Tuy nhiên, qua quá trình tổ chức thực hiện, nội dung quy tắc trên chưa đáp ứng được toàn diện các mặt của VHCS, cán bộ, công chức cơ quan Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh vẫn chưa có ý t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ HỒNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY CHẾ VĂN HOÁ CÔNG SỞ CHO CƠ QUAN
TRUNG ƯƠNG ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN PHÕNG
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NGUYỄN THỊ HỒNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY CHẾ VĂN HOÁ CÔNG SỞ CHO CƠ QUAN TRUNG
ƯƠNG ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản trị văn phòng
Mã số: 60 34 04 06 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đào Đức Thuận
Hà Nội – 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ “Nghiên cứu xây dựng Quy chế văn hoá công sở cho cơ quan Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh” là công
trình nghiên cứu của tôi Trong công trình nghiên cứu này, tôi có tham khảo nội dung của nhiều công trình nghiên cứu khác và đã có chú thích theo quy định Công trình này chưa từng được công bố trên bất cứ phương tiện nào Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng khoa học về nội dung nghiên cứu của đề tài này
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2019
HỌC VIÊN
Nguyễn Thị Hồng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù gặp nhiều khó khăn trong việc thu thập và nghiên cứu tài liệu, song tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện từ phía cơ quan Trung ương Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh; các thầy cô giáo Khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng - Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội),
đặc biệt là người hướng dẫn khoa học - PGS.TS Đào Đức Thuận Qua đây,
tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất về sự quan tâm, giúp đỡ quý báu đó
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng với vốn kiến thức còn hạn chế, luận văn chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp của quý Thầy cô giáo, các cơ quan và bạn đọc để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn và có cơ sở để phát triển hướng nghiên cứu tiếp theo
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2019
HỌC VIÊN
Nguyễn Thị Hồng
Trang 5Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn
- Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Bố cục của Luận văn 5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VĂN HOÁ CÔNG SỞ VÀ XÂY DỰNG QUY CHẾ VĂN HOÁ CÔNG SỞ 6
1.1 Hệ thống các khái niệm về văn hoá, văn hoá công sở, quy chế văn hoá công sở 6
1.1.1 Khái niệm “Văn hoá” 6
1.1.2 Khái niệm “công sở” 8
1.1.3 Khái niệm “văn hóa công sở” 8
1.1.4 Khái niệm “quy chế” 13
1.1.5 Khái niệm “quy chế văn hoá công sở” 14
1.2 Đặc trưng của văn hóa công sở 14
1.2.1 Văn hóa công sở mang tính “nhân sinh” 15
1.2.2 Văn hoá công sở mang tính “giá trị” 15
1.2.3 Văn hoá công sở mang tính “ổn định” 15
1.3 Vai trò của văn hoá công sở đối với sự phát triển của cơ quan, tổ chức15 1.3.1 Văn hoá công sở là một yếu tố góp phần vào sự ổn định trong hoạt động của cơ quan, tổ chức 16
1.3.2 Văn hoá công sở tạo nên bản sắc riêng cho hoạt động cơ quan, tổ chức 17
1.3.3 Văn hoá công sở góp phần vào việc thực hiện mục tiêu chung 17
1.3.4 Văn hoá công sở là thước đo đánh giá cơ quan, tổ chức 18
1.4 Vai trò và trách nhiệm xây dựng VHCS tại cơ quan, tổ chức 19
1.4.1 Vai trò của Quy chế VHCS 19
Trang 71.4.2 Trách nhiệm thực hiện VHCS 19
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 21
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN ĐỂ XÂY DỰNG QUY CHẾ VĂN HOÁ CÔNG SỞ CHO CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH 22
2.1 Giới thiệu khái quát về cơ quan TW Đoàn 22
2.1.1.Cơ cấu tổ chức 22
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ 24
2.2 Cơ sở pháp lý xây dựng Quy chế văn hoá công sở cho cơ quan TW Đoàn 26 2.2.1 Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan TW Đoàn 26
2.2.2 Căn cứ vào Quy chế VHCS của Đảng và Nhà nước 26
2.3 Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng Quy chế văn hoá công sở cho cơ quan TW Đoàn 30
2.3.1 Khảo sát, đánh giá văn hoá công sở tại cơ quan TW Đoàn 31
2.3.2 Yêu cầu xây dựng văn hoá công sở cơ quan trong tình hình mới 60
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 61
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH XÂY DỰNG, CẤU TRÖC VÀ NỘI DUNG QUY CHẾ VĂN HOÁ CÔNG SỞ CHO CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH 63
3.1 Quy trình xây dựng Quy chế 63
3.1.1 Lãnh đạo cơ quan có văn bản chỉ đạo về xây dựng quy chế VHCS và xác định đơn vị dự thảo 63
3.1.2 Thu thập thông tin và xây dựng đề cương 63
3.1.3 Dự thảo Quy chế VHCS 64
3.1.4 Lấy ý kiến Lãnh đạo, phòng ban và chuyên viên 65
3.1.5 Chỉnh sửa dự thảo 65
3.1.6 Hội nghị thông qua Quy chế VHCS 65
3.1.7 Hoàn thiện văn bản 65
Trang 83.2 Đề xuất cấu trúc và nội dung Quy chế 66
3.2.1 Đề xuất cấu trúc Quy chế 66
3.2.3 Dự thảo nội dung Quy chế (xem phụ lục) 67
3.3 Trách nhiệm của Văn phòng trong việc xây dựng Dự thảo Quy chế văn hoá công sở 67
3.3.1 Trách nhiệm trong xây dựng quy chế 67
3.3.2 Trách nhiệm trong tổ chức thực hiện 69
3.4 Trách nhiệm của Lãnh đạo và nhân viên 70
3.4.1 Bí thư thứ nhất: 70
3.4.2 Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc 70
3.4.3 Công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan 71
3.5 Trách nhiệm chung của cơ quan TW Đoàn 71
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 72
KẾT LUẬN 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
BẢNG THĂM DÕ Ý KIẾN CÁC CBCC LÀM VIỆC TẠI CƠ QUAN 103
TRUNG ƯƠNG ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH 103 MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA TRONG VIỆC KHẢO SÁT, ĐIỀU TRA 106
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Văn hóa công sở có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức và hoạt động của mỗi cơ quan hành chính Nhà nước Việc thực hiện tốt VHCS sẽ nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị; xây dựng nền công vụ tiến bộ, văn minh và hiện đại; góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước
Văn hóa công sở có thể được hiểu là những quy tắc, chuẩn mực ứng xử của các CBCC trong hoạt động thi hành công vụ Việc xây dựng văn hóa trong công
sở hành chính sao cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế ở Việt Nam là việc làm hết sức cần thiết nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động nền hành chính quốc gia, góp phần rất lớn trong công cuộc cải cách hành chính nước ta trong điều kiện nền kinh tế thị trường và xu thế hợp tác kinh tế, quốc tế trong quá trình hội nhập toàn cầu Đồng thời tạo ra những chuyển biến tích cực, góp
phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội theo mục tiêu “Dân
giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”
Chính vì thế, vấn đề VHCS ngày càng nhận được sự quan tâm từ phía Đảng và Nhà nước Ngày 02/8/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Quyết định số 129/2007/QĐ - TTg về “Quy chế văn hóa công sở tại các cơ
quan hành chính nhà nước
Nhận thức được tầm quan trọng đó, Ban Bí thư Trung ương Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh cũng đã ban hành Quyết định 475 QĐ/TWĐTN ngày
26/12/2008 về “Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động cơ quan TW Đoàn”
Tuy nhiên, qua quá trình tổ chức thực hiện, nội dung quy tắc trên chưa đáp ứng được toàn diện các mặt của VHCS, cán bộ, công chức cơ quan Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh vẫn chưa có ý thức tự giác trong việc thực hiện nội quy, quy định và quy chế cơ quan vẫn xảy ra nhiều sai phạm trong khi thực hiện công việc, trong giao tiếp ứng xử …
Vì lý do đó, để giải quyết vấn đề trên, với vai trò là học viên cao học ngành Quản trị văn phòng, đồng thời cũng là cán bộ đang làm việc tại cơ quan
Trang 10TW Đoàn, tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy chế văn hóa công sở cho cơ quan Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh” làm đề
tài luận văn Thạc sĩ của mình
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu về VHCS ngày càng nhiều với sự ra đời của hàng loạt cuốn sách, báo, tạp chí và các công trình nghiên cứu khoa học, khoá luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ …cụ thể như sau:
2.1 Các công trình Nghiên cứu khoa học, các Khóa luận đề tài và sách chuyên khảo
Vấn đề về văn hoá đã được nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả đề cập tới Chủ đề văn hóa ứng xử cũng được đề cập trong các Khóa luận tốt nghiệp, nghiên cứu khoa học của các sinh viên của trường Đại học Khoa học xã hội
và nhân văn như:
Vũ Thị Lan Hương với đề tài Tìm hiểu quy định của một số cơ quan
Nhà nước về văn hóa giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức
nghiên cứu khoa học sinh viên lần thứ X dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Thị Phụng; hay Đề tài nghiên cứu Nghiên cứu tiêu chí xây dựng và đánh giá
VHCS tại các trường Đại học của Ths Cam Anh Tuấn (Khoá QX.09-38)
Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc Gia Hà Nội;
“Ngôn ngữ, cử chỉ và trang phục trong giao tiếp nơi công sở của người
cán bộ, công chức”, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thanh Tâm,
K50 Khoa Lưu trữ học và Quản trị Văn phòng, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội
“Nghiên cứu văn hóa công sở tại Văn phòng Tổng Công ty Điện lực
Việt Nam”, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Hằng, K47 Khoa Lưu
trữ học và Quản trị văn phòng, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
- Đại học Quốc gia Hà Nội
Một số sách chuyên khảo cũng đề cập đến vấn đề văn hoá mang tính
chất lý luận như tác giả Trần Ngọc Thêm và Trần Quốc Vƣợng cũng viết
về văn hoá với cuốn Cơ sở văn hoá Việt Nam;
Trang 11Đề cập đến vấn đề văn hoá ứng xử và VHCS có tác giả Trần Hoàng,
Trần Việt Hoa với cuốn Văn hoá ứng xử nơi công sở và cuốn Văn hoá công
sở, lễ tân và nghi thức nhà nước Luận án tiến sĩ hành chính công của tác giả
Lương Văn Việt về đề tài Xây dựng văn hoá doanh nghiệp
2.2 Các bài báo, tạp chí, diễn đàn web
Đã có nhiều bài báo mạng, tạp chí đề cập đến vấn đề VHCS như Báo
điện tử Đắk Lắk với bài viết “Đôi điều suy nghĩ về việc thực hiện quy chế văn
hoá công sở” của Trương Thị Hiền (2009); Báo Hải quan Quảng Bình có bài Văn hóa công sở đôi điều suy ngẫm của Mai Hồng (2012) hay trên Tạp chí
Đại học Sài Gòn số 07 có bài Phát triển văn hóa đô thị Thành phố Hồ Chí
Minh trong bối cảnh hội nhập và Luận bàn về văn hóa công sở của Trần Mai
Ước (2011)
Bên cạnh đó chủ đề này cũng nhận được nhiều sự quan tâm từ các diễn đàn của các Trường Đại học và các bài tham luận, bình luận của các nhà nghiên cứu trên các trang xã hội như: diễn đàn của Trường Đại học Văn hóa
Hà Nội, diễn đàn của khoa Ngôn ngữ Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học quốc gia Hồ Chí Minh và được xuất hiện ở rất nhiều diễn
đàn web như:“Tìm hiểu về văn hóa ứng xử nơi công sở” trên diễn đàn kenhsinhvien.net, “Đề án về chuẩn văn hóa công sở: Vẫn thiếu thực tế” trên diễn đàn dantri.com, trên diễn đàn vanthuluutru.com có bài “Văn hoá ứng xử
trong doanh nghiệp”
Tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu, sách, báo tạp chí và các diễn đàn bàn về VHCS tuy nhiên nó chỉ dừng lại ở mức độ khai thác các khía cạnh: Văn hóa ứng xử trong cơ quan hành chính nhà nước, vai trò văn hóa trong phát triển kinh tế; Văn hóa và quản lý… Chưa có tác giả nào nghiên cứu
về VHCS của cơ quan Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt
là cơ quan TW Đoàn) Vì vậy, Luận văn nghiên cứu: “Nghiên cứu xây dựng quy chế văn hóa công sở cho cơ quan Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh” không có sự trùng lặp với bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đó
3 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
Đề tài nghiên cứu có hai mục tiêu cơ bản như sau:
Trang 12 Một là, làm rõ cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn về VHCS và xây
dựng VHCS ở cơ quan TW Đoàn
Hai là, trên cơ sở đó, đề xuất phương pháp, quy trình xây dựng
Quy chế VHCS cho cơ quan TW Đoàn
Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu trên đây, chúng tôi sẽ đi vào giải quyết những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Khái quát lại những vấn đề về lý luận cơ bản VHCS nhằm nắm vững các nội dung cần thiết
- Khảo sát, nghiên cứu, nhận xét, đánh giá VHCS của cơ quan TW
Đoàn, từ đó tiến hành xây dựng “Quy chế văn hoá công sở”
- Đề xuất một số một số giải pháp nâng cao chất lượng VHCS cho
cơ quan TW Đoàn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vấn đề xây dựng quy chế văn hoá công sở cho cơ quan TW Đoàn vấn đề thực trạng của VHCS của cơ quan
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Tại cơ quan TW Đoàn
- Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu VHCS của cơ quan TW
Đoàn trong giai đoạn từ 2007 đến nay Đây là giai đoạn Ban Bí thư Trung Đoàn đặc biệt quan tâm chú trọng và ban hành nhiều Quy định về việc thực hiện văn hóa công sở tại cơ quan TW Đoàn
- Phạm vi về nội dung: Luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu về trang
phục, lễ phục, giao tiếp, ứng xử và cảnh quan môi trường làm việc của cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại cơ quan TW
Đoàn
5 Phương pháp nghiên cứu
Công trình nghiên cứu này được thực hiện dựa trên việc vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng, Nhà nước về VHCS Với những quan điểm đó, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu bằng những phương pháp sau đây:
Trang 13- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu:Các tài liệu sách,
tạp chí, các báo cáo khoa học, kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố
và xuất bản có liên quan đến nội dung nghiên cứu liên quan đến VHCS
- Phương pháp điều tra xã hội học: 200 phiếu khảo sát cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động cơ quan TW Đoàn
- Phương pháp phỏng vấn sâu: phỏng vấn sâu 10 cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động tại cơ quan TW Đoàn (đại diện cán bộ, nhân viên đang công tác tại cơ quan TW Đoàn)
6 Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của luận văn được chia làm ba chương như sau:
Chương 1 Một số vấn đề lý luận về Văn hoá công sở và xây dựng Quy
chế văn hoá công sở
Chương 2 Cơ sở pháp lý và thực tiễn để xây dựng Quy chế văn hoá công sở cho cơ quan Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Chương 3 Đề xuất quy trình xây dựng, cấu trúc và nội dung Quy chế văn hoá công sở cho cơ quan Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình khảo sát, tìm hiểu đề tài và thực hiện đề tài nhưng luận văn của chúng tôi không thể tránh khỏi những hạn chế Tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của Quý thầy cô và đồng nghiệp để có thể hoàn thiện luận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2019
Học viên
Nguyễn Thị Hồng
Trang 14CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VĂN HOÁ CÔNG SỞ VÀ
XÂY DỰNG QUY CHẾ VĂN HOÁ CÔNG SỞ 1.1 Hệ thống các khái niệm về văn hoá, văn hoá công sở, quy chế văn hoá công sở
1.1.1 Khái niệm “Văn hoá”
“Văn hoá” là một khái niệm được sử dụng rất phổ biến trong đời sống
xã hội Văn hoá là hiện tượng, một phạm trù thuộc về con người Xung quanh vấn đề khái niệm “văn hoá” có rất nhiều quan điểm khác nhau
Theo nghĩa rộng, văn hoá được hiểu là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử
Theo nghĩa hẹp, văn hoá được đặt trong phạm vi nếp sống, lối sống, đạo đức xã hội bao gồm khoa học, kĩ thuật, giáo dục, văn hoá văn nghệ
Theo nghĩa gốc của từ “Văn hoá”:
Ở Phương Tây, văn hoá - Culture (tiếng Anh, Pháp) hay Kultu (tiếng Đức)… đều xuất phát từ chữ Latinh - Cultus có nghĩa là khai hoang, trồng trọt, trông nom cây lương thực Sau đó từ “Cultus” được mở rộng nghĩa dùng trong lĩnh vực xã hội chỉ sự vun trồng, giáo dục, đào tạo và phát triển mọi khả năng của con người
Ở Phương Đông, trong tiếng Hán cổ, từ “Văn hoá” bao gồm hàm ý nghĩa “văn” là chỉ vẻ đẹp của nhân cách, tri thức, trì tuệ; “hoá” chính là sự biến đổi hướng tới sự tốt đẹp
Như vậy, văn hoá trong từ nguyên gốc của cả Phương Đông và Phương Tây đều có một nghĩa chung căn bản là sự giáo hoá, vun trồng nhân cách của con người (bao gồm cá nhân, cộng đồng và xã hội loài người), cũng có nghĩa làm cho con người và cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn
Cùng với thời gian, từ “văn hóa” đã mang thêm nhiều nội dung mới
Trong cuốn “Văn hoá Việt Nam và những cách tiếp cận mới” do Nhà xuất bản Hà Nội xuất bản năm 1994, Giáo sư Phan Ngọc cho biết trên thế giới có
Trang 15đến hơn 400 định nghĩa về văn hoá Điều đó cho ta thấy sự phong phú, đa
dạng và phức tạp của khái niệm này, dưới đây là 02 định nghĩa tiêu biểu:
Thứ nhất là định nghĩa của Federico Mayor, tổng thư ký UNESCO đã
nêu ra nhân lễ phát động Thập kỷ quốc tế phát triển văn hóa (1988-1997):
“Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo (của các cá nhân và cộng đồng) trong quá khứ và hiện tại Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu -
những yếu tố xác định đặc tính riêng của từng dân tộc”.1 Theo định nghĩa này, văn hóa có mặt trong mọi hoạt động của con người
Thứ hai là định nghĩa của chủ tịch Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn hóa, nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với những biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng với những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” 2
Từ những định nghĩa trên, có thể thấy văn hoá được tiếp cận ở nhiều hình thức khác nhau Nhưng dù định nghĩa ở góc độ nào, văn hoá vẫn là toàn thể những giá trị vật chất, tinh thần của con người Trong luận văn này, chúng
tôi sử dụng định nghĩa:“Văn hoá là hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và
tinh thần do con người sáng tạo ra trong thực tiễn, trong sự tương tác của con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình” 3
Trang 161.1.2 Khái niệm “công sở”
“Công sở” là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi Tuy nhiên, có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ này
Theo nghĩa rộng, “công sở” là những tổ chức đặt dưới sự quản lý trực
tiếp của Nhà nước để tiến hành những công việc chuyên ngành Như vậy, công sở bao gồm các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp Nhà nước, bệnh viện, trường học …
Theo nghĩa hẹp, “công sở” là cơ quan hành chính Nhà nước Đây là
loại cơ quan trong bộ máy nhà nước có chức năng quản lý hành chính nhà nước thông qua hoạt động chấp hành, điều hành và thực hiện quản lý hành
chính trên các lĩnh vực của đời sống xã hội “Công sở là nơi để tổ chức các
cơ chế kiểm soát công việc hành chính, soạn thảo, xử lý văn bản phục vụ cho công việc chung, là nơi phối hợp hoạt động của các cán bộ công chức theo một cơ chế nhất định"4
Theo đề tài của chúng tôi “công sở” được hiểu theo nghĩa là nơi tổ
chức các hoạt động hoạch định, điều hành kiểm tra, giám sát công việc của một cơ quan, tổ chức để thực hiện mục tiêu chung
1.1.3 Khái niệm “văn hóa công sở”
“Văn hoá công sở” là cụm từ được sử dụng khá nhiều trong cuộc sống
cũng như một số văn bản quản lý Nhà nước hiện nay, VHCS bắt nguồn từ văn hoá tổ chức Bất kỳ cơ quan, tổ chức nào qua quá trình hoạt động cũng sẽ có những phương thức lãnh đạo khác nhau hình thành nên giá trị văn hoá khác nhau Sự khác biệt đó tạo nên bản sắc riêng và giúp phân biệt các tổ chức khác nhau
Văn hoá tổ chức được quan niệm là “hệ thống những giá trị, niềm tin,
sự mong đợi của các thành viên trong tổ chức, tác động qua lại với cơ cấu
trị Quốc gia, Hà Nội, 2003, tr 27.
Trang 17chính thức và tạo nên những chuẩn mực hành động có tính truyền thống, tạo nên đặc điểm về cách thức làm việc của tổ chức mà mọi người trong đó đều tuân theo một cách tự nguyện"
Cách định nghĩa trên cho chúng ta thấy trong một giới hạn nào đó, VHCS là cách thức điều hành công sở, các chuẩn mực về tư tưởng, hành động của nhân viên trong công sở được hình thành có định hướng nhằm nâng cao hoạt động của công sở Những giá trị VHCS tạo nên niềm tin, thái độ, phong cách làm việc của nhân viên
Trên cơ sở đó, VHCS có thể được định nghĩa như sau: “Văn hoá công sở
là tổng hoà những giá trị hữu hình và vô hình, bao gồm trình độ nhận thức, phương pháp tổ chức, quản lí, môi trường - cảnh quan, phương tiện làm việc, đạo đức nghề nghiệp và phong cách giao tiếp ứng xử của cán bộ công chức nhằm xây dựng một công sở văn minh, lịch sự, hoạt động đúng pháp luật và hiệu quả cao” 5
Xuất phát từ định nghĩa trên, VHCS có thể được thể hiện thông qua những dấu hiệu điển hình, đặc trưng gọi là các biểu hiện Biểu hiện của VHCS thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, phong phú, đa dạng và tuỳ thuộc vào tính chất công việc, độ sáng tạo của mỗi cơ quan nhằm hai mục đích sau:
Thứ nhất, thể hiện những giá trị, triết lý, nguyên tắc mà cơ quan muốn
thể hiện và mong muốn các đối tượng hữu quan nhận biết đúng đắn;
Thứ hai, hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong
quá trình nhận thức, thực hiện khi ra quyết định và hành động
a Biểu hiện trực quan
Biểu hiện trực quan là những gì được nhìn thấy, sờ thấy, nghe và quan sát trực tiếp như quy mô và kiến trúc trụ sở, cảnh quan, phương tiện làm việc, cử
Nội thuc-1-702-4646 ).
Trang 18http://www.ussh.vnu.edu.vn/d6/vi-VN/news/Van-hoa-cong-so-phan-anh-trinh-do-nhan-chỉ, hành vi của cán bộ, công chức Biểu hiện trực quan thể hiện ở một số nội dung như sau:
* Đặc điểm, quy mô kiến trúc trụ sở: gồm phong cách, màu sắc, kiểu dáng kiến trúc và thiết kế Đặc trưng kiến trúc của cơ quan bao gồm hai phần kiến trúc ngoại thất và thiết kế nội thất công sở
Kiến trúc ngoại thất có thể có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi con người về phương diện cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc
* Các hoạt động tập thể: bao gồm các nghi thức, lễ hội, các sự kiện văn hoá - thể thao công sở Những hoạt động tập thể nơi công sở giúp giới thiệu
và truyền đạt các giá trị chung của công sở; tạo điều kiện cho cán bộ, công chức cùng chia sẻ những giá trị chung đó
Nghi lễ (cereminies), nghi thức (rituals)là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và chuẩn bị kỹ lưỡng dưới hình thức các hoạt động, sự kiện văn hoá - xã hội chính thức được thực hiện định kỳ hay bất thường
Nghi lễ, nghi thức được tổ chức trang nghiêm, tình cảm nhằm thắt chặt mối quan hệ các cá nhân trong tập thể và thường được tổ chức vì lợi ích của những người tham dự Nghi lễ thường được tiến hành theo một cách thức nhất định, các nghi thức thường được thiết kế một cách kỹ lưỡng và sử dụng như những hình thức để thể hiện nghi lễ
Mức độ nghiêm túc trong việc thực hiện nghi thức là dấu hiệu phản ánh nhận thức của các cán bộ, công chức, viên chức trong mỗi cơ quan về ý nghĩa
và tầm quan trọng của các giá trị và triết lý này đối với họ
* Giai thoại công sở: chính là những câu chuyện truyền miệng nơi công
sở chứa đựng những thông điệp, giá trị tốt đẹp nơi công sở; giúp duy trì và có tác động tích cực đối với mọi cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Đó là những câu chuyện được thêu dệt từ những sự kiện có thực điển hình về những giá trị, triết lý của VHCS được các thành viên trong tổ chức thường xuyên nhắc lại, phổ biến cho những thành viên mới Một số câu chuyện trở thành những giai thoại do những sự kiện đã mang tính lịch sử và
có thể được khái quát hoá hoặc hư cấu thêm
Trang 19Nội dung giai thoại thường là kể về những tấm gương điển hình, đó là những mẫu hình lý tưởng về hành vi phù hợp với chuẩn mực Tuy nhiên cũng vẫn tồn tại một số giai thoại gây ảnh hướng xấu vì chỉ tập trung khai thác, chế diễu người khác vì những mục đích vụ lợi cá nhân, giảm uy tín đối phương;
* Biểu tượng, khẩu hiệu trong công sở:là hình thức thể hiện các giá trị cốt lõi của công sở Biểu tượng là một thứ gì đó không phải là chính nó và có tác dụng giúp mọi người nhận ra hay hiểu được thứ mà nó biểu thị
Biểu tượng công sở thể hiện qua tên cơ quan, logo, trụ sở cơ quan; cảnh quan kiến trúc; hình ảnh, phong cách làm việc của người lãnh đạo; những nghi thức, nghi lễ; thái độ, cử chỉ, trang phục của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cũng như những sinh hoạt tập thể Biểu tượng công sở truyền đạt những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong cho những người tiếp nhận theo các cách thức khác nhau
- Logo được coi là một tác phẩm thiết kế sáng tạo, thể hiện được hình tượng về một tổ chức bằng ngôn ngữ nghệ thuật phổ thông Logo là hình thức đơn giản của biểu tượng nhưng có ý nghĩa rất lớn trong việc khắc sâu hình ảnh công sở với từng cá nhân nên rất được chú trọng
- Cảnh quan kiến trúc công sở gồm kiến trúc ngoại thất và thiết kế nội thất công sở, là biểu tượng và hình ảnh về tổ chức, chứa đựng những giá trị lịch sử gắn liền với sự ra đời và trưởng thành của tổ chức, các thế hệ cán bộ, công chức
- Khẩu hiệu thường rất ngắn gọn, hay sử dụng các ngôn từ đơn giản, dễ nhớ Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết lý hoạt động công sở
Vì vậy, chúng cần được liên hệ với bản tuyên bố sứ mệnh để hiểu được ý nghĩa tiềm ẩn của chúng tại công sở
b Biểu hiện phi trực quan
Với mỗi công sở, biểu hiện phi trực quan giúp lãnh đạo định hướng cho công chức xác định rõ về mặt tư tưởng điều gì là quan trọng và quan trọng nhất từ đó xác định được thứ tự công việc Bằng niềm tin với tổ chức, mỗi cán
Trang 20hành động của mình trong thi hành công vụ để tránh sai trái cũng như lợi dụng chức vụ, quyền hạn trục lợi cá nhân; Giá trị, niềm tin tạo nên thái độ ứng xử phù hợp trong công sở
Biểu hiện phi trực quan chính là những biểu hiện về trạng thái tình cảm
và hành vi của mỗi cá nhân trong tổ chức Các biểu hiện phi trực quan là những dấu hiệu đặc trưng thể hiện mức độ nhận thức đạt được ở các thành viên và những người hữu quan về văn hoá công sở Tuỳ theo mức độ nhận thức, trạng thái biểu cảm và tính chủ động trong hành vi, các biểu hiện phi trực quan được xếp thành bốn cấp độ từ thấp đến cao là:
Thứ nhất, biểu biểu hiện phi trực quan chính là hệ thống các giá trị mang
tính chuẩn mực chung quy định hành động, tạo nên niềm tin và thái độ của cán bộ, công chức
Giá trị, biết những việc cần phải làm, những yêu cầu cần đáp ứng, những hành vi cần thực hiện, những quy định cần tuân thủ;
Biểu hiện này không thể nhìn thấy được nhưng có thể nhận thức được tạo nên giá trị cốt lõi trong hoạt động văn hoá công sở
Thứ hai, là biểu hiện của thái độ, hiểu được ý nghĩa của những việc cần
phải làm, những yêu cầu cần đáp ứng, những hành vi cần thực hiện, những quy định cần tuân thủ;
Thứ ba, là sức mạnh của niềm tin, thấy được lợi ích, giá trị của những
việc cần phải làm, những yêu cầu cần đáp ứng, những hành vi cần thực hiện, những quy định cần tuân thủ đối với bản thân và mọi người;
Thứ tư, là biểu hiện ở nguyên tắc, coi việc thực hiện của những việc cần
phải làm, những yêu cầu cần đáp ứng, những hành vi cần thực hiện, những quy định cần tuân thủ là cách hành động đúng đắn, tốt nhất đối với bản thân Tuỳ thuộc vào mức độ chuyển hoá về nhận thức, hành vi sẽ được thực hiện với mức độ chủ động khác nhau Ở mức độ thấp, tính chủ động còn ít, hành vi còn thụ động; Ở mức độ cao nhận thức đã được chuyển hoá thành nội lực (động lực), vì vậy, con người ý thức và tự giác, tự chủ hơn khi hành động
Trang 21Ví dụ : Tuyên bố về sứ mệnh của cơ quan TW Đoàn là “Đoàn kết - Sáng tạo
- Xung kích - Tình nguyện”
1.1.4 Khái niệm “quy chế”
Hiện nay, các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều quan điểm khách nhau về khái niệm quy chế
Trong Từ điển Bách khoa toàn thư ghi: “Quy chế là văn bản nêu các
điều, khoản quy định thành chế độ làm việc chung của tổ chức, cơ quan, đơn
vị trong hệ thống chính trị hoặc trong xã hội để các thành viên có liên quan thi hành nhằm đảm bảo sự thống nhất hành động, tinh thần kỷ luật, hiệu quả công việc và mục tiêu cần đạt tới” 6
“Quy chế là hình thức văn bản mà các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền dùng để đặt ra các quy định về quyền và nghĩa vụ pháp lý cho từng đối tượng trong một lĩnh vực nhất định Để có hiệu
Trang 22
lực thi hành, quy chế phải được ban hành bởi một cơ quan nhà nước có thẩm quyền”7
Nhìn chung, các khái niệm không có nhiều khác biệt Từ những khái
niệm trên, tôi xin đưa ra định nghĩa về quy chế như sau: “Quy chế là hệ thống
các điều khoản được quy định thành văn bản về chế độ hoạt động thống nhất của cơ quan, tổ chức, đơn vị; do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhằm tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và chất lượng công tác của tổ chức, cơ quan đó Quy chế mang tính nguyên tắc, có những điều khoản quy định thành chế độ để mọi người chấp hành, hoàn thành công việc theo chức trách, nhiệm vụ được giao”
1.1.5 Khái niệm “quy chế văn hoá công sở”
Xuất phát từ định nghĩa về quy chế đã được trình bày ở mục a, dựa trên
sự phân tích và tìm hiểu, tôi xin được khái quát như sau:
Quy chế văn hoá công sở là hệ thống những điều khoản được khái quát
từ những giá trị hữu hình và vô hình quy định về trình độ nhận thức, phương pháp tổ chức, phương pháp quản lý, môi trường - cảnh quan, phương tiện làm việc, đạo đức nghề nghiệp và phong cách giao tiếp ứng xử của cán bộ công chức nhằm xây dựng một công sở văn minh, lịch sự, hoạt động đúng pháp luật và hiệu quả cao
1.2 Đặc trƣng của văn hóa công sở
Có thể coi VHCS giống như “cá tính” của tổ chức Ở mỗi các nhân, “cá tính” giúp phân biệt người này với người khác, “văn hóa” cũng chính là bản sắc riêng giúp một tổ chức không thể lẫn với tổ chức khác dù có cùng hoạt động trong một lĩnh vực và cung cấp những sản phẩm tương tự ra thị trường VHCS có ba nét đặc trưng đó là:
99
Trang 231.2.1 Văn hóa công sở mang tính “nhân sinh”
VHCS mang tính “nhân sinh” tức là gắn với con người Tập hợp một nhóm người cùng làm việc với nhau trong tổ chức sẽ hình thành nên những thói quen, đặc trưng của đơn vị đó Do đó, VHCS có thể hình thành một cách
“tự phát” hay “tự giác” Theo thời gian, những thói quen này sẽ dần càng rõ ràng hơn và hình thành ra “cá tính” của đơn vị Nên, một tổ chức, dù muốn hay không, đều sẽ dần hình thành văn hóa của tổ chức mình VHCS khi hình thành một cách tự phát có thể phù hợp với mong muốn và mục tiêu phát triển của tổ chức hoặc không tạo ra những giá trị văn hóa mong muốn là điều cần thiết nếu tổ chức muốn văn hóa thực sự phục vụ cho định hướng phát triển chung, góp phần tạo nên sức mạnh cạnh tranh của mình
1.2.2 Văn hoá công sở mang tính “giá trị”
Không có VHCS “tốt” và “xấu” (cũng như cá tính, không có cá tính tốt và
cá tính xấu), chỉ có văn hóa phù hợp hay không phù hợp (so với định hướng phát triển của tổ chức) Giá trị là kết quả thẩm định của lãnh đạo đối với đối tượng theo một hoặc một số thang độ nhất định; và những nhận định này được thể hiện
ra thành “đúng-sai”, “tốt - xấu”, “đẹp - xấu”…, nhưng bao hàm ý của “sai” của
“xấu” về bản chất, chỉ là “không phù hợp” Giá trị cũng là khái niệm có tính tương đối, phụ thuộc vào lãnh đạo, không gian và thời gian Trong thực tế, người
ta hay áp đặt giá trị của mình, của tổ chức mình cho người khác, đơn vị khác, nên dễ có những nhận định “đúng - sai” về văn hóa của một tổ chức nào đó
1.2.3 Văn hoá công sở mang tính “ổn định”
Cũng như cá tính của mỗi con người, VHCS khi đã được định hình thì
“khó thay đổi” Qua thời gian, các hoạt động khác nhau và các thành viên tổ chức sẽ giúp cho niềm tin, giá trị được tích lũy và tạo thành văn hóa Sự tích lũy các giá trị tạo nên tính ổn định của văn hóa
1.3 Vai trò của văn hoá công sở đối với sự phát triển của cơ quan, tổ chức
VHCS là một trong những yếu tố góp phần xây dựng hình ảnh mỗi cơ quan, tổ chức Mỗi cơ quan, tổ chức mang bản sắc riêng và mốn tạo nên thiện
Trang 24trị mới cho cộng đồng và cách cư xử giữa các cán bộ, công chức, viên chức, người lao độngđược chấp nhận, thống nhất trong toàn cơ quan; VHCS vì thế phát huy vai trò quan trọng của mình trong việc phát triển cơ quan thể hiện qua 4 vai trò như sau:
1.3.1 Văn hoá công sở là một yếu tố góp phần vào sự ổn định trong hoạt động của cơ quan, tổ chức
VHCS biểu hiện thông qua các chuẩn mực xử sự, nghi thức giao tiếp, qua
ý thức chấp hành kỷ luật trong và ngoài công sở của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; đồng thời VHCS sở cũng thể hiện qua việc xây dựng và
tổ chức thực hiện các quy chế, quy định, nội quy hoạt động của cơ quan, tổ chức
Khi xây dựng được VHCS sẽ góp phần xây dựng một nề nếp làm việc khoa học, có kỷ cương dân chủ góp phần nâng cao vai trò của công sở và sự phát triển bền vững tại cơ quan, tổ chức
Sự tự giác trong hoạt động của mỗi cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong việc tuân thủ quy định, quy chế sẽ giúp cho cơ quan, tổ chức phát triển hơn Khi các thành viên đó ý thức được rằng, họ làm việc vì
ai, vì cái gì và sứ mệnh ra sao… họ sẽ làm việc một cách hiệu quả nhất Làm việc theo tinh thần tự quản, tự giác theo quy định luôn đảm bảo cho sự hoạt động của công sở luôn nghiêm minh và hiệu quả
Như vậy VHCS có vai trò quan trọng trong việc tổ chức và hoạt động của công sở, vì với một công sở mà vấn đề văn hóa được đề cao thì kéo theo
đó là việc vận dụng các yếu tố văn hóa trong việc thúc đẩy mọi hoạt động của
cơ quan, tổ chức Bên cạnh việc thi đua, khen thưởng sẽ khuyến khích tạo ra bầu không khí làm việc thoải mái cho mỗi cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác Việc xây dựng đổi mới nền VHCS, giúp cho các hoạt động trong cơ quan ngày càng phát triển bền vững, nhanh chóng đạt hiệu quả cao
VHCS một yếu tố góp phần vào sự ổn định trong hoạt động của cơ quan cũng được đánh giá là vai trò quan trọng nhất trong hoạt động VHCS Sự hoạt động ổn định trong cơ quan vô cùng quan trọng và cấp thiết và chính VHCS
Trang 25cũng là một yếu tố quan trọng giúp cho cơ quan thực hiện tốt vấn đề đó
1.3.2 Văn hoá công sở tạo nên bản sắc riêng cho hoạt động cơ quan, tổ chức
Chính những yếu tố của VHCS tạo ra nét đặc trưng trong phong thái của mỗi cơ quan tổ chức, giúp phân biệt cơ quan này với cơ quan khác Phong thái này dễ nhận biết và là niềm tự hào của mỗi thành viên trong cơ quan đó Tổng hợp các yếu tố: thương hiệu, cách giao tiếp ứng xử, gắn kết các thành viên, tạo động lực làm việc, môi trường làm việc chuyên nghiệp
VHCS sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động và tạo sự khác biệt cho mỗi cơ quan tổ chức Sự khác biệt đó có thể thể hiện trong sản phẩm, trong dịch vụ, trong ý tưởng của mỗi cơ quan đơn vị
Khi một cơ quan xây dựng thương hiệu thực chất là đang tạo dựng bản sắc riêng, ở đây thương hiệu chính là những giá trị cốt lõi, những mục tiêu hướng đến của đơn vị đó Hình ảnh cán bộ, nhân viên của đơn vị đó, qua phong thái giao tiếp, trang phục, ứng xử…sẽ tạo nên bản sắc riêng, thể hiện nền văn hóa của đơn vị đó như thế nào, hình ảnh đó là tiêu cực hay tích cực
Có thể nói rằng trong mỗi một cơ quan đơn vị, yếu tố con người là quan trọng nhất, con người văn hóa tạo nên một bản sắc thương hiệu riêng không lẫn
đâu được, đó cũng là yếu tố làm nên nét văn hóa riêng biệt của đơn vị
1.3.3 Văn hoá công sở góp phần vào việc thực hiện mục tiêu chung
Đối với mỗi cơ quan đơn vị, khi thực hiện công việc của mình đều hướng đến những giá trị nhất định, về mục tiêu hoạt động Nói đến VHCS là nói đến việc phát huy những năng lực bản chất cán bộ, nhân viên trong công
sở Hình ảnh tốt hay xấu nơi công sở đều có thể nhận thấy qua con người, nhất là những cán bộ nhân viên đang giữ vị trí then chốt trong cơ quan, đơn vị mình
Mỗi một cơ quan, đơn vị, muốn tồn tại bền vững, hoạt động có hiệu lực hiệu quả và phát triển ngày càng tốt đẹp thì phải dựa vào trình độ văn hóa, trình độ ứng xử giữa người với người của các mối quan hệ trong công sở VHCS như một môi trường văn hóa đặc thù với những giá trị chuẩn mực văn
Trang 26Một công sở chỉ làm tròn nhiệm vụ và chức năng khi tạo ra mối quan
hệ tốt giữa các cán bộ và nhân viên với công việc; các chuẩn mực xử sự; các nghi thức tiếp xúc hành chính; các phương pháp giải quyết các bất đồng trong
cơ quan; cách lãnh đạo quản lý và ý thức chấp hành kỷ luật trong, ngoài công
sở của cán bộ, nhân viên VHCS còn có vai trò to lớn trong việc xây dựng một nề nếp làm việc khoa học, kỷ cương và dân chủ Nó đòi hỏi các thành viên trong công sở phải quan tâm đến hiệu quả công việc chung, giúp cho các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tự nhìn nhận đánh giá mình Bên cạnh đó, yếu tố văn hóa còn giúp cho mỗi thành viên trong công sở phải tôn trọng kỷ luật, danh dự của công sở, quan hệ, thân ái, hợp tác vì sự nghiệp chung của cơ quan đơn vị mình
Như vậy có thể thấy được VHCS chính là mục tiêu để phát triển công
sở, công sở được hình thành để hoàn thành các chức năng nhiệm vụ mà nó được giao, nhưng bên cạnh đó cũng cần phải xây dựng thành một công sở có văn hóa
1.3.4 Văn hoá công sở là thước đo đánh giá cơ quan, tổ chức
VHCS là một trong những yếu tố phản ánh trình độ văn hóa của một cơ quan, tổ chức, cá nhân VHCS cũng là một trong những thước đo đặc biệt để đánh giá giá trị của một cá nhân trong tổ chức đó Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức, viên chức, người lao độngphải có thái độ lịch sự, tôn trọng Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc, không nói tục, quát nạt
Khi chúng ta đến bất kỳ một cơ quan, đơn vị nào đó để làm việc, ấn tượng đầu tiên đối với chúng ta đó là thái độ của nhân viên bảo vệ, của nhân viên lễ tân… nếu là thái độ ân cần, cởi mở, nhiệt thành, chỉ từng đó thôi đã có thể tạo dựng được những thiện cảm ban đầu của khách dành cho cơ quan, đơn
vị đó Ngược lại, nếu là thái độ thiếu nhiệt tình, thờ ơ, hỏi trống không thì thật đáng tiếc vì cơ quan, đơn vị đó đã đánh mất hình ảnh đẹp và gây sự khó chịu cho khách đến làm việc Tất cả những điều vừa nêu trên cũng đủ để bước đầu đánh giá cơ quan, đơn vị đó đang xây dựng được nền văn hóa công sở như thế nào, đáng để lưu tâm và học hỏi hay không
Trang 27Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của mỗi cơ quan đơn vị chính là thước đo hiệu quả làm nên sự thành công của cơ quan đơn vị
đó Phong cách giao tiếp, ứng xử, môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, phẩm chất đạo đức tốt… Tất cả những điều đó đã tạo nên một môi trường VHCS đẹp là yếu tố làm nên sự thành bại của mỗi cơ quan đơn vị
Bốn vai trò của VHCS nêu trên không tách rời nhau bởi mỗi cơ quan,
tổ muốn tồn tại lâu dài đều phải có sự ổn định trong hoạt động; phải tạo được dấu ấn, bản sắc riêng trong các mặt hoạt động hướng đến việc thực hiện những mục tiêu chung để xây dựng và phát triển thương hiệu, hình ảnh của mình qua các yếu tố biểu hiện của VHCS
1.4 Vai trò và trách nhiệm xây dựng VHCS tại cơ quan, tổ chức
1.4.1 Vai trò của Quy chế VHCS
- Tạo cơ sở pháp lý nội bộ cho việc tổ chức, thực hiện VHCS;
- Là cơ sở để Lãnh đạo, đơn vị biết cách tổ chức xây dựng VHCS;
- Định hướng cán bộ, công chức, viên chức người lao động thực hiện VHCS;
- Là cơ sở để kiểm tra, đánh giá việc thực hiện VHCS
1.4.2 Trách nhiệm thực hiện VHCS
a Lãnh đạo cơ quan
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức: chỉ đạo việc tổ chức thực hiện VHCS, giao trách nhiệm đến từng bộ phận
- Phân công đơn vị soạn thảo văn bản Quy chế VHCS: Văn phòng
- Cấp kinh phí để thực hiện Quy chế VHCS
- Ký quyết định ban hành Quy chế VHCS
b Trách nhiệm của Văn phòng
- Khảo sát, xây dựng đề cương Quy chế
- Thu thập thông tin tài liệu
- Dự thảo nội dung Quy chế
- Xin ý kiến thông qua nội dung quy chế
Trang 28- Tham mưu đề xuất ban hành với Lãnh đạo để triển khai tổ chức thực hiện Quy chế VHCS:
+ Tham mưu về các biện pháp triển khai tổ chức thực hiện; làm tờ trình
đề xuất nội dung công việc; chuẩn bị kinh phí để tổ chức thực hiện Quy chế VHCS
+ Góp ý nội dung Quy chế VHCS ở góc độ thực tế qua việc tổ chức thực hiện tại cơ quan, tổ chức đã thực sự hợp lý chưa để có kiến nghị kịp thời với cấp trên
+ Đề xuất bộ phận chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát kết quả tổ chức thực hiện, từ đó tổng hợp nguyên nhân, hạn chế, đề xuất giải pháp
Trang 29Trong Chương I, tác giả đã làm rõ một số khái niệm, thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong luận văn của mình như: văn hoá, công sở, văn hoá công
sở, quy chế, quy chế văn hoá công sở Từ việc tìm hiểu những khái niệm, Chương I đã đi sâu tìm hiểu về những đặc trưng cũng như vai trò của VHCS đối với sự phát triển của cơ quan, tổ chức
VHCS biểu hiện qua hệ thống giá trị hình thành trong quá trình hoạt động của công sở tạo nên niềm tin, giá trị về thái độ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Những đặc trưng cũng như những vai trò của VHCS đã càng khẳng định sự ổn định lâu dài trong hoạt động; khẳng định dấn ấn, bản sắc riêng và tạo nên thương hiệu, hình ảnh cho mỗi cơ quan,
tổ chức Việc tìm hiểu về lý luận VHCS là tiền đề để tác giả đi sâu phân tích
cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn xây dựng quy chế VHCS cho cơ quan TW Đoàn ở Chương 2
Trang 30CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN ĐỂ XÂY DỰNG QUY CHẾ VĂN HOÁ CÔNG SỞ CHO CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH 2.1 Giới thiệu khái quát về cơ quan TW Đoàn
Cơ quan Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh (sau đây xin gọi tắt là cơ quan TW Đoàn) là cơ quan cấp trung ương, chỉ đạo thực hiện công tác phát triển thanh niên Việt Nam Cơ quan có chức năng hoạch định và
tổ chức thực hiện các chủ trương, kế hoạch, chương trình công tác của Đoàn
và phong trào thanh thiếu nhi
Cơ quan TW Đoàn có trách nhiệm bổ sung đảng viên, cán bộ đủ tài và đức cho Đảng, Nhà nước và các Bộ, Ban, ngành; là trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên Việt Nam Cơ quan chỉ đạo, lãnh đạo thanh niên Việt Nam không ngừng rèn luyện nâng cao trình độ, tạo môi trường đưa thanh niên vào các hoạt động giúp họ rèn luyện và phát triển nhân cách, năng lực của người lao động mới phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện nay
2.1.1.Cơ cấu tổ chức
Cơ quan TW Đoàn có cơ cấu tổ chức như sau:
a Cấp Lãnh đạo: gồm Ban Chấp hành TW Đoàn, Ban Thường vụ TW
Đoàn, Ban Bí thư TW Đoàn;
b Cấp Tham mưu: Các Hội đồng tư vấn; Bí thư thứ thứ nhất BCH Trung
ương Đoàn(Thủ trưởng cơ quan); Đảng uỷ, Công Đoàn, Đoàn Thanh niên;
c Cấp tổ chức thực hiện: thực hiện công việc chuyên môn chia thành các
khối là “Khối các đơn vị sự nghiệp; Khối các ban đơn vị phong trào; Văn phòng uỷ ban quốc gia về Thanh niên Việt Nam; Khối các đơn vị doanh nghiệp”
- Khối các đơn vị sự nghiệp gồm: 11 đơn vị
+ 6 đầu báo: Tiền phong, Thanh niên, Sinh viên Việt Nam, Thiếu niên Tiền phong, Báo Nhi đồng;
+ 02 tạp chí: Tạp chí Thanh niên, Thời trang trẻ
Trang 31+ 02 Nhà xuất bản: Thanh niên, Kim Đồng
+ 01 Trung tâm: “Truyền hình thanh niên”
- Khối các Ban phong trào: gồm 11 Ban
+ Ban Thanh niên công nhân và đô thị;
+ Ban Thanh niên nông thôn;
+ Ban Công tác Thiếu nhi - TT Hội đồng Đội;
+ Ban Thanh niên Trường học - TTTW Hội sinh viên Việt Nam;
+ Ban Đoàn kết tập hợp thanh niên - TTTW Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam;
+ Ban Thanh niên Xsung phong
+ Ban Tuyên giáo
+ Công ty CP Đầu tư & PT Vạn Xuân
+ Công ty TNHH MTV Phát triển Du lịch dịc vụ thanh niên Việt Nam; + Công ty TNHH MTV Tổng đội Thanh niên xung phong Trường Sơn + Công ty CP Tập đoàn INCOMEX Sài Gòn
Trang 32Trụ sở cơ quan TW Đoàn - 60, Phố Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Tên giao dịch tiếng Anh: Ho Chi Minh Communist Youth Union
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ
a Chức năng nghiên cứu, đề xuất, tham mưu:
Nghiên cứu cụ thể hóa các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước để tổ chức thực hiện trong hệ thống Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và cơ quan TW Đoàn
Đề xuất với Đảng, Nhà nước các chủ trương, đường lối, chính sách liên quan đến thanh niên, thiếu niên, nhi đồng, công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi
b.Chức năng hướng dẫn, kiểm tra:
Tham mưu cho Ban Bí thư, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành TW Đoàn các chủ trương, nghị quyết, kế hoạch, chương trình công tác Đoàn và phong
trào thanh thiếu nhi
Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai, thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong hệ thống Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh và cơ quan TW Đoàn
c Chức năng tổ chức, thực hiện:
Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết, chương trình công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi; các chương trình
Trang 33phối hợp, các nghị quyết liên tịch giữa cơ quan TW Đoàn với các bộ, ngành, đoàn thể, các tổ chức kinh tế - xã hội
Tổ chức, thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các chủ trương, nghị quyết, kế hoạch, chương trình
công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi
- Tổ chức, thực hiện công tác tổng hợp, thông tin về tình hình thanh niên, thiếu niên, nhi đồng, công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ban Bí thư, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành TW Đoàn
- Thực hiện mối quan hệ làm việc với cơ quan của Đảng, Nhà nước; các
bộ, ngành, đoàn thể; các tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoài nước; các địa phương để tiến hành công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi, những nội dung công tác có liên quan
d Chức năng tổ chức và quản lý:
Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam, Hội đồng Đội Trung ương, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Uỷ ban kiểm tra Trung ương Đoàn
và Uỷ ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam
Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, chế độ chính sách, lao động tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cụ thể như sau:
- Tài chính và tài sản của cơ quan TW Đoàn
- Công tác nghiên cứu khoa học liên quan đến thanh niên, thiếu niên, nhi đồng, công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đoàn, Hội, Đội
- Hoạt động đối ngoại Thanh niên
- Công tác bảo vệ chính trị nội bộ của cơ quan TW Đoàn
- Công tác thi đua, khen thưởng của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và cơ quan TW Đoàn
- Các cơ quan báo chí, xuất bản, các doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ương Đoàn
Trang 342.2 Cơ sở pháp lý xây dựng Quy chế văn hoá công sở cho cơ quan TW Đoàn
Để xây dựng nên một quy chế VHCS, ngoài các căn cứ lý luận, nhất thiết chúng ta phải căn cứ trên những căn cứ pháp lý để đảm bảo tính hợp pháp và tính khả thi của quy chế
2.2.1 Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan TW Đoàn
Trong Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam đã quy định rất rõ: Cơ quan TW Đoàn được thành lập và lãnh đạo bởi Đảng cộng sản Việt Nam Cơ quan TW Đoàn hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thường xuyên bổ sung lực lượng trẻ cho Đảng
Căn cứ theo một số quy định của cơ quan để tạo cơ sở thiết kế dự thảo bản Quy chế VHCS
- Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan TW Đoàn ban hành kèm theo quyết định số 468/QĐ-TWĐTN ngày 24/12/2008 do Ban Chấp hành cơ quan TW Đoàn;
- Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng cơ quan TW Đoàn kèm theo Quyết định số 508 QĐ/TWĐTN ngày 19/12/2009;
- Quy chế đánh giá, nhận xét, bổ nhiệm cán bộ và giới thiệu cán bộ của
cơ quan TW Đoàn ban hành kèm theo Quyết định số 469/QĐ-TWĐTN ngày 24/12/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đoàn…
2.2.2 Căn cứ vào Quy chế VHCS của Đảng và Nhà nước
Việc ban hành Quy chế VHCS của của cơ quan TW Đoàn còn phải tuân theo hàng loạt các quy định khác của Đảng và Nhà nước về vấn đề VHCS:
a Văn bản quy định của Đảng
- Nghị quyết TW5 khoá VIII ngày 16/8/1989 về xây dựng và phát triển văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc đã đề ra 10 nhiệm vụ cơ bản xây dựng nền văn hoá Việt Nam
Trong 10 nhiệm vụ cơ bản trên, nhiệm vụ xây dựng “môi trường văn hoá” có tầm quan trọng được xếp vị trí thứ hai sau nhiệm vụ xây dựng “con người mới”
Nghị quyết đặt ra mục tiêu phấn đấu xây dựng môi trường văn hoá là
“Tạo ra ở các đơn vị cơ sở (gia đình, làng bản, phường …), các vùng đân cư
Trang 35(đô thị, nông thôn, miền núi…) đời sống văn hoá lành mạnh đáp ứng nhu cầu văn hoá đa dạng và không ngừng tăng lên của các tầng lớp nhân dân”
Trên cơ sở Nghị quyết TW 5, Đảng ta đã phát động phong trào “Toàn
dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá mới”.Từ phong trào này đã tách ra
các phong trào khác như: xây dựng người tốt, việc tốt; xây dựng gia đình văn hoá; xây dựng đời sống văn hoá khu dân cư; phong trào văn hoá công sở tại các cơ quan, tổ chức …
Thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh
học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” Theo tinh
thần của Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị gắn với việc
triển khai thực hiện chuyên đề về “Nếp sống văn hóa công sở”
Thứ nhất: Văn hóa công sở được hình thành từ thái độ, tinh thần làm
việc của mỗi cá nhân trong môi trường làm việc, một môi trường có một kỷ cương, dân chủ, đoàn kết Một môi trường có mối quan hệ giao tiếp, phong cách làm việc, ứng xử có văn hóa với đồng chí, đồng nghiệp và những người đến công tác, là một môi trường mọi người biết trân trọng, giữ gìn của công, có trách nhiệm xây dựng và bảo vệ uy tín cho tổ chức, cá nhân và cho chính bản thân mình
Thứ hai: Để có một môi trường văn hóa, thì mỗi cá nhân trong môi
trường đó phải xây dựng cho mình có được “Nếp sống văn hóa” muốn vậy:
Hãy xây dựng mối quan hệ hòa đồng trong công sở, luôn nở nụ cười thân thiện, lời chào khi giao tiếp, hãy biết lắng nghe, biết xin lỗi và nói lời cảm ơn khi cần thiết Luôn rèn luyện cho mình thói quan làm việc nghiêm túc, chấp hành quy định, nội quy của cơ quan: nhất là rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuyên nghiệp, điều đó sẽ tạo cho mỗi người một thói quen vè nếp sống văn hóa và sẽ giúp chúng ta có được môi trường thực sự văn hóa
Vì vậy, việc xây dựng quy chế VHCS tại cơ quan nằm trong chủ trương xây dựng văn hoá của Đảng, đồng thời cũng nằm trong nhu cầu cấp thiết cần phải tập trung của công cuộc cải cách hành chính
Trang 36- Xây dựng VHCS rất cần quan tâm đến yếu tố con người Vì vậy, Hội nghị lần thứ 9 BCH Trung ương Đảng khoá XI Trung ương đã ban hành Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 về việc xây dựng và phát triển văn hoá, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước Nghị quyết đã đề ra 6 nhiệm vụ xây dựng, phát triển văn hoá như sau:
+ Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện
+ Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh
+ Xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế
+ Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hóa
+ Phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thị trường văn hóa
+ Chủ động hội nhập quốc tế về văn hoá, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
- Ngày 12/11/2018, Văn phòng Trung ương Đảng đã ban hành Quy chế số
16-QC/VPTW “Quy chế thực hiện văn hóa công sở tại Văn phòng Trung
ương Đảng” gồm 4 chương và 20 điều trong đó:
+ Chương I: Những quy định chung
+ Chương II: Tinh thần, thái độ làm việc, kỷ luật, kỷ cương, hành chính
và giao tiếp, ứng xử của cán bộ công chức, viên chức và người lao động
+ Chương III: Bài trí trụ sở và sử dụng tài sản công
+ Chương IV: Điều khoản thi hành
Vấn đề VHCS không những được đề cập trong nhiều các kỳ họp của Đảng và Nhà nước, các chương trình hoạt động mà còn được cụ thể hoá bằng văn bản Điều này khẳng định được vị trí, vai trò quan trọng của việc xây dựng văn hoá công sở trong các cơ quan, tổ chức, đồng thời cũng nêu ra sự cần thiết phải xây dựng nền văn hoá đó Chính những căn cứ này sẽ là cơ sở quan trọng trong việc xây dựng Quy chế VHCS cho cơ quan TW Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh
Trang 37b Quy định của Nhà nước
- Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 về việc ban hành Quy chế VHCS tại các cơ quan hành chính Nhà nước
Trước nhu cầu cấp thiết trên, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 về việc ban hànhQuy chế VHCS tại các
cơ quan hành chính Nhà nước Quy chế được bố cục gồm 03 chương, 16 điều với nội dung như sau:
+ Chương I: Những vấn đề chung Chương này đề cập đến các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế; đưa ra nguyên tắc thực hiện VHCS; mục đích của việc thực hiện VHCS và các hành vi bị cấm;
+ Chương II: Quy định các vấn đề về trang phục, giao tiếp ứng xử của cán
Văn bản này được coi là căn cứ pháp lý quan trọng cùng Điều lệ Đảng để xây dựng Quy chế VHCS của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
c Văn bản do cơ quan TW Đoàn ban hành
Để xây dựng được một bản Quy chế VHCS hoàn chỉnh, đảm bảo tính hợp pháp và tính thống nhất thì Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh còn
phải dựa trên văn bản về VHCS do chính tổ chức này ban hành: Quyết định số
475QĐ/TWĐTN ngày 26/12/2008 của BCH Trung ương về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cơ quan TW Đoàn”
Cơ quan TW Đoàn là một tổ chức chính trị - xã hội, chịu sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, có tôn chỉ hoạt động, có con dấu riêng, nên đủ thẩm quyền ban hành Quy chế VHCS
Trang 38Quy chế VHCS thực chất là việc thể chế hoá VHCS nhằm nâng cao tính kiểm soát hoạt động, góp phần thúc đẩy tổ chức phát triển Đối với tổ chức chính trị - xã hội như Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, quy chế VHCS ra đời là kết quả của việc thể chế hoá các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về các vấn đề văn hoá, kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Quy chế là sự thừa nhận những giá trị nhất định của VHCS; thể hiện rõ tư tưởng và thái độ chính trị về nội dung tương ứng; Hình thành các chuẩn mực bắt buộc của VHCS làm cơ sở cho việc xây dựng quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ thực hiện của tổ chức; là biện pháp thiết thực đưa VHCS vào hoạt động của mỗi tổ chức; Tạo ra sự thống nhất trong việc áp dụng VHCS trong hoạt động của tổ chức Đoàn các cấp; khắc phục sự làm việc theo cảm hứng, thiếu chuẩn mực
2.3 Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng Quy chế văn hoá công sở cho cơ quan TW Đoàn
VHCS ngày càng được khẳng định được vị trí, vai trò của mình trong các
cơ quan, tổ chức và đặc biệt trong tổ chức chính trị - xã hội
Tùy thuộc vào chức năng hoạt động và điều kiện thực tiễn của mỗi cơ quan, tổ chức sẽ đưa ra cách thức riêng để xây dựng quy chế VHCS sao cho phù hợp để nâng cao chất lượng hoạt động, quản lý của mỗi cơ quan, đơn vị Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Đoàn luôn tuyên truyền giáo dục, giới thiệu
để thanh niên, thế hệ trẻ, ngày càng hiểu sâu về bản chất của Đảng, đóng góp
ý kiến cho Đảng, phê bình cán bộ, tích cực tham gia cuộc vận động xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh và tích cực hưởng ứng, học tập, nghiên cứu,
thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh” Vì thế vai trò và trách nhiệm của Đoàn viên thanh niên trong mọi thời
đại đặc biệt là vô cùng lớn lao và quan trọng
Mặt khác, trong quá trình phát triển, Việt Nam đã khẳng định được vị thế cũng như hình ảnh của mình trên trường quốc tế Trước xu thế hội nhập và phát triển của đất nước đòi hỏi các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam cần chuyên nghiệp hơn trong tổ chức và quản lý, trong đó VHCS là một thực tế yêu cầu
Trang 39được đặt ra Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng cho tổ chức Đoàn cũng như việc tạo dựng hình ảnh Đoàn viên Thanh niên Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế là điều vô cùng cần thiết
Xuất phát từ ý nghĩa đó cùng với tình hình thực tế văn hóa tại cơ quan
TW Đoàn thì việc xây dựng Quy chế VHCS cho cơ quan là điều kiện cần trong thời điểm hiện nay
Đoàn Thanh niên là một tổ chức của Đảng vì vậy nên mọi hoạt động tuân thủ văn bản của Đảng và tham khảo văn bản của Nhà nước
Căn cứ vào kết quả khảo sát đánh giá VHCS tại cơ quan TW Đoàn, tuy
cơ quan TW Đoàn chưa có Quy chế VHCS riêng, nhưng trong thực tiễn cũng
có một số Quyết định khác có liên quan Mặt khác do yêu cầu công việc, ở cơ quan TW Đoàn cũng đã thực hiện một số vấn đề về VHCS như sau:
2.3.1 Khảo sát, đánh giá văn hoá công sở tại cơ quan TW Đoàn
Căn cứ vào kết quả khảo sát, đánh giá VHCS tại cơ quan TW Đoàn, tuy chưa có Quy chế riêng nhưng trong thực tiễn có một số Quyết định khác có liên quan Do yêu cầu công việc, ở cơ quan TW Đoàn đã thực hiện một số vấn
đề về VHCS
a Cơ sở khảo sát, đánh giá
Căn cứ vào Lý luận về VHCS đã trình bày tại Chương 1 của luận văn, căn cứ vào hệ thống những văn bản quản lý đã được cơ quan TW Đoàn đã
ban hành như sau:
Một là, về Quy chế hoạt động:
- Quyết định số 38 - QĐ/TWĐTN ngày 15/01/2008 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh khóa XI, nhiệm kỳ 2017- 2022
- Quyết định số 468/QĐ-TWĐTN ngày 24 /12/2008 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan TW Đoàn;
- Quyết định số 403QĐ/TWĐTN ngày 13/11/2008 về việc ban hành Quy chế tổ chức và quản lý hoạt động đối ngoại thanh niên;
Trang 40- Quyết định số 508 QĐ/TWĐTN ngày 19/02/2009 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Trung ương Đoàn;
- Quyết định số 837 QĐ/TWĐTN ngày 20/10/2009 về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Thanh niên trường học Trung ương Đoàn, Ban thanh niên xung phong, Ban công tác thiếu nhi Trung ương Đoàn, Ban Kiểm tra Trung ương Đoàn, Ban Tuyên giáo Trung ương Đoàn, Ban Đoàn kết tập hợp thanh niên Trung ương Đoàn, Ban Quốc tế Trung ương Đoàn, Ban Thanh niên công nhân và đô thị, Ban Thanh niên nông thôn, Ban Tổ chức Trung ương Đoàn;
- Quyết định số 633 QĐ/TWĐTN ngày 18/5/2009 quy định về chế độ làm việc của Ban Bí thư Trung ương Đoàn;
Hai là, về công tác Thi đua - Khen thưởng: Quyết định số 109 -
QĐ/TWĐTN - VP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Ban Bí thư Trung ương Đoàn về việc ban hành Quy chế Thi đua - Khen thưởng của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, nhiệm kỳ 2017-2022
Ba là, về việc thực hiện hoạt động dân chủ: Quyết định số 105 -
QĐ/TWĐTN - BKT ngày 09 tháng 9 năm 2015 về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan TW Đoàn
Bốn là: việc hướng dẫn và thi tuyển công chức ban hành: Thông báo
ngày 04 tháng 4 năm 2018 Ban Bí thư Trung ương Đoàn về việc thông báo
tuyển dụng công chức năm 2018
Năm là: văn bản hướng dẫn đánh giá, nhận xét, bổ nhiệm cán bộ: Quyết
định 469/QĐ-TWĐTN ngày 24/12/2008 về việc ban hành Quy chế đánh giá, nhận xét, bổ nhiệm cán bộ và giới thiệu cán bộ của cơ quan TW Đoàn ứng cử
b Kết quả khảo sát, đánh giá văn hoá công sở tại cơ quan Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
VHCS như là một hệ thống giá trị hình thành trong quá trình hoạt động của công sở tạo nên niềm tin, giá trị về thái độ của các nhân viên làm việc trong công sở, ảnh hưởng đến cách làm việc trong công sở và hiệu quả hoạt động của nó trong thực tế