chuyển, thực phẩm và nhà ở, và họ có thể sẽ tìm kiếm mua sắm hoặc giải trí Tất cả những doanh nghiệp trên, dù cho họ có đặc thù về sức khỏe hay không việc họ được hưởng lợi từ DL CSSK và là một phần của kinh tế DL CSSK là điều rõ ràng Có rất nhiều cơ hội để truyền sức khỏe vào tất cả các loại tiện nghi và các dịch vụ, có thể giúp các doanh nghiệp khác biệt hóa, cung cấp nhiều giá trị hơn và thu được chi tiêu cao hơn từ KDL CSSK
Dẫn chứng cụ thể là các spa sân bay nhắm đến KDL CSSK quá cảnh; khách sạn tập trung vào chăm sóc sức khỏe cho những người muốn ngủ ngon hơn và thói quen tập thể dục thường xuyên; đặc sản tại các nhà hàng phục vụ các món ăn tốt cho sức khỏe, hữu cơ hoặc địa phương; công ty vận tải sử dụng nhiên liệu sạch hoặc
Du lịch Spa nội địa
27%
(chi tiêu $ 172b)
Du lịch Spa quốc tế 21%
(chi tiêu $ 137b)
DL CSSK không có Spa 52%
(Chi tiêu
$330b)
Du lịch Spa Chiếm khoảng 48% trong tổng chi phí du lịch CSSK toàn cầu
Trang 34xe có mức phát thải thấp hoặc không phát thải hoặc các cửa hàng lưu niệm bán các sản phẩm được kết nối với địa phương độc đáo truyền thống mang mực đích giữ gìn sức khỏe
DL CSSK có thể giúp các điểm đến giảm thiểu tác động tiêu cực của du lịch đại chúng Bởi vì KDL CSSK có xu hướng chi tiêu cao và ưa thích những trải nghiệm chân thực và độc đáo, sẽ có ít áp lực hơn cho các điểm đến khi tham gia vào thị trường này và giảm thiểu sự cạnh tranh về giá cả và số lượng DL CSSK giúp cho các điểm đến có thể giảm tính thời vụ nhờ dòng khách ghé thăm
Dẫn chứng cụ thể là các điểm trượt tuyết có thể thu hút KDL CSSK thích đi
bộ đường dài và các hoạt động ngoài trời khác vào mùa hè, trong khi các điểm đến bãi biển có thể thu hút khách du lịch đang tìm kiếm một môi trường yên tĩnh để có được cảm giác tịnh tâm và thư giãn vào mùa đông
Nhiều bên liên quan có thể hợp tác và hưởng lợi từ Du lịch Chăm sóc sức khỏe
Hình 1.4 Các bên có liên quan đến Du lịch Chăm sóc sức khỏe
Nguồn: Viện nghiên cứu sức khỏe toàn cầu
Lối sống lành mạnh
• Thực phẩm và các siêu thị có thực phẩm thành mạnh
• Phòng tập thể hình & tâm trí
• Bất động sản (home stay, nhà nghỉ, Bungalow…)
• Thiên nhiên & tiện nghi giải trí
• Quan hệ cộng đồng và tâm linh
• Điểm đến & điểm tham quan
• Nghệ thuật & văn hóa
• Bán lẻ, cửa hàng quà tặng, nghệ nhân
• Trạm giao thông vận tải
Sức khỏe & Phòng ngừa
• Spa
• Khu nghỉ dưỡng & tĩnh tâm
giữ gìn sức khỏe
• Nhiệt độ / suối khoáng
• CAM & trung tâm y tế tích hợp
Các bên chính
có liên quan đến DL CSSK
Trang 35Tóm lại, có nhiều bên liên quan có thể hợp tác để phát triển và hưởng lợi từ
DL CSSK, bao gồm nhiều đối tượng, cơ quan, tập thể, chính phủ liên quan đến du lịch, kinh tế, xã hội, y tế và phát triển môi trường Chính vì vậy, sự hợp tác cộng đồng, doanh nghiệp tư nhân và khu vực cùng với các bên liên quan trong các lĩnh vực này sẽ rất quan trọng đối với các điểm đến và khu vực để phát triển DL CSSK thành công và để tối đa hóa các tác động tích cực đến kinh tế và xã hội
1.3.2 Tác động của du lịch chăm sóc sức khỏe:
Có thể thấy trong tương lai DL CSSK sẽ ngày càng liên quan đến sự phát triển bền vững tại điểm đến Khi nhiều người tiêu dùng dần hình thành quan điểm về việc giữ gìn sức khỏe và xem nó như một điều cấp thiết, họ sẽ ngày càng lọc kinh nghiệm
du lịch thông qua lăng kính chăm sóc sức khỏe toàn diện, và họ sẽ ngày càng trở nên thích thú đối với phúc lợi của người dân ở những nơi mà họ đến thăm
Bởi lẻ, một số nghiên cứu cho thấy sự lành mạnh của một nơi chính là nút thắt của sự cống hiến vì sức khỏe đích thực, hơn nữa các điểm đến, khu vực như Thung lũng Sức khỏe ở Romagna, Ý và tiểu bang Colorado ở Hoa Kỳ và các quốc gia như Costa Rica và Bhutan đang ưu tiên sự thịnh vượng của cư dân và môi trường của điểm đến để tạo ra giá trị nhằm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe độc đáo và làm nên thương hiệu Trong khuôn khổ chăm sóc sức khỏe toàn diện, sống tốt và làm việc tốt được kết nối chặt chẽ, chúng ta không thể thực sự tốt nếu cộng đồng và môi trường xung quanh không tốt Từ những kết quả nghiên cứu mở rộng các lĩnh vực liên quan đến hạnh phúc, lòng trắc ẩn và lòng vị tha cho thấy rằng mỗi
cá nhân sẽ có nhiều khả năng đạt được một cảm giác bình yên và an lành sâu sắc cũng như lâu dài hơn bằng cách tập trung vào người khác, thông qua việc giúp đỡ, cho đi và hình thành các kết nối có chiều sâu hơn
Trong những năm gần đây và trong tương lai, KDL CSSK sẽ ngày càng liên kết cá nhân với các kết nối tại đia phương mà họ thực hiện trong khi đi du lịch cũng như những tác động của họ đối với người dân và những nơi mà họ đến thăm DL CSSK sẽ gắn liền với việc trao đổi hai chiều và có ý nghĩa giữa khách du lịch và điểm đến cũng như cộng đồng người bản địa nơi đây, thay vì một chiều giao dịch tiêu dùng và thương mại Sự phát triển gia tăng của số lượng KDL CSSK, cùng với
Trang 36sự phát triển DL CSSK, có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu các tác động tiêu cực của du lịch quá mức ở một số điểm đến
1.3.3 Giao điểm của ngành kinh doanh du lịch và chăm sóc sức khỏe:
DL CSSK là giao điểm của ngành kinh doanh du lịch và ngành kinh doanh chăm sóc sức khỏe Trong khi đó du lịch được xem là một trong những ngành công nghiệp lớn nhất thế giới, du lịch hỗ trợ trực tiếp hơn 118 triệu việc làm và đóng góp 3,2% vào GDP toàn cầu (tương đương 2,6 nghìn tỷ đô la trong năm 2017, theo World Travel & Hội đồng du lịch) Sự gia tăng của tầng lớp trung lưu toàn cầu - bên cạnh nhu cầu của con người hiện đại về nghỉ ngơi và thư giãn, phiêu lưu, và trải nghiệm mới - tiếp tục thúc đẩy ngành công nghiệp du lịch tăng trưởng trên toàn thế giới đã vượt qua nhiều ngành công nghiệp khác
Bên cạnh đó xu hướng lối sống hiện đại đang thúc đẩy sự tăng trưởng theo cấp số nhân của người tiêu dùng quan tâm đến tất cả những điều liên quan đến sức khỏe Như GWI ước tính quy mô của nền kinh tế chăm sóc sức khỏe toàn cầu là 4.2 nghìn tỷ đô la trong năm 2017, bao gồm DL CSSK; giữ gìn sức khỏe nơi làm việc; spa; trị liệu bằng nhiệt/khoáng sản; thể dục và rèn luyện tâm trí; ăn uống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng và giảm cân; y học cổ truyền; chăm sóc cá nhân, làm đẹp,
và chống lão hóa…
Điều quan trọng, cả nền kinh tế du lịch và nền kinh tế chăm sóc sức khỏe đều được dự báo sẽ tăng trưởng nhanh hơn tỷ lệ hơn nền kinh tế toàn cầu DL CSSK được định vị rõ ràng là giao lộ quan trọng giữa hai ngành công nghiệp lớn đang phát triển mạnh và mang lại nhiều lợi nhuận mà ở đó có rất nhiều bên liên quan bao gồm cả: ngành khách sạn, cư dân và cả chính phủ của các quốc gia và khu vực tham gia được hưởng lợi từ cơ hội này
1.4 Các nguồn lực phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe
1.4.1 Điều kiện tự nhiên – tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo lập ra sự hấp dẫn du khách Tài nguyên du lịch bao gồm
Trang 37hai nhóm: Tài nguyên du lịch nhân văn và tài nguyên du lịch thiên nhiên Tài nguyên du lịch thiên nhiên như: đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản, tạo thành cảnh quan, các dạng địa hình, đóng vai trò quan trọng trong quá trình thu hút
du khách, giúp du lịch phát triển Tài nguyên nhân văn gồm: hệ thống các di tích lịch sử, di tích văn hoá, phong tục tập quán, lễ hội là yếu tố cơ bản để phát triển
ăn lành mạnh Những người DL CSSK sành điệu quan tâm đến những gì điểm đến cung cấp khác với một nơi nào khác Những kinh nghiệm độc đáo và xác thực có thể được xây dựng dựa trên các phương pháp thức hành chữa lành của người bản địa; truyền thống cổ xưa hay tâm linh; nguồn tài nguyên thực vật bản địa; các loại bùn, khoáng chất; kiến trúc bản địa; sự kết nối với người dân bản địa; nguyên liệu địa phương và truyền thống ẩm thực địa phương; lịch sử và văn hoá bản địa; …
1.4.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng
Cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng là nguồn lực, một điều kiện không thể thiếu để phát triển du lịch và nó có ảnh hưởng lớn đến việc thu hút khách du lịch đến với địa điểm du lịch Nếu Cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng tốt và đồng bộ sẽ tạo điều kiện phát triển du lịch Ngược lại, sẽ gây khó khăn và làm chậm bước phát triển Cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng bao gồm:
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch: Bao gồm trang thiết bị, phương tiện,
cơ sở cần thiết để đón tiếp khách du lịch, nơi lưu trú cho khách du lịch, nhà hàng, khu vui chơi giải trí Đây cũng là yếu tố quan trọng để thoả mãn nhu cầu nghỉ ngơi
Trang 38cũng như nhu cầu giải trí của du khách từ đó thu hút được nhiều khách du lịch hơn
Mạng lưới giao thông vận tải: là nhân tố quyết định đến việc phát triển du lịch cũng như khai thác những tiềm năng du lịch của địa phương Mạng lưới giao thông thuận lợi mới thu hút được du khách đến với địa điểm du lịch
Mạng lưới thông tin liên lạc và internet: Giúp trao đổi thông tin, tìm kiếm dễ dàng các điểm du lịch mà mình thích từ đó lên kế hoạch cho chuyến đi giúp chuyến đi được thuận lợi Mặt khác nhờ có mạng lưới thông tin và internet sẽ giúp liên kết trong các doanh nghiệp du lịch với nhau, trao đổi kinh nghiệm và cùng nhau phát triển
Cũng như các loại hình du lịch khác, DL CSSK phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng mạnh mẽ bao gồm cả mạng lưới giao thông vận tải kết nối các chuyên bay hay trên mặt đất, mạng lưới thông tin liên lạc và đặc biệt là cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ KDL CSSK như: khách sạn, nhà hàng, các trung tâm y tế tích hợp, các KDL, resort cao cấp, trung tâm Spa, phòng tập yoga, lớp học nấu ăn, các phòng tập thể dục, các cửa hàng lưu niệm bán các sản phẩm truyền thống và thực phẩm/ nguyên liệu chăm sóc sức khỏe địa phương độc đáo…
1.4.3 Các yếu tố về y tế, môi trường và chính sách
Có thể nói các điều kiện về y tế, môi trường và chính sách tại điểm đến là
yếu tố vô cùng cần thiết, đây chính là điều kiện tiên quyết để phát triển du lịch nói
chung và DL CSSK nói riêng Với một đường lối chính sách nhất định có thể kìm hãm hay thúc đẩy DL CSSK phát triển Đường lối phát triển DL CSSK nằm trong đường lối phát triển chung, đường lối phát triển kinh tế - xã hội vì vậy phát triển DL CSSK cũng là đang thực hiện sự phát triển chung của xã hội Bên cạnh đó cơ cấu tổ chức để phát triển, hỗ trợ và thúc đẩy DL CSSK sẽ khác nhau giữa các quốc gia và
có xu hướng liên kết chặt chẽ với cấu trúc và thể chế quản lý chung tồn tại ở quốc gia đó Các chính sách cũng có xu hướng giống với các chính sách phát triển ngành
du lịch nói chung nhưng thường không cụ thể đối với DL CSSK Nói chung, có thể nói rằng chính phủ ở các nước đang phát triển thường đóng một vai trò tích cực trong việc hướng dẫn, hỗ trợ và thúc đẩy ngành du lịch cũng như DL CSSK, trong khi ở các quốc gia phát triển khi thúc đẩy ngành du lịch và DL CSSK thường dựa vào khu vực tư nhân hoặc hợp tác giữa các bên có liên quan đến hoạt động chăm
Trang 39sóc sức khỏe
1.4.4 Các nguồn lực khác
1.4.4.1 Nguồn nhân lực (lao động chuyên ngành du lịch và nhân lực hoạt động trong lĩnh vực Chăm sóc sức khỏe)
Đây chính là một trong số những yếu tố quan trọng trong sự phát triển của
DL CSSK Việc phát triển DL CSSK đòi hỏi một đội ngũ nhân viên vừa có chuyên môn nghiệp vụ ở lĩnh vực du lịch, đồng thời có những hiểu biết nhất định về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe Bênh cạnh đó, cũng cần có đội ngũ chuyên gia có hiểu biết sâu ở mỗi loại hình chăm sóc sức khỏe như các chuyên gia y tế, chuyên gia dinh dưỡng, các huấn luyện viên tại các phòng tập, huấn luyện viên yoga, các nhân viên massage, chuyên gia châm cứu, trị liệu Chất lượng công tác kinh doanh chịu ảnh hưởng rất nhiều từ việc sử dụng lao động có chất lượng hay không bởi vì lao động làm việc trong ngành du lịch và dịch vụ chăm sóc sức khỏe không những thực hiện công tác chuyên môn về du lịch hay dịch vụ chăm sóc sức khỏe của mình mà họ còn thực hiện nhiêm vụ quan trọng là giao tiếp, trao đổi văn hóa với du khách tạo cho du khách có cảm giác vui vẻ, thoải mái và hứng khởi trong lúc du lịch
1.4.4.2 Cầu về dịch vụ du lịch chăm sóc sức khỏe
Thứ nhất, trình độ văn hoá: khi nhận thức của người tiêu dùng càng cao thì việc họ thích thú với khám phá thế giới, trãi nghiệm thiên nhiên và văn hóa bản địa, cũng nghỉ ngơi và chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng về nhu cầu, động cơ đi du lịch của khách du lịch ngày càng tăng lên và đa dạng Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến lối sống của sức khỏe và tính bền vững, từ những người có học thức và biết cập nhập xu hướng mới họ đã xúc tác cho nhiều lĩnh vực bao gồm thực phẩm hữu
cơ ở địa phương; các hoạt động yoga và thiền định; lĩnh vực ứng dụng năng lượng
và tài chế; và các phong trào du lịch thích hợp như du lịch sinh thái và du lịch bền vững Đến ngày nay khi người tiêu dùng cố gắng ngăn chặn bệnh mãn tính và suy giảm sức khỏe tâm thần liên quan đến chúng ta ngày càng gần với lối sống ít vận động, không lành mạnh, số hóa và căng thẳng Trên toàn thế giới, nhiều người tiêu dùng với hiểu biết và nhận thức của mình họ nhận thấy tầm quan trọng của việc kết hợp các yếu tố về sức khỏe, sự phòng ngừa, kinh nghiệm và chánh niệm vào cuộc
Trang 40sống hàng ngày, từ những gì họ ăn đến cách họ thư giãn và tập thể dục, từ công việc của họ môi trường để thiết kế nhà và cộng đồng của họ Đây là điều tất yếu dẫn đến việc mà khi con người càng mong muốn tiếp tục lối sống lành mạnh cũng như thói quen giữ gìn sức khỏe ngay cả khi đi du lịch
Thứ hai, Mức thu nhập (điều kiện sống): Đây là nhân tố quan trọng để phát triển du lịch Khi thu nhập của người dân tăng lên thì ngoài việc chi tiêu cho cơm ăn
áo mặc thì họ sẵn sàng chi tiêu cho các dịch vụ trong đó có cả việc đi du lịch và chăm sóc sức khỏe Khi điều kiện sống ngày càng cao DL CSSK được xem là yếu
tố để giúp người tiêu có cơ hội nghỉ ngơi và thư giãn, trẻ hóa, khám phá, niềm vui
và thực hiện tất cả các hoạt động hướng tới một cuộc sống cuộc sống tốt đẹp Khi thu nhập càng cao người tiêu dùng càng có nhu cầu cao và chi tiêu mạnh tay hơn cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe trong chuyến đi du lịch của mình
Cuối cùng là thời gian rỗi: Phần lớn mọi người đi du lịch khi họ rảnh rỗi (ngày nghỉ lễ, nghỉ phép, cuối tuần ) Những người tiêu dùng có ý thức và nắm bắt
xu hướng sẽ tiếp tục sử dụng thời gian rỗi của mình với mong muốn tiếp tục duy trì lối sống mạnh khỏe và chất lượng trong suốt chuyến đi Vì vậy nhân tố này cũng rất quan trọng để phát triển DL CSSK
1.4.4.3 Tham gia của cộng đồng địa phương vào việc phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe
Như đã nói DL CSSK không đơn thần là những trãi nghiệm về vật chất mà còn hàm chứa những trãi nghiệm tích cực về tinh thần Sự tham gia của cộng đồng dân cư không những tạo thu nhập cho cộng đồng dân cư mà còn tăng tính trách nhiệm trong việc phát triển du lịch, sự tham gia của cộng đồng dân cư vào các hoạt động du lịch làm cho du lịch phát triển bền vững hơn đồng thời tăng sự trãi nghiệm trong mỗi chuyến đi của KDL CSSK Việc tham gia này là hết sức cần thiết và không thể thiếu được
Trên đây là một số nguồn lực chủ yếu để phát triển DL CSSK ở mỗi khu vực, quốc gia và địa phương Tuy nhiên, còn phụ thuộc vào mỗi địa phương mà có thêm những nguồn lực khác biệt đặc trưng riêng giúp việc phát triển DL CSSK thuận lợi hơn Mặc dù vậy, các nguồn lực trên là những yếu tố không tách rời nhau