1. Trang chủ
  2. » Tất cả

[EBOOK] GIÁO TRÌNH HỆ SINH THÁI NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG P2, PHẠM BÌNH QUYỀN, NXB ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI_tailieunongnghiep.wordpress.com

90 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 15,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có một sô" ngưòi lo ngại rằ n g động v ậ t nuôi cỏ thê gây ra các tác động có hại đối với môi trưòng.. 4.1.1 Các phương thức chăn thả quảng canh Các phươ ng thức chăn th ả quảng can h đư

Trang 1

n u ô i (ỉếii m ỏ i t r ư ờ n g v à da d ạ n g s i n h h ọ c , nià n g u y ê n n h á n cơ b â n b ắ t

n g u ồ n t ừ c á c vâ^n đổ vổ t ã n g d â n sô^ và p h á t t r i ể n k i n h t ế M ộ t sâ»

p h ư ơ n g p h á p có t h ể g iú p g ià m t h i ế u cá c t á c đ ộ n g b ấ t lợi dối v ớ i v ậ t

Trang 2

xuất p h á t từ sự p h á t tiiển kinh tế cùng n h ư sô" d â n tro n g các niíốc đang p h á t triển Số lượng các độn^ vật nuôi tă n g lên, liên q u a n trực tiếp đến môi trườ ng và đa dạng sinh học, được xem n h ư là một v ấ n đề

áp lực về môi trưòng Có một sô" ngưòi lo ngại rằ n g động v ậ t nuôi cỏ thê gây ra các tác động có hại đối với môi trưòng Tuy nh iên , ch úng t a phải th â y rằn g , những dự báo này thường là sai, và p h ụ thuộc r ấ t nhiều vào áp lực của con ngưòi và các áp lực này được th ể h iện theo chiểu hướng n h ư thê nào Theo lập luận này, do áp lực d â n sô" của sự

^ia Vầng, h o ạ t động chăn nuôi có thê phát tr iể n theo chiều hướng gây

tôn hại đến đa d ạ n g sinh học.

4.1 Các phương thức chăn nuôi

Có 3 phương thức chăn nuôi cơ bản có ả n h hưởng đến đ a dạn g sinh học: Các phưđng thức chăn thii q u ản g canh, các phươ ng thức

chăn nuôi k ết hỢp và các phương thức chăn nuôi công nghiệp T ấ t cả 3 phương thức tr ê n được áp dụng rộng rãi k h ắ p nơi t r ê n t h ế giói Do các phưđng thức n ày r ấ t đa dạng vể m ặt cấu trú c và tác động môi trưòng,

nên rấ t khó có th ể tổng hỢp một cách khái q u á t các tác động của

chúng đến đa d ạ n g sinh học.

4.1.1 Các phương thức chăn thả quảng canh

Các phươ ng thức chăn th ả quảng can h được xác định là các phương thức nông nghiệp bao gồm động vật nuôi và tr ồ n g cây th ứ c ăn

Trang 3

(co) p h ụ c v ụ c h o v iệ c c h ă n th á cá(‘ (lộiig víu ììuôi T r o n g (*ấc p h ư ơ n g

i h ử c n à y , c á c đ ộ n g v ậ t n u ô i c h ủ y ế u â n CÍÌC loài th ự c v ậ t b â n địa ĐAy là

phưring thức đa dạng và phong phú nhất trong sỏ các phương thức chãn nuôi, do sự p h ụ thuộc của chúng vào ihàm thực vật tự nhiên, chủ yếu

bị c h i phôi bơi s ự t h a y đổi c ủ a y ế u tô' thòi tiế t C á c h ệ t h ô n g c h ă n th ả

q u ả n g canh là các hệ thông khép kín do chầt thải của các động vật (phán bón) chủ yêu được sử dụng trà lại cho chính hệ thống đó.

Trong các vùng đ ả t khô cằn, sự thay đối của th ả m thực vật là yếu

tố chủ chôt duy trì có hiệu quả sức sông của các q u ần thế động v ật nuôi và các động vật hoang dà Đây là khu vực mà khi được sử dụng

đố ch ăn th ả các động vật nuôi đã gây tran h cãi nhiều nhât Tuy

nh iên , một loạt các nghiên cứu chí ra rằn^ phạm vi của sự suy thoái

m ô i t r ư ò n g ỡ à bị cường đ iệ u q u á m ức Ba c ò n g I r ìn h n g h i ê n c ứ u k h á c

n h a u đà k h á n ^ định diều này R Mearns (theo các sô^ liệu {‘hưa dưực

cờnịỊ ỉkV) đà kẽt luận rằn^ rác yẻu tỏ vỏ sinlì như lượn^ mưa dã iuih

hưóiiR, (ịuyôt định độ che phu (‘úa thaiiì tlìực vật vể lâu (lài nhiểu hơn

so với m ật độ cúa vật nuôi Tucker và các cộng sự (1991) đã sử dụng

ả n h vệ tin h đê mô tả khá nàng phục hồi của các vùng dĩít khô hạn

C é n g t r ì n h n g h i ê n c ứ u đ ã c h ỉ ra s ự c h u y ê n đ ộ n g c ủ a v á n h đ a i p h ía

n a m sa mạc S a h a ra phụ thuộc vào lượng mưa và đan g có khuynh

h ư ỏ n g c h u y ể n đ ộ n g v ê p h ía bác S ự c h u y ế n dộng n à y x ả y ra s a u đợt

h ‘<ạn h á n kéo dài vào những nám 70 và trái vối n h ữ n g diều mà chúng

tíH thường n h ìn n h ậ n vế các nguồn tài nguyẽn trong khu vực nàv De

H a a n và các cộng sự (1997) đã chỉ ra rằng, ỏ vùng Sahel, sản lượng

c h á n nuôi tín h theo lượng th ịt trên một hecta và tr ê n đ ầu vật nuôi đã lên tro n g vònp 30 nãm qua Xu th ế phát triển này khó cỏ th ê đạt

đ-ưẹc nếu các chủ tra n g trại ^ây ra suy thoái mỏi trường.

Cá(* vừ ng đ a t nứa khô hạn và "cận á n r ôn định hdn các vùng d ảt khc hạn Do có Iượng mưa rao hdii, các khu vực Iiày có siiih khôi thực v:Ạt và mức độ đa dạng sinh học cao hơn ('ác khu vực này cừng có

n.hiềư dộng v ậl chăn th ã hơn và th u ận lợi cho các phương thức canh

tíác kèt hỢp Do sức ép dân sô tăng lèn, CÁC vùng dât này và sự đa

cỉ.ạrg sinh học của chúng đang là vấn đề ^áy Ir a n h cãi nhiều nhất C;hÂng hạn, các số liệu ỏ Mali đã chỉ ra rằng sự suy thoái đ ấ t xảy ra ỏ Cíáckhu vực có lư ợ n g mưa từ 600 ‘ SOOmni là lớn hơn nhiều so với các k.hii vực có lượng mưa từ 350 - 4õ0mm Tuy nhiên, n h ữ n g khuy n h

87

Trang 4

V iệ c c h ă n t h ả v ậ t n u ô i t i’0n g các k h u r ừ n g m ư a n h i ệ t đới ( t r o n g

c á c k h u v ự c ẩ m ư ớt) là inột v í d ụ tiê u b iể u h ơ n h ế t v ề c á c t á c đ ộ n g c ủ a

s ự p h á t t r i ể n c h ă n n u ô i đ ế n m ô i triíờng B ả n g 2 d ự b á o c á c n g u y ẽ n

n h â n c h í n h g á y s u y t h o á i r ừ n g Bruenig (1991). T r o n g c á c k h u v ự c ẩ m ướt, c á c 80» l i ệ u v ề m ấ t m á t đ a d ạ n g s in h h ọ c t r o n g c á c k h u r ừ n g m ư a

9.5 triệ u h a và số lượng gia súc đă tảng lên gâp đôi C h ẳ n g h ạ n ở

T ru n g Mỹ, các động vật nuôi (tã tãng từ 4,2 triệu con n ă m 1950 đến

9.6 triệu con n ă m 1992 K aim onitz (1995) ở k h u vực c h âu Á và v ùng

Kỳ, c á c p h ư ơ n g t h ứ c c h ă n n u ô i k iế u tư ơ n g tự đ ư ợ c á p d ụ n g r ộ n g r ã i

vào cuôi th ể kỷ th ứ 19 và là nguyên nhản của sự suy giảm các nguồn

t à i n g u y ê n V i ệ c á p d ụ n g c á c p h ư ơ n g t h ứ c c h á n n u ô i n à y m ộ t c á c h

Trang 5

t r à n lan ở cuối th ể kỷ 19 đã dẫn đến việc ban h ành lu ậ t n h ằm kiểm

s o á t \ i ệ c s ử d ụ n g n g u ồ n t à i n g u y ê n đ ồ n g cỏ, do đó l à m t ă n g s ứ c k h o ẻ

s i n l i ih á i c ủ a c á c v ù n g đ ấ t và cải t h i ệ n cá c đ iếu k i ệ n t r o n g k h u vự c

C á c v i n đ ề c h í n h li ê n q u a n tới việc con n g ư ò i sử d ụ n g c á c v ù n g đ ấ t ô n

đ ớ i như t h ế n à o b a o g ồ m g iá c h ấ t đ ô t n h i ê n liệ u và s ự t ư n h â n h o á (ở

g i ú p :ho c á c n ô n g h ộ g i ả m được rủi ro v ề t à i c h í n h v à l à m c h o c h u

tr ìn h sả n xuâ't được th u ậ n lợi hơn Các nông dân có k h ả n á n g tả n g

phươig thức c h ă n nuôi công nghiệp q u ản lý chuyên sâu Mc Intire và

các ctng s ự (1992) đă báo cáo về vai trò của áp lực dân SOI trong việc

h o à r h ậ p c â y t r ồ n g đ ộ n g Víật n ô n g n g h i ệ p và tr o n g v i ệ c đ ẩ y m ạ n h v iệ c

h ợ p t i à n h c á c h ệ t h ô n g c â y - con N g h i ê n c ứ u này c ù n g t h ả o l u ậ n s â u

89

Trang 6

bang Các d ạ n g (‘aiih tác ìiàv (*ó tì ổn^ nhiều loại (‘ây n g ắn ngày (ví dụ

n h ư Iigô) xen lẫn V(3i c:ó liiih lăng, nià bân thaii loại cỏ này sẽ cu n ^ cấp

phương th ứ c sán xuất này không bển vừn^ và bộc lộ n h iều đ iể m yêu

Viẹc duy Iri các vật nuôi tạo hội dể ịỊÌữ (*ho k icu ch ản nuôi n à y ò

t r o n ^ t ì n h t r ạ n g k h o ê m ạ n h han và k h u y ế i ì k h í c h s ự x u ấ t h i ộ n n h i ề u

h ơ n c á c d ạ n g đ ộ n g , th ự c v ậ i k h á c n h a u

C á c p h ư ơ n g t h ứ c c h ă n n u ỏ i kốt hợp có t h ê đưỢc p h â n c h i a t h e o nhiều cách khác nhau ỏ các nước Ị)hất triển và các nước đang phát

t r i ể n C á c p h ư ơ n g t h ứ c c h a n n u ô i kêt hỢp ở c á c n ư ó c đ a n g p h á t t r i ể n

l à m n ả y s i n h n h i ề u v ấ n d ể vổ m ôi t r ư ờ n g g â y t á c đ ộ n g đ ế n đ a d ạ n g

sinh học R ấ t nhiều phương Ihức {hăn nuôi kết hỢp đã gây r a hiện

t ư ợ n g x ó i lơ đ â t , là m ã n h h ư ở n g xấu đ ô i với c ả c o n n g ư ò i v à đ a d ạ n g

sinh học P im e n ta l và các cộng sự (1995) dã ước tính tỷ lệ xói lỏ ỏ các

Trang 7

hộ canh tá(' kôt lìỢ|) () châu Ả (‘lìáu IMii và Xani Mỹ là từ ;>() - K) taĩì/ha/naiìì Boịos và Cascìl (Ĩ995ỉ đã x á c (lỊìih 1-aiìg () Kthií)Ị)iii !y lộ

( Ị u a n t r ọ n g c h o đất Điếu n à y r ấ t (luan t r ọ n ^ b ờ i v ì Ị ) h ã n hỏn hừu Cí ỉ l à

n^uốn saiì cỏ duy nhất của nòìi^^ clân dô tăng hàm lượng (‘hát hừu (•()

t ron^^ dất De H a a n và cộng sự (Ĩ997).

0 c á c niíớc Ị)hát t r i ế n , xói mòn đ ấ t v à độ m à u mỡ c ủ a đ à t là c á c

vấii dế có liên quan dôn da dạn^ sinh học ơ các khu vực ỏn đỏi, th(*()

k ế i (Ịuá d i ề u t r a c ủ a P i m e i i t a l và cá c c ộ n g sự, tý lệ m ấ t clíVt lôìi tỏi 1 “) làr i/lia/ìiain Độ màu mỡ của (lất bị Lác dộng hói việc cung (*âp íỊuá Iihiếa chất {linh dườn^ cho clất hơn là việ(* thiỏu chất diiìh (lường Một

k h i dất đ à Ỉ)Ị b à o h o à c h ấ l (ỉiĩih d ư ỏ n g nitơ và phỏt])h() (lo v ư ợ t (luá Iigiìcn^ mà cây có thô háp lliụ, các* clìât dinh (lưỡng này sẽ Iigấiiì vào các* t uig nuỏc ngáiii làni ỏ nhiẻni inỏi trùun^í nùỏc hoậc theo ĩufớ(‘ lììua ( h;;i\ ti àn vào ao, hồ nên hiện tượn^ phù dường.

4 1 Ỉ Phương thức chăn nuôi công nghiệp

Plìươn^ thức chăn nuôi cônp: nghiệp có thể là bộ phận quan trọnp: nhất trong các phương ihức! sân xuất chan nuôi Nhìn chun^, một lưcỊnỊ^ lớn các vạt nuôi (dạc biệt là Jíia cầm Vcà lỢn) tập trung trong cá(‘

hộ tlốntí clìAii nuôi này rhươny lhứ(‘ clìãii nuôi cÔằìg nghiỘỊ) không lự

sám luâì thử(’ ăn mà từ các nơi khác trong Ị)hạn\ vi một quôc ^ia, hay

từ c.h: k liu v ự c k h á c t r ê n t h ế ^iỏi ( ’á(' p h ư ơ n g t h ứ c c h ă n n u ô i còng

ng hi')) (’ỏ tác động đêii da clạn^^ sinh học trôn phạm vi dịa pliưdn^ (ìxỉi

vảii' íhat thài trong quá trình lìoạt (ỉộiig) hav bôn ngoài (lịa phưíín^ (ncii v in x u n l t h ứ c atì chầu nuôi rònự: n^hiỘỊ)).

( ' á c t á c đ ộ n g (‘ủ a Ị)hií()níí t h ứ c r h à n n i i ỏi c ỏ n g n g h i ọ ị ) đ ò ì ì (la

Trang 8

dưởng và sự hiiỷ diệt các sinh cảnh là hiện tượng phổ biến tr o n g râ"t n h iề u k hu vực ở phía đông bắc châu Âu và Hoa Kỳ cũng n h ư

ỏ các k h u vực dân cxi đông đúc của các nước đ an g p h á t triển , đặc

b iệt là ở châu Á và đôi vỏi một phạm vi hẹp hơn là châu Mỹ La

T inh Sự lan toá lượng amoniac dẫn đến việc axit hoá môi trư ò n g và gây ra các tác động bất lợi đến các chức n á n g và tín h

đ a d ạ n g s i n h h ọ c củ a h ệ s i n h th á i.

- N h u cẳu sản xuất tập tru n g nguồn thức ãn đã làm th a y đối phươ ng thức sử dụng đ ảt và gia tà n g cưòng độ trồng trọt Việc trồ n g ngũ cốíc, nói riêng, làm táng n h ữ n g áp lực đối với đa d ạ n g sinh học thông qua việc thu hẹp sinh cản h và phá huỷ các chức

n ă n g của hệ sinh thái.

T uy n h iên , phương thức chăn nuôi công nghiệp có r ấ t n h iề u lợi ích T h ứ n h ấ t , việc p h á t triể n m ạ n h của các p h ư ơ n g th ứ c c h ă n n u ô i lợn và gia cầm công nghiệp đã làm giảm bớt sự k h a n h iếm th ự c

có tác d ụ n g bảo vệ đ ấ l và báo tồn đa d ạn g sin h học T h ứ h ai, các kỹ

t h u ậ t ti ế t kiệm thức ăn được xây dựng cho p hươ ng th ứ c c h á n nuôi công n g h iệ p h o à n to àn có thê được áp d ụ n g đôi với các p h ư ơ n g th ứ c

c h á n n u ô i khác Do dó, nhu cầu áp d ụ n g p hươ ng th ứ c c h á n n uôi công n g h iệ p đã tạo ra hàn g loạt sự đối mói, có tá c động đ ến to à n bộ

ngành chăn nuôi.

4.2 Tương tác giữa chăn nuối và đa dạng sin h h ọc

4.2.1 Q u ầ n xâ thực vật

Các q u ầ n xã thực vật trải qua một loạt diễn t h ế tự n h iê n từ m ậ t

độ th ấ p đ ến m ậ t độ cao để đ ạ t được tr ạ n g th á i cực đ ỉn h C lem ents

(1995) H o ạ t động chăn nuôi tác động đến q u á tr ìn h n à y tro n g tự

nhiên Đ iểu n ày có nghĩa là, mức độ chăn th ả gây ra các tác động và

có th ể biến đổi tỷ lệ nià tại đó các quần xã thực v ật chuyển d ầ n s a n g

Trang 9

<Ịuan xã thực v ậ t là các ngưỡng {Westohy và các cộng sự, 1989) Các

khái niộm vê ng ưỡn g nà y chì ra rằng các CỊuan xã thực v ậ t dưới áp lực (‘ủ a h o ạ t đ ộ n g c h ă n t h á k h ô n g 1)Ị s u y g iá m c h ấ t lư ợ n g H ơ n n ữ a , m ộ t (Ịuan xã thực vật khi đôi mặt với các tác dộng khác nhau phài trái qua

h à n g l o ạ t c á c c ấ p đ ộ t ư ơ n g ứ n g M ỗi cấỊ) độ đó t ư ơ n g ứ n g v ỏ i m ộ t

n h ư ờ n g T r o n g m ộ t cấp độ, q u a n xà t h ự c v ậ t có t h ê d a o đ ộ n g v ề h o ạ t ( l ộ ì i g s a i ì x u á t s i n h k h ô i v à i h à n h Ị ) h án l o ài , v à s ự p h ụ c h ồ i ^ ớ i h ạ n trong niộl cấỊ) độ có ihế thực hiện dề hdn (Archer và các cộng sự,

inức độ có th ế th ú c đẩy sự không đồng đều “tạo đô"m” của th ả m thực

v ật (CAST, 1996) Việc tá n g tính không đồng đều cho phép các loài

t h ự c v ậ t k h á c n h a u c ạ n h t r a n h t r o n g m ộ t m ô i t r ư ờ n g n h ấ t đ ị n h D o

cló, bằn g việc ch ăn th ả động vật một cách có mức độ, các q u ầ n xã thực

v ậ t có t h ể đ ư ợ c k íc h t h í c h đ ê d u y Irì m ột m ứ c độ m o n g m u ô n

C á c k h u v ự c n ử a k h ô h ạ n và vặn âiiì là n h ừ n g k h o c h ứ a đ ự n g d a ( lạ iig s i n h h ọ c đ ộ n g t h ự c v ậ t c a o n liấ t tr ô n t h ể giỏi C h ẳ n g h ạ n , ỏ c h á u

Phi {Le Houe, 1991) uỏc línl) vnììịỊ vùn^ clat này chứa k h o àn g 3500

loài thực vật, có vai trò r ấ t quan trọng vổ m ạt dinh dương đôi với các

lo à i đ ộ n g v ậ t n h a i l ạ i

Đối với các v ù n g đồng cỏ cận ẩm, sự xâm lân của cỏ dại là mốì đe dọa lớn đô'i vói đa d ạ n g sinh học, và áp lực: của h o ạ t động c h á n nuôi

chỉ là th ứ yếu C h ẩ n g hạn, loại cỏ tra n h Im perata cylindrica ò

Philippin và Ind o n ex ia h iện nay đã xâm lấn tới hơn 5 triệ u h a đất Sự xâm lân của các loài thự c vật lá rộng và cây bụi phổ biến hơn trong

c á c đ ồ n g c ỏ ỏ c h â u P h i v à c h â u M ỹ.

R ấ t n h i ề u m i n h c h ứ n g đ ã c h ỉ ra r ằ n g t r o n g c á c h ệ t h ô n g c h ă n

t h a c â n b ằ n g , đ ặ c b i ệ t là t r o n g cá c h ệ t h ô n g có n h i ể u l o à i , m ứ c độ đ a

93

Trang 10

d ạ n g t h ự c v ậ t t à n g lê n M ột n g h iô iì ( íiu k h á i q u á i v ề h o ạ t đ ộ n ^ c h ă n

t h á v à cấc scVliệu v ể s á n x u ấ t CUỈI 2 ‘M) (ỈKMIÌ ti ê n t o à n t h é g iỏ i c h o t h â y

đối các qu ần xâ các loài hoang dã Có thô liệt kê một sô" môì tương tác

(Burkholder, 1952; Odum, 1971; Mosỉey, 1994):

7 Hỗ sinh, trong đó tác động giừa các loài là có lợi cho cả hai

n h ư n g tổ hỢp là không yêu cầu.

Việc đ á n h giá mối quan hệ giữa hoạt động c h á n nuôi và các loài

h o an g dã là tr u n g tính, tiêu cực hay tích cực p h ụ thuôc vào các híỉạt động chăn nuôi được quản lý theo từng điểu kiện cụ th ể n h ư th ế nào

{Severson và Urness, 1994) xác định 4 cách mà h o ạ t động ch án nuôi có

th ể sử d ụng để biến đổi loài mà có thế, đến lượt nó, loài này sẽ giúp tạo ra các sinh cảnh thích hỢp cho niộl loài hoang dã nào đó N h ù n g

sự biến đổi n h ư th ế có thể đạt được báng việc th a y đổi th à n h p h ầ n loài thực vật, tá n g sả n lượng của một số loài cần th iế t, tá n g lượng dinh

d ư ỡ n g t h ứ c ă n c h o g ia sú c , v à t à n g mức đ ộ đ a d ạ n g c ủ a c á c h ệ s i n h

t h á i b ằ n g v i ệ c t h a y t h ế c â u tr ú c t h à n h p h ầ n t h ự c v ậ t

Sức khoẻ hệ sinh thái của các khư vực dải ven sông là vấn đề r ấ t

q u a n trọ n g liên q u a n đến việc quan trắc và sử d ụ n g các v ùng đồng cỏ

Trang 11

i'ỏ}g h iiu T u y ììh iô n m ột d iế u k h ò n ^ dược (‘h ú ý tố i là b ấ t k ỳ m ộ t lo à i iioni.ií tlà ha\- (liíộc r liã n n u ỏ i (tểu cỏ llìố Kầy ra t ì n h t r ạ n g c h ă n t h ả VỊUÌ nìiic Một ví clụ (ìiỏn hìỉih (‘ua nliững triìòn^ hỢp như thê dà xáy

ra ) Vuòn (^uôc (V(^(l) Y(‘ll()Wston(‘ một khu vực quan trọnj^ trong ịiệtluVim c á c \'uừiì (ỊUỏV ^ia c*ùa Hoa Kỳ Ti*on^ th ờ i g i a n g ẩ n đ â y , lo à i

lu n u s iin u tâiiì (ìà ịỉíìv nĩ^n liiộỉì túộnK r h ã ii t h à (ịu á m ứ c tạ i c á c k h u

\ ’Lr chii V(‘ 11 SÔII^^ Lại V ( ị ( ì YellovvsU)ìì(‘ T v o ììg ỉiiột n g h i ô n c ử u so s á n h

v d k lu ỉ vực (lai von s ô n g troiìíí VíịCl Y(‘!l()w sto n o v à T r ạ m t h í n g h i ộ m Í.-ÙI H oa K v (cách VQCi Y(‘l l o w s l o n ( ‘ k h o ả iìg 3 0 d ặ m ) c h o t h ấ y v iệ c k‘hiĩ\ tha (ừu C‘ỏ tác động tỏi hơn đêii sức khoẻ hộ sinh thái của các klvi viic vvu sỏ n ^ , h ầ n g p h ư ơ n g p h á p do d ạ c q u ầ n t h ể li ễ u , m ộ t s i n h

vạ chi thị q u a n t r ọ n g Hơn n ữ a , s ự p h á i t r iế n c ủ a q u ầ n t h ê liỗ u t ạ i

r in ii 'Yhí n g h i ộ m Vuu H oa Kỳ đà k é o t h e o s ự p h á t t r i ể n c ủ a q u ầ n t h ế h:i ly T h í nKhiộiii n à y đà c h ỉ ra r ằ n g b ấ t k ỳ m ộ t lo à i đ ộ n g v ậ t o h à n

i h i n à o c ù n g cỏ t h ể là m c h o m ôi t r ư ò n g trỏ n ê n không b ề n vừng v à bị

sir thoái Vì vậy, b ầ n ^ việc sử dụng các dộng v ật nuôi thích hỢp có

’i\v ^núp duy trì hiộn trạng lôl đẹp hoặc cái th iện điểu kiện môi

\r\(ix\ịỊ (Kay và Walkeĩ\ 1997).

Một k h í a c ạ n h q u a n t ì ọ i i g xá(* d ịn ỉi d ạ n g t ư ơ n g l á c g i ữ a c á c lo à i

hi iììự, (lã v à c*ác loài tlũỢ(* n u ỏ i (lưởíig là lín h ưu t h ế v ề n g u ồ n t h ứ c á n

Ilhu* v ậ l k liá c n iìa u ( ' h a n ^ h ạ ii, c á c loài bỏ tluVh ă n cỏ troiiị^ k h i đó (C*Ù1 lại (‘lìọ n loại th íic à n lỏ n íí lìỢP t ừ và c à n h c â y n o n h a y cá c c h ồ i iiKi O iếu n à y x â y l a iư ổ i ig lự dỏì vỏi các lo à i đ ộ n g v ậ t hơang^ d ã

M r n i v và Illius (1996) cỉà d ẫ n cá c v í (lụ v ế v iộ c c ấ c lo à i có k íc h t h ư ớ c (C(i h(ị nhò, c:lìán^ h ạ n n h ư lin h d ư ơ n g là n h ữ n g lo à i à n t h ứ c â n

<c'lviì lọc híín so vớ\ c{\r (ỉộng vẠl cỏ kích th ư ớ c cơ t h ể lớn h ơ n , v í d ụ inhi’ Iráu Việc An chọn 1(K' Iiìộl loài ihức ăn khỏng bị trùng lặp của cácilo.i (lA tạ o đ iổ u kiộti c h o v iệ c (luy trì tín h (ỉa d ạ n g c ủ a c á c lo à i t h ự c 'vẠ C á c n h à k h o a h o c dã t h á o l u ậ n s â u liơn v ê á p lự c c ủ a h o ạ t đ ộ n g

<('h ỉì \ h ’Ả (ỉ vùng S(‘rengeli làin tãiig sự Ị)lian ỉ)ô của các nguồn tài lỉi^tyôii s a n có d(Vi vỏi c á (‘ (Ịuan xã dộn^^ vật H a n ^ v i ệ c lo ạ i bỏ c á c c â y (Cỏiỏn, các lo à i tlìú nióii^ ỊÍIIÔC* lớn h oạt (lộn^ (la là m t ă n g q u y niô v à (câi liTÌc cúiỉ bài (*(), l ạ o k h ỏ iìg g ia n ch o n h ỉố u lo ạ i t h ú n iỏ n g g u ô c Iihỏ lh(ì s iiih SOII^^ V ế v á n d(i n à y , Iiôn áj) (lụĩi^ q u y l u ậ t c ạ n h t i’a n h i h ứ c

<ai ịXnUì c;ì(' loài, có Ii.uiiĩa là c á c loài sỏn.iỉ ÍIOÌIK t*ùng s i n h c á ììh k h ô n g

si ; I ị u ì i ’ clìinì.iLí ciiĩì.u n i ộ i n ^ u o n ỉ h í i í ' a n

95

Trang 12

M ố i t ư ơ n g t á c ịinin các lo à i h o a n ^ (lã v à c á c lo à i v ậ t đ ư ợ c c h ă n

n u ô i t r o n g m ộ t h ộ s in h t h á i có t h ể rất p h ứ c tạ p T h ứ n h ấ t là n g à y càng có nhiều bằng chủng về ãnh hươn^ chăn thả kết hỢp giữa các

lo à i h o a n g d ã v à c á c v ậ t n u ò i Schwartz và Ellis (1981) đ ã c h ỉ r a r ằ n g :

c h ế độ á n c ù n g m ộ t l o ạ i t h ự c v ậ t g iô n g n h a u g iữ a h ầ u h ế t c á c lo à i

h o a n g d ã v à c á c lo à i vật n u ô i là r ấ t h à n h ữ u , Mivagi và Zulberii (1985) ưà Wcstern và Pcorl (Ĩ989) đà chỉ ì'a ràng: k ết hỢp giữa việc

c h ă n n u ô i v à q u á n lý các loài lìo a iig dà s ẽ t ạ o ra g i á trị b à n g h o ặ c tl^ậm c h í là tôt h ơ n Sf) vỏi v iộ c th ự c h iệ n cá c h o ạ t đ ộ n g n à y m ộ t c á c h

r i ê n g rõ H ơ n n ữ a , iron<j^ cá c v iiò ỉi (ỊUỎC <íia ỏ K e n i a , v í d ụ n h ư

A m b o s e l i , núi m à n ^ u o i la n u ô i (‘á c vật lìu ỏ i ỉ)ị c ấ m , đ a d ạ n g s i n h h ọ c

d a n g bị s u y g i ả m , c ù n g vói nó là s ự g ia t ă n g c á c lo à i t h ự c v ậ t bâ"t lọi

và sự xâm lân của (‘ây ì)ựi (W.K Ottichìlo, sỏ'liệu chưa được còng bố)

h o ạ i s i n h c á n h c ủ a cá c vecl(j t r u y ổ ỉi ỉ)ộnh n ^ ủ ở c h â u P h i Đ ê n lượt nó,

d i ề u n à y g i ú p tăn^^ ( UỜn^^ v iệ c b à o vộ cá c lo à i đ ộ n g v ậ t h o a n g d à có

k h á n à n g c h ô n g c h ịu dỏi với d ịch b ệ n h , ( 'á c tỏ c h ứ c q u ô c Lố t r o n g đ ó có

c á N g á n h à n g T h ế Ridi ciìn^ dà đ a u tií v ế t à i c h í n h ch o eá c c h i ô n d ịc h

loại bỏ các vectơ truvếỉì l)ênlì ớ vùng Táy Phi Theo tru y ền thông

c á c c h i ê n d ị c h n h ư th ỏ dă s ú (ỈỊin^ b iệ n p h á p b ằ n g b ơ m đ e o v a i x ị t

t h u ô c t r ừ s â u , b a n đ ầ u là VỚI c h ấ t clo rin h ữ u cơ, đ ể lo ạ i t r ừ r u ồ i g â y

với h ệ đ ộ n g t h ự c v ậ t s a u Iiìột lầ n s ử clụn^, c h ẳ n g h ạ n t r o n g d ự á n lo ạ i

t r ừ lo à i r u ồ i g á y l)ộiih nsĩủ ớ c a o n g u y ẽ ì i A c la m a o u a c ủ a C a m ơ r u n d o

Trang 13

N ^ârì l ì à i i g Thỏ' ^iỏi tài trộ (P Muller). C á c tá(* đ ộ n g l â u d à i v à m ứ c (lu l ư ợ n g c a o có h ạ i đôi với m òi t r ư ờ n g và sứ c k h o ẻ c ộ n g đ ồ n g đ ư ợ c b á o

(‘áo cứa (ỉự á n dể cập là hậu quá của việc sử dụng nhiều lần thuốc tr ừ

clỊch h ạ i t r o n g cá c k h u v ự c lâ n c ậ n V iộc x a m lâ^n c ủ a c á c lo à i c â y b ụ i

là hạu quá của việc quản lý hoạt động chăn th ả không hỢp lý đã được

và các cộng sự, 1991) Tuy nhiên, việc kiếm soát các bệnh dịch n h ư để

c ậ p ỏ I r è n đ ã clược cái t h i ệ n m ộ t c á c h đ á n g k ê n ê n đ ã t ạ o ra đưỢc s ự

h i ể u b i ế t r ộ n g r ã i h ơ n đối v ố i c á c l o à i t i ề m ẩ n c á c d ịc h b ệ n h c ụ t h ể

v ể lợi íc h k i n h t ế t ừ cá c l o à i đ ộ n g v ậ t h o a n g d ã v à v ậ t n u ô i

t h ư ò n ^ r ấ t k h á c b iột Đ ứ n g g óc độ k i n h tê q u ố c g ia , c h i p h í cơ h ộ i

c ủ a v iộ c b ả o t ồ n đ a d ạ n g s i n h h ọ c c h o c á c loài h o a n g d ã t r o n g c á c k h u bảo tồn, n g h ía là ngoài các Vcật nuôi và các sản phẩm nông n gh iệp , có

v ẻ có Ị^iả tr ị h ơ n so vỏi n g u ồ n t h u n h ậ p từ h o ạ t đ ộ n g k i n h d o a n h du lịc h v à l â m n g h i ệ p t r o n g c á c k h u b á o tồn C h ả n g h ạ n , ở Kenia

Ni)rtoĩigriffiths và Southey (1995) dà ước tính lợi n h u ậ n ngoài v ật

Iiuỏi v à n ô n g nghiỘỊ) là 201-1 t r iệ u đ ô la M ỹ t i o n g k h i đ ỏ t h u n h ậ p từ

c á c ỉìỊĩuổn n h ư ciu lịch c ủ a t o à n k h u b ả o tổn là 4 2 t r i ệ u đ ô la M ỹ M ặ t

kliá(\ Engelbrecht va Van der Walt (1993) đã ưỏc tính rằ n g Vưòn

Quốc gia K ru g er ỏ Nam Phi dà đóng gÓỊ) hơn 110 triệ u U SD /nám từ

Trang 14

có v é t h u dưỢc ì i h i ề u lợi ì ì h u ậ n h(Hì T ại c á c k h u v ự c c ô n g c ộ n g , cá('

( l ô n i í v ậ l Ì ì o a n ^ d n k l i ô n ^ t h ỏ c u n ị í ( ấ Ị ) ĩ ì h i ổ u c h ử ( ‘ n à n g n h ư s á ì i

xiuVt s ĩ i a , CIUÌK í'ỉVị) s ử c k ó o , Ị ) h á n 1)0Ì1 n h ư h o ạ i c lộn^ c h ă n m u n c ó

l l i ê t ạ o ra K l ìỏ n ^ (‘ỏĩì iikIh n^ờ gì Iiừíi, v iệ c k ô t lìỢp c á c h o ạ t đ ộ n ^

r h ã n n u ô i r ù n g V(3i v iộ c l)ão l ồ n c á c loài d ộ n g v ậ t h o a n g d ã l à m ỏ hình tôì ưu thích hỢp.

M ộ i n g h i ê n c ứ u g ầ n d â y c ủ a N g â n h à n g T h ê giới đ ã đưỢc t iê i ì

h à n h so s á n h t h u n h ậ p ^ i ữ a c h ă i ì n u ô i và c h á m sóc đ ộ n g v ậ t h o a n g d à () 1 ni íớc c h â u P h i ở G a n a , đ ầ u t ư v à o c h á n n u ô i c h o t ý l ệ h o à n v ô n

l i ế n l ộ ) / h a ả ố\ với clộng v ậ l n u ô i v à 0.2H (lên 1,5 r a n d s / h a đ ố ì với

(‘á c cỉộn^ v ạ t hoMiìg diì 0 Z i n i b a b w ( ‘, viộ(* t h u h ồ i v ô iì đ ỏ i v ỏ i h o ạ i

clộiìí^ c h á n n u ô i là klìOíing so vỏi t ừ h o ạ t đ ộ n g (‘h ã n i s ó(‘(lộiì.u v ạ t h o a n g clà T â ì cf\c cơ S() k i n h ( l o a n h d ộ n g v ạ t h o a n g clà

khôn^ (hUỊc chìiì sò hất kỳ rì^uồn lựi nhuận nào, t r o n g khi (*ấc

c h i p h í c h o c á c lô iì ll ìâ ì ^áy I*a hỏi rá c loài ctộn^ v ậ t h o a n g d à là k h á

c*ao ví d ụ n h ư C ÁC lỏìì t h ấ t vỏ m ù a Iiìàii^ v à các v ậ t n u ô i bị r á c loài (lộiiíí v ậ t h o a n g clA à n i h ị i Đ i ể u lì ày (là g â y r a c á c p h á n ứ n ^ (lối

k h á ì i g l ừ c á c c ộ n g đồn^" d â i ì c ù dịcì Ị)hií(Hìg\ T h ò m v à o (ió, s ự I!ấin d o á n

( v a n Xỉiy r a ờ n h i Ể u n ưỏc ) c á c m ô n t h ố i h a o n h ư s à n l ) ắ n v à s ự l à n

p h á d a lo ạ i l)ó q u a íì ran^: lợi ích l ừ (ỉộ n g v ậ t h o a n g d a l à i T i ộ t

Ị ) haiì ( ] u a n I r o n ^ c ủ a c á c lợi n h u ậ n liồni n ă i i g { \ \ \ K , OttichilOy 2 0 0 0 )

Trang 15

4.23 Thiu* đ áy c h á n n u ô i và báo tồ n đ a d ạ n g s in h h ọ c

('ác lai luHi (liíọc íricli ílãn Iron^^ {'hiion^ này đã chí ra I’áĩi^ hoạt ctộu: cliMii ĩiuni có thô i-:i các tác ÚỌÌV^ hoặc là lích cạíc hoặc* là liỏu cựcdói VỎI cla tlạiìK sinli học Điều ỉìày l)ị íác (lộng do sự tăng Irưỏiig

( l â i S(V, s ự Ị)l ì át t r i e n k n i l ì t ố , v à I i h ậ i i t l i ứ c c ủ a x à h ộ i v ổ g i á t r ị c ủ a

ngiổn tài ni^uvôìì llìiỏn Iiliiên và clậí' ỉ)iộl là C ‘ủa đa dạng sinh học ỉloU (lòn^^ chnĩi lìuỏi cỏ thỏ ịiày ra các lá(' (ỉộng hoậc là tích cực hoic là ĨIỎII ( ựr áến da dạiìg sinh học và việc sứ dụng vật nuôi phụ thiộc vào những vấỉi đổ líỉn hơi) vế kiiih tỏ và chíìih sách, vậy đâu

lu (on cluờníỊ thúc đay niôi quan hệ (*ộnK tác cùng có lợi giữa cliăn uud [vồuịỊ [Ì'Ọ{ và bâo tồn (la dạn.^ sinh học Liộu có một loại công

l ) ỗ i g l^ac T lìá i B ìiìh D ư ơ n ^ , h iộ n n a y d a n g đổ c a o m ô h ì n h s ử d ụ n g

C'ừ\ IronỊí các hộ thòii" lâm nglìiộì) (khai thá(‘ cao su hay gỗ) đổ phòng t.rì cỏ (lại Điếu (Ịuaĩi trọnp: i r o n g rách liỏỊ) cẬn này là viộc ấp dụn^ C‘á(ỉ)iộn Ị)háỊ) thiỏu liíòng tồii (lư ihuôc l)áo vệ thực vật tron^ cár C'â;tiniìLí p h a i duọc i\[ị clụn;^ Sự phái tì’iỏn <;un víìch tiỏỊ) (*ận vừa nvu

t.rn ilã liií ra nìiiR có klìii naiiK lạo ra CÌU’ n^liộ và kỹ thuậi, (‘ho

Ị:)lìỊ) kêl h(,)|) niộl Ví\rh t lì à n l i côn.ir ị^\ừ[\ hoiit (lộn^ (‘lì ả iì nu ó i v à h à o

t 01 í l ; i ( l ạ n ^ ^ S i ì i h l ì ọ c

( ‘ác I^iai Ị)haỊ) hiộii p h á p íliíộc t h ụ c hiỘ!i vỏ t h ỏ t h ú c (lây s ự p h á t

I v\n (‘Iia các* cCmự, n^^hệ có i h ỏ v ừ a giú]) \:\ììịx c ư ờ n g s ã n liiỢn^ r h a n

I: un vìi;i ta ỉi K (‘u ò n ^ tín h diì (lạiìK siìilì !iọ{* (liiọc liộl k é (lưỏi (lây C á c c:’ỏj.í ì)Ị»lìệ r ;in tlìiôl cho pìiùíHìíi: tl ìứr chiììì t h â b a o g ồ m :

- X;ỉc (tịnh lỏl lìííiì, (lay (lú hòn (‘ác chi Ị)hí và lợi ích (lỏi với khu

vục và toàii cẩii rủn V1Ỏ(‘ sử ủụnịĩ và Ị)lìál ti iến vật nuôi vói viộc

l)ao tồii da dạìij? sinh học::

99

Trang 16

• C á c p h ư ơ n g Ị)háỊ) x á c đ ị n h c h ì t h ị i h í c h hỢp c ó t h ỏ c u n g c ố p

l l ì ỏ n g t i n c h í n h x á c v ề các’ k h u y n h h ư ớ n g p h á t t r i ê n c ủ a ( lộ n g l l ì ự c v ậ t :

- Việc áp dụiig C‘hản nuôi kết hỢp các loài bằng cádi chãn thâ (gia

súc, cừu, đỏ và các động vậl hoang dà) ỏ í*ác mức độ thích hỢp > sự

kốl h(Ịp c h ã n t h â c á c lo à i v ậ t có lợi ích là m t á n g tín li đ a d ạ n g s in h học c ủ a q iiầ n llìô th ự c v ậ l , đ ồ n g th ò i n â n g cao c h ấ t lư ợ n g mòi

- Phát tiiến và sủ dụng VIỘC nhân giông các vật nuôi thích hợp vỏi m ỏ i tiT íòn^ s ô n g t h íc h h ợ p c ứ a c h ú n ^ , v í d ụ n h ư v iệ c n h â n KÌốii^ vàv lo à i (‘ó ĩì^ u ổ n gôV b á ii đ ịa

Các công n g h ệ thích hỢp cho các Ị)hùơng thức kếl hựp giữa trang Irạ i v à c ô n g n g h i ộ p lả:

• C ả i l i ê n v i ộ c q u à n lý dộng v ậ l t h ô n g q u a viộ(* đ á p ứ n g t ô t

h ơ n n h u c ầ u d i n h d ư ỡ n g v à s ử d ụ n g c á c k i ể u g e n t h í c h h ợ p

l ì l ì ấ t v ớ i m ô i t r ư ò n g :

Trang 17

- I^^lìat tì‘iỏn và sứ dụn<^ 1)V\) ỉiõti^ IILÍỈIIỘP ihìcli hợp để xác (lịnh

ỉiiỢn^, clạn^ và lợi ích của CI\(‘ lìíĩUổn Iiinixỏn ỈIỘII can thiỏt.

4.2.5 Các c h í n h s á c h

("à k h u v ự c c h a n n u ô i và các v a n clế v ế íia (ỉạiiK s i n h h ọ c (lểu c h ịu

á n h luíó'n^ c ủ a c á c v ấ n đ ề lộn^" hơn từ t*hìiih sá(‘h m à m ộ t q u ô c g ia

c a n ph íii á p d ụ n g C h á n g lìạ n , lìiột q u ôc ự,'\:ì và th ô q u y ê t đ ị n h n h ậ p

k h a u c á c lo ạ i ngủ cốc c ầ n c h o c h ă n n u ô i Iron^^ lliừi g i a n h ạ n h á n v à hỗ irợ c lio v iệ {‘ \)hục h ồ i m ô i iriiònự; n h a n h hơìi s a u k h i h ạ n h á n k ô t Ih ú c

ỉ ) a ciạiìí^ s i n h h ọ c là Iiìột s ụ tho a lìiỘỊ) lìià các ^lá trị c ủ a c h ú n g do (•liiỉih xà hội (Ịuyỏl đ ịiilì N ó i C’á('h k h ác, các nhu c ầ u vồ lư ơ n^ t h ự r v à

Ị)h/il t r i ê i ì k i n h t ỏ c ỏ t l i ế c h ô n VÙI c á c v ã n d ô v ế Iiìỏi t r ư ờ n g M ộ l

nKuổĩi lưon^ t.hực re đáị) ủiìií ìììoni^' Iiìuỏn (i:u (liiộc* yêu CÍÌU lự runự: lự

câỊ), (lạc biột như ÌÌSÍÙ (•()(• là các yỏu lô raí (Ịuan tiọng đỏ xác* ilịĩiỉi sự

Ị ) h ; ' u trỉổiì C‘ũa khu vực cliàn iiuỏi và bíio UHI cla clạnịí sinh học Ví dụ,

\'(ù VIỘC nhậị) k h ẩu ihíic: án ro tù cái' mỉờc CÓIÌIĨ n^hiỘỊ) Ị)lìát trion, một

s ô lìư oc c h â u A dà (la n d ế n viộc c ạ n h ir a iìh (lối với r{\c s ã n p h ẩ m c ủ a (tịiỉ p h iìơ n g v à t h ú c d ẩ y c á c n lià sá n x u ấ t () (lịa Ị)hư ơng l ã n g c ư ờ n g c á c liộ i h ỏ n ^ kôt h ợ p c h ă n n u ô i * Irổiìg trọ t và l)ao vệ đ à l

Các lựa chọn vể chính sách sau dây cỏ thỏ dỏng gÓỊ) vào việc kếtliỢị) ịỊÌiUx p ỉi á t I r iế n c h a n n u ỏ i và bao lồ n diì d ạ n ^ s i n h học:

- Tại các vùng, úng nịĩập, klìó hạn, tan^^ (Híờng Síí hạ tầng,

d ư ò n ^ s á v à h ệ t h ô n g thị trư ờ n g ^iÚỊ) lliủ c (tắy tôt lìơ n s ự l u ã n

r h u y ỏ n ÌVAUỌ: lìo á v à cá c (lịch vụ d ặ c ỉ)iệt là Ir o n ^ th ò i ^iiiĩì bị lủ lụt hạiì hán Xây lìọ iliôuỊí tliuy lọi lìỢỊ) lý cho ihain thực

vạt Ị)hát liiỏn klìôĩi^ 1)) cac ỉá( dộii.u 1|<'U ( ụV và (lâl n^Ạiiì

n u ỏ c k lìô iìỊí bị p h á lìuỳ.

- \ â n ^ cao n ã n ^ lực clìo VIỌC kờ\ li()Ị) bao lon (la (ìiỊììự: siiili liọc và

các n h u cẩu về chAĩi lìuôi; CUỈIK <‘âp cò S() klìoa học cho viộc phán

tích v à d á n h ^iá c á c ìilìu ( n u vế k in h tí' va nìỏi t r ù ò n g

- Xây clựng lììột chỏ (‘lìia S(' lội lìhuạn ìììột cách lìiộu quá hơn c*h() c á c c ộ n g đ ồ n g ih a n i "la v à o lioạl (lộniĩ c h ă n n u ô i (lồ n g thời

^iÚỊ) l l ì ú c d â y b ã o tồ n đa diỊUịĩ, s iììh học.

- Hiiý ỉ)ô từng bước viộ(‘ tiợ ịỊÌiì. trộ ỊíiÚỊ) vế tliíì(' ăii, phân l)ón và

cờ giói hoá nông n^lìiỘỊ) lìlìani thúc (lAv h(ip lác chật (‘hè luỉìi

101

Trang 18

^iửa chc phưỏiig thức trồng trọt - í hàìì lìuòi và liạn chô viộc ỉ)on

là các nghiên cứu vế đa dạng sinh học, can plìài nhạn thức dơỢc rhììg

chấn nuôi có thô có các tác dộng lích cụv cùng như có các môi quan hộ i)ất lợi dối vói bào tồn đa díing siĩih học Yốii lố xác định xu th ế của môi quan hệ giữa chãn nuôi và báo tồn da ihynự; sinh học là áp lực của

dân sỏ' đôi với nguồn lài nguyên th iên nhien Các tác động b à t lợi đên

các quần xa thực vật và các loài hoang dã xay ra khi vật nuôi hoặc là khi chúng cạnh tranh quá mức đôi với các: loài hoan^ dâ hoặc! là ('húng điíỢc chăn thá troiì^ một khu vực (iổn^ cỏ tron^ một thòi gian dài do (ló gây ra sự Ị)lìá luiỳ vinh viền (ỉôí với (Ịuaii xà thực vậi Tuy I\hiôn, lìhiếu biìn^ ('hửìig clâ chi I*a l an^, viộc rlìán ĩìuỏi ớ một ty lệ thích lìỢỊ)

sè (‘ỏ lội (,'ho các (]uáii xà thực vật và (tộng vật có liôiì ÍIIIMH.

D o n h u cầu c ủ a c o n nKù(n t r ê n Ị )hạii ì vi t o à n c*au n^hy c à n g g ia

tã n g đá tạo ra áp lực đối với nông nghiệp, bao ^ồm cà c h ăn nuôi và

sẽ tiếp lục đỏ nặ n g lôn và làm suy kiột một số Ị)!ian của đa dạ n g sinh học N hùng vấn clể càp hách là phài t*ó inộl clìíiìh sách thích

hộp làm gìàm llìiêu các mối q u a n hệ hỉứ lợi giùa c h ă n nuôi và báo

Lổn d a ( l ạ n g s i i i h h ọ c v à t ă n g c i í ò n g I h ẻ n i c á c k h í a c ạ n h c ó lợi c ủ a

mỏi ( l u a n hệ này.

Trang 19

C hư ơ ng 5

P h á t tr iể n b ển vữ n g nông n gh iệp

5.1 Cơ sở k h o a học của nền nông n g h iệ p b ển v ữ n g

5.1.1 C ác b iệ n p h á p tr u y ề n th ố n g

('lìo tiến nay, sự Ị>lìát tnến cúa nỏìi^ nglìiộp ò các nước nhiệt (lới

v à vặn n h iộ t đ ỏ i đă tra i q u a 3 g ia i d o ạ n cờ ban:

- G i a i đ o ạ n c h ọ n lọc;

- G i a i đ o ạ n c h u y ế n g ia o CÔỈI^" n g h ệ khỡi d ầ u b ầ n g s ự c h u y ế n g i a o các mỏ hình hộ thông canh tác rồi sau đó là các công nghệ về cuộc cách mạng xanh;

- H i ệ n n a y là ^iai d o ạ i ì Ị)hál t i i ỏ n n ế n n ô n g n g h i ệ p b ề n v ữ n g

t h ô n g q u a p l i ư í ỉ n g p h ấ Ị ) l i ỏ Ị ) c ậ n c ỏ s ự t h a m gì i x c ủ a c ộ n g đ ồ n g

5.1.1.1 G ia i đ o ạ n s ả n x u ã t có c h ọ n lọc

T h ờ i k ỳ n i à s ụ Ị)h;il t n ỏ n c u a n ế n nỏnj4 n^^hiộp có c h ọ n lọc líu tiíMi

và (lược định hướng vào VIỘC Síin xuâì các lìiạt h à n ^ có k há nàng x u ât

k h a u n h ư C à p h ô , C h è , C a cao, B ô ỉig , ( 'a o s u v à C h u ỏ ì N g u ồ n t à i

ch Í!ih s ả n x u ấ t clu\k‘ ilá u i ư Ihìì ciát! tìlìa iư liàil, tlo đó h ọ d à c h ạ y Ih o o lợi n l i u ậ n n ê i i h ầ u nhu l a n g íỊuỏn lợi ích c ủ a n h ữ n g n g ư ò i d â n đ ịa phuớiig ở các vùng Síín xuất Cho (lốn nay, hình thức sản xuất này

v ẩ n d ư ợ c m ộ t sồ" còng ty á p (iụ n g dôi với một sô v ụ s ả n x u ấ t n ô n g s ả n

h à i i ^ h o á ỏ q ư y m ò lớn n h ư c á c c ô n g ty clìé^ b iế n t h ự c p h ẩ m v à m ộ t sô"

n g a n h à n g p h á t Iriổiì.

5.1.1.2 G i a i đ o ạ n c h u y ể n g ia o c ô n g n g h ệ

Sau thời kỳ thuộc địa, khi các quỏr ^ia độc lập bát dẩu cỏ những

nó lực dế phát triển nền ìiôn^ nghiệp thì ngiiòi la cho rằng việc lồn tại hình thức “nón^ n^hiộp truyền thỏn^” VỎI quy mỏ ììỏn^ hộ nhò bc dà

103

Trang 20

trỏ n ô n lạ c h ậ u k liỏ n ^ lìiệ u (ỊUỈI, ^ay tôn h ạ i vổ m ạ t m ô i t r v íò n g v*à

k h ô n g t h ể d á p ứ n g đưỢc n h u ca u n ^ à y r à n g t a n g v ề l ư ơ n g t h ự c V ì 'v ậ y

n ề n n ô ìi^ n g h i ộ p t r u y ề n th ố iì^ p h a i cỉược t h a y t h ế b ằ n g c á c h ệ t h ( ô n g

c a n h t á c k h á c n h a u n lu í h ìn h llìứ c c h ă n n u ô i g ia s ú c h a y c a n h t á c Itigii cốc t r ê n q u y niô lớn ỏ c h â u  u Khi h ìn h th ứ c s ả n x u ấ t n à y tỏ r a Ikhó

áp dụng ti*onK niọi iYiỉòng hỢp thì ít nhất trong một sô" trường hbp> nó được đổi inới về phương pháp canh tác đê phù hỢp vởi mục tiêu n â n g cao náng suât cây trồng ở các nước công nghiệp phát triển như: sử

d ụ n g c á c g i ô n g c ó n ã n g s u ấ t cao, sử ( lụ n g p h â n b ó n h o á h ọ c , s ử d i u n g

t h u ô c t r ừ cỏ v à t h u ỏ c t ì ừ s ã u h ệ n h cùnự: n h ư phươnp^ p h á p tưới t i ê u trôn cơ sỏ xây dựng lìhừng hổ (‘hứa lốiì với hộ thỏng kênh mương vĩùíng

c h á c h a y (*á(‘ g i ế n ^ ììùỏc- s â u Đối với n g à iìlì c h á n n u ô i , s ự đ ổ i m ốii có liê n (Ịuan tói v iệ c s ử d ụ n g các con íXiông lai cỏ t i ề m n ă n g n ã n g aaiỉtl

c ò n g â y đ ộ c h ạ i đôi với cá c loài t h i è n đ ịc h c ủ a c h ú n g C á c đối

t ư ợ n g d ịc h h ạ i có t h ế trỏ n ê n k h á n g vài t h u ố c t r ừ s â u h o à Ihọc dẫn đến ngày ràng Ị)hai rán nhiều thuốc có hiộu lực cao hơn thì

m ỏ i có t h ế d u y ti'ì dược h iệ u lực b a n d ầ u T h u ố c t r ừ s â u c ũ n g : dỗ

bị l ạ m d ụ n g n h ư (iùtig t h u ỏ c trừ s á u dô đ á n h c á đ ă g ả y h ậ u cquả

k h ô n g c h ỉ đ ộ c h ạ i đòi với cá, v ỏ i cá c lo à i t h u ỷ s i n h v ậ t k h á c m à

c ò n g â y ô n h i ồ i n n g u ồ n nước và th ứ c ă n

- D ư l ư ợ n g c á c h o á c h â t n ô n g n g h i ệ p có t h ể g â y n h ữ n g ảnh h ư o ỏ n g độc hại đáng kể, ví dụ tăng cơ hội đột biến ở động vật, giảm rmức

độ phong p h ú của quần thê sinh vật hoang dã và gây tác h ạ i đối

với sức khoẻ con người.

- Các giông có nàng su ất cao thường đồng nhâ^t về các tín h trạiĩig

di tru y ề n và khi được dùng đê thay th ế các giông ở đ ịa phươíng

Trang 21

c ó n i ử c ( t ộ d a í l ạ i i ^ v ố l ì i ạ t d i t r u v ố n CMO h ơ n s ẽ t ã n g m ứ c d ộ

n ^ u y h i ế m vì ch ì niột dôi tưỢiìK liụi n à o đó có t h ế t à n p h á hoàn loàn cây trồng Trong trườn^^ hí.JỊ) đỏi với các p ô n g lai,

n ă n g s u ấ t c â y t r ồ n g có t h ế ca o liổn so với c á c ^ iô n g (ỉịa Ị)hư ơ n g

n h ư n g nòng ảần lại k h ô n g thô tiì s a n x u â t đ ư ợ c h ạ t g iô n g Đ i ể u

đó có Ii^ h ĩa là đíì l<àiìì (‘ho n ỏniĩ (lálì ỉ)ị lệ t h u ộ c và J)hái bó t iề n

d ẻ n u iíi h ạ t ^ iỏ n ^ v à cá c v ậ t tư ĨÌỎIÌÍÍ n ^ h iộ p k h á c clồiìg t h ò i h ọ

c ủ n ị Ị c ò n Ị)hâi lộ i h u ộ c v à o r ác co’ Síi s â n x u á t v h c u n g ứ n g

N h ù n g d i ế u dỏ clã v iỉọ l (luá klia n a n " l à i c h í n h c ú a ìi h i ề u h ộ

ì i ỏ i ì g clân.

' C á c g i ô n ^ có Iiãnií s u ấ t cao cá n nlìiốu Ị)hân b ó n h ờ n Đ i ể u n à y

k h ó có t h ố dư ợc d á p ứ n g ỏ nhừii.íí v ù iì^ s á n x u â t t h i è u n g u ồ n

p h â ĩi b ó n v à đòi h ó i t a n g chi plií s;ĩn x u â \ c ủ a n g ư ờ i n ô n g d â n

- Việc n ô n g d â n sử d ụ n ^ thuốc li'ừ (lịch h ại, giống lúa có n à n g

một bộ p h ậ n lỏn nòng dân sản xuất thoo lôi cổ truyền lại bị lãng

q u ê n Đ â y là m ộ t n g u y ê n n h â n d ẫ n (ỉèn s ự p h â n h o á g i à u n g h è o

g iữ a n g ư ờ i g i à u và n g ư ờ i n g h è o n ^ à y c à n g t ă n g

105

Trang 22

5.1.2 Các b iệ n p h á p t h a y th ê

S ự c h u y ể n g ia o c ô n g n<^hộ đưộc th ự (‘ h iệ n k h ô n g c h í do á p lự c vồ inật s in h t h á i lììà (*òn có lý tlo vẻ Iiiạl kiiìlì lê S ự k h ủ n g h o à n g k iii h t c ờ

lì h i é u q u ỏ c g i a v à s ự t h a y đôi v ế th ố vhò d a u tư i r o n g n ỏ n g n g h i ệ p (ỉà

là n i l ă n g g i á p h á n b ón v à tlìu ỏ r trù s â u ròn g i á n ò n g s á n lạ i g iá n ì

x u ò n g r ấ t t h ấ p D o s ự t h a y (lối Iiàv, mối (Ịiian t â m đ ê n c á c l)iệ n p h a p

t h a y t h ê đô p h á t t r iô n n ô n g ĩip^hiỘỊ) dôi vỏi c á c n ề n k i n h t ê có sử d ụ n g

n a n ^ lư ợ n g b ố s u n g n g à y ciing ta n g Các l)iộn p h á p t h a y I h ê c h ủ y ê u là:

n ô n g iig h iệỊ) h ừ u cơ, đ ã có lịch s ử lá u (lài ớ clìA u A u v à B á c M ỹ M ụ c

đ íc h c h ủ y ê u là d u y trì Iiìộl niôi ti ưònpí t r o n g s ạ c h v à s á ĩ i xuá"t ra s ả n

p h ẩ m a n t o à n h ơ n b à n g v iệ c ít h o ậ c h o à n t o à n k h ô n g s ử d ụ n g các

n g u ồ n n ă n g l ư ợ n g h o á h ọ c bỏ s u ii g K hôi l ư ợ n g c ủ n g n h ư c h ủ n g loại

ph ân bón và thuốc Irừ sâu có Ihô ảxiỢc sử d ụ n ^ phải được quy định và

k i ể m s o á t m ộ t c á c h n g h i ê i i ì n g ạ t Đặc* b iột c h ú t r ọ n g v à o v i ệ c t á i sử dụng các nguồn dinh dudtìK troĩi^ Ị)hạni vi Irang Irại Điều này dôi

lập vỏi cách liêỊ) cạn của “(‘UÔC rách uv<n\ự^ xanlì’' với tư duy theo một

đưòiìK t h ắ n g dỏ là đ ầ u tu - s a n x u ấ t - s a n lư ợ n g M ột ư u đ i ể m c h í n h

t r o n g ìiể iì k i n h t ố ỏ c h â n A u và Hác M ỳ là đ à c h ấ p n h ậ n giả cá c a o

hơn cho sản phẩm đưự(ĩ sán xuấl từ nền nòng nghiệp sin h học và đà

trỢ giá cho các sán phẩm này còn ờ các nơớc đ a n g p h á t triển , khoản

liền trự giá này chỉ có llìể có được các Irưòiig hỢp đặc biệt.

Trang 23

ơ viUịĩ nhiệt dối và Ị)hù liỢp với các điểu kiộn sinh thái ỏ dịa phương

n h u da c a i ì h , d a d ạ n ^ h oá c á y t r ố n g , t r ồ n g x e n , t r ồ n g c ả y h à n g rào,

c à y l)ón^' m á t h o ặ c nỏn.u lâiìì kốl lìỢỊ) t ại CÌÌC v ù n g có d i ề u k i ệ n s i n h

th ủ t h íc h h ớ p K in lì n g h i ệ m ('ỈIO t h à y n ê u chi’ b ằ n g b iệ n p h á p c h u y ê n

^ìa( cỏnịỊ n g h ộ ti r.yến t h ô n g thì k lìô n ^ t h ê áp d ụ n g c h o t ấ t c ả c á c h ệ

tliỏVg canh tác được Trong một sỏ' trưòng hỢp, ví dụ khi áp dụng

p ỉu r ỉn g t h ứ c c a n h t á c n ô n g , lâ m k ế t h ợp t r o n g m ộ t h ệ t h ô n g c a n h t á c , nỏnỊ: d ã n p h á i c h ấ p n h ậ n n ả n g s u ấ t t h ấ p h ơ n t r o n g t h ò i k ỳ t r u n g

xa lộ i v à v á n h o á , v í d ụ t h ị t r ư ờ n g v à n h u c ầ u , th ờ i g i a n v à lự c lư ợ n g lao lộng.

5 ,l.ỉ.3 N ể n n ô n g n g h i ệ p có đ ầ u t ư t h ấ p

N ề n n ô n g n g h iệ ] ) cổ m ứ c đ ầ u Lư t h â p từ b ê n n g o à i p h ụ t h u ộ c trươ' h ế t v à o c á c n g u ồ i i t à i n ^ u y ẻ n t h i ẻ i ì n h i ê n s ẫ n có ỏ đ ịa p h ư ơ n g ,

c á c I g u ồ n đ ầ u tư t ừ b ê n n g o à i c h í được sử d ụ n g m ộ t c á c h c h ọ n lọc v à

su m ng bổ sung hỗ trỢ hơn là thay thế toàn bộ tiềm náng sẵn có Biện

p h á ) n à y c ó ý n g h ĩ a t h ự c t i ễ n h ơ n b iệ n p h á p c a n h t á c s i n h h ọ c H i ệ u

qiiảsin h th á i lâu dài cũng n hư hiệu quả xã hội và k in h t ế của việc sử

d ụ n ị các hoá chả't sẽ đưỢc đánh một cách kỹ lưỡng hơn so với xu

quy mô t hích hỢp, thì sự khác n h a u giữa xu hướng n ày với xu hướng

phá triển nông nghiộp dựa trên vùng sinh thái phù hỢp là không đ;\nc k ể , k h i ế n h a i x u h ư ớ n g n à y đ ư ợc coi là t ư ơ n g t ự n h a u

Trang 24

5.1.3 Đ án h giá lạ i nền nông nghiệp tru y ề n th ố n g

Khi CÓ nhiều hộ sản xuất nhỏ gieo trồng hay chản thả gia súc thì cac

vùng đât họ sử dụng sè là một dải ngàn cách vói nền “công nghiệp hiện đại” vi các điều kiện tự nhiên nghèo nàn hoặc cơ sớ hạ tầ n g th ấ p kéni đã giừ lại những khuôn m ẫu cơ bàn của nền nòng nghiệp ti uyền thông, ví

dụ hình thứo canh tác dựa vào kiến thức bân dịa hay các hoạt động canh tác theo kinh nghiộin được p h át triển nìộl cách tự nhiên qua nhiều thê

hệ Trong nhừng nàm gần đây, các công trình nghiôn (’ửu về các hệ thông

kiến thức bản dịa đà cung cấp nhiều kiến thức phong phú về các’ liệ thông canh tác truyền thông Ví dụ có nhiều giổng cây trồng mà chính các nhà nông học đã được đào tạo một cách cơ bản vẫn khó nhận biết được, nhưng lại vẫn được u g ư ờ ì dân Incac gieo trồng qua nhiều th ế hệ và khoảng 30 giổhg tương tự cũng đã được gieo trồng ỏ các nơi khác

B O ST T D (1989), trong khi đó phần lớn sản lượng lương thực trên tx)àn

th ế giói được đáp ứng bơi khoảng 10 loài cây trồng.

Đặc b iệ t biện p h á p c a n h tác nông nghiệp có mức đ ầ u tư th ấ p

từ bên ngoài lại được xây dựn g dựa tr ê n các hệ th ô n g của nông

n ghiệp cổ tr u y ề n , được các hộ sả n x u ấ t nhỏ áp d ụ n g (ví d ụ n h ữ n g

người có cơ hội sử d ụ n g các nguồn tài ng u y ên tự n h iê n vôn dã r ấ t

h ạ n chể) T ừ đó, cho th ấ y một sự th a y đối cơ b án so với các biện

p h áp tr u y ề n ih ô n g cùng n h ư biộn p h áp sinh học đôi vói q u á tr ìn h

p h á i triể n n ền nông nghiệp.

Sự th a y đổi trong cách tiếp cận này p h ần lớn đểu có th ể xảy ra vì

n hững nghiên cứu về hệ th ố n g canh tác và các nguồn tài n guyên trôn đồng ruộng đặc biệt là các dự án nghiên cứu về hệ th ô n g can h tác đưỢc tiến h à n h từ cuốỉ th ậ p kỷ 70 dả cho th ấ y rằ n g n h iểu lý th u y ế t trước đó về canh tác tru y ề n thổng của các hộ sản x u ấ t nhỏ đều không thực hiện Nhò các n g h iên cứu vể hệ thống kiến thức b ả n địa và nghiên cứu các hệ th ống c an h tác mà càng ngày người ta càng n h ậ n

ra rằng:

- Các hộ sản xuất nhỏ theo phương thức tru y ề n thôVig thư ờng là kém hiệu quả hơn tro n g việc sử dụng các nguồn tư liệu s ả n x u â t so với các nông dân sản x u ấ t hiện đại Tuy nhiên, mục đích s ả n x u ấ t của

họ là đa d ạ n g hơn và không hoàn toàn chỉ định hướng th e o lợi ích tối

đa trong một giai đoạn p h á t triển như đã được th ừ a n h ậ n trong lý

Trang 25

lu ậ n v ế nổỉi k in h t ố Iriiy ến thò^^^ M ục (lích (*ua h ọ khôiì[]f c h í lă s ă n

x u đ t f“ă n íí n h i ề u r ă n ^ tôt câc s ă n Ị)hâiii clìo thị t r ư ờ n g m ă q u a n t r ọ n g lìí)n la họ mu ôn (lam bâo (lâỊ) ứiìg (ỉược những gì họ cần, nghía lă đí

d a m l)ă o d ủ â n H ọ dạt dưỢt: mu(! t ií u n ă y t h ỏ n ^ q u a b i ệ n p h â p c a n h

t â c (la d ạ n g lìg liĩa lă họ Irồ n ^ n h i ề u loại c a y t r ồ n g k h â c n h a u v ă

i h u ò n g lă t r ồ n g lìỗii lìỢp x e n c a n h giữ a râc (*ây t r ồ n g h ă n g n â m với

C*;K’ c â y t r ồ n g lau nảin, h a y d u y trì nhiổu loăi k h â c n h a u t r o n g m ộ t

d ă n g i a sú c Đ ẽ m u a dủ lư ơ n g th ự c ch o gia đ ìn h từ t h ị tr ư ờ ìig đ ịa

p lìU ờn ^ v iệ c s ă n x u ả t c h u y í n c a íih n h ư sâ n x ư ả t s ừ a h a y t r ồ n g raư (lỉ runự: c â p c h o m ộ i thị lì-ườn^ rộniỊ lớn sỏ k h ô n g hỢp lý k h i g ặ p

nlùn^^ vùng khôn^ ihuận lợi hoạc phai clìi Ị)hí quâ lỏn cho săn xuắt.

- CÍU' h ộ s;in x u đ ì n h o i h i ì ò n g tiốiì h ă n h đồnp: i h ò i n h i ề u cô n ^ VMỘC \ịrunì] ihu nhập từ ilổn^' ruộnp' thuờtì^" dưỢc bố sung lừ câc:

n íĩu ổ n k h â c nhu' s a n x u ấ t h ă n g l l ì u côni?, l)uỏn b â n h a y l ă m t h u í C â c

IIIÔI (Ịuan h ệ x ă hội khâc* c ủa họ c ù n g giÚỊ) dỏ họ h ả n g vă h ă n g x ó m

k h i c a n í h i ỉ t v ă c ù n ^ có i h ế m o n g dợi sự ^ ủ p đỡ n g ư ợ c lạ i N h ữ n g niôi íỊuan hộ như vậy nVt quan trọng (ỉc duy trì một nông hộ đặc biệt

lă ó c â c k h u v ự c có đ iề u k i ệ n tự n h i í n k h ó k h â n

- N h ừ n g h ộ s â n x u ấ t n h ỏ i h ư ò n g sử d ụ n g c â c n g u ồ n t ư l i ệ u s ả n

xuđt văo nhiều mục đích khâc nhau Ví dụ, một loăi cđv n hắt định

n ă o dó có t h ô đưỢc sử d ụ n ^ đ ế lấ y củ i, th u q u ả v ă lâ n ế u có t h ể â n đượt% t h ứ c ê n g ia sú c , lă m t h u ô c c h ữ a b ệ n h n u ô i o n g C â c c đ y n g ù côc k h ô n g c h ỉ dược sử d ụ n g đ í c u n g cấỊ) lư ơ ng t h ự c m ă c ò n c u n g c ấ p clô n u ô i ti Au bò P h â n g ia s ú c cỏ t h ế (lược: d ụ n g lă m c h ấ t đ ôt,

v ậ t liộ u x â y ( li ìn g c ù n g n h ư ẫnự, lăìiì Ị)han bón.

- N h ử n p h ỏ s â n x u ấ t ĩih ò k ĩìỏ n g clìôn^r lai s ự c â i t iế n T u y n h iô n ,

do h ọ s ỏ n g t r o n g n h ĩín ^ d iế u k iệ n siiìh th â i, k in h tô k h ó khc\n v ă c h ú

y í u lă tự c u n g , tự c ấ p nôiì h ọ có rất ít cơ hội đ ế t íc h l u ỹ t ư b ă n H ọ cô^ t)‘â ii h n h ừ n g r ủ i ro vă ch i p h í lốn, vì v ậ y họ t h íc h n h ữ n g c ả i t i ế n m ă

cỏ t h ô t h ử n g h i ệ m vă chđ"p n h ậ n t ừ n g bước hơn lă n h ữ n g c ả i t i í n c ầ n

Trang 26

với nhiều nông đản, sự phát triển vỏng nghệ cùng như sự truyền bá

q u ả n lý các s ả n p h ẩm của tự nhiên, các điều kiện kinh tế, quyềii sử

d ụng đất, q u ả n lý lao động và tư liệu sản x u ấ t mà nó cũng p h ụ thuộc vào k h ả n á n g của chủ n h â n và sự quan tâm của các th à n h viên khác trong gia đình Các hệ thôing canh tác ỏ quy mô nhỏ có th ể đưỢc châp

n h ậ n m ột cách tôt hơn hay xâu hơn trong một điều kiện cụ th ể còn phụ thuộc r ấ t n h iều vào tốc độ thay đổi và n ă n g lực chấp n h ậ n của địa phương, ở một sô vùng, nông dân có th ể đón n h ậ n sự ủ n g hộ từ bên ngoài khi có th ê làm lá n g nâng lực (‘úa họ đế phù hợp với những hoàn cản h mối và đế giải quyết nhừng khó k h ă n mới hay để tậ n dụng các cơ hội.

P h á i t r i ể n c ô n g n g h ệ có sự t h a m gia g iú p c h o v iệ c t h ự c h i ệ n m ộ t

nền nông nghiệp bền vừng trong đó nhấn m ạnh vào n ăn g lực của địa phương đê điều chỉnh các nội dung dổi mới Bản ch ât của sự ổn định là việc q u ản lý để đ ạ t được mục tiêu phái luôn cái tiến Khi một số cây trồng hay một sc» giống vật nuòi nào đó được chấp n h ận , n ă n g s u ấ t lúc đầu có th ế cao trong một vài nám, nhưng theo kinh nghiệm thì các đối tượng sâ u b ệ n h cŨRg dễ hình thành, và do đó tă n g cao n ă n g s u ấ t có thể đẩy n h a n h sự xói mòn đất Quá trình thâm canh b ằn g cách r ú t ngắn thời kỳ cho đ ấ t nghỉ có th ể dẫn tới giảm độ màu mõ của đất T ấ t cả

những điểu đó đều là dắxx hiệu của sự không bền vững trong canh tác

và nông d â n phải điều chỉnh đề đảm hảo cho sản x u ấ t có th ế được duy trì và p h á t triển.

5.1.4 Đ ịn h n g h ỉa n ô n g n g h iệ p b ển v ữ n g

Một p h ầ n tư th ế kỷ trước đây, Câu lạc bộ Rome đã cảnh báo: Do nguồn tài nguyên của Trái Đất là có hạn, nên những nguồn tài ngiiyên không th ê tái tạo phải được sử dụng một cách tiết kiệm và phải được tái

sử dụng khi có th ể (Meadoivs và cộng sự, 1972; M esarovk và Pesteỉ,

1974) Vào c u ố ỉ n hững năm 1 980, phát triển bền vững đã trở th à n h một

Trang 27

t h u ậ t n g ừ q u e n t h u ộ c tr o n g hợp tác p h á t ir iô n v à đưỢc đ ị n h n g h ĩ a là:

”M ộ t q u á t r ìn h m à tr o n g dó viộc k h a i t h á c các n g u ồ n tà i ì i g u y ê n , x á c

đ ín h (iầu tư, đ i n h h ư ớ n g p h á t triển c ô n g n g h ệ và t h a y đ ổ i t ố c h ứ c x à h ộ i

p h á i cliễn ra h à i h o à và n â n g cao được tiề m n ă n g trước m á t c ũ n g n h ư lâ u

d à i cĩ(* đ á p ứ n g n h u c ẳ u n g à y c à n g t ả n g củ a con ngưòi" (Brund Hard Reporỉ 1987).

CGIAR (1988) đ ịn h n g h ía : “N ô n g HííhiệỊ} b ể n v ữ n g là s ự q u à n lý

i h à i i h c ô n ^ n g u ồ n Iih a n lực ch o n ô n g n g h iộ p dê t lìo ả m à n c á c n h u c ầ u

vùng xác định Mục đích là đưa n ăn ẹ su â t cây trồng lên mức cao trê n cơ

S(i bền vững và lâu dài mà không phá huỷ môi trưòng sôlrig c ầ n ưu tiên

thực sự bổn vững khi khía cạnh xft hội và van hoá của những ngưòi sử

dụn g và th ụ hương đưỢc tập trung một cách đẩy đủ và các quyết định đều do họ thực hiộn”.

Nông nghiệp bền vừng không chỉ phù hỢp về m ặ t sinh th ái, k h ả

thi về m á t k inh t ế và chính trị mà còn phải có k h ả n ấ n g thích nghi

B ả n c h ấ t b i ế n đ ộ n g dư ợc t h ừ a n h ậ n là: Q u á t r ì n h b i ế n đ ộ n g p h ụ

t h u ộ c v à o s ự t h a m g ia c ủ a c o n n g ư ò á c ủ a c ộ n g đ ồ n g t r o n g v i ệ c q u ả n lý

cac nguồn tự nhiêiì, Irong đó các chủ sỏ hữu ruộng đ ấ t và các hộ nông

d à n p h ả i c h ị u t r á c h n h i ệ m t r o n g v iệ c q u á n lý m ô i t r ư ờ n g c ủ a h ọ d ư ớ i góc đò k h á t h i v ề m ậ t k in h tè và m ụ c t iẻ u lâ u d à i l à d u y trì p h á t t r i ể n

t r ê i i cơ s ỏ n ^ u ồ n lực lự n h iõ ìi.

111

Trang 28

C á c b i ệ n p h á ]) n ô n g n g h i ệ p s i n h h ọ c, d ự a t r ô n v ù n g s i n h t h á i phù hỢp hay đầu tư thííp từ bôn ngoài phâi l)ao gồm khía cạnh b»iên

động của sự bền vững, nó dựa vào nàng lực th a y dôi của ngưòi d ân địa

phương NgưỢc lại, các biện pháp này sẽ không có triển vọng P‘hát

- Mức độ của quôV lê;

- Và các mức tr u n g gian có thể giữa các mức này.

5.1.6 C á c k h í a c ạ n h v à t r ở n g ạ i c ủ a n ô n g n g h i ệ p

bển vững

ơ từĩig cáp độ inà các khía cạnh bển vừng sè trỏ q u a n tríọng

nhiều hoặc ít Các khía cạnh và mộl sô hình thức c ù n i n h ư mức: dò

đặc trư n g là:

- Đ i ề u k i ệ n s i n h t h á i ( đ ồ n g r u ộ n g , t r a n g t r ạ i, n g u ồ n n ư ó c);

- Hiện trạng văn hoá xà hội (gia đình, cộng dồng, dân tộ(C ít

ngưòi, quỗc gia);

- Hiện tr ạ n g chính trị và tổ chức xã hội (nhóm ch:nh quyền địa phương, làng bản, huyện, quốc gia, k h u vực, to àn (ầu);

- Điều kiện k in h tê (nông hộ, làng bản, thị trư ò n g rộng lớn, q]UOc

g ia , k h u v ự c q u ô c t ế , t o à ii c ầ u ).

Trang 29

(Vi(‘ míìv dộ VÍI lìlìừii^^ khia cạĩìlì nav luôn dưỢc kết nôi với nhau

S ự Ị)en v ừ n g h a y ktìôii^ b ế n \a ìn ^ lììột íỊuy lìiô n à o d ó s è a n h h ư ỏ n g (lỏn s ự h ể n v ữ n ^ ỏ cá c (ịuy m ò k h á c Vì (lụ, n ô u s ự xói m ò n đ ấ t tr á i rộn^ cí ÍỊU\' mò inột cánh dồĩiịí, nó sõ ánh hưỏng lới toàn bộ nguồn niìớt: v à c ỏ t h ô g â y h ậ u q u á to lớn vổ kiiìh tô và v ă n h o á x ầ hội; h o ặ c

cúc đ i ể u k h o á n q u y đ ị n h khôiì^^ đún<Ị đ á n I r o n g t h ư ơ n g m ạ i ỏ q u y m ô

i]\iốc t ế có t h ế á n h h ư ớ n g đ é n cá c k h ía c ạ n h k in h t ế đ ổ ì vởi s á n xuâ"t ở

i\\\y mô nông hộ và ÓỊ) buộc ngưòi dân phài sử dụng các xu hướng

k h ô n g ổ n đ ị n h t r o n g Siin x u ấ t n ô n g n g h iộ p

5.1.6.1 Đ i ể u k i ê n s i n h t h á i

X é l t r ê n b ìn h d iệ n rộiiK lớn, k h ía c ạ n h s i n h t h á i h ọ c c ủ a nền

n ò n ^ Iif!íhiộp b ê n vCing cỏ th ô được c h ia th à n h c á c hỢp p h ầ n sa u :

tái tạo dược sủ dụng cho sán xuấl nông nghiệp cũng n h ư quá

t r ì n h c l i ế b iê n v à lư u t h ô n g có liô n q u a n đ ế n n à n g s u ấ t ) ;

* C á c n g u ồ n g e n (th ự c v ặ t v à đ ộ n g v ộ t hao g ồ m c ả c á c v i s i n h v ậ t

trong đất) Khía cạnh sinh thủi học bao gồm cả hiệu quả tại chỗ

vả hiộu quá bên ngoài khu vực sàn xuất Một ví dụ đôl với hiệu quá tạ i chỗ là sự Ihấl th o át đất đai (lo xói mòn.

Hiện Irạng vãn hoá xà hội ớ đây Iiìuôn CỈỂ cập là con người và vai

t r ò c ủ ổ ì c n người I r o n g cá c tô c h ứ c x ả hội, c ù n g n h ư v i ệ c h ọ n h ậ n t h ứ c

n h u t h ế n à o v ề v a i trò c ủ a c á c tố c h ứ c dó N ó c ũ n g b a o g ồ m c á c k h í a

c ạ n h v ề g iớ i n h ư : v a i trò ni<à x ã h ộ i g ia o cho n a m g iớ i v à n ữ giớ i S ự

x o n i x ế t h i ệ n t r ạ n g v ă n h o á x ã hội á iih h ư ơ n g to lớ n đ ế n h ì n h t h ứ c

113

Trang 30

sán x u â \ và phương hướiig sử dụng các nguồn tài nguyên M ột ví dlụ

là uy tín xà hội được ^ắii liổn với quyển sỏ hừu các dàn gia súc củia

ô n g c h ú ớ n l ì i ể u n ư ớ c trô n th ô ^iới.

Các giá trị xà hội có \ hcì thúc đắy hoặc hạn chê sự giao lưu với cấc

cộng đồng khác Ví dụ Ị)lìt)ng lục tập quán có ihẽ dùi hói một ngư<ời

c h ỉ cư ỏ i vổ h o ặ c c h ồ n g t r o n g h a y n g o à i p h ạ m vi c ủ a mỘL c ộ n g đ ồ n ig

nào đó Điểu này sẽ có áiih hưởng đôn nguồn n h â n lực lao động hiệm

có và sự th ừ a k ế đ ấ t đai, do đó ảnh hưởng đến việc q u ản lý d ắ t đai v^à

c á c h o ạ t đ ộ n g c a n h tá c

N hừng v án bản thoả ih u ậ n lu ật tục trong một gia đ ìn h h a y m ộ t

nhóm người trong dòng họ cũng có th ể r ấ t quan trọng đôì với đòi sônig

của ngưòi nông d ân và nhừng trách nhiệm của họ Ví d ụ khi cáic

t h à n h v i ê n t r o n g n h ó m đi là m v i ệ c ở m ộ t n ơ i n à o đ ó có t r á c h n h i ệ i m

g ử i t i ề n v ề c h o g ia đ ìn h

Việc liên lạc (hay thiếu sự lion lạc) giữa các nhóm nông dân v^à

c á c m ốí q u a n h ệ với c á c vùng k h á c càin^ s ẽ có á n lì h ư ơ n g tớ i lu ồ n ig thông tin và những ý tướng mỏi, có ihể giúp nông dân giải quyết cáic

k h ó k h ă n n ả y s i n h trong q u á tr ìn h d u y trì c á c h ệ t h ô n g c a n h tá c Cáu*

k h í a c ạ n h v à n h o á v à x ã hội I r o n g p h á t t r i ế n n ô n g n g h i ệ p b ề n v ữ n g Hà

h ếl sức qu an trọng ớ ca\) địa phương và tro n g phạm vi một vùng.

5.1.6.3 H i ệ n t r ạ n g c h í n h t r ị v à tồ c h ứ c x ả h ộ i

Điều quan trọng nhất của nông nghiệp bền vững là tiếp cận V(ới

các nguồn tà i nguyên thiôn nhiên: sự p h â n chia quyền lợi và cách iiổ

chức đế đảm bảo quyển lợi đó Các quyển sử dụng ru ộ n g đ ấ t lâu dà\i bao gồm cả hỢp dồng tliuê ctất và quyền sử dụng thường xuyên cũmg cần phải được đảm bảo Nếu nông dân không chắc chắn r ằ n g họ có thiế tiếp tục được sử dụn g đ ất đai thì sẽ không khích lệ sự đ ầ u tư vào đ(ó,

ví dụ n h ư trồ n g cây gỗ dài ngày hay xây dựng và bảo vệ nương rẫy.

C á c k h í a c ạ n h c h í n h trị và tô c h ứ c x à h ộ i q u a n t r ọ n g k h á c baiO gồm : Cơ sở h ạ t ầ n g n h ư đ ư ò n g s á , ch ợ b ú a đ ể n ơi n ô n g d â n c ó t h ê b á m

sản phẩm của họ và m ua vật tư sản x u ấ t (kê cá lương thự c và thựtc phẩm nếu cẩn tlìiêt), các hỢp đồng thương mại, công tác k h u y ê n nônig

v à n g h i ê n c ứ u đ ê g i ú p n ô n g d â n g iá i q u y ế t n h ũ n g k h ó k h á n m à tự h iọ

khó có th ể giải quyết được Vấn đề này là quan trọng ơ mọi cấp từ địia

p h ư ơ n g c h o đ ế n p h ạ m v i t o à n c ẩ u

Trang 31

5.1.6.4 Đ iề u k i ệ n k i n h t ế

VỂ lảu dài, hộ thốĩig nỏn^ n^hiỘỊ) chí thựí* sự bển vững khi nó

lại hiộu quả kinh tố cho nông dàn Chi phí và lợi tức của sản

x u â t n g h i ệ p xót ơ cà ^ỏc; dộ tiề ìi m ạ t và n h ừ n g ngviồn t h u n h ậ pthay th ế hoặc bô sun^í cỏ anh hươn^ lỏĩì den viộc quyêt định duy trì hoạt d ộ n g c a n h t á c và s ụ sỏnịT còn c u a n ó ìig clân Đ i ể u n à y c ủ n g x à y

ra đỏi V(3i cá những hộ sàĩi xuất lìhó, khi họ C‘ẩn tiền m ặt đế mua tư

liệu s á n x u âl và chi trà cho cá(‘ (iịch vụ lìià liọ không thế tự dáp ứng

(luợc M ộl c h ú t r a iig trạ i khỏuK một nùnh lìa n i h à o c h o n ề n n ô n g

mà còn nói đến sự xem xét đổ sử dụng các nguồn tài nguyên thay th ế

và môi quan hệ ^iữa dáii lù lao dộii^ VỚI các nguồn lợi Đờn giá do

nóng (lâĩì đưa la đỏi VỚI các ĩìguồn lực sáĩì xuất kê cá lao động của

c h í n h h ọ c ủ n g 1)Ị ã n h hướĩì.Lí bới c á c đ iế u k iọ n k i n h tô rhuììg v à đư ợc

x á c (ỈỊnlì ó l ừ n ^ v ìu ig , lừ ìì^ (ỊIIÔC p a h a y tì êii Ị)hạiìi VI t o à n c ẩ u

115

Trang 32

Tuy nhiôn, khi niức sóng và m ons đợi của con người thay đổi, số

lượn^ ự:m súc nhỏ bc này khôn^ cỏn đáp ửng dủ cho gia đình của họ

Do đó, ìiôu nổn nông nghiệp ớ xứ Alps đưỢc duy trì ốn itịnh tliì hộ

t h ô n g Siin x u ấ t p h à i t h a y đ ô i

C ù n g tư ơ n g tự n h ư vậy, các hệ thông c an h tác ở các nước nhiệt đới dà th a y đổi qua nhiều thê kỷ N hững th a y đối gần dảy ơ châu Phi

là chuyển dịch từ n h ữ n g cãy trồng có nàn g s u ấ t th ấ p nhưng giá trị

cao n h ư cây kê D igitaria exilis (còn được ^ọi là lúa đói ờ cháu Phi)

sa n g các cày trồ n g có n ăn g su ất cao n h ư kẻ hay hiộn nay đ an g tập

ti u n g clưa \^à() s á n \ui\i c á c c â y có c ủ n h ư s á n h a y c ủ tù t h a y c h o các

c â y ngù oốc C á c c â y là y (‘ú d ư ợc g i e o t r ồ n g c ẩ n n h i ể u n h â n lự c lao

(lộng Iihưn^ có thỏ dáp ứng dược nhu cẩu lươĩig thực vì cỏ ìiáng suất

c a o hơn.

N h ữ n g trờ ngại ớ cấp địa phương, ơ quy lìiô địa phương, những

can trỏ de doạ sự ổn định có thê bao gồni:

- Không ốii địiih vể (Ịuyển sử dụng ruộn^ đíử;

- G i á m g i á nòng s á n ;

- T h iếu h ụ t n h á n lực lao động niùa vụ do sự di chuyên chỗ ỏ hay

q uá căn g th á n ^ về thòi gian;

- Thiếu các n g u ồ n t h u n h ậ p t h a y t h ế ;

- Tảng sự p h ân chia Irang trại do mật độ d ân sô" cao ìơn và níỊuồn tài chính đẩu tư cho p h át triển tran g trại củng khó thoá mãn;

- T ă n ^ d â n S(V dẫn đến tă n g nhu cầu về lương thực và việc làni;

- T hiếu cơ sơ hạ la n ^ để thương mại hoá sáiì phẩm d i thừa;

* Tliieu thị trưòn^.

Nịị/ùân cứu trở ììịỊcii từ khu vực uà quỏh gia Ò quy im khu vực và

quốc: gia, n h ữ n g cán trỏ có thể bao gồm:

- C h ín h sách Iiông nghiệp chỉ thích hỢf) cho một sô" cây trồng chủ yếu là các cAy phục vụ cho x u ấ t khẩu;

- Các quyền sử (lụng ruộng đất chỉ phù hỢp đối vói các hộ có b ấ t

động sá n lón mà có h ại cho các hộ sản x u ắ í nhỏ N hừng th a y đối

tro n g qu y ền sử d ụ n g rừng và sản phẩm từ rừ n g hay việc h ìn h

th à n h các khư rừ n g quốc gia mà không bao gồm q iy ể n sử d ụ n g

đ â t củ a các hộ sản xuâ't nhỏ.

Trang 33

Nhữỉìí^ trớ ÌÌÍỊỌI (f(ỊU\' nio to(Ịìì vaii () niuc (lú loàìì caii n}ìừní4‘ (”Uì

t ) - ( ) c h i n h ( l ô i V()1 n c i i ì i u l ì i ( ‘ Ị> 1) C I1 \ u i i i i () ( ‘ á c Ì Ì I K H ' ( l a t ì i í p h á tti‘iỏn l;ì:

• D o c o c á i l à “ n i ạ i i (l ị c l ì t ụ d o ” ( lã (1.111 ( l ò n v ì ộ ự l ) ; \ n h ạ c á c

san phâni !ìôn^ n^hivp (lií thua tìi C‘;ìc !UÍỎC côuịỵ, n.LihiỘỊ) saiì^

c á c n ù ớ c d a ĩ ì u p l ì í U I r i ù n ;

- C á r (‘h ư d n g li ìiilì (liểu c h i n h ('() (‘iVu:

- N h ừ n ^ l l i a y (lỏi C‘ó tiĩilì Ị)lìáỊ) lý tlôi V(')1 l)íin ( lu y ế ii vố cá(* g i ỏ n ^

c â y v à v ậ t nuỏi.

5,1.7 N ô n g n g h iệ p bển v ử n g và công n g h ệ s in h h ọ c

ơ ( |u y niỏ to à iì caiK iihiìnỊ^ llìỉìv (lôi ch ủ yôii h iộ iì ìia y là v i ệ c t iê n

h à n lì Aị) (lụ ii^ tlià iìli tựu cua côiì.ií ìì.ulu; ->inlì học V iộ c t ạ o V',\ c á c c â y ti’(')ĩìị^ v à v ậ t n u ôi (lê Ị)hục vụ chi) (*ác Ị)luínim t h ứ c !iay n iửc (lộ s a n \ u â i (lặc hiệt v à (V) nixoại liinh (lậ(‘ il ìù (kich ro IIIMU SÌK’ ) là niột h o ạ t clộn^

í-ỏ x ư a t i o n i ; n n ììịí, !ì.ỵiìií‘Ị) \'ã la n iộ i l ì i í o n ^ ( Ịu ai i I r ọ n ^ c h o việc* t h i i a n

h o á lhí(*lì lìiílìi vo'1 nliìiiì.u h o à n caiili ( ’iic c â y s a iì (‘ó

Ị)hù liỢp vỏi các diếu ki(‘n clạc' \vùì\ịx (khô hạiì, àiiK lạnỉì, nỏiisr ) liay

k lìá í ìg vỏi s â u l)ệnh la (Ịuan trọ n ^ tio n ^ q u á tr ìn h t h i u i n (liKliiỊí' ih ú -h

n g h i T n í ỏ c íìâv, hiiu lìêl I'ác cá v liổiì.Li th u ộ ( ‘ lìn h v ự (‘ CỎII^, n g lìì a

là rât d ề (tên voi nôiiLí d â n và (lưọt* Iilìàiì lỏn h o ạ c ti a o (lòi m ộ t c á c h tự clo C{\r l ì g u ổ n hạt có cliíùìỊí ỉìlìận (lược b ào vộ l)ầ iig "hàn q u y ồ iì

^ iỏn ^ c a y t r ồ n g ’, (ỉiểii n à y có Ĩìíĩlìĩa là uònự, clân v a n có (Ị u y ề n n h á n

u:\0ng đổ p h ụ c vụ (.‘h o inục diVh s u {kiiiK ho ậ c t h ư ơ n g lììạ i c ủ a r iô iìg lìọ, ììlìư ớ M ỹ d ư ợ c là “liạl tron ^ túi m àu Iiâu” {Broivỉì-bav sced). N h ừ n g

Ị ) h á l t n ế n g ầ n clây 1101114 cônp ỉií^^hộ sin h liọc dỉì t h ú c (lâ y (Ịuá t i i n l i tạ o KÌông c â y trồn^^ cCinK n h ư làiiK CIÍOIÌIĨ cỏn^ viọc r ủ a c á c c h u y ô i i ^ia và

ự:'\àn\ c ỏ n ^ v iệ c củ a n^^uoi d à n l)inh tluíon.u HuVù' (laii t i ê n là s ự [)hát

tì iỏìì c ủ a c á c ị^iốiì^ lai, cnc) s;in co t ỉií‘ c h o ĩ ì ă i ì g s i i â ì c a o lìíỉii c á c lunònG: cô I r u y ế n T u y lìlìirìL ĨÌÔIV^ (líìiì kliónir llì(‘‘ s u (lụiì.íi: c l u i n ^ đ e

n l i â n ^ ' i ô n ^ c l ì o 1’i ô i ì K ỉìíí v;i \ ' \ V’ậ> h<) Ị)lì;ii n ì u a Ị4'ÌÓ111Ỉ i n o i c h o I i ì ổ i v ụ

ịỊÌco H(in thỏ nừn, cac ^lôn^ liin 1;Ỉ1 Ịíiõn^ cao Siin ctìì tlược sâỉixiKÌt tỏl k h i dơợc bón Ị)lìân và luV)i inùK* J)liìi lìỢp với n h u c ẩ u c ủ a

c lmi ig N ỏ u v ỏ t!av (ỉù v à h oá c h ai , n ị ĩ : ù l ) \ (i án có t h ổ cỏ lài n h ờ có

iiaììK r a o h ò n n h iín g cấ(‘ hoá clìâì IIỎĨÌ^ lì^ h iệ p t h ư ờ n g g ả y n ô n

11

Trang 34

những ánh hiíđng xấu về m ặt sinh th ái n h ư đã mô tả ỏ ph ần thảo lu ận

về “Cuộc cách m ạng x an h '\ N áng suất cao củng dẫn đên xu hướng làm

^ á iìi giá nông sán Đây là điểu có lợi cho ngưòi tiêu dùn g nhưng lại b ất

lọi c h o n ô n g d a n , đặc b i ệ t dỏi với n h ữ n g a i k h ô n g t h ê ủng d ụ n g n h ữ n g

vòng nghệ mới, ví dụ: nòng (lân sông à trên các vùng đồi núi cao không

Ị)hù IìỢị) cho cá(‘ lúa lai.

("ỏìi.ir n g liộ gPU là biùk* p h á i Iriỏ n ca o h ờ n ironự: v iệ c t h ú c d ẩ y quiX

i r ì n h l ạ o íĩ iố n g c â y t r ồ n g v à v ậ t n u ô i, l à m c h o n ó h o à n l o à n t u ộ t k h ỏ i

sự điều khiôn rủ a nông dân.

Công nghệ gen, có th ể thay đổi m ạ n h mẽ k in h lê của n h ữ n g ngưòi sản x u ấ t các cây trồ n g và v ật nuôi theo phương pháp tru y ề n ihông Ví dụ khi đưòng có thể được sản xuâì từ cây ngô cấy gen thl ngưòi Irồng mía sẽ th ấ t nghiệp Môi quan tâm đặc biệt ở đây là các cáu hỏi có tín h pháp lý về các công nghệ mới này Sự chuyên dịch theo

Những sự th ay đổi như vậy là không dúng đắn đồng thòi nó cũng đe

doạ sự ổn định troiìg các hộ thống canh tấc ở các nước đang p h át triển.

5.1.8 Nông nghiệp bển vững và an n in h lương thực

Nguyên n h â n chủ yếu để p h á t triển nông nghiệp bền vững là vân

để an ninh lương thực tức là cần đảm bảo rằ n g mọi ngưòi dễ dàng tiếp cận với nguồn lương thực và có đủ lương thực để ă n kế cả trong điều kiện b â t th u ậ n , v ề lâu dài, người ta cho rà n g n ạn đói kém có thể x u ấ t

lìiộn do không đủ lương thực ở một sô" vùng riêng biệt Tô chức Nông

nghiệp và Lương thực Liên hỢp quốc (FAO) vẫn biện hộ cho hoạt động cúa họ và yêu cầu về nguồn tài trợ dựa trên cơ sở sô" liệu thông kê cho thấy việc tính tr u n g bình lượỉig calo trong lương thực v ẫn chiếm tỷ trọn^ lớn n hảt.

Trang 35

T u v n h i ô ì i , k iê n ) iì^^hi(Mìi ch o tlìấ v ỉă n ^ clìi s â n x u â t g i á n clíHì d ủ lùdìK tlìực’ Irvn Ị)hạiiì VI t o à n c ẩ u khoìi^ t hô p a i (ỊUvèt dưỢc r á c v ấ n

u ố ( ì ói ĩ ì ^ l ì ò o D i ố i i c â i ì t h i é t l à Ị ) h a i p l ì â ì ì b ô t ỏ t h ơ n Iiíỉ^iiổii l ư ơ n g

tliic , vi llìê' n h ữ n ^ uự:ùìù (lỏi Iighòo Ị)lK’n có (Ịuyổn (iược sử dụng lư d n g

i h i c h o ạ c Ị:>Iìài cỏ kliíi ni\ì\ịỊ (tỏ Síỉiì xuat nó Đ i ổ u n à y đ ã (hìỢc nlìỏìiì

h o ; l đ ộ n g v ề v ấ n d ể lư ơ n g t h ự c d ư a ra l i o n ^ tìịnh n g h í a " Q u y ể n lợi v ể lưdi^ĩ thực".

“A n n i n h lư ơ n g t h ự c p h á i được x ác đ ịnh tì*ên cơ sờ q u y ề n cỉược sử

i l ụ i g lư ơ n g th ự c c ò n r a o h ò n chi đơn g iá n là v ấ n đ ề đ á p ứ n g đ ủ m ọi

n h ỉ c ầ u V ì v ậ y , c á c c h ín h s á í‘lì v ề a n n in h Ảươnự; t h ự c p h á i t ậ p t r u n g (*àìg n h i ề u v à o v iệ c n á n g c a o q u y ể n đùỢc sử (ỉụ n g c á c n g u ồ n t à i n g u y ê n ( v í d ụ t h u n h ậ p v à r u ộ n g đ ấ t) th ì chng th ú c (lay s ả n x u ấ t lư ơ n g th ự c , Đini (íó dẫn dến h ả n g loạt các biộn Ị)háỊ) nham câi thiện Ihu nhập và Iivrổn lợi đưỢc đưa ra đô đáp ứng các nhu cau (lặc ì)iệt của người n^hèo

l ừ :ác v ù n ^ n ô n g t h ô n và t h à n h llìị cùuịx n h ư các: h ộ t h ò n g p h á i I r iể n

n ò \ g l ì ^ h i ộ p d ỏ t a i ì ^ s à n l ư ợ n ^ v à n í ^ u ồ n (‘UIÌỊT c*ấỊ) l i í d i i " t h ự c "

V ấ n d ể n à y k h ô n " th ỏ h iô u n h ư việc làiiì từ t lìiộ n trôn t o à n caii Viỉĩì trỢ lương thiíc có niộl vai trò Iihấl định trong các chính sách an tx);n lư()n^ t h ự c k lìi x à y ra cá c thãrn h ọa lìhư (‘h iô n t r a n h , d ộ n g d â t h a v

h ạ i h á n T u y n h i ê n , v ề lá u d à i t h ì v iệ c (lưa n g ư ò i d ã n đ ịa p h ư ơ n g v à o

vị rí đô s â n x u ấ t i h a y ih ư ơ n ^ m ạ i địa phương) lư ơ n g t h ự c c h o c h í n h h ọ

1‘Ỏ1 q u a n t r ọ n g h ơ n ờ k h ía c ạ n h n à y , viộn trỢ lư ơ n g t h ự c c ũ n g n h ư c á c

c h n h s á c h b á n h ạ g iá c á c nước T â y A u và (‘á(' n ư ớc c ô n g n g h i ệ p k h á c

c ó : h ể là có h ạ i N ó s ẽ ^ á m g iá lư ơ n g thực: ớ thị t r ư ờ n g đ ịa p h ư ơ n g v à

dođó dẫn đến nhừng ảnh hưỏng băl lợi đôì với kinh tế của người dân

iVh p h \í^ n g Khi (ĩm\ (ìó x à y ra, v ịệ iì tn ỉ lư n n g t h ự c (và x u ã t k h ắ u trợ cá)) có t h ể là m ỏi đ e d o ạ đòì vói a ìì n in h lươn^ th ự c v à n ề n n ô n g n g h i ệ p

b c i v ừ n ^ ơ h ầ u h ô t (‘á c n i í ớ r ( l í u i ^ Ị ) l i á t l i i é n đ ồ i s ô n ^ c ủ a m ộ t b ộ

p ỉà n lón d â n sô p h ụ ihuộc* cliủ y ỏ u ho á c (iuy n h á t v à o n ô n g Iigh iộp Họ

có 'àt ít n g ii ồ n l i ế n m ạt (tổ in u a kíơiìg ih ự c cnc Iiơi k h á c Vì v ậ y , t r ọ n g

l â ; ì c ú a ; i n n i n h Ỉ U ‘(Í Ĩ1^ t l i ự c Ị ) h ả i ( U ì Ợ c ( l ạ t v à o v i ệ ( ' ì i á n g c a o n ã n ^ l ự c

củi ĩìg ũ ờ i d á n đ e s á n x u ấ t lư ơ n g th ự c cho c liín h ỈIỌ, h o ặ c t r o n g t r ư ờ n g

h ọ c ủ a n h ữ n g ng-ười c h ã n n u ô i gìỉ\ sú c thì (lựa v à o c á c cơ c h ế đ ế đ ả m

hc'j r ằ n g c á c s à n p h à m c h ă n nu ôi n h ư ih ịt, sữa h o ặ c p h â n h ữ u cơ có t h ê diJc t r a o dôi d ể lâ y c á c s á n p h ẩ m trồiì^ trot ( c h ủ y ế u là h ạ t n g ũ côc).

119

Trang 36

Những ììỗ lựr của cộn^ đồng can có đế lìiua lương thực troìig nhữngí

n ã n ì được ìììù a d ù n ^ d ự trừ c h o n h ừ ìiịĩ n a m k h a n h iỏ m vì m ấ t Iiìùa

V iệ c d ự a vàí) n ^ u ồ n n h ậ p k lìắ u luíỉníĩ th ự c t ừ c á c miỏc c ò n g í n^hiỘỊ) tạo ì’a sự phụ thuộc và inàt an loòn lươn.^ llìựr Do (Ỉ6, khỏngí

c h í n ô n ^ d â i ì !iià n ^ a y c a C h í i ì l i Ị)lui <) c á c lìuVũ' d a n ^ Ị)hát t i- iê n o ủ ì i g í khôiiỊ;’ q u ã i ì lý diùir v â n d ế c n n i í câỊ) l iííl ng ihụV c h o c h í ì ì h họ.

5.2 P h á t t r iể n b ển vữ n g c ủ a n ô n g n g h iệ p

V iệ t N a m

5.2.1 Đ ịn h nghĩa và phương pháp tiếp cận

Khái niệm p h á t triôn bcìi vừng đa Irỏ nên r á t phô biến, nhìít lài

lừ sau ỉỉội nghị Thượng dỉnh về Trái Đất tại Rio dc J a n e ir o nàm i

1992 Nlìùn^ tuỳ thoo cách tiêp cận mà khái niệm dược hiểu theo) nhiều cácỉì khác nhau.

Vi dụ. X e m x é t I rỏ n 5 Ị)h ư ơ n g (liộn c ủ a q u á i r ì n h p h á t tr iế n ;

- S ự Ị)hù hỢp v ề ì n ặ t x à hội v à tính x á c d á n ^ c ủ a các ị í i a i Ị)háp:

- S ự l l ì ậ i ì ti ọ n ^ v ế s i n h th á i;

- I l i ẹ u íịiKi k i n h lê;

- I^hiííín^ d iộ n v ă n huá:

- Phvíơiì^ diện lành ihố;

Về tính bền vững, phân V)iệt 3 cách tiÔỊ) cận.

Tiếp cận kí nh t ế học: Theo cách địn h n g h ía của cách tiếp cận i

nìiv, p h á t tr iế n bổn vừng là p h á t tr iể n n h ằ m duy tri lừ th ê hệ) này s a n g t h ế hệ k h á c tông lượng nguồn tài n g u y ền th iê n n h iê m vôn cần th iế l dô đ ả m bảo được cuộc sông tươi đẹp, với giải

Trang 37

ViỌp c ậ n c ấ p ticn h a y i ' á n l ì o á x ã h ù i : C a t lì l i é p c ậ n n à y n h ấ n ìiạìilì các chủ (lế nlìií (liốu cỊìiìih ly lộ t;niu" r rùờuịĩ kinh tô Ị)hù

ÌỌỊ) c l ì o í ì i i ^ u v u n u (1Ị;1 l y vui i i i s i i ì l ì i ỉ i ; n s ụ p h A i i h o n í í i à u

v à SLÌ c h è i i l ì l ộ c l i k ì i i l ì t è ÌÌỎIÌỊ^ i l ì ô n - l h a i ì l ì t l ì ị CÙII^- n ỉ u í

'5ác - N a m

P h á t l i ‘i ỏ n b ế n v ừ n ií (luọc lỉỊnh n^lìĩa nlìu là v iệ c (Ịuàĩi Iv và g ìn

^iù cơ S() của các* nguồn tài ìiguyôn ihióii ỉihiôii (ỈỊnlì lìiìớng các thay

N ô ii ta XIMÌÌ x é t s ụ |)h á l íriiMì c ủ a lìôii.u Ii.uhiộ]) V iệt N a m ti'()iìg

ll ìậ ị k y (Ịua, ta ró t h r n h ậ ỉì llìà v là sa n lií()ì\ií l h ự ( ‘ (lã taiìỊí

ớ miến Hríc và inieii Naĩiì (l)aiì^ r>), trong khi dỏ tlân SCMÍ

m iều l^ác l ă n g 2 , 5 ‘'n và m iế n N a iìì là 2 , 8 “o (l)iinị? 6) N h ư v ậ y s á ii

lư ự rg lưcíng t h ự c đà l ã n g Iih a iìh hơn (lân sỏ N h ù n g ỏ in iế ii B ắ c \ t r o n g

R Ì a i d o ạ ii n ỏ i ì g n ^ h iộ p lìỢp tấ c xà niứ c l a n g s;in lư ợ n ^ liíơn ^ t h ự c (líì klìôig vượt CỊuá được mức tấng dủn sỏ Chi tu sau các cuộc cài cách

k i n l t ê v à o n h ừ n g n í ì m 1 9 8 0 Vcà v ới s ự (li áixu l ì i ạ ì ì h !iìè v à o Ị)hía

N a n , l ì ô n g nghiỘỊ) Iiìới k h á c p h ụ c dược sự c h ê n h lộ c h n à y

121

Trang 39

Miền Núí

J

i

Trung du

ĐB Sông Hổng

Bắc Trung Bộ

Nam Việt Nam

Nam Trung Bộ

Cao Nguyên

Đông Nam Việt Nam

ĐB Sông Cửu Long

Trang 40

n g ư ờ i)

Đ ấ t c a n h

t á c (triệu h a )

D iện tic h

đ ấ t trên

k h ẩ u (m V n g ư d i)

S ả n

lư ợ n g

lư d n g

t h ự c (triệu

L ư o n g

th ự c t r i n

k h ẩ u (k g )

Ngày đăng: 28/07/2020, 11:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm